• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 467/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 kết quả tác động môi trường Dự án khai thác đất san lấp mặt bằng Núi Khống

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 21/05/2024 16:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 467/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Đầu tư khai thác đất san lấp mặt bằng tại khu vực Núi Khống, thôn Mỏ Thổ, xã Minh Đức, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 467/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 467/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 467/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ
-
UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Đầu tư khai thác đất san lấp mặt bằng tại khu vực Núi Khống,
thôn Mỏ Thổ, xã Minh Đức, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
235/TTr-TNMT ngày 17/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Đầu tư khai thác đất san lấp mặt bằng tại khu vực Núi Khống, thôn Mỏ Thổ,
xã Minh Đức, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” (sau đây gọi là dự án) của Công ty
TNHH sản xuất gạch ngói Ngọc Lý (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại khu
vực Núi Khống, thôn Mỏ Thổ, xã Minh Đức, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, với
các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
1
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án; về kết quả thẩm
định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo
1
Thành lập theo Quyết định số 246/QĐ-TNMT ngày 28/3/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
2
vệ môi trường của dự án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế Quyết
định số 1180/QĐ-UBND ngày 23/11/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư khai thác đất
san lấp mặt bằng tại khu vực Núi Khống, thôn Mỏ Thổ, xã Minh Đức, huyện Việt
Yên, tỉnh Bắc Giang”.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, UBND thị xã Việt Yên; Giám đốc Công ty TNHH sản xuất gạch
ngói Ngọc Lý và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Chủ dự án(trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
+ Lưu: VT, KTN
Việt Anh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
2
- Mức sâu kết thúc khai thác: cốt +25.
- Tuổi thọ mỏ: 4,2 năm (bao gồm cả giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ 0,2 năm).
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Các hạng mục công trình của dự án đầu tư gồm:
STT
Hạng mục các
công trình
Đơn
vị
Khối
lượng
Kết cấu Tiến độ thi công
I Công trình chính
1 Nhà văn phòng m
2
50
Thuê văn phòng
của người dân khu
vực
Đã thực hiện
2 Bãi rửa, tập kết xe m
2
130
Nền đất, đổ cấp
phối đá răm
Đã hoàn thành
xây dựng (tiếp
tục sử dụng)
3
Đường đất từ mỏ ra
tuyến đường tỉnh
292 mới
m 690 Đường đất rộng 6 m
Tuyến đường
hiện trạng sẵn có
(tiếp tục sử dụng)
4 Đường nội bộ mỏ m 250 Đường đất rộng 6 m
Đã hoàn thiện
xây dựng (tiếp
tục sử dụng)
5 Hệ thống nghiền máy 01 -
Dự kiến lắp đặt
Tháng 4/2024
(Bổ sung)
6
Bể thu gom, xử lý
nước thải sản xuất
từ quá trình nghiền
(3 ngăn tổng dung
tích 66m
3
)
Bể 01
Bể chia làm 3 ngăn
với kích thước mỗi
ngăn: 5,5x 1,6 x
2,5m
7 Trạm điện Hệ 01 Trạm treo
Dự kiến xây
dựng Tháng
3/2024
(Bổ sung)
II Công trình phụ trợ
1 Mốc lộ giới Cột 9 Bê tông cốt thép
Đã lắp đặt (tiếp
tục sử dụng)
2 Camera giám sát Chiếc 01 -
3 Trạm cân 80 tấn Trạm 01
Kết cấu thép kích
thước 6m x 3m
III Công trình xử lý chất thải bảo vệ môi trường
Chất thải nguy hại
1
Kho chất thải nguy
hại
m
2
04
Khung sắt, tường,
mái tôn
Đã lắp đặt (tiếp
tục sử dụng)
3
STT
Hạng mục các
công trình
Đơn
vị
Khối
lượng
Kết cấu Tiến độ thi công
2 Thùng chứa CTNH Chiếc 04 Thùng 120 lít
Chất thải rắn thông thường
3
Thùng chứa Chất
thải sinh hoạt
Chiếc 02 Thùng 120 lít
Đã bố trí từ giai
đoạn trước (tiếp
tục sử dụng)
Nước thải sinh hoạt
4
Nhà vệ sinh có bể
tự hoại 3 ngăn dung
tích 10m
3
m
2
-
Thuê của hộ dân
khu vực
Đã thực hiện
Nước thải thi công
5 Thùng phuy Chiếc 01 Thùng 500 lít
Đã bố trí từ giai
đoạn trước (tiếp
tục sử dụng)
Nước mưa chảy tràn
6
Hệ thống rãnh thoát
nước khu vực khai
thác
Hệ
thống
01
Kết cấu đất
- Hố lắng : 6 hố lắng
kích thước 1,5 m x
1,5 m x 1,5 m.
- Rãnh thoát nước:
Chiều dài rãnh: 450
m, chiều rộng 1 m,
chiều sâu 1 m.
Đã hoàn thiện
xây dựng (tiếp
tục sử dụng)
Bụi, khí thải
7 Xe bồn Chiếc 01 Dung tích 5 m
3
Đã bố trí (tiếp tục
sử dụng)
- Hoạt động của dự án đầu tư: Phát quang bề mặt; hoạt động sinh hoạt của
cán bộ công nhân viên; lắp đặt máy móc; hoạt động khai thác; hoạt động nghiền
cát kết; vận chuyển đất…
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án không có các yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại khoản
4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn vừa lắp đặt máy móc vừa vận hành khai thác
- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình lắp đặt máy móc
- Tác động do bụi, khí thải từ quá trình, phát quang thảm thực vật, đào, xúc,
4
vận chuyển đất; từ hoạt động của các thiết bị khai thác.
- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân; đất đá rơi
vãi trong quá trình xúc bốc, vận chuyển đất; Chất thải xây dựng từ hoạt động xây
dựng bể lắng rửa cát, chất thải từ quá trình lắp đặt máy móc; chất thải nguy hại
phát quá trình lắp đặt, bảo dưỡng máy móc tại dự án.
- Nước thải sinh hoạt của công nhân, nước thải từ hoạt động xây dựng bể
lắng, nước mưa chảy tràn trên công trường.
- Tác động do các rủi ro, sự cố môi trường.
2.2. Giai đoạn vận hành
Hoạt động khai thác, vận chuyển đất và hoạt động sinh hoạt của công nhân
tác động tới môi trường:
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển đất san lấp.
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị khai thác;
từ quá trình đào xúc, bốc đất.
- Bụi phát sinh do hoạt động của các phương tiện vận chuyển trên đường;
từ quá trình xúc bốc trên khu vực khai thác.
- Nước thải sinh hoạt của công nhân; nước mưa chảy tràn trên khai trường;
nước thải từ quá trình rửa xe.
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân; đất đá rơi vãi trong quá trình xúc
bốc, vận chuyển đất; chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa
những hỏng hóc nhỏ trên khai trường.
- Sự cố sạt lở tầng khai thác, sự cố sụt lún do mưa bão kéo dài, sự cố sụt
lún, xuống cấp tuyến đường vào mỏ, đường vận chuyển; sự cố bồi lấp, sạt lở, tai
nạn trong quá trình sử dụng hố lắng, rãnh thoát nước; sự cố tai nạn lao động, tai
nạn giao thông; sự cố hư hỏng công trình bảo vệ môi trường.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
Dự án đã hoàn thiện cơ bản các hạng mục công trình trong giai đoạn xây
dựng cơ bản mỏ. Tại thời điểm lập lại báo cáo ĐTM, dự án bổ sung lắp đặt hệ
thống dây chuyền nghiền. Do tính chất của công tác lắp đặt không kéo dài (chỉ
diễn ra trong khoảng 10 ngày), các nguồn thải phát sinh không đáng kể. Mặt khác,
trong quá trình lắp đặt, dự án vẫn tiếp tục thực hiện công tác khai thác khoáng sản
đất san lấp theo Giấy phép khai thác đã được cấp. Do vậy, nội dung báo cáo không
đánh giá giai đoạn thi công xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị của dự án.
3.1. Giai đoạn vận hành
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ công nhân viên làm việc tại
dự án: Với lưu lượng tối đa khoảng 0,96 m
3
/ngày. Các thông số ô nhiễm đặc trưng
5
bao gồm: BOD
5
, TSS, Amoni, tổng Coliforms…
- Nước thải từ quá trình rửa xe: Nước thải rửa xe phát sinh khoảng 5,8
m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là TSS.
- Nước thải phát sinh từ quá trình nghiền: lượng nước thải phát sinh từ quá
trình nghiền cát ước tính khoảng 31,95m
3
/ngày. Thành phần: chủ yếu là các chất
rắn lơ lửng. Lượng nước thải này tuy không lớn nhưng chứa nhiều các chất lơ
lửng, đất, cát, cặn bụi bẩn nếu không có biện pháp xử lý sẽ gây ô nhiễm môi
trường nước mặt. Do vây, chủ dự án sẽ có biện pháp xử lý thích hợp.
- Nước mưa chảy tràn trên khai trường: Các thông số ô nhiễm đặc trưng
bao gồm: COD, tổng chất rắn lơ lửng,…
* Bụi, khí thải:
- Bụi, khí thải từ hoạt động của các máy móc, thiết bị phát quang thảm thực vật.
- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển phế thải phát quang thảm
thực vật.
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển đất san lấp
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của máy xúc
- Bụi phát sinh từ từ quá trình bốc, xúc trên khu vực khai thác.
- Bụi phát sinh từ khu vực nghiền cát kết.
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại:
* Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ công nhân viên tại dự án:
Lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 6 kg/ngày.
- Chất thải từ hoạt động phát quang thảm thực vật: 82,82 tấn
- Chất thải rắn thông thường chủ yếu là đất đá rơi vãi trong quá trình xúc
bốc, vận chuyển đất đi san lấp mặt bằng và từ quá trình nghiền cát kết: Lượng đất
đá này phát sinh không lớn, khoảng 6,1m
3
/ngày.
* Chất thải nguy hại: phát sinh chủ yếu từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa
những hỏng hóc nhỏ trên khai trường: Tổng khối lượng 300kg/năm.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Nguồn phát sinh:
+ Tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện giao thông vận chuyển, máy móc,
thiết bị như máy xúc, máy ủi, ô tô vận chuyển.
+ Tiếng ồn phát sinh từ khu vực nghiền cát kết.
+ Tiếng ồn phát sinh từ các khu tập trung công nhân.
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
6
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động tới kinh tế - xã hội; tác động đến cảnh quan, hệ sinh thái; tác
động đến giao thông khu vực.
- Tác động do sự cố sạt lở; sự cố do thiên tai; sự cố tai nạn lao động, tai nạn
giao thông; sự cố do sụt lún, xuống cấp tuyến đường vào mỏ, đường vận chuyển;
sự cố hư hỏng công trình bảo vệ môi trường.
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn vận hành
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Đối với nước thải sinh hoạt:
+ Chủ dự án tiếp tục sử dụng nhà vệ sinh có bể tự hoại 3 ngăn dung tích
10m
3
đã thuê của hộ dân gần khu vực dự án để xử lý nước thải (Dung tích lưu chứa
nước thải phát sinh cho khoảng hơn 100 người, vì vậy, bể tự hoại hoàn toàn đủ khả
năng xử lý lượng nước thải phát sinh của 12 công nhân viên tại dự án). Nước thải
sau khi được xử lý qua bể tự hoại sẽ được chảy ra rãnh thoát nước của khu vực
sau đó đổ ra rãnh thoát nước của khu vực tại 01 điểm thoát cạnh đường giao thông
liên thôn Mỏ Thổ (chi tiết điểm đấu nối trên bản vẽ đính kèm báo cáo). Phần cặn
sẽ được chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng hút bể phốt. Sơ đồ thu
gom, xử lý nước thải sinh hoạt như sau:
+ Định kỳ 6 tháng/lần bổ sung chế phẩm vi sinh Microphot vào bể tự hoại
để nâng cao hiệu quả phân hủy làm sạch nhanh của công trình với liều lượng
100g/1m
3
.
* Đối với nước thải từ quá trình rửa xe:
Nước thải từ quá trình rửa xe sẽ được thu gom theo rãnh thoát nước (rãnh
xây gạch kích thước 10m x 0,4m x 0,4m) và dẫn nước về hồ lắng (kích thước 1,5m
x 1,5m x 1,5m) đã được xây dựng, nước thải được lắng cặn và tuần hoàn sử dụng
để rửa xe hoặc tưới bụi trên công trường, trên tuyến đường vận chuyển. Còn phần
bùn đất sẽ được nạo vét định kỳ sử dụng cho việc làm vật liệu san lấp mặt bằng.
* Đối với nước thải từ công đoạn nghiền, rửa cát kết: Đối với nước thải
Nước thải sinh hoạt
Bể tự hoại 3 ngăn
Rãnh thoát nước khu vực
7
phát sinh từ quá trình rửa cát, chủ dự án thực hiện bố trí 01 bể thu gom, xử lý nước
thải 3 ngăn (tổng dung tích 66 m
3
chia làm 3 ngăn với kích thước mỗi ngăn: 5,5x
1,6 x 2,5m) đặt ngay dưới chân khu vực guồng rửa.
Bể được thiết kế xây dựng với nguyên lý bể thông nhau và chênh lệch về cao
độ của cửa xả, nước thải sẽ đi vào bể số 1- khi bể số 1 đầy sẽ tràn qua bể số 2 - quá
trình diễn ra liên tục cho tới khi nước sạch sẽ được chứa ở bể chứa cuối cùng.
Bùn thải chứa tại bể số 1 và số 2 sau thời gian lắng đọng và đầy khoảng
3-4 ngày/lần công nhân sẽ thu gom đưa về bãi chứa và sử dụng để làm vật liệu
san lấp cùng với đất san lấp của dự án.
* Đối với nước mưa chảy tràn:
Chủ dự án tiếp tục sử dụng hệ thống rãnh thoát nước, hố lắng bao quanh
biên giới mỏ, đã được xây dựng. Nước mưa chảy tràn chảy vào rãnh thoát nước
bao quanh biên giới mỏ, dẫn dòng đưa nước về các hố lắng để lắng cặn trước khi
chảy ra rãnh thoát nước của khu vực sau đó đổ ra rãnh thoát nước của khu vực tại
02 điểm thoát cạnh đường giao thông hiện trạng thôn Mỏ Thổ.
Kích thước rãnh thoát nước: dài 450m, rộng 1m, sâu 1m. Trên rãnh thoát
nước đã bố trí các hố lắng, số lượng hố lắng: 6 hố, kích thước hố lắng: dài 1,5m
x rộng 1,5m x sâu 1,5m. Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa như sau:
Thường xuyên nạo vét toàn bộ hệ thống thoát nước và hố lắng với tần suất
3 tháng/lần.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Chủ dự án trang bị xe tưới nước có dung tích bồn chứa khoảng 5m
3
. Thực
hiện tưới nước trên khu vực khai thác. Công tác tưới nước được thực hiện trong
ngày (trừ những ngày mưa) nhằm giảm lượng bụi phát tán trong không khí, thời
gian tưới và mật độ tưới tuỳ thuộc vào thời tiết, số lần tưới trung bình khoảng 2-
4 lần/ngày và tăng lên 4-6 lần/ngày đối với những ngày hanh khô, nắng nóng.
Tiêu chuẩn nước tưới đường 0,5 lít/m
2
(theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD33-2006).
- Chủ Dự án trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cần thiết cho
công nhân như: khẩu trang, mũ ủng, quần áo bảo hộ lao động trong khi làm việc.
- Đối với khu vực nghiền: Hệ thống máy nghiền là hệ thống hiện đại, được
nghiền trong hệ thống máy nghiền kín. Bụi phát sinh tại công đoạn này chủ yếu
tại khu vực bốc xúc cát kết đổ vào phễu, từ thành miệng của máy nghiền, máy cạp
hàm. Vì, để giảm thiểu các tác động của bụi phát sinh từ khu vực bốc xúc cát kết
đổ vào phễu và công đoạn sàng chủ dự án thực hiện:
+ Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trực tiếp
trong khu vực này như: Khẩu trang, quần áo, kính, mũ, găng tay để hạn chế các
7
phát sinh từ quá trình rửa cát, chủ dự án thực hiện bố trí 01 bể thu gom, xử lý nước
thải 3 ngăn (tổng dung tích 66 m
3
chia làm 3 ngăn với kích thước mỗi ngăn: 5,5x
1,6 x 2,5m) đặt ngay dưới chân khu vực guồng rửa.
Bể được thiết kế xây dựng với nguyên lý bể thông nhau và chênh lệch về cao
độ của cửa xả, nước thải sẽ đi vào bể số 1- khi bể số 1 đầy sẽ tràn qua bể số 2 - quá
trình diễn ra liên tục cho tới khi nước sạch sẽ được chứa ở bể chứa cuối cùng.
Bùn thải chứa tại bể số 1 và số 2 sau thời gian lắng đọng và đầy khoảng
3-4 ngày/lần công nhân sẽ thu gom đưa về bãi chứa và sử dụng để làm vật liệu
san lấp cùng với đất san lấp của dự án.
* Đối với nước mưa chảy tràn:
Chủ dự án tiếp tục sử dụng hệ thống rãnh thoát nước, hố lắng bao quanh
biên giới mỏ, đã được xây dựng. Nước mưa chảy tràn chảy vào rãnh thoát nước
bao quanh biên giới mỏ, dẫn dòng đưa nước về các hố lắng để lắng cặn trước khi
chảy ra rãnh thoát nước của khu vực sau đó đổ ra rãnh thoát nước của khu vực tại
02 điểm thoát cạnh đường giao thông hiện trạng thôn Mỏ Thổ.
Kích thước rãnh thoát nước: dài 450m, rộng 1m, sâu 1m. Trên rãnh thoát
nước đã bố trí các hố lắng, số lượng hố lắng: 6 hố, kích thước hố lắng: dài 1,5m
x rộng 1,5m x sâu 1,5m. Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa như sau:
Thường xuyên nạo vét toàn bộ hệ thống thoát nước và hố lắng với tần suất
3 tháng/lần.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Chủ dự án trang bị xe tưới nước có dung tích bồn chứa khoảng 5m
3
. Thực
hiện tưới nước trên khu vực khai thác. Công tác tưới nước được thực hiện trong
ngày (trừ những ngày mưa) nhằm giảm lượng bụi phát tán trong không khí, thời
gian tưới và mật độ tưới tuỳ thuộc vào thời tiết, số lần tưới trung bình khoảng 2-
4 lần/ngày và tăng lên 4-6 lần/ngày đối với những ngày hanh khô, nắng nóng.
Tiêu chuẩn nước tưới đường 0,5 lít/m
2
(theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD33-2006).
- Chủ Dự án trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cần thiết cho
công nhân như: khẩu trang, mũ ủng, quần áo bảo hộ lao động trong khi làm việc.
- Đối với khu vực nghiền: Hệ thống máy nghiền là hệ thống hiện đại, được
nghiền trong hệ thống máy nghiền kín. Bụi phát sinh tại công đoạn này chủ yếu
tại khu vực bốc xúc cát kết đổ vào phễu, từ thành miệng của máy nghiền, máy cạp
hàm. Vì, để giảm thiểu các tác động của bụi phát sinh từ khu vực bốc xúc cát kết
đổ vào phễu và công đoạn sàng chủ dự án thực hiện:
+ Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trực tiếp
trong khu vực này như: Khẩu trang, quần áo, kính, mũ, găng tay để hạn chế các
9
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
Bố trí 4 thùng phi có dung tích 120 lít để thu gom, lưu trữ. Mỗi thùng chứa
CTNH sẽ được dán nhãn tên CTNH, mã CTNH. Lưu kho chứa CTNH có diện
tích 4m2 đã được xây dựng, nền xi măng, mái lợp tôn, có cửa, có biển cảnh báo
đã được xây dựng ở giai đoạn xây dựng để sử dụng trong quá trình mỏ hoạt động
khai thác. Hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ thu gom vận chuyển đi xử
lý. Tần suất thu gom, xử lý: 01 lần/năm.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Không sử dụng các thiết bị cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao;
- Bố trí hệ thống máy nghền tại khu vực xa dân cư.
- Lắp thiết bị đệm chống rung cho hệ thống máy nghiền.
- Máy móc thiết bị phục vụ khai thác đều phải được kiểm định đạt tiêu chuẩn.
- Thường xuyên duy tu bảo dưỡng các thiết bị máy móc đảm bảo hoạt động
hiệu quả.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để giảm
thiểu mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất;
- Trang bị phương tiện bảo hộ lao động chống ồn cho công nhân làm việc ở
những khu vực có tiếng ồn cao.
- Khi vận chuyển qua khu dân cư đặc biệt lưu ý các xe ô tô không được rú ga,
còi xe bừa bãi gây tiếng ồn, mà phải tuân thủ đúng luật giao thông đường bộ hiện hành.
- Không khai thác vào giờ nghỉ trưa (từ 11 giờ 30 phút đến 13 giờ 30 phút)
và vào ban đêm (từ 19 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau) để không gây ảnh hưởng
đến những hộ dân sống xung quanh khu vực dự án cũng như những hộ dân sinh
sống dọc tuyến đường vận chuyển đất.
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
4.1.4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
a. Phương án được lựa chọn thực hiện:
* Đối với khu vực kết thúc khai thác và các taluy bảo vệ:
- Đối với khu vực kết thúc:
+ Mặt bằng kết thúc ở mức cốt +25m phần lớn mặt bằng kết thúc đã bằng
phẳng theo thiết kế có tổng diện tích 37.635m
2
(sau khi đã trừ diện tích bờ taluy
và rãnh thoát nước hố lắng, được củng cố ổn định trong quá trình khai thác), dự
kiến tỷ lệ san gạt 30% tổng diện tích kết thúc là hoàn toàn phù hợp với loại hình
khai thác mỏ.Khối lượng san gạt khoảng: 2.258,1 m
3
.
Quá trình trồng cây sẽ được thực hiện đồng thời với quá trình san gạt, san gạt
10
đến đâu trồng cây đến đó. Diện tích trồng cây 37.635m
2
,
số hố trồng cây phải đào trên
khu vực kết thúc khai thác ở cốt +25m như sau (mật độ cây 1.660 cây/ha): 6.241 hố.
+ Mái taluy bảo vệ được tạo ngay trong quá trình khai thác với góc nghiêng
sườn tầng kết thúc 56
0
, khai thác đến đâu tạo góc nghiêng sườn tầng kết thúc đến
đó, gia cố góc dốc sườn tầng đảm bảo theo thiết kế.
* Khơi thông hệ thống thoát nước nhằm đảo bảo quá trình tiêu thoát
nước, tránh hiện tượng bồi lấp
+ Hệ thống rãnh thoát nước, khối lượng nạo vét rãnh thoát nước là: 225m
3
.
+ Hố lắng: Số lượng 6 hố, khối lượng nạo vét hố lắng là: 6,75m
3
.
Tổng khối lượng nạo vét: 231,75 m
3
.
* Tháo dỡ các công trình
+Kho chứa chất thải nguy hại (diện tích 4m
2
): 01 chiếc.
+ Đối với hệ thống máy nghiền: số lượng 01 hệ thống
+ Đối với camera giám sát: Số lượng 01 chiếc.
+ Đối với trạm cân: Số lượng 01 trạm.
+ Đối với mốc giới (9 chiếc) được thiết kế theo quy cách: 0,2m x 0,3m x 0,8m.
Khối lượng mốc giới cần tháo dỡ: 0,2m x 0,3m x0,8m x 9 = 0,432 m
3
.
* Cải tạo lại tuyến đường vào khu mỏ
- San gạt tuyến đường đất hiện trạng từ mỏ ra đường tỉnh 292 mới có tổng
chiều dài: 390m, chiều rộng 6m. Khối lượng san gạt xúc bốc khoảng 140,4 m
3
.
- Đối với tuyến đường nội bộ mỏ nằm trong diện tích mỏ, sẽ được san gạt,
cải tạo phục hồi cùng với quá trình cải tạo, phục hồi khu vực kết thúc ở cốt +25m.
* Lắp đặt biển cảnh báo
Lắp đặt biển cảnh báo tại một số vị trí người dân thường xuyên đi lại qua, dễ
quan sát, nguy cơ cao sạt lở, có độ chênh lệch cao, có nguy cơ mất an toàn cụ thể
như sau: Cột biển báo bằng ống kẽm φ60, kích thước biển báo 0,6m x 0,6m, chất
liệu bằng tôn thép không rỉ, số lượng 9 biển.
b. Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường:
STT Nội dung công việc ĐVT
Khối
lượng
Biện pháp
thi công
Ghi chú
I. Các công trình tháo dỡ
1 Kho CTNH m
2
04 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
2 Camera giám sát Chiếc 01 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
3 Trạm cân Trạm 01 Thủ công - máy
Tháo dỡ,
thu hồi
11
4 Mốc giới (9chiếc) m
3
0,432 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
5 Hệ thống máy nghiền -
01 hệ
thống
Thủ công - máy
Tháo dỡ,
thu hồi
II. Cải tạo đường giao thông
1
Cải tạo tuyến đường đất
vào mỏ
m
3
140,4 Thủ công - máy -
III. Cải tạo mặt bằng kết thúc khai thác
1
Kết thúc ở mức cốt
+25m
m
3
2.258,1 Máy ủi 110 cv -
2 Lắp đặt biển cảnh báo Chiếc 9 Thủ công -
IV. Đào hố, trồng cây, bổ sung đất màu khu vực kết thúc khai thác
1
Diện tích trồng cây trên
khu vực kết thúc 3,76 ha
Hố 6.241 Thủ công -
2 Bổ sung đất mầu m
3
223,533 Thủ công -
V. Nạo vét hệ thống thoát nước, bảo dưỡng duy tu các công trình sau cải tạo
1
Nạo vét rãnh thoát nước,
hố lắng
m
3
231,75 Thủ công - máy -
2
Duy tu các công trình
sau cải tạo
Hệ
thống
Toàn bộ
khu vực
cải tạo,
phục hồi
Thủ công - máy -
c. Kế hoạch thực hiện:
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các công việc cải tạo, phục hồi môi
trường sau khi kết thúc khai thác như sau:
+ Tháo dỡ kho chứa chất thải nguy hại; tháo dỡ Camera giám sát; tháo dỡ
trạm cân; tháo dỡ trạm nghiền, tháo dỡ điểm mốc (09 mốc); san gạt khu vực kết
thúc khai thác; cải tạo tuyến đường đất, lắp đặt biển báo; nạo vét rãnh thoát nước,
hố lắng.
+ Trồng và chăm sóc cây trên mặt bằng kết thúc khai thác: Trong thời gian
03 năm, kể từ ngày hết hạn Giấy phép khai thác khoáng sản.
d. Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường:
Theo Quyết định số 1180/QĐ-UBND ngày 23/11/2022 về phê duyệt báo
cáo ĐTM Dự án “Đầu tư khai thác đất san lấp mặt bằng tại khu vực Núi Khống,
thôn Mỏ Thổ, xã Minh Đức, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”, tổng số tiền ký
quỹ: 680.307.000 đồng.
- Số tiền phải nộp lần đầu (năm 2023): 170.077.000 đồng;
12
- Số tiền phải nộp năm thứ 2 (năm 2024): 170.077.000 đồng;
- Tổng số tiền đã nộp đến thời điểm hiện tại: 340.154.000 đồng (có xác
nhận của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang).
Theo báo cáo ĐTM lập lại sau khi điều chỉnh công nghệ sản xuất, tính toán
lại chi phí phục hồi môi trường, tổng số tiền Công ty TNHH sản xuất gạch ngói
Ngọc Lý phải ký nộp số tiền vào Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang là
625.134.000 đồng.
Như vậy, số tiền ký quỹ còn lại phải nộp của dự án là: 625.134.000 đồng -
340.154.000 đồng = 284.980.000 đồng
Thời gian khai thác của Dự án là 04 năm (không tính thời gian xây dựng cơ
bản mỏ), Chủ dự án phải tiến hành ký quỹ nhiều lần. Từ năm thứ ba trở đi, số tiền
phải ký quỹ là: 284.980.000 /(4-2) = 142.490.000 (đồng).
- Việc ký quỹ lần thứ hai trở đi sẽ được thực hiện trong khoảng thời gian
không quá 07 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố chỉ số giá tiêu
dùng của năm trước năm ký quỹ.
- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang.
4.1.4.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
+ Công nghệ khai thác đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác. Khai thác
theo lớp bằng vận tải trực tiếp từ trên xuống dưới. Quá trình khai thác sẽ tạo ra các
tầng và mặt tầng bảo vệ theo quy định nhằm chống sạt lở đất, đá xung quanh, đảm bảo
an toàn trong khai thác.
+ Đối với khu vực khai thác: Tiến hành khai thác theo trình tự từ trên xuống
dưới và tạo các tầng, mặt tầng đảm bảo theo thiết kế, hạn chế tối đa khả năng sạt lở
khu đất xung quanh.
+ Đối với hệ thống thoát nước mưa: Rãnh thoát nước, hồ lắng có kết cấu đất
do đó việc sụt lún sạt lở vào mùa mưa bão là không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, chủ
dự án sẽ kịp thời sử dụng máy xúc để nạo vét, đắp lại rãnh thoát nước hồ lắng khi
phát hiện bồi lắng, sụt lún.
+ Đối với các thùng chứa chất thải nguy hại: Thường xuyên theo dõi và tiến
hành thay thế các thùng chứa có dấu hiệu nứt, vỡ.
+ Trong quá trình khai thác phải định kỳ kiểm tra công tác phòng cháy, chữa
cháy. Tuyệt đối tuân thủ quy định về phòng cháy.
+ Vào những ngày mưa bão kéo dài, phải tạm dừng hoạt động khai thác và vận
chuyển nguyên vật liệu để hạn chế sự cố sạt lở đất, đá, cũng như ảnh hưởng đến môi
trường, đường giao thông.
+ Kịp thời sửa chữa, cải tạo những đoạn đường vận chuyển bị hư hỏng do xe
vận tải của dự án chạy qua.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư
5.1. Quan trắc, giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành
13
5.2.1. Không khí làm việc:
Tại dự án không phát sinh khí thải cần phải xử lý vì vậy, dự án không thuộc
trường hợp phải thực hiện quan trắc khí thải.
5.2.2 . Nước thải sinh hoạt:
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 0,96 m
3
/ngày.
Căn cứ khoản 2 điều 97 và phụ lục XXVIII, Nghị định 08/2022/NĐ-CP dự án
không thuộc đối tượng phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.2.3. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư
02/2022/TT-BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có
đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật bảo vệ môi trường, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ và các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo
cáo ĐTM được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt động
chính thức theo quy dịnh.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
ĐTM được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử lý toàn bộ các loại
chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo an toàn
và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định khác
của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án;
- Thực hiện đúng quy định pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật
liên quan trước khi triển khai dự án.
- Trong quá trình thực hiện nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án
phải có văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản
chấp thuận của cơ quan phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 235/TTr-TNMT ngày 17/5/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án.
13
5.2.1. Không khí làm việc:
Tại dự án không phát sinh khí thải cần phải xử lý vì vậy, dự án không thuộc
trường hợp phải thực hiện quan trắc khí thải.
5.2.2 . Nước thải sinh hoạt:
Lưu lượng nước thải phát sinh của dự án ước tính khoảng 0,96 m
3
/ngày.
Căn cứ khoản 2 điều 97 và phụ lục XXVIII, Nghị định 08/2022/NĐ-CP dự án
không thuộc đối tượng phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.2.3. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư
02/2022/TT-BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có
đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật bảo vệ môi trường, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ và các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo
cáo ĐTM được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào hoạt động
chính thức theo quy dịnh.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
ĐTM được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu gom, xử lý toàn bộ các loại
chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo an toàn
và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi
trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn đảm bảo
các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định khác
của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án;
- Thực hiện đúng quy định pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật
liên quan trước khi triển khai dự án.
- Trong quá trình thực hiện nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án
phải có văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản
chấp thuận của cơ quan phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 235/TTr-TNMT ngày 17/5/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 467/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Đầu tư khai thác đất san lấp mặt bằng tại khu vực Núi Khống, thôn Mỏ Thổ, xã Minh Đức, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 467/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 1180/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×