- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định cấu trúc, bố cục và yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 06/06/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | 27/05/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ _________ Số: /2026/TT-BKHCN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
![]()
THÔNG TƯ
Quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử
__________________
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số ../2026/NĐ-CP ngày .. tháng .. năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chuyển đổi số quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ, cơ quan ngang bộ; Cục và cơ quan tương đương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các Sở, ban, ngành và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong việc cung cấp giải pháp, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng, vận hành, kết nối với cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (sau đây gọi là cổng thông tin điện tử): là kênh cung cấp thông tin thống nhất và tập trung của cơ quan nhà nước trên môi trường số; có tên miền theo quy định của pháp luật; đóng vai trò là đầu mối liên kết, tích hợp các kênh thông tin và tiện ích nhằm phục vụ việc tiếp cận, khai thác và cá nhân hóa giao diện hiển thị thông tin của tổ chức, cá nhân.
2. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (sau đây gọi là trang thông tin điện tử): là kênh cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số, có tên miền theo quy định của pháp luật và là thành phần của một cổng thông tin điện tử (gọi tắt là trang thành phần).
3. Đầu trang (Header): là phần trên cùng của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử, hiển thị đồng nhất trong các giao diện, bao gồm các thông tin để nhận diện, một số tiện ích và thanh điều hướng.
4. Chân trang (Footer): là phần nằm cuối cùng của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử, hiển thị đồng nhất trong các giao diện, bao gồm thông tin về đơn vị quản lý vận hành và chịu trách nhiệm về nội dung.
5. Thanh điều hướng: là phần chứa các liên kết hoặc biểu tượng để giúp người dùng thuận tiện khi tìm kiếm, truy cập nội dung trên giao diện, truy cập các phần quan trọng của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử.
6. Dữ liệu phi định danh: là dữ liệu cá nhân đã được xử lý để không thể xác định trực tiếp được chủ thể dữ liệu, sử dụng cho mục đích thống kê, phân tích tổng hợp mà không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu đó.
7. Hướng dẫn khả năng tiếp cận nội dung web (Web Content Accessibility Guidelines - WCAG): là bộ tiêu chuẩn quốc tế về khả năng truy cập nội dung web, được áp dụng để bảo đảm cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử có thể được sử dụng bởi mọi đối tượng, bao gồm cả người khuyết tật.
Chương II
YÊU CẦU VỀ CẤU TRÚC, BỐ CỤC VÀ CHỨC NĂNG
Điều 4. Tuân thủ quy định về tên miền và khung kiến trúc số
Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải tuân thủ quy định về tên miền tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số và phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc Chính phủ số, Chính quyền số cấp bộ, cấp tỉnh.
Điều 5. Yêu cầu về cấu trúc và bố cục
1. Giao diện cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử được thiết kế khoa học, thân thiện, dễ sử dụng và hiển thị tối ưu trên các loại thiết bị khác nhau bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính để bàn, màn hình cảm ứng.
2. Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử cần bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ về nhận diện, thông tin liên hệ và các thành phần hiển thị chung trong phạm vi bộ, ngành, địa phương.
3. Đầu trang phải hiển thị tối thiểu các thành phần sau:
a) Logo của cơ quan chủ quản (nếu có);
b) Tên đầy đủ của cơ quan chủ quản;
c) Dòng chữ “Cổng thông tin điện tử” đối với cổng thông tin điện tử hoặc “Trang thông tin điện tử” đối với trang thông tin điện tử;
d) Thanh điều hướng và một số tiện ích khác (nếu có).
4. Chân trang phải hiển thị đầy đủ thông tin về tên cơ quan chủ quản, người chịu trách nhiệm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ và địa chỉ thư điện tử của cơ quan chủ quản.
5. Bảo đảm sự tương đồng về màu sắc, bố cục giữa cổng thông tin điện tử và các trang thành phần tại giao diện Đầu trang và giao diện Chân trang.
6. Trang chủ của cổng thông tin điện tử phải hiển thị đường dẫn đến các trang thành phần; trang chủ của trang thông tin điện tử phải hiển thị đường dẫn đến cổng thông tin điện tử mà trang đó trực thuộc.
7. Cấu trúc các trang phải bảo đảm tính liên kết, điều hướng thuận tiện; có đầy đủ các thành phần: công cụ tìm kiếm, sơ đồ trang (Sitemap).
Điều 6. Yêu cầu về chức năng
Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử đáp ứng các yêu cầu chức năng tối thiểu theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Yêu cầu về dữ liệu đặc tả
Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử đáp ứng các yêu cầu về dữ liệu đặc tả theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Yêu cầu về đảm bảo tính sẵn sàng cho công cụ tìm kiếm và trí tuệ nhân tạo
1. Nội dung trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử được cấu trúc và trình bày theo các nguyên tắc giúp công cụ tìm kiếm và hệ thống trí tuệ nhân tạo có thể dễ dàng thu thập, phân tích và đánh giá. Các nguyên tắc này bao gồm việc phân cấp nội dung rõ ràng, sử dụng hợp lý các thẻ tiêu đề, thẻ mô tả và cấu trúc địa chỉ trang web (URL) thân thiện.
2. Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử áp dụng các định dạng dữ liệu có cấu trúc theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị áp dụng các kỹ thuật tiên tiến khác để nâng cao khả năng hiển thị và mức độ ưu tiên của thông tin trên các công cụ tìm kiếm và nền tảng trí tuệ nhân tạo.
4. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp trí tuệ nhân tạo để nâng cao trải nghiệm người dùng trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử, như tóm tắt nội dung, chuyển văn bản thành giọng nói hoặc cá nhân hóa thông tin.
Chương III
YÊU CẦU VỀ HIỆU NĂNG, KHẢ NĂNG TRUY CẬP VÀ AN TOÀN THÔNG TIN
Điều 9. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật
1. Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và có khả năng khắc phục sự cố khi xảy ra.
2. Cổng thông tin điện tử phải được triển khai trên hạ tầng có khả năng mở rộng theo nhu cầu sử dụng. Đối với trang thông tin điện tử, khuyến khích triển khai trên hạ tầng có khả năng mở rộng phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan chủ quản.
Điều 10. Yêu cầu về hiệu năng hoạt động
Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử đáp ứng các yêu cầu về hiệu năng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các chỉ số về hiệu năng tải trang dành cho trải nghiệm người dùng và hiệu năng của hệ thống.
Điều 11. Yêu cầu về khả năng truy cập
1. Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử áp dụng tiêu chuẩn WCAG phiên bản 2.2 ở cấp độ AA trở lên, bảo đảm người khuyết tật, người cao tuổi và các nhóm đối tượng yếu thế khác có thể tiếp cận và khai thác thông tin một cách thuận tiện.
2. Các yêu cầu cụ thể về khả năng truy cập được quy định chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Yêu cầu về an toàn thông tin
Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn thông tin như sau:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
b) Sử dụng giao thức HTTPS với phiên bản TLS tối thiểu 1.2, áp dụng các chính sách bảo mật để ngăn chặn các tấn công mạng phổ biến;
c) Sẵn sàng hỗ trợ địa chỉ Internet thế hệ mới IPv6 và áp dụng Hệ thống phân giải tên miền an toàn (DNSSEC);
d) Có phương án dự phòng, sao lưu và khôi phục dữ liệu để bảo đảm hoạt động liên tục, xử lý kịp thời các sự cố an toàn thông tin mạng;
đ) Các định dạng tập tin được đăng tải phải tuân thủ quy định của pháp luật về định dạng tập tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Chương IV
YÊU CẦU VỀ KẾT NỐI VÀ CUNG CẤP DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC THỐNG KÊ, ĐO LƯỜNG, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
Điều 13. Nguyên tắc kết nối
1. Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải được kết nối với Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số. Đối với các cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử đang vận hành, việc kết nối được hoàn thành theo lộ trình quy định tại Điều 24 của Thông tư này.
2. Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử được gắn mã giám sát trên Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số trên cơ sở thông tin được cung cấp theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cơ quan chủ quản cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin, tính ổn định và liên tục của kết nối theo quy định của pháp luật và hướng dẫn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Điều 14. Các loại dữ liệu phải cung cấp
Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải cung cấp dữ liệu cho Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số thông qua các phương thức tự động, bao gồm:
1. Dữ liệu về nội dung và mức độ sử dụng: số lượng tin bài được đăng tải theo chuyên mục, số lượt truy cập, lượt xem trang, tỷ lệ thoát, thông tin về người dùng ở dạng tổng hợp, dữ liệu phi định danh theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Dữ liệu đặc tả: thông tin chi tiết về dữ liệu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Dữ liệu có cấu trúc: thông tin được nhúng trực tiếp vào mã nguồn của trang theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Phương thức cung cấp dữ liệu
Việc cung cấp dữ liệu được thực hiện tự động, chủ yếu thông qua hai phương thức:
1. Cài đặt mã giám sát: đối với các dữ liệu về lượt truy cập, hành vi người dùng. Mã giám sát được cài đặt trên tất cả các trang hiển thị công khai của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử.
2. Cung cấp qua giao diện lập trình ứng dụng (API): đối với các dữ liệu theo danh mục quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thu thập qua phân tích mã nguồn trang: đối với dữ liệu đặc tả và dữ liệu có cấu trúc được nhúng trực tiếp vào mã nguồn của trang.
Điều 16. Yêu cầu đối với API cung cấp dữ liệu
1. Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải xây dựng và cung cấp các API đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) Bảo mật đường truyền bằng giao thức HTTPS, tuân thủ kiến trúc RESTful thông qua việc áp dụng các phương thức thao tác dữ liệu chuẩn (như GET, POST, PUT, DELETE) và trả về dữ liệu dưới định dạng có cấu trúc phổ biến;
b) Có cơ chế xác thực an toàn, sử dụng khóa API (API key) hoặc phương thức xác thực khác bảo đảm an toàn thông tin theo quy định của pháp luật;
c) Có tài liệu mô tả chi tiết API công khai hoặc trong phạm vi quản lý cho Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
2. Danh mục API bắt buộc và thông số kỹ thuật chi tiết được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số có thể chủ động gọi API để thu thập dữ liệu theo chu kỳ hoặc theo thời gian thực. Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử cần bảo đảm API hoạt động ổn định và sẵn sàng đáp ứng.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản trong việc kết nối
1. Phối hợp với cơ quan quản lý Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số để thiết lập kết nối ban đầu, kiểm thử và đưa vào vận hành.
2. Thường xuyên theo dõi, giám sát chất lượng kết nối; kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số và phối hợp xử lý khi phát hiện sự cố hoặc có sự thay đổi về mã giám sát, cấu hình hệ thống, cấu hình kết nối, các vấn đề khiến dữ liệu không đầy đủ xảy ra từ phía cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử.
3. Cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin đầu mối liên hệ, thông tin kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
4. Lưu lại nhật ký thực hiện kết nối để phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát tối thiểu 01 năm kể từ thời điểm kết nối hoàn thành.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số
1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ quản cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử và cơ quan, tổ chức có liên quan giải quyết, xử lý sự cố, vướng mắc phát sinh trong quá trình kết nối.
2. Phối hợp với đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, đánh giá, bảo đảm dữ liệu thu thập đầy đủ, chính xác; toàn vẹn mã giám sát; cấu hình kết nối đầy đủ, hoạt động bình thường.
3. Ban hành và cập nhật hướng dẫn kỹ thuật về kết nối và thu thập dữ liệu đối với Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
Chương V
THỐNG KÊ, ĐO LƯỜNG, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG
Điều 19. Căn cứ thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá
Việc thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử được thực hiện tự động, liên tục dựa trên các nguồn dữ liệu sau:
1. Dữ liệu thu thập được từ các API theo quy định tại Chương IV.
2. Dữ liệu thu thập được từ mã giám sát.
3. Kết quả phân tích dữ liệu đặc tả và dữ liệu có cấu trúc từ nội dung trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử.
Điều 20. Nội dung đánh giá
1. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và công bố bộ tiêu chí đánh giá chất lượng cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử định kỳ hằng năm. Bộ tiêu chí đánh giá được xây dựng trên cơ sở các yêu cầu quy định tại Thông tư này và phù hợp với yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn, tập trung vào các nhóm nội dung về cấu trúc, bố cục, chức năng, hiệu năng kỹ thuật, khả năng truy cập, mức độ tối ưu hóa, mức độ sử dụng và mức độ tích hợp, kết nối.
2. Bộ tiêu chí đánh giá quy định chi tiết thang điểm, trọng số và phương pháp kiểm chứng cho từng nội dung tại khoản 1 Điều này, phù hợp với yêu cầu quản lý và định hướng ưu tiên trong từng giai đoạn.
Điều 21. Công bố kết quả và tiếp nhận phản hồi
1. Định kỳ hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá, xếp hạng và công bố công khai kết quả chất lượng cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của các bộ, ngành, địa phương trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
2. Kết quả đánh giá là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ về chuyển đổi số.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể gửi ý kiến phản hồi về kết quả đánh giá. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý và phản hồi các ý kiến này.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
1. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này đối với cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý; ban hành kế hoạch nâng cấp, hoàn thiện để đáp ứng các yêu cầu về cấu trúc, bố cục, chức năng, dữ liệu đặc tả, tối ưu hóa thông tin, hiệu năng, khả năng truy cập, an toàn thông tin và kết nối với Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
2. Bố trí nguồn lực để duy trì, vận hành và phát triển cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử theo yêu cầu kỹ thuật mới; bảo đảm an toàn thông tin mạng.
3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc kết nối, cung cấp dữ liệu từ cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử cho Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Hướng dẫn, triển khai thực hiện và xây dựng, ban hành các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết để thực hiện các quy định tại Thông tư này.
2. Xây dựng, vận hành và duy trì Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số; bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục, an toàn thông tin.
3. Tổ chức thu thập dữ liệu, đánh giá, xếp hạng chất lượng cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử định kỳ hằng năm; công bố kết quả và báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 30 Luật Chuyển đổi số.
4. Cập nhật, điều chỉnh các hướng dẫn kỹ thuật quy định tại Thông tư này để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và yêu cầu thực tiễn.
Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử đã vận hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ quan chủ quản có trách nhiệm rà soát, xây dựng lộ trình nâng cấp, điều chỉnh để đáp ứng các quy định tại Thông tư này.
2. Lộ trình nâng cấp bảo đảm:
a) Hoàn thành việc đáp ứng các yêu cầu về kết nối với Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số, cung cấp API và cập nhật dữ liệu đặc tả chậm nhất sau 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực;
b) Hoàn thành việc đáp ứng các yêu cầu khác về cấu trúc, bố cục, chức năng, hiệu năng, khả năng truy cập, tối ưu hóa thông tin chậm nhất sau 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Đối với nội dung tin, bài đã được đăng tải trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử trước ngày Thông tư này có hiệu lực, việc sửa lại để đáp ứng các yêu cầu về dữ liệu đặc tả, dữ liệu có cấu trúc và tối ưu hóa thông tin là không bắt buộc.
Điều 25. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm ... .
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên hệ với Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số quốc gia) để phối hợp giải quyết./.
| Nơi nhận: - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - UBND các tỉnh, thành phố; - Đơn vị chuyên trách về CNTT của các bộ, cơ quan ngang bộ; - Sở KHCN các tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng Thông tin điện tử của Bộ KHCN; - Lưu: VT, CĐSQG (2b). | BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân |
Phụ lục I
YÊU CẦU CHỨC NĂNG TỐI THIỂU CỦA CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VÀ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2026/TT-BKHCN ngày .. tháng .. năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Yêu cầu về chức năng đối với cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước:
| STT | Tên chức năng | Mô tả | Phạm vi áp dụng yêu cầu |
| 1. Phân hệ quản trị | |||
| 1.1 Chức năng quản trị trang thành phần | |||
| 1.1.1 | Chức năng tạo trang thành phần | Cho phép người dùng tạo các trang thông tin điện tử, quản lý các trang thông tin điện tử, cho phép quản trị các trang thành phần này theo nhu cầu và phân quyền cho từng cơ quan, đơn vị. | Cổng thông tin điện tử |
| 1.1.2 | Khả năng tùy biến và cá nhân hóa | Hỗ trợ tùy chỉnh giao diện của các trang thành phần. Chức năng cho phép tùy chỉnh riêng biệt với từng trang thành phần theo nhu cầu của các cơ quan, đơn vị, | Cổng thông tin điện tử |
| 1.1.3 | Phân quyền người dùng | Hỗ trợ phân quyền người dùng theo từng chức năng hoặc nhóm chức năng, theo từng trang thành phần. | Cổng thông tin điện tử |
| 1.2 Nhóm chức năng quản trị, cấu hình | |||
| 1.2.1 | Quản trị người dùng | Cho phép người dùng đăng ký tài khoản hoặc người quản trị cấp tài khoản cho người dùng. Lưu trữ các thông tin dưới dạng hồ sơ người dùng, cấp quyền sử dụng theo vai trò và báo cáo hoạt động của từng người dùng, cung cấp chức năng đăng nhập một lần (SSO) cho các hệ thống trực thuộc. | Cổng thông tin điện tử |
| 1.2.2 | Cấu hình các thành phần của hệ thống | Cho phép người dùng có thể sửa đổi, cập nhật thông tin các nội dung cơ bản trên giao diện (hình ảnh, logo, thông tin địa chỉ, số điện thoại, cơ quan quản lý...). | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 1.2.3 | Quản lý danh sách mô-đun | Cho phép người dùng cài đặt, sửa, xóa các mô-đun (modules) chức năng. Hệ thống hỗ trợ việc tích hợp và quản trị các mô-đun chức năng riêng biệt nhằm nâng cấp và mở rộng khả năng hiện có. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 1.2.4 | Quản lý nhật ký theo dõi sự kiện | Hỗ trợ lưu trữ các sự kiện (event log) diễn ra trong toàn bộ hệ thống để phục vụ theo dõi, giám sát và có phương án giải quyết nhanh nhất khi hệ thống gặp sự cố. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 1.2.5 | Tương thích với thiết bị di động | - Tương thích với các thiết bị di động, tự động co giãn hiển thị theo màn hình thiết bị. - Cho phép tự động phân biệt và nhận diện các thiết bị để hiển thị phù hợp. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 1.2.6 | Quản trị ngôn ngữ | Cho phép quản trị ngôn ngữ trên giao diện. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 1.3 Nhóm chức năng hệ thống | |||
| 1.3.1 | Quản trị mẫu giao diện | Hệ thống hỗ trợ xây dựng các mẫu giao diện sẵn có, bao gồm cấu trúc, bố cục, màu sắc,... các mẫu giao diện được sử dụng để áp dụng vào các trang thành phần một cách nhanh chóng. | Cổng thông tin điện tử |
| 1.3.2 | Sao lưu và phục hồi dữ liệu | Cung cấp công cụ để thực hiện sao lưu định kỳ, sao lưu đột xuất và cho phép phục hồi dữ liệu theo phiên bản đã được lưu trữ khi cần thiết hoặc khi có sự cố xảy ra. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 1.3.3 | Quản lý danh mục dùng chung | - Cho phép tạo lập, quản lý các danh mục cho người dùng, ví dụ: danh mục loại văn bản, lĩnh vực, cơ quan, phòng ban, chức danh và các danh mục khác. - Cho phép kết nối với hệ thống danh mục dùng chung để quản lý các danh mục phổ biến. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 2. Phân hệ tin tức | |||
| 2.1. Quản trị tin, bài viết | |||
| 2.1.1 | Quản trị Tin tức | Hệ thống cho phép thực hiện một số hoạt động chính như: - Quản trị chuyên mục: tạo và quản trị các nhóm chuyên mục nội dung nhằm mục đích phân loại, tìm kiếm, chỉnh sửa; - Quản trị biểu ngữ (banner), đầu trang, chân trang: cho phép người dùng tự chủ động thêm mới, cập nhật, sửa, xóa thông tin trên các thành phần này; - Quản trị thông tin phản hồi bài viết: các bài viết hiển thị trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử cho phép người đọc phản hồi thông tin, bình luận dưới mỗi bài viết; - Quản trị tin tức: cho phép người dùng quản trị hệ thống tin tức của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử. Có thể thêm mới, cập nhật, sửa, xóa và duyệt hiển thị tin tức trên trang. Cho phép linh động quản lý tin tức theo quy trình có thể cấu hình được; - Quản trị liên hệ: cho phép đăng tải các thông tin liên hệ; - Quản trị liên kết trang: tăng khả năng mở rộng và liên kết thông tin của hệ thống với các cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử bên ngoài. Cho phép quản trị danh sách các trang liên kết. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 2.1.2 | Quản trị tin, bài theo quy trình | Quản trị các nội dung thông tin theo các phân loại khác nhau (category) để phân loại thông tin và bài viết trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử, đồng thời cho phép định nghĩa một quy trình biên tập và xuất bản nội dung thông tin. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 2.1.3 | Thống kê tin, bài | - Hỗ trợ thống kê bài viết theo trang, thời gian. - Thống kê tin, bài đã đăng tải, hỗ trợ báo cáo thống kê số lượng tin bài đã đưa theo chuyên mục, cho phép xuất báo cáo thống kê ra định dạng phổ biến (Excel, PDF...). - Hỗ trợ tìm kiếm tin, bài đã đăng lên các chuyên mục theo thời gian. - Cho phép người dùng đăng tải các tin, bài theo dòng sự kiện, trình bày thông tin theo dạng infographic. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 2.2 Quản trị tiện ích | |||
| 2.2.1 | Cung cấp các tiện ích phổ biến hỗ trợ cho hoạt động khai thác thông tin và tương tác với người xem | Cung cấp một số tiện ích phổ biến cho cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử (ví dụ: bình chọn, quản trị truyền thông, hình ảnh quảng cáo, hỏi đáp...). | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 2.2.2 | Đăng nhập SSO | Hỗ trợ đăng nhập một lần và cho phép liên kết đến các hệ thống SSO khác (ví dụ: VNeID, PostID...). Cung cấp dịch vụ đăng nhập SSO cho các trang thành phần. | Cổng thông tin điện tử |
| 2.2.3 | Hỗ trợ khả năng tìm kiếm | Hỗ trợ tìm kiếm theo chuẩn Unicode TCVN 6909:2001 và tìm kiếm nâng cao theo tiêu đề tin, bài; theo nội dung trong tin, bài hoặc các từ khóa liên quan đến tin, bài. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 2.2.4 | Cung cấp khả năng gắn khảo sát của Nền tảng khảo sát, thu thập ý kiến | Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử cần sử dụng hoặc kết nối đến nền tảng khảo sát, thu thập ý kiến để tạo và đăng tải các khảo sát lên giao diện của hệ thống. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 2.3 Chức năng tiện ích | |||
| 2.3.1 | Quản lý hỏi đáp | Cung cấp dịch vụ hỏi và đáp trực tuyến giữa chính quyền và người dân. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 2.3.2 | Sơ đồ tổ chức | Hỗ trợ hiển thị sơ đồ bộ máy đơn vị theo dạng cây danh sách. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 2.3.3 | Quản trị thư viện hình ảnh, đa phương tiện | - Cho phép người dùng có thể quản trị các nội dung đa phương tiện như hình ảnh, âm thanh,... - Cho phép người quản trị có thể phê duyệt các thư viện hình ảnh. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
| 2.4 Hiển thị nội dung thông tin | |||
| 2.4.1 | Cung cấp nội dung thông tin | - Cho phép người dùng có thể hiển thị và cấu hình danh sách tin nổi bật. - Cho phép người dùng có thể hiển thị và cấu hình danh sách tin mới. - Cho phép hiển thị danh sách menu chuyên mục. - Tự động hiển thị tin tức theo chuyên mục. | - Cổng thông tin điện tử - Trang thông tin điện tử |
2. Yêu cầu phi chức năng:
| TT | Yêu cầu |
| 1 | Cho phép cài đặt trong hệ thống mạng có phân vùng bảo mật nhiều lớp. |
| 2 | Sẵn sàng hỗ trợ địa chỉ Internet thế hệ mới IPv6 và DNSSEC. |
| 3 | Triển khai giao thức HTTPS sử dụng phiên bản TLS tối thiểu 1.2 với các bộ mã hóa an toàn trong xác thực người dùng và truyền nhận các thông tin nhạy cảm. |
| 4 | Các định dạng tập tin được đăng tải tuân thủ quy định của pháp luật về định dạng tập tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. |
| 5 | Chuẩn hóa dữ liệu để lưu trữ theo chuẩn ký tự Unicode. |
| 6 | Tương thích với các trình duyệt thông dụng hiện nay (Chrome, Firefox, Safari, Edge). |
| 7 | Hỗ trợ hiển thị tiếng Việt theo chuẩn Unicode. |
| 8 | Cho phép sử dụng chữ ký số cho các đối tượng trong hệ thống, bảo đảm hoạt động được trên máy tính và các thiết bị di động thông minh. |
| 9 | Cho phép xem trực tiếp trên trình duyệt các tệp đính kèm với một số định dạng phổ biến (ví dụ: .doc; .docx; .xls; .xlsx; .rtf, pdf). |
| 10 | Áp dụng tiêu chuẩn WCAG tối thiểu phiên bản 2.2 ở cấp độ AA để bảo đảm khả năng truy cập. |
Phụ lục II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ DỮ LIỆU ĐẶC TẢ
(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2026/TT-BKHCN ngày .. tháng .. năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. Các yếu tố dữ liệu đặc tả
1. Các yếu tố bắt buộc sử dụng:
Các yếu tố dữ liệu đặc tả bắt buộc sử dụng bao gồm: tiêu đề, người tạo, thời gian, mô tả, cơ quan ban hành và yếu tố định danh.
| TT | Yếu tố dữ liệu đặc tả | Kiểu dữ liệu | Mô tả | Định dạng/Ghi chú |
| 1 | Tiêu đề (Title) | Chuỗi ký tự | Tên gọi của thông tin, tài liệu được mô tả | Không được để trống |
| 2 | Người tạo (Creator) | Chuỗi ký tự | Cá nhân (một hoặc nhiều người) trực tiếp tham gia vào quá trình tạo lập nội dung | Có thể là tên tác giả, nhóm tác giả |
| 3 | Thời gian (Date) | Chuỗi ký tự | Thời gian gắn với các sự kiện liên quan đến nội dung | Định dạng theo TCVN ISO 8601 |
| 4 | Mô tả (Description) | Chuỗi ký tự | Thông tin tóm tắt về nội dung | Ngắn gọn, cô đọng, phản ánh chính xác nội dung |
| 5 | Cơ quan ban hành (Publisher) | Chuỗi ký tự | Cơ quan, tổ chức ban hành, xuất bản, công bố nội dung | Tên đầy đủ của cơ quan, tổ chức |
| 6 | Định danh (Identifier) | Chuỗi ký tự | Tham chiếu duy nhất tới nội dung trong một bối cảnh cụ thể | URI, URL, DOI, ISBN hoặc mã số quản lý nội bộ |
2. Các yếu tố khuyến nghị sử dụng:
Các yếu tố dữ liệu đặc tả khuyến nghị sử dụng bao gồm:
| TT | Yếu tố dữ liệu đặc tả | Mô tả | Định dạng/Ghi chú |
| 1 | Ngôn ngữ (Language) | Ngôn ngữ trình bày nội dung | Sử dụng mã 3 ký tự theo ISO 639-2 (ví dụ: "vie" cho tiếng Việt, "eng" cho tiếng Anh) |
| 2 | Nguồn (Source) | Xuất xứ, nguồn gốc, nơi truy cập của nội dung | URI hoặc thông tin trích dẫn nguồn |
| 3 | Người cộng tác (Contributor) | Cá nhân tham gia đóng góp vào quá trình tạo lập nội dung | Áp dụng khi có nhiều người tham gia ngoài tác giả chính |
| 4 | Chủ đề (Subject) | Từ khóa hoặc cụm từ mô tả nội dung chính | Có thể sử dụng nhiều giá trị, phân cách bằng dấu chấm phẩy (;) |
3. Các yếu tố tùy chọn:
Các yếu tố dữ liệu đặc tả tùy chọn sử dụng để có thêm thông tin chi tiết:
| TT | Yếu tố dữ liệu đặc tả | Mô tả | Định dạng/Ghi chú |
| 1 | Phạm vi (Coverage) | Quy mô, phạm vi hoặc mức độ bao quát của nội dung | Có thể là không gian địa lý, khoảng thời gian |
| 2 | Dạng (Type) | Bản chất, thể loại của nội dung | Ví dụ: văn bản, hình ảnh, âm thanh, dữ liệu |
| 3 | Định dạng (Format) | Định dạng vật lý hoặc kỹ thuật của tệp tin | Ví dụ: text/html, application/pdf, image/jpeg |
| 4 | Quan hệ (Relation) | Mối liên quan giữa nội dung được mô tả với các nội dung khác | Tham chiếu đến các văn bản, tài liệu liên quan |
| 5 | Các quyền (Rights) | Thông tin về quyền sở hữu, truy xuất, chỉnh sửa | Có thể ghi rõ điều kiện sử dụng, phạm vi khai thác |
II. Quy định đối với thuộc tính nội dung của dữ liệu đặc tả
1. Không được để trống đối với những yếu tố dữ liệu đặc tả bắt buộc sử dụng quy định tại mục I.1 Phụ lục này.
2. Nội dung dữ liệu đặc tả nên được thể hiện bằng tiếng Việt, sử dụng bộ ký tự và mã hóa cho tiếng Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001.
3. Nội dung dữ liệu đặc tả cần bảo đảm cô đọng và có ý nghĩa, mô tả ngắn gọn nội dung thông tin cần mô tả.
4. Trường hợp thuộc tính nội dung có nhiều giá trị khác nhau, các giá trị phải được phân biệt bởi dấu chấm phẩy (;).
5. Đối với yếu tố thời gian (Date), khuyến nghị sử dụng các yếu tố con để thể hiện chi tiết:
| Yếu tố con | Mô tả | Ví dụ |
| Date.Created | Ngày tạo thông tin | 2026-03-01 |
| Date.Modified | Ngày sửa đổi thông tin lần cuối | 2026-03-05 |
| Date.Issued | Ngày ban hành chính thức | 2026-03-01 |
| Date.Valid | Ngày thông tin có hiệu lực | 2026-03-01 |
III. Thông tin bắt buộc sử dụng dữ liệu đặc tả
Các thông tin sau đây trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải được áp dụng dữ liệu đặc tả theo quy định:
1. Trang chủ của cổng thông tin điện tử:
Áp dụng các yếu tố bắt buộc để mô tả tổng quan về cổng thông tin điện tử và cơ quan chủ quản.
2. Thông tin giới thiệu về cơ quan chủ quản:
Bao gồm các thông tin: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, lịch sử hình thành và phát triển.
3. Toàn bộ tin, bài trong các mục:
a) Tin tức, sự kiện;
b) Thông tin chỉ đạo, điều hành;
c) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách;
d) Chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển.
4. Các trang thông tin về:
a) Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý hành chính;
b) Thông tin của mỗi số công báo trong mục Công báo điện tử;
c) Dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công;
d) Chương trình, đề tài khoa học;
đ) Báo cáo thống kê.
5. Khuyến khích áp dụng:
Khuyến khích cơ quan chủ quản tạo lập dữ liệu đặc tả cho các thông tin khác trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử để tăng cường khả năng tìm kiếm và khai thác thông tin.
IV. Phương pháp tạo lập dữ liệu đặc tả
1. Trách nhiệm tạo lập:
Cơ quan chủ quản có trách nhiệm tạo lập dữ liệu đặc tả cho các mục thông tin quy định tại mục III Phụ lục này.
2. Các phương pháp tạo lập:
Việc tạo lập dữ liệu đặc tả được thực hiện theo một trong những phương pháp sau:
a) Chèn trực tiếp trong mã nguồn: thực hiện theo đúng cú pháp quy định tại mục VII Phụ lục này, đặt trong vùng thẻ <head> của mỗi trang thông tin;
b) Sử dụng công cụ tích hợp sẵn: các hệ thống quản trị nội dung (CMS) được tích hợp chức năng cho phép nhập và quản lý dữ liệu đặc tả tự động;
c) Sử dụng công cụ độc lập: các công cụ hỗ trợ tạo lập dữ liệu đặc tả tự động cho từng trang thông tin. Trong trường hợp này, cơ quan chủ quản có trách nhiệm bảo đảm nội dung của dữ liệu đặc tả theo quy định tại mục II Phụ lục này.
V. Lưu trữ và cập nhật dữ liệu đặc tả
1. Hình thức lưu trữ:
Cơ quan chủ quản lựa chọn một trong hai hình thức sau để lưu trữ dữ liệu đặc tả:
a) Lưu trữ trực tiếp trong mã nguồn: dữ liệu đặc tả được khai báo và lưu trữ trong mã nguồn của mỗi trang thông tin;
b) Lưu trữ tập trung: sử dụng kho lưu trữ dữ liệu đặc tả hoặc hệ quản trị cơ sở dữ liệu để lưu trữ tập trung, đồng thời bảo đảm khả năng xuất dữ liệu ra mã nguồn khi cần thiết.
2. Cập nhật dữ liệu đặc tả:
a) Khi thay đổi nội dung thông tin đối với các mục thông tin có sử dụng dữ liệu đặc tả, cơ quan chủ quản có trách nhiệm kiểm tra và cập nhật dữ liệu đặc tả ngay sau khi thay đổi nội dung thông tin;
b) Đối với các thông tin thay đổi theo chu kỳ (ví dụ: báo cáo thống kê định kỳ, số công báo), việc cập nhật dữ liệu đặc tả phải được thực hiện đồng thời với việc đăng tải nội dung mới;
c) Trường hợp phát hiện sai sót trong dữ liệu đặc tả, cơ quan chủ quản có trách nhiệm chỉnh sửa và cập nhật ngay sau khi phát hiện.
VI. Bảo đảm kết nối với Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số
Để bảo đảm việc thu thập, giám sát của Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số, dữ liệu đặc tả phải tuân thủ các yếu tố sau:
| TT | Tên yếu tố | Tên tiếng Việt | Định nghĩa | Ví dụ | Quy định áp dụng |
| 1 | Title | Tiêu đề | Thông tin về tên gọi của nội dung được mô tả | <meta name="DC.Title" content="Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về dữ liệu đặc tả"> | Bắt buộc |
| 2 | Creator | Người tạo | Thông tin về cá nhân (một hoặc nhiều người) trực tiếp tham gia vào quá trình tạo lập nội dung | <meta name="DC.Creator" content="Nguyễn Văn A"> | Bắt buộc |
| 3 | Date | Thời gian | Thông tin về thời gian gắn với các sự kiện liên quan đến nội dung. Giá trị ngày tháng được mã hóa theo tiêu chuẩn TCVN ISO 8601 (YYYY-MM-DD) | <meta name="DC.Date" content="2026-03-05"> | Bắt buộc |
| 4 | Publisher | Cơ quan ban hành | Thông tin về cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc ban hành, xuất bản, công bố nội dung | <meta name="DC.Publisher" content="Cục Chuyển đổi số quốc gia"> | Bắt buộc |
| 5 | Description | Mô tả | Thông tin tóm tắt về nội dung | <meta name="DC.Description" content="Thông tư quy định yêu cầu kỹ thuật và dữ liệu đối với cổng thông tin điện tử"> | Bắt buộc |
| 6 | Identifier | Định danh | Thông tin về tham chiếu duy nhất tới nội dung. Thông thường là URI, URL, DOI, ISBN hoặc mã số quản lý nội bộ | <meta name="DC.Identifier" content="https://most.gov.vn/thong-tu-2026"> | Bắt buộc |
| 7 | Language | Ngôn ngữ | Thông tin về ngôn ngữ trình bày nội dung. Sử dụng mã 3 ký tự theo ISO 639-2 | <meta name="DC.Language" content="vie"> | Khuyến nghị |
| 8 | Source | Nguồn | Thông tin về xuất xứ, nguồn gốc, nơi truy cập của nội dung | <meta name="DC.Source" content="https://chinhphu.vn"> | Khuyến nghị |
| 9 | Contributor | Người cộng tác | Thông tin về cá nhân tham gia đóng góp vào quá trình tạo lập nội dung | <meta name="DC.Contributor" content="Trần Thị B"> | Khuyến nghị |
| 10 | Subject | Chủ đề | Thông tin tổng quát, từ khóa về nội dung | <meta name="DC.Subject" content="Chuyển đổi số; Dữ liệu đặc tả; Cổng thông tin điện tử"> | Khuyến nghị |
| 11 | Coverage | Phạm vi | Thông tin về quy mô, phạm vi hoặc mức độ bao quát của nội dung (không gian, thời gian) | <meta name="DC.Coverage" content="Việt Nam"> | Tùy chọn |
| 12 | Type | Dạng | Thông tin về bản chất, thể loại của nội dung | <meta name="DC.Type" content="Văn bản quy phạm pháp luật"> | Tùy chọn |
| 13 | Format | Định dạng | Thông tin về định dạng vật lý hoặc kỹ thuật của tệp tin | <meta name="DC.Format" content="text/html"> | Tùy chọn |
| 14 | Relation | Quan hệ | Thông tin về sự liên quan giữa nội dung được mô tả với các nội dung khác | <meta name="DC.Relation" content="Nghị định số 78/2025/NĐ-CP"> | Tùy chọn |
| 15 | Rights | Các quyền | Thông tin về các quyền sở hữu, truy xuất, chỉnh sửa liên quan đến nội dung | <meta name="DC.Rights" content="Công khai toàn bộ"> | Tùy chọn |
VII. Cú pháp dữ liệu đặc tả trong mã nguồn
1. Cú pháp trong ngôn ngữ HTML:
Dữ liệu đặc tả được đặt trong vùng giữa hai thẻ <head> và </head> trong mã nguồn của trang thông tin theo cấu trúc:
| <meta name="Tên yếu tố" content="Nội dung yếu tố dữ liệu đặc tả"> |
hoặc
| <meta name="Tên yếu tố.Yếu tố con" content="Nội dung yếu tố dữ liệu đặc tả"> |
Quy định:
a) Tên yếu tố là tên yếu tố dữ liệu đặc tả theo chuẩn và phải sử dụng tiền tố "DC." để khai báo. Chữ cái đầu tiên của tên yếu tố và yếu tố con phải được viết hoa;
b) Nội dung yếu tố dữ liệu đặc tả là giá trị được gán cho yếu tố. Trường hợp có nhiều giá trị, các giá trị được phân cách bằng dấu chấm phẩy (;).
Ví dụ:
| <meta name="DC.Title" content="Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về dữ liệu đặc tả"> <meta name="DC.Creator" content="Nguyễn Văn A"> <meta name="DC.Date.Issued" content="2026-03-05"> <meta name="DC.Publisher" content="Cục Chuyển đổi số quốc gia"> <meta name="DC.Description" content="Thông tư quy định yêu cầu kỹ thuật và dữ liệu đối với cổng thông tin điện tử"> <meta name="DC.Identifier" content="https://most.gov.vn/thong-tu-2026"> <meta name="DC.Language" content="vie"> <meta name="DC.Subject" content="Chuyển đổi số; Dữ liệu đặc tả; Cổng thông tin điện tử"> |
2. Cú pháp trong ngôn ngữ XML:
Trường hợp sử dụng XML, dữ liệu đặc tả được đặt trong vùng giữa hai thẻ <head> và </head> trong mã nguồn của trang thông tin theo cấu trúc:
| <DC:Tên yếu tố>Nội dung yếu tố dữ liệu đặc tả</DC:Tên yếu tố> |
Ví dụ:
| <DC:Title>Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về dữ liệu đặc tả</DC:Title> <DC:Creator>Nguyễn Văn A</DC:Creator> <DC:Date>2026-03-05</DC:Date> <DC:Publisher>Cục Chuyển đổi số quốc gia</DC:Publisher> <DC:Description>Thông tư quy định yêu cầu kỹ thuật và dữ liệu đối với cổng thông tin điện tử</DC:Description> <DC:Identifier>https://most.gov.vn/thong-tu-2026</DC:Identifier> |
Phụ lục III
CÁC ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC CHO CÔNG CỤ TÌM KIẾM VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2026/TT-BKHCN ngày .. tháng .. năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. Mục đích và yêu cầu chung
1. Dữ liệu có cấu trúc (Structured data) là dữ liệu được tổ chức theo một định dạng chuẩn hóa, giúp các công cụ tìm kiếm và hệ thống trí tuệ nhân tạo có thể hiểu chính xác nội dung, ngữ cảnh và mối quan hệ giữa các thông tin trên cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử.
2. Việc áp dụng dữ liệu có cấu trúc nhằm mục đích:
a) Nâng cao khả năng hiển thị thông tin trên các công cụ tìm kiếm (Google, Bing, Cốc Cốc...);
b) Tạo điều kiện cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo tổng hợp (Generative AI) thu thập, phân tích và sử dụng thông tin chính xác khi phản hồi yêu cầu của người dùng;
c) Hỗ trợ Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số trong việc thu thập, phân loại và đánh giá chất lượng thông tin.
3. Định dạng dữ liệu có cấu trúc được áp dụng là JSON-LD (JavaScript Object Notation for Linked Data). Dữ liệu JSON-LD bên trong thẻ <script> có thuộc tính type="application/ld+json" tại phần <head> hoặc <body> của trang thông tin điện tử.
4. Từ vựng dữ liệu có cấu trúc được áp dụng là Schema.org, phù hợp với thông lệ quốc tế về dữ liệu có cấu trúc.
II. Yêu cầu cụ thể đối với các loại thông tin
1. Thông tin về cơ quan nhà nước, tổ chức:
| Thông tin cần áp dụng | Kiểu dữ liệu | Các thuộc tính bắt buộc | Ví dụ minh hoạ cho JSON-LD |
| Thông tin tổng quan về đơn vị | GovernmentOrganization | name, url, description, address, contactPoint | json { "@context": "https://schema.org", "@type": "GovernmentOrganization", "name": "Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội", "url": "https://hanoi.gov.vn", "description": "Cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hà Nội", "address": { "@type": "PostalAddress", "streetAddress": "12 Lê Lai", "addressLocality": "Hoàn Kiếm", "addressRegion": "Hà Nội", "postalCode": "100000", "addressCountry": "VN" }, "contactPoint": { "@type": "ContactPoint", "telephone": "+84-24-38253535", "contactType": "customer service" } } |
| Đơn vị trực thuộc, phòng ban | GovernmentOrganization (kết hợp parentOrganization) | name, parentOrganization | json { "@context": "https://schema.org", "@type": "GovernmentOrganization", "name": "Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội", "parentOrganization": { "@type": "GovernmentOrganization", "name": "Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội" } } |
| Lãnh đạo đơn vị | Person kết hợp memberOf (thuộc GovernmentOrganization) | name, jobTitle, memberOf | json { "@context": "https://schema.org", "@type": "Person", "name": "Nguyễn Văn A", "jobTitle": "Chủ tịch", "memberOf": { "@type": "GovernmentOrganization", "name": "Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội" } } |
2. Thông tin về văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính:
| Thông tin cần áp dụng | Kiểu dữ liệu | Các thuộc tính bắt buộc | Ví dụ minh hoạ cho JSON-LD |
| Văn bản quy phạm pháp luật | Legislation | - name (tên văn bản) - legislationIdentifier (số ký hiệu) - datePublished (ngày ban hành) - dateEffective (ngày hiệu lực) - legislationType (loại văn bản) - jurisdiction (thẩm quyền ban hành) | json { "@context": "https://schema.org", "@type": "Legislation", "name": "Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Chuyển đổi số", "legislationIdentifier": "78/2025/NĐ-CP", "datePublished": "2025-04-01", "dateEffective": "2025-04-01", "legislationType": "Nghị định", "jurisdiction": "Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam", "url": "https://vbpl.vn/78-2025-ND-CP" } |
| Văn bản hành chính (công văn, quyết định cá biệt) | Legislation hoặc GovernmentPermit | name, identifier (số văn bản), dateIssued | json { "@context": "https://schema.org", "@type": "Legislation", "name": "Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch chuyển đổi số", "legislationIdentifier": "123/QĐ-UBND", "datePublished": "2026-02-15", "jurisdiction": "Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội" } |
3. Thông tin về sự kiện, hội nghị, hội thảo:
| Thông tin cần áp dụng | Kiểu dữ liệu | Các thuộc tính bắt buộc | Ví dụ minh hoạ cho JSON-LD |
| Sự kiện do cơ quan tổ chức | Event | name, startDate, endDate, location, organizer | json { "@context": "https://schema.org", "@type": "Event", "name": "Hội thảo Chuyển đổi số quốc gia 2026", "startDate": "2026-05-20T08:00:00+07:00", "endDate": "2026-05-21T17:00:00+07:00", "location": { "@type": "Place", "name": "Trung tâm Hội nghị Quốc gia", "address": "57 Phạm Hùng, Mỹ Đình, Hà Nội" }, "organizer": { "@type": "GovernmentOrganization", "name": "Bộ Khoa học và Công nghệ" }, "url": "https://most.gov.vn/hoithaocdso2026" } |
| Hội nghị trực tuyến | Event (kết hợp VirtualLocation) | name, startDate, organizer, eventAttendanceMode | json { "@context": "https://schema.org", "@type": "Event", "name": "Hội nghị tập huấn về dữ liệu đặc tả", "startDate": "2026-06-10T09:00:00+07:00", "endDate": "2026-06-10T11:30:00+07:00", "eventAttendanceMode": "https://schema.org/OnlineEventAttendanceMode", "location": { "@type": "VirtualLocation", "url": "https://zoom.us/meeting/..." }, "organizer": { "@type": "GovernmentOrganization", "name": "Cục Chuyển đổi số quốc gia" } } |
4. Thông tin về tin tức, bài viết, thông báo:
| Thông tin cần áp dụng | Kiểu dữ liệu | Các thuộc tính bắt buộc | Ví dụ minh hoạ cho JSON-LD |
| Tin tức, bài viết | NewsArticle hoặc Article | headline (tiêu đề), datePublished, author, publisher | json { "@context": "https://schema.org", "@type": "NewsArticle", "headline": "Thủ tướng chủ trì phiên họp Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số", "datePublished": "2026-03-04T10:30:00+07:00", "dateModified": "2026-03-04T15:20:00+07:00", "author": { "@type": "Person", "name": "Minh Anh" }, "publisher": { "@type": "GovernmentOrganization", "name": "Cổng Thông tin điện tử Chính phủ" }, "url": "https://chinhphu.vn/tin-tuc/..." } |
| Thông báo, công văn đến người dân | Article kết hợp GovernmentService | headline, datePublished, description, url | json { "@context": "https://schema.org", "@type": "Article", "headline": "Thông báo lịch tiếp công dân tháng 3/2026", "datePublished": "2026-02-28", "description": "Lịch tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo UBND thành phố", "publisher": { "@type": "GovernmentOrganization", "name": "UBND thành phố Hà Nội" }, "url": "https://hanoi.gov.vn/thongbao/..." } |
5. Thông tin về địa điểm, cơ sở hạ tầng công cộng:
| Thông tin cần áp dụng | Kiểu dữ liệu | Các thuộc tính bắt buộc | Ví dụ minh hoạ cho JSON-LD |
| Trụ sở cơ quan, bộ phận một cửa | GovernmentBuilding hoặc Place | name, address, openingHours | json { "@context": "https://schema.org", "@type": "GovernmentBuilding", "name": "Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - UBND quận Hoàn Kiếm", "address": { "@type": "PostalAddress", "streetAddress": "125 Bà Triệu", "addressLocality": "Hoàn Kiếm", "addressRegion": "Hà Nội" }, "openingHours": "Mo-Fr 08:00-17:00" } |
| Công trình công cộng (thư viện, nhà văn hóa, bệnh viện công) | Library, Hospital, CommunityCenter | name, address, url | json { "@context": "https://schema.org", "@type": "Library", "name": "Thư viện Quốc gia Việt Nam", "url": "https://nlv.gov.vn", "address": { "@type": "PostalAddress", "streetAddress": "31 Tràng Thi", "addressLocality": "Hoàn Kiếm", "addressRegion": "Hà Nội" } } |
6. Thông tin về chương trình, dự án, đề tài khoa học:
| Thông tin cần áp dụng | Kiểu dữ liệu | Các thuộc tính bắt buộc | Ví dụ minh hoạ cho JSON-LD |
| Dự án đầu tư công | Project | name, description, identifier, startDate, endDate, funder | json { "@context": "https://schema.org", "@type": "Project", "name": "Xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia", "identifier": "DA01-2026", "description": "Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia tại Hòa Lạc", "startDate": "2026-01-01", "endDate": "2028-12-31", "funder": { "@type": "GovernmentOrganization", "name": "Bộ Công an" } } |
| Đề tài khoa học, chương trình nghiên cứu | ScholarlyArticle hoặc CreativeWork | name, datePublished, author, funder | json { "@context": "https://schema.org", "@type": "ScholarlyArticle", "name": "Nghiên cứu ứng dụng AI trong quản lý đô thị thông minh", "datePublished": "2025", "author": { "@type": "Person", "name": "GS.TS. Lê Văn Bình" }, "funder": { "@type": "GovernmentOrganization", "name": "Bộ Khoa học và Công nghệ" } } |
III. Kỹ thuật triển khai
1. Vị trí khai báo dữ liệu có cấu trúc:
Dữ liệu có cấu trúc được khai báo trong mã nguồn HTML của trang thông tin điện tử theo một trong các cách sau:
a) Trong thẻ <head> của trang: phù hợp với dữ liệu mang tính tổng quan, áp dụng cho toàn bộ trang (ví dụ: thông tin về cơ quan chủ quản);
b) Trong thẻ <body> của trang, gần nội dung được mô tả: phù hợp với dữ liệu về từng tin bài, sự kiện, văn bản cụ thể;
c) Kết hợp cả hai: có thể vừa có dữ liệu tổng quan trong <head> vừa có dữ liệu chi tiết trong <body>.
2. Cú pháp JSON-LD:
Định dạng JSON-LD được ưu tiên sử dụng. Cú pháp chuẩn như sau:
| <script type="application/ld+json"> { "@context": "https://schema.org", "@type": "Kiểu_dữ_liệu", "thuộc_tính_1": "giá_trị_1", "thuộc_tính_2": "giá_trị_2", ... } </script> |
3. Kiểm tra tính hợp lệ:
Sau khi triển khai, cơ quan chủ quản có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu có cấu trúc bằng các công cụ như Google Rich Results Test, Schema.org Validator hoặc công cụ kiểm tra riêng trên Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
Phụ lục IV
DANH SÁCH CHỈ SỐ HIỆU NĂNG VÀ YÊU CẦU VỀ KHẢ NĂNG TRUY CẬP
(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2026/TT-BKHCN ngày .. tháng .. năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. Yêu cầu về hiệu năng hoạt động
1. Yêu cầu hiệu năng tải trang dành cho trải nghiệm người dùng:
Hiệu năng tải trang dành cho trải nghiệm người dùng được đo lường trong điều kiện môi trường mạng có băng thông tối thiểu 100 Mbps, sử dụng các công cụ đo lường phổ biến hoặc công cụ do Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số cung cấp.
| TT | Chỉ số hiệu năng | Mô tả | Yêu cầu tối thiểu |
| 1 | Thời gian hiển thị nội dung đầu tiên (First Contentful Paint - FCP) | Là thời gian mà người dùng phải đợi để nhìn thấy nội dung đầu tiên trên hệ thống sau khi trang bắt đầu được tải. | ≤ 3 giây |
| 2 | Thời gian hiển thị nội dung lớn nhất (Largest Contentful Paint - LCP) | Là thời gian mà trình duyệt cần để hiển thị phần nội dung lớn nhất của hệ thống (có thể là một hình ảnh, video...). | ≤ 4 giây |
| 3 | Tốc độ tải nội dung | Là thời gian cần thiết để nội dung của trang được hiển thị trên màn hình người dùng trong quá trình tải trang. Chỉ số này phản ánh tốc độ các thành phần nội dung có thể nhìn thấy của trang được hiển thị dần cho đến khi trang đạt trạng thái gần hoàn chỉnh. | ≤ 5,8 giây |
| 4 | Tổng thời gian chặn (Total Blocking Time - TBT) | Là tổng thời gian trong quá trình tải trang mà luồng chính (main thread) bị chiếm dụng quá lâu (do JavaScript hoặc tác vụ nặng), khiến trình duyệt không thể phản hồi tương tác của người dùng (như nhấp chuột, gõ phím...). | ≤ 0,6 giây |
2. Yêu cầu hiệu năng của hệ thống:
Các chỉ số hiệu năng của hệ thống được đo lường và giám sát tự động, liên tục thông qua Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số hoặc các công cụ chuyên dụng.
| TT | Chỉ số hiệu năng | Mô tả | Yêu cầu tối thiểu |
| 1 | Thời gian phản hồi trung bình | Thời gian trung bình hệ thống xử lý một yêu cầu từ người dùng, không bao gồm các tác vụ thống kê, báo cáo. | ≤ 2,5 giây |
| 2 | Thời gian phản hồi chậm nhất | Thời gian phản hồi tối đa cho bất kỳ tác vụ nào trên toàn bộ hệ thống. | ≤ 30 giây |
| 3 | Khả năng đáp ứng truy cập đồng thời | Số lượng người dùng có thể truy cập đồng thời vào hệ thống mà không làm giảm chất lượng dịch vụ. | ≥ 500 người dùng |
| 4 | Số người dùng hoạt động đồng thời | Số lượng người dùng thực hiện các tác vụ khác nhau phát sinh yêu cầu đến hệ thống trong cùng một thời điểm. | ≥ 1/6 số lượng truy cập đồng thời |
| 5 | Tỷ lệ hoạt động liên tục (Uptime) | Tỷ lệ thời gian hệ thống hoạt động bình thường trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, năm). | ≥ 99,5% |
| 6 | Tỷ lệ lỗi kỹ thuật | Tỷ lệ số lượt truy cập hoặc giao dịch gặp lỗi do hệ thống so với tổng số lượt truy cập. | ≤ 1% |
II. Yêu cầu về khả năng truy cập
1. Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải tuân thủ tiêu chuẩn WCAG phiên bản 2.2 ở cấp độ AA. Toàn bộ các tiêu chí thành phần của chuẩn này là các yêu cầu bắt buộc phải đáp ứng.
2. Để thuận tiện cho việc tự đánh giá và kiểm tra, các cơ quan, đơn vị có thể tham khảo và sử dụng các bộ quy tắc kiểm thử tự động phổ biến để tự đánh giá và kiểm tra, như bộ quy tắc của công cụ axe-core cho WCAG 2.2 cấp độ A và AA, hoặc các công cụ tương đương khác.
Phụ lục V
BIỂU MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
VÀ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2026/TT-BKHCN ngày .. tháng .. năm 2026
của Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
VÀ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Cục Chuyển đổi số quốc gia - Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Cơ quan chủ quản cổng thông tin điện tử/trang thông tin điện tử:
- Tên Cơ quan, đơn vị: ……………………………………………………………………………….
- Tên cổng thông tin điện tử/trang thông tin điện tử: ……………………………………………
| STT | Nội dung thông tin | 1a. Thông tin người đại diện theo pháp luật của tổ chức | 1b. Thông tin người chịu trách nhiệm đối với cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử |
| 1 | Họ và tên | …………………………….. …………………………….. …………………………….. | …………………………….. …………………………….. …………………………….. |
| 2 | Chức danh | …………………………….. …………………………….. | …………………………….. …………………………….. |
| 3 | Địa chỉ liên hệ | …………………………….. …………………………….. …………………………….. | …………………………….. …………………………….. …………………………….. |
| 4 | Số điện thoại di động | …………………………….. …………………………….. | …………………………….. …………………………….. |
| 5 | Địa chỉ email | …………………………….. …………………………….. | …………………………….. …………………………….. |
| 6 | Các phương thức liên hệ trực tuyến (Viber, Zalo, ...) | …………………………….. …………………………….. | …………………………….. …………………………….. |
2. Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………………….
Số điện thoại: Email:
3. Danh sách tên miền Internet của cổng thông tin điện tử /trang thông tin điện tử hiện đang sử dụng:
| STT | Tên trang | Địa chỉ Internet | Phân loại (lựa chọn loại phù hợp trong những loại dưới đây) | Hình thức | Ghi chú |
| 1 | …. | ….. | Cổng thông tin điện tử Trang thông tin điện tử | - Thông tin mới - Điều chỉnh thông tin
|
|
| Nơi nhận: | CHỮ KÝ NGƯỜI ĐẠI DIỆN |
Phụ lục VI
ĐẶC TẢ KỸ THUẬT GIAO DIỆN LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG CUNG CẤP DỮ LIỆU CHO NỀN TẢNG THỐNG KÊ, ĐO LƯỜNG, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TRIỂN KHAI CHUYỂN ĐỔI SỐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2026/TT-BKHCN ngày .. tháng .. năm 2026
của Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. Mục đích và yêu cầu chung
1. Các Giao diện lập trình ứng dụng (API) được quy định tại Phụ lục này nhằm cung cấp dữ liệu tự động từ cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử cho Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số phục vụ công tác đo lường, giám sát, đánh giá chất lượng.
2. API phải được thiết kế theo kiến trúc RESTful, sử dụng giao thức HTTPS, trả về dữ liệu dưới định dạng JSON (JavaScript Object Notation).
3. Mỗi API phải có cơ chế xác thực bằng khóa API (API key) do cơ quan chủ quản của cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử cấp cho Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
4. Các API phải được công khai và có tài liệu hướng dẫn sử dụng chi tiết.
II. Danh mục API bắt buộc
Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử phải xây dựng và cung cấp tối thiểu các API sau đây:
| TT | Tên API | Mô tả | Endpoint đề xuất |
| 1 | API kiểm tra tình trạng hệ thống | Cung cấp thông tin về tình trạng hoạt động của hệ thống | /api/v1/health |
| 2 | API thống kê tin bài | Cung cấp số lượng tin bài theo chuyên mục và thời gian | /api/v1/statistics/posts |
| 3 | API lấy dữ liệu đặc tả | Cung cấp dữ liệu đặc tả của một tin bài cụ thể | /api/v1/metadata/{identifier} |
III. Đặc tả kỹ thuật chi tiết từng API
1. API kiểm tra tình trạng hệ thống:
| Tiêu chí | Mô tả |
| Endpoint | /api/v1/health |
| Phương thức HTTP | GET |
| Mô tả | Kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống, xác nhận API đang sẵn sàng phục vụ |
| Tham số | Không |
| Xác thực | API key (gửi trong header X-API-Key) |
| Mã phản hồi thành công | 200 OK |
| Mã phản hồi thất bại | 401 Unauthorized (sai hoặc thiếu API key), 500 Internal Server Error (lỗi hệ thống) |
| Mẫu phản hồi thành công | { "status": "healthy", "timestamp": "2026-03-05T14:30:00+07:00", "version": "1.0.0", "services": { "database": "healthy", "cache": "healthy", "storage": "healthy" } } |
2. API thống kê tin bài:
| Tiêu chí | Mô tả |
| Endpoint | /api/v1/statistics/posts |
| Phương thức HTTP | GET |
| Mô tả | Cung cấp số lượng tin bài được đăng tải, có thể lọc theo chuyên mục và khoảng thời gian |
| Tham số | - category_id (tùy chọn): ID chuyên mục - from_date (tùy chọn): Ngày bắt đầu (định dạng YYYY-MM-DD) - to_date (tùy chọn): Ngày kết thúc (định dạng YYYY-MM-DD) |
| Xác thực | API key (gửi trong header X-API-Key) |
| Mẫu phản hồi thành công | { "status": "success", "data": { "total_posts": 1250, "by_category": [ { "category_id": "tin-tuc", "category_name": "Tin tức", "count": 450 }, { "category_id": "chi-dao-dieu-hanh", "category_name": "Chỉ đạo điều hành", "count": 320 }, { "category_id": "van-ban-phap-luat", "category_name": "Văn bản pháp luật", "count": 180 } ], "time_range": { "from": "2026-01-01", "to": "2026-03-05" } }, "timestamp": "2026-03-05T14:30:00+07:00" } |
3. API lấy dữ liệu đặc tả:
| Tiêu chí | Mô tả |
| Endpoint | /api/v1/metadata/{identifier} |
| Phương thức HTTP | GET |
| Mô tả | Cung cấp dữ liệu đặc tả của một tin, bài, văn bản cụ thể dựa trên định danh |
| Tham số | identifier: Định danh của nội dung (URI, ID, hoặc mã số) |
| Xác thực | API key (gửi trong header X-API-Key) |
| Mã phản hồi thành công | 200 OK |
| Mã phản hồi thất bại | 404 Not Found (không tìm thấy nội dung) |
| Mẫu phản hồi thành công | { "status": "success", "data": { "identifier": "https://hanoi.gov.vn/tin-tuc/123", "title": "Hội nghị triển khai kế hoạch chuyển đổi số năm 2026", "creator": "Minh Anh", "publisher": "Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội", "date": { "created": "2026-03-01", "issued": "2026-03-02", "modified": "2026-03-03" }, "description": "Sáng ngày 02/3, UBND thành phố Hà Nội tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch chuyển đổi số năm 2026...", "language": "vie", "subject": ["chuyển đổi số", "hội nghị", "Hà Nội"], "type": "NewsArticle", "url": "https://hanoi.gov.vn/tin-tuc/123" }, "timestamp": "2026-03-05T14:30:00+07:00" } |
IV. Xác thực và bảo mật
1. Cơ chế xác thực: Sử dụng khóa API (API key) được gửi trong header HTTP X-API-Key.
Ví dụ: X-API-Key: abcdef1234567890
2. Quản lý khóa API:
a) Cơ quan chủ quản cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử có trách nhiệm cấp, thu hồi và quản lý khóa API cho Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số;
b) Mỗi hệ thống chỉ được cấp một khóa API duy nhất cho mục đích kết nối với Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số;
c) Trường hợp khóa API bị lộ hoặc có nguy cơ mất an toàn, cơ quan chủ quản phải thu hồi và cấp lại khóa mới, đồng thời thông báo cho Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
3. Giới hạn truy cập: Khuyến khích các cơ quan áp dụng cơ chế giới hạn tốc độ (rate limiting) để bảo đảm ổn định hệ thống, nhưng không được hạn chế quyền truy cập của Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
4. Bảo mật kết nối: Tất cả API phải sử dụng giao thức HTTPS với phiên bản TLS tối thiểu 1.2.
V. Mã lỗi và xử lý ngoại lệ
| Mã lỗi HTTP | Mô tả | Nguyên nhân | Hướng xử lý |
| 400 | Bad Request | Tham số gửi lên không hợp lệ | Kiểm tra lại tham số đầu vào |
| 401 | Unauthorized | Thiếu hoặc sai khóa API | Kiểm tra lại khóa API trong header |
| 403 | Forbidden | Khóa API không có quyền truy cập | Liên hệ cơ quan chủ quản để cấp quyền |
| 404 | Not Found | Không tìm thấy tài nguyên | Kiểm tra lại endpoint hoặc định danh |
| 429 | Too Many Requests | Vượt quá giới hạn truy cập | Giảm tần suất gọi API, chờ và thử lại |
| 500 | Internal Server Error | Lỗi hệ thống phía máy chủ | Liên hệ quản trị hệ thống |
| 503 | Service Unavailable | Hệ thống đang bảo trì hoặc quá tải | Thử lại sau |
Mẫu phản hồi lỗi:
| { "status": "error", "code": 404, "message": "Không tìm thấy nội dung với định danh đã cung cấp", "timestamp": "2026-03-05T14:30:00+07:00" } |
VI. Tài liệu hướng dẫn
Cơ quan chủ quản cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử có trách nhiệm xây dựng và công khai tài liệu hướng dẫn sử dụng API, bao gồm tối thiểu các nội dung:
1. Danh sách các API được cung cấp.
2. Endpoint đầy đủ của từng API.
3. Phương thức HTTP sử dụng.
4. Mô tả chi tiết các tham số đầu vào.
5. Cấu trúc dữ liệu phản hồi (response) kèm ví dụ minh họa.
6. Cách thức xác thực (sử dụng API key).
7. Danh sách mã lỗi và cách xử lý.
8. Thông tin liên hệ hỗ trợ khi gặp sự cố.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!