• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1690/QĐ-UBND Quảng Nam 2024 ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/07/2024 14:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1690/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Dũng
Trích yếu: Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1690/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1690/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1690/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Số:
/QĐ-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng
Nam, ngày tháng
năm
2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
tỉnh Quảng Nam
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24 tháng 02 năm 2024 của Bộ
Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 593/TTr-SNV ngày
24 tháng 6 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Quyết đ ịnh số 3618/Q Đ -UBND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,
các Ủy viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và các cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Hội đồng TĐ-KT Trung ương;
- Bộ Nội vụ; Ban TĐ-KT Trung ương;
- TTTU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên HĐ TĐ-KT tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc
cụm, khối thi đua của tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- CPVP;
- Lưu: VT, NCKS (Ba).
CHỦ
TỊCH
[daky]
Lê Văn Dũng
2
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Nam
(Kèm theo Quyết định số #sovb/QĐ-UBND ngày #nbh tháng năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc hoạt động; chức năng, cơ cấu tổ chức,
thành phần; nhiệm vụ, quyền hạn; hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng); quan hệ công tác của Hội đồng đối với
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các ngành.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo
đa số, các ý kiến khác nhau của các Ủy viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ
trương, chính sách về thi đua, khen thưởng đều được báo cáo với Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.
Chương II
CHỨC NĂNG; CƠ CẤU TỔ CHỨC, THÀNH PHẦN
CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH
Điều 3. Chức năng của Hội đồng
Hội đồng là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam. Hội đồng có con dấu để triển khai thực hiện nhiệm vụ của
Hội đồng.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức; thành phần của Hội đồng
Hội đồng gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Phó Chủ tịch gồm:
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh là Phó Chủ tịch Hội
đồng;
- Giám đốc Sở Nội vụ là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng.
3. Các Ủy viên Hội đồng gồm:
3
a) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
d) Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy;
đ) Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
e) Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
g) Trưởng Ban Dân vận Tỉnh ủy;
h) Chánh Thanh tra tỉnh;
i) Chính uỷ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
k) Phó Giám đốc Công an tỉnh;
l) Giám đốc Sở Tài chính;
m) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;
n) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư;
o) Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh;
p) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh;
q) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;
r) Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh;
s) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh;
t) Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh;
u) Cục trưởng Cục Thuế tỉnh;
v) Phó Giám đốc Sở Nội vụ;
x) Trưởng Phòng Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ, Ủy viên, Thư ký;
4. Thường trực Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng; các Phó Chủ tịch Hội
đồng.
5. Sở Nội vụ là cơ quan Thường trực của Hội đồng.
Chương III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG,
CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG, CỦA ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG;
NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
1. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động các phong
trào thi đua trên địa bàn tỉnh.
2. Định kỳ đánh giá tình hình, kết quả phong trào thi đua và công tác khen
thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến
4
nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước
trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về
thi đua, khen thưởng.
3. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát các
phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua,
khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc cụm, khối thi đua
của tỉnh.
4. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng
hoặc trình cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
theo quy định của pháp luật và Quy định công tác thi đua khen thưởng của tỉnh,
gồm: Các danh hiệu vinh dự nhà nước (trừ danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh
hùng); Huân chương các loại (trừ Huân chương Độc lập cho gia đình có nhiều
liệt sĩ); Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Danh hiệu “Cờ thi đua của
Chính phủ”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua
cấp tỉnh”; Danh hiệu “Cờ thi đua của UBND tỉnh”, Bằng khen của Chủ tịch
UBND tỉnh tặng (theo kết quả bình xét, suy tôn hằng năm của các cụm, khối thi
đua do UBND tỉnh tổ chức).
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng
1. Lập kế hoạch và chương trình công tác của Hội đồng.
2. Thông qua dự thảo chương trình, nội dung công tác trình Hội đồng thảo
luận tại các kỳ họp, thông báo kết luận các kỳ họp của Hội đồng.
3. Xử lý những vấn đề phát sinh đột xuất cần có ý kiến của tập thể do
không thể chờ đến kỳ họp của Hội đồng hoặc không tổ chức họp Hội đồng đột
xuất, sau đó báo cáo lại với Hội đồng trong phiên họp Hội đồng gần nhất.
4. Thông qua dự thảo các văn bản để triển khai các chủ trương công tác và
các kết luận của Chủ tịch Hội đồng.
5. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các thành viên Hội đồng tổ chức thực hiện
chương trình, kế hoạch công tác và nhiệm vụ đã được giao; theo dõi, kiểm tra
việc thực hiện Quy chế làm việc của Hội đồng.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng
a) Lãnh đạo, điều hành và chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân
dân tỉnh về toàn bộ mọi hoạt động của Hội đồng;
b) Phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên Hội
đồng;
c) Triệu tập, chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng;
d) Thực hiện việc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng xử lý công việc
khi vắng mặt.
2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng
5
a) Phó Chủ tịch thứ nhất là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Thay mặt Chủ tịch Hội đồng ký các văn bản của Hội đồng; đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện Quy chế và các quyết định về chủ trương, công tác của
Hội đồng;
- Chủ trì, kết luận các phiên họp của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng
vắng mặt và ủy quyền.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh.
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tuyên truyền, vận động các thành viên của
mình và tham gia với các cơ quan chức năng tuyên truyền vận động nhân dân
thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng;
- Tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận
động, các phong trào thi đua;
- Giám sát việc thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng theo sự phân công hoặc ủy
quyền của Chủ tịch Hội đồng.
c) Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Giám đốc Sở Nội vụ
- Chịu trách nhiệm chủ trì giải quyết công việc thường xuyên của Hội
đồng giữa các kỳ họp; ký các văn bản của Hội đồng theo sự phân công của Chủ
tịch Hội đồng; chỉ đạo, điều hành cơ quan thường trực Hội đồng trong tham
mưu công tác thi đua, khen thưởng;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng theo sự phân công hoặc ủy
quyền của Chủ tịch Hội đồng.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng
Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, được sử dụng bộ
máy của cơ quan mình để thực hiện những nhiệm vụ theo quy định của Quy chế
này và có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các cụm, khối thi đua, phong trào thi
đua thuộc phạm vi ngành, đoàn thể do mình phụ trách và phong trào thi đua do
Hội đồng phân công theo dõi, phụ trách.
2. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương công tác của Hội đồng
theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng và Thường trực Hội đồng.
3. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng theo quy định. Trường
hợp vắng mặt không tham gia được thì Ủy viên Hội đồng báo cáo Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch Thường trực của Hội đồng và gửi ý kiến của mình bằng văn bản
(đối với những vấn đề mà Ủy viên Hội đồng phải có ý kiến) về Cơ quan thường
trực Hội đồng để tổng hợp, báo cáo Hội đồng.
4. Thực hiện việc xem xét, bỏ phiếu đề nghị khen thưởng các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước; danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp
6
tỉnh; Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh đối với cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia Cụm, Khối thi đua của
tỉnh theo quy định.
5. Định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo Hội đồng kết quả thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn.
Điều 9. Nhiệm vụ của Cơ quan Thường trực Hội đồng
1. Tham mưu xây dựng chương trình công tác, kế hoạch hoạt động của
Hội đồng hàng năm và từng giai đoạn; các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh các
phong trào thi đua, nâng cao chất lượng công tác thi đua khen thưởng trên địa
bàn tỉnh.
2. Tham mưu tổ chức các phong trào thi đua; tuyên truyền, phổ biến, nhân
rộng điển hình tiên tiến; kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành trong tỉnh thực
hiện công tác thi đua, khen thưởng.
3. Chuẩn bị chương trình, nội dung các cuộc họp Hội đồng trình Chủ tịch
Hội đồng quyết định; giấy mời, nội dung, chương trình cuộc họp phải được gửi
đến Ủy viên Hội đồng trước 03 ngày làm việc tính đến thời điểm Hội đồng họp,
trừ trường hợp đột xuất.
Trường hợp không tổ chức họp Hội đồng được, cơ quan Thường trực của
Hội đồng gửi tài liệu đến từng Ủy viên Hội đồng. Chậm nhất sau 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản, Ủy viên Hội đồng có trách nhiệm xem xét,
cho ý kiến bằng văn bản gửi đến cơ quan Thường trực của Hội đồng để tổng
hợp, trình Chủ tịch Hội đồng quyết định.
4. Tham mưu, đề xuất xử lý những vấn đề phát sinh đột xuất cần có ý kiến
của tập thể do không thể chờ đến kỳ họp của Hội đồng hoặc không tổ chức họp
Hội đồng đột xuất, sau đó báo cáo lại với Hội đồng trong phiên họp Hội đồng
gần nhất.
5. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua
và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Hội đồng; trình cấp có thẩm
quyền quyết định việc khen thưởng. Thông báo kết quả xét duyệt các danh hiệu
thi đua và hình thức khen thưởng, đến các tập thể và cá nhân liên quan. Lập hồ
sơ, thủ tục trình Hội đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của
pháp luật.
6. Tổng hợp báo cáo và dự thảo thông báo nội dung các cuộc họp đã được
Chủ tịch Hội đồng kết luận; tham mưu việc tổng kết phong trào thi đua hằng
năm, Đại hội thi đua yêu nước.
7. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen
thưởng; tổ chức thực hiện kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
công tác thi đua, khen thưởng.
8. Xây dựng quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh; quản lý,
cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo quy định của pháp luật; lưu
7
trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng; chuẩn bị các
điều kiện cần thiết và dự trù kinh phí hoạt động của Hội đồng.
9. Xin ý kiến khen thưởng và hiệp y khen thưởng
a) Tham mưu UBND tỉnh xin ý kiến của bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung
ương đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng phải xin ý kiến theo quy định.
b) Tham mưu UBND tỉnh hiệp y khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân
thuộc các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh khi có văn bản đề nghị của
bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương.
c) Tham mưu Thường trực Hội đồng hiệp y khen thưởng cho các tập thể,
cá nhân thuộc tỉnh quản lý (Cờ thi đua, Bằng khen cấp Bộ, ngành, đoàn thể
Trung ương) khi có văn bản đề nghị của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương hoặc
Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh.
10. Tham gia giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân về công
tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh phải giải quyết.
11. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Hội đồng phân công.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 10. Phiên họp của Hội đồng
1. Hội đồng họp định kỳ 02 lần/năm; ngoài ra, Chủ tịch Hội đồng
quyết định triệu tập các cuộc họp đột xuất để giải quyết công việc phát sinh
trong thời gian giữ các phiên họp định kỳ.
Chủ tịch Hội đồng chủ trì hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch thứ nhất Hội
đồng chủ trì, điều hành các phiên họp của Hội đồng.
2. Phiên họp Hội đồng chỉ được tiến hành khi có trên 2/3 tổng số Ủy viên
Hội đồng tham dự. Đối với phiên họp có nội dung về xét đề nghị tặng, truy tặng
danh hiệu Anh hùng phải có ít nhất 90% tổng số Ủy viên Hội đồng tham dự.
Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể mời thêm lãnh đạo các cơ
quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham dự phiên họp của Hội đồng, đại biểu
được mời không có quyền tham gia biểu quyết.
3. Những trường hợp đặc biệt do yêu cầu về thời gian mà không triệu tập
được phiên họp toàn thể Hội đồng để xét duyệt khen thưởng, cơ quan Thường
trực của Hội đồng báo cáo Chủ tịch Hội đồng để làm phiếu xin ý kiến các Ủy
viên Hội đồng và tổng hợp ý kiến của các Ủy viên Hội đồng trình Chủ tịch Hội
đồng xem xét, quyết định.
Điều 11. Quy định về kết quả bỏ phiếu của Hội đồng
1. Đối với các danh hiệu vinh dự nhà nước, danh hiệu thi đua, bao gồm:
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động”, “Chiến sĩ thi
đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở
8
lên tính trên tổng số Ủy viên của Hội đồng (nếu Ủy viên Hội đồng vắng mặt thì
lấy ý kiến bằng văn bản và được thể hiện trong biên bản họp Hội đồng).
2. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Ủy ban
nhân dân tỉnh” phải có số phiếu đồng ý từ 80% trở lên tính trên tổng số Ủy viên
của Hội đồng (nếu Ủy viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản và
được thể hiện trong biên bản họp Hội đồng).
3. Đối với các danh hiệu và hình thức khen thưởng khác phải có số phiếu
đồng ý từ 70% trở lên tính trên tổng số Ủy viên của Hội đồng (nếu Ủy viên Hội
đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản và được thể hiện trong biên bản họp
Hội đồng).
Điều 12. Công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng
1. Thực hiện kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng hằng năm, Hội đồng
ban hành kế hoạch và triển khai việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ
trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với công tác thi đua,
khen thưởng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc cụm, khối thi đua của
tỉnh.
2. Các Ủy viên Hội đồng có trách nhiệm tham gia thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát theo kế hoạch đã được phê duyệt.
Điều 13. Chế độ thông tin báo cáo
1. Hội đồng thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương và các quy định của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Ủy viên Hội đồng có trách nhiệm báo cáo cho Chủ tịch Hội đồng
về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, công tác được phân công.
3. Cơ quan Thường trực Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng thực hiện chế
độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định; gửi các văn bản của Hội đồng đến
các Ủy viên Hội đồng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị,
địa phương thuộc khối, cụm thi đua của tỉnh để phối hợp và chỉ đạo thực hiện.
Điều 14. Kinh phí hoạt động của Hội đồng
1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng được sử dụng từ quỹ thi đua, khen
thưởng của tỉnh giao Sở Nội vụ quản lý để chi cho các nội dung: công tác tổ
chức phát động chỉ đạo triển khai, chỉ đạo sơ kết, tổng kết phong trào thi
đua; kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng; họp xét danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 Nghị
định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính Phủ).
2. Chi hỗ trợ (thù lao) theo quy định về công tác phí, văn phòng phẩm,
thông tin liên lạc với mức 100.000 đồng/người/tháng cho các thành viên Hội
đồng, tổ giúp việc tham gia tại các cuộc họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
tỉnh.
9
Chương V
QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 15. Đối với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh chịu sự chỉ đạo của Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Trung ương, có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đề xuất, báo
cáo, kiến nghị với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương về những vấn
đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 16. Đối với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn
vị, địa phương thuộc cụm, khối thi đua của tỉnh
Quan hệ làm việc giữa Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh với Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc cụm, khối
thi đua của tỉnh là quan hệ chỉ đạo và phối hợp. Căn cứ chỉ đạo của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn
vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và cung cấp thông tin,
báo cáo kết quả công tác thi đua, khen thưởng theo quy định.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Các Uỷ viên Hội đồng, Thường trực Hội đồng và cơ quan Thường trực
Hội đồng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Ủy viên
Hội đồng phản ảnh về Sở Nội vụ (Cơ quan Thường trực Hội đồng) để tổng hợp
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1690/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Nam

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1690/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1690/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×