Chỉ thị 01/CT-BTTTT 2025 định hướng phát triển ngành Thông tin và Truyền thông
- Tóm tắt
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Chỉ thị 01/CT-BTTTT
Cơ quan ban hành: | Bộ Thông tin và Truyền thông | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đang cập nhật |
Số hiệu: | 01/CT-BTTTT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
Loại văn bản: | Chỉ thị | Người ký: | Nguyễn Mạnh Hùng |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 15/01/2025 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đang cập nhật |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Phấn đấu năm 2025 xây được 35 nghìn trạm 5G
Ngày 15/01/2025, Chỉ thị 01/CT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về định hướng phát triển ngành Thông tin và Truyền thông năm 2025 được ban hành. Dưới đây là một số nội dung chính:
1. Mục tiêu năm 2025, xây dựng được 35 nghìn trạm 5G, phấn đấu đạt 70% việc phổ cập tên miền quốc gia “.vn” và các dịch vụ số, phát triển hạ tầng Internet, nâng cao tỷ lệ sử dụng địa chỉ IPv6. Mục tiêu quốc gia là đến hết năm 2025, tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công của người dân, doanh nghiệp được xử lý trực tuyến toàn trình đạt trên 80%, tối thiểu tại từng bộ ngành và địa phương là 70%.
2. Nhiệm vụ năm 2025 và định hướng đến năm 2026 lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số như sau:
- Hoàn thiện, trình Quốc hội thông qua Luật Công nghiệp công nghệ số.
- Ưu tiên phát triển và làm chủ công nghệ mới, đặc biệt là các ngành, lĩnh vực công nghiệp mới nổi như chíp, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển ngành công nghiệp bán dẫn.
- Thúc đầy đổi mới sáng tạo, phong trào khởi nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triên kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh làm chủ thị trường trong nước và đi ra thị trường nước ngoài, khai phá các thị trường tiềm năng mới.
- Nâng xếp hạng chỉ số Xuất khẩu dịch vụ ICT lên ít nhất 5 bậc (chỉ số Đổi mới sáng tạo GII), ...
Xem chi tiết Chỉ thị 01/CT-BTTTT tại đây
tải Chỉ thị 01/CT-BTTTT
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG _____________ Số: 01/CT-BTTTT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2025 |
CHỈ THỊ
Về định hướng phát triển ngành Thông tin và Truyền thông năm 2025
______________
Năm 2024 là năm phổ cập hạ tầng số và sáng tạo ứng dụng số để phát triển kinh tế số - Động lực mới cho tăng trưởng kinh tế và năng suất lao động. Trong năm 2024, bám sát quan điểm phát triển theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc và hệ thống chính trị; nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, dựa vào nội lực là chính, ngoại lực là cần thiết, quan trọng; trọng tâm của việc phát triển là “tăng tốc, bứt phá, về đích, bước vào kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc”. Trên cơ sở đó, ngành Thông tin và Truyền thông (TTTT) trong năm qua đã tiếp tục nỗ lực phấn đấu và đạt được những kết quả quan trọng.
Toàn ngành TTTT đã nỗ lực khắc phục các khó khăn, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước giao. Các lĩnh vực hoạt động duy trì vận hành tốt, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đất nước muốn tăng trưởng nhanh hơn, cao hơn thì cần không gian mới, cần lực lượng sản xuất mới, cần nguồn lực sản xuất mới, cần yếu tố sản xuất mới, cần động lực mới. Không gian mới là kinh tế số. Lực lượng sản xuất mới là công nghệ số. Nguồn lực sản xuất mới là nhân lực số. Yếu tố sản xuất mới là dữ liệu số. Động lực mới là đổi mới sáng tạo số. Phát triển nhanh và bền vững đất nước phải dựa vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và chuyển đổi số.
Trong năm 2025, tập trung rà soát kỹ, phát hiện các bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo, sơ hở, vướng mắc, đồng thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp luật, cơ chế, chính sách. Đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia một cách sâu rộng, toàn diện, bứt phá, nhất là xây dựng thể chế số thông thoáng, hạ tầng số hiện đại, nền kinh tế số rộng khắp, nhân lực số chất lượng cao, bảo đảm an toàn thông tin mạng.
Nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đẩy mạnh triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, đảm bảo toàn trình và chất lượng. Tập trung phát triển hạ tầng số quốc gia, hạ tầng đổi mới sáng tạo, phát triển vệ tinh viễn thông, nâng cấp hạ tầng trục viễn thông quốc gia; đẩy mạnh thương mại hóa 5G, nghiên cứu 6G, ứng dụng các loại dịch vụ vệ tinh…Đẩy mạnh phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thương mại điện tử, các ngành, lĩnh vực mới nổi, các mô hình kinh doanh mới, hiệu quả; hỗ trợ thu hút đầu tư nước ngoài chất lượng cao, nhất là trong các lĩnh vực mới mang tính đột phá như chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển bền vững, chuyển đổi năng lượng...
Tăng cường thông tin đối ngoại, vận động sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế. Tập trung thông tin tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các sự kiện lớn của đất nước; chủ động kết nối, phát triển mạng lưới truyền thông chính sách từ Trung ương đến địa phương. Tuyên truyền về khát vọng phát triển quốc gia, cổ vũ mô hình hay, cách làm sáng tạo, gương người tốt, việc tốt; tạo đồng thuận xã hội, tạo tiền đề cho việc thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và khát vọng phát triển đất nước Việt Nam phồn vinh, hạnh phúc.
1. Ngay từ những ngày đầu, tháng đầu năm 2025, tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc ngành TTTT tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 và về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025 với chủ đề điều hành “Kỷ cương trách nhiệm; chủ động kịp thời; tinh gọn hiệu quả; tạo đà bứt phá”. Tiếp tục phát huy mạnh mẽ những truyền thống tốt đẹp của ngành TTTT với việc cụ thể hóa 10 chữ vàng truyền thống của Ngành là “Trung thành, Dũng cảm, Tận tụy, Sáng tạo, Nghĩa tình” và phương châm hành động “Làm gương, Kỷ cương, Trọng tâm, Bứt phá”, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ TTTT khẩn trương xây dựng Kế hoạch hành động và quyết tâm hoàn thành tốt Kế hoạch đề ra, và các nhiệm vụ được giao trong Chỉ thị. Tập trung đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy “Tinh - Gọn - Mạnh - Hiệu năng - Hiệu lực - Hiệu quả”; giải quyết sớm và triệt để những vấn đề gây bức xúc trong dư luận xã hội, tránh để tình trạng kéo dài, gây ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của Bộ TTTT. Đồng thời củng cố niềm tin của người dân, doanh nghiệp, tạo nền tảng vững chắc để đất nước phát triển nhanh và bền vững, trong đó chú trọng các sáng kiến, thực hành về tăng trưởng xanh và kinh tế xanh, dựa trên nền tảng số, kinh tế số và xã hội số.
2. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2025 và định hướng đến năm 2026
2.1. Lĩnh vực Bưu chính
Bưu chính đang từng bước khẳng định trở thành hạ tầng thiết yếu của quốc gia và của nền kinh tế số, thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử.
Hạ tầng bưu chính đảm bảo dòng chảy vật chất bao gồm việc chuyển phát thư, tài liệu và các loại gói, kiện hàng hoá đặc biệt là gói, kiện hàng hoá thương mại điện tử; tham gia phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp khẩn cấp, trong đó lấy mạng bưu chính công cộng làm nòng cốt.
Dịch vụ bưu chính công ích được cung ứng liên tục với giá cước và chất lượng ổn định, theo quy định của Nhà nước bảo đảm mọi người dân trên cả nước đều có quyền được tiếp cận và sử dụng dịch vụ. Doanh nghiệp bưu chính công ích tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa các cấp, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp giảm thời gian đi lại và chi phí xã hội, nâng cao tính minh bạch trong hoạt động hành chính, góp phần thúc đẩy phát triển Chính phủ số, xã hội số tại Việt Nam.
*Nhiệm vụ năm 2025 và định hướng đến năm 2026
Tổ chức đánh giá Chiến lược phát triển bưu chính đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 654/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
Đẩy mạnh triển khai thực hiện cơ chế giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các bộ, ngành, địa phương theo Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC tại bộ, ngành, địa phương do doanh nghiệp bưu chính công ích thực hiện.
Triển khai nền tảng taphoabuudien thực hiện mục tiêu số hoá các cửa hàng tạp hoá giúp các chủ cửa hàng dễ dàng trong việc quản lý hàng hoá và bán hàng, đồng thời kết nối giữa chủ cửa hàng với nguồn hàng hoá chất lượng, nguồn gốc rõ ràng, giá tốt từ Bưu điện Việt Nam. Hiện đại hóa mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, tăng cường nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ, đáp ứng yêu cầu phục vụ đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
2.2. Lĩnh vực Viễn thông
Hạ tầng số là không gian phát triển mới, phải được ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa và đi trước một bước để thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế số, xã hội hội số. Hạ tầng số phải được quy hoạch, triển khai song song, đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công trình ngầm, các hạ tầng kỹ thuật khác.
Hạ tầng số đã được xác định là hạ tầng của nền kinh tế. Hạ tầng số của Việt Nam (bao gồm 04 thành phần chính: (i) Hạ tầng viễn thông và Internet; (ii) Hạ tầng dữ liệu; (iii) Hạ tầng vật lý - số; (iv) Hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số như dịch vụ) phải có dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng, phổ cập, bền vững, "xanh", thông minh, mở và an toàn.
Sự phát triển vượt bậc của công nghệ Internet, đặc biệt với sự kết hợp của IoT, điện toán đám mây, AI, blockchain, 5G/6G và dữ liệu lớn, đang thúc đẩy chuyển đổi sang thế hệ Internet mới sử dụng giao thức IPv6. Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể với tỷ lệ chuyển đổi IPv6 đạt 65,5%, đứng thứ 7 toàn cầu, tạo nền tảng vững chắc cho triển khai Internet vạn vật (IoT) cùng với công nghệ 5G. Internet và các công nghệ mới nổi không chỉ là hạ tầng quan trọng mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển đột phá của đất nước.
Để tận dụng tối đa tiềm năng này, Việt Nam cần tiếp tục đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông, bao gồm cả hệ thống băng rộng cố định và di động, hoàn thiện chính sách để thúc đẩy ứng dụng các công nghệ mới như 5G/6G và Wi-Fi thế hệ mới. Việc đấu giá và đưa các băng tần vào sử dụng hiệu quả sẽ giúp nâng cao chất lượng mạng, mở rộng vùng phủ sóng, đặc biệt đến các vùng sâu, vùng xa, vùng lõm, đưa hạ tầng số đến mọi người dân, thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển kinh tế số bền vững.
* Nhiệm vụ năm 2025 và định hướng đến năm 2026
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng số hiện đại. Thúc đẩy các doanh nghiệp viễn thông đã được cấp phép triển khai cung cấp dịch vụ thông tin di động 5G; năm 2025 xây dựng 35.000 trạm 5G. Tổ chức thực hiện có hiệu lực, hiệu quả Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Nghiên cứu, xây dựng và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật, nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ viễn thông. Phát triển, hoàn thiện, tối ưu hoá các nền tảng theo Chương trình chuyển đổi số quốc gia. Phổ cập tên miền quốc gia “.vn” và các dịch vụ số, phát triển hạ tầng Internet, nâng cao tỷ lệ sử dụng địa chỉ IPv6, phấn đấu đạt 70% vào năm 2025 theo định hướng của Chương trình chuyển đổi số quốc gia và Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tổ chức đấu giá băng tần 700 MHz, ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia theo kết quả Hội nghị Thông tin vô tuyến thế giới năm 2023, và hoàn thiện Hệ thống thu thập và phân tích nền tạp nhiễu các trạm thông tin di động. Đảm bảo phát triển an toàn, bền vững theo quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, phát triển công cụ i-Speed để nâng cao chất lượng dịch vụ, thúc đẩy chuyển đổi IPv6 và thực hiện hợp tác quốc tế, tổ chức các sự kiện chuyên sâu về Internet. Hiện đại hóa, nâng cao năng lực và đảm bảo an toàn thông tin cho các mạng, hệ thống thông tin phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, sẵn sàng cơ sở hạ tầng phục vụ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV.
2.3. Lĩnh vực Chuyển đổi số quốc gia
Chuyển đổi số là phương thức mới có tính đột phá để rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chỉ khi chuyển đổi số trở thành sự nghiệp, thành công việc hàng ngày của toàn Đảng, toàn dân thì giá trị chuyển đổi số mang lại cho Đất nước mới thực sự lớn. Chỉ khi đó, chuyển đổi số mới là động lực chính cho phát triển.
Chuyển đổi số là cốt lõi của cuộc CMCN 4.0. Chuyển đổi số phải luôn song hành với chuyển đổi xanh, phát triển công nghiệp xanh gắn liền với công nghiệp số để hiện đại hóa các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường trên cơ sở chuyển đổi số, thực hiện số hóa toàn diện.
Cùng với cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ Tư và thành tựu đạt được sau 40 năm đổi mới, thế và lực của đất nước đã hội tụ đầy đủ các yếu tố cho cuộc cách mạng chuyển đổi số để đưa đất nước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
Con đường chuyển đổi số Việt Nam đã hình thành, từ khóa xuyên suốt trong toàn bộ chiến lược chuyển đổi số quốc gia của Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 là nền tảng số, là toàn dân và toàn diện. Theo đó, cần thí điểm và nhân rộng, phổ cập các mô hình thành công về chuyển đổi số cho các cấp, các ngành.
* Nhiệm vụ năm 2025 và định hướng đến năm 2026
- Xây dựng các văn bản, kế hoạch thực thi các chương trình, nghị quyết Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số. Hoàn thành các chỉ tiêu đề ra tại Quyết định 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
- Hoàn thiện cơ chế về tài chính và đầu tư cho chuyển đổi số. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại bộ, ngành, địa phương.
- Tổ chức triển khai hoạt động Cơ quan thường trực Ủy ban quốc gia về chuyển đổi số để dẫn dắt, điều phối hoạt động chuyển đổi số trên quy mô quốc gia.
- Đo lường, đánh giá, công bố xếp hạng mức độ chuyển đổi số cấp bộ, cấp tỉnh và của quốc gia.
- Hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc triển khai hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng tại địa phương để phổ cập kỹ năng số cho người dân thực hiện chuyển đổi số, phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục bồi dưỡng, tập huấn chuyển đổi số, chính phủ số, kinh tế số, và an toàn thông tin cho cán bộ, người lao động. Tập trung đào tạo chuyên sâu về kiến trúc, dữ liệu, an ninh mạng, nâng cao kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nền tảng và dịch vụ số.
2.4. Lĩnh vực Chính phủ số
Chính phủ số là chuyển đổi số hoạt động của chính phủ, là số hoá toàn diện, là chuyển mọi hoạt động của chính phủ lên môi trường số, và sau đó, sử dụng các công nghệ số, nhất là Trí tuệ nhân tạo (AI), để hoạt động chỉ đạo, điều hành của chính phủ diễn ra trực tuyến và dựa trên dữ liệu, để cung cấp các Dịch vụ công mới theo yêu cầu và cá nhân hoá, chính quyền tương tác 2 chiều với người dân.
Dịch vụ công trực tuyến là cái cốt lõi nhất của Chính phủ điện tử. Xong Dịch vụ công trực tuyến thì tức là xong giai đoạn Chính phủ điện tử, để chuyển sang giai đoạn chính phủ số. Xây dựng chính phủ số online, thông minh, dựa trên dữ liệu, hiệu lực và hiệu quả. Chính phủ mà chuyển đổi số thì sẽ kéo theo các doanh nghiệp và người dân phải chuyển đổi số, sẽ tạo ra chuyển đổi số toàn dân và toàn diện.
Hai yếu tố căn bản nhất của dịch vụ công trực tuyến là toàn trình và chất lượng. Thay đổi căn bản của dịch vụ công trực tuyến phải dẫn đến kết quả cuối cùng là đại đa số người dân sử dụng được. Mục tiêu quốc gia là đến hết năm 2025, tỷ lệ hồ sơ DVC của người dân, doanh nghiệp được xử lý trực tuyến toàn trình đạt trên 80%, tối thiểu tại từng bộ ngành và địa phương là 70%.
* Nhiệm vụ năm 2025 và định hướng đến năm 2026
Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản Quy phạm pháp luật, văn bản chuyên ngành hướng dẫn, thúc đẩy các bộ, ngành, địa phương nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong chỉ đạo điều hành về chuyển đổi số, chính phủ số.
Triển khai theo kế hoạch để hoàn thành các chỉ tiêu đề ra tại Quyết định 942/QĐ-TTg ngày 15/06/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030”. Nâng tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần đạt trên 80%.
Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, phong trào khởi nghiệp sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia; phát huy hiệu quả của Trung tâm Đổi mới sáng tạo quốc gia gắn với hình thành và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo và tăng cường kết nối, họp tác với thế giới, khu vực; duy trì thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN về chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) trong năm 2025.
2.5. Lĩnh vực An toàn thông tin mạng
Không gian mạng đã và đang trở thành vùng “lãnh thổ đặc biệt”, không gian chiến lược và không gian tác chiến thứ năm của các quốc gia. Trên đó có người dân, có chính quyền, trên đó có mọi hoạt động kinh tế, xã hội. Không gian mạng cũng không khác nhiều so với không gian thực, bởi vậy cũng phải có chủ quyền trên không gian mạng. Xác định và bảo vệ chủ quyền này là một thách thức lớn. Nhiều nền tảng xuyên biên giới đang vi phạm chủ quyền này, trong khi các quốc gia lại chưa hoàn thiện thể chế và công cụ để quản lý.
An toàn, an ninh mạng là trọng tâm của quá trình chuyển đổi số, là trụ cột quan trọng tạo lập niềm tin số và sự phát triển thịnh vượng trong kỷ nguyên số. Tự chủ về An toàn, an ninh mạng là cơ sở để tạo lập niềm tin số, giữ vững chủ quyền quốc gia trên không gian mạng và môi trường số hóa ổn định cho phát triển thịnh vượng và là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên, lâu dài nhằm khởi tạo và duy trì môi trường mạng an toàn, lành mạnh, tin cậy cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và mỗi người dân.
Bên cạnh đó, chữ ký số, là một cấu phần của hạ tầng số, cần phải được thúc đẩy phát triển một cách nhanh chóng nhằm ánh xạ hoạt động của con người trên môi trường số, hướng tới mục tiêu xây dựng xã hội số. Với tầm quan trọng như trên, việc đảm bảo tính tin cậy, đảm bảo, an toàn của hệ thống Root CA quốc gia cần phải liên tục được thực hiện nhằm đạt được sự công nhận của quốc tế.
* Nhiệm vụ năm 2025 và định hướng đến năm 2026
Xây dựng Nghị định sửa đổi một số điều của Nghị định số 91/2020/NĐ-CP tiến tới hoàn thiện hành lang pháp lý về việc bảo đảm an toàn thông tin cơ bản cho người dân Việt Nam trên không gian mạng; Triển khai Nền tảng kết nối Internet an toàn nhằm phát triển hạ tầng bảo đảm an toàn thông tin cơ bản cho người dân Việt Nam trên không gian mạng; triển khai lồng ghép các nội dung tuyên truyền, hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin cơ bản cho người dân Việt Nam trên không gian mạng.
Xây dựng tiêu chí, đánh giá và công bố, xếp hạng các sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin có uy tín, chất lượng; các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn thông tin. Thúc đẩy phát triển Hệ sinh thái tín nhiệm mạng.
Tổ chức đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ chuyên gia của các Bộ, ngành, địa phương và phát động Chiến dịch Nâng cao nhận thức cho người dân về an toàn thông tin mạng. Điều phối các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ngăn chặn dữ liệu, thông tin xâm hại trẻ em trên môi trường mạng.
Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý thi hành Luật Giao dịch điện tử 2023; Vận hành hệ thống Root CA quốc gia an toàn, đáp ứng các điều kiện kỹ thuật và được quốc tế công nhận.
2.6. Lĩnh vực Kinh tế số và Xã hội số
Kinh tế số là hình thái kinh tế mới của thời đại số khi công nghệ số và dữ liệu thẩm thấu sâu vào các hoạt động kinh tế-xã hội. Kinh tế số trong năm 2025 tập trung: Kích cung cho kinh tế số thông qua chuyển đổi số các doanh nghiệp; Kích cầu cho kinh tế số thông qua kích cầu tiêu dùng số; Đo lường kinh tế số các ngành, các địa phương để thúc đẩy phát triển kinh tế số; Mở dữ liệu, chia sẻ dữ liệu để thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế số; Thúc đẩy sản xuất thông minh; Phát huy vai trò dẫn dắt của các doanh nghiệp công nghệ số lớn trong chuyển đổi số; Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi số; Phát triển kinh tế số xanh và bền vững.
Phát huy sự sáng tạo của người dân trong xã hội số, đồng thời, bảo vệ người dân trước các mối nguy cơ, đe dọa trong xã hội số. Phát triển xã hội số giúp người dân hạnh phúc hơn, tham gia các hoạt động xã hội toàn diện hơn, thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội thuận lợi hơn, góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia số an toàn, nhân văn và rộng khắp. Phát triển xã hội số đi đôi với tạo dựng các giá trị văn hóa phù hợp với thời đại số, tạo điều kiện cho mọi người tiếp cận, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa thế giới, làm giàu đời sống tinh thần của người Việt Nam.
Không gian phát triển kinh tế số nằm ở kinh tế số ngành, lĩnh vực, trọng tâm là các ngành: Thương mại bán buôn, bán lẻ; Nông nghiệp; Công nghiệp chế biến, chế tạo; Du lịch; Logistics. Xã hội số tập trung vào lĩnh vực phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người dân theo Khung Kỹ năng số cơ bản đã được Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn. Thực hiện phổ cập chữ ký số toàn dân và quyết tâm hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu trong Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
* Nhiệm vụ năm 2025 và định hướng đến năm 2026
Triển khai và đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch hành động quốc gia phát triển kinh tế số giai đoạn 2024 – 2025 theo Quyết định số 1437/QĐ-TTg ngày 20/11/2024.
Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế và các bộ, ngành có liên quan triển khai Đề án phổ cập chữ ký số trong ngành Thông tin và Truyền thông. Đồng thời tổng kết việc thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/03/2022.
Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện đánh giá, công bố danh sách các nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử quy mô lớn, rất lớn; đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp, tập huấn, hỗ trợ, hướng dẫn triển khai trên phạm vi toàn quốc. Ban hành các nền tảng số trong lĩnh vực Kinh tế số và Xã hội số. Cập nhật bộ tài liệu bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng số, tiếp tục hỗ trợ địa phương triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng số.
2.7. Lĩnh vực Công nghiệp công nghệ số
Trong Cuộc CMCN 4.0, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo đang ngày càng trở thành nhân tố quyết định đối với năng lực cạnh tranh của mỗi quốc gia. Công nghệ số và các doanh nghiệp công nghệ số được xác định là cốt lõi của mọi mô hình tăng trưởng nhanh và bền vững sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số, làm thay đổi phương thức quản lý nhà nước, mô hình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và đời sống văn hóa, xã hội.
Công nghiệp công nghệ số là ngành công nghiệp nền tảng, nâng cao năng lực độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường của nền sản xuất Make in Viet Nam theo hướng chú trọng tự chủ về nguyên liệu, công nghệ sản xuất, có năng lực sáng tạo và thiết kế làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nguồn. Trong đó Việt Nam cần nắm bắt thời cơ tham gia ngành công nghiệp bán dẫn; lấy phát triển nhân lực làm bước đi đầu tiên và là ưu tiên hàng đầu để phát triển ngành công nghiệp bán dẫn; chủ động tham gia vào tất cả các công đoạn của chuỗi cung ứng, đi từ thiết kế, đóng gói, kiểm thử; từng bước trở thành một trung tâm sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ sản xuất cho công nghiệp bán dẫn.
Công nghiệp bán dẫn là một ngành công nghiệp nền tảng trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, có ảnh hưởng sâu rộng tới mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh quốc gia. Phát triển công nghiệp bán dẫn gắn liền với phát triển công nghiệp điện tử, chuyển đổi số; tận dụng nhu cầu ngày càng tăng đối với các sản phẩm bán dẫn chuyên dụng cho phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo để thúc đẩy và tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này tại Việt Nam. Trí tuệ nhân tạo là công nghệ nền tảng quan trọng, tạo ra giá trị mới của kinh tế số, tạo bước phát triển đột phá về năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh quốc gia.
* Nhiệm vụ năm 2025 và định hướng đến năm 2026
Hoàn thiện, trình Quốc hội thông qua Luật Công nghiệp công nghệ số. Nghiên cứu xây dựng dự thảo văn bản hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số. Ưu tiên phát triển và làm chủ công nghệ mới, đặc biệt là các ngành, lĩnh vực công nghiệp mới nổi như chíp, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển ngành công nghiệp bán dẫn, phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ và tăng cường liên kết giữa khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực trong nước.
Đồng thời, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phong trào khởi nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ và các ngành mới, nhất là trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, chip bán dẫn; tập trung triển khai hiệu quả Đề án “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”, Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển công nghệ cao.
Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh làm chủ thị trường trong nước và đi ra thị trường nước ngoài, khai phá các thị trường tiềm năng mới. Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy sự hình thành, hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp công nghiệp công nghệ số, tạo thêm nhiều “việc làm số”. Nâng xếp hạng chỉ số Xuất khẩu dịch vụ ICT lên ít nhất 5 bậc (chỉ số Đổi mới sáng tạo GII). Mở rộng không gian phát triển, triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại về giải pháp, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; Xúc tiến đầu tư cho lĩnh vực công nghiệp công nghệ số; Phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam.
2.8. Lĩnh vực Báo chí, truyền thông
Báo chí, truyền thông luôn giữ vai trò chủ đạo, xác tín trong công tác thông tin, tuyên truyền, có hiệu ứng lan toả mạnh, phản ánh trung thực dòng chảy chính tích cực của xã hội Việt Nam trong không gian thực, khai thông nguồn lực nội sinh, tạo nên sức mạnh tinh thần, khơi dậy khát vọng về một Việt Nam phồn vinh, hạnh phúc trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc. Truyền thông chính sách góp phần tạo sự đồng thuận, nâng cao hiệu quả, hiệu lực trong việc thực thi chính sách. Báo chí cách mạng Việt Nam luôn đi đầu trong việc thực hiện sứ mệnh khơi dậy khát vọng dân tộc, lan tỏa năng lượng tích cực, góp phần tạo ra sức mạnh tinh thần để đất nước phát triển.
Để tiếp tục sứ mệnh này, báo chí Việt Nam cần nhanh chóng chuyển mình lên không gian mạng, trở thành dòng chủ lưu trên môi trường số và định hướng được dòng chảy, đảm bảo chất lượng tin tức, nội dung trên không gian mạng. Xây dựng các cơ quan báo chí lớn mạnh, truyền thông đa phương tiện, thí điểm mô hình tổ hợp báo chí là yêu cầu cấp thiết để báo chí Việt Nam thích ứng với bối cảnh mới. Chuyển đổi mô hình sản xuất, phân phối nội dung, hướng đến thông tin sâu sắc, xác thực, góc nhìn toàn diện, sinh động là chìa khóa để tạo ra giá trị cho độc giả, khẳng định sự khác biệt của báo chí so với mạng xã hội và đề cao các giá trị cốt lõi của báo chí cách mạng.
Mọi hoạt động trong đời sống thực đều được đưa lên không gian mạng, vì vậy, việc quản lý không gian mạng không chỉ là vai trò của riêng một bộ, ngành mà cần nhận thức, quán triệt sâu sắc quan điểm “bộ, ngành nào quản lý lĩnh vực nào trong đời thực thì quản lý lĩnh vực đó trên không gian mạng”; không gian mạng được sinh ra bởi công nghệ thì phải được quản lý bởi công nghệ, vì vậy cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ AI để rà quét, đánh giá, nắm bắt xu hướng thông tin, phát hiện vi phạm trên mạng để xử lý được nhanh và hiệu quả hơn; thực hiện quản lý tốt thông tin trên môi trường mạng, đảm bảo dòng thông tin tích cực là dòng chủ lưu; khuyến khích sáng tạo nội dung hữu ích trên mạng; kịp thời đấu tranh, phản bác quan điểm, tư tưởng sai trái; triệt phá, ngăn chặn, gỡ bỏ các thông tin xấu, độc, sai sự thật, quảng cáo vi phạm trên môi trường mạng; Thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp trò chơi điện tử trên mạng trở thành ngành công nghiệp giải trí lành mạnh, có giá trị kinh tế cao.
Trong đó, phát triển các cơ quan báo chí theo hướng báo chí, truyền thông gắn với công nghệ, phù hợp xu thế phát triển và nhu cầu của xã hội. Đưa công nghệ báo chí tương đương với các nền tảng mạng xã hội. Thông tin đối ngoại là cầu nối làm cho thế giới hiểu đúng, hiểu rõ về Việt Nam, góp phần nâng cao vị thế, uy tín Việt Nam trên trường quốc tế, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng. Để thông tin, tuyên truyền đối ngoại, quảng bá hình ảnh quốc gia ra nước ngoài, làm cho thế giới hiểu đúng, hiểu rõ về Việt Nam; đồng thời giải thích, làm rõ, đấu tranh bác bỏ các thông tin sai lệch về Việt Nam nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng một cách kịp thời, hiệu quả cần phải thực hiện trên không gian mạng, phải sử dụng các công nghệ truyền thông số, hạ tầng số, nền tảng số để lan tỏa mạnh mẽ thông tin đến cộng đồng quốc tế và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
* Nhiệm vụ năm 2025 và định hướng đến năm 2026
Rà soát, hoàn thiện khung pháp lý thông tin, truyền thông, sửa đổi Luật Báo chí theo hướng chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại. Ban hành quy hoạch mạng lưới cơ sở báo chí đến năm 2050. Nghiên cứu cơ chế tài chính, giao nhiệm vụ cho cơ quan báo chí, thực hiện hiệu quả Chiến lược chuyển đổi số báo chí đến năm 2030.
Thúc đẩy xây dựng đề án cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện, ứng dụng AI, Big Data để tăng cường hiện diện và tiếp cận công chúng. Kết nối doanh nghiệp công nghệ với cơ quan báo chí để xây dựng nền tảng số, định hướng thông tin chính thống trên mạng. Hoàn thiện hành lang pháp lý, đặc biệt là Luật Quảng cáo và thực hiện triển khai các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Nâng cao năng lực đội ngũ báo chí, đẩy mạnh kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm. Đầu tư công nghệ, ứng dụng AI để giám sát, phát hiện vi phạm quảng cáo trên nền tảng số. Xây dựng nền tảng đo lường dữ liệu độc giả và yêu cầu các nền tảng xuyên biên giới tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Phát triển nền tảng dữ liệu “Make in Vietnam” về hành vi người đọc báo chí, áp dụng toàn quốc. Đẩy mạnh chuyển đổi số báo chí, từ sản xuất, phân phối nội dung đến mô hình kinh doanh, ưu tiên nội dung hữu ích trên môi trường mạng. Tích cực tuyên truyền chính sách, phản bác thông tin sai trái; ngăn chặn, gỡ bỏ nội dung độc hại, vi phạm pháp luật.
Đẩy mạnh truyền thông nâng cao ý thức người dùng mạng, kết nối người nổi tiếng để truyền thông chính sách và khuyến khích sản xuất nội dung tích cực. Điều hướng dòng tiền quảng cáo vào cơ quan báo chí chính thống và các tài khoản, kênh nội dung, trang cộng đồng đã được cấp phép hoăc xác thực. Phát triển mạnh mẽ, lành mạnh ngành công nghiệp trò chơi điện tử và quảng cáo trên mạng; Ứng dụng công nghệ để đo kiểm, đánh giá hoạt động báo chí, truyền thông. Xây dựng hệ thống giám sát với các trang thông tin điện tử, mạng xã hội để quản lý thông tin và đo lượng người truy cập. Xây dựng hệ thống quản lý và cấp phép lĩnh vực thông tin điện tử.
Phát triển mạnh mẽ, lành mạnh ngành công nghiệp trò chơi điện tử và quảng cáo trên mạng. Hình thành hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh kết nối với Trung ương. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thông tin đối ngoại theo phương châm “chủ động, đồng bộ, kịp thời, sáng tạo, hiệu quả”. Tuyên truyền, quảng bá nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên các bảng xếp hạng quốc tế. Đổi mới cách làm thông tin đối ngoại trên không gian mạng, gắn với phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng nền tảng quảng bá đất nước và cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin đối ngoại. Đồng nhất cách làm, phương tiện và nền tảng từ Trung ương đến địa phương.
2.9. Lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành
Xuất bản, In và Phát hành góp phần xây dựng văn hóa đọc, phát triển hệ tri thức Việt Nam, bảo vệ, phát huy giá trị và phẩm cách Việt Nam. Giữ vững vai trò là lĩnh vực tư tưởng văn hóa của Đảng, Nhà nước và nhân dân, là một bộ phận của nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; phát triển thành ngành kinh tế - công nghệ hiện đại, thực hiện thành công chuyển đổi số; xuất bản nhiều sách hay, giá trị, đúng định hướng, có sức lan toả, tác động tích cực vào nhận thức xã hội, tạo lập sức mạnh quốc gia
Từng bước phát triển, trở thành ngành kinh tế công nghệ hiện đại, thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chính trị, gắn kết giữa sản xuất và thương mại; mở rộng thị trường in và phát hành xuất bản phẩm, nhất là thị trường xuất bản phẩm điện tử, đáp ứng nhu cầu đọc của nhân dân, góp phần phát triển văn hoá đọc, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng hàng hoá khu vực và thế giới.
Theo đó, nội dung xuất bản phẩm và hoạt động xuất bản trong năm 2024 đã bám sát định hướng của cơ quan chỉ đạo, quản lý xuất bản. Nhiều xuất bản phẩm chất lượng, có giá trị lý luận và thực tiễn, phục vụ tuyên truyền nhiệm vụ chính trị của đất nước theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng. Các xuất bản phẩm đa dạng về đề tài, chuyên sâu về nội dung, phát huy vai trò định hướng giáo dục, thẩm mỹ, tri thức cho bạn đọc. Đồng thời, ngành xuất bản tăng cường khai thác bản quyền, xuất bản các đầu sách dịch; đưa xuất bản phẩm Việt Nam ra quốc tế, phục vụ công tác thông tin đối ngoại Đảng, Nhà nước; hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, áp dụng công nghệ thông tin để hiện đại hóa quy trình biên tập và quản lý xuất bản phẩm theo chuẩn quốc tế; triển khai tích cực các chương trình sách quốc gia...
* Nhiệm vụ năm 2025 và định hướng đến năm 2026
Thực hiện nghiêm quy định của Luật Xuất bản và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với công tác quản lý nhà nước về xuất bản, trong đó có giải quyết thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực xuất bản. Tập trung hoàn thiện Hồ sơ trình sửa đổi, bổ sung Luật Xuất bản; Tiếp tục rà soát hoàn thiện tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật của ngành. Nghiên cứu, đề xuất những giải pháp tháo gỡ khó khăn cho các nhà xuất bản trong trường hợp phát sinh những vấn đề mới trong năm 2025 bên cạnh những giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động xuất bản theo hướng tinh gọn, chất lượng, hiện đại.
Đẩy mạnh thực hiện quy hoạch; phối hợp Hiệp Hội In Việt Nam xây dựng và phát triển tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật để tham gia, hỗ trợ chuỗi cung ứng sản xuất hàng hóa toàn cầu. Nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng số của lĩnh vực xuất bản, in và phát hành theo hướng hiện đại, đáp ứng được yêu cầu về chuyển đổi số.
Xây dựng cơ sở dữ liệu của lĩnh vực xuất bản, in và phát hành đảm bảo tính khả thi, dễ dàng sử dụng với quy trình, cách thức khai thác dữ liệu. Đây là cơ sở để vừa thực hiện chuyển đổi số, và quản lý các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành trên nền tảng số.
2.10. Công tác Phát triển Nhân lực số
Trang bị kỹ năng số cho lực lượng người lao động và người dân; Phổ cập kỹ năng số là chìa khóa để người dân được tiếp cận kiến thức, kỹ năng số để cùng tham gia tích cực và thụ hưởng bình đẳng các thành quả trong quá trình chuyển đổi số, chung tay xây dựng một xã hội số bao trùm và toàn diện.
Nguồn nhân lực số nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là nhân tài trong bối cảnh chuyển đổi số sẽ là yếu tố đột phá cùng thể chế số và hạ tầng số để giúp đất nước thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xây dựng nền tảng đào tạo đa nghề, ứng dụng công nghệ số để từng bước đáp ứng nhu cầu nhân lực số cho ngành TTTT, xây dựng học liệu số phục vụ dạy học trên nền tảng, xây dựng video các bài giảng điện tử; thành lập tổ đào tạo trên môi trường số thực hiện nhiệm vụ tổ chức, quản lý, đào tạo trên nền tảng số; đẩy mạnh xây dựng các nền tảng đại học số để tối ưu hóa các quy trình đào tạo, giảng dạy nhằm đào tạo quy mô lớn, chất lượng cao với nguồn lực tối ưu, phục vụ đa dạng hóa các nhu cầu đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, đào tạo suốt đời, mang lại trải nghiệm tốt nhất và phát triển toàn diện về năng lực số cho người học; tổ chức liên kết đào tạo nghề nghiệp với các trường lớn, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, thương mại điện tử; thực hiện mở thêm mã ngành đào tạo phục vụ công cuộc chuyển đổi số và nhân lực số; thu hút tuyển dụng giảng viên chất lượng cao.
2.11. Công tác xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật
Tập trung tham mưu, xây dựng, hoàn thiện chính sách pháp luật trên cơ sở kết quả rà soát toàn bộ hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành TTTT còn hiệu lực để phát hiện bất cập; tham vấn với các doanh nghiệp, tổ chức và chuyên gia tư vấn thẩm định để đề xuất/kiến nghị sửa đổi các quy định theo hướng tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển và phù hợp với các quy định pháp luật chung. Tổ chức hiệu quả hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực TTTT; công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành kịp thời, đúng kế hoạch các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật. Thực hiện đúng các quy trình, đảm bảo chất lượng và trình đúng tiến độ 100% các đề án trong Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ thực hiện trong năm 2025; hoàn thành đúng thời hạn 100% các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong năm; bảo đảm đúng quy trình, chất lượng, tỉ lệ ban hành đạt 100% so với kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ năm 2025 đã được phê duyệt.
2.12. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả quy định của pháp luật và các chỉ thị, chỉ đạo của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Trong đó, trọng tâm thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực những lĩnh vực nhạy cảm, dễ xảy ra tham nhũng, tiêu cực như: cấp phép, đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công; tài chính công, quản lý sử dụng tài nguyên như: viễn thông, Internet...công tác thanh tra, kiểm tra; việc kê khai, công khai, xác minh tài sản, thu nhập; công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, viên chức, công chức.
Thực hiện tốt Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2025; phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương, tổ chức đoàn thể, hội, hiệp hội và doanh nghiệp tăng cường kiểm tra, giám sát để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho nhà nước, người dân; đặc biệt là những vi phạm gây bức xúc trong xã hội như: “báo hóa” tạp chí, trang thông tin điện tử, mạng xã hội; quản lý thông tin thuê bao di động, tin nhắn rác, cuộc gọi rác; hoạt động thu thập, lưu trữ, khai thác, cung cấp, chia sẻ thông tin cá nhân trái pháp luật; cạnh tranh không lành mạnh, bù chéo dịch vụ trong hoạt động bưu chính; đăng tải tin giả, tin xấu, độc trên mạng; việc liên kết, phát hành xuất bản phẩm điện tử.
Tiếp tục phát huy, làm tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Phối hợp với các cơ quan báo chí trong việc xử lý khiếu nại, tố cáo đối với các nội dung thông tin trên báo chí.
2.13. Công tác tổng hợp khác
a) Công tác Tổ chức cán bộ và Thi đua khen thưởng
- Công tác tổ chức cán bộ: Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của Bộ tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần của Nghị quyết số 18-NQ/TW; Tham mưu, rà soát, xây dựng quy hoạch và kiện toàn đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Bộ TTTT; Xây dựng và triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ phẩm chất, năng lực đảm nhận những vị trí, trách nhiệm mới; Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy chế, quy định nội bộ, nghiên cứu các cách làm mới, tạo sự đột phá trong công tác cán bộ.
- Công tác thi đua - khen thưởng: Tiếp tục hưởng ứng và phát động trong toàn Ngành triển khai các phong trào thi đua gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” theo tinh thần Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị; Chỉ thị số 39/CT-TTg ngày 15/10/2024 về việc đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước chào mừng Đại hội đảng bộ các cấp tiến tới ĐHĐB toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ XI. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác khen thưởng. Phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể trong việc phát động, tổ chức triển khai các phong trào thi đua góp phần tích cực vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ công tác năm 2025 của ngành TTTT.
b) Công tác khoa học và công nghệ
Triển khai kế hoạch nhiệm vụ Khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo (KHCN&ĐMST) năm 2025 và đề xuất kế hoạch nhiệm vụ KHCN&ĐMST năm 2026, tập trung để giải quyết các bài toán khó, các vấn đề nghiên cứu trọng tâm của ngành, hỗ trợ cơ sở lý luận, thực tiễn để triển khai các chương trình, đề án, nhiệm vụ trọng tâm của Bộ.
Tăng cường tham mưu về định hướng quản lý công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển hạ tầng viễn thông thành hạ tầng số; nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chuyên ngành; thúc đẩy chuyển đổi số trong các lĩnh vực và đảm bảo an toàn thông tin mạng, bảo vệ quyền lợi của khách hàng và người sử dụng dịch vụ.
Hài hòa tiêu chuẩn quốc gia/quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực TTTT với tiêu chuẩn quốc tế, tăng cường áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế, khu vực vào thực tiễn. Tập trung xây dựng, hoàn thiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phục vụ quản lý các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn. Tăng cường triển khai, đẩy mạnh việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 trong các đơn vị trực thuộc Bộ.
c) Công tác tài chính, thống kê và quản lý doanh nghiệp
Rà soát, tiếp thu hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ ban hành điều chỉnh, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực TTTT. Rà soát, ban hành Chương trình xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật năm 2025 và giai đoạn 2026-2030, tổ chức rà soát, xét duyệt, xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực TTTT.
Tổ chức triển khai; điều hành dự toán thu, chi ngân sách nhà nước; điều hành kế hoạch, đầu tư công năm 2025; quyết toán ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo kịp thời, tiết kiệm, hiệu quả và rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý tài chính, đầu tư công. Hoàn thiện thể chế; cơ chế tài chính Quỹ VTCIVN để tổ chức hướng dẫn, triển khai Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2025 và giai đoạn 2026-2030 kịp thời; triển khai nội dung thành phần thông tin và truyền thông trong các Chương trình mục tiêu quốc gia đảm bảo hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao; tiếp tục đẩy mạnh làm việc trên môi trường số; tiếp tục từng bước hoàn thiện công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý tài chính, kế hoạch và đầu tư để nâng cao năng lực quản lý, tiết kiệm và hiệu quả.
Thực hiện chức năng giám sát các doanh nghiệp do Bộ làm đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước theo thẩm quyền và đúng chức năng, nhiệm vụ được giao. Đánh giá và giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại doanh nghiệp năm 2025 đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ.
d) Công tác hợp tác, hội nhập quốc tế
Tập trung thực hiện hiệu quả các trọng trách, nâng cao vị thế Việt Nam trong các tổ chức quốc tế chuyên ngành; Chủ trì đàm phán, tham gia các cơ chế đa phương, các khu vực thương mại tự do (FTA) về TTTT; Đẩy mạnh thiết lập quan hệ Đối tác số với các nước; Vận động, khai thác nguồn lực quốc tế để tăng tốc phát triển hạ tầng số, thúc đẩy kinh tế số và chuyển đổi số quốc gia; Chủ trì các sáng kiến dẫn dắt của Việt Nam trong các tổ chức khu vực, thế giới, nâng cao thứ hạng Việt Nam; Triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số đi ra nước ngoài; Xây dựng thương hiệu và thu hút đối tác quốc tế thông qua Tuần lễ số Quốc tế và các sự kiện lớn; Phát triển mạng lưới đối tác và xây dựng CSDL quốc tế; Phát triển hệ tri thức - Trợ lý ảo về hợp tác quốc tế.
đ) Công tác Văn phòng
Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xây dựng đề án trong Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ thực hiện năm 2025; các nhiệm vụ do Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong năm. Thực hiện tốt chức năng tham mưu, tổng hợp, hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ và hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ; phát huy hơn nữa vai trò đầu mối trong việc phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ. Thực hiện chuyển đổi số toàn diện công tác tham mưu và các công tác khác của văn phòng. Tiếp tục nâng cao hiệu quả trong công tác cải cách thủ tục hành chính, hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu theo kế hoạch năm 2025.
e) Công tác Nhà trường
Triển khai thực hiện thành công kế hoạch tuyển sinh, đào tạo, nghiên cứu khoa học năm 2025. Tiếp tục đổi mới, ứng dụng công nghệ và mô hình Đại học số, Trường Đào tạo - Bồi dưỡng Số, nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học và tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục thuộc Bộ TTTT. Tăng cường mở và đào tạo các chương trình/ngành đào tạo mới nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội (Trí tuệ nhân tạo, Trí tuệ nhân tạo vạn vật AIoT...).
Xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng số nhằm đào tạo cho các nhóm đối tượng cán bộ chưa được đào tạo về công nghệ. Nghiên cứu, đề xuất mô hình học tập trọn đời để thu hẹp khoảng cách tri thức giữa các vùng miền, đặc biệt là khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
3. Về hoạt động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong Ngành
- Các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong Ngành: Ban hành kế hoạch cụ thể để hoàn thành sớm các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2025, song hành với các nhiệm vụ công ích và thực hiện nhiệm vụ chính trị Đảng, Nhà nước giao. Nghiêm túc tuân thủ quy định pháp luật trong lĩnh vực hoạt động, đi đầu thực hiện các quy định của Bộ; triển khai các cam kết hợp tác với các bộ, ban, ngành, địa phương. Tiếp tục đẩy mạnh tái cấu trúc doanh nghiệp, đổi mới mô hình quản trị đi cùng với đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giảm chi phí, hạ giá thành để phát triển nhanh, bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Các cơ quan báo chí, xuất bản: Làm tốt công tác truyền thông, thông tin, tạo đồng thuận, niềm tin xã hội và khơi dậy khát vọng Việt Nam hùng cường thịnh vượng để tăng tốc, bứt phá, về đích, bước vào kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc. Đảm bảo thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích; bám sát định hướng tuyên truyền trên các lĩnh vực kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh của cơ quan chỉ đạo và cơ quan quản lý báo chí; tăng cường hội nhập và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm về cả nội dung và hình thức.
- Các hội, hiệp hội, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực TTTT: Đề cao trách nhiệm xã hội, khẳng định vai trò của mình; chủ động góp ý, phản biện, đề xuất với Bộ TTTT về các cơ chế, chính sách góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ của toàn Ngành.
4. Về công tác quản lý nhà nước tại địa phương
Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông và hệ thống thông tin cơ sở tại địa phương thông tin, tuyên truyền toàn diện, đầy đủ về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chính quyền địa phương, xây dựng lòng tin và tạo sự đồng thuận của nhân dân tại địa bàn.
Tham mưu kịp thời, hiệu quả các chính sách cho chính quyền địa phương để thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển lĩnh vực TTTT ở địa phương. Thực hiện tốt nhiệm vụ là đầu mối triển khai Chính quyền điện tử, hướng đến Chính quyền số, nền kinh tế số và xã hội số tại địa phương.
5. Tổ chức triển khai thực hiện
Trong năm 2025, Bộ TTTT phấn đấu hoàn thành toàn diện kế hoạch, nhiệm vụ đã đề ra; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ căn cứ nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết và thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ các nhiệm vụ được giao nhằm phục vụ tốt nhất công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng Bộ TTTT; xây dựng, phát động phong trào thi đua đến cá nhân, tổ chức trực thuộc, phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ được giao (chi tiết nhiệm vụ tại các Phụ lục đính kèm).
Văn phòng Bộ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và định kỳ hàng quý/6 tháng/năm tổng hợp tình hình thực hiện Chỉ thị để báo cáo Bộ trưởng. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì xây dựng báo cáo của Bộ TTTT về tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và Viện Chiến lược TTTT chủ trì triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP, xây dựng báo cáo của Bộ TTTT về tình hình thực hiện gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ theo quy định./.
Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Công đoàn TTTT Việt Nam; - Sở TTTT các tỉnh/TP trực thuộc Trung ương; - Các hội, hiệp hội, doanh nghiệp hoạt động trong ngành TTTT; - Các cơ quan báo chí, nhà xuất bản; - Bộ TTTT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT của Bộ; - Lưu: VT, VP. |
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Mạnh Hùng |
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ________________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ |
PHỤ LỤC I
Các chỉ tiêu phát triển Ngành thực hiện Chỉ thị số 01/CT-BTTTT ngày 15/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về định hướng phát triển ngành Thông tin và Truyền thông năm 2025.
(Ban hành kèm theo Chỉ thị số 01/CT-BTTTT ngày 15/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
I. Chỉ tiêu của Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025
TT |
Nội dung chỉ tiêu |
Năm 2025 (theo số liệu nêu tại Chỉ thị 01/CT-BTTTT ngày 20/01/2024) |
Năm 2026 |
I |
LĨNH VỰC BƯU CHÍNH |
||
1. |
Xếp hạng chỉ số phát triển tích hợp bưu chính (2IPD) theo đánh giá của Liên minh Bưu chính thế giới (UPU) |
Nhóm 8 |
Nhóm 8 |
2. |
Doanh thu dịch vụ bưu chính |
81.600 tỷ đồng |
93.500 tỷ đồng |
3. |
Tổng số tiền nộp ngân sách nhà nước trong lĩnh vực bưu chính |
5.500 tỷ đồng |
6.000 tỷ đồng |
4. |
Tỷ lệ tổng doanh thu lĩnh vực bưu chính so với GDP |
0,7% |
0,75% |
5. |
Tổng số lao động bưu chính |
95.000 người |
100.000 người |
6. |
Sản lượng dịch vụ bưu chính |
4.200 triệu bưu gửi |
5.400 triệu bưu gửi |
7. |
Tổng số điểm phục vụ bưu chính |
23.500 |
23.500 |
II |
LĨNH VỰC VIỄN THÔNG |
||
1. |
Tỷ lệ sử dụng địa chỉ thế hệ mới IPv6 trên mạng Internet Việt Nam1 |
70% |
73% |
2. |
Phủ sóng 5G cho người dân2 |
50% |
70% |
3. |
Đưa vào khai thác tối thiểu 2 tuyến cáp quang biển quốc tế mới1, 2 |
1 tuyến cáp |
1 tuyến cáp |
4. |
Tổng dung lượng thiết kế cáp quang trên biển2 |
38Tbps |
44 Tbps |
5. |
Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng cáp quang (Phổ cập cáp quang đến các hộ gia đình)1, 5 |
83% |
84% |
6. |
Tỷ lệ dân số trưởng thành có điện thoại thông minh3,5 |
80% |
|
7. |
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s2 |
5% |
10% |
III |
LĨNH VỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA |
||
1. |
Tỷ lệ hồ sơ được xử lý hoàn toàn trực tuyến4 |
80% |
≥ 80% |
2. |
Xây dựng, phát triển Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) |
>860 triệu |
> 1 tỷ |
3. |
Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động được đào tạo kỹ năng số cơ bản3 |
Trên 70% |
|
4. |
Hoàn thành xây dựng đô thị thông minh các thành phố trực thuộc Trung ương và một số tỉnh, thành phố có đủ điều kiện2 |
≥ 6 (đến năm 2030) |
≥ 6 (đến năm 2030) |
5. |
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp2 |
50% |
55% |
6. |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình2 |
≥ 80 (đến năm 2030) |
≥ 80 (đến năm 2030) |
7. |
Thứ hạng của Việt Nam về chỉ số tham gia điện tử4 |
Top 50 |
Top 50 |
8. |
Thứ hạng của Việt Nam về chỉ số dữ liệu mở4 |
Top 50 |
Top 50 |
IV |
LĨNH VỰC CHÍNH PHỦ SỐ |
||
1. |
Xếp hạng quốc gia của Việt Nam về Chính phủ điện tử, Chính phủ số trong xếp hạng Chính phủ điện tử theo đánh giá của Liên hợp quốc2, 4 |
- |
50 |
2. |
Quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị2 |
20 % |
25% |
V |
LĨNH VỰC AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG |
||
1. |
Thứ hạng của Việt Nam trên thế giới về Chỉ số An toàn, An ninh mạng toàn cầu (GCI) do Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) đánh giá2 |
Thứ hạng 10 thế giới |
Thứ hạng 10 thế giới |
2. |
Tốc độ tăng trưởng doanh thu lĩnh vực an toàn thông tin mạng |
20% |
20% |
3. |
Tỷ lệ làm chủ hệ sinh thái sản phẩm an toàn thông tin Việt Nam |
100% |
100% |
4. |
Tỷ lệ người dân kết nối mạng được bảo vệ ở mức cơ bản3 |
70% |
75% |
5. |
Tỷ lệ hệ thống thông tin cấp độ 3, 4, 5 của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương được phân loại và thực hiện bảo vệ theo cấp độ |
95% |
95% |
6. |
Tỷ lệ tên miền gov.vn được gán nhãn tín nhiệm mạng |
90% |
95% |
7. |
Tỷ lệ địa chỉ IP botnet |
Dưới 5% |
Dưới 5% |
8. |
Tổng số chứng thư số đang hoạt động (1000 Chứng thư) |
7.000 |
10.000 |
9. |
Tốc độ tăng trưởng chứng thư số công cộng |
10% |
15% |
10. |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử3 |
Trên 80% |
|
11. |
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân3 |
Trên 50% |
70% |
VI |
LĨNH VỰC KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ |
||
1. |
Tổng doanh thu lĩnh vực kinh tế số nền tảng |
52 tỷ USD |
60 tỷ USD |
2. |
Tốc độ tăng trưởng kinh tế số |
Tăng trưởng 20-25% |
Tăng trưởng 20-25% |
3. |
Tỷ trọng kinh tế số trong GDP3, 5 |
> 20% |
> 22% |
4. |
Tỷ trọng kinh tế số trong ngành, lĩnh vực3,5 |
10% |
12% |
5. |
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số3 |
Trên 50% |
Trên 60% |
6. |
Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động3 |
Trên 2% |
Trên 2,2% |
7. |
Quy mô kinh tế số2 |
20%GDP |
22%GDP |
VII |
LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ICT |
||
1. |
Tổng doanh thu lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông |
170 tỷ USD |
191 tỷ USD |
2. |
Tốc độ tăng trưởng doanh thu công nghiệp CNTT |
11,8% |
12,3% |
3. |
Tổng số tiền nộp ngân sách nhà nước |
1,98 tỷ USD |
2,1 tỷ USD |
4. |
Tỷ lệ đóng góp của doanh nghiệp công nghệ số vào GDP |
Từ 6,6-7,1% |
Tăng 10% |
5. |
Xuất khẩu |
148,5 tỷ USD |
167 tỷ USD |
6. |
Số doanh nghiệp công nghệ số |
81.000 doanh nghiệp |
88.000 doanh nghiệp |
7. |
Số lượng khu CNTT tập trung thành lập và hoạt động |
9 khu |
Tăng 12,5% |
8. |
Xếp hạng về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo, trung tâm phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ số mà Việt Nam có lợi thế2 |
<=5 |
<=5 |
9. |
Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến2 |
05 Doanh nghiệp |
06 Doanh nghiệp |
10. |
Tỷ lệ Make in Vietnam trong tổng doanh thu công nghiệp số Việt Nam2 |
34,95% |
38,08% |
VIII |
LĨNH VỰC BÁO CHÍ, TRUYỀN THÔNG |
||
1. |
Số cơ quan báo chí |
750 |
730 |
2. |
Tỷ lệ người dân, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, được tiếp cận ít nhất 1 loại hình báo chí thiết yếu |
100% |
|
3. |
Tỷ lệ chuyển đổi đài truyền thanh có dây/không dây FM sang truyền thanh ứng dụng CNTT-VT |
70% - 100% |
|
4. |
Tổng doanh thu lĩnh vực phát thanh truyền hình và thông tin điện tử |
1,55 tỷ USD |
|
5. |
Tỷ lệ tổng doanh thu lĩnh vực phát thanh truyền hình và thông tin điện tử so với GDP |
0,5% |
|
6. |
Tỷ lệ ngăn chặn, xử lý nghiêm, kịp thời các thông tin xấu, độc, sai sự thật mà phát hiện và xác minh được trên mạng xã hội |
90-95% |
|
7. |
Số lượng tài khoản người dùng Việt Nam thường xuyên sử dụng mạng xã hội Việt Nam |
120 triệu |
|
IX |
LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH |
||
1. |
Doanh thu hoạt động xuất bản (Tỷ đồng) |
4.300 |
4.400 |
2. |
Số nhà xuất bản đăng ký xuất bản và phát hành điện tử (Nhà xuất bản) |
34 |
38 |
3. |
Số đầu xuất bản phẩm in và điện tử (Đầu xuất bản phẩm) |
47.000 |
48.000 |
4. |
Số bản xuất bản phẩm in và điện tử (Triệu bản) |
540 |
560 |
5. |
Số đầu xuất bản phẩm điện tử (Xuất bản phẩm) |
4.200 |
4.500 |
6. |
Tỷ lệ xuất bản phẩm/người (Bản/người/năm) |
5,6 |
5,8 |
7. |
Doanh thu hoạt động in (Tỷ đồng) |
94.700 |
99.435 |
8. |
Tổng số tiền nộp ngân sách nhà nước lĩnh vực in (Tỷ đồng) |
3.500 |
3.675 |
9. |
Doanh thu hoạt động phát hành xuất bản phẩm (Tỷ đồng) |
5.250 |
5.454 |
10. |
Nộp ngân sách nhà nước lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm (Tỷ đồng) |
74 |
76 |
11. |
Xuất khẩu xuất bản phẩm (Bản) |
340.000 |
350.000 |
12. |
Kim ngạch xuất khẩu xuất bản phẩm (Triệu USD) |
1,75 |
1,9 |
13. |
Nhập khẩu xuất bản phẩm (Triệu bản) |
25 |
25 |
14. |
Kim ngạch nhập khẩu xuất bản phẩm (Triệu USD) |
19,6 |
22,0 |
X |
LĨNH VỰC NHÂN LỰC SỐ |
||
1. |
Cán bộ lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước hàng năm được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số, công nghệ số |
100% |
100% |
2. |
Đào tạo được tối thiểu 1.000 chuyên gia chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực, địa phương để trở thành lực lượng nòng cốt trong tiến trình chuyển đổi số quốc gia |
1.000 chuyên gia |
|
____________________________
1 Giao trong Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ
2 Giao trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ
3 Giao trong Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ
4 Giao trong Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ
5 Giao trong Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ
2 Giao trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ
3 Giao trong Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ
4 Giao trong Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ
2 Giao trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ
3 Giao trong Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ
2 Giao trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ
3 Giao trong Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ
5 Giao trong Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ
2 Giao trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ
II. Chỉ tiêu Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025
TT |
Nội dung chỉ tiêu |
Chỉ tiêu năm 2025 |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
I |
BỘ CHỈ SỐ QUỐC TẾ |
|||
1 |
Thứ hạng của Việt Nam trên thế giới trong Bộ Chỉ số Năng lực Đổi mới sáng tạo của WIPO |
Tăng ít nhất 1 bậc |
Cục VT |
Các đơn vị có liên quan |
2 |
Xếp hạng quốc gia của Việt Nam về Chính phủ điện tử, Chính phủ số trong xếp hạng Phát triển Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc (trong kỳ xếp hạng tới) |
Tăng ít nhất 2 bậc |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị có liên quan |
3 |
Thứ hạng của Việt Nam trên thế giới về Chỉ số An toàn, An ninh mạng toàn cầu (GCI) do Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) đánh giá |
Trong nhóm các quốc gia Bậc 1 |
Cục ATTT |
Các đơn vị có liên quan |
II |
MỘT SỐ CHỈ TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, DỊCH VỤ CÔNG |
|||
1. |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử |
100% |
Các cơ quan, đơn vị có TTHC |
TTTT; Văn phòng Bộ |
2. |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa |
Tối thiểu 50% |
Các cơ quan, đơn vị có TTHC |
TTTT; Văn phòng Bộ |
3. |
Tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến nghị đúng hạn |
100% |
Các cơ quan, đơn vị có TTHC; |
Văn phòng Bộ |
4. |
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp |
Tối thiểu 90% |
Các cơ quan, đơn vị có TTHC; TTTT |
Văn phòng Bộ |
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG __________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________
|
PHỤ LỤC II: NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2025
Các nhiệm vụ chủ yếu thực hiện Chỉ thị số 01/CT-BTTTT ngày 15/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về định hướng phát triển ngành Thông tin và Truyền thông năm 2025.
(Ban hành kèm theo Chỉ thị số 01/CT-BTTTT ngày 15/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
STT |
Tên nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Cấp trình |
Kết quả/sản phẩm |
Văn bản giao nhiệm vụ |
I |
LĨNH VỰC BƯU CHÍNH |
|
|
|
|||
1. |
Đề nghị xây dựng Luật Bưu chính (sửa đổi) |
Vụ BC |
Vụ PC |
Tháng 12/2025 |
Chính phủ |
Tờ trình |
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025 |
2. |
Mỗi xã có 01 bưu cục thông minh, cung cấp đa dịch vụ, hỗ trợ chuyển đổi số, phát triển kinh tế số xã |
Vụ BC |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Bưu cục số |
1605/QĐ-BTTTT ngày 22/8/2023 |
3. |
Xây dựng và ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí |
Vụ BC |
Vụ KHCN, VNPost |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quy chuẩn |
|
4. |
Xây dựng Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước |
Cục BĐTW |
Vụ BC, VNPost |
Tháng 9/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025 |
5. |
Phát triển nền tảng hỗ trợ Thương mại điện tử, mua bán online, nhằm thúc đẩy sản lượng chuyển phát của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam |
VietNamPost |
Vụ Bưu chính |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Nền tảng |
1594/QĐ-BTTTT ngày 21/08/2023 |
II |
LĨNH VỰC VIỄN THÔNG |
|
|
|
|||
6. |
Xây dựng Thông tư thay thế Thông tư 30/2011/TT-BTTTT về chứng nhận và công bố hợp quy |
Cục VT |
Các đơn vị trong và ngoài Bộ |
Tháng 5/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
7. |
Xây dựng Thông tư quy định về nội dung, trình tự phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet và thực hiện việc phê duyệt quy hoạch |
Cục VT |
Các đơn vị trong và ngoài Bộ |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Thông tư |
|
8. |
Xây dựng Thông tư quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông |
Cục VT |
Các đơn vị trong và ngoài Bộ |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Thông tư |
|
9. |
Xây dựng Thông tư ban hành danh mục thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý và danh mục doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý |
Cục VT |
Các đơn vị trong và ngoài Bộ |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
10. |
Thanh, kiểm tra sim rác quý II theo Kế hoạch thanh, kiểm tra được Bộ phê duyệt |
Cục VT |
|
Tháng 6/2025 |
Đơn vị |
|
|
11. |
Xây dựng Thông tư sửa đổi một số Điều của Thông tư số 17/2012/TT-BTTTT ngày 05/11/2012 Quy định việc tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai và Thông tư số 17/2019/TT-BTTTT ngày 10/12/2019 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 17/2012/TT-BTTTT |
Cục VT |
Các đơn vị trong và ngoài Bộ |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
12. |
Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT quy định về việc chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số |
Cục VT |
Các đơn vị trong và ngoài Bộ |
Tháng 7/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
13. |
Hệ tri thức viễn thông |
Cục VT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Kho dữ liệu |
1627/QĐ-BTTTT ngày 24/08/2023 |
14. |
Xây dựng, ban hành danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng số |
Cục VT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Danh mục |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
15. |
Đấu giá băng tần băng tần 700 MHz cho thông tin di động IMT |
Cục TSVTĐ |
Cục VT, Vụ PC, Vụ KHTC, các đơn vị trong và ngoài Bộ TTTT |
Tháng 3/2025
|
Bộ |
Quyết định |
|
16. |
Xây dựng Thông tư sửa đổi Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT Quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo |
Cục TSVTĐ |
Vụ PC, các đơn vị trong và ngoài Bộ TTTT |
Tháng 3/2025
|
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
17. |
Xây dựng Thông tư về quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ Cố định băng tần 71 – 76 GHz và 81-86 GHz |
Cục TSVTĐ |
Vụ PC, các đơn vị trong và ngoài Bộ TTTT |
Tháng 3/2025
|
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
18. |
Xây dựng Thông tư quy hoạch băng tần 850 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam. |
Cục TSVTĐ |
Vụ PC, các đơn vị trong và ngoài Bộ TTTT |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
19. |
Xây dựng Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo các Quyết định số: 02/2017/QĐ-TTg ngày 17/01/2017, 38/2021/QĐ-TTg ngày 29/12/2021; 15/2024/QĐ-TTg ngày 04/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ |
Cục TSVTĐ |
Vụ PC, các đơn vị trong và ngoài Bộ TTTT |
Tháng 12/2025 |
Thủ tướng Chính phủ |
Quyết định |
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025 |
20. |
Xây dựng Hệ thống thu thập và phân tích nền tạp nhiễu các trạm thông tin di động |
Cục TSVTĐ |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hệ thống |
2123/QĐ-BTTTT ngày 02/11/2023 |
21. |
Trình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ 5 cho Mạng điện thoại Hệ đặc biệt phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước |
Cục BĐTW |
Cục ATTT |
Tháng 9/2025 |
Bộ |
Hồ sơ đề xuất |
|
22. |
Xây dựng phương án đảm bảo thông tin liên lạc (lĩnh vực Bưu chính KT1, Viễn thông) phục vụ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XIV của Đảng |
Cục BĐTW |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Phương án |
|
23. |
Phát triển nền tảng quản lý tài nguyên và Private Cloud trên mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước |
Cục BĐTW |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Nền tảng |
1653/QĐ-BTTTT ngày 28/08/2023 |
24. |
Triển khai xác thực an toàn định tuyến RPKI Internet trên hạ tầng VNIX |
VNNIC |
Các tổ chức, doanh nghiệp thành viên. |
Tháng 3/2025 |
Bộ |
Giải pháp |
|
25. |
Ứng dụng AI, ML trong giám sát đăng ký tên miền. |
VNNIC |
Các nhà đăng ký tên miền. |
Tháng 3/2025 |
Bộ |
Hệ thống kỹ thuật, nền tảng phần mềm |
|
26. |
Tổ chức sự kiện quốc tế ICANN APAC DNS Forum 2025 tại Hà Nội |
VNNIC |
Vụ HTQT, các Nhà đăng ký tên miền, doanh nghiệp. |
Tháng 5/2025 |
Bộ |
Hội nghị |
|
27. |
Xây dựng và triển khai mô hình mạng truy cập Internet IPv6 only (thí điểm tại VNNIC), đánh giá để phổ biến các Sở TTTT, các CQNN, tổ chức, doanh nghiệp |
VNNIC |
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp viễn thông, Internet, doanh nghiệp nội dung. |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Mô hình và tài liệu, cẩm nang |
|
28. |
Tổ chức sự kiện VNNIC Internet Conference 2025 (VIC): Phát triển, kết nối xây dựng cộng đồng chuyên gia; định hướng kỹ thuật, công nghệ, thúc đẩy phát triển Internet Việt Nam |
VNNIC |
Vụ HTQT, Các doanh nghiệp, tổ chức, thành viên. |
Tháng 7/2025 |
Bộ |
Hội nghị |
|
29. |
Tổ chức hội nghị thành viên lần thứ 60 của Trung tâm Thông tin mạng Châu Á-Thái Bình Dương (APNIC 60), Hội nghị các nhà quản lý, vận hành trạm trung chuyển Internet khu vực châu Á - Thái Bình Dương (APIX) |
VNNIC |
Vụ HTQT, Các doanh nghiệp, tổ chức, thành viên. |
Tháng 9/2025 |
Bộ |
Hội nghị |
|
30. |
Phát triển hệ thống quản lý tài nguyên địa chỉ Internet (IPMS 3.0) |
VNNIC |
Các doanh nghiệp ISP |
Tháng 9/2025 |
Bộ |
Hệ thống kỹ thuật, nền tảng phần mềm |
|
31. |
Tổ chức sự kiện VNIX-NOG 2025 theo mô hình quốc tế, kết nối phát triển cộng đồng chuyên gia Internet Việt Nam, phát triển VNIX. |
VNNIC |
Vụ HTQT, Các doanh nghiệp, tổ chức, thành viên. |
Tháng 10/2025 |
Bộ |
01 chuỗi sự kiện được tổ chức (bao gồm workshop, hội thảo, ...)
|
|
32. |
Thúc đẩy chuyển đổi Internet Việt Nam sang IPv6, hoàn thành Chương trình thúc đẩy, hỗ trợ chuyển đổi IPv6 cho cơ quan nhà nước (IPv6 For Gov 2021-2025) |
VNNIC |
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp viễn thông, Internet, doanh nghiệp nội dung |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Đạt các chỉ tiêu đề ra: tỷ lệ truy cập sử dụng IPv6 Việt Nam đạt 70% |
|
33. |
Thông tư thay thế Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet; thay thế Thông tư số 21/2021/TT-BTTTT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT |
VNNIC |
Vụ PC và các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
34. |
Phát triển i-Speed đo tốc độ truy cập Internet của người dùng |
VNNIC |
Cục VT, các Sở TT&TT, các ISP, các doanh nghiệp Internet, các báo, trang thông tin điện tử, |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Cập nhật, hoàn thiện hệ thống phần mềm. Công bố và cung cấp số liệu |
1588/QĐ-BTTTT ngày 21/8/2023 |
35. |
Xây dựng Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026-2030 |
VNNIC |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
36. |
Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất và dịch vụ truy nhập internet băng rông cố định tại các khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông |
Quỹ DVVTCI |
Vụ KHTC, Cục VT, các DN, các Sở TTTT |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hợp đồng |
|
37. |
Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng được nhận hỗ trợ |
Quỹ DVVTCI |
Vụ KHTC, Cục VT, các DN, các Sở TTTT |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hợp đồng |
|
38. |
Hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được hỗ trợ |
Quỹ DVVTCI |
Vụ KHTC, Cục VT, các DN, các Sở TTTT |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hợp đồng |
|
39. |
Xây dựng cơ sở dữ liệu các đối tượng được hỗ trợ từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và cơ sở dữ liệu vùng lõm sóng |
Quỹ DVVTCI |
Vụ KHTC, Cục VT, các DN, các Sở TTTT |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Cơ sở dữ liệu |
1699/QĐ-BTTTT ngày 31/8/2023 |
III |
LĨNH VỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA |
|
|
|
|||
40. |
Xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP của Bộ Thông tin và Truyền thông |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 01/2025 |
Bộ |
Kế hoạch |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
41. |
Xây dựng Kế hoạch hoạt động năm 2025 của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 3/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
|
42. |
Xây dựng, ban hành và triển khai Mô hình Trung tâm giám sát, điều hành thông minh |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
43. |
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia trên Nền tảng |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Chương trình được ban hành |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
44. |
Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
45. |
Xây dựng, công bố danh mục các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số; đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 8/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
46. |
Xây dựng Chương trình phát triển Chính phủ số |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 9/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
47. |
Xây dựng quy định đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 9/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
48. |
Xây dựng Nghị quyết của Chính phủ về chương trình hành động chuyển đổi số |
Cục CĐSQG |
|
Tháng 12/2025 |
TTgCP |
Nghị quyết |
|
49. |
Tổ chức đo lường, đánh giá, công bố xếp hạng mức độ chuyển đổi số cấp bộ, cấp tỉnh và của quốc gia (DTI) |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Kết quả đánh giá |
|
50. |
Thúc đẩy phát triển nền tảng công nghệ mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Nền tảng |
1608/QĐ-BTTTT ngày 22/08/2023 |
51. |
Xây dựng văn bản hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch 05 năm về chuyển đổi số |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Văn bản |
|
52. |
Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025 |
53. |
Xây dựng danh mục, kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của các ngành, lĩnh vực, vùng |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
54. |
Công bố danh mục các bài toán lớn về công nghệ số, chuyển đổi số của đất nước |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các bài toán được công bố |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
55. |
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư cho chuyển đổi số quốc gia. Xây dựng công cụ đánh giá trực tuyến và định kỳ tổ chức đánh giá, công bố kết quả |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
56. |
Hệ tri thức về chuyển đổi số của Việt Nam |
Viện CNS&CĐSQG |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hệ thống |
1610/QĐ-BTTTT ngày 22/08/2023 |
57. |
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ |
TTTT |
Cục ATTT, VP Bộ |
Tháng 6/2025 |
Đơn vị |
Đảm bảo an toàn hệ thống |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
58. |
Thực hiện nhiệm vụ đột phá đến năm 2025: Xây dựng và phát triển nền tảng quản trị số; Triển khai Cổng Thông tin điện tử của Bộ |
TTTT |
|
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Nền tảng; Kho dữ liệu |
1589/QĐ-BTTTT ngày 21/08/2023 |
59. |
Phát triển hệ thống quản lý điều hành thành nền tảng đầu mối duy nhất tương tác với cán bộ của Bộ, của Ngành trên mobile |
TTTT |
Văn phòng Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hệ thống QLVBĐH |
|
60. |
Mở rộng Mạng lưới truyền thông Ngành TTTT, mời các chuyên gia trong các lĩnh vực của Bộ, các nhân vật có ảnh hưởng lớn tham gia Mạng lưới, cùng truyền thông, cùng tạo thông điệp để hỗ trợ truyền thông chính sách |
TTTT |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Các Sở TTTT |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Mạng lưới truyền thông. Các sản phẩm truyền thông |
|
61. |
Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng Cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh vực thông tin và truyền thông; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia |
TTTT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
CSDL được xây dựng, đưa vào khai thác |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
62. |
Công bố danh mục các bài toán lớn về công nghệ số, chuyển đổi số của ngành thông tin và truyền thông |
TTTT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các bài toán nội bộ được công bố |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
IV |
LĨNH VỰC CHÍNH PHỦ SỐ |
|
|
|
|||
63. |
Xây dựng Thông tư quy định về thiết lập, vận hành hệ thống tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước |
Cục CĐSQG |
|
Tháng 3/2025 |
Bộ |
Thông tư |
|
64. |
Xây dựng Thông tư Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng CNTT trên cơ sở giá nhân công thị trường. |
Cục CĐSQG |
|
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Thông tư |
1622/QĐ-BTTTT ngày 27/9/2024 |
65. |
Xây dựng Thông tư Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN |
Cục CĐSQG |
|
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Thông tư |
1622/QĐ-BTTTT ngày 27/9/2024 |
66. |
Triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả, tăng tỷ lệ sử dụng DVCTT |
Cục CĐSQG |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Văn bản |
|
V |
LĨNH VỰC AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG |
|
|
|
|||
67. |
Nghị định sửa đổi một số điều Nghị định số 91/2020/NĐ-CP ngày 14/8/2020 về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác |
Cục ATTT |
|
Tháng 6/2025 |
Chính phủ |
Tờ trình |
|
68. |
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 |
Cục ATTT |
|
Tháng 8/2025 |
Thủ tướng Chính phủ |
Tờ trình |
|
69. |
Đề án “Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức về an toàn thông tin giai đoạn 2026 – 2030” |
Cục ATTT |
|
Tháng 8/2025 |
Thủ tướng Chính phủ |
Tờ trình |
|
70. |
Chương trình bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng giai đoạn 2026 - 2030 |
Cục ATTT |
|
Tháng 8/2025 |
Thủ tướng Chính phủ |
Tờ trình |
|
71. |
Tổ chức Sự kiện Vietnam Security Summit 2025 |
Cục ATTT |
|
Tháng 9/2025 |
Bộ |
Sự kiện |
|
72. |
Triển khai chiến dịch làm sạch mã độc trên không gian mạng 2025 |
Cục ATTT |
|
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Chiến dịch |
|
73. |
Tổ chức diễn tập thực chiến quốc gia về an toàn thông tin |
Cục ATTT |
|
Tháng 11/2025 |
Bộ |
02 diễn tập |
|
74. |
Tổ chức Cuộc thi Sinh viên với an toàn thông tin |
Cục ATTT |
|
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Cuộc thi |
|
75. |
Tổ chức đánh giá sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin |
Cục ATTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Công bố sản phẩm Tiêu biểu |
|
76. |
Tổ chức Hội thảo và Triển lãm Ngày An toàn thông tin Việt Nam 2024 |
Cục ATTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hội thảo |
|
77. |
Đề án đẩy mạnh hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố, tăng cường năng lực cho các cán bộ, bộ phận chuyên trách ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc giai đoạn 2026 - 2030 |
Cục ATTT |
|
Tháng 12/2025 |
Thủ tướng Chính phủ |
Tờ trình |
|
78. |
Xây dựng và triển khai Nền tảng Kết nối Internet an toàn (SafeNet) |
Cục ATTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Triển khai Nền tảng; Bộ tiêu chí |
1587/QĐ-BTTTT ngày 21/08/2023 |
79. |
Lập Kế hoạch và triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số |
Cục ATTT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Kế hoạch |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
80. |
Xây dựng, phát triển các nền tảng, sản phẩm quốc gia đảm bảo an toàn, an ninh mạng |
Cục ATTT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Nền tảng số |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
81. |
Xây dựng Đề án nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng quốc gia về đảm bảo an toàn, an ninh mạng |
Cục ATTT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
82. |
Nghiên cứu, đề nghị các doanh nghiệp cung cấp chữ ký số công cộng có chế độ ưu đãi cấp chữ ký số cho các cơ sở y tế, cán bộ, nhân viên y tế và miễn phí cấp chữ ký số cho người bệnh |
NEAC |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
83. |
Thực hiện nhiệm vụ đột phá đến năm 2025 |
NEAC |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Nền tảng; Cổng TTĐT; Hướng dẫn |
1590/QĐ-BTTTT ngày 21/08/2023 |
84. |
Vận hành hệ thống Root CA quốc gia an toàn, đáp ứng các điều kiện kỹ thuật và được quốc tế công nhận |
NEAC |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
1590/QĐ-BTTTT ngày 21/08/2023 |
VI |
LĨNH VỰC KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ |
|
|
|
|||
85. |
Phối hợp, đôn đốc các bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng, logistics, du lịch,… |
Vụ KTS&XHS |
Cục CNCNTT&TT |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
86. |
Xây dựng tiêu chí, đặt hàng doanh nghiệp xây dựng, phát triển, duy trì Nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà. |
Vụ KTS&XHS |
Cục CNCNTT&TT |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Có nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
87. |
Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số hình thành công dân số |
Vụ KTS&XHS |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 8/2025 |
Bộ |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
88. |
Xây dựng Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số |
Vụ KTS&XHS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 9/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
89. |
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp |
Vụ KTS&XHS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 9/2025 |
Bộ |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
90. |
Xây dựng tổ chức triển khai Đề án chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh |
Vụ KTS&XHS |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 10/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
91. |
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP) trong lĩnh vực thông tin và truyền thông |
Vụ KTS&XHS |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 10/2025 |
Bộ |
Kế hoạch |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
92. |
Tổng kết việc thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/03/2022 |
Vụ KTS&XHS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
TTgCP |
Báo cáo Tổng kết |
411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 |
93. |
Tổ chức Diễn đàn Kinh tế số và Xã hội số lần thứ III |
Vụ KTS&XHS |
Cục CĐSQG, Cục CN ICT, Văn phòng Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Diễn đàn |
411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 |
94. |
Đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP) |
Vụ KTS&XHS |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Văn bản; báo cáo |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
95. |
Đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số hình thành công dân số |
Vụ KTS&XHS |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Văn bản; báo cáo |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
VII |
LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ICT |
|
|
|
|||
96. |
Xây dựng bộ tiêu chí để xác định Doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 6/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
97. |
Hoàn thiện, trình Quốc hội thông qua Luật Công nghiệp công nghệ số |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 8/2025 |
Quốc hội |
Luật Công nghiệp công nghệ số được thông qua |
129/2024/QH15 08/6/2024 568/QĐ-TTg 26/6/2024 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
98. |
Xây dựng Hệ thống đánh giá rủi ro sản phẩm, dịch vụ công nghệ số ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo |
Cục CNCNTT&TT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hệ thống |
1607/QĐ-BTTTT ngày 22/08/2023 |
99. |
Tổ chức Diễn đàn quốc gia về phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam lần thứ VII năm 2025 |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Thủ tướng Chính phủ |
Diễn đàn được tổ chức |
Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 14/01/2020 |
100. |
Tổ chức Giải thưởng Sản phẩm công nghệ số Make in Viet Nam năm 2025 |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Diễn đàn được tổ chức |
Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 14/01/2020 |
101. |
Xây dựng Thông tư Ban hành tiêu chí chi tiết xác định và công bố danh mục các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin/công nghệ số sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm |
Cục CNCNTT&TT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
102. |
Xây dựng Đề án triển khai cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ số chiến lược trong các ngành, lĩnh vực |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
103. |
Xây dựng Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an toàn an ninh mạng |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
VIII |
LĨNH VỰC BÁO CHÍ, TRUYỀN THÔNG |
|
|
|
|||
104. |
Xây dựng Dự án Luật Báo chí (sửa đổi) |
Cục BC |
|
Tháng 3/2025 |
Chính phủ |
Tờ trình |
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025 |
105. |
Tiếp tục thúc đẩy, phát triển nền tảng lưu trữ và đánh giá dữ liệu “Make in Viet Nam” về hành vi người đọc báo chí, tin tức áp dụng đối với toàn bộ các cơ quan báo chí |
Cục BC |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Nền tảng |
1585/QĐ-BTTTT ngày 21/08/2023 |
106. |
Xây dựng Chiến lược quản lý và phát triển ngành công nghiệp trò chơi điện tử trên mạng tại Việt Nam giai đoạn 2025-2030 |
Cục PTTH&TTĐT |
|
Tháng 01/2025 |
Thủ tướng Chính phủ |
Tờ trình |
150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025 |
107. |
Xây dựng Thông tư quy định về danh mục kênh chương trình phát thanh trong nước phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu quốc gia |
Cục PTTH&TTĐT |
|
Tháng 4/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
108. |
Tiếp tục tham mưu hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL chuyên ngành như: Tham mưu xây dựng Thông tư quy định danh mục kênh chương trình phát thanh trong nước phục vụ nhiệm vụ chính trị thông tin tuyên truyền thiết yếu Quốc gia hướng dẫn Nghị định 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ |
Cục PTTH&TTĐT |
Đài Tiếng nói Việt Nam |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Thông tư |
|
109. |
Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết 57-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội dung và có mục tiêu cụ thể |
Cục PTTH&TTĐT |
Cục BC, Cục TTĐN, Báo VietNamNet |
Tháng 6/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
110. |
Xây dựng hệ thống kết nối với các trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội đến hệ thống giám sát của Bộ Thông tin và Truyền thông |
Cục PTTH&TTĐT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Hệ thống kết nối |
Nghị định 147/2024/NĐ-CP |
111. |
Xây dựng hệ thống quản lý và cấp bộ nhận diện cấp phép đối với lĩnh vực thông tin điện tử |
Cục PTTH&TTĐT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Hệ thống cơ sở dữ liệu |
Nghị định 147/2024/NĐ-CP |
112. |
Thúc đẩy các Đài đưa kênh chương trình truyền hình trong nước phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và các kênh chương trình truyền hình trong nước phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương cung cấp trên nền tảng VTVgo |
Cục PTTH&TTĐT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
60 kênh thiết yếu trung ương và địa phương |
|
113. |
Tổ chức xây dựng hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông |
Cục TTCS |
Vụ KHTC và các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Đài truyền thanh ứng dụng CNTT-VT |
1644/QĐ-BTTTT ngày 25/08/2023 |
114. |
Tổ chức thiết lập Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh kết nối với Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương |
Cục TTCS |
Cục CĐS QG và các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hệ thống |
|
115. |
Xây dựng Thông tư quy định về hệ thống truyền thanh ứng dụng Công nghệ thông tin - Viễn thông |
Cục TTCS |
Vụ PC |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
116. |
Xây dựng Thông tư quy định về tổ chức hội thi, liên hoan về thông tin cơ sở |
Cục TTCS |
Vụ PC |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
117. |
Chiến lược truyền thông quảng bá hình ảnh/thương hiệu Việt Nam ra nước ngoài đến năm 2030 |
Cục TTĐN |
|
Tháng 7/2025 |
Thủ tướng Chính phủ |
Quyết định |
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025 831/QĐ-BTTTT ngày 22/5/2024 |
118. |
Đối thoại, vận động các tổ chức quốc tế để góp phần cải thiện thứ hạng Việt Nam |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Cơ sở dữ liệu; Triển lãm |
1646/QĐ-BTTTT ngày 25/08/2023 |
119. |
Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Thủ tướng Chính phủ |
Tờ trình |
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025 |
120. |
Tổ chức chương trình Hòa nhạc Quốc gia đặc biệt kỷ niệm 80 năm Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam Điều còn mãi năm 2025 |
Báo VietNamNet |
|
Tháng 9/2025 |
Bộ |
Chương trình/Sự kiện |
|
121. |
Xây dựng nền tảng số quản trị xuất bản nội dung báo chí trực tuyến - CMS dùng chung cho các CQBC |
Báo VietNamNet |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Nền tảng |
1662/QĐ-BTTTT ngày 28/08/2023 |
122. |
Tổ chức Hội thảo khoa học quốc tế: 100 năm Báo chí cách mạng Việt Nam: Giá trị cốt lõi và động lực đổi mới sáng tạo trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 8/2025 |
Bộ |
Hội thảo |
1643/QĐ-BTTTT ngày 25/08/2023 |
123. |
Hợp tác với Đại học Đà Nẵng tổ chức hội nghị "Conference on Information Technology and Its Applications - CITA" |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 8/2025 |
Đơn vị |
Tạo nguồn bài đăng |
1643/QĐ-BTTTT ngày 25/08/2023 |
124. |
Đăng ký vào Danh mục trích dẫn khoa học của Đông Nam Á (ASEAN Citation Index- ACI) |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Được vào danh mục trích dẫn |
1643/QĐ-BTTTT ngày 25/08/2023 |
IX |
LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH |
|
|
|
|||
125. |
Triển lãm sách Chào mừng Kỷ niệm 50 năm Ngày giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước (30/4/1975-30/4/2025) |
Cục XBIPH |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 5/2025 |
Bộ |
Lễ Khai mạc và Triển lãm |
|
126. |
Tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ Tư năm 2025 |
Cục XBIPH |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Lễ Khai mạc và các hoạt động |
1862/QĐ-TTg ngày 04/11/2021 |
127. |
Tổ chức Triển lãm Sách Chào mừng Kỷ niệm 80 năm Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2025) |
Cục XBIPH |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 9/2025 |
Bộ |
Lễ Khai mạc và Triển lãm |
|
128. |
Thực hiện Giải thưởng Sách Quốc gia lần thứ VIII |
Cục XBIPH |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Lễ trao Giải thưởng |
|
129. |
Lập đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xuất bản |
Cục XBIPH |
Vụ PC, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 10/2025 |
Chính phủ |
Báo cáo Chính phủ |
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025 |
130. |
Tham gia Hội chợ sách quốc tế Frankfurt năm 2025 tại CHLB Đức và khảo sát thị trường xuất bản Châu Âu |
Cục XBIPH |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Gian hàng Việt Nam tại Hội chợ sách |
1376/QĐ-BTTTT ngày 7/9/2021 42-CT/TW ngày 25/8/2004 |
131. |
Triển khai Chương trình đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 - 2026 |
Cục XBIPH |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Kết quả thẩm định phương án giá bản thảo |
|
132. |
Triển khai Chương trình Tủ sách nói “Tinh hoa văn hóa Việt Nam” |
Cục XBIPH |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tủ sách nói |
1645/QĐ-BTTTT ngày 25/08/2023 |
133. |
Xuất bản tối thiểu có 01 đầu sách được phát hành với số lượng người đọc/ nghe từ 200.000 trở lên (Sách in và sách điện tử) |
NXB TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
01 đầu sách |
|
134. |
Vận hành nền tảng xuất bản số |
NXB TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Nền tảng |
1666/QĐ-BTTTT ngày 29/08/2023 |
135. |
Vận hành Nền tảng cung cấp sách, báo điện tử thiết yếu phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ giảm nghèo về thông tin |
NXB TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Hệ thống hoạt động ổn định |
|
X |
CÔNG TÁC TỔNG HỢP |
|
|
|
|||
136. |
Hoàn thiện và trình Bộ trưởng ban hành Chỉ thị định hướng phát triển ngành TTTT năm 2025 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 02/2025 |
Bộ |
Chỉ thị |
|
137. |
Xây dựng Thông tư quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu của Ngành Thông tin và Truyền thông |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 4/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
138. |
Sửa đổi Quy chế làm việc của Bộ |
Văn phòng Bộ |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
139. |
Xây dựng Hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ TTTT |
Văn phòng Bộ |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hệ thống |
1523/QĐ-BTTTT ngày 16/08/2023 |
140. |
Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ của Bộ Thông tin và Truyền thông để đáp ứng các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép người dân, doanh nghiệp sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính; xây dựng, thực hiện phương án cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa (quy trình nội bộ) |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quy trình nội bộ được rà soát, chỉnh sửa, ban hành |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
141. |
Xây dựng Kế hoạch phát triển bền vững công nghệ thông tin và truyền thông |
Vụ KHCN |
|
Tháng 3/2025 |
Bộ |
Quyết định |
1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021; 882/QĐ-TTg ngày 22/07/2022 |
142. |
Xây dựng Thông tư quy định quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin mạng trong lưu trữ tài liệu điện tử |
Vụ KHCN |
|
Tháng 4/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
143. |
Xây dựng Thông tư Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông (thay thế Thông tư số 02/2024/TT-BTTTT) |
Vụ KHCN |
Cục VT |
Tháng 5/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
144. |
Tổ chức Hội nghị về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chuyên ngành thông tin và truyền thông (đối tượng là các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương). |
Vụ KHCN |
Cục VT |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Hội nghị |
1886/QĐ-BTTTT ngày 31/10/2024 |
145. |
Xây dựng Thông tư sửa đổi một số quy định tại các QCVN 102:2016/BTTTT và sửa đổi 1:2022 QCVN 102:2016/BTTTT; QCVN 109:2017/BTTTT; QCVN 120:2019/BTTTT; QCVN 125:2021/BTTTT |
Vụ KHCN |
Cục CĐSQG |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
146. |
Xây dựng Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ (EMC) đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ (thay thế QCVN 86:2019/BTTTT) |
Vụ KHCN |
Cục TSVTĐ |
Tháng 10/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
147. |
Xây dựng Thông tư quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu (thay thế Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22/01/2013 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu và Thông tư số 23/2022/TT-BTTTT ngày 30/11/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT) |
Vụ KHCN |
Cục VT |
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
148. |
Xây dựng Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với trang thông tin điện tử/cổng thông tin điện tử/cổng dịch vụ công - Khả năng truy cập nội dung Web |
Vụ KHCN |
TTTT |
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
149. |
Xây dựng Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí (sửa đổi QCVN 01:2015/BTTTT) |
Vụ KHCN |
Vụ BC |
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
150. |
Xây dựng Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 6 GHz |
Vụ KHCN |
Cục VT |
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
151. |
Thúc đẩy, hỗ trợ các phòng thử nghiệm có năng lực trong nước tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp, được phía đối tác (các quốc gia trong ASEAN, APEC) thừa nhận kết quả thử nghiệm đối với sản phẩm Make in Viet Nam. |
Vụ KHCN |
Cục VT; Cục TSVTĐ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Dự kiến 02 PTN trong nước được nước ngoài thừa nhận |
|
152. |
Tăng cường công tác kiểm tra chấp hành quy định về đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông |
Vụ KHCN |
Cục VT; Cục TSVTĐ; Thanh tra Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Đoàn kiểm tra |
|
153. |
Xây dựng và giao Kế hoạch khoa học công nghệ năm 2026 |
Vụ KHCN |
Các cơ quan đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
45/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 |
154. |
Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong ngành thông tin và truyền thông |
Vụ KHCN |
Các cơ quan đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tiêu chuẩn, Quy chuẩn |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
155. |
Đề xuất sửa đổi, bổ sung chương trình cung cấp dịch vụ VTCI đến năm 2025 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 3/2025 |
TTgCP |
Tờ trình Chính phủ |
|
156. |
Sửa đổi bổ sung Thông tư 14/2022/TT-BTTTT |
Vụ KHTC |
|
Tháng 3/2025 |
Bộ |
Phiếu trình báo cáo |
|
157. |
Xây dựng cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số |
Vụ KHTC |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 5/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
158. |
Xây dựng Kế hoạch triển khai Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật VT về hoạt động VTCI (sau khi được CP ban hành). |
Vụ KHTC |
|
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Văn bản |
|
159. |
Thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công theo Quyết định số 213/QĐ-TTg |
Vụ KHTC |
|
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
160. |
Xây dựng Kế hoạch triển khai danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN sau khi được TTCP ban hành |
Vụ KHTC |
|
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Kế hoạch |
|
161. |
Phối hợp, đề xuất với Bộ TC về hoàn thiện cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trong lĩnh vực báo chí |
Vụ KHTC |
|
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Văn bản |
|
162. |
Hoàn thành trình Chính phủ ban hành Nghị định cơ chế tài chính của Đài truyền hình Việt Nam |
Vụ KHTC |
|
Tháng 6/2025 |
CP |
Tờ trình Chính phủ |
|
163. |
Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Thông tư |
2327/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
164. |
Rà soát, điều chỉnh các dự án để đảm bảo phù hợp với Nghị quyết 57, tránh lãng phí, tập trung đầu tư hiệu quả, có trọng tâm |
Vụ KHTC |
Các đơn vị có dự án |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Báo cáo rà soát, điều chỉnh |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
165. |
Xây dựng kế hoạch phát triển KTXH, kế hoạch tài chính ngân sách, kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026-2030 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 8/2025 |
Bộ |
Văn bản |
|
166. |
Xây dựng dự toán thu chi ngân sách năm 2026 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 8/2025 |
Bộ |
Văn bản |
|
167. |
Xây dựng kế hoạch tổng hợp phát triển KTXH năm 2026 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Văn bản |
|
168. |
Trình phê duyệt quyết định giao dự toán ngân sách năm 2026 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
169. |
Tổng hợp, phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2026 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
170. |
Xây dựng báo của Bộ tổng kết thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
171. |
Tham dự và ký kết các sửa đổi, bổ sung Văn kiện tại Đại hội Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU) lần thứ 28 |
Vụ HTQT |
Vụ BC, VNPost |
Tháng 9/2025 |
Chính phủ |
Tờ trình Chính phủ |
150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025 |
172. |
Nghiên cứu xây dựng các đề xuất của Việt Nam, của khu vực cho Hội nghị phát triển viễn thông thế giới 2025 (WTDC-25) |
Vụ HTQT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 10/2025 |
Bộ |
Phiếu trình/Báo cáo |
|
173. |
Xây dựng Cơ sở dữ liệu thông tin quốc tế trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
|
Vụ HTQT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Cơ sở dữ liệu |
1582/QĐ-BTTTT ngày 21/08/2023 |
174. |
Tổ chức Hội nghị Bộ trưởng Số ASEAN (ADGMIN) lần thứ 6 và các Hội nghị liên quan tại Việt Nam năm 2025 |
Vụ HTQT |
Các đơn vị trong Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hoạt động Hội nghị được triển khai |
|
175. |
Tổ chức các sự kiện, hoạt động hỗ trợ xúc tiến đầu tư thương mại đưa doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam đi ra nước ngoài |
Vụ HTQT |
Các đơn vị trong Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hoạt động Hội nghị được triển khai |
|
176. |
Xây dựng Chương trình quốc gia về hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số đi ra nước ngoài |
Vụ HTQT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Chương trình |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
177. |
Xây dựng, triển khai các chương trình, dự án với các đối tác quốc tế về tư vấn trong xây dựng thể chế, diễn đàn đối thoại chính sách, nâng cao năng lực trong phát triển công nghệ số, và chuyển đổi số quốc gia |
Vụ HTQT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Chương trình |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
178. |
Tổ chức chuỗi sự kiện Tuần lễ số quốc tế Việt Nam và các sự kiện bên lề thúc đẩy các quan hệ đối tác số, các sáng kiến dẫn dắt của Việt Nam trong khu vực |
Vụ HTQT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sự kiện |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
179. |
Rà soát các quy định pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông để tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn phục vụ hoạt động phát triển công nghệ số và chuyển đổi số |
Vụ PC |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Văn bản gửi Bộ Tư pháp |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
180. |
Báo cáo tổng kết chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV và định hướng Chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ khóa XVI |
Vụ PC |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
181. |
Xây dựng văn bản quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, lãnh đạo, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức |
Vụ TCCB |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 4/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
182. |
Tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước Bộ Thông tin và Truyền thông (2025-2030) |
Vụ TCCB |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 9/2025 |
Bộ |
Đại hội |
|
183. |
Bổ sung, hoàn thiện nền tảng số phục vụ công tác tổ chức cán bộ của ngành Thông tin và Truyền thông |
Vụ TCCB |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
- Cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực - Bộ công cụ hỗ trợ |
1681/QĐ-BTTTT ngày 30/08/2023 |
184. |
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông |
Vụ TCCB |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
185. |
Rà soát, bổ sung quy hoạch hàng năm |
Vụ TCCB |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
186. |
Hoàn thiện, chuẩn hoá, đồng bộ các quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ |
Vụ TCCB |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
187. |
Tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, nghỉ hưu, thôi việc, kỷ luật |
Vụ TCCB |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
188. |
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng Đề án phát triển, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên gia đầu ngành phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đối số quốc gia để triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 |
Vụ TCCB |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
189. |
Xây dựng, thực hiện Kế hoạch phòng, chống tham nhũng, tiêu cực năm 2025 của Bộ |
Thanh tra Bộ |
|
Tháng 01/2025 |
Bộ |
Ban hành Kế hoạch |
|
190. |
Xây dựng, thực hiện Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2025 của Bộ |
Thanh tra Bộ |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Kế hoạch thanh tra, kiểm tra |
|
191. |
Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra đối với các cơ quan khác thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Thanh tra sở |
Thanh tra Bộ |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hội nghị, hội thảo |
|
192. |
Tiếp tục hoàn thiện Hệ tri thức thanh tra ngành Thông tin và Truyền thông |
Thanh tra Bộ |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hệ thống |
|
193. |
Rà soát, đánh giá, tham mưu đề xuất xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử. |
Thanh tra Bộ |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
194. |
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông tại các Kế hoạch thực hiện các quy hoạch vùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Viện Chiến lược TTTT |
|
Tháng 3/2025 |
Bộ |
Quyết định |
1337/QĐ-TTg ngày 06/11/2024; 1161/QĐ-TTg ngày 11/10/2024;1311/QĐ-TTg ngày 09/10/2024; 1281/QĐ-TTg ngày 29/10/2024; 1325/QĐ-TTg ngày 04/11/2024 |
195. |
Xây dựng, trình ban hành Kế hoạch hành động năm 2025 của Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện Chiến lược Dữ liệu quốc gia đến năm 2030 theo Quyết định số 142/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chủ trì, đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch |
Viện Chiến lược TTTT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 4/2025 |
Bộ |
Kế hoạch |
813/QĐ-BTTTT ngày 17/5/2024 |
196. |
Xây dựng, ban hành văn bản làm rõ định nghĩa, nội hàm, lượng hóa các khái niệm mới trong Nghị quyết số 57-NQ/TW để thống nhất nhận thức và tổ chức triển khai, thực hiện |
Viện Chiến lược TTTT |
Cục VT, Cục ATTT, Cục CNCNTT&TT, Cục CĐSQG, NEAC |
Tháng 3/2025 |
Bộ |
Văn bản hướng dẫn |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
197. |
Xây dựng, trình ban hành Kế hoạch hành động năm 2025 triển khai Chiến lược phát triển ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030 (Chiến lược AI ứng dụng) và chủ trì tổ chức việc theo dõi, hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch tại BộTT&TT và toàn ngành trên phạm vi toàn quốc |
Viện Chiến lược TTTT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 4/2025 |
Bộ |
Kế hoạch |
2259/QĐ-BTTTT ngày 07/12/2022 |
198. |
Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ - Chủ tịch Hội đồng điều phối vùng Đông Nam Bộ “Đề án hình thành trung tâm dữ liệu vùng Đông Nam Bộ để phục vụ phát triển các trung tâm tài chính, đáp ứng nhu cầu của khu vực và quốc tế" |
Viện Chiến lược TTTT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 6/2025 |
TTgCP |
Báo cáo đề án |
154/NQ-CP ngày 23/11/2022 93/QĐ-HĐĐP ĐNB ngày 09/8/2023 |
199. |
Nghiên cứu xây dựng báo cáo sơ kết Quyết định số 362/QĐ-TTg ngày 03/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025 |
Viện Chiến lược TTTT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 6/2025 |
TTgCP |
Báo cáo |
|
200. |
Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Viện Chiến lược TTTT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 9/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
Công văn số 9350/VPCP-KGVX ngày 19/12/2024 |
201. |
Xây dựng Cơ sở dữ liệu hỗ trợ xây dựng, giám sát quản lý thực thi chiến lược, quy hoạch |
Viện Chiến lược TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Cơ sở dữ liệu |
1609/QĐ-BTTTT ngày 22/08/2023 |
202. |
Xây dựng, trình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm 2025 của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Hội đồng điều phối vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ |
Viện Chiến lược TTTT |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
203. |
Xây dựng, trình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm 2025 của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Hội đồng điều phối vùng đồng bằng Sông Hồng |
Viện Chiến lược TTTT |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
204. |
Xây dựng, trình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm 2025 của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Hội đồng điều phối vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ |
Viện Chiến lược TTTT |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
205. |
Xây dựng, trình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm 2025 của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Hội đồng điều phối vùng Đông Nam Bộ |
Viện Chiến lược TTTT |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
206. |
Xây dựng, trình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm 2025 của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Hội đồng điều phối vùng Tây Nguyên |
Viện Chiến lược TTTT |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
207. |
Xây dựng, trình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm 2025 của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Hội đồng điều phối vùng đồng bằng sông Cửu Long |
Viện Chiến lược TTTT |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
208. |
Đôn đốc, giám sát thực hiện Kế hoạch của Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 và Quyết định số 805/QĐ-TTg ngày 07/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ |
Viện Chiến lược TTTT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
1997/QĐ-BTTTT ngày 16/11/2024 |
209. |
Nghiên cứu, xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện năm 2024 các mục tiêu của Quy hoạch phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2050 |
Viện Chiến lược TTTT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
2338/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
210. |
Nghiên cứu phương pháp tích hợp quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông trong quy hoạch các địa phương |
Viện Chiến lược TTTT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
2338/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
211. |
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển học liệu số và đề xuất mô hình xây dựng, phát triển và khai thác học liệu số phù hợp tại Việt Nam |
Viện Chiến lược TTTT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
2338/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
212. |
Phát triển, chuyển giao, thương mại hoá nền tảng Đại học số của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cho các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng |
Học viện CNBCVT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Đạt 20%-30% thị phần của các trường đại học, cao đẳng có sử dụng nền tảng đại học số |
QĐ số 1593/QĐ-BTTTT ngày 21/08/2023 |
213. |
Thành lập Hội đồng học viện Học viện Công nghệ Bưu chínhViễn thông nhiệm kỳ 2025-2030 |
Học viện CNBCVT |
|
Tháng 9/2025 |
Đơn vị |
Báo cáo/Nghị quyết |
|
214. |
Hoàn thành thủ tục hoạt động của Phân hiệu Học viện Công nghệ BCVT tại TP. HCM |
Học viện CNBCVT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Quyết định |
|
215. |
Mở 02-03 chương trình/ngành đào tạo mới nhằm đào tạo NNL chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội |
Học viện CNBCVT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Quyết định |
|
216. |
Tổ chức tối thiểu 60% các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức; chức danh lãnh đạo, quản lý; chức danh nghề nghiệp viên chức theo hình thức học trực tuyến |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
Cơ quan, đơn vị thuộc ngành TTTT và các đơn vị, cá nhân liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Tổ chức lớp |
1591/QĐ-BTTTT ngày 21/8/2023 |
217. |
Tổ chức tối thiểu 40% các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyển đổi số, kiến thức chuyên ngành TTTT và các kỹ năng mềm theo hình thức trực tuyến. |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
Cơ quan, đơn vị thuộc ngành TTTT và các đơn vị, cá nhân liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Tổ chức lớp |
1591/QĐ-BTTTT ngày 21/8/2023 |
218. |
Triển khai tổ chức 30 lớp Bồi dưỡng về Kỹ năng số cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động và người dân tại các địa phương trên toàn quốc |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
Cơ quan, đơn vị thuộc ngành TTTT và các đơn vị, cá nhân liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Tổ chức lớp |
76/QĐ-BTTTT ngày 20/01/2025 |
219. |
Xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng Thông tin và Truyền thông |
Trường Cao đẳng TTTT |
Vụ TCCB |
Tháng 3/2025 |
Bộ |
Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng Thông tin và Truyền thông. |
|
220. |
Xây dựng chương trình đào tạo Thương mại điện tử trình độ cao đẳng |
Trường Cao đẳng TTTT |
|
Tháng 4/2025 |
Bộ |
Chương trình đào tạo |
|
221. |
Xây dựng học liệu số trình độ Cao đẳng Công nghệ in |
Trường Cao đẳng TTTT |
|
Tháng 7/2025
|
Bộ |
100% học liệu số cho các môn học trình độ cao đẳng Công nghệ in |
|
222. |
Xây dựng học liệu số trình độ cao đẳng Công nghệ thông tin |
Trường Cao đẳng TTTT |
|
Tháng 10/2025 |
Bộ |
100% học liệu số cho các môn học trình độ cao đẳng Công nghệ thông tin |
|
223. |
Tuyển dụng giảng viên phục vụ đào tạo |
Trường Cao đẳng TTTT |
|
Tháng 9/2025 |
Bộ |
Tuyển được 3 đến 5 giảng viên |
|
224. |
Đầu tư phòng học phục vụ giảng dạy thương mại điện tử |
Trường Cao đẳng TTTT |
|
Tháng 9/2025 |
Bộ |
Sửa chữa phòng học, mua sắm máy móc, thiết bị cơ bản phục vụ đào tạo |
|
225. |
Triển khai tuyển sinh và đào tạo ngành nghề mới |
Trường Cao đẳng TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tuyển sinh 1 đến 2 lớp đào tạo về công nghệ thông tin |
|
226. |
Xây dựng Trường Cao đẳng mở Quốc gia |
Tổng công ty VTC |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Nền tảng |
1611/QĐ-BTTTT ngày 22/08/2023 |
227. |
Hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch được Bộ giao về doanh thu, lợi nhuận, nộp NSNN, tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH. |
Tổng công ty VTC |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Chỉ tiêu hoàn thành |
|
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ |
PHỤ LỤC III: NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN NĂM 2025
Các nhiệm vụ chủ yếu thực hiện Chỉ thị số 01/CT-BTTTT ngày 15/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về định hướng phát triển ngành Thông tin và Truyền thông năm 2025.
(Ban hành kèm theo Chỉ thị số 01/CT-BTTTT ngày 15/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
STT |
Tên nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Cấp trình |
Kết quả/sản phẩm |
Văn bản giao nhiệm vụ |
I |
LĨNH VỰC BƯU CHÍNH |
|
|
|
|||
1. |
Kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính công ích |
Vụ BC |
VNPost |
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
2. |
Kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính ngoài công ích |
Vụ BC |
Các DNBC |
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
3. |
Giám sát việc tuân thủ các quy định về giá cước, khuyến mại; phối hợp cơ quan, đơn vị liên quan xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về giá cước, khuyến mại để bảo đảm cạnh tranh lành mạnh thị trường bưu chính |
Vụ BC |
Thanh tra Bộ Bộ Công Thương Các DNBC |
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
4. |
Xuất bản Sách Bưu chính Việt Nam 2025 |
Vụ BC |
Các DNBC |
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Sách được xuất bản |
|
5. |
Cải cách hành chính; Dịch vụ hành chính công qua mạng BCCC; Khảo sát việc sử dụng dịch vụ HCC theo Quyết định 45/2016/QĐ-TTg tại các địa phương; Triển khai việc giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện một số công việc tại Quyết định số 468/QĐ-TTg; Triển khai định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC tại bộ, ngành, địa phương do doanh nghiệp bưu chính công ích thực hiện |
Vụ BC |
Sở TTTT, DNBC |
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Các cuộc kiểm tra, khảo sát, hội nghị hướng dẫn |
|
6. |
Tổ chức các Hội nghị/Tọa đàm/Hội thảo với các DNBC, các Sở TTTT, các cơ quan, đơn vị liên quan |
Vụ BC |
Sở TTTT, DNBC |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các Hội nghị/Tọa đàm/Hội thảo |
|
7. |
Quản lý tem bưu chính: (1) Thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ phát hành các bộ tem bưu chính theo kế hoạch. (2) Xây dựng chương trình đề tài phát hành tem năm 2027 (3) Tổ chức họp Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính |
Vụ BC |
VNPost, các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
(1) Bộ tem được phát hành (2) Chương trình phát hành (3) Tổ chức Họp |
|
8. |
Thống kê, số liệu lĩnh vực bưu chính |
Vụ BC |
Sở TTTT, DNBC |
Báo cáo định kỳ Quý và Năm |
Bộ |
Báo cáo |
|
9. |
Quản lý gia nhập thị trường bưu chính: - Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép và trình Bộ trưởng cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép bưu. - Thẩm định hồ sơ và thừa lệnh Bộ trưởng cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung văn bản xác định thông báo hoạt động bưu chính. |
Vụ BC |
A03 (Bộ Công an), Vụ KHCN |
Hàng Tháng |
Bộ |
Giấy phép bưu chính/Xác nhận thông báo |
|
10. |
Nghiên cứu, triển khai các vấn đề về nghiệp vụ bưu chính quốc tế |
Vụ BC |
VNPost, các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
11. |
Bảo đảm thông tin bưu chính KT1 phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước |
Cục BĐTW |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Thông tin liên lạc thông suốt phục vụ Đảng, Nhà nước |
|
12. |
Kiểm tra, giám sát mạng bưu chính KT1 từ xa và trực tiếp tại địa phương. |
Cục BĐTW |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Kết luận kiểm tra báo cáo Bộ TTTT |
|
13. |
Doanh nghiệp bưu chính quốc gia đảm bảo cung cấp ổn định các dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công, dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng và Nhà nước |
VNPost |
Vụ BC |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Dịch vụ cung cấp |
|
14. |
Doanh nghiệp bưu chính quốc gia đảm bảo cung cấp ổn định các dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công, dịch vụ bưu chính phuc vụ cơ quan đảng và chính quyền. |
VNPost |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Cung cấp dịch vụ |
|
15. |
Tập trung hoạt động SXKD, đảm bảo các chỉ tiêu, kế hoạch giao. |
VNPost |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Doanh thu, lợi nhuận |
|
II |
LĨNH VỰC VIỄN THÔNG |
|
|
|
|||
16. |
Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành viễn thông |
Cục VT |
Các đơn vị có liên quan |
Hàng Quý (theo kế hoạch được phê duyệt) |
Bộ |
Thanh tra, kiểm tra |
|
17. |
Cấp phép, theo dõi, giám sát triển khai giấy phép viễn thông của các doanh nghiệp |
Cục VT |
Các đơn vị có liên quan |
Hàng tháng (khi phát sinh hồ sơ) |
Bộ Đơn vị |
Giấy phép |
|
18. |
Tổ chức thực hiện việc đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ OTT viễn thông theo quy định |
Cục VT |
|
Hàng tháng (khi phát sinh hồ sơ) |
Đơn vị |
Giấy phép |
|
19. |
Đảm bảo thông tin liên lạc phòng chống thiên tai |
Cục VT |
Các đơn vị có liên quan |
Thực hiện khi phát sinh trong năm 2025 |
Bộ Đơn vị |
Công điện |
|
20. |
Tổ chức triển khai các chương trình nhắn tin phục vụ các sự kiện quan trọng |
Cục VT |
Các đơn vị có liên quan |
Thực hiện khi phát sinh |
Bộ |
Thực hiện tuyên truyền |
|
21. |
Phối hợp với Bộ Công thương trong việc sửa đổi bổ sung quy hoạch phát triển điện lực quốc gia để đảm bảo đáp ứng nguồn điện xanh - sạch, đảm bảo dự phòng cao cho các trung tâm dữ liệu |
Cục VT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 9/2025 |
Bộ |
Phối hợp theo yêu cầu cụ thể của Bộ CT |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
22. |
Phối hợp, đôn đốc các địa phương, các doanh nghiệp liên quan trong việc xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Cục VT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Các địa phương ban hành Kế hoạch |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
23. |
Phối hợp với Bộ Công thương trong việc xây dựng chương trình phát triển năng lượng xanh đáp ứng nhu cầu Trung tâm dữ liệu quốc tế tại Việt Nam |
Cục VT |
Các đơn vị có liên quan |
Theo đề nghị của Bộ CT |
Bộ |
Báo cáo |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
24. |
Triển khai kiểm soát và xử lý các phát xạ phục vụ triển khai mạng 5G |
Cục TSVTĐ |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Báo cáo |
|
25. |
Xử lý 100% các thông báo nhiễu có hại tần số VTĐ theo đúng các quy định hiện hành. |
Cục TSVTĐ |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Báo cáo |
|
26. |
Kiểm soát, phát hiện các trường hợp BTS giả và phối hợp với các cơ quan chức tiến hành bắt giữ, xử lý (ngay khi có dấu hiệu, xác định được BTS giả) |
Cục TSVTĐ |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Báo cáo |
|
27. |
Triển khai công tác kiểm soát tần số, đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện tại các sự kiện lớn của đất nước |
Cục TSVTĐ |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Báo cáo |
|
28. |
Đăng ký, phối hợp tần số quĩ đạo vệ tinh địa tĩnh, cho các dự án vệ tinh quan sát trái đất, vệ tinh khoa học và các dự án vệ tinh khác theo yêu cầu của đơn vị sử dụng |
Cục TSVTĐ |
Các đơn vị có nhu cầu đăng ký sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Hồ sơ đăng ký gửi ITU |
|
29. |
Đảm nhiệm các vị trí chủ chốt tại các Hội nghị quốc tế về tần số vô tuyến điện: APG, AWG của APT; SG1, SG4, SG5 của ITU-R |
Cục TSVTĐ |
Vụ HTQT |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Đảm nhận tốt vai trò và có báo cáo (trong báo cáo kết quả chung của Hội nghị) |
|
30. |
Thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về tần số vô tuyến điện theo Kế hoạch thanh tra/ kiểm tra năm 2025 được các cấp có thẩm quyền ban hành |
Cục TSVTĐ |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Báo cáo |
|
31. |
Tổ chức thực hiện chỉ thị của Bộ TTTT về phòng chống bão lụt, thiên tai, an toàn cứu nạn, đảm bảo an toàn thông tin cho công tác chỉ đạo điều hành phòng chống bão lũ thiên tai, an toàn cứu nạn. |
Cục TSVTĐ |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Báo cáo |
|
32. |
Phối hợp quản lý nhà nước tại địa phương với các Sở TTTT |
Cục TSVTĐ |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Báo cáo |
|
33. |
Thực hiện công tác cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định
|
Cục TSVTĐ |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Giấy phép |
|
34. |
Thực hiện công tác thu phí, lệ phí tần số và hoàn thành nộp NSNN năm 2025 theo quy định |
Cục TSVTĐ |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Báo cáo |
|
35. |
Triển khai mua sắm trang thiết bị chuyên dùng theo Kế hoạch được Bộ TTTT phê duyệt |
Cục TSVTĐ |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Quyết định phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu |
|
36. |
Rà soát khuôn khổ pháp lý để báo cáo cơ quan có thẩm quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù theo Nghị quyết số 104/2023/QH15 và số 142/2024/QH15 của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ |
Cục TSVTĐ |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Báo cáo |
|
37. |
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự của Cục và các đơn vị phù hợp tổ chức mới của Bộ |
Cục TSVTĐ |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Quyết định cấp có thẩm quyền |
|
38. |
Bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước |
Cục BĐTW |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Thông tin liên lạc thông suốt phục vụ Đảng, Nhà nước |
|
39. |
Kiểm tra, giám sát Mạng TSLCD từ xa và trực tiếp tại địa phương. |
Cục BĐTW |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Kết luận kiểm tra báo cáo Bộ TTTT |
|
40. |
Phát triển hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng tốc độ cao, băng thông rộng, an toàn, thông suốt, kết nối bốn cấp hành chính từ trung ương đến cấp xã |
Cục BĐTW |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Bộ |
Hạ tầng mạng TSLCD tốc độ bao, băng thông rộng, an toàn thông suốt kết nối bốn cấp hành chính từ trung ương đến cấp xã được phát triển |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
41. |
Quản lý, vận hành hệ thống DNS, VNIX, hệ thống quản lý tài nguyên Internet quốc gia, các hệ thống kỹ thuật của VNNIC an toàn, liên tục, đảm bảo chất lượng dịch vụ. |
VNNIC |
Cục ATTT, Các tổ chức, doanh nghiệp Internet/ISP |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Hệ thống đảm bảo cam kết chất lượng dịch vụ SLA. |
|
42. |
Phát triển VNIX, điểm kết nối VNIX PoP và thành viên kết nối theo mô hình, chuẩn mực quốc tế, thúc đẩy phát triển kết nối Internet trong nước, kết nối trực tiếp, ngang hàng; Thúc đẩy ứng dụng RPKI để đảm bảo an toàn định tuyến. |
VNNIC |
Các doanh nghiệp ISP, Cloud, IDC, CQNN … |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
VNIX POP, thành viên đặt tại các VNIX, VNIX PoP tại các IDC. |
|
43. |
Quản lý phân bổ, cấp phát tài nguyên Internet, phối hợp với các đơn vị chức năng xử lý các vấn đề trong thực tiễn hoạt động theo quy định. |
VNNIC |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Đảm bảo đúng quy định, kịp thời. |
|
44. |
Phát triển tên miền quốc gia “.vn” với giá trị “Nhận diện-An toàn-Tin cậy”. Triển khai phổ cập tên miền quốc gia “.vn” đặc biệt cho sinh viên, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thông qua “Chương trình thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn” ở các tỉnh, thành phố trên cả nước giai đoạn 2024 - 2025” (Quyết định số 826/QĐ-BTTTT ngày 21/5/2024). |
VNNIC |
Vụ KTS-XHS, cục CĐSQG, |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Các chương trình được triển khai đúng kế hoạch |
|
45. |
Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, hội nghị phổ biến chính sách, pháp luật, công nghệ Internet, tài nguyên Internet, chuyển đổi IPv6, DNS cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Internet, NĐK tên miền, thành viên địa chỉ IP, cộng đồng. |
VNNIC |
Vụ Pháp chế, Cục VT, Cục PTTH-TTĐT, Các đơn vị liên quan. |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Các khoá đào tạo được tổ chức, nội dung cập nhật mới nhất. |
|
46. |
Kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet tại Việt Nam |
VNNIC |
Thanh tra Bộ, Các Nhà đăng ký tên miền, Các tổ chức, doanh nghiệp đăng ký sử dụng IP/ASN. |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Chương trình kiểm tra Nhà đăng ký tên miền, các tổ chức, doanh nghiệp đăng ký sử dụng IP/ASN được thực hiện. |
|
47. |
Tiếp nhận báo cáo, quản lý thông tin và giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì và sử dụng tên miền quốc tế của các NĐK TMQT |
VNNIC |
Các nhà đăng ký tên miền quốc tế |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
100% các nghiệp vụ được thực hiện đúng quy trình, quy định. |
|
48. |
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và sửa đổi bổ sung Quy chế hoạt động của Hội đồng Quản lý & các quy chế hoạt động. |
VNNIC |
Vụ TCCB, Vụ Pháp chế, Các đơn vị liên quan. |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các quy định, quy chế được ban hành. |
|
49. |
Thực hiện các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, phổ biến, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng số, kỹ năng bảo đảm ATANM cho CBVC. Triển khai phong trào thi đua; nghiên cứu chính sách, khoa học công nghệ, quản lý cấp Bộ và Trung tâm, tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học của Bộ, Ngành. |
VNNIC |
Các đơn vị liên quan. |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công việc; các hoạt động nghiên cứu có sản phẩm cụ thể. |
|
50. |
Chuyển đổi số công tác quản lý, đảm bảo an toàn và cung cấp dịch vụ, thông tin, dữ liệu tài nguyên Internet. |
VNNIC |
Các đơn vị liên quan. |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Các sản phẩm được xây dựng, ứng dụng thực tế, hiệu quả. |
|
51. |
Nghiên cứu, phát triển các hạ tầng, nền tảng lõi, công nghệ mới, ứng dụng phát triển Internet; Nghiên cứu xây dựng định hướng xây dựng chiến lược phát triển 2026-2030; phí, lệ phí, cơ chế tự chủ …; |
VNNIC |
Vụ KHCN, KHTC Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Các báo cáo đề xuất. |
|
52. |
Ban hành Hệ tri thức về tài nguyên Internet; khai trương các sản phẩm, dịch vụ chào mừng kỷ niệm 25 năm thành lập Trung tâm Internet Việt Nam |
VNNIC |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 5/2025 |
Đơn vị |
Cẩm nang; Cơ sở dữ liệu tri thức; Internet Atlas, sách DNS; IPv6. |
|
53. |
Triển khai các hoạt động đầu tư, mua sắm, tài chính, kế toán, hành chính đảm bảo hoạt động và phát triển đơn vị. |
VNNIC |
Vụ KHTC, Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Thực hiện đúng yêu cầu, kế hoạch, quy định |
|
54. |
Thực hiện các hoạt động phát triển cộng đồng, hợp tác, hỗ trợ quốc tế; tham gia các sự kiện quốc tế/trong nước; các hoạt động chung của Bộ/ngành; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, các vấn đề thực tiễn trong nước để đề xuất, triển khai xử lý kịp thời cũng như định hướng cho giai đoạn tiếp theo. |
VNNIC |
Vụ HTQT, Các đơn vị liên quan. |
Hàng tháng |
Đơn vị |
Các sự kiện tham gia phù hợp, có tính lan toả, hiệu quả tích cực; Các nghiên cứu, báo cáo có tính thời sự, kịp thời, đảm bảo chất lượng. |
|
55. |
Ký hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2025 với các Doanh nghiệp viễn thông. |
Quỹ DVVTCI |
Vụ KHTC; Các Doanh nghiệp viễn thông |
Tháng 02/2025 |
Đơn vị |
Hợp đồng |
|
56. |
Lập hồ sơ quyết toán hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm 2023 và năm 2024 |
Quỹ DVVTCI |
Vụ KHTC |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hồ sơ đề nghị quyết toán |
|
57. |
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 theo chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Dich vụ viễn thông công ích Việt Nam (nội dung thực hiện trong năm 2025) |
Quỹ DVVTCI |
Vụ KHTC; Các Sở TTTT; Các Doanh nghiệp viễn thông |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định phê duyệt của Bộ TTTT và Báo cáo kết quả kiểm tra giám sát |
|
III |
LĨNH VỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA |
|
|
|
|||
58. |
Tổ chức các hoạt động, sự kiện hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2025 |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 10/2025 |
Bộ |
Sự kiện |
|
59. |
Tổ chức triển khai hoạt động Cơ quan thường trực Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số để dẫn dắt, điều phối hoạt động chuyển đổi số trên quy mô quốc gia |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Hoạt động |
|
60. |
Bồi dưỡng, tập huấn chuyển đổi số, chính phủ số, kinh tế số và an toàn thông tin cho cán bộ, người lao động. Tập trung đào tạo chuyên sâu về kiến trúc, dữ liệu, an ninh mạng, nâng cao kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nền tảng và dịch vụ số |
Cục CĐSQG |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các khóa đào tạo |
|
61. |
Xây dựng báo cáo chuyển đổi số quốc gia |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Hàng tháng |
Bộ |
Báo cáo |
|
62. |
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Bộ |
Chương trình, Kế hoạch của bộ, ngành, địa phương |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
63. |
Đôn đốc, tổng hợp, báo cáo tình hình triển khai tại các bộ, ngành, địa phương |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Bộ |
Báo cáo |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
64. |
Đôn đốc, tổng hợp, báo cáo việc xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động tại các bộ, ngành, địa phương |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Bộ |
Kế hoạch của các bộ, ngành, địa phương được ban hành |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
65. |
Theo dõi, tổng hợp việc tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng. |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Bộ |
Báo cáo |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
66. |
Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, đăng ký thành lập doanh nghiệp, mua bán hóa đơn điện tử |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Bộ |
Dữ liệu về quản lý thuế, đăng ký doanh nghiệp, hóa đơn điện tử được kết nối, chia sẻ |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
67. |
Đôn đốc, tổng hợp việc triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng 114 Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; việc đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo tổng hợp |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
68. |
Theo dõi, tổng hợp việc hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung của các bộ, ngành, địa phương. |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo tổng hợp |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
69. |
Theo dõi, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương trong việc hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Văn bản đôn đốc; Báo cáo tổng hợp |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
70. |
Đôn đốc, phối hợp, hướng dẫn việc xây dựng Đề án thí điểm triển khai bản sao số cho một số thành phố lớn thuộc trung ương |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các Thành phố lớn thuộc TW xây dựng và triển khai thí điểm Đề án |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
71. |
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc rà soát các quy định hiện hành để bảo đảm có quy định về ưu đãi đầu tư, thuê, mua các sản phẩm, dịch vụ số |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quy định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
72. |
Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng cơ chế cho phép sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư để xây dựng nền tảng số có quy mô quốc gia, vùng và được sử dụng chung cho nhiều cơ quan, tổ chức |
Cục CĐSQG |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Cơ chế được ban hành |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
73. |
Thu thập, tổng hợp, dịch, tóm tắt các thể chế số của các quốc gia để làm tư liệu tham khảo, nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam (cập nhật bộ thể chế số) |
Viện CNS&CĐSQG |
Cục CĐSQG |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
74. |
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về quản trị trí tuệ nhân tạo |
Viện CNS&CĐSQG |
Cục CĐSQG |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
75. |
Thu thập, cập nhật hiện trạng, xu hướng chuyển đổi số |
Viện CNS&CĐSQG |
Cục CĐSQG |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
76. |
Xây dựng và trình Bộ phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2025 của Trung tâm Thông tin |
TTTT |
Vụ TCCB và các đơn vị liên quan |
Tháng 7/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
77. |
Phối hợp với các đơn vị duy trì hoạt động hạ tầng CNTT và các hệ thống dùng chung của Bộ |
TTTT |
VNNIC và các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
78. |
Tổ chức đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
TTTT |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
79. |
Đẩy mạnh truyền thông nội bộ trên Cổng TTĐT để lan tỏa sâu rộng các thông điệp, chỉ đạo của Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ tới các đơn vị trong Bộ và các Sở TTTT |
TTTT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các sản phẩm truyền thông |
|
80. |
Tổ chức họp báo định kỳ và đột xuất năm 2025 |
TTTT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
81. |
Thực hiện tổng hợp báo chí hàng tuần để tham mưu cho Lãnh đạo Bộ về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực QLNN của Bộ. |
TTTT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
82. |
Phát triển các hoạt động truyền thông, tăng cường các hoạt động phát triển dịch vụ góp phần vào phát triển kinh tế của đơn vị |
TTTT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
83. |
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong lĩnh vực thông tin và truyền thông |
TTTT |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Bộ |
Công nghệ trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn được ứng dụng |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
IV |
LINH VỰC CHÍNH PHỦ SỐ |
|
|
|
|||
84. |
Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương phổ cập DVCTT toàn trình và triển khai thực hiện “Đề án Tuyên truyền, phổ biến về cung cấp và sử dụng hiệu quả DVCTT đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” |
Cục CĐSQG |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Văn bản |
|
85. |
Hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc trong hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại bộ, ngành, địa phương |
Cục CĐSQG |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Văn bản |
|
86. |
Hỗ trợ kết nối với Hệ thống định danh và xác thực điện tử qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NDXP) |
Cục CĐSQG |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Kết nối hệ thống |
|
V |
LĨNH VỰC AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG |
|
|
|
|||
87. |
Hướng dẫn, đôn đốc công tác bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ |
Cục ATTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ và đơn vị |
Công văn hướng dẫn, đôn đốc |
|
88. |
Kiểm tra tuân thủ quy định về bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ |
Cục ATTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Đoàn kiểm tra |
|
89. |
Tổ chức kiểm tra công tác bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng |
Cục ATTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Đoàn kiểm tra |
|
90. |
Giám sát, cảnh báo, điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia |
Cục ATTT |
|
Tháng 12/2025 Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Công văn cảnh báo |
|
91. |
Giám sát, bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống dùng chung Bộ TTTT |
Cục ATTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Công văn cảnh báo |
|
92. |
Báo cáo tình hình an toàn thông tin và thống kê kết nối chia sẻ dữ liệu về mã độc, giám sát |
Cục ATTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Báo cáo tháng |
|
93. |
Xây dựng các văn bản điều hành trong công tác phòng chống ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác. |
Cục ATTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Công văn hướng dẫn, đôn đốc |
|
94. |
Điều phối các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ngăn chặn dữ liệu, thông tin xâm hại trẻ em trên môi trường mạng |
Cục ATTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Công văn hướng dẫn, đôn đốc |
|
95. |
Thúc đẩy phát triển Hệ sinh thái tín nhiệm mạng |
Cục ATTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Công văn hướng dẫn, đôn đốc |
|
96. |
Phối hợp tổ chức các hội nghị, sự kiện về an toàn thông tin theo phân công của Lãnh đạo Bộ |
Cục ATTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Hội nghị |
|
97. |
Kiểm toán hệ thống kỹ thuật hệ thống Root CA theo tiêu chuẩn quốc tế |
NEAC |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
98. |
Truyền thông về chữ ký số, dịch vụ chứng thực chữ ký số và dịch vụ tin cậy |
NEAC |
Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hội nghị |
|
99. |
Giao ban định kỳ với các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy năm 2025 |
NEAC |
Vụ PC, KTS, TTra Bộ và các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hội nghị |
|
100. |
Báo cáo tình hình phát triển và ứng dụng chữ ký số tại Việt Nam năm 2025 |
NEAC |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
101. |
Kiểm tra hoạt động cung cấp dịch vụ của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng năm 2025 |
NEAC |
Thanh tra Bộ, Vụ Pháp chế, Vụ KHCN, Vụ Kinh tế số và xã hội số |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Kết luận kiểm tra |
|
102. |
Khảo sát, đánh giá chất lượng dịch vụ các Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng năm 2025 |
NEAC |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo khảo sát và bảng xếp hạng |
|
VI |
LĨNH VỰC KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ |
|
|
|
|||
103. |
Chủ trì phối hợp với các địa phương, doanh nghiệp đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp, tập huấn, hỗ trợ, hướng dẫn triển khai trên phạm vi toàn quốc |
Vụ KTS&XHS |
VP Bộ, Vụ KHTC, các địa phương |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hội nghị, Hội thảo, số lượng thống kê doanh nghệp thực hiện đánh giá mức độ CĐS DN |
411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 |
104. |
Tham mưu trình Lãnh đạo Bộ cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, tạm đình chỉ, thu hồi, cấp lại các loại Giấy phép trong lĩnh vực giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật và đề nghị của doanh nghiệp |
Vụ KTS&XHS |
NEAC |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Giấy phép |
|
105. |
Xây dựng, cung cấp miễn phí các nội dung phổ cập kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp phục vụ chuyển đổi số quốc gia trên Nền tảng |
Vụ KTS&XHS |
Các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Bộ |
Các nội dung phổ cập kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số trên nền tảng |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
VII |
LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ICT |
|
|
|
|||
106. |
Triển khai Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Chính phủ |
Đề án, dự án, các văn bản hướng dẫn |
|
107. |
Tuyên truyền về công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các bài báo, sự kiện truyền thông được thực hiện |
|
108. |
Xây dựng thương hiệu ngành công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông Make in Viet Nam năm 2025; Tuyên truyền Chương trình sản phẩm, dịch vụ CNTT thương hiệu Việt |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các hội thảo/hội nghị kết nối cung cầu được tổ chức |
|
109. |
Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư về công nghiệp CNTT, công nghệ số hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các hoạt động được tổ chức |
|
110. |
Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại trong lĩnh vực công nghiệp CNTT, công nghệ số |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các hoạt động được tổ chức |
|
111. |
Xây dựng Sách Trắng Công nghiệp Công nghệ thông tin Việt Nam năm 2025 |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sách Trắng được phát hành |
|
112. |
Nghiên cứu chuyên đề, hội thảo phục vụ triển khai Chương trình Chuyển đổi số quốc gia theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Chính phủ và triển khai Quyết định 483/QĐ-BTTTT ngày 29/3/2023 về Kế hoạch hành động triển khai Chương trình Chuyển đổi số quốc gia của Bộ TTTT. |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
- Nghiên cứu chuyên đề. - Hội thảo, đoàn công tác được tổ chức. - Bài báo. |
|
113. |
Thực hiện chương trình công tác của Ban Chỉ đạo cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Kế hoạch ban hành và triển khai |
|
114. |
Triển khai Đề án thông tin tuyên truyền thực hiện Chiến lược "Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045" |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các sản phẩm tuyên truyền được thực hiện |
|
115. |
Truyền thông, quảng bá hình ảnh Việt Nam đất nước con người, về chính sách, thị trường, tiềm năng của ngành công nghiệp công nghệ số Việt Nam trong đó tập trung vào quảng bá hình ảnh doanh nghiệp, sản phẩm công nghệ số Make in Viet Nam |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các sản phẩm truyền thông, hoạt động kết nối cung cầu, trưng bày, giới thiệu quảng bá sản phẩm, dịch vụ ICT được tổ chức |
831/QĐ-BTTTT ngày 22/5/2024 |
116. |
Tổ chức các sự kiện xúc tiến đầu tư, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin của Việt Nam ra nước ngoài |
Cục CNCNTT&TT |
Vụ HTQT |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các hoạt động được tổ chức |
831/QĐ-BTTTT ngày 22/5/2024 |
117. |
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2025 của Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Truyền thông |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Kế hoạch |
1396/QĐ-BTTTT ngày 22/8/2024 |
118. |
Triển khai về lĩnh vực công nghiệp ICT trong Chiến lược quốc gia về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến năm 2030 (Triển khai Quyết định số 1232/QĐ-BTTTT Phê duyệt Kế hoạch hành động của Bộ thực hiện Quyết định số 2289/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến năm 2030) |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
- Nghiên cứu chuyên đề. - Hội thảo, đoàn công tác được tổ chức. - Bài báo. |
1232/QĐ-BTTTT ngày 27/6/2022 |
119. |
Kiểm tra, khảo sát tình hình phát triển khu CNTT tập trung |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 6&12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
120. |
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược bao gồm đề án Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
121. |
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng Đề án cơ chế thí điểm để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới có sự giám sát của Nhà nước, hoàn thiện chính sách miễn trừ trách nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong trường hợp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới mà có thiệt hại về kinh tế do nguyên nhân khách quan |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Quốc hội |
Nghị quyết |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
122. |
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng Nghị định quy định về việc thành lập, tổ chức hoạt động của các quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Chính phủ |
Nghị định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
123. |
Phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng Danh mục Công nghệ chiến lược |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
124. |
Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,… |
Cục CNCNTT&TT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
TTgCP |
Quyết định |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
VIII |
LĨNH VỰC BÁO CHÍ, TRUYỀN THÔNG |
|
|
|
|||
125. |
Triển khai công tác tham mưu cấp phép, cấp thẻ nhà báo, thỏa thuận bổ nhiệm Lãnh đạo cơ quan báo chí trong lĩnh vực báo chí in, báo chí điện tử |
Cục BC |
Các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Bộ |
Cấp phép |
|
126. |
Cấp giấy phép xuất bản Bản tin, Đặc san |
Cục BC |
Các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Bộ |
Giấy phép |
|
127. |
Triển khai công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực báo chí in, báo chí điện tử |
Cục BC |
Các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Bộ |
Thanh tra, kiểm tra |
|
128. |
Chỉ đạo các Đài Phát thanh, truyền hình thông tin tuyên truyền |
Cục PTTH&TTĐT |
|
Hằng tháng |
Đơn vị |
Văn bản chỉ đạo/Báo cáo kết quả tuyên truyền |
|
129. |
Triển khai công tác tham mưu cấp phép, cấp chứng nhận; cấp thẻ nhà báo, thỏa thuận bổ nhiệm LĐ cơ quan báo chí trong lĩnh vực PTTH |
Cục PTTH&TTĐT
|
|
Hằng tháng |
Đơn vị |
Giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản |
|
130. |
Cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền |
Cục PTTH&TTĐT |
|
Hằng tháng |
Đơn vị |
Giấy phép
|
|
131. |
Quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền |
Cục PTTH&TTĐT |
|
Hằng tháng |
Đơn vị |
Báo cáo kết quả đo kiểm |
|
132. |
Đối soát doanh thu, nộp phí các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền
|
Cục PTTH&TTĐT |
|
Từ tháng 3/2025 đến hết tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Biên bản đối soát phí |
|
133. |
Duy trì hoạt động website Cục tại địa chỉ tên miền abei.gov.vn, abei.vn và hệ thống báo cáo trực tuyến lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử tại địa chỉ tên miền reports.abei.gov.vn |
Cục PTTH&TTĐT |
|
Hằng tháng |
Đơn vị |
Website Cục và hệ thống báo cáo trực tuyến hoạt động ổn định |
|
134. |
Cấp phép hoạt động: - Trang thông tin điện tử; - Dịch vụ mạng xã hội; - Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng. - Thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ xuyên biên giới tại Việt Nam; - Thông báo trang/kênh/tài khoản trên mạng xã hội trong và ngoài nước của cơ quan báo chí |
Cục PTTH&TTĐT |
|
Hằng tháng |
Đơn vị |
GP/GXN/QĐ
|
|
135. |
Thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam |
Cục PTTH&TTĐT |
|
Hằng tháng |
Đơn vị |
GCN |
|
136. |
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực |
Cục PTTH&TTĐT |
|
Hằng tháng |
Đơn vị |
Các đoàn thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm |
|
137. |
Tiếp nhận, xử lý, cảnh báo tin giả, tin xấu độc |
Cục PTTH&TTĐT |
|
Hằng tháng |
Đơn vị |
|
|
138. |
Chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng chương trình chuyên biệt về chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội |
Cục PTTH&TTĐT |
Báo VietNamNet |
Thường xuyên |
Bộ |
Chương trình chuyên biệt được xây dựng |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
139. |
Tổ chức triển khai các nhiệm vụ tuyên truyền thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 theo Nghị quyết của Quốc hội và Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ |
Cục TTCS |
Sở TTTT và các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sản phẩm truyền thông |
|
140. |
Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác thông tin cơ sở các cấp trên các Nền tảng MOOCS |
Cục TTCS |
Sở TTTT và các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Khóa tập huấn |
|
141. |
Tổ chức thiết lập mạng lưới OA Zalo thông tin cơ sở của 100% xã, phường, thị trấn tạo kênh truyền thông tương tác với người dân |
Cục TTCS |
Sở TTTT và các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Tài khoản OA Zalo xã, phường, thị trấn |
|
142. |
Điểm báo, định hướng báo chí năm 2024 |
Cục TTĐN |
|
Hằng tuần |
Bộ |
Báo cáo |
72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 |
143. |
Thúc đẩy TTĐN trên báo chí (đánh giá hiệu quả TTĐN trên báo điện tử, cung cấp thông tin tích cực trên báo chí nước ngoài về Việt Nam cho báo chí…) |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Công văn |
72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015; 1130/QĐ-BTTTT ngày 27/6/2023 |
144. |
Tuyên truyền Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sản phẩm báo chí |
28/CT-TTg ngày 28/10/2021 |
145. |
Tuyên truyền về Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA) |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sản phẩm báo chí |
755/QĐ-BTTTT ngày 01/6/2021 |
146. |
Tuyên truyền về mối quan hệ hữu nghị, đoàn kết, hợp tác toàn diện giữa Việt Nam - Lào - Campuchia |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sản phẩm báo chí |
72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 |
147. |
Tuyên truyền đẩy mạnh xây dựng và phát triển văn hóa con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sản phẩm báo chí |
76-KL/TW ngày 04/6/2020 |
148. |
Tuyên truyền thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả công tác thông tin đối ngoại của các Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài đến năm 2030 |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sản phẩm báo chí |
837/QĐ-TTg ngày 14/7/2022; 1853/QĐ-BTTTT ngày 03/10/2022 |
149. |
Thông tin, quảng bá trong và ngoài nước về các hoạt động, ý nghĩa của Ngày Tôn vinh tiếng Việt trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sản phẩm báo chí |
930/QĐ-TTg ngày 03/8/2022 |
150. |
Xuất bản các ấn phẩm phục vụ TTĐN |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản phẩm |
72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 |
151. |
Hội nghị cung cấp thông tin cho báo chí về công tác nhân quyền và TTĐN định kỳ hằng tháng kết hợp tổ chức đoàn khảo sát tình hình tổ chức Hội nghị tại một số địa phương |
Cục TTĐN |
Văn phòng Nhân quyền |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hội nghị |
1079/QĐ-TTg ngày 14/9/2022 |
152. |
Sản xuất và đăng phát sản phẩm tuyên truyền thành tựu bảo đảm quyền con người ở Việt Nam trên các phương tiện thông tin đại chúng |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sản phẩm truyền thông |
1079/QĐ-TTg ngày 14/9/2022 |
153. |
Sản xuất phóng sự tài liệu tuyên truyền về quyền con người ở Việt Nam và phổ biến thực hiện Công ước chống tra tấn cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Phim, video clip |
1079/QĐ-TTg ngày 14/9/2022 |
154. |
Truyền thông về quyền con người ở Việt Nam trên Vietnam.vn |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài |
1079/QĐ-TTg ngày 14/9/2022 |
155. |
Tổ chức 06 khóa đào tạo trực tuyến mở (MOOC) về quyền con người |
Cục TTĐN |
Bộ Tư pháp |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Khóa đào tạo |
1079/QĐ-TTg ngày 14/9/2022 |
156. |
Tổ chức Triển lãm thành tựu bảo đảm quyền con người ở Việt Nam ở nước ngoài |
Cục TTĐN |
Cục Văn thư Lưu trữ, Ban đối ngoại TW, Văn phòng Nhân quyền, Bộ Ngoại giao |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Triển lãm |
1079/QĐ-TTg ngày 14/9/2022 |
157. |
Tổ chức chuỗi sự kiện truyền thông - triển lãm về quyền con người tại Việt Nam 2025 (Việt Nam hạnh phúc - Happy Vietnam 2025) |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Triển lãm |
1079/QĐ-TTg ngày 14/9/2022 |
158. |
Tổ chức trưng bày, triển lãm ảnh, video “Việt Nam hạnh phúc - Happy Vietnam” tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Triển lãm |
1079/QĐ-TTg ngày 14/9/2022 |
159. |
Hội thảo quốc tế về quyền con người trong chuyển đổi số |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hội thảo |
1079/QĐ-TTg ngày 14/9/2022 |
160. |
Sản xuất và đăng phát sản phẩm tuyên truyền về chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sản phẩm truyền thông |
01-ĐA/TW ngày 26/02/2018; 729/QĐ-TTg ngày 16/6/2022 |
161. |
Sản xuất nội dung phục vụ công tác tuyên truyền và thông tin đối ngoại thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ về Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sản phẩm truyền thông |
16/NQ-CP ngày 29/4/2020; 213/QĐ-BTTTT ngày 18/6/2020 |
162. |
Tổ chức Ngày hội Việt - Lào năm 2025 |
Cục TTĐN |
01 tỉnh/thành phố có biên giới với Lào |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Ngày hội |
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 |
163. |
Sản xuất nội dung phục vụ đối tượng thụ hưởng |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sản phẩm truyền thông |
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 |
164. |
Sản xuất nội dung đăng phát trên Cụm Thông tin điện tử |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Video clip |
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 |
165. |
Sản xuất các Bản tin chuyên đề dưới dạng âm thanh phục vụ công tác tuyên truyền, thông tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2025 |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Chương trình phát thanh |
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 |
166. |
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài |
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 |
167. |
Tổ chức Triển lãm ảnh và tuần phim "Việt Nam - Điểm hẹn Thế giới 2025" tại nước ngoài |
Cục TTĐN |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Triển lãm |
2013/QĐ-TTg ngày 30/11/2021 |
168. |
Gửi triển lãm ảnh và giới thiệu phim "Khám phá Việt nam 2025" cho các Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Triển lãm |
2013/QĐ-TTg ngày 30/11/2021 |
169. |
Tổ chức triển lãm giới thiệu Cổng Thông tin đối ngoại Vietnam.vn |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Triển lãm |
|
170. |
Tổ chức triển lãm, trình chiếu tranh/ảnh về hình ảnh đất nước, con người và những thành tựu của Việt Nam qua các thời kỳ Đại hội Đảng bằng công nghệ số tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và một số địa điểm công cộng ở Hà Nội) |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Triển lãm |
|
171. |
Sản xuất các phim tài liệu thuộc chương trình truyền hình đối ngoại “Văn hóa - Hội nhập” |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Phim, video clip |
47/NQ-CP ngày 15/4/2024; số 337/QĐ-BTTTT ngày 12/3/2018. |
172. |
Sản xuất các phim tài liệu Chuyên đề phục vụ tuyên truyền đối ngoại |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Phim, video clip |
47/NQ-CP ngày 15/4/2024; 249/QĐ-BTTTT ngày 23/02/2018 |
173. |
Sản xuất 4 phim tài liệu: “Mối quan hệ Việt Nam - Nga”; “Mối quan hệ Việt Nam - Đức”; “Mối quan hệ Việt Nam - EU”; “Mối quan hệ Việt Nam - Hungary” nhân kỷ niệm năm tròn năm chẵn thiết lập quan hệ ngoại giao |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Phim, video clip |
47/NQ-CP ngày 15/4/2024; 169/NQ-CP ngày 31/12/2021 |
174. |
Tổ chức đón và hướng dẫn hoạt động báo chí cho các đoàn phóng viên nước ngoài vào Việt Nam năm 2025 |
Cục TTĐN |
|
Tháng 9/2025 |
Bộ |
Phóng sự truyền hình, bài báo |
47/NQ-CP ngày 15/4/2024 |
175. |
Tổ chức các chuyến đi thực tế báo chí cho các phóng viên nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi địa phương |
Cục TTĐN |
|
Tháng 9/2025 |
Bộ |
Phóng sự truyền hình, bài báo |
47/NQ-CP ngày 15/4/2024 |
176. |
Sản xuất video clip để đăng tải lên các trang thông tin điện tử: vietnam.vn và aseanvietnam.vn; các nền tảng mạng xã hội như youtube, tiktok, facebook |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Video clip |
47/NQ-CP ngày 15/4/2024; 249/QĐ-BTTTT ngày 23/02/2018 |
177. |
Tuyên truyền thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả công tác thông tin đối ngoại của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài, chương trình truyền hình |
837/QĐ-TTg ngày 14/7/2022 |
178. |
Tuyên truyền Đề án 161 xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng văn hóa - xã hội ASEAN đến năm 2025 trên Cổng Thông tin ASEAN Việt Nam |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài, chương trình truyền hình |
161/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 |
179. |
Duy trì hoạt động trang Thông tin điện tử đối ngoại: Trang Vietnam.vn và Cổng thông tin aseanvietnam.vn |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài, chương trình truyền hình |
122/QĐ-TTg ngày 24/1/2019 |
180. |
Triển khai đề án phát triển quan hệ giữa Việt Nam và Canada giai đoạn 2020 - 2025 |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài |
72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 |
181. |
Duy trì kỹ thuật trang Thông tin điện tử đối ngoại |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Bảo dưỡng, duy tu, duy trì vận hành |
942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 |
182. |
Tăng cường hoạt động truyền thông về du lịch trên Cổng thông tin đối ngoại Vietnam.vn |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài, |
44/QĐ-TTg ngày 09/01/2019 |
183. |
Kế hoạch quảng bá và hướng dẫn các địa phương quảng bá hình ảnh địa phương trên Cổng thông tin đối ngoại Vietnam.vn |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài, |
72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 |
184. |
Tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn, năm tròn năm chẵn thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, các tổ chức quốc tế |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài, |
72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 |
185. |
Triển khai Chiến lược quốc gia về kinh tế số, xã hội số |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài, |
411/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 |
186. |
Tuyên truyền về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài, |
66/NQ-CP ngày 9/5/2024 |
187. |
Tuyên truyền về phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc |
Cục TTĐN |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài, |
94/NQ-CP ngày 19/6/2024; 43-NQ/TW ngày 24/11/2023 |
188. |
Thực hiện chức năng cơ quan ngôn luận của Bộ TTTT; tập trung tuyên truyền về lĩnh vực thông tin và truyền thông. Nâng cao chất lượng nội dung truyền thông về ngành, lan tỏa tư tưởng, tinh thần và vai trò dẫn dắt của Bộ TT&TT trong chuyển đổi số quốc gia trong các ngành, lĩnh vực. Tuyên truyền về khai thác dịch vụ 5G, khai thác lại băng tần 2G sau khi đã tắt sóng. Phủ sóng 4G cho các vùng lõm sóng (mất sóng) di động do tắt sóng 2G... Chú trọng vào các lĩnh vực như chuyển đổi số, kinh tế số, an toàn thông tin… các chiến lược lớn của Bộ TTTT như Chiến lược công nghiệp bán dẫn, Chiến lược dữ liệu quốc gia; Chiến lược trí tuệ nhân tạo ứng dụng… Chiến lược trí tuệ nhân tạo ứng dụng sẽ triển khai cụ thể hơn về AI hẹp, AI chuyên dụng, AI dùng riêng, AI nội bộ, AI cá nhân, trợ lý ảo... Tuyên truyền Chuyển đổi số trở thành sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân. Lấy chuyển đổi số làm động lực đưa Việt Nam bước vào kỷ nguyên vươn mình của dân tộc |
Báo VietNamNet |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài, ảnh, video |
|
189. |
Báo tiếp tục tập trung thông tin, tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các sự kiện lớn của đất nước; báo chí đối ngoại đẩy mạnh truyền thông về hình ảnh quốc gia, dân tộc; khát vọng xây dựng quốc gia phồn vinh, hạnh phúc, cổ vũ mô hình hay, cách làm sáng tạo, gương người tốt, việc tốt; kịp thời phản bác quan điểm, tư tưởng sai trái; triệt phá, gỡ bỏ, ngăn chặn các thông tin xấu, độc, sai sự thật… |
Báo VietNamNet |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài, ảnh, video |
|
190. |
Xây dựng kế hoạch và thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch theo các nhiệm vụ tuyên truyền được giao |
Báo VietNamNet |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tin, bài, ảnh, video |
|
191. |
Xuất bản Tạp chí điện tử |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản trung bình 10 tin bài/ ngày |
|
192. |
Xuất bản Tạp chí Thông tin và Truyền thông |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản 12 số (hàng tháng) |
|
193. |
Xuất bản Chuyên san Các công trình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản 04 số (hàng quý) |
|
194. |
Chuyên san khoa học Báo chí – Truyền thông |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản 02 số/năm |
|
195. |
Tuyên truyền Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến 2030 |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 117 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
196. |
Tuyên truyền Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 136 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
197. |
Tuyên truyền Chương trình "Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng giai đoạn 2021 - 2025" |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 79 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
198. |
Tuyên truyền thực hiện Đề án "Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức về an toàn thông tin giai đoạn 2021 - 2025" |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 76 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
199. |
Nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin thiết yếu của các cơ quan báo chí giai đoạn 2021-2025 |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 188 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
200. |
Tuyên truyền Kế hoạch phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng giai đoạn 2021 – 2025 |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 72 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
201. |
Tuyên truyền Đề án xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN đến năm 2025 |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 40 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
202. |
Tuyên truyền về Chuyển đổi số quốc gia đến 2025, định hướng đến năm 2030 |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản 124 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
203. |
Thực hiện Đề án tuyên truyền về “ Chủ trương biện pháp của ta trước những diễn biến mới trên biển Đông” |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 72 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
204. |
Tuyên truyền triển khai quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển đô thị thông minh Việt Nam bền vững giai đoạn 2018-2025 |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 106 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
205. |
Triển khai thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền về Vệ sinh an toàn thực phẩm |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 76 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
206. |
Tuyên truyền Kế hoạch hành động Quốc gia Thực hiện Chiến lược Quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021 – 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 72 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
207. |
Triển khai thực hiện Truyền thông, quảng bá về Chương trình và các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 69 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
208. |
Truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các văn bản chỉ đạo của TW và của tỉnh về công tác phòng, chống ma túy |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 67 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
209. |
Thông tin tuyên truyền, giới thiệu về doanh nhân, hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp, vai trò dẫn dắt, tác động hiệu quả đến công tác chuyển đổi số, công nghệ số, kinh tế số, xã hội số, hạ tầng số; hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá thương hiệu, tôn vinh doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật và đóng góp vào phát triển kinh tế -xã hội của đất nước |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 67 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
210. |
Thông tin, tuyên truyền phòng, ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trên mạng Internet |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 67 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
211. |
Thông tin, tuyên truyền nhằm thực hiện việc nâng cao chất lượng mạng viễn thông di động Việt Nam đến năm 2025 |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 67 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
212. |
Tuyên truyền Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 81 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
213. |
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thông tin cơ sở |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 76 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
214. |
Thông tin tuyên truyền về việc triển khai Chiến lược dữ liệu quốc gia |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 67 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
215. |
Thông tin, tuyên truyền về việc phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 74 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
216. |
Thông tin, tuyên truyền về các sản phẩm dịch vụ Make in Viet Nam |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 74 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
217. |
'Tăng cường công tác truyền thông chính sách |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 64 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
218. |
Tuyên truyền thực hiện Chiến lược Chuyển đổi số báo chí đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 62 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
219. |
Thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền công tác phòng cháy, chữa cháy trong tình hình mới |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 74 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
220. |
Tuyên truyền thực hiện Đề án phát triển nâng cao năng lực ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 81 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
221. |
Triển khai tuyên truyền về các mô hình, giải pháp trong hoạt động thúc đẩy năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực thông tin và truyền thông |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 86 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
222. |
Triển khai thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền dự án bảo vệ môi trường |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 111 tin, bài |
1150/QĐ-BTTTT ngày 10/7/2024 |
223. |
Tuyên truyền Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 257 tin, bài |
1362/QĐ-BTTTT ngày 14/8/2024 |
224. |
Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững |
Tạp chí TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Xuất bản khoảng 200 bài |
1203/QĐ-BTTTT ngày 19/7/2024 |
IX |
LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH |
|
|
|
|||
225. |
Tổ chức Hội nghị Triển khai công tác xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm năm 2025 |
Cục XBIPH |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 4/2025 |
Bộ |
Hội nghị |
|
226. |
Tham gia Hội chợ sách quốc tế Cuba |
Cục XBIPH |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 5/2025 |
Bộ |
Gian hàng Việt Nam tại Hội chợ sách quốc tế Cuba; Rà soát, bổ sung MOU với Viện sách Cuba |
135/QĐ-BTTTT ngày 17/4/2023 |
227. |
Tổ chức Hội nghị tập huấn định kỳ kiến thức pháp luật xuất bản, phát hành nghiệp vụ biên tập cho đội ngũ làm công tác biên tập xuất bản |
Cục XBIPH |
Vụ BC-XB, BTGTW |
Tháng 9/2025 |
Bộ |
Hội nghị |
|
228. |
Đào tạo nghiệp vụ xuất bản, in và phát hành cho cán bộ Lào |
Cục XBIPH |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Khóa tào tạo |
|
229. |
Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý in cho người đứng đầu cơ sở in |
Cục XBIPH |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Lớp đào tạo, bồi dưỡng |
|
230. |
Hoạt động của Đoàn liên ngành phòng, chống in lậu trung ương |
Cục XBIPH |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Kế hoạch, Quyết định |
|
231. |
Xuất bản sách Cuba từ tiếng Tây Ban Nha sang tiếng Việt |
Cục XBIPH |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sách |
135/QĐ-BTTTT ngày 17/4/2023 |
232. |
Dịch và xuất bản 01 cuốn sách về quyền con người |
Cục XBIPH |
Cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Sách |
1933/QĐ-BTTTT ngày 21/10/2022 |
233. |
Xuất bản sách Chuyển đổi số, xã hội số, kinh tế số, công nghệ mới, báo chí - truyền thông |
NXB TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
20 đầu sách |
|
234. |
Xuất bản sách thực hiện nhiệm vụ chính trị của Bộ |
NXB TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
20 đầu sách |
|
X |
LĨNH VỰC NHÂN LỰC SỐ |
|
|
|
|||
235. |
Phổ cập nhận thức, kỹ năng số cho người dân qua hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng |
Cục CĐSQG |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Đào tạo, tập huấn |
|
XI |
CÔNG TÁC TỔNG HỢP |
|
|
|
|||
236. |
Duy trì, vận hành, thúc đẩy ứng dụng nền tảng chuyển đổi số nội bộ dùng chung của khối Cơ quan Bộ |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Nền tảng được vận hành |
|
237. |
Duy trì và vận hành các hệ thống ứng dụng CNTT của Văn phòng Bộ: Hệ thống theo dõi nhiệm vụ của Bô; các hệ thống camera v.v.. |
Văn phòng Bộ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Nền tảng được vận hành |
|
238. |
Cập nhật dữ liệu cho Trang thông tin điện tử của Văn phòng Bộ |
Văn phòng Bộ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Trang TTĐT |
|
239. |
Tổng hợp, tham mưu Bộ trưởng ký văn bản đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Quý và giao nhiệm vụ Quý tiếp theo |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Hàng Quý |
Bộ |
Phiếu giao nhiệm vụ và Phiếu đánh giá nhiệm vụ |
|
240. |
Tổng hợp trả lời kiến nghị của cử tri trước và sau kỳ họp |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 6, 11/2025 (theo yêu cầu của VPCP và VPQH) |
Bộ |
Văn bản trả lời |
|
241. |
Xây dựng báo cáo và tổ chức Lễ chào cờ đầu tháng khối cơ quan Bộ |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Hàng tháng |
Bộ |
Buổi lễ được tổ chức |
|
242. |
Chuẩn bị báo cáo phục vụ Bộ trưởng tham dự các kỳ họp Chính phủ thường kỳ |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Hàng tháng |
Bộ |
Báo cáo |
|
243. |
Xây dựng các tài liệu phục vụ Bộ trưởng tham dự các kỳ họp của Quốc hội |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 6, 11/2025 |
Bộ |
Tài liệu dự họp |
|
244. |
Xây dựng các tài liệu phục vụ Bộ trưởng và Lãnh đạo Bộ làm việc với các bộ, ngành, địa phương |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Tài liệu dự họp |
|
245. |
Xây dựng, trình ban hành Kế hoạch cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh của Bộ TTTT năm 2025 |
Văn phòng Bộ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 01/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
246. |
Xây dựng và trình Lãnh đạo Bộ ban hành Báo cáo cải cách thủ tục hành chính của Bộ TTTT |
Văn phòng Bộ |
Các cơ quan, đơn vị có TTHC rà soát trong năm |
Hằng tháng |
Bộ |
Báo cáo |
|
247. |
Nghiên cứu xây dựng phương pháp phát triển TTDL xanh |
Vụ KHCN |
|
Tháng 10/2025 |
Bộ |
Báo cáo; dự thảo hướng dẫn |
419/QĐ-BTTTT ngày 21/03/2023 |
248. |
Nghiên cứu xây dựng Hướng dẫn và xác định tiêu chí cho các tổ chức công nghệ thông tin và truyền thông thiết lập các mục tiêu và chiến lược Net Zero |
Vụ KHCN |
|
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Báo cáo; dự thảo hướng dẫn |
419/QĐ-BTTTT ngày 21/03/2023 |
249. |
Xây dựng Kế hoạch QCVN/TCVN năm 2026 |
Vụ KHCN |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Quyết định |
13/2019/TT-BTTTT |
250. |
Chứng nhận đăng ký hoạt động; chỉ định, thừa nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp |
Vụ KHCN |
|
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Quyết định |
419/QĐ-BTTTT ngày 21/03/2023 |
251. |
Hoàn thiện Bộ chỉ số đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp (VnDII) và triển khai đánh giá tại một số địa phương |
Vụ KHCN |
|
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
252. |
Triển khai các hoạt động thông báo và hỏi đáp về TBT |
Vụ KHCN |
|
Tháng 11/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
419/QĐ-BTTTT ngày 21/03/2023 |
253. |
Kiểm tra việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 của Bộ TTTT |
Vụ KHCN |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
15/12/2025 |
Bộ |
Đoàn kiểm tra; báo cáo |
19/2024/QĐ-TTg ngày 05/03/2014 |
254. |
Áp dụng, duy trì, liên tục cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 của Khối cơ quan Bộ |
Vụ KHCN |
Các đơn vị Khối cơ quan Bộ |
15/12/2025 |
Bộ |
Các hoạt động triển khai |
19/2024/QĐ-TTg ngày 05/03/2014 |
255. |
Báo cáo tổng hợp thực hiện Kế hoạch phát triển KT-XH của Bộ năm 2025 theo Nghị quyết số 01/NQ-CP |
Vụ KHTC |
|
Hằng tháng |
Bộ |
|
|
256. |
Quản lý, điều hành kế hoạch đầu tư công năm 2025 |
Vụ KHTC |
|
Hằng tháng |
Bộ |
|
|
257. |
Thẩm định, phê duyệt Chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, kế hoạch lựa chọn nhà thầu |
Vụ KHTC |
|
Hằng tháng |
Bộ |
|
|
258. |
Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công |
Vụ KHTC |
|
Hằng tháng |
Bộ |
|
|
259. |
Chủ trì thầm định, phối hợp thẩm định phương án giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN theo quy định của pháp luật về giá |
Vụ KHTC |
|
Hằng tháng |
Bộ |
|
|
260. |
Tổ chức thẩm định, trình phê duyệt quyết toán thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích |
Vụ KHTC |
|
Hằng quý |
Bộ |
|
|
261. |
Quản lý, điều hành kế hoạch thu, chi ngân sách năm 2025 |
Vụ KHTC |
|
Hằng quý |
Bộ |
|
|
262. |
Giao dự toán chi NSNN năm 2024 cho các CTMTQG |
Vụ KHTC |
|
Tháng 01/2025 |
Bộ |
|
|
263. |
Xây dựng, ban hành và thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025 |
Vụ KHTC |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 01/2025 |
Bộ |
Quyết định |
Luật THTK, CLP |
264. |
Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành năm 2024 |
Vụ KHTC |
Các Chủ đầu tư |
Tháng 1/2025 |
Bộ |
Công văn |
Nghị định số 99/2021/NĐ-CP; Thông tư 96/2021/TT-BTC |
265. |
Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình thực hành TKCLP năm 2024 |
Vụ KHTC |
Văn phòng Bộ, Vụ TCCB, Thanh Tra Bộ, Vụ Pháp chế, Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, |
Tháng 02/2025 |
Bộ |
Công văn gửi Bộ Tài chính |
Luật THTK, CLP |
266. |
Ban hành kế hoạch xét duyệt, thẩm định quyết toán năm 2024 |
Vụ KHTC |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 02/2025 |
Bộ |
Quyết định |
Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn |
267. |
Xây dựng văn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện dự toán ngân sách năm 2025 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 3/2025 |
Bộ |
|
|
268. |
Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư năm 2024, xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá năm 2025 |
Vụ KHTC |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 3/2025 |
Bộ |
Báo cáo năm và Kế hoạch năm |
|
269. |
Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch kiểm tra, giám sát thực hiện các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 3/2025 |
Bộ |
|
|
270. |
Báo cáo tình hình thực hiện cơ chế tự chủ của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập năm 2024 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 3/2025 |
Bộ |
|
|
271. |
Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch kiểm tra, giám sát thực hiện các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 3/2025 |
Bộ |
|
|
272. |
Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng tài sản công năm 2024 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 3/2025 |
Bộ |
|
|
273. |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra đấu thầu 2025 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 4/2025 |
Bộ |
|
|
274. |
Giao chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2025 và thực hiện giám sát đối với các doanh nghiệp do Bộ là đại diện chủ sở hữu vốn NN tại DN |
Vụ KHTC |
|
Tháng 4/2025 |
Bộ |
|
|
275. |
Hướng dẫn (các đơn vị xây dựng), tổng hợp báo cáo kế hoạch phát triển KTXH, dự toán ngân sách, kế hoạch đầu tư công năm 2026 |
Vụ KHTC |
|
Tháng 6/2025 |
Bộ |
|
|
276. |
Báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công |
Vụ KHTC |
|
Tháng 8/2025 |
Bộ |
|
|
277. |
Tổng hợp, lập báo cáo quyết toán NSNN, báo cáo tài chính năm 2024 của Bộ |
Vụ KHTC |
|
Tháng 9/2025 |
Bộ |
|
|
278. |
Giao dự toán chi NSNN năm 2025 cho các CTMTQG khi được TTgCP giao |
Vụ KHTC |
|
Năm 2025 |
Bộ |
|
|
279. |
Đôn đốc, hướng dẫn triển khai Kế hoạch xây dựng định mức KT-KT giai đoạn 2024-2025 |
Vụ KHTC |
|
Năm 2025 |
Bộ |
|
|
280. |
Xây dựng, đề xuất định hướng thực hiện các nội dung thành phần thông tin và truyền thông trong các CTMTQG giai đoạn 2026-2030 |
Vụ KHTC |
|
Năm 2025 |
Bộ |
|
|
281. |
Hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành |
Vụ KHTC |
Cục CĐSQG |
Thường xuyên |
Bộ |
Văn bản định mức, đơn giá |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
282. |
Tổ chức triển khai các hoạt động của Việt Nam hưởng ứng Ngày Viễn thông và Xã hội thông tin thế giới 17/5 năm 2025 (WTISD-25) của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU). |
Vụ HTQT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 5/2025 |
Bộ |
Các hoạt động được triển khai |
|
283. |
Xây dựng, tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động HTQT 2025 chương trình công tác đối ngoại của Bộ trưởng và Lãnh đạo Bộ |
Vụ HTQT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Kế hoạch đoàn ra đoàn vào của Bộ |
|
284. |
Triển khai hoạt động kỷ niệm năm tròn, năm lẻ với một số nước (theo các đề án kỷ niệm của Chính phủ, Bộ Ngoại giao…) |
Vụ HTQT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các hoạt động được triển khai (hội nghị, hội thảo…) |
5386/BNG-CSĐN ngày 07/10/2024 |
285. |
Xây dựng, đàm phán, ký kết các thoả thuận hợp tác trong lĩnh vực TT&TT đa phương và song phương, triển khai các hoạt động thực hiện Thoả thuận hợp tác đã ký với một số nước trọng điểm. |
Vụ HTQT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các hoạt động được triển khai |
|
286. |
Hỗ trợ nâng cao năng lực trong các lĩnh vực an ninh mạng, quản lý bưu chính, viễn thông, tần số, báo chí…cho một số nước (Lào, Campuchia, …) |
Vụ HTQT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các hoạt động hỗ trợ được triển khai |
|
287. |
Tổ chức và triển khai các hoạt động trong ASEAN: Chuẩn bị nội dung và tham gia các Hội nghị trong khuôn khổ ASEAN, Chủ trì tổ chức, điều phối hoạt động của Nhóm chuyên trách ASEAN về Tin tức giả mạo (Fake News); Tổ chức cho các doanh nghiệp ICT Việt Nam tham gia Giải thưởng Asean ICT Awards 2025 và một số cuộc thi khác trong ASEAN…. |
Vụ HTQT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các hoạt động được triển khai |
|
288. |
Tổ chức triển khai các hoạt động của Việt Nam trong Liên minh Viễn thông châu Á - Thái Bình Dương (APT): Hội nghị Bộ trưởng APT; Chuẩn bị nội dung, tham dự và chủ trì điều hành trong các nhóm công tác chuyên môn của APT; Các cuộc họp chuẩn bị của APT đối với Hội nghị Thông tin vô tuyến thế giới… |
Vụ HTQT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Chính phủ/Bộ |
Các hoạt động được triển khai |
|
289. |
Tổ chức triển khai các hoạt động trong các tổ chức bưu chính (UPU, APPU): Triển khai các hoạt động chuẩn bị và tham dự Đại hội UPU lần thứ 28; của Tổ công tác CA/POC nhiệm kỳ 2022-2025; Chuẩn bị nội dung và tổ chức đoàn tham dự các hội nghị, phiên họp thường niên, các hội nghị, hội thảo, khóa đào tạo của UPU, APPU; tổ chức các hoạt động liên quan đến cuộc thi viết thư UPU… |
Vụ HTQT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Chính phủ/Bộ |
Quyết định kế hoạch/cử các đoàn tham dự các hội nghị, hội thảo, khóa đào tạo… |
|
290. |
Triển khai các nhiệm vụ Tập huấn kỹ năng đối ngoại, chia sẻ thông tin, xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch hợp tác quốc tế năm 2025; Hội nghị tuyên truyền phổ biến về hội nhập quốc tế, cộng đồng văn hoá xã hội ASEAN … |
Vụ HTQT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các hoạt động, hội nghị, hội thảo, tập huấn được triển khai |
|
291. |
Tổ chức các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp số Việt Nam xúc tiến thương mại đầu tư, quảng bá sản phẩm Make in Viet Nam trực tiếp thông qua việc xây dựng gian hàng Việt Nam tại các hoạt động hội nghị, triển lãm chuyên ngành lớn của thế giới. |
Vụ HTQT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các hoạt động được triển khai |
|
292. |
Triển khai công tác nghiên cứu, tham mưu xây dựng chính sách, pháp luật trong lĩnh vực TTTT: tổng hợp/tổng kết các thông tin, kinh nghiệm quốc tế cho việc xây dựng các chính sách quản lý và phát triển, văn bản quy phạm pháp luật về thông tin truyền thông; rà soát cam kết quốc tế. |
Vụ HTQT |
Các đơn vị liên quan |
Hàng Quý/2025; theo kế hoạch xây dựng VBQPP |
Bộ |
Các hoạt động được triển khai |
|
293. |
Thúc đẩy, xây dựng quan hệ hợp tác số và ký kết các thoả thuận với các đối tác số (Digital partners) |
Vụ HTQT |
Các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Hoạt động được tổ chức |
|
294. |
Tích cực, chủ động tham gia định hình các khuôn khổ, quy tắc, quản trị về công nghệ số, chuyển đổi số trong các cơ chế hợp tác đa phương; nghiên cứu khả năng tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp tác về công nghệ số, chuyển đổi số |
Vụ HTQT |
Vụ KTS&XHS, Cục CNCNTT&TT, Cục CĐSQG |
Thường xuyên |
Bộ |
Các hoạt động hợp tác |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
295. |
Xây dựng Quyết định công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ TTTT năm 2024 |
Vụ PC |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 01/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
296. |
Xây dựng và trình Bộ trưởng Quyết định ban hành Kế hoạch theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực thông tin và truyền thông năm 2025 |
Vụ PC |
Đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 01/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
297. |
Xây dựng Quyết định của Bộ trưởng ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 |
Vụ PC |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
298. |
Xây dựng và trình Bộ trưởng Quyết định ban hành Kế hoạch thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2025 |
Vụ PC |
Đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 3/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
299. |
Xây dựng và trình Bộ trưởng Quyết định ban hành Kế hoạch rà soát văn bản QPPL năm 2026 |
Vụ PC |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
300. |
Xây dựng và trình Bộ trưởng Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL năm 2026 |
Vụ PC |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
301. |
Xây dựng và trình Bộ trưởng Quyết định ban hành Kế hoạch công tác tuyên truyền, tập huấn, khảo sát phục vụ xây dựng cơ chế chính sách, pháp luật liên quan tới lĩnh vực Thông tin và Truyền thông năm 2026 |
Vụ PC |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
302. |
Xây dựng và trình Bộ trưởng Quyết định ban hành Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2026 |
Vụ PC |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
303. |
Xây dựng kế hoạch truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản TTTT năm 2026 |
Vụ PC |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
304. |
Phối hợp Bộ Tài chính rà soát để sửa đổi một số quy định trong Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu để thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho chuyển đổi số; thu hút cá nhân hoạt động chuyển đổi số |
Vụ PC |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các quy định được rà soát, sửa đổi |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
305. |
Thẩm định hồ sơ, trình xét khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc Sở Thông tin và Truyền thông về thành tích công tác năm 2024 |
Vụ TCCB |
Các Sở TT&TT |
Tháng 5/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
306. |
Thẩm định hồ sơ, trình xét khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng về thành tích toàn diện giai đoạn 2023-2024 cho tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, thuộc Bộ |
Vụ TCCB |
Các đơn vị trong Bộ |
Tháng 8/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
307. |
Thẩm định hồ sơ, trình xét khen thưởng Cờ thi đua, Bằng khen của Bộ trưởng cho các tập thể Sở Thông tin và Truyền thông về thành tích công tác năm 2024 |
Vụ TCCB |
Các Sở TT&TT |
Tháng 10/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
308. |
Tổ chức Hội nghị tuyên truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh và tập huấn công tác thi đua, khen thưởng năm 2025 |
Vụ TCCB |
Các đơn vị trong Bộ |
Tháng 10/2025 |
Bộ |
Hội nghị |
|
309. |
Tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, nghỉ hưu, thôi việc, kỷ luật |
Vụ TCCB |
Các đơn vị trong Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
310. |
Thực hiện các quy định về chính sách nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, bổ nhiệm và xếp lương công chức, viên chức |
Vụ TCCB |
Các đơn vị trong Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
311. |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của Bộ Thông tin và Truyền thông |
Vụ TCCB |
Các đơn vị trong Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Kế hoạch |
|
312. |
Triển khai bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ làm công tác tổ chức cán bộ cho các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông |
Vụ TCCB |
Các đơn vị trong Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Các khoá bồi dưỡng được tổ chức |
|
313. |
Thẩm định hồ sơ, trình xét khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại cho các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ |
Vụ TCCB |
Các đơn vị trong Bộ |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Quyết định |
|
314. |
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức Bộ Thông tin và Truyền thông |
Vụ TCCB |
Các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Bộ |
Chương trình, kế hoạch |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
315. |
Rà soát, bố trí cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo các cơ quan, đơn vị đạt tỷ lệ phù hợp |
Vụ TCCB |
Các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Bộ |
Tỷ lệ cán bộ có chuyên môn về khoa học kỹ thuật được bố trí trong đội ngũ lãnh đạo |
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 286/KH-BTTTT ngày 24/01/2025 |
316. |
Nghiên cứu xây dựng báo cáo Quản lý thực thi chiến lược phát triển các lĩnh vực thông tin và truyền thông (năm 2024) |
Viện Chiến lược TTTT |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 3/2025 |
Bộ |
Báo cáo đánh giá |
1128/QĐ-BTTTT ngày 05/07/2024 |
317. |
Nghiên cứu sự phát triển tiêu chuẩn mã hóa kháng lượng tử |
Viện Chiến lược TTTT |
Cục ATTT |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo nghiên cứu |
2338/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
318. |
Xu hướng phát triển dịch vụ nghe nhìn trên thế giới và đề xuất định hướng cho Việt Nam
|
Viện Chiến lược TTTT |
Cục PTTH&TTĐT |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo nghiên cứu |
2338/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2024 |
319. |
Xây dựng Đề án phát triển Học viện giai đoạn 2025-2030 |
Học viện CNBCVT |
|
Tháng 6/2025 |
Đơn vị |
Quyết định |
|
320. |
Xây dựng và triển khai nền tảng kỹ thuật để cung cấp khóa học và quản lý tiến trình học tập của sinh viên toàn phần trên nền tảng số |
Học viện CNBCVT |
|
Tháng 9/2025 |
Đơn vị |
Nền tảng |
|
321. |
Xây dựng 30-50 bài giảng điện tử |
Học viện CNBCVT |
|
Tháng 9/2025 |
Đơn vị |
Bài giảng |
|
322. |
Tuyển sinh đại học chính quy tăng 10-15% so với năm 2024 |
Học viện CNBCVT |
|
Tháng 11/2025 |
Đơn vị |
Kết quả tuyển sinh |
|
323. |
Xây dựng quy chế khuyến khích cán bộ, giảng viên |
Học viện CNBCVT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Quy chế |
|
324. |
Đầu tư, nâng cao hạ tầng CSVC phục vụ phát triển Học viện và công tác chuyển đổi số |
Học viện CNBCVT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
CVSC nghiệm thu, bàn giao và đưa vào khai thác sử dụng |
|
325. |
Các lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bồi dưỡng theo ngạch, bậc.
|
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
Cơ quan, đơn vị thuộc ngành TTTT và các đơn vị, cá nhân có nhu cầu |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
10 lớp |
Quyết định giao nhiệm vụ |
326. |
Bồi dưỡng công chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
Cơ quan, đơn vị thuộc ngành TTTT và các đơn vị, cá nhân có nhu cầu |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
08 lớp |
Quyết định giao nhiệm vụ |
327. |
Cung cấp 40 nội dung bồi dưỡng cho người học tự học trên hệ thống Trường Đào tạo, Bồi dưỡng Số |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Đăng tải 40 nội dung tự học lên hệ thống Trường Đào tạo, bồi dưỡng số |
Quyết định số 1591/QĐ-BTTTT ngày |
328. |
Thực hiện xây dựng 18 Học liệu số bằng nguồn NSNN |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
18 Học liệu số |
Quyết định số 1591/QĐ-BTTTT ngày |
329. |
Phối hợp với APCICT Tổ chức 03 lớp học (trực tuyến, trực tiếp) liên quan đến lĩnh vực chuyển đổi số cho Bộ, ngành và các địa phương. |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
Phối hợp với APCICT |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
03 lớp |
|
330. |
Biên soạn Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp An toàn thông tin |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Tài liệu |
|
331. |
Nghiên cứu, xây dựng khung chương trình và học liệu số về nội dung tuyên truyền chủ quyền biển đảo cho đối tượng Phóng viên, Biên tập viên. |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Đề tài |
|
332. |
Biên soạn Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật dựng phim |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Tài liệu |
|
333. |
Chỉnh sửa, bổ sung chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ Thông tin và Truyền thông thuộc Tiểu dự án giảm nghèo thông tin trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Chương trình và tài liệu |
|
334. |
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR- Virtual reality) và thực tế tăng cường (AR- Augmented reality) trong đào tạo, bồi dưỡng trên nền tảng số |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Đề tài |
|
335. |
Tổ chức 02 Hội nghị, Hội thảo tại khu vực NTB và TN |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
Cơ quan, đơn vị thuộc ngành TTTT và các đơn vị, cá nhân có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
02 Hội nghị |
|
336. |
Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoạt động hưởng ứng Ngày chuyển đổi số quốc gia (Ngày 10/10), cụ thể: Tổ chức Hội thảo, Tọa đàm, Diễn đàn; Tổ chức ra quân, hướng dẫn người dân cài đặt phần mềm, sử dụng sản phẩm dịch vụ số,... |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Toạ đàm |
|
337. |
Tổ chức sinh hoạt chuyên đề về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh |
Trường ĐTBDCBQL TTTT |
Đơn vị đến sinh hoạt chính trị |
Tháng 12/2025 |
Đơn vị |
Sinh hoạt chuyên đề |
|
338. |
Xây dựng video giới thiệu ngành nghề đào tạo của Trường Cao đẳng Thông tin và Truyền thông |
Trường Cao đẳng TTTT |
|
Tháng 4/2025 |
Bộ |
01 Video thời lượng từ 05 - 15 phút. |
|
339. |
Xây dựng dự toán năm 2026 và báo cáo tài chính 3 năm |
Trường Cao đẳng TTTT |
|
Tháng 6/2025 |
Bộ |
Dự toán năm 2026, báo cáo tài chính 3 năm |
|
340. |
Triển khai liên kết tuyển sinh và đào tạo với một số trường như: Trung tâm GDNN-GDTX, Cao đẳng nghề, Bkacad … |
Trường Cao đẳng TTTT |
|
Tháng 11/2025 |
Bộ |
- Mở 02 đến 03 lớp liên kết đào tạo hệ Trung cấp. - Ký kết từ 02 đến 03 hợp đồng đào tạo. |
|
341. |
Xây dựng kế hoạch duy tu bảo dưỡng, sửa chữa, sử dụng trang thiết bị phục vụ đào tạo. |
Trường Cao đẳng TTTT |
|
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Kết quả thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng, sử dụng trang thiết bị, máy phục vụ đào tạo. |
|
342. |
Xây dựng kế hoạch lao động và tiền lương người quản lý và người lao động Công ty mẹ Tổng công ty năm 2025 |
Tổng công ty VTC |
Các đơn vị có liên quan
|
Tháng 3/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
51, 52 NĐ/CP ngày 13/6/2016; 21/2024/NĐ-CP ngày 23/02/2024 |
343. |
Đảm bảo hoàn thành đúng hạn các báo cáo theo yêu cầu của Bộ TTTT |
Tổng công ty VTC |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
Bộ |
Báo cáo |
|
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây