• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật Bưu chính sửa đổi

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/06/2026 11:13 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Khoa học và Công nghệ Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 17/05/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Luật PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
LUẬT BƯU CHÍNH (SỬA ĐỔI)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động bưu chính; quyền nghĩa vụ của tổ chức,
nhân trong hoạt động bưu chính và quản lý nhà nước về hoạt động bưu chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia thực hiện hoạt
động bưu chính tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động bưu chính gồm các hot động đầu , quản lý khai tc, kinh doanh,
cung cấp, sử dụng dịch vu chính, dịch vu chính công ích, tem u cnh.
2. Bưu gửi bao gồm thư và gói, kiện hàng hoá được chấp nhận, chia chọn, vận
chuyển và phát tới địa chỉ người nhận hoặc địa điểm nhận theo thỏa thuận, trong đó
mỗi bưu gửi được định danh riêng và khả năng theo dõi, truy vết trong suốt quá
trình cung cấp dịch vụ.
3. Dịch vụ bưu chính dịch vụ chấp nhận, chia chọn, vận chuyển, phát bưu
gửi và các công đoạn liên quan trực tiếp đến từng bưu gửi trong quá trình cung cấp
dịch vụ, bao gồm: lưu kho, xử đơn hàng, đóng gói và hoàn trả bưu gửi, phát hàng
thu tin, khai gđược tổ chức và vận hành trên mạng bưu chính.
4. Dịch vụ u chính công ích dịch vụ u chính được cung cấp theo u cầu
của Nớc, gồm dịch vụ u chính phcập, dịch vbưu chính phục v quan
Đảng, N nướcđịa phương, dịch vụ chuyển pt báo, tạp cng ích và nhiệm v
đặc thù khác do N nước quy định
5. Dịch vụ bưu chính phục vụ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi dịch
vụ bưu chính KT1) dịch v chấp nhận, chia chọn, vận chuyển và phát thư, gói,
kiện tài liệu do quan Đảng, Nhà nước ban nh; tài liệu, vật chứa mật nnước.
6. Thư là thông tin trao đổi dưới dạng văn bản viết tay hoặc bản in, có địa chỉ
người nhận hoặc không địa chỉ người nhận, trừ ấn phẩm định kỳ, sách, báo, tạp
chí.
7. Gói, kiện hàng hóa hàng hóa được đóng gói kín, thông tin về người
gửi và người nhận.
8. Mạng bưu chính hệ thống các thành phần được thiết lập để tổ chức, kết
nối và điều phối việc cung cấp dịch vụ bưu chính thông suốt, liên tục, an toàn.
D tho 17.5.2026
2
9. Mạng bưu chính công cộng mạng bưu chính do Nhà nước đầu tư, duy trì,
nâng cấp và giao cho doanh nghiệp bưu chính được chỉ định quản lý, khai thác.
10. Bưu chính số là hoạt động bưu chính được tổ chức và vận hành trên cơ sở
ứng dụng công nghệ số và dữ liệu bưu chính.
11. Điểm phục vụ bưu chính địa điểm hoặc hệ thống thiết bị do doanh nghiệp
bưu chính thiết lập để thực hiện việc chấp nhận, phát bưu gửi, bao gồm: điểm phục
vụ có người phục vụ và điểm phục vụ không có người phục vụ.
12. Điểm phục vụ bưu chính không người phục vụ điểm phục vụ bưu
chính được thiết lập dưới dạng hệ thống thiết bkhông sự phục vụ trực tiếp của
nhân viên, cho phép người sử dụng dịch vụ tự thực hiện việc gửi hoặc nhận bưu gửi.
13. Thời gian toàn trình của bưu gửi khoảng thời gian tính từ khi bưu gửi
được chấp nhận cho đến khi được phát lần đầu đến địa chỉ nhận.
14. Người sử dụng dịch vụ bưu chính là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu
chính, bao gồm người gửi và người nhận.
15. Người gửi tổ chức, nhân tên tại phần ghi thông tin về người gửi
trên bưu gửi, trên hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính.
16. Người nhận tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về người nhận
trên bưu gửi, trên hợp đồng cung cấp sử dụng dịch vụ bưu chính.
17. Doanh nghiệp bưu chính doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật
Việt Nam được cung cấp dịch vụ bưu chính theo quy định của Luật này, bao gồm:
doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng bưu chính doanh nghiệp bưu chính không
vận hành mạng bưu chính.
18. Doanh nghiệp bưu chính được chỉ định (còn được gọi doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ bưu chính công ích) doanh nghiệp bưu chính được Nhà nước chỉ
định để thực hiện cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và tham gia hoạt động cung
cấp dịch vụ bưu chính quốc tế và các dịch vụ khác trong khuôn khổ điều ước quốc
tế của Liên minh Bưu chính Thế giới, điều ước quốc tế khác trong lĩnh vực bưu chính
mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
19. chế thử nghiệm có kiểm soát trong hoạt động bưu chính là môi trường
các doanh nghiệp bưu chính thử nghiệm ứng dụng công nghệ, triển khai dịch vụ,
hình kinh doanh mới trong cung cấp dịch vụ bưu chính, giới hạn về phạm vi,
không gian, thời gian thực hiện trên cơ sở cho phép và chịu sự giám sát của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
20. Tem Bưu chính Việt Nam là ấn phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về bưu chính của Việt Nam quyết định phát hành để thanh toán trước giá cước dịch
vụ bưu chính trên mạng bưu chính công cộng được công nhận trong mạng lưới
của Liên minh Bưu chính Thế giới.
3
21. Tem bưu chính nước ngoài ấn phẩm do các nước thành viên của Liên
minh Bưu chính Thế giới phát hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính
và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới.
Điu 4. Chính sách của Nhà nước v bưu chính
1. Phát triển bưu chính tr thành h tng quan trng, thiết yếu ca quc gia,
gi vai trò kết ni thông tin lưu thông hàng hóa , phc v phát trin kinh tế
hi, bảo đảm quc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng đời sng ca nhân dân.
2. Bảo đảm mọi người dân được tiếp cn s dng dch v bưu chính ph
cp một cách bình đẳng, liên tc, ổn định, vi chất lượng và giá dch v hp lý.
3. Xây dng và hoàn thiện môi trường cnh tranh lành mnh, minh bch, to
điu kin cho các thành phn kinh tế tham gia phát trin th trường bưu chính, thúc
đẩy thương mại điện t và kinh tế s.
4. Khuyến khích đổi mi sáng to, ng dng khoa hc, công ngh và chuyn
đổi s trong hoạt động bưu chính, hình thành hệ sinh thái bưu chính số hiu qu, an
toàn và minh bch.
5. Khuyến khích doanh nghiệp bưu chính phát triển năng lc vn hành mng
bưu chính, mở rng phm vi cung cp dch v, nâng cao chất lượng và hiu qu hot
động.
6. Tăng cường hi nhp quc tế, m rng hợp tác và nâng cao năng lc thc
thi các cam kết quc tế trong lĩnh vực bưu chính.
7. Phát trin bưu chính theo ng xanh, bn vng, s dng hiu qu tài
nguyên, gim phát thi và thích ng vi biến đi khí hu; khuyến khích áp dng các
tiêu chun, quy chun ca quc tế đã được công nhn.
8. Ưu tiên, hỗ tr phát trin mng bưu chính đồng b, hiện đại, đặc bit ti
khu vực kkhăn, vùng sâu, vùng xa; nâng cao năng lc ng phó, phc v trong
tình hung thiên tai, dch bệnh và các trưng hp khn cp.
9. Doanh nghiệp bưu chính hoạt động bình đẳng, không phân biệt đối x theo
loi hình, quy hoc hình thc t chc, tr trường hp pháp luật quy đnh khác.
10. Nhà nước bảo đảm mạng bưu chính được vn hành thông sut, an toàn,
liên tc. Trong trường hp thiên tai, dch bnh, chiến tranh hoc tình hung khn
cấp, quan nhà nước thm quyn thc hiện điều phối, huy động mạng bưu chính
để bảo đảm cung cấp dịch vụ.
Điu 5. Phạm vi và tiêu chí xác định dch v bưu chính
1. Phm vi ca dch v bưu chính được xác định ti khon 3 Điều 3 Lut này,
trong đó mỗi bưu gửi được xử lý đơn lẻ, có định danh, bảo đảm khả năng theo dõi,
truy vết trong quá trình cung cấp dịch vụ.
2. Dch v bưu chính được t chức trên sở mạng bưu chính, bảo đảm s
kết ni giữa các công đoạn trong quá trình cung cp dch v.
4
3. Dch v bưu chính được thc hiện theo phương thc t chc và vn chuyn
do doanh nghiệp bưu chính quyết đnh, bảo đảm kh năng cung cp dch v liên tc.
4. Việc phát bưu gửi được thc hiện đến người nhn thông qua địa chỉ người
nhận hoặc địa điểm nhận theo thỏa thuận.
5. Các tiêu chí quy định tại Điều này được s dụng làm căn c xác định phm
vi dch v bưu chính.
6. Các dch v khác không đáp ứng quy định ti khoản 1 đến khoản 4 điều này
không thuc phạm vi điều chnh ca Lut này.
Điu 6. Nguyên tắc ưu tiên hoạt động bưu chính trong tình hung khn
cp
1. Trong tình hung khn cấp theo quy đnh ca pháp lut và theo quyết định
của quan nhà nước thm quyn, hoạt động bưu chính được t chc theo nguyên
tắc ưu tiên nhằm bảo đảm vic cung ứng lưu thông thư, gói kiện hàng hoá thiết
yếu được thông sut, kp thi.
2. Vic áp dụng chế ưu tiên huy đng mạng bưu chính được thc hin
theo quyết định của quan nhà nước thm quyn, trong phm vi, thi hn
mức độ cn thiết.
3. Doanh nghiệp bưu chính trách nhim thc hin yêu cầu ưu tiên theo quy
định ca pháp lut trong phm vi kh năng thực hin.
Điu 7. Bảo đảm thc hin hoạt động bưu chính trong tình hung khn
cp
1. Doanh nghiệp bưu chính được huy động thc hin hot động ưu tiên theo
quy định tại Điều 6 ca Luật này được đắp chi phí hp lý, hp l phát sinh theo
quy định ca pháp lut v ngân sách nhà nước và pháp lut có liên quan.
2. Việc huy động và bù đắp chi phí được thc hiện trên cơ s:
a) Quyết định ca cơ quan nhà nước thm quyn hoặc đặt hàng, giao nhim
v theo quy định ca pháp lut;
b) Phm vi, khối lượng công việc được xác định xác nhận theo quy đnh
ca pháp lut;
c) Nguyên tc công khai, minh bch.
3. quan nhà c thm quyn t chc thc hin, xác nhn khối lượng
công vic bảo đảm thanh toán kp thời chi phí quy định ti khoản 1 Điều này theo
quy định ca pháp lut v ngân sách nhà nước và pháp lut có liên quan.
4. Việc huy động phi:
a) Trong phm vi và thi hn cn thiết;
b) Không làm phát sinh nghĩa v t quá kh năng thc hin ca doanh
nghip;
5
c) Không làm gián đoạn nghiêm trng hoạt động bình thường ca doanh
nghip.
Điu 8. Các hành vi b cm trong hoạt động bưu chính
1. Li dng dch v bưu chính để thc hin hành vi b cấm theo quy định ca
pháp lut v an ninh quc gia, trt t, an toàn xã hi.
2. Gi, vn chuyn hoặc phát bưu gửi cha hàng hóa, vt phm, cht b cm
theo quy định ca pháp lut có liên quan.
3. Gửi bưu gi có ni dung hoc hàng hóa vi phm pháp lut v văn hóa, xuất
bn và pháp lut có liên quan.
4. Mo danh t chc, cá nhân khi s dng dch v bưu chính.
5. Chiếm đoạt, trm cắp, tráo đổi nội dung bưu gi.
6. Xâm phm mt, an toàn thông tin trong hoạt động bưu chính, bao gm
vic tiết l, cung cấp trái phép thông tin người s dng dch v hoặc bưu gửi.
7. Bóc m, hu, làm hư hỏng bưu gửi trái pháp lut.
8. Xâm hại công trình bưu chính; cản tr hoạt động bưu chính hợp pháp.
9. Gian ln, li dng hoạt động bưu chính để thc hin hành vi vi phm pháp
lut.
10. Thc hin hành vi cnh tranh b cấm theo quy định ca pháp lut v cnh
tranh.
11. Sn xut, kinh doanh, s dụng tem bưu chính trái pháp luật.
12. Thc hin hoạt động bưu chính không đáp ứng các quy đnh ca Lut này.
Điều 9. Thành phần mạng bưu chính
1. Mạng bưu chính bao gồm các thành phần phục vụ việc chấp nhận, xử lý,
vận chuyển, phát bưu gửi quản thông tin liên quan, bao gồm các thành phần
sau đây:
a) Điểm phục vụ bưu chính;
b) Trung tâm chia chọn bưu gửi;
c) Điểm trung chuyển, kho và cơ sở lưu giữ bưu gửi;
d) Hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý, khai thác và theo dõi bưu gửi;
đ) Các thành phần khác phục vụ hoạt động bưu chính.
2. Doanh nghiệp bưu chính có thể sở hữu, thuê, hợp tác hoặc áp dụng phương
thức khác phù hợp với quy định của pháp luật để thiết lập và vận hành một, một số
hoặc toàn bộ các thành phần mạng bưu chính quy định tại khoản 1 Điều này; việc
cung cấp dịch vụ bưu chính không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp sở hữu đầy đủ
các thành phần của mạng bưu chính.
6
3. Doanh nghiệp bưu chính chịu trách nhiệm đối với việc cung cấp dịch vụ bưu
chính trên mạng bưu chính do mình tổ chức, khai thác, kể cả trong trường hợp thuê,
hợp tác hoặc sử dụng thành phần mạng bưu chính do tổ chức, nhân khác cung
cấp.
Điều 10. Mã bưu chính quốc gia
1. Mã bưu chính quốc gia tập hợp các ký tự do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về bưu chính ban hành, được sử dụng thống nhất để xác định địa chỉ bưu
chính phục vụ hoạt động bưu chính và các hoạt động có liên quan.
2. Mã bưu chính quốc gia được xây dựng và quản lý theo các nguyên tắc sau
đây:
a) Bảo đảm tính khoa học, ổn định, không trùng lặp;
b) Phù hợp với phân bdân cư, điều kiện kinh tế – xã hội và tchức lãnh thổ;
c) Bảo đảm khả năng áp dụng trong hoạt động bưu chính và các hoạt động có
liên quan;
d) Phù hợp với hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới thông lệ quốc
tế.
3. quan nhà nước thẩm quyền về bưu chính trách nhiệm ban hành,
công bố, cập nhật và quản lý mã bưu chính quốc gia.
4. Tổ chức, nhân tham gia hoạt động bưu chính được khuyến khích sdụng
mã bưu chính quốc gia trong trường hợp pháp luật có quy định hoặc khi áp dụng hệ
thống xử lý, phân loại bưu gửi.
Điu 11. Doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng bưu chính
1. Doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng bưu chính là doanh nghiệp trực tiếp
tổ chức, thiết lập, quản hoặc kiểm soát một hoặc một số thành phần của mạng bưu
chính.
2. Doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng bưu chính phải trực tiếp thực hiện
việc cung cấp dịch vụ bưu chính bao gồm các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, điều hành tối thiểu hai (02) công đoạn bản trong chuỗi cung cấp
dịch vụ bưu chính, bao gồm chấp nhận, chia chọn, vận chuyển hoặc phát bưu gửi;
b) Quyết định phương thức tổ chức, điều phối hoạt động giữa các công đoạn
trong quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính;
c) Quản hoặc vận hành hệ thống thông tin phục vụ việc điều hành hành trình
bưu gửi;
d) Kiểm soát việc thực hiện dịch vụ bưu chính trên phạm vi mạng bưu chính
do mình tổ chức.
3. Việc xác định doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng bưu chính không phụ
thuộc vào hình thức sở hữu các thành phần của mạng bưu chính.
7
4. Doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng bưu chính chịu trách nhiệm đối với
việc cung cấp dịch vụ bưu chính trên mạng do mình tổ chức, khai thác, kể cả trong
trường hợp thuê, hợp tác hoặc sử dụng thành phần do tổ chức, nhân khác cung
cấp.
5. Quyền nghĩa vụ của doanh nghiệp bưu chính được xác định tương ứng
với phạm vi hoạt động, mức độ tham gia và năng lực vận hành mạng bưu chính của
doanh nghiệp.
Điều 12. Phân loại doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng theo quy mô
1. Doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng được phân loại theo quy mô lớn
quy mô nhỏ.
2. Doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng quy lớn doanh nghiệp đáp
ứng các tiêu chí sau:
a) mạng lưới điểm phục vụ và tổ chức vận chuyển liên tỉnh thường xuyên
trên phạm vi từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;
b) Có trung tâm chia chọn với năng lực xử lý tập trung, được trang bị hệ thống
chia chọn tự động hoặc bán tự động;
c) hệ thống thông tin phục vụ quản lý, khai thác theo dõi, truy vết bưu
gửi.
3. Doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng không đáp ứng các tiêu chí quy
định tại khoản 2 Điều này là doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng quy mô nhỏ.
Điều 13. Doanh nghiệp bưu chính không vận hành mạng bưu chính
1. Doanh nghiệp bưu chính không vận hành mạng bưu chính là doanh nghiệp
không thuộc trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này, thực hiện cung cấp dịch
vụ bưu chính thông qua việc sử dụng mạng bưu chính do doanh nghiệp khác vận
hành.
2. Trường hợp doanh nghiệp bưu chính thực tế thực hiện một trong các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này thì được xác định doanh nghiệp
bưu chính vận hành mạng bưu chính.
Điều 14. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính là thỏa thuận giữa doanh
nghiệp bưu chính và người gửi về việc cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính.
2. Hợp đồng cung cấp sử dụng dịch vụ bưu chính được giao kết theo quy
định của pháp luật vdân sự và pháp luật liên quan; thể được xác lập bằng văn
bản, bằng phương tiện điện tử hoặc bằng hành vi.
3. Thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo quy định của pháp luật;
trường hợp hợp đồng được xác lập bằng hành vi, thời điểm giao kết thời điểm
8
người gửi hoàn thành việc gửi bưu gửi theo quy định của doanh nghiệp bưu chính
phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Nội dung hợp đồng do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp
luật; hợp đồng phải có các nội dung tối thiểu về loại dịch vụ, thông tin bưu gửi, giá
dịch vụ, chất lượng dịch vụ, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm bồi thường
thiệt hại chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp; doanh nghiệp bưu chính trách
nhiệm công bố công khai các điều kiện cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp
luật.
5. Việc gửi bưu gửi thông qua hệ thống thiết bị do doanh nghiệp bưu chính
cung cấp được coi là hành vi giao kết hợp đồng theo quy định của pháp luật về giao
kết hợp đồng.
6. Việc xác lập hợp đồng theo quy định tại Điều này không đồng thời làm phát
sinh trách nhiệm của doanh nghiệp bưu chính đối với bưu gửi nếu bưu gửi chưa được
chấp nhận theo quy định của Luật này.
Điu 15. Chp nhận bưu gửi
1. Bưu gửi được coi đã đưc chp nhn khi doanh nghiệp bưu chính hoc
t chc, cá nhân được doanh nghiệp bưu chính ủy quyn tiếp nhận bưu gửi t người
gi và xác nhn vic tiếp nhn theo tha thun cung cp dch v.
2. Vic chp nhận bưu gi có th đưc thc hin theo một trong các phương
thc sau:
a) Tại điểm phc v bưu chính;
b) Tại địa ch của người gi;
3. Vic xác nhn chp nhận bưu gửi được thc hin bng chng t, d liu
đin t hoặc phương thức khác theo quy định ca pháp lut.
4. Thời điểm chp nhận bưu gi là thời điểm doanh nghiệp bưu chính hoàn
thành vic tiếp nhn và xác nhận theo quy định ti khoản 1 Điều này.
5. T thời điểm chp nhn, doanh nghiệp bưu chính chịu trách nhim bảo đảm
an toàn, toàn vẹn bưu gửi và chu trách nhim bồi thường thit hại đối với bưu gửi.
Điều 16. Vật phẩm, hàng hóa không được gửi qua mạng bưu chính
1. Vật phẩm, hàng hóa bị cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Vật phẩm, hàng hóa không đáp ứng quy định của pháp luật về xuất khẩu,
nhập khẩu hoặc quy định của nước nhận.
3. Vật phẩm, hàng hóa bị cấm vận chuyển qua mạng bưu chính theo quy định
của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
Điều 17. Phát bưu gửi
9
1. Việc phát bưu gửi được thc hin tại địa ch của người nhn, tại đim phc
v bưu chính hoặc thông qua phương thc khác php vi mô hình cung ng dch
v.
2. Bưu gửi được coi là đã phát thành công khi được giao cho người nhn theo
tha thuận, người được người nhn y quyn hoc theo tha thun với người s dng
dch v phù hp với quy định ca pháp lut, bảo đảm người nhn th tiếp nhn
và kiểm soát bưu gửi.
3. Việc phát bưu gửi được xác nhn bng chng t, d liệu đin t hoc
phương thức khác theo quy đnh ca pháp lut hoc theo tha thun cung ng dch
v không trái quy định ca pháp lut.
4. Thời điểm phát bưu gi là thời điểm hoàn thành việc giao theo quy đnh ti
khoản 2 Điều này.
5. T thời điểm phát thành công, trách nhiệm đối với bưu gửi được chuyn t
doanh nghiệp bưu chính sang người nhn, tr trường hp pháp luật quy đnh khác
hoc các bên có tha thun khác.
6. Trường hợp không phát được bưu gửi quy đnh ti khoản 1 Điều 20 Lut
này, doanh nghiệp bưu chính trách nhiệm lưu giữ, hoàn tr hoc x bưu gửi
theo quy định ca pháp lut và theo tha thun ti hợp đồng cung cp dch v.
Điều 18. Thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi
1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi được thực hiện theo quy định của Luật
này và pháp luật có liên quan về hải quan và các quy định khác của pháp luật.
2. Doanh nghiệp bưu chính cung cấp dịch vụ quốc tế được thay mặt người sử
dụng dịch vụ bưu chính thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi khi được
người sử dụng dịch vụ y quyền hoặc theo thỏa thuận cung ứng dịch vụ phù hợp với
quy định của pháp luật.
3. Doanh nghiệp bưu chính khi thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều
này trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật liên quan và chịu trách nhiệm
trong phạm vi đại diện theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Quyền định đoạt, thay đổi, rút lại và chuyển tiếp bưu gửi
1. Trước thời điểm phát thành công theo quy định của Luật này, bưu gửi thuộc
quyền định đoạt của người gửi, trừ trường hợp bị thu giữ hoặc xử theo quy định
của pháp luật.
2. Người gửi có quyền yêu cầu thay đổi họ tên, địa chỉ nhận hoặc rút lại bưu
gửi trước thời điểm quy định tại khoản 1 Điều này khi căn cứ xác nhận theo chứng
từ hoặc dữ liệu điện tử; việc thực hiện được tiến hành trong phạm vi khả năng thực
hiện của doanh nghiệp bưu chính. Người gửi phải thanh toán chi phí phát sinh, trừ
trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
10
3. Trường hợp bưu gửi chưa được phát thành công, người gửi hoặc người nhận
theo thỏa thuận với doanh nghiệp bưu chính có quyền yêu cầu chuyển tiếp bưu gửi
đến địa chỉ mới; việc chuyển tiếp được thực hiện trong phạm vi khả năng thực hiện
của doanh nghiệp bưu chính. Người yêu cầu phải thanh toán chi phí phát sinh, trừ
trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Điều 20. Bưu gửi không phát được, không hoàn trả được không
người nhận
1. Bưu gửi được coi không phát được khi không thể thực hiện việc phát
thành công theo quy định tại Điều 17 của Luật này sau khi doanh nghiệp bưu chính
đã thực hiện các biện pháp phát theo quy định, bao gồm một trong các trường hợp
sau:
a) Không có địa chỉ nhận hoặc địa chỉ nhận không đầy đủ, không đúng;
b) Không tìm được người nhận tại địa chỉ đã ghi;
c) Người nhận thay đổi địa chỉ mà không để lại địa chỉ mới;
d) Người nhận từ chối nhận;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bưu gửi được coi không hoàn trả được cho người gửi sau khi doanh
nghiệp bưu chính đã thực hiện các biện pháp phát theo quy định, bao gồm nhưng
không giới hạn các trường hợp sau đây:
a) Không có địa chỉ gửi hoặc địa chỉ gửi không đầy đủ, không đúng;
b) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi;
c) Người gửi thay đổi địa chỉ mà không để lại địa chỉ mới;
d) Người gửi từ chối nhận lại;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Bưu gửi được coi không người nhận khi đã được xác định không
phát được theo quy định tại khoản 1 và không hoàn trả được theo quy định tại khoản
2 Điều này, sau thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm xác định không phát được
không hoàn trả được. Thời hạn này không áp dụng đối với trường hợp người nhận
từ chối nhận và người gửi từ chối nhận lại.
4. Việc xử bưu gửi quy định tại Điều này được thực hiện theo nguyên tắc
công khai, minh bạch bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp ca các bên.
Chương II
KINH DOANH DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Điều 21. Đăng ký kinh doanh dịch vụ bưu chính
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vbưu chính trách nhiệm đăng với
quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính trước khi cung cấp dịch vụ.
11
2. Nội dung đăng ký bao gồm:
a) Thông tin doanh nghiệp;
b) Loại dịch vụ bưu chính;
c) Phạm vi cung cấp dịch vụ;
d) Cam kết đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
nhà nước thẩm quyền thực hiện xác nhận đăng ký. Việc xác nhận đăng ch
nhằm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ theo quy định, không bao gồm việc
thẩm định nội dung hồ sơ. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung
thực của thông tin trong hồ sơ đăng ký việc đáp ứng điều kiện kinh doanh theo
quy định của pháp luật trong suốt quá trình hoạt động. Việc đáp ứng điều kiện kinh
doanh được thực hiện thông qua chế kiểm tra, giám sát theo quy định của Luật
này.
4. Hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà cơ quan nhà nước không
ý kiến thì doanh nghiệp được quyền cung cấp dịch vụ bưu chính theo nội dung đã
đăng ký.
5. Cơ quan nhà nước chỉ được từ chối xác nhận đăng ký trong trường hợp hồ
không hợp lệ hoặc nội dung đăng không phù hợp với quy định của Luật này
và pháp luật có liên quan và phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
6. Nội dung đăng ký là căn cứ để xác định phạm vi cung cấp dịch vụ và trách
nhiệm của doanh nghiệp.
7. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng kinh doanh dịch
vụ bưu chính và quản lý thông tin đăng ký kinh doanh dịch vụ bưu chính.
Điều 22. Điều kiện kinh doanh dch vụ bưu chính
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính phải đáp ứng các điều kiện
sau:
a) đăng ký doanh nghiệp về ngành nghề kinh doanh bưu chính theo quy
định của pháp luật;
b) Có biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính.
c) Có hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ.
2. Doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng bưu chính phải đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đáp ứng tiêu chí về mạng bưu chính theo quy định của Luật này;
3. Doanh nghiệp bưu chính không vận hành mạng bưu chính phải đáp ứng các
điều kiện sau:
12
a) Quy định tại khoản 1 Điều này;
b) thỏa thuận sử dụng mạng bưu chính của doanh nghiệp vận hành mạng
bưu chính hoặc các thành phần của mạng bưu chính của doanh nghiệp khác;
4. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 23. Quản lý và công khai thông tin đăng ký
1. Doanh nghiệp bưu chính có trách nhiệm đăng ký lại với cơ quan nhà nước
thẩm quyền về bưu chính khi thay đổi nội dung đăng trong thời hạn theo
quy định của Chính phủ;
2. quan nhà nước thẩm quyền trách nhiệm, cập nhật, quản công
khai thông tin đăng ký kinh doanh dịch vụ bưu chính; trừ thông tin thuộc phạm vi bí
mật nhà nước, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3. Nội dung đăng được cập nhật căn cứ đxác định phạm vi cung cấp
dịch vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính.
Điều 24: Hoạt động đại lý, đại diện trong lĩnh vực bưu chính
1. Doanh nghiệp bưu chính được thực hiện hoạt động làm đại lý, đại diện cho
doanh nghiệp bưu chính nước ngoài để cung ứng dịch vụ bưu chính.
2. Cá nhân, tổ chức được thực hiện hoạt động làm đại lý, đại diện cho doanh
nghiệp bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc thực hiện các hoạt động làm đại lý, đại diện tuân thủ các quy định của
Luật này và pháp luật về thương mại.
Điều 25. Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh bưu chính
1. Hoạt động kinh doanh dịch vụ bưu chính phải tuân thủ quy định của pháp
luật về cạnh tranh.
2. Doanh nghiệp bưu chính không được thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh
hoặc cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
3. Việc phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh trong lĩnh
vực bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
Chương III
HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH
Điều 26. Nguyên tắc cung cp dịch vụ bưu chính công ích
1. Nhà nước bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính ng ích nhằm đáp ứng quyền
tiếp cận thông tin và phục vụ nhu cầu thiết yếu của các quan, tổ chức,nhân.
2. Việc cung cấp dịch vụ bưu chính công ích được thực hiện thông qua giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật. Đảm
bảo duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
trong hoạt động bưu chính.
13
3. Nhà nước chỉ định doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu
chính phổ cập cho mọi người dân trên toàn lãnh thổ Việt Nam một cách liên tục, ổn
định, không phân biệt đối xử, không bị gián đoạn, trừ trường hợp bất khả kháng theo
quy định của pháp luật liên quan với chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
với mức giá phù hợp với khả năng chi trả của người dân.
Điều 27. Mạng bưu chính công cộng
1. Mạng bưu chính ng cộng được xây dựng phát triển theo quy hoạch
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Các điểm phục vụ của mạng bưu
chính công cộng được đặt tại nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu,
khu dân cư và các điểm công cộng khác để phục vụ nhu cầu của người sử dụng.
2. Căn cứ quy quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố đã được
phê duyệt, y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương btquỹ đất cho
các công trình xây dựng thuộc mạng bưu chính công cộng để phục vụ cho việc cung
ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích.
Điều 28. Điểm phục vụ đa năng trên mạng bưu chính công cộng
1. Điểm phục vụ đa năng trên mạng bưu chính công cộng điểm phục vụ
thuộc mạng bưu chính công cộng, được tổ chức để cung cấp đồng thời dịch vụ bưu
chính các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật liên quan, phục vụ nhu cầu
của người dân và tổ chức.
2. Điểm phục vụ đa năng thực hiện một hoặc một số chức năng sau:
a) Cung cấp dịch vụ bưu chính;
b) Tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
c) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hỗ trợ người dân thực hiện dịch vụ số
theo quy định của pháp luật;
d) Cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính, dịch vụ thanh toán, thương mại điện
tử theo quy định của pháp luật về ngân hàng, trung gian thanh toán và pháp luật
liên quan;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ công ích theo đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ của
Nhà nước.
3. Việc tổ chức và hoạt động của điểm phục vụ đa năng phải bảo đảm:
a) Chất lượng, an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ;
b) Công khai danh mục dịch vụ, thời gian phục vụ và giá dịch vụ theo quy
định của pháp luật;
c) Không làm ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ bưu chính công ích
bảo đảm cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.
4. Nhà nước khuyến khích và có chính sách hỗ trợ phát triển điểm phục vụ đa
năng trên mạng bưu chính công cộng, ưu tiên tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng
xa, thông qua việc kết hợp cung cấp dịch vụ bưu chính với dịch vụ công trực tuyến,
dịch vụ số và huy động nguồn lực xã hội theo hình thức hợp tác công - tư.
14
Điều 29. Dịch vụ bưu chính phổ cập
1. Dịch vụ bưu chính phổ cập là dịch vụ bưu chính thiết yếu bao gồm dịch v
thư dịch vụ gói, kiện hàng hóa được cung cấp đến mọi người dân trên phạm vi
toàn quốc theo các điều kiện về khối lượng, chất lượng giá cước do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền quy định.
2. Chính phủ quy định định chi tiết danh mục và khối lượng của dịch vụ bưu
chính phổ cập tại khoản 1 Điều này.
Điều 30. Cơ chế tài chính đối với dịch vụ bưu chính phổ cập
1. Doanh nghiệp bưu chính tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính phổ cập khi
Nhà nước tổ chức thực hiện theo chế giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu hoặc hình
thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, cạnh
tranh lành mạnh và đáp ứng các điều kiện về mạng bưu chính, năng lực vận hành
hệ thống thông tin.
2. Nhà nước chỉ bảo đảm bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để bù đắp chi phí cho doanh nghiệp bưu
chính được chỉ định khi được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vbưu chính phổ cập
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách Nhà nước trong từng thời kỳ.
3. Cơ chế hỗ tri cnh đối với doanh nghiệp u chính được chỉ định bao gồm:
a) Được hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước;
b) Được cung ứng dịch vụ bưu chính dành riêng thuộc phạm vi dịch vụ bưu
chính phổ cập, với mức giá dịch vụ theo quy định của pháp luật;
c) Được ưu đãi, hỗ trợ đầu , phát triển, duy trì mạng bưu chính công cộng,
đặc biệt tại vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới,
hải đảo;
d) Được hưởng các cơ chế hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
4. Việc hỗ trợ tài chính quy định tại khoản 3 Điều này chỉ được sử dụng đ
đắp chi phí hợp lý, hợp lphát sinh từ việc cung cấp dịch vụ bưu chính phổ cập, phải
được hạch toán riêng đảm bảo cạnh tranh lành mạnh.
5. Nhà nước thực hiện điều chỉnh cơ chế hỗ trợ và phương thức cung cấp dịch
vụ bưu chính phổ cập phợp với điều kiện kinh tế - hội nhu cầu sdụng dịch
vụ, bảo đảm hiệu quả và tính bền vững.
6. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
Điều 31. Dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước
1. Mạng bưu chính phục vụ quan Đảng, Nhà nước được thiết lập để cung
cấp dịch vụ bưu chính phục vụ các cơ quan này, hoạt động không vì mục đích kinh
doanh, chỉ được kết nối với mạng bưu chính công cộng.
15
2. Mạng u chính phục vụ quan Đảng, Nhà nước được tổ chức, quản
vận hành thống nhất theo quy định của Nhà nước để bảo đảm tính liên tục, an
toàn, an ninh, thông suốt và kịp thời trong quá trình tổ chức cung ứng dịch vụ.
3. Dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước là dịch vụ bưu chính
chuyên dùng được cung cấp trên mạng bưu chính phục vquan Đảng, Nhà nước,
bảo đảm yêu cầu về an toàn, bảo mật và ưu tiên theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan Đảng, Nhà nước sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 3
Điều này để gửi, nhận tài liệu, hồ vận chuyển vật, tài liệu chứa mật nnước
theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Thủ tướng Chính phủ quy định việc tổ chức, vận hành mạng, cung cấp dịch
vụ bảo đảm an toàn, bảo mật đối với dịch vụ bưu chính phục vụ quan Đảng,
Nhà nước.
Điều 32. Gửi hồ sơ, tài liệu của cơ quan nhà nước qua mng bưu chính
công cộng
1. Cơ quan nhà nước được sử dụng mạng bưu chính công cộng để gửi hồ sơ,
tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính các văn bản khác đến tổ chức,
nhân theo quy định của pháp luật.
2. Việc gửi hồ sơ, tài liệu qua mạng bưu chính công cộng phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
a) Bảo đảm an toàn, bảo mật nội dung thông tin;
b) Bảo đảm tính toàn vẹn của tài liệu trong quá trình vận chuyển;
c) Bảo đảm thời gian toàn trình theo cam kết và cho phép xác định thời điểm
gửi, phát và người nhận hoặc người được ủy quyền nhận;
d) Thực hiện theo quy định về giá dịch vụ bưu chính.
3. Việc gửi hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này có thể kèm theo các
dịch vụ bưu chính gia tăng theo quy định của pháp luật bưu chính.
4. Nhà nước khuyến khích việc kết hợp mạng bưu chính công cộng với nền
tảng số, ứng dụng công nghệ số trong cung cấp dịch vụ công nhằm nâng cao hiệu
quả, giảm chi phí và thời gian cho tổ chức, cá nhân.
5. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục gửi, nhận hồ sơ, tài
liệu; yêu cầu về kỹ thuật, an toàn, bảo mật; trách nhiệm của quan nhà nước
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính; việc kết nối, tích hợp với nền tảng số
trong việc thực hiện quy định tại Điều này.
Điều 33. Doanh nghiệp bưu chính được chỉ định
1. Thủ tướng Chính phủ chỉ định doanh nghiệp bưu chính do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ, quản mạng bưu chính công cộng, thực hiện cung cấp dịch
16
vụ bưu chính công ích các nhiệm vụ đặc thù của Nhà nước theo nhiệm vụ, kế
hoạch mà Nhà nước giao quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp bưu chính được chỉ định trách nhiệm cung cấp dịch vụ
bưu chính phổ cập và nhiệm vụ được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật về
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước và pháp luật liên
quan.
Chương IV
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH,
NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ chung của doanh nghiệp bưu chính
1. Quyền của doanh nghiệp bưu chính
a) Cung cấp dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật;
b) Từ chối cung cấp dịch vụ bưu chính đối với bưu gửi vi phạm quy định tại
Điều 8 của Luật này hoặc không đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ theo quy định
của pháp luật và của doanh nghiệp bưu chính;
c) Hưởng thù lao, chi phí hợp khi thay mặt người sử dụng dịch vụ bưu chính
thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi quốc tế theo quy định của pháp luật
về hải quan và pháp luật có liên quan;
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp bưu chính
a) Niêm yết công khai tại điểm phục vụ danh mục vật phẩm, hàng hóa không
được gửi theo quy định tại Điều 16 của Luật này và các điều kiện cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp;
b) Quyết định, công bố chất lượng giá dịch vbưu chính cho người sử
dụng dịch vụ, trừ dịch vụ bưu chính thuộc danh mục do Nhà nước thẩm quyền
định giá; bảo đảm thực hiện theo đúng nội dung đã công b về giá chất lượng
dịch vụ.
c) Kiểm tra nội dung gói, kiện hàng hóa khi yêu cầu bằng văn bản của
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Định danh người trực tiếp sử dụng dịch vụ bưu chính khi thực hiện thủ tục
nhận gửi;
đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn, an ninh và bảo vệ dữ liệu bưu
chính;
e) Cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của quan nhà nước thẩm
quyền theo quy định của pháp luật;
17
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi cố ý chấp nhận bưu gửi vi phạm quy
định tại Điều 16 của Luật này;
h) Không được tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính của tổ chức, cá
nhân, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật;
i) Không được cung cấp dịch vụ bưu chính vi phạm quy định về phạm vi dịch
vụ bưu chính dành riêng theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện phân tách, hạch toán riêng các khoản tiền thu, chi liên quan đến
dịch vụ phát hàng thu tiền hoặc có cam kết về giá trị bưu gửi. Trường hợp phát sinh
rủi ro, tổn thất về bưu gửi hoặc vi phạm nghĩa vthanh toán, việc xác định trách
nhiệm, xử tranh chấp bồi thường thiệt hại sẽ được giải quyết dựa trên thỏa
thuận giữa các bên, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật dân sự và pháp
luật thương mại hiện hành;
l) Bảo đảm an toàn bưu gửi trong quá trình cung cấp dịch vụ và thực hiện bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.
m) Tự kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính theo
quy định.
n) Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của
pháp luật.
Điều 35. Quyền nghĩa vụ của doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng
bưu chính
Ngoài quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 34, doanh nghiệp bưu chính
vận hành mạng bưu chính có quyền và nghĩa vụ như sau:
1. Quyền chung
a) Tổ chức, vận hành và duy trì mạng bưu chính;
b) Thỏa thuận với doanh nghiệp bưu chính khác, tổ chức, cá nhân trong nước
nước ngoài để hợp tác cung cấp một hoặc một số công đoạn của dịch vụ bưu
chính;
c) Tổ chức, khai thác cung cấp quyền sử dụng các thành phần của mạng
bưu chính;
d) Tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính phổ cập theo quy định của pháp luật;
đ) Chuyển đổi sang doanh nghiệp bưu chính không vận hành mạng bưu chính.
2. Nghĩa vụ chung
a) Duy trì hoạt động liên tục, ổn định mạng bưu chính theo phạm vi cung cấp
dịch vụ;
b) Duy trì năng lực mạng bưu chính đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ;
18
c) Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước thẩm quyền về huy động mạng
bưu chính trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật vtình trạng khẩn
cấp, quốc phòng, an ninh và pháp luật có liên quan;
d) Được thanh toán chi phí hợp lý, hợp lệ khi thực hiện quy định tại điểm d
khoản này.
đ) Xử lý bưu gửi không có người nhận theo quy định;
e) Giải quyết khiếu nại, tranh chấp, bồi thường thiệt hại theo quy định của
Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
g) Thực hiện dịch vụ thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi,
chuyển tiếp, chuyển hoàn bưu gửi theo quy định.
3. Quyền nghĩa vụ bổ sung đối với doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng
quy mô lớn
a) Được xem xét lựa chọn cung cấp dịch vụ bưu chính phổ cập theo chế
đặt hàng, đấu thầu;
b) Cung cấp quyền tiếp cận mạng bưu chính cho doanh nghiệp bưu chính khác
trên sở thỏa thuận thương mại. Việc cung cấp quyền tiếp cận mạng bưu chính
phải bảo đảm nguyên tắc công bằng, hợp lý, không phân biệt đối xử giữa các doanh
nghiệp;
c) Bảo đảm khả năng kết nối, liên thông giữa các mạng bưu chính trên cơ sở
thỏa thuận thương mại;
d) Thực hiện chia sẻ thông tin cần thiết phục vụ kết nối, khai thác mạng trên
cơ sở thỏa thuận thương mại;
đ) Được ưu tiên thành lập kho ngoại quan, địa điểm kiểm tra hải quan tại trung
tâm chia chọn theo quy định, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Được ưu tiên sử dụng phương tiện vận tải chuyên ngành đi, đến, đỗ trong
đô thị để cung cấp dịch vụ bưu chính theo quy định của quan nhà nước có thẩm
quyền tại địa phương.
g) Được ưu tiên tiếp cận quỹ đất theo quy hoạch và quy định ca pháp luật về
đất đai để đầu tư, xây dựng các trung tâm chia chọn, cơ sở lưu kho, xử lý đơn hàng
và các công trình hạ tầng khác phục vụ cung cấp dịch vụ bưu chính.
4. Quyền và nghĩa vụ đối với doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng quy
nhỏ.
Doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng quy nhthực hiện quyền nghĩa
vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
19
Điều 36. Quyền nghĩa vụ của doanh nghiệp bưu chính không vận hành
mạng bưu chính
Ngoài quyền nghĩa vụ chung quy định tại Điều 34 của Luật này, doanh
nghiệp bưu chính không vận hành mạng bưu chính có các quyền và nghĩa vụ sau:
1. Quyền của doanh nghiệp bưu chính không vận hành mạng bưu chính
a) Thỏa thuận với doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng bưu chính, tổ chức,
cá nhân trong nước và nước ngoài để hợp tác cung cấp một hoặc một số công đoạn
của dịch vụ bưu chính;
b) Sử dụng mạng bưu chính của doanh nghiệp bưu chính vận hành mạngu
chính và các thành phần mạng của doanh nghiệp khác theo thỏa thuận thương mại,
bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về cạnh tranh và pháp luật có liên quan;
c) Chuyển đổi thành doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng bưu chính.
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp bưu chính không vận hành mạng bưu chính
a) Bảo đảm cung cấp dịch vbưu chính theo đúng cam kết với người sử dụng
dịch vụ và quy định của pháp luật;
b) Tuân thủ thỏa thuận với doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng bưu chính
và chịu trách nhiệm về phần dịch vụ do mình thực hiện;
c) Phối hợp với doanh nghiệp bưu chính vận hành mạng bưu chính để bảo
đảm việc cung cấp dịch vụ liên tục, an toàn;
d) Không làm gián đoạn hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của mạng bưu chính
trái với thỏa thuận hoặc quy định của pháp luật.
Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bưu chính được chỉ định
Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 34 Điều 35 của Luật này, doanh
nghiệp bưu chính được chỉ định có các quyền và nghĩa vụ sau:
1. Quyền của doanh nghiệp bưu chính được chỉ định
a) Thuê, ủy thác hoặc hợp đồng với doanh nghiệp bưu chính khác để thực hiện
một phần nghĩa vụ cung cấp dịch vbưu chính phổ cập theo quy định của pháp luật;
b) Được Nhà nước bù đắp chi phí hợp lý, hợp lệ trong việc cung cấp dịch vụ
bưu chính phổ cập từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
c) Được thiết lập, tổ chức, duy trì, khai thác, sử dụng mạng bưu chính công
cộng trong phạm vi toàn quốc đcung cấp các dịch vụ tài chính, tiết kiệm, chuyển
tiền các sản phẩm, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm không làm
ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ bưu chính công ích cạnh tranh lành mạnh
trên thị trường;
d) Sản xuất, cung ứng tem Bưu chính Việt Nam.
20
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp bưu chính được chỉ định
a) Cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, bao gồm dịch vụ bưu chính phổ cập,
dịch vụ bưu chính phục vụ quan Đảng, Nhà nước, dịch vụ bưu chính đặc thù phục
vụ yêu cầu quản lý nhà nước và các dịch vụ bưu chính công ích khác do Chính phủ
quy định;
b) Xây dựng, trình quan nhà nước thẩm quyền phương án giá dịch vụ
bưu chính do Nhà nước quy định;
c) Chia sẻ mang bưu chính công cộng cho các doanh nghiệp bưu chính khác
trên cơ sở thỏa thuận thương mại.
d) Hạch toán riêng hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính ng ích và hoạt
động kinh doanh dịch vụ bưu chính ngoài phạm vi công ích; không được sử dụng
nguồn lực từ hoạt động công ích để đắp cho hoạt động kinh doanh bảo đảm
cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.
đ) Cung cấp thông tin, chịu kiểm toán, giám sát của quan nhà nước thẩm
quyền theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện quản chất lượng dịch vụ theo Quy chuẩn kthuật quốc gia
tiêu chuẩn do doanh nghiệp tự công bố.
g) Không được từ chối cung cấp dịch vụ bưu chính phổ cập, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
h) Thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của Nhà nước theo quyết định của quan
có thẩm quyền;
Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Quyền của người sử dụng dịch vụ bưu chính
a) Được cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính;
b) Được bảo đảm mật thông tin về việc sử dụng dịch vụu chính theo quy
định của pháp luật;
c) Khiếu nại về việc cung cấp dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật;
d) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của người gửi
a) Cung cấp thông tin định danh theo quy định của pháp luật về định danh và
xác thực điện tử;
b) Ghi đầy đủ, chính xác thông tin về người gửi và người nhận;
c) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về bưu gửi;
d) Chịu trách nhiệm về nội dung bưu gửi cung cấp giấy tờ liên quan theo
quy định của pháp luật;
đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn, an ninh đối với bưu gửi;
21
e) Thanh toán đầy đủ giá dịch vụ bưu chính;
g) Thanh toán thù lao, chi phí hợp khi doanh nghiệp bưu chính thực hiện
thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi;
h) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;
i) Trường hợp không trực tiếp thực hiện việc gửi bưu gửi ủy quyền hoặc
giao cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện, người gửi vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quy
định tại điểm a khoản này chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin bưu gửi
và các nghĩa vụ liên quan khác theo quy định của pháp luật.
3. Nghĩa vụ của người nhận
a) Nhận bưu gửi theo thỏa thuận hoặc theo thông báo của doanh nghiệp bưu
chính, trừ trường hợp từ chối nhận theo quy định của pháp luật;
b) Thanh toán các khoản phải trả liên quan đến u gửi (nếu có) theo thỏa thuận;
c) Thông báo cho doanh nghiệp bưu chính khi phát hiện bưu gửi thuộc danh
mục hàng hóa cấm theo quy định của pháp luật.
Chương V
TEM BƯU CHÍNH
Điều 39. Phân loại tem bưu chính Việt Nam
1. Tem bưu chính phổ thông.
2. Tem bưu chính đặc biệt, bao gồm:
a) Tem bưu chính kỷ niệm
b) Tem bưu chính chuyên đề.
Điều 40. Quy định về đề tài, nội dung và thiết kế tem bưu chính
1. Quy định về đề tài tem bưu chính
Tuân thủ Hiến pháp pháp luật; phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc; góp
phần tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước; quảng bá hình ảnh đất nước, con người và văn hóa Việt Nam.
2. Quy định về nội dung và thiết kế
a) Bảo đảm ý nghĩa chính trị, tính chính xác về lịch sử, văn hóa, khoa học và
chủ quyền quốc gia.
b) Không nội dung, hình ảnh, biểu tượng, hiệu, dấu hiệu vi phạm chủ
quyền quốc gia, gây tranh chấp về lãnh thổ, biển đảo; kích động bạo lực, hận thù dân
tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam; trái
đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa Việt Nam
22
3. Các thông tin bắt buộc trên tem bưu chính Việt Nam
a) Tên quốc gia: Việt Nam.
b) Dòng chữ: Bưu chính.
c) Mệnh giá in trên mặt tem bằng Việt Nam đồng đơn vị tiền tệ chính thức
của Việt Nam.
d) Năm phát hành bộ tem.
đ) Tên họa sĩ thiết kế.
4. Tem Bưu chính Việt Nam được gắn số của Việt Nam tham gia hệ
thống mã số của Liên minh Bưu chính Thế giới.
5. Tem Bưu chính Việt Nam các tài liệu liên quan phải được lưu trữ theo
quy định của pháp luật về lưu trữ và chuyên ngành bưu chính.
Điều 41. Phát hành tem bưu chính Việt Nam
1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan phát hành tem bưu chính Việt Nam
và xây dựng Chương trình phát hành tem hằng năm.
2. Doanh nghiệp bưu chính được chỉ định đơn vị xây dựng mẫu thiết kế
phác thảo các bộ tem bưu chính, trình Bộ Khọa học và Công nghệ phê duyệt,
3. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
Điều 42. Sử dụng tem bưu chính
1. Sử dụng tem bưu chính để thanh toán giá dịch vụ bưu chính
a) Thanh toán cước giá dịch vụ bưu chính và các loại bưu gửi khác qua mạng
bưu chính công cộng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam theo mức cước quy định
hiện hành.
b) Thanh toán dịch vụ bưu chính quốc tế theo quy định của Liên minh Bưu
chính Thế giới (UPU), các điều ước quốc tế mà Việt Nam thành viên hoặc theo
thỏa thuận song phương, đa phương với các nước và vùng lãnh thổ
c) Tem bưu chính nước ngoài không được sử dụng để thanh toán trước giá
dịch vụ dịch vụ bưu chính trong nước và dịch vụ bưu chính quốc tế từ Việt Nam đi
các nước.
2. S dụng tem bưu cnh để kinh doanh, sưu tp, trao đổi, triển lãm trưng y
a) Tem bưu chính được phép mua bán, trao đổi, sưu tập cho các mục đích văn
hóa, giáo dục, nghiên cứu thương mại, trao đổi, triển lãm trưng bày trừ các
trường hợp bị cấm theo quy định pháp luật.
b) Tổ chức, nhân kinh doanh tem bưu chính phải bảo đảm tem nguồn
gốc ràng, không giả mạo, không vi phạm chủ quyền quốc gia, thuần phong mỹ
tục và các quy định chuyên ngành.
23
Điều 43. Các hành vi bị cấm đối với tem bưu chính
Tổ chức, nhân không được kinh doanh, trao đổi, triển lãm, trưng bày, tuyên
truyền những loại tem sau đây:
a) Tem bưu chính nội dung, hình ảnh vi phạm chủ quyền quốc gia, an ninh
quốc phòng, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn
giáo; chống phá Nnước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù hợp với
đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam hoặc trái với lịch s- văn hóa
Việt Nam.
b) Tem bưu chính giả.
c) Tem bưu chính được in, phátnh trái phép hoặc không đúng quy định của
pháp luật.
d) Tem bưu chính đã quyết định thu hồi của quan nhà ớc thẩm quyn.
đ) Tem bưu chính nước ngoài nội dung nguồn gốc xuất xứ không phù
hợp theo thông báo của quan bưu chính các nước thành viên Liên minh Bưu chính
Thế giới và các Hiệp hội tem chơi.
Chương VI
BƯU CHÍNH SỐ VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH
TRONG HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Mục I
BƯU CHÍNH SỐ
Điều 44. Nguyên tc phát triển bưu chính số
1. Từng bước bảo đảm số hóa toàn trình hoạt động bưu chính, dliệu u
chính được gắn với từng bưu gửi, cho phép ghi nhận, lưu giữ và truy xuất thông tin
đối với từng bưu gửi và dữ liệu bưu chính trong toàn bộ quá trình chấp nhận, chia
chọn, vận chuyển phát theo yêu cầu hợp pháp của quan nhà nước thẩm
quyền hoặc theo quy định của pháp luật về dữ liệu và an ninh mạng.
2. Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu giữa các hệ thống
bưu chính và hệ thống thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật về dữ liệu
an ninh mạng.
3. Bảo mật thông tin dữ liệu của tổ chức, nhân theo quy định của pháp
luật về dữ liệu và an ninh mạng.
4. Bảo đảm không xâm phạm mật kinh doanh quyền, lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân.
24
Điều 45. Dữ liệu bưu chính và quản lý dữ liệu bưu chính
1. Dữ liệu bưu chính bao gồm:
a) Thông tin về bưu gửi;
b) Thông tin về người sử dụng dịch vụ bưu chính;
c) Thông tin về quá trình chấp nhận, chia chọn, vận chuyểnvà phát bưu gửi;
d) Các thông tin khác liên quan trực tiếp cần thiết cho việc cung cấp dịch
vụ bưu chính theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp bưu chính có trách nhiệm:
a) Tạo lập lưu giữ dữ liệu bưu chính cần thiết phát sinh trong quá trình
cung cấp dịch vụ, phù hợp với mục đích, phạm vi và quy mô hoạt động;
b) Quản lý, khai thác dữ liệu bưu chính phù hợp với mục đích sử dụng, phạm
vi, quy mô hoạt động và theo quy định của pháp luật.
Điều 46. Thu thập và sử dụng dữ liệu bưu chính
1. Doanh nghiệp bưu chính chỉ được thu thập dữ liệu bưu chính phục vụ trực
tiếp hoặc cần thiết cho việc cung cấp dịch vụ bưu chính, quản lý, vận hành và nâng
cao chất lượng dịch vụ bưu chính, phù hợp với mục đích cụ thể đã xác định tại thời
điểm thu thập và theo quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Dữ liệu bưu chính được sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Cung cấp dịch vụ bưu chính;
b) Giải quyết khiếu nại, bồi thường;
c) Cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính trên cơ sở dữ liệu đã được
thu thập hợp pháp;
d) Cung cấp theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật có liên quan.
3. Việc thu thập và sử dụng dữ liệu bưu chính:
a) Không vượt quá phạm vi và mức độ cần thiết cho mục đích sử dụng;
b) Không được sử dụng trái với mục đích đã xác định khi thu thập dữ liệu;
c) Tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp
luật có liên quan.
Điều 47. Kết nối và cung cấp dữ liệu bưu chính
1. Doanh nghiệp bưu chính thực hiện kết nối hthống thông tin trong phạm
vi cần thiết, theo yêu cầu và phương thức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định theo quy định của pháp luật và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao,
nhằm phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước cụ thể, phù hợp với điều kiện kỹ thuật và
quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
25
2. Doanh nghiệp bưu chính cung cấp dữ liệu bưu chính do mình quản trong
các trường hợp sau:
a) Theo yêu cầu hợp pháp bằng văn bản của quan nhà nước thẩm quyền;
b) Theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Dữ liệu bưu chính được cung cấp phải:
a) Phù hợp với mục đích, phạm vi và mức độ cần thiết của yêu cầu;
b) Không vượt quá dữ liệu do doanh nghiệp quản lý;
c) Không làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho doanh nghiệp.
4. Cơ quan nhà nước trách nhiệm:
a) Yêu cầu cung cấp dữ liệu đúng thẩm quyền, mục đích phạm vi cần thiết;
b) Sử dụng dữ liệu đúng mục đích, không vượt quá phạm vi đã yêu cầu;
c) Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật vviệc yêu cầu và sử dụng
dữ liệu.
Điều 48. Lưu trữ và bảo vệ dữ liệu bưu chính
1. Doanh nghiệp bưu chính lưu trữ dữ liệu bưu chính trong thời hạn cần thiết
phù hợp với mục đích thu thập dữ liệu và phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ bưu
chính, theo quy định của pháp luật về lưu trữ, dữ liệu và pháp luật có liên quan.
2. Doanh nghiệp bưu chính có trách nhiệm:
a) Áp dụng biện pháp bảo vệ dữ liệu phù hợp với mức độ rủi ro, loại dữ liệu
và quy mô hoạt động theo quy định của pháp luật về dữ liệu và an ninh mạng;
b) Ngăn chặn truy cập trái phép, mất mát, tiết lộ hoặc thay đổi dữ liệu;
c) Thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chủ thể
có liên quan khi xảy ra sự cố làm mất, lộ hoặc thay đổi dữ liệu;
d) Thực hiện các biện pháp khắc phục, hạn chế thiệt hại phát sinh từ sự cố
dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Điều 49. Thử nghiệmkiểm soát trong hoạt động bưu chính
1. Thử nghiệm kiểm soát trong hoạt động bưu chính việc cho phép doanh
nghiệp triển khai hình, sản phẩm, dịch vụ, công nghệ hoặc phương thức vận hành
mới trong hoạt động bưu chính trong phạm vi, thời gian và điều kiện được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định của Luật này.
2. Thử nghiệm có kiểm soát trong hoạt động bưu chính được áp dụng đối với
các nội dung sau đây:
a) Mô hình cung ứng dịch vụ bưu chính mới;
26
b) ng ngh, phương thc khai thác, chia chọn, vn chuyn phát u gi mới;
c) ng dng công ngh s, trí tu nhân to, t động hóa trong hot đng u chính;
d) Mô hình quản lý, khai thác và kết nối dữ liệu bưu chính;
đ) c ni dung đổi mi ng tạo khác liên quan trc tiếp đến hot đng bưu cnh.
3. Trong phạm vi thử nghiệm, doanh nghiệp được áp dụng chế miễn trừ có
thời hạn, phạm vi đối với mt squy định của Luật này liên quan trực tiếp đến
nội dung thử nghiệm theo quyết định của cơ quan nhà nước thẩm quyền.
4. Không áp dụng miễn trừ đối với các quy định về:
a) Quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
b) An toàn, an ninh bưu chính;
c) Bảo vệ dữ liệu, dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư;
d) Quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
đ) Kiểm soát hàng hóa, vật phẩm bị cấm theo quy định của pháp luật;
e) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật.
5. Việc thử nghiệm có kiểm soát phải bảo đảm:
a) Xác định rõ mc tiêu, phạm vi, thời gian và đối tượng thử nghiệm;
b) Có cơ chế giám sát, đánh giá và kiểm soát rủi ro;
c) Có biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh bưu chính và bảo vệ dữ liệu;
d) chế xử đối với rủi ro sự cố phát sinh trong quá trình thử nghiệm.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này, bao gồm thẩm quyền quyết định thử
nghiệm, chế phối hợp quản lý, trình tự, thủ tục thực hiện thử nghiệm kiểm soát
và nguyên tắc xác định phạm vi miễn trừ trong hoạt động bưu chính.
Mục II
BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH TRONG HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Điều 50. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính
1. Hoạt động bưu chính phải được bảo đảm an toàn, an ninh trong toàn bộ q
trình chấp nhận, chia chọn, vận chuyển và phát bưu gửi.
2. Việc bảo đảm an toàn, an ninh được thực hiện trên sở quản theo rủi
ro theo quy định tại Điều 54 của Luật này, gắn với việc thu thập, sử dụng thông tin
người sử dụng dịch vụ, thông tin bưu gửi theo quy định của pháp luật về dữ liệu và
bảo vệ dữ liệu cá nhân.
27
3. Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh phải tương xứng với mức độ rủi ro,
phù hợp với phạm vi, quy mô hoạt động của doanh nghiệp bưu chính và không làm
phát sinh nghĩa vụ hoặc chi phí không cần thiết theo quy định của pháp luật.
4. Việc kiểm tra, xử bưu gửi yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ bảo
đảm an ninh phải được thực hiện bằng văn bản, đúng thẩm quyền, mục đích, phạm
vi cần thiết, bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân và theo quy
định của pháp luật.
Điều 51. Định danh và truy vết bưu gửi
1. Mỗi bưu gửi phải được gắn với một mã định danh duy nhất trong phạm vi
hệ thống của doanh nghiệp bưu chính, do doanh nghiệp bưu chính tạo lập kể từ thời
điểm chấp nhận bưu gửi và được duy trì liên tục, không bị gián đoạn trong suốt quá
trình cung cấp dịch vụ.
2. định danh bưu gửi được sử dụng để theo dõi, quản truy vết bưu
gửi trong toàn bộ quá trình chấp nhận, chia chọn, vận chuyển và phát bưu gửi, đồng
thời phục vụ quản lý, sử dụng dữ liệu bưu chính theo quy định của pháp luật.
Điều 52. Bảo đảm an toàn trong cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Bưu gửi của tổ chức, nhân được bảo đảm an toàn từ thời điểm chấp nhận
đến khi phát, bao gồm việc không bị mất, thất lạc, hỏng hoặc xâm phạm trái pháp
luật, phù hợp với thỏa thuận cung cấp dịch vụ và không trái quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp bưu chính tổ chức, nhân tham gia hoạt động bưu chính
trách nhiệm, trong phạm vi tham gia của mình, bảo đảm an toàn đối với con
người, bưu gửi mạng bưu chính trong quá trình cung cấp dịch vụ theo quy định
của pháp luật.
Điều 53. Bảo đảm an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính
1. Doanh nghiệp bưu chính trách nhiệm áp dụng biện pháp phù hợp với
mức độ rủi ro và quy mô hoạt động nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi
phạm pháp luật về an ninh trong hoạt động bưu chính theo quy định của pháp luật.
2. Khi căn cứ xác định bưu gửi dấu hiệu vi phạm pháp luật, doanh nghiệp
bưu chính có trách nhiệm tạm dừng cung cấp dịch vụ đối với bưu gửi đó trong thời
gian cần thiết để kiểm tra, xác minh thông báo cho quan nhà nước thẩm
quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. quan nhà nước thẩm quyền được yêu cầu tạm dừng cung cấp dịch
vụ, kiểm tra, xử bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin vviệc sử dụng dịch vụ
bưu chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, trong phạm vi cần thiết
theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật có liên quan.
28
4. Việc yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này phải được thực hiện bằng văn
bản, nêu căn cứ pháp lý, đúng thẩm quyền, phợp với mc đích, phạm vi cần
thiết không làm gián đoạn hoạt động bình thường của dịch vụ bưu chính vượt quá
mức cần thiết.
5. Tổ chức, nhân không được lợi dụng việc kiểm tra, xử bưu gửi hoặc
yêu cầu cung cấp thông tin đxâm phạm lợi ích ca Nhà nước, quyền lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
6. Doanh nghiệp bưu chính trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện đcơ quan
nhà nước thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật trong phạm
vi trách nhiệm của mình.
Điều 54. Quản lý bưu gửi theo mức độ rủi ro và thông tin người gửi
1. Doanh nghiệp bưu chính thu thập thông tin người gửi theo quy định của
pháp luật về dữ liệu, phù hợp với thỏa thuận cung cấp dịch vụ không trái quy định
của pháp luật, bảo đảm có thông tin liên hệ hợp lệ để nhận diện và liên hệ với người
gửi nhằm phục vụ cung cấp dịch vụ và truy vết bưu gửi.
2. Bưu gửi được phân loại theo mức độ rủi ro trong quá trình cung cấp dịch
vụ trên cơ sở một hoặc một số tiêu chí sau:
a) Thông tin về người gửi;
b) Đặc điểm của bưu gửi;
c) Hành trình vận chuyển;
d) Dấu hiệu bất thường trong quá trình cung cấp dịch vụ.
3. Căn cứ mức độ rủi ro, doanh nghiệp bưu chính áp dụng một hoặc mt số
biện pháp sau:
a) Kiểm tra, đối chiếu thông tin người gửi;
b) Yêu cầu cung cấp, xác minh bổ sung thông tin người gửi khi có căn cứ
theo mức độ rủi ro và theo quy định của pháp luật về dữ liệu;
c) Tăng cường theo dõi, kiểm soát trong quá trình cung cấp dịch vụ.
4. Việc thu thập thông tin và áp dụng biện pháp kiểm soát phải bảo đảm:
a) Phù hợp với mức độ rủi ro;
b) Không vượt quá phạm vi cần thiết cho mục đích cung cấp dịch vụ và bảo
đảm an ninh;
c) Không làm phát sinh nghĩa vụ hoặc chi phí không cần thiết;
d) Tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
5. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí phân loại rủi ro và biện pháp áp dụng
quy định tại Điều này.
29
Chương VII
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 55. Thanh tra, kiểm tra hoạt động bưu chính
1. Thanh tra trong lĩnh vực bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp
luật về thanh tra.
2. quan nhà nước thẩm quyền thực hiện kiểm tra định kỳ theo kế hoạch
hoặc đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật bưu chính.
3. Doanh nghiệp bưu chính có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông
tin, dữ liệu phục vụ hoạt động kiểm tra, giám sát chịu trách nhiệm về tính trung
thực của các dữ liệu đã cung cấp.
Điều 56. Giải quyết khiếu nại, tranh chấp
1. Người sử dụng dịch vụ quyền khiếu nại, kiến nghị, phản ánh về chất
lượng dịch vụ, giá cước việc bưu gửi bị mất, hỏng hoặc chậm trễ so với thời
gian toàn trình đã công bố. Khiếu nại, kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo pháp
luật bưu chính và các quy định pháp luật liên quan.
2. Tranh chấp bưu chính được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải,
trọng tài hoặc tòa án.
3. Bồi thường thiệt hại trong hoạt động bưu chính được thực hiện theo quy
định pháp luật dân sự.
4. Chính phủ quy định chi tiết về giải quyết khiếu nại, bồi thường trong hoạt
động bưu chính.
Điều 57. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, nhân vi phạm pháp luật về bưu chính thì tùy theo tính chất,
mức độ mà bị xử lý hành chính, dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. quan nhà nước thẩm quyền quyết định đình chỉ thời hạn hoạt động
kinh doanh bưu chính hoặc thu hồi văn bản xác nhận đăng kinh dịch vụ bưu chính
đối với doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng quy định về an ninh, an toàn điều
kiện kinh doanh hoạt động bưu chính.
3. Chính phủ quy định chi tiết về hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt và
trình tự, thủ tục xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động bưu chính.
30
Chương VIII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BƯU CHÍNH
Điều 58. Nội dung quản lý nhà nước về bưu chính
1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chính sách
phát triển bưu chính, văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính; quy định về cơ chế
thử nghiệm kiểm soát công nghệ mới, hình mới trong hoạt động bưu chính;
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, định mức kinh tế, kỹ thuật
về bưu chính.
2. Quản lý, điều tiết thị trường u chính; quản kinh doanh dịch vbưu
chính và nghiệp vụ bưu chính.
3. Phổ biến, giáo dục pháp luật về bưu chính.
4. Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa
học và công nghệ trong hoạt động bưu chính.
5. Quản công tác báo cáo, thống vbưu chính theo hình thức trực tuyến,
trực tiếp.
6. Hợp tác quốc tế về bưu chính.
7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bưu chính.
8. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử vi phạm pháp luật về u chính.
9. Quản lý bộ mã bưu chính quốc gia.
10. Quản Nhà nước vtem bưu chính bộ số tem bưu chính Việt Nam.
11. Quy định theo thẩm quyền hướng dẫn hoạt động của mạng bưu chính
công cộng và mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
12. Phối hợp quản về cạnh tranh giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực
bưu chính, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ u chính theo
quy định của pháp luật.
13. Quy định về quản chất lượng dịch vbưu chính; tổ chức đánh giá, kiểm
tra, giám sát ng bố, công khai kết quả chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp
bưu chính.
14. Quy định vgiá dịch vụ bưu chính công ích, phương pháp tính giá dịch
vụ bưu chính công ích, các trường hợp được miễn, giảm giá dịch vụ bưu chính và t
chức thực hiện việc miễn giảm này.
15. Quản lý, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí hỗ trợ của Nnước trong
việc cung cấp dịch vụ bưu chính phổ cập.
16. Xây dng cơ sở dữ liệu u chính bảo đảm dliu được khai thác, chia s
phc vụ qun , vận nh cung cấp dịch v u chính theo quy định của pháp luật.
31
Điều 59. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bưu chính
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bưu chính.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ được Chính phủ phân công là cơ quan đầu mối
chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bưu chính.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với
Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về bưu chính.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
trách nhiệm bố tquỹ đất phù hợp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phát
triển mạng bưu chính, đồng thời ưu tiên tổ chức luồng tuyến, điểm dừng đỗ; tạo điều
kiện thuận lợi cho phương tiện vận chuyển bưu gửi lưu thông thông suốt trên địa bàn
và thực hiện các công tác quản lý nhà nước khác về bưu chính tại địa phương.
5. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 60. Điều khoản chuyển tiếp
Trong thời gian 12 tháng, kể t ngày Luật này có hiệu lực, các doanh nghiệp
bưu chính thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ bưu chính theo quy định tại
các Điều 21 của Luật này.
Điều 61. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2027.
2. Luật Bưu chính 2010 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 62. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao
trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu
cầu quản lý nhà nước.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XVI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày … tháng 10 năm 2026.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Luật Bưu chính (sửa đổi)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×