• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 11/2011/TT-BTNMT sửa Quy chế về tư liệu khí tượng thủy văn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/05/2011 10:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 11/2011/TT-BTNMT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/04/2011
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT THÔNG TƯ 11/2011/TT-BTNMT

Sửa đổi quy chế quản lý tư liệu và phương tiện đo khí tượng thủy văn

Ngày 14/04/2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 11/2011/TT-BTNMT, sửa đổi và bổ sung quy chế liên quan đến việc giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thủy văn và quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thủy văn. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/06/2011.

Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng của Thông tư này bao gồm các cơ quan, đơn vị, cá nhân có nhu cầu khai thác tư liệu khí tượng thủy văn và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn.

Quy định về khai thác tư liệu khí tượng thủy văn

Người khai thác tư liệu khí tượng thủy văn cần có các giấy tờ và thủ tục cụ thể. Đối với tư liệu có độ tối mật, người khai thác phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do thủ trưởng cơ quan hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ký và đóng dấu, và phải được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt. Đối với tư liệu có độ mật và bình thường, yêu cầu tương tự nhưng có thể do cấp huyện hoặc tương đương phê duyệt.

Quản lý chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn

Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn. Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia thực hiện quản lý nghiệp vụ, bao gồm kiểm định, hiệu chuẩn và thử nghiệm phương tiện đo. Các quy định mới cũng bao gồm việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đo lường và phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thủy văn.

Bổ sung mẫu đơn và giấy tờ liên quan

Thông tư bổ sung các mẫu đơn và giấy tờ cần thiết cho việc khai thác tư liệu và quản lý chất lượng phương tiện đo, bao gồm Phiếu yêu cầu phục vụ tư liệu, Đơn đề nghị xác nhận chất lượng phương tiện đo, Giấy xác nhận chất lượng phương tiện đo, và Sổ giao nhận phương tiện đo khí tượng thủy văn. Các mẫu này giúp chuẩn hóa quy trình và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý và khai thác tư liệu khí tượng thủy văn.

Xem chi tiết Thông tư 11/2011/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 10/06/2011

Tải Thông tư 11/2011/TT-BTNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 11/2011/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 11/2011/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 11/2011/TT-BTNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-------------------
Số: 11/2011/TT-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2011
 
 
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ GIAO NỘP, LƯU TRỮ, BẢO QUẢN, KHAI THÁC TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN; QUY CHẾ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN ĐO CHUYÊN NGÀNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
--------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
 
 
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02 tháng 12 năm 1994;
Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia ngày 04 tháng 4 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
 
 
QUY ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thuỷ văn ban hành kèm theo Quyết định số 614/QĐ/KTTV ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Quy chế như sau:
“Điều 21. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân…người Việt Nam có yêu cầu khai thác tư liệu khí tượng thủy văn (gọi chung là người khai thác tư liệu) cần phải có các giấy tờ và thủ tục sau:
1. Phục vụ tư liệu trong trường hợp đặc biệt như khoản 3 Điều 20 của Quy chế này, người khai thác tư liệu phải có chỉ thị bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi cho đơn vị phục vụ việc khai thác tư liệu.
2. Đối tượng khai thác tư liệu khí tượng thủy văn không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 của Quy chế này phải có Phiếu yêu cầu phục vụ tư liệu theo mẫu; Hợp đồng cung cấp tư liệu khí tượng thủy văn trong đó nêu rõ nội dung yêu cầu về cung cấp tư liệu.
a) Trường hợp tư liệu độ tối mật:
Đối với người khai thác tư liệu thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do thủ trưởng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ký và đóng dấu.
Đối với người khai thác tư liệu thuộc thành phần khác phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký và đóng dấu.
Giấy giới thiệu và công văn xin khai thác phải được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.
b) Trường hợp tư liệu độ mật và bình thường:
Đối với người khai thác tư liệu thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do thủ trưởng cơ quan trực thuộc Bộ hoặc tương đương ký tên và đóng dấu.
Đối với người khai thác tư liệu thuộc thành phần khác phải có giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu do Ủy ban nhân dân huyện, hoặc cấp tương đương ký và đóng dấu.
Giấy giới thiệu và công văn xin khai thác tư liệu phải được thủ trưởng đơn vị phục vụ tư liệu phê duyệt.”
2. Bổ sung Mẫu Phiếu yêu cầu phục vụ tư liệu (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thuỷ văn ban hành kèm theo Quyết định số 136/QĐ/KTTV ngày 12 tháng 3 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn.
1. Thay thế Điều 4 của Quy chế bằng Điều 4 và Điều 4a như sau:
“Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn cấp ngành”:
1. Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn theo các quy định tại văn bản này và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Nội dung quản lý nhà nước chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn:
a) Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển đo lường và PTĐ chuyên ngành KTTV trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó sau khi được duyệt.
b) Xây dựng các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng PTĐ trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức và quản lý hoạt động của cơ quan quản lý chất lượng PTĐ cấp cơ sở.
d) Quản lý các chuẩn và hệ chuẩn đơn vị đo lường Ngành và Quốc gia đã được uỷ quyền theo quy định của cơ quan quản lý đo lường Nhà nước.
đ) Tổ chức, thực hiện việc kiểm tra chất lượng các PTĐ trong toàn ngành.
Điều 4a. Cơ quan quản lý nghiệp vụ chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn
1. Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia là đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn, tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn các chuẩn và phương tiện đo khí tượng thuỷ văn.
2. Nội dung quản lý nghiệp vụ chất lượng phương tiện đo khí tượng thuỷ văn:
a) Thực hiện việc so chuẩn và kiểm định quốc tế các PTĐ khí tượng thuỷ văn theo quy định của Tổ chức Khí tượng thế giới.
b) Thực hiện việc kiểm định Nhà nước các PTĐ theo tiêu chuẩn Ngành và tiêu chuẩn Việt Nam theo thẩm quyền.
c) Lựa chọn và tổ chức thử nghiệm PTĐ mới, thẩm tra mẫu thiết kế chế tạo PTĐ trong nước để kiến nghị Bộ trưởng phê duyệt cho phép sử dụng, nhập khẩu hoặc sản xuất.
d) Sử dụng các chuẩn và hệ chuẩn đơn vị đo lường Ngành và Quốc gia đã được uỷ quyền theo quy định của cơ quan quản lý đo lường Nhà nước.
đ. Kiểm tra, đánh giá kết quả lắp đặt PTĐ mới trước khi đưa vào khai thác.”
2. Bổ sung các mẫu sau:
a) Đơn đề nghị xác nhận chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Giấy xác nhận chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Sổ giao nhận phương tiện đo khí tượng thủy văn (Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Thay cụm từ “Tổng cục Khí tượng thủy văn” tại các điều 2, 3, 10, 13, 16, 17, 19 và Điều 20 của Quy chế bằng cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”; thay cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn” tại Điều 15, 19 và Điều 20 của Quy chế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”; thay cụm từ Tổng cục trưởng tại Điều 5 của Quy chế bằng cụm từ “Bộ trưởng”; thay cụm từ “Tổng cục” tại Điều 17, 18 và Điều 19 của Quy chế bằng từ “Bộ”; thay cụm từ “Cục Mạng lưới và trang thiết bị kỹ thuật KTTV” tại Điều 7 của Quy chế bằng cụm từ “Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu”.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2011.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, xử lý./.
 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TƯ Đảng;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Website Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT,KTTVBĐKH, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Hồng Hà
 


MẪU SỐ 1
(Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BTNMT ngày tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
 
TRUNG TÂM TƯ LIỆU KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
HYDROMETEOROLOGICAL DATA CENTER
PHIẾU YÊU CẦU PHỤC VỤ TƯ LIỆU
1. Họ tên người yêu cầu tư liệu (số liệu):..................................................
2. Cơ quan, đơn vị:....................................................................................
3. Địa chỉ cơ quan, đơn vị: .......................................................................
4. Giấy tờ kèm theo (giấy giới thiệu, Công văn, vv):...............................
5. Nội dung yêu cầu: Thực hiện theo Hợp đồng số..................................
6. Mục đích lấy số liệu (ghi rõ để báo cáo, chuyên môn, dịch vụ, tư vấn):
..................................................................................................................
..................................................................................................................
7. Lệ phí nộp:............................................................................................
Hà Nội, ngày .... tháng .... năm ....
 

Giám đốc Trung tâm phê duyệt
(Ký tên)
Người yêu cầu
 
MẪU SỐ 2
(Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BTNMT ngày tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày ..… tháng ……. năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG
PHƯƠNG TIỆN ĐO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Kính gửi: Trung tâm Mạng lưới khí tượng thủy văn và môi trường
NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Cơ quan, đơn vị:.................................................................................
3. Địa chỉ cơ quan, đơn vị: .....................................................................
 4. Giấy tờ kèm theo (giấy giới thiệu, Công văn, vv):.............................
5. Giấy đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng (nếu có):
(Ghi rõ nội dung hoạt động, cơ quan cấp giấy đăng ký hoạt động KTTV)
6. Số điện thoại Fax: E-mail:
Thủ trưởng đơn vị
(của cá nhân, tổ chức)
(Ký tên, đóng dấu)
 
MẪU SỐ 3
(Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BTNMT ngày tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
 

Trung tâm
Khí tượng Thuỷ văn quốc gia
Trung tâm Mạng lưới
Khí tượng Thủy văn và Môi trường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
GIẤY XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG
PHƯƠNG TIỆN ĐO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số:…………
Tên phương tiện đo:……………………………………………………..
Kiểu : …………………………….……. Số :……………………...
Sản xuất tại: ……………………………. Năm: ………………….
Đặc trưng đo lường: ………………………………………..………….
………………………………………………………………...………….
Nơi sử dụng: …………………………………….…………….………
Phương pháp kiểm định: ………………………………………..
Người/Đơn vị sử dụng: ………………………………….……………
……………………………………………………….……………………
Kết luận: ……………………………………….……………………….
Tem kiểm định số:
Có giá trị đến: (*)
 

Kiểm định viên
…….., ngày tháng năm
TUQ. Giám đốc
Trưởng phòng Máy và Kiểm định
 
(*) Với điều kiện tôn trọng các nguyên tắc sử dụng và bảo quản
KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
…………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….………
…………………………………………………………………………………………………………….………
………………………………………………………………………………………………………….…………
………………………………………………………………………………………………………….…………
…………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………….……………………………………………………………………………
……………………………………….……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….……………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………….……………………………………………………………………………
……………………………………….……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….……………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………….
 

 Người soát lại
(Checked by)
........, ngày ......... tháng ....... năm....
(Date of Verification)
Kiểm định viên
(Verified by)
 
MẪU SỐ 4
(Kèm theo Thông tư số /2011/TT-BTNMT ngày tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TRUNG TÂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA
 
 
 
 
 
 
 
 
 
SỔ GIAO NHẬN
PHƯƠNG TIỆN ĐO
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
TRUNG TÂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA
PHẦN KÊ KHAI PHƯƠNG TIỆN ĐO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
 

TT
Tên, chủng loại phương tiện đo
Đơn vị tính
Số lượng
nước sản xuất
Số ký hiệu máy
Thời hạn sử dụng
Ghi chú
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thủ trưởng đơn vị
(của cá nhân, tổ chức)
(Ký tên, đóng dấu)
 
Xác nhận giao, nhận của cơ quan kiểm định
Tên người giao nhận
(Ký tên, đóng dấu)
 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 11/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thủy văn; Quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thủy văn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 11/2011/TT-BTNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Thông tư 04/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính bãi bỏ Thông tư liên tịch 88/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 11/10/2005 và Thông tư liên tịch 127/2010/TTLT-BTC-BYT ngày 24/8/2010 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch 88/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 11/10/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Y tế hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và một số định mức chi tiêu của Dự án Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam do Ngân hàng Thế giới viện trợ không hoàn lại

Tài chính-Ngân hàng, Y tế-Sức khỏe

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×