Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 06/2011/TT-BTNMT về kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/01/2015 14:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 06/2011/TT-BTNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Linh Ngọc
Trích yếu: Quy định về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/01/2011
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường , Khoáng sản

TÓM TẮT THÔNG TƯ 06/2011/TT-BTNMT

Quy định về kiểm soát chất lượng kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản

Ngày 29/01/2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 06/2011/TT-BTNMT quy định về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/03/2011.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, phòng thí nghiệm, tổ chức và cá nhân thực hiện điều tra địa chất và thăm dò khoáng sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Kiểm soát chất lượng kết quả phân tích

Thông tư quy định việc kiểm soát chất lượng phải được thực hiện độc lập và liên tục cho từng lô mẫu gửi phân tích. Mỗi lô mẫu cơ bản phải kèm ít nhất một loại mẫu kiểm soát chất lượng, và không quá 30 mẫu. Đối với các chỉ tiêu phân tích để xác định tài nguyên cấp cao, cần có 2 đến 3 loại mẫu kiểm soát chất lượng.

Chọn và gửi mẫu kiểm soát chất lượng

Số lượng mẫu kiểm soát chất lượng phụ thuộc vào tính phức tạp của đối tượng phân tích và khả năng của phương pháp phân tích. Tổng số mẫu kiểm soát chất lượng phải chiếm ít nhất 10% tổng số mẫu cơ bản. Khi gửi mẫu, tất cả các loại mẫu phải được gia công và mã hóa để đảm bảo tính khoa học và bảo mật.

Đánh giá sai số và xử lý kết quả phân tích

Thông tư đưa ra các công thức và tiêu chuẩn để đánh giá sai số tương đối và độ chính xác của các kết quả phân tích. Nếu sai số vượt quá giới hạn cho phép, kết quả phân tích sẽ không được chấp nhận. Các trường hợp sai số được phân loại và xử lý theo các quy định cụ thể, bao gồm việc hủy kết quả phân tích hoặc yêu cầu phân tích lại.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và phòng thí nghiệm

Tổ chức, cá nhân gửi mẫu phải thực hiện kiểm soát chất lượng và báo cáo kết quả đầy đủ. Nếu phát hiện sai số, họ phải thông báo cho phòng thí nghiệm để cùng tìm hiểu nguyên nhân và xử lý. Phòng thí nghiệm có trách nhiệm phản hồi và chịu chi phí phân tích lại nếu sai số do lỗi của họ.

Phụ lục

Thông tư kèm theo các phụ lục chi tiết về sai số tương đối cho phép và mẫu báo cáo công tác kiểm soát chất lượng phân tích mẫu.

Xem chi tiết Thông tư 06/2011/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2011

Tải Thông tư 06/2011/TT-BTNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 06/2011/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 06/2011/TT-BTNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-------

Số: 06/2011/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2011

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

-------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Khoáng sản, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH:

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định việc kiểm soát chất lượng, đánh giá độ tin cậy kết quả phân tích định lượng mẫu địa chất, khoáng sản.

Đang theo dõi

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các phòng thí nghiệm, các tổ chức, cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất và điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản; thăm dò khoáng sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Đang theo dõi
1. Mẫu cơ bản là mẫu đã được gia công, được lấy ra một phần đại diện để phân tích theo yêu cầu của người gửi.

 

Đang theo dõi
2. Mẫu lưu phân tích là phần mẫu còn lại, có các đặc điểm vật lý và thành phần vật chất hoàn toàn giống mẫu cơ bản và được lưu giữ, bảo quản theo các quy định hiện hành.

 

Đang theo dõi
3. Mẫu kiểm soát chất lượng gồm:

 

Đang theo dõi

a) Mẫu chuẩn là mẫu được chế tạo từ đất, đá hoặc quặng được cơ quan có thẩm quyền công bố, có bảng chứng chỉ kèm theo.

Đang theo dõi

b) Mẫu trắng là mẫu đã biết thành phần cần phân tích nhỏ hơn giới hạn phát hiện của phương pháp.

Đang theo dõi

c) Mẫu đúp là mẫu do người gửi lấy từ mẫu đã gia công và mã hóa gửi cùng mẫu cơ bản, các yêu cầu phân tích như mẫu cơ bản.

Đang theo dõi

d) Mẫu lặp lại là mẫu được lấy từ mẫu lưu phân tích, gửi phân tích lại.

Đang theo dõi

đ) Mẫu đối song là mẫu do người gửi lấy từ mẫu lưu phân tích và mã hoá, gửi phân tích bằng phương pháp phân tích khác hoặc phòng thí nghiệm khác.

Đang theo dõi

Điều 3. Yêu cầu về kiểm soát chất lượng kết quả phân tích mẫu

Đang theo dõi

1. Kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu thực hiện độc lập với công tác kiểm tra do các phòng thí nghiệm tự tổ chức thực hiện.

Đang theo dõi

2. Kiểm soát chất lượng được thực hiện liên tục cho từng lô mẫu gửi phân tích. Một lô mẫu cơ bản bắt buộc phải gửi kèm ít nhất một trong các loại mẫu kiểm soát chất lượng. Mỗi lô mẫu cơ bản không nhiều hơn 30 mẫu.

Đang theo dõi

3. Đối với mỗi chỉ tiêu phân tích để xác định tài nguyên cấp cao phải có 2 đến 3 trong 6 loại mẫu kiểm soát chất lượng được quy định tại Điều 2 của Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Điều kiện phòng thí nghiệm (hoặc phương pháp) phân tích đối song phải có độ tin cậy cao hơn hoặc bằng phòng thí nghiệm (hoặc phương pháp) phân tích mẫu cơ bản.

Đang theo dõi

5. Mẫu đối song được sử dụng trong trường hợp không có mẫu chuẩn phù hợp.

Đang theo dõi

CHƯƠNG II

CHỌN, GỬI MẪU KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

Đang theo dõi

Điều 4. Chọn mẫu kiểm soát chất lượng

Đang theo dõi

1. Số lượng mẫu kiểm soát chất lượng phụ thuộc vào tính phức tạp của đối tượng cần phân tích, khả năng của phương pháp phân tích và số lượng mẫu phân tích cơ bản. Tổng số mẫu kiểm soát chất lượng lớn hơn hoặc bằng 10% tổng số mẫu cơ bản.

Đang theo dõi

2. Công tác kiểm soát chất lượng kết quả phân tích mẫu ưu tiên cho các khu vực tính tài nguyên xác định cấp cao.

Đang theo dõi

Điều 5. Gửi mẫu

Đang theo dõi

1. Khi gửi mẫu kiểm soát chất lượng, tất cả các loại mẫu phải được gia công đến điều kiện đáp ứng yêu cầu phân tích theo các Quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trInh gia công mẫu đja chất, khoáng sản hiện hành dùng cho phân tích thí nghiệm.

Đang theo dõi

2. Mẫu kiểm soát chất lượng phải được mã hóa đảm bảo tính khoa học, tránh nhầm lẫn và giữ được bí mật đối với phòng thí nghiệm.

Đang theo dõi

3. Lô mẫu gửi phân tích đối song phải có mẫu đúp được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 3 của Thông tư này.

Đang theo dõi

CHƯƠNG III

ĐÁNH GIÁ SAI SỐ VÀ XỬ LÝ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Đang theo dõi

Điều 6. Đánh giá sai số tương đối

Đang theo dõi

1. Công thức tính sai số tương đối được sử dụng để tính cho các cặp mẫu cơ bản và mẫu đúp (hoặc mẫu lặp hoặc mẫu đối song).

Giá trị trung bình:

Trong đó:

S là sai số tương đối.

 XCb là kết quả phân tích mẫu cơ bản.

Xks là kết quả phân tích mẫu đúp hoặc mẫu lặp hoặc mẫu đối song.

Đang theo dõi

2. So sánh giá trị của S tìm được với giá trị độ lệch tiêu chuẩn δp cho phép ở cấp hàm lượng tương ứng quy định tại Phụ lục 1. Sai số tương đối cho phép ban hành kèm theo Thông tư này.

Nếu |S| ≤ δp : Kết quả phân tích được chấp nhận

Nếu |S| > δp : Kết quả phân tích không được chấp nhận.

Đang theo dõi

Điều 7. Đánh giá sai số phân tích mẫu chuẩn

Tính độ chính xác đối với mỗi chỉ tiêu phân tích được tính theo công thức : σ = 0,02

Với CC là giá trị đã biết (hàm lượng nguyên tố hoặc hợp phần mẫu chuẩn).

Sử dụng giá trị Z tính theo công thức quy định tại khoản 2 điều này để đánh giá sai số.

Đang theo dõi

2. Tính giá trị Z :

 (sigma) là độ chính xác tính theo công thức.

CPT: Là giá trị kết quả phân tích mẫu chuẩn.

Đang theo dõi

3. Đánh giá sai số:

Đang theo dõi

a) Nếu giá trị tuyệt đối của Z nhỏ hơn hoặc bằng 4 (|Z| ≤ 4) thI chất lượng phân tích được đánh giá là tốt và kết quả phân tích đủ độ tin cậy.

Đang theo dõi

b) Nếu giá trị tuyệt đối của Z lớn hơn 4 (|Z| >4) thI chất lượng phân tích chưa đủ độ tin cậy.

Đang theo dõi

Điều 8. Đánh giá sai số phân tích mẫu đối song

Đang theo dõi

1. Đánh giá sai số tương đối phân tích mẫu đúp của mẫu đối song theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

Đang theo dõi

a) Nếu kết quả phân tích cơ bản của mẫu đối song không được chấp nhận thI không sử dụng kết quả phân tích đó để đánh giá sai số đối song;

Đang theo dõi

b) Nếu kết quả phân tích cơ bản của mẫu đối song được chấp nhận, kết quả phân tích đó được sử dụng để đánh giá sai số phân tích đối song.

Đang theo dõi

2. Đánh giá sai số phân tích đối song được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

Đang theo dõi

a) Nếu kết quả phân tích được chấp nhận, chất lượng phân tích mẫu cơ bản đạt yêu cầu.

Đang theo dõi

b) Nếu kết quả phân tích không được chấp nhận, chất lượng phân tích mẫu cơ bản chưa đủ độ tin cậy.

Đang theo dõi

Điều 9. Đánh giá sai số phân tích mẫu trắng

Kết quả phân tích mẫu trắng (Ctr) so sánh với giá trị giới hạn xác định của phương pháp.

Đang theo dõi

1) Nếu kết quả phân tích mẫu trắng nhỏ hơn giới hạn xác định của phương pháp thI kết quả phân tích cơ bản đủ độ tin cậy.

Đang theo dõi

2) Nếu kết quả phân tích mẫu trắng lớn hơn hoặc bằng giới hạn xác định của phương pháp thI kết quả phân tích không đủ độ tin cậy.

Đang theo dõi

Điều 10. Xử lý kết quả phân tích

Đang theo dõi

1. Lập bảng thống kê các kết quả phân tích theo quy định tại mẫu 1, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Đánh giá sai số theo quy định tại Điều 6, 7, 8 và Điều 9 Thông tư này.

Đang theo dõi
3. Xử lý sai số, đối sánh các trường hợp xảy ra theo quy định tại Bảng xử lý các kết quả phân tích như sau.

Bảng 1 : Xử lý các kết quả phân tích

Loại mẫu

Kết quả xử lý

Trường hợp1

Trường hợp2

Trường hợp3

Trường hợp4

Mẫu đúp

Được chấp nhận

Được chấp nhận

Không được chấp nhận

Không được chấp nhận

Mẫu chuẩn (hoặc mẫu trắng, hoặc mẫu đối song)

Được chấp nhận

Không được chấp nhận

Được chấp nhận

Không được chấp nhận

Kết luận

Kết quả phân tích đáng tin cậy (1)

Có khả năng mắc sai số hệ thống (2)

Có khả năng mắc sai số ngẫu nhiên (3)

Kết quả phân tích không đáng tin cậy (4)

Đang theo dõi

a) Trường hợp 1: Kết quả phân tích đủ tin cậy để sử dụng.

Đang theo dõi

b) Trường hợp 2: Có khả năng mắc sai số hệ thống, bên gửi mẫu phải thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm, lập biên bản huỷ toàn bộ kết quả đã phân tích.

Đang theo dõi

c) Trường hợp 3: Có khả năng mắc sai số ngẫu nhiên, bên gửi mẫu thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm để hai bên cùng xem xét, tìm nguyên nhân.

- Nếu nguyên nhân gây sai số do người gửi mẫu phải lập biên bản huỷ toàn bộ các kết quả phân tích; người gửi mẫu phải lập lại lô mẫu mới theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Thông tư này để gửi phân tích.

- Nếu nguyên nhân gây sai số do phòng thí nghiệm phải lập biên bản huỷ toàn bộ kết quả phân tích, phòng thí nghiệm có trách nhiệm phân tích lại lô mẫu đã gửi.

Đang theo dõi

d) Trường hợp 4: Kết quả phân tích không đủ tin cậy để sử dụng, bên gửi mẫu thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm, lập biên bản huỷ toàn bộ kết quả phân tích; dừng việc gửi mẫu tới phòng thí nghiệm, báo cáo cơ quan quản lý xem xét, giải quyết.

Đang theo dõi

CHƯƠNG IV

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GỬI MẪU VÀ PHÒNG THÍ NGHIỆM

Đang theo dõi

Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gửi mẫu

Đang theo dõi

1. Công tác kiểm soát chất lượng phân tích mẫu là yêu cầu bắt buộc khi thực hiện các nhiệm vụ điều tra cơ bản đja chất và điều tra cơ bản đja chất về đja chất và tài nguyên khoáng sản; thăm dò khoáng sản.

Đang theo dõi

2. Trong báo cáo kết quả thực hiện phải tổng hợp đầy đủ các số liệu kiểm soát chất lượng, đánh giá độ tin cậy của các kết quả phân tích được sử dụng trong báo cáo. Nội dung cơ bản của báo cáo công tác kiểm soát chất lượng theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Trong thời gian 30 ngày kể từ sau khi nhận được kết quả phân tích, bên gửi mẫu phải xử lý, đánh giá chất lượng phân tích mẫu kiểm soát chất lượng. Nếu một trong các loại mẫu kiểm soát chất lượng không đạt yêu cầu, bên gửi mẫu phải thông báo bằng văn bản cho phòng thí nghiệm để hai bên cùng nhau xem xét, tìm hiểu nguyên nhân mắc sai số và thống nhất biện pháp xử lý. Biên bản lập theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Nếu nguyên nhân mắc sai số do bên gửi mẫu (như nhầm mẫu, mã hóa mẫu sai, chọn mẫu không phù hợp...), khi phân tích lại bên gửi mẫu phải chịu chi phí.

Đang theo dõi

4. Các biên bản được lưu trong hồ sơ tài liệu nguyên thủy.

Đang theo dõi

Điều 12. Trách nhiệm của phòng thí nghiệm

Đang theo dõi

1. Tạo điều kiện thuận lợi để bên gửi mẫu thực hiện việc lấy mẫu lưu phân tích để gói mẫu đúp, mẫu lặp lại, mẫu đối song.

Đang theo dõi

2. Khi nhận được phản ánh của bên gửi mẫu, phòng thí nghiệm phải có phản hồi bằng văn bản về chất lượng phân tích mẫu trong thời gian không quá 10 ngày.

Đang theo dõi

3. Nếu nguyên nhân mắc sai số do phòng thí nghiệm, khi phân tích lại phòng thí nghiệm phải chju chi phí.

Đang theo dõi

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 13. Kinh phí thực hiện công tác kiểm soát chất lượng

Trong dự án điều tra cơ bản đja chất và điều tra cơ bản đja chất về tài nguyên khoáng sản; thăm dò khoáng sản phải thiết kế số lượng mẫu đủ để kiểm soát chất lượng. Kinh phí để thực hiện các hInh thức kiểm soát chất lượng được lập dự toán trong xây dựng dự án.

Đang theo dõi

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2011. Bãi bỏ Quyết định số 69 QĐ-ĐC/KT ngày 29 tháng 5 năm 1996 của Cục trưởng Cục Địa chất Việt Nam ban hành Quy định về kiểm tra địa chất hàm lượng các nguyên tố trong mẫu địa chất.

Đang theo dõi

2. Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, các phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vj trực thuộc Bộ; Website Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, ĐCKSVN, PC

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Linh Ngọc

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 06/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 06/2011/TT-BTNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×