- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 49/2024/NĐ-CP về hoạt động thông tin cơ sở
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 13/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Đang cập nhật... | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 03/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
CHÍNH PHỦ _________ Số: /2026/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________ Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2026 |
Dự thảo 1
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định
về hoạt động thông tin cơ sở
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 137/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin cơ sở.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin cơ sở
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thông tin cơ sở là thông tin thiết yếu được truyền tải trực tiếp đến người dân thông qua các loại hình thông tin: đài truyền thanh cấp xã; bảng tin công cộng; bản tin thông tin cơ sở; tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở; tuyên truyền trực tiếp qua tuyên truyền viên cơ sở; cổng hoặc trang thông tin điện tử, nền tảng số phục vụ hoạt động thông tin cơ sở; mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet; tin nhắn viễn thông.”;
b) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:
“3a. Nền tảng số phục vụ hoạt động thông tin cơ sở là nền tảng số được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thiết lập, quản lý, vận hành hoặc sử dụng hợp pháp để cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu; tiếp nhận thông tin phản ánh và thông tin nội dung trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với thông tin phản ánh của người dân theo quy định của pháp luật.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Hoạt động thông tin cơ sở của cấp xã là hoạt động do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giao bộ phận chuyên biệt làm công tác thông tin cơ sở thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định này.”;
d) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:
“5a. Dữ liệu thông tin cơ sở là dữ liệu số được tạo lập, thu thập, xử lý, phân tích, kết nối, chia sẻ trong quá trình tổ chức hoạt động thông tin cơ sở, bao gồm dữ liệu về nội dung thông tin thiết yếu; dữ liệu phân phối, truyền tải thông tin; dữ liệu vận hành các loại hình thông tin cơ sở; dữ liệu phản ánh, tương tác của người dân; dữ liệu đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở và dữ liệu khác phục vụ công tác quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương là hệ thống cung cấp thông tin nguồn cho hoạt động thông tin cơ sở; thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu thông tin cơ sở; đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước trên phạm vi toàn quốc.”;
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh là hệ thống cung cấp thông tin nguồn cho hoạt động thông tin cơ sở; thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu thông tin cơ sở; đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước trên địa bàn cấp tỉnh.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 4 như sau:
a) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:
“5a. Tổ chức thống nhất trong phạm vi toàn quốc để thực hiện hoạt động thông tin cơ sở; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu và hỗ trợ quản trị xã hội trên môi trường số.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.”.
3. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 6 như sau:
“Điều 6. Nội dung thông tin thiết yếu của thông tin cơ sở”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:
“b) Bố trí nhân sự vận hành hoạt động đài truyền thanh cấp xã; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tuyên truyền, kỹ năng sử dụng thiết bị kỹ thuật, công nghệ truyền thanh đối với nhân sự vận hành hoạt động đài truyền thanh;”.
5. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 9 như sau:
“4a. Hoạt động quảng cáo thương hiệu Quốc gia trên đài truyền thanh cấp xã không quá 10% thời lượng của mỗi chương trình phát thanh/01 lần phát sóng của đài truyền thanh cấp xã và nội dung quảng cáo phải phát sóng sau các chương trình tin tức, chuyên đề, thông tin chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, chính quyền địa phương.”.
6. Sửa đổi tên mục 6 Chương II như sau:
“Mục 6. TUYÊN TRUYỀN TRÊN CỔNG HOẶC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ, NỀN TẢNG SỐ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ”.
7. Bổ sung cụm từ “nền tảng số phục vụ hoạt động thông tin cơ sở” sau cụm từ “cổng hoặc trang thông tin điện tử” tại toàn bộ các Điều 25, Điều 26, Điều 27 như sau:
“Điều 25. Đối tượng thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu trên cổng hoặc trang thông tin điện tử, nền tảng số phục vụ hoạt động thông tin cơ sở
Đối tượng thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu đến người dân trên cổng hoặc trang thông tin điện tử, nền tảng số phục vụ hoạt động thông tin cơ sở là cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, xã.
Điều 26. Nội dung và hình thức thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu trên cổng hoặc trang thông tin điện tử, nền tảng số phục vụ hoạt động thông tin cơ sở
1. Cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân.
2. Thông tin nội dung trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với thông tin phản ánh của người dân.
3. Thực hiện tuyên truyền bằng hình thức tin, bài, ảnh, video clip, đồ họa thông tin và các hình thức phù hợp khác.
Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu trên cổng hoặc trang thông tin điện tử, nền tảng số phục vụ hoạt động thông tin cơ sở
1. Quản lý và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trên cổng hoặc trang thông tin điện tử, nền tảng số phục vụ hoạt động thông tin cơ sở theo quy định của pháp luật về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
2. Giải quyết hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết các thông tin phản ánh của người dân trên cổng hoặc trang thông tin điện tử, nền tảng số phục vụ hoạt động thông tin cơ sở.”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 35 như sau:
“d) Tổ chức hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về thông tin cơ sở; quản lý hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương; quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin cơ sở trên phạm vi toàn quốc;”.
9. Bổ sung khoản 3 Điều 36 như sau:
“3. Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc cung cấp, cập nhật, chia sẻ thông tin thiết yếu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 37 như sau:
“5. Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về thông tin cơ sở; quản lý hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh và kết nối với hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương; quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin cơ sở trên địa bàn cấp tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.”.
11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 39 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển thông tin cơ sở ở địa phương theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên, báo cáo đột xuất, thống kê hoạt động thông tin cơ sở của địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Hoạt động thông tin cơ sở của cấp xã
1. Các sản phẩm truyền thông của cấp xã bao gồm tin, bài, ảnh, âm thanh, video clip, đồ họa thông tin, dữ liệu số; các bài viết trên bản tin thông tin cơ sở, tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở, cổng, trang thông tin điện tử, nền tảng số phục vụ hoạt động thông tin cơ sở, mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet, và các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Sản xuất chương trình phát thanh bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương để phát trên đài truyền thanh cấp xã.
3. Sản xuất các sản phẩm truyền thông nêu tại khoản 1 Điều này để cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân trên đa phương tiện, đa nền tảng.
4. Cộng tác, phối hợp sản xuất tin, bài, ảnh, video clip, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình để đăng, phát trên báo, đài cấp tỉnh và trung ương theo quy định của pháp luật.”.
Điều 2. Bãi bỏ, thay thế
1. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại khoản 2 Điều 14; Điều 35; khoản 1, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 37; khoản 1 Điều 43.
2. Thay thế cụm từ “thị trấn” bằng cụm từ “đặc khu” tại khoản 1 Điều 7.
3. Bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại Điều 2.
4. Bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” tại Điều 2, Điều 36.
5. Bỏ cụm từ “Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ” tại khoản 2 Điều 43.6. Bỏ cụm từ “cấp huyện” tại khoản 2, khoản 3 Điều 11; khoản 2 Điều 13; Điều 15; Điều 17; Điều 18; Điều 20; Điều 28; khoản 3 Điều 29; Điều 30; khoản 4 Điều 37.
6. Bãi bỏ khoản 2 Điều 9; Điều 38.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày…tháng…năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cổng pháp luật quốc gia; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX(...). |
TM. CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!