• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4510/QĐ-UBND Gia Lai 2026 phê duyệt Đề án phát triển thị trường tín chỉ các-bon

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/10/2026 14:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4510/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thị trường tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4510/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4510/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4510/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thị trường tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 (hợp nhất tại Văn
bản hợp nhất số 160/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 29 tháng 9 năm 2026);
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017 (hợp nhất
tại Văn bản hợp nhất số 138/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 21 tháng 9 năm
2026);
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017 (hợp nhất tại Văn
bản hợp nhất số 68/VBHN-VPQH ngày 24 tháng 3 năm 2026);
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 (hợp nhất tại Văn bản
hợp nhất số 166/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 30 tháng 9 năm 2026);
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018 (hợp nhất tại Văn
bản hợp nhất số 152/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 25 tháng 09 năm 2026);
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018 (hợp nhất tại Văn
bản hợp nhất số 148/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 25 tháng 09 năm 2026);
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020 (hợp nhất tại
Văn bản hợp nhất số 98/VBHN-VPQH ngày 10 tháng 4 năm 2026);
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 (hợp nhất tại Văn bản
hợp nhất số 44/VBHN-VPQH ngày 16 tháng 3 năm 2026);
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024 (hợp nhất tại Văn
bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH ngày 05 tháng 02 năm 2026);
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025 (hợp nhất
tại Văn bản hợp nhất số 89/VBHN-VPQH ngày 27 tháng 3 năm 2026);
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025 (hợp nhất tại Văn bản
hợp nhất số 142/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 23 tháng 9 năm 2026);
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn (hợp
nhất tại Văn bản hợp nhất số 48/VBHN-BNNMT ngày 15 tháng 4 năm 2026);
4510
21
10
2
Căn cứ Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định về sàn giao dịch các-bon trong nước;
Căn cứ Nghị định số 112/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ
các-bon;
Căn cứ Nghị định số 180/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng;
Căn cứ Quyết định số 232/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Thành lập và phát triển thị trường các-bon
tại Việt Nam”;
Căn cứ Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 23 tháng 10 năm
2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ
I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
1586/TTr-SNNMT ngày 13/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án tổng thể phát triển thị
trường tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Xây
dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (bc);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (bc);
- UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, N5.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Tổng thể phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon tỉnh gia lai
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
PHẦN MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc về biến đổi khí hậu và phát triển thị
trƣờng các-bon.
Trong bối cảnh kỷ nguyên Net Zero, thế giới đang chứng kiến sự chuyển
dịch mang tính bƣớc ngoặt từ nền kinh tế khai thác tài nguyên sang nền kinh tế
tài sản môi trƣờng, nơi các giá trị hình thành từ vốn tự nhiên và dịch vụ hệ sinh
thái đƣợc định lƣợng, xác minh và giao dịch theo các tiêu chuẩn quốc tế khắt
khe. Biến đổi khí hậu hiện nay không còn là nguy cơ xa xôi mà đã trở thành
thách thức trực tiếp đối với an ninh kinh tế và sự phát triển bền vững toàn cầu,
thúc đẩy cuộc cách mạng định giá lại thiên nhiên thông qua các công cụ tài
chính khí hậu, trong đó thị trƣờng các-bon đóng vai trò là nền tảng then chốt để
thƣơng mại hóa các giá trị bảo tồn. Hạt nhân của hệ sinh thái này là tín chỉ các-
bon, một đơn vị tài sản môi trƣờng đại diện cho kết quả giảm phát thải hoặc hấp
thụ khí nhà kính, tạo ra cầu nối quan trọng giữa trách nhiệm bảo vệ môi trƣờng
và mục tiêu tăng trƣởng kinh tế bền vững dựa trên ba trụ cột chính là giảm phát
thải, tăng hấp thụ và loại bỏ các-bon. Xu hƣớng này đƣợc củng cố mạnh mẽ bởi
Thỏa thuận Paris (Điều ƣớc quốc tế trong khuôn khổ của Công ƣớc khung của
Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC)), đặc biệt là Điều 6 Thỏa thuận
Paris tạo khuôn khổ pháp lý cho việc hợp tác quốc tế và trao đổi kết quả giảm
phát thải, mở ra cơ hội tham gia thị trƣờng toàn cầu cho các quốc gia đang phát
triển. Hiện nay, nhiều nền kinh tế lớn nhƣ Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Trung
Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản đã triển khai mạnh mẽ thị trƣờng này, biến nó
thành công cụ hữu hiệu để cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên và thúc đẩy
chuyển dịch năng lƣợng tái tạo.
Tại Việt Nam, với vị thế là một trong những quốc gia chịu ảnh hƣởng nặng
nề nhất của biến đổi khí hậu, Chính phủ đã thể hiện quyết tâm chính trị mạnh mẽ
thông qua cam kết đạt mức phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 tại Hội nghị
COP26. Cam kết này không chỉ là trách nhiệm với cộng đồng quốc tế mà còn là
động lực để chuyển đổi mô hình tăng trƣởng, kiến tạo nền kinh tế ít phát thải và
nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Để hiện thực hóa mục tiêu này, Đảng và Nhà nƣớc ta đã xác định phát triển xanh
là cột trụ của phát triển bền vững, đƣợc thể hiện qua các Chiến lƣợc quốc gia về
Số: 4510/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-10-21T18:43:41+07:00
2
tăng trƣởng xanh và biến đổi khí hậu, hƣớng tới việc vốn hóa dữ liệu môi trƣờng
thành nguồn lực tài chính thực tế.
Về mặt quản lý nhà nƣớc, Việt Nam đã khẩn trƣơng thiết lập và hoàn thiện
khuôn khổ pháp lý vững chắc thông qua Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2020 và hệ
thống các văn bản dƣới luật chuyên sâu nhƣ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP (đƣợc
sửa đổi bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP và Nghị định số 83/2026/NĐ-CP),
Nghị định số 29/2026/NĐ-CP về sàn giao dịch các-bon trong nƣớc và Nghị định
số 112/2026/NĐ-CP về trao đổi quốc tế tín chỉ các-bon. Đặc biệt, lộ trình vận
hành thí điểm thị trƣờng các-bon từ năm 2025 và chính thức vận hành từ năm
2029 theo Quyết định số 232/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ là tiền đề quan
trọng buộc các địa phƣơng phải chủ động chuẩn bị năng lực quản lý và hệ thống
dữ liệu. Việc phát triển thị trƣờng các-bon đƣợc xác định là công cụ kinh tế then
chốt giúp đạt mục tiêu Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) với chi phí
thấp nhất, đồng thời tạo ra dòng tài chính mới từ việc giá trị hóa nỗ lực bảo vệ
rừng, phát triển năng lƣợng tái tạo và nông nghiệp phát thải thấp. Đối với các tỉnh
có tiềm năng lớn nhƣ Gia Lai, việc nắm bắt bối cảnh này để xây dựng một đề án
tổng thể không chỉ giúp thực hiện các cam kết quốc gia mà còn là giải pháp chiến
lƣợc nhằm chuyển hóa tài nguyên sinh thái thành nguồn lực tài chính bền vững,
nâng cao sinh kế cộng đồng và thúc đẩy kinh tế xanh địa phƣơng phát triển đột
phá
2. Cam kết của Việt Nam tại COP 26 về phát thải ròng bằng "0" vào
năm 2050
Cam kết đạt mức phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 (Net Zero) đƣợc
Việt Nam đƣa ra tại Hội nghị COP 26 là một dấu mốc lịch sử, tái định vị vị thế
của quốc gia trong nỗ lực ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu. Để hiện thực
hóa mục tiêu Net Zero đầy thách thức này, Chính phủ đã xác định phát triển thị
trƣờng các-bon là công cụ kinh tế cốt yếu và hiệu quả nhất. Thay vì áp dụng các
biện pháp hành chính cƣỡng chế, cơ chế thị trƣờng cho phép xã hội đạt đƣợc
mục tiêu Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) với chi phí thấp nhất thông
qua việc trao đổi và bù trừ tín chỉ các-bon. Điều này tạo ra một hệ thống động
lực kinh tế mới, khuyến khích các địa phƣơng và doanh nghiệp chủ động đầu tƣ
vào công nghệ sạch, bảo vệ bể hấp thụ các-bon tự nhiên để chuyển hóa các nỗ
lực giảm phát thải thành nguồn lợi tài chính thực tế và bền vững.
Quy mô nguồn lực tài chính cần thiết để đạt mục tiêu Net Zero vào năm
2050 là vô cùng lớn, với ƣớc tính Việt Nam có thể huy động trên 1.000 tỷ USD
từ hệ sinh thái tài sản môi trƣờng. Việc khai thác giá trị từ tín chỉ các-bon và các
công cụ tài chính khí hậu khác sẽ tạo ra dòng vốn mới ngoài ngân sách, hỗ trợ
đắc lực cho việc đầu tƣ vào hạ tầng xanh và chuyển đổi năng lƣợng bền vững tại
địa phƣơng. Đối với tỉnh Gia Lai, cam kết này mở ra cơ hội chiến lƣợc để "vốn
hóa" tiềm năng to lớn từ diện tích rừng rộng lớn và lợi thế năng lƣợng tái tạo,
biến các giá trị môi trƣờng thành hàng hóa đặc biệt có khả năng giao dịch quốc
tế.
3
Trên phƣơng diện thực thi, cam kết COP26 đã trở thành "kim chỉ nam"
thúc đẩy việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và các chiến lƣợc quốc gia từ Trung
ƣơng đến địa phƣơng. Toàn bộ các lĩnh vực trọng điểm nhƣ lâm nghiệp, nông
nghiệp, chăn nuôi và năng lƣợng hiện đang đƣợc tái cấu trúc đồng bộ theo hƣớng
sinh thái, tuần hoàn và phát thải thấp. Sự chuyển dịch này không chỉ đảm bảo Việt
Nam thực hiện đúng lộ trình giảm phát thải đã cam kết mà còn tạo dựng nền tảng
vững chắc để các tỉnh nhƣ Gia Lai tham gia sâu vào thị trƣờng tín chỉ các-bon, tạo
ra bƣớc đột phá trong phát triển kinh tế xanh và nâng cao sinh kế cho cộng đồng.
3. Chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc về tăng trƣởng xanh, kinh tế tuần
hoàn và phát triển thị trƣờng các-bon
Đảng và Nhà nƣớc ta đã khẳng định quyết tâm chính trị mạnh mẽ khi xác
lập phát triển xanh là cột trụ cốt lõi của phát triển bền vững, đƣợc thể hiện nhất
quán qua các Nghị quyết Đại hội Đảng và Chiến lƣợc quốc gia về tăng trƣởng
xanh. Để hiện thực hóa cam kết Net Zero vào năm 2050, hệ thống pháp luật đã
đƣợc hoàn thiện đồng bộ, lấy Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2020 làm nền tảng, kết
hợp với các Nghị định chuyên sâu nhƣ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP và các văn
bản sửa đổi (Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, Nghị định số 83/2026/NĐ-CP) về
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Đặc biệt, lộ trình vận hành thị trƣờng các-bon
theo Quyết định số 232/QĐ-TTg đã tạo ra bƣớc tiến đột phá, chuyển đổi mô hình
quản lý sang sử dụng các công cụ kinh tế để thƣơng mại hóa các giá trị môi
trƣờng.
Trong lĩnh vực lâm nghiệp, việc ban hành Luật Lâm nghiệp năm 2017 và
Nghị định số 180/2026/NĐ-CP về dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng đã
hiện thực hóa chủ trƣơng "vốn hóa" tài nguyên, biến các bể hấp thụ tự nhiên
thành tài sản tài chính thực tế. Đối với nông nghiệp và chăn nuôi, các chiến lƣợc
phát triển bền vững và kinh tế tuần hoàn theo Quyết định số 150/QĐ-TTg và
Quyết định số 1520/QĐ-TTg đã thúc đẩy canh tác phát thải thấp, nông nghiệp tái
sinh và xử lý chất thải bằng công nghệ khí sinh học, đảm bảo sự hài hòa giữa an
ninh lƣơng thực và giảm dấu chân các-bon. Song song đó, sự chuyển dịch năng
lƣợng thông qua Quy hoạch điện VIII điều chỉnh đã ƣu tiên tối đa nguồn năng
lƣợng tái tạo sạch nhƣ điện gió, điện mặt trời và sinh khối, tạo dƣ địa lớn để hình
thành tín chỉ các-bon thay thế dần năng lƣợng hóa thạch.
Sự nỗ lực hoàn thiện thể chế này còn đƣợc thể hiện qua việc thiết lập các
cơ chế huy động nguồn lực xã hội hóa và tài chính khí hậu quốc tế một cách minh
bạch, hiệu quả. Việc xây dựng hệ thống Đo đạc, Báo cáo, Thẩm định (MRV) theo
quy chuẩn quốc tế là minh chứng cho sự chủ động của Nhà nƣớc trong việc
chuyển hóa dữ liệu môi trƣờng thành hàng hóa có khả năng giao dịch quốc tế.
Toàn bộ hành lang pháp lý này không chỉ phục vụ mục tiêu NDC quốc gia với chi
phí thấp nhất mà còn tạo tiền đề cho các địa phƣơng nhƣ Gia Lai khai thác tối ƣu
hệ sinh thái tài sản môi trƣờng, đóng góp thiết thực vào lộ trình phát triển xanh và
bền vững của đất nƣớc
4. Tiềm năng nguồn tài sản môi trƣờng của tỉnh Gia Lai theo từng lĩnh vực
4
Gia Lai sở hữu tiềm năng to lớn về tài sản môi trƣờng từ vốn tự nhiên phong
phú với tổng diện tích tự nhiên là 21.576,53 km², đóng vai trò là nền tảng chiến
lƣợc để hình thành các "bể hấp thụ các-bon" và phát triển các dự án tín chỉ các-bon
đa dạng. Tiềm năng này đƣợc khẳng định mạnh mẽ qua các lĩnh vực trọng điểm:
Lĩnh vực Lâm nghiệp: "Bể hấp thụ" chủ lực của tỉnh Gia Lai. Đây là yếu
tố cốt lõi của đề án với tổng diện tích rừng và diện tích đã trồng cây rừng
1.032.516,6 ha, trong đó diện tích rừng đủ tiêu chuẩn tham gia tính tỷ lệ che phủ
rừng là 986.613,37 ha, tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định trên 45,72%. Trong đó,
diện tích rừng tự nhiên chiếm ƣu thế tuyệt đối với 692.091,01 ha, là đối tƣợng
ƣu tiên hàng đầu để triển khai cơ chế REDD+ (Giảm phát thải từ mất rừng và
suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lƣợng các-bon và quản lý rừng bền vững).
Diện tích rừng trồng đạt 294.522,36 ha, cùng với 45.903,23 ha diện tích đã trồng
cây rừng nhƣng chƣa thành rừng là nguồn dƣ địa quan trọng cho các hoạt động
IFM-P (Nâng cao năng suất, kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng trồng) nhằm gia
tăng lƣợng các-bon tích lũy trong sinh khối và đất rừng. Với hệ thống chủ rừng
hoàn chỉnh và kinh nghiệm triển khai chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng, Gia Lai
có khả năng tạo ra các tín chỉ các-bon chất lƣợng cao, thu hút nguồn vốn đầu tƣ
xanh quốc tế.
Lĩnh vực Nông nghiệp (Trồng trọt): Tiềm năng từ hệ sinh thái cây công
nghiệp lâu năm, tỉnh có diện tích đất sản xuất nông nghiệp khoảng 976.841 ha,
đặc biệt sở hữu diện tích đất đỏ bazan màu mỡ lớn nhất cả nƣớc. Các cây trồng
chủ lực quy mô lớn nhƣ cà phê (110.000 ha), cao su (76.000 - 77.000 ha), hồ
tiêu, điều, mía và sắn không chỉ tạo sinh khối lớn mà còn có khả năng hấp thụ,
lƣu giữ các-bon đáng kể trong đất và thân cây. Tiềm năng giảm phát thải và tạo
tín chỉ trong lĩnh vực này rất rộng mở thông qua việc áp dụng canh tác lúa phát
thải thấp (AWD), giảm phân bón hóa học, sử dụng phân hữu cơ từ phụ phẩm
nông nghiệp và phát triển nông nghiệp tái sinh.
Lĩnh vực Chăn nuôi: Chuyển dịch sang mô hình công nghiệp hiện đại,
phát thải thấp Ngành chăn nuôi của tỉnh đang chuyển mình mạnh mẽ sang quy
mô trang trại tập trung, ứng dụng công nghệ cao với sự tham gia của 310 dự án
đầu tƣ. Theo số liệu thống kê tính đến ngày 01/7/2026, tổng đàn vật nuôi hiện có
bao gồm: 24.537 con trâu; 789.164 con bò; 1.729.364 con lợn và 18.428,8 nghìn
con gia cầm. Với quy mô tổng đàn lớn, dƣ địa giảm phát thải khí nhà kính là rất
khả quan thông qua việc áp dụng công nghệ khí sinh học (Biogas), đệm lót sinh
học và xử lý chất thải rắn làm phân hữu cơ. Hiện tỉnh đã có các cơ sở chăn nuôi
bò (74.741 con), lợn (730.048 con) và gia cầm (2.313.000 con) ứng dụng công
nghệ cao, tạo tiền đề để thu hồi năng lƣợng sạch và giảm phát thải khí mê-tan
(CH₄) trực tiếp.
Lĩnh vực Năng lƣợng tái tạo: Nguồn tạo tín chỉ các-bon dồi dào Gia Lai
hội tụ đầy đủ yếu tố để trở thành trung tâm năng lƣợng xanh với tổng công suất
các dự án phát triển đến năm 2035 khoảng 8.661 MW, và tiềm năng thực tế lên
tới 35.000 MW. Việc chuyển dịch từ năng lƣợng hóa thạch sang năng lƣợng tái
5
tạo sẽ đóng góp sản lƣợng giảm phát thải CO₂ khổng lồ cho thị trƣờng các-bon
trong nƣớc và quốc tế.
Lĩnh vực Thủy sản: Khai thác tiềm năng "Các-bon xanh" (Blue Carbon)
với 134 km bờ biển và hệ thống hồ chứa, sông suối lớn nhƣ Ia Ly, Sê San 4,
Ayun Hạ, tỉnh có lợi thế phát triển thủy sản phát thải thấp và bảo tồn hệ sinh
thái. Tiềm năng tín chỉ các-bon xanh đến từ việc bảo vệ và phục hồi 99,5 ha
rừng ngập mặn, 152,35 ha rạn san hô và 200 ha thảm cỏ biển - những hệ thống
có khả năng cô lập các-bon cao và ổn định trong trầm tích. Ngoài ra, việc áp
dụng công nghệ nuôi tuần hoàn (RAS, Biofloc) và điện mặt trời trong nuôi trồng
thủy sản sẽ giúp giảm đáng kể hệ số phát thải trên đơn vị sản phẩm.
Lĩnh vực Môi trƣờng, Giao thông và Xây dựng: Tiềm năng từ kinh tế tuần
hoàn và hạ tầng xanh Lĩnh vực môi trƣờng có dƣ địa lớn từ việc thu hồi khí mê-
tan tại các bãi chôn lấp, phát triển điện rác (công suất 45 MW) và tái chế chất
thải công nghiệp nhƣ bột đá granite. Trong giao thông, việc chuyển đổi sang
phƣơng tiện điện (hiện có khoảng 3.928 xe ô tô điện và 23.579 xe máy điện)
cùng hệ thống trạm sạc, xe buýt xanh và đèn LED chiếu sáng đô thị là nguồn tạo
tín chỉ quan trọng. Bên cạnh đó, việc phát triển vật liệu xây dựng không nung và
vật liệu phát thải thấp giúp giảm cƣờng độ phát thải trong toàn bộ vòng đời công
trình, thúc đẩy phát triển đô thị bền vững.
5. Nhu cầu huy động nguồn lực tài chính mới phục vụ giá trị hóa tiềm
năng, phát triển kinh tế xanh của tỉnh
Việc huy động nguồn lực tài chính mới đƣợc xác định là nhiệm vụ then
chốt và cấp bách nhằm hiện thực hóa các giá trị tiềm năng của tỉnh Gia Lai
thành tài sản môi trƣờng có khả năng vốn hóa. Nhu cầu này xuất phát từ đòi hỏi
thực tiễn về việc định giá lại vốn tự nhiên, chuyển hóa các nỗ lực bảo tồn và
giảm phát thải thành hàng hóa đặc biệt có thể giao dịch thông qua tín chỉ các-
bon và chứng chỉ năng lƣợng tái tạo (I-REC). Qua đó, tỉnh có thể tạo ra dòng tài
chính mới ngoài ngân sách để đầu tƣ cho hạ tầng xanh, đô thị xanh và thực hiện
mục tiêu Net Zero, giúp giảm áp lực cho ngân sách nhà nƣớc và nâng cao năng
lực cạnh tranh cho doanh nghiệp địa phƣơng trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Việc phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh cần có phƣơng
án huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực phù hợp, bảo đảm đúng quy định
pháp luật hiện hành. Ngoài nguồn ngân sách Nhà nƣớc bố trí cho các nhiệm vụ
quản lý Nhà nƣớc, cần huy động thêm nguồn lực từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển
rừng, nguồn xã hội hóa, nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế, nguồn thu từ dịch vụ hấp
thụ và lƣu giữ các-bon của rừng, nguồn thu từ tín chỉ các-bon và các nguồn hợp
pháp khác.
Việc huy động nguồn lực tài chính phải gắn với từng nhiệm vụ, chƣơng
trình, dự án cụ thể; bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, không trùng lặp với
các chƣơng trình, kế hoạch, đề án đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối
với các nội dung hỗ trợ có sử dụng ngân sách Nhà nƣớc, chỉ thực hiện khi có căn
6
cứ pháp lý, có nhiệm vụ đƣợc giao và đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định.
Từ những căn cứ trên, việc xây dựng và triển khai “Đề án tổng thể phát
triển thị trƣờng tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai” là nhiệm vụ chiến lƣợc, có tính
thời sự và cấp thiết cao nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh trong giai đoạn mới.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Văn bản cấp Trung ƣơng
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã đƣợc sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số
07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 131/2025/QH15;
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13;
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã đƣợc sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 115/2025/QH15;
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH 14;
- Luật Bảo vệ môi trƣờng số 72/2020/QH14;
- Luật Đầu tƣ công số 58/2024/QH15;
- Luật Ngân sách nhà nƣớc số 89/2025/QH15;
- Luật Đầu tƣ số 143/2025/QH15;
- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung
ƣơng về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cƣờng quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trƣờng;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Ban Chấp hành Trung
ƣơng về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia;
- Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 08/3/2022 của Chính phủ ban hành
Chƣơng trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 26 các bên tham
gia Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (COP26);
- Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng;
7
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng;
- Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của
Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
- Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết về tổ chức và vận hành Sàn giao dịch các-bon trong nƣớc;
- Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ngày 23/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính
phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, đƣợc sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tƣ;
- Nghị định số 112/2026/NĐ-CP ngày 01/04/2026 của Chính phủ quy
định về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-
bon;
- Nghị định số 180/2026/NĐ-CP ngày 21/5/2026 của Chính phủ quy định
về dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng;
- Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 6/10/2020 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt chiến lƣợc phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045;
- Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt Chiến lƣợc phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 và
tầm nhìn 2050;
- Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 phê duyệt Chiến lƣợc phát
triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia về tăng trƣởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt Chiến lƣợc phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26/7/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050;
- Quyết định số 687/QĐ-TTg ngày 07/6/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam;
- Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 25/7/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt Đề án về những nhiệm vụ, giải pháp triển khai kết quả Hội nghị
COP26;
8
- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 5/8/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt kế hoạch hành động giảm phát thải khí Mê tan đến năm 2030;
- Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 29/02/2024 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 587/QĐ-TTg ngày 3/7/2024 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt đề án “Phát triển công nghiệp chuồng trai và xử lý chất thải chăn nuôi
đến năm 2030”;
- Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23/01/2025 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến
năm 2035;
- Quyết định số 232/QĐ-TTg ngày 24/01/2025 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt Đề án thành lập và phát triển thị trƣờng các-bon tại Việt Nam;
- Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 của Thủ tƣớng Chính
phủ ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện
kiểm kê khí nhà kính (cập nhật);
- Thông tƣ số 23/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng) quy định
đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê
khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp;
- Thông tƣ số 19/2024/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2024 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng) quy định
kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực
chăn nuôi;
- Thông tƣ số 31/2026/TT-BNNMT ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trƣờng quy định phƣơng pháp định giá rừng, hƣớng dẫn
định khung giá rừng và phƣơng pháp xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và
lƣu giữ các-bon của rừng;
- Quyết định 2626/QĐ-BTNMT ngày 10/10/2022 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng) ban hành về việc công bố
Danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính;
- Quyết định số 1693/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/4/2023 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng) phê
duyệt Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (bao gồm kế hoạch giảm phát
thải khí mê-tan ngành Nông nghiệp và PTNT đến năm 2030, định hƣớng đến
năm 2050;
9
- Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30/5/2025 của Bộ Công Thƣơng ban
hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 điều chỉnh;
- Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29/9/2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trƣờng phê duyệt Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai
đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 4766/QĐ-BNNMT ngày 12/11/2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trƣờng ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Đề án sản xuất
giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm
2050;
- Quyết định số 1106/QĐ-BNNMT ngày 31/3/2026 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trƣờng về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025;
2. Văn bản của địa phƣơng
- Nghị quyết số 08-NQ/ĐH ngày 04/10/2025 Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030;
- Chƣơng trình hành động số 01-CTr/TU ngày 23/10/2025 của Tỉnh ủy về
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-
2030;
- Quyết định số 2832/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND tỉnh Gia
Lai phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
2050;
- Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 24/4/2026 của UBND tỉnh Gia Lai về
Kế hoạch hành động triển khai thực hiện “Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực
trồng trọt giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050” trên địa bàn tỉnh Gia
Lai;
- Quyết định số 1877/QĐ-UBND ngày 28/4/2026 của UBND tỉnh Gia Lai
ban hành Kế hoạch phát triển trồng trọt giai đoạn 2026 - 2030, định hƣớng đến
năm 2035;
- Quyết định số 1923/QĐ-UBND ngày 01/5/2026 của UBND tỉnh Gia Lai
ban hành Kế hoạch Phát triển chăn nuôi đến năm 2030, định hƣớng đến năm
2045 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Đề án phát triển thủy sản phát triển thủy sản bền vững giai đoạn 2026-
2030, định hƣớng đến năm 2050;
- Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh Gia Lai về
việc phê duyệt kết quả theo dõi diễn biến rừng và công bố hiện trạng rừng năm
2025;
- Quyết định số 3106/QĐ-UBND ngày 23/7/2026 của UBND tỉnh Gia Lai về
việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
10
- Văn bản số 7336/UBND-NNMT ngày 03/6/2026 của UBND tỉnh Gia
Lai, Về việc triển khai các nhiệm vụ liên quan đến thị trƣờng/tín chỉ các-bon
trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 2617/QĐ-UBND ngày 17/6/2026 về việc thành lập Tổ xây
dựng Đề án tổng thể về phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
3. Tài liệu sử dụng
- Báo cáo tình hình kinh tế xã hội Quý IV và năm 2025 của Thống kê tỉnh
Gia Lai;
- Báo cáo đánh giá tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 và dự kiến kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Gia Lai
(https://gialai.gov.vn/bao-cao-kinh-te-xa-hoi/bao-cao-danh-gia-tinh-hinh-kinh-
te-xa-hoi-nam-2025-va-du-kien-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-nam-
2026.html);
- Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 06/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai
về giao chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 cho 135 xã, phƣờng
trên địa bàn tỉnh;
- Các tài liệu khoa học, kết quả nghiên cứu, báo cáo chuyên đề, cơ sở dữ
liệu trong nƣớc và quốc tế về thị trƣờng các-bon, tín chỉ các-bon, hệ thống
MRV, nông nghiệp phát thải thấp, tăng trƣởng xanh và kinh tế tuần hoàn;
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, đất đai, thổ nhƣỡng, địa hình, thủy văn
theo Báo cáo điều chỉnh quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
- Kiểm kê Khí nhà kính trong Chăn nuôi: Từ tuân thủ Quy định tới Giải
pháp Phát triển bền vững (https://agg.vnua.edu.vn/tin-tuc-su-kien/kiem-ke-khi-
nha-kinh-trong-chan-nuoi-tu-tuan-thu-quy-dinh-toi-giai-phap-phat-trien-ben-
vung-62443);
- Kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi-Giải pháp tất yếu để giảm phát thải
khí nhà kính (https://moitruong.net.vn/kinh-te-tuan-hoan-trong-chan-nuoi-giai-
phap tat-yeu-de-giam-phat-thai-khi-nha-kinh-82094.html);
- Tài liệu tham khảo từ các tổ chức quốc tế, các chƣơng trình, dự án hợp
tác quốc tế về biến đổi khí hậu và phát triển thị trƣờng các-bon.
- Các quy hoạch, đề án, dự án có liên quan…
III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
1.1. Cụ thể hóa chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nƣớc về phát triển tín chỉ các-bon, thị trƣờng các-bon, ứng phó với biến đổi
khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam, thúc đẩy tăng trƣởng xanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, chủ động hội nhập quốc tế và thực hiện
mục tiêu phát triển nhanh bền vững; góp phần thực hiện Đóng góp do quốc gia
11
tự quyết định (NDC), phù hợp với lộ trình hình thành và phát triển thị trƣờng
các-bon trong nƣớc theo quy định của Chính phủ.
1.2. Xác định tín chỉ các-bon rừng là một loại hàng hoá đặc biệt, có giá trị
môi trƣờng, kinh tế; là nguồn lực có tiềm năng, phát triển mới của tỉnh góp phần
thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính nên phải quản lý, phát triển và sử
dụng hiệu quả, bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu môi trƣờng, kinh tế và xã hội.
Việc quản lý, phát triển thị trƣờng các-bon không nhằm tối đa hóa nguồn thu mà
phải tạo động lực kinh tế, thúc đẩy giảm phát thải khí nhà kính, đổi mới công
nghệ, chuyển đổi xanh, nâng cao năng suất, chất lƣợng tăng trƣởng và năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế. Nguồn thu từ giao dịch tín chỉ các-bon, phải đƣợc
quản lý, sử dụng hiệu quả, bảo đảm hài hòa lợi ích Nhà nƣớc, ngƣời dân, doanh
nghiệp và cộng đồng; ƣu tiên sử dụng nguồn thu để đầu tƣ cho bảo vệ môi
trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
1.3. Việc triển khai các dự án các-bon phải bảo đảm không làm ảnh hƣởng
tiêu cực đến mục tiêu bảo vệ môi trƣờng, đa dạng sinh học, an ninh nguồn nƣớc;
bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về lâm nghiệp, bảo vệ môi
trƣờng, đất đai và các quy định khác có liên quan.
1.4. Phát triển thị trƣờng các-bon công khai, minh bạch, cạnh tranh lành
mạnh, hiệu quả dựa trên nền tảng quản trị hiện đại, khoa học, công nghệ và
chuyển đổi số. Xây dựng hệ thống quản trị các-bon tỉnh theo hƣớng hiện đại,
thống nhất, minh bạch dựa trên dữ liệu số, bảo đảm đo đạc, báo cáo, thẩm định
và truy xuất nguồn gốc chính xác, tin cậy.
1.5. Chủ động, tích cực hợp tác trong phát triển tín chỉ các-bon, thị trƣờng
các-bon trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với lợi ích, điều kiện phát
triển của tỉnh. Từng bƣớc kết nối với thị trƣờng các-bon trong nƣớc và quốc tế,
mở rộng hợp tác về tài chính xanh, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực,
nhất là trong hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định phát thải, hấp thụ khí nhà
kính.
1.6. Đề án đƣợc tổ chức triển khai theo lộ trình thí điểm, thận trọng, có kiểm
soát, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Gia Lai; ƣu tiên lựa chọn các dự án
các-bon có tính khả thi cao, hiệu quả môi trƣờng rõ ràng, bảo đảm quyền, lợi ích
hợp pháp của Nhà nƣớc, ngƣời dân, doanh nghiệp và cộng đồng.
1.7. Các dự án các-bon phải chứng minh đƣợc tính bổ sung, đáp ứng yêu
cầu điều chỉnh tƣơng ứng nếu cần áp dụng, không trùng lặp về mục tiêu, nội
dung và kết quả với các chƣơng trình, dự án các-bon đã và đang triển khai trên
cùng một diện tích hoặc cùng một nguồn phát thải theo quy định.
1.8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn nâng
cao nhận thức, năng lực của chính quyền các cấp, doanh nghiệp, ngƣời dân về
tín chỉ các-bon và định hƣớng phát triển thị trƣờng các-bon; cảnh báo rủi ro,
thúc đẩy các mô hình chia sẻ lợi ích bền vững.
12
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển thị trƣờng các-bon tại tỉnh Gia Lai đồng bộ, minh bạch, phù hợp
với lộ trình thị trƣờng các-bon quốc gia, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính mà Việt Nam đã cam kết tại Đóng góp do quốc gia tự
quyết định (NDC), tạo dòng tài chính mới cho hoạt động cắt giảm phát thải khí
nhà kính, thúc đẩy chuyển đổi xanh, phát triển công nghệ phát thải thấp, góp
phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, phát triển nền kinh tế các-
bon thấp và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hƣớng tới đạt mức phát thải
ròng bằng "0" vào năm 2050.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Giai đoạn 2026-2028
Xây dựng cơ sở dữ liệu các-bon theo ngành, lĩnh vực quản lý phục vụ
kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) xây dựng các dự án
các-bon theo quy định. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng cơ
sở dữ liệu nền, xác định đƣờng cơ sở (baseline), xây dựng mức tham chiếu phục
vụ xây dựng các dự án các-bon theo phƣơng pháp, hƣớng dẫn và thẩm quyền
của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ƣơng.
Tổ chức xây dựng hồ sơ đề xuất và triển khai thí điểm từ 01 đến 03 dự án
các-bon rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, ƣu tiên các dự án có tiềm năng tạo kết
quả giảm phát thải hoặc tăng hấp thụ, lƣu giữ các-bon của rừng tại các đơn vị
chủ rừng. Các loại hình có thể nghiên cứu, lựa chọn gồm: hạn chế mất rừng và
suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lƣợng các-bon và quản lý bền vững tài
nguyên rừng (REDD+); trồng rừng, xúc tiến tái sinh tự nhiên; làm giàu rừng,
nuôi dƣỡng rừng tự nhiên; nâng cao năng suất, kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng
trồng; canh tác lâm nông kết hợp, trồng cây phân tán hoặc loại hình khác phù
hợp với quy định pháp luật và tiêu chuẩn, phƣơng pháp luận đƣợc lựa chọn. Rà
soát, đánh giá và hoàn thiện quy trình kỹ thuật; tổ chức thực hiện đo đạc, báo
cáo, thẩm định theo cơ chế áp dụng. Thực hiện thủ tục cấp tín chỉ các-bon rừng,
xác nhận kết quả giảm phát thải theo quy định; nghiên cứu khả năng tham gia thị
trƣờng các-bon trong nƣớc và quốc tế khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy
định.
Triển khai xây dựng và triển khai 01 dự án các-bon thủy sản phát thải thấp
và dự án các-bon bảo tồn biển vịnh Quy Nhơn.
Triển khai xây dựng dự án giảm phát thải tín chỉ các-bon từ phát triển vận
tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Nâng cao năng lực: Tổ chức đào tạo và nâng cao năng lực quản lý về thị
trƣờng các-bon, kiểm kê khí nhà kính cho 100% cán bộ, công chức quản lý cấp
tỉnh, cấp xã và các đơn vị chủ rừng lớn trên địa bàn. Phấn đấu tối thiểu 70% chủ
rừng, doanh nghiệp và cộng đồng đồng dân cƣ có rừng đƣợc tuyên truyền, tập
13
huấn, hƣớng dẫn về các hoạt động liên quan đến các-bon rừng, giảm phát thải
khí nhà kính.
b) Giai đoạn 2029-2030
Tiếp tục phối hợp hoàn thiện quy định của pháp luật, cơ sở hạ tầng cho thị
trƣờng các-bon; nâng cao năng lực quản lý, kiểm tra, giám sát và thực hiện các
dự án các-bon, thị trƣờng các-bon của cơ quan quản lý nhà nƣớc và nhận thức
của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới; không
ngừng nâng cao chất lƣợng cơ sở dữ liệu số, phục vụ đo đạc, báo cáo, thẩm định
(MRV) đối với các dự án tín chỉ các-bon và hoạt động giảm phát thải khí nhà
kính.
Hoàn thiện các điều kiện về kỹ thuật, hệ thống quản lý và cơ chế tổ chức
thực hiện tại địa phƣơng để các dự án, kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng
đủ điều kiện tham gia thị trƣờng các-bon trong nƣớc theo lộ trình quốc gia; hoàn
thiện cơ sở dữ liệu số và cơ sở dữ liệu phục vụ MRV cho 100% vùng nuôi thủy
sản tập trung.
Tiếp tục triển khai thực hiện dự án đã đƣợc đăng ký, xây dựng báo cáo kết
quả và đề xuất cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ
các-bon theo tiêu chuẩn trong nƣớc và quốc tế theo đúng quy định.
Tiếp tục mở rộng quy mô, diện tích và số lƣợng các dự án các-bon trên
các lĩnh vực đủ điều kiện; từng bƣớc hình thành nguồn cung tín chỉ các-bon từ
các chƣơng trình, dự án đáp ứng đầy đủ điều kiện theo cơ chế áp dụng.
Mục tiêu đóng góp của ngành đến năm 2030: Diện tích canh tác giảm phát
thải trong lĩnh vực trồng trọt đạt khoảng 20.000 ha (bao gồm lúa, mía, sắn, cà phê,
chuối và lạc); giảm ít nhất 30% lƣợng phân bón hóa học và 30% lƣợng thuốc bảo
vệ thực vật thông qua việc ứng dụng rộng rãi quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp
(IPHM) trên các vùng dự án. Phấn đấu lĩnh vực trồng trọt sẽ góp phần giảm ít
nhất 15% tổng lƣợng phát thải khí nhà kính (CO2tđ) so với năm cơ sở 2020. Lĩnh
vực chăn nuôi phát triển theo hƣớng công nghệ cao, tuần hoàn; quản chất thải
chăn nuôi, áp dụng các khẩu phần ăn ít phát thải, phấn đấu 100% chất thải chăn
nuôi đối với trang trại chăn nuôi quy mô lớn thu gom và tái sử dụng để làm phân
bón hữu cơ, biogas, tƣới cây và sử dụng hợp lý khác; Hạ tầng và vận tải: Khoảng
30% xe buýt hoạt động trên địa bàn sử dụng điện hoặc năng lƣợng xanh; 100%
taxi đầu tƣ mới sử dụng điện; chuyển đổi tối thiểu 50% hệ thống chiếu sáng công
cộng sang đèn LED hiệu suất cao; xây dựng cơ sở dữ liệu hấp thụ các-bon và mở
rộng diện tích cây xanh đô thị; tăng tỷ lệ sử dụng vật liệu không nung trong các
công trình sử dụng vốn nhà nƣớc.
c) Định hƣớng đến năm 2050
Gia Lai phát huy hiệu quả tiềm năng giảm phát thải, hấp thụ và lƣu giữ
các-bon của các ngành, lĩnh vực; rà soát, xác định và từng bƣớc đƣa các tiềm
năng các-bon vào xây dựng, triển khai các chƣơng trình, dự án các-bon đủ điều
kiện, góp phần thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
14
Tiếp tục mở rộng quy mô, diện tích và số lƣợng các chƣơng trình, dự án
các-bon trong các lĩnh vực có tiềm năng, ƣu tiên nông nghiệp, lâm nghiệp, sử
dụng đất, năng lƣợng, chất thải và các lĩnh vực có khả năng giảm phát thải, hấp
thụ hoặc lƣu giữ các-bon; từng bƣớc hình thành nguồn cung tín chỉ các-bon có
chất lƣợng, đáp ứng yêu cầu của các cơ chế trao đổi tín chỉ các-bon.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và hoàn thiện cơ
sở dữ liệu phục vụ quản lý, kiểm kê, đo đạc, báo cáo, thẩm định và xác nhận kết
quả giảm phát thải; nâng cao năng lực của cơ quan quản lý, doanh nghiệp, tổ
chức và các chủ thể tham gia thị trƣờng các-bon.
Hình thành hệ sinh thái các-bon trên địa bàn tỉnh theo hƣớng minh bạch,
hiệu quả và bền vững; gắn phát triển thị trƣờng các-bon với tăng trƣởng xanh,
chuyển đổi mô hình sản xuất theo hƣớng sinh thái, hiện đại, nâng cao giá trị và
sức cạnh tranh của các sản phẩm nông - lâm nghiệp, góp phần nâng cao vị thế
của Gia Lai trong quá trình tham gia thị trƣờng các-bon trong nƣớc và quốc tế.
IV. PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
1. Phạm vi: Toàn tỉnh Gia Lai.
2. Thời gian: Giai đoạn 2026-2030, định hƣớng đến năm 2050.
3. Đối tƣợng: Các cơ quan nhà nƣớc, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cƣ có hoạt động liên quan đến thị trƣờng tín chỉ các-bon.
PHẦN I
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
THỊ TRƢỜNG TÍN CHỈ CÁC-BON TỈNH GIA LAI
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Điều kiện tự nhiên
Gia Lai sở hữu những đặc điểm tự nhiên mang tính chiến lƣợc, tạo nền
tảng vững chắc cho việc hình thành các "bể hấp thụ các-bon" và phát triển các
dự án tín chỉ các-bon đa dạng:
Vị trí địa lý và quy mô lãnh thổ: Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành
chính, tỉnh có tổng diện tích tự nhiên là 21.576,53 km², có 135 đơn vị hành
chính gồm 110 xã và 25 phƣờng. Với vị trí trung tâm vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên, Gia Lai trở thành cửa ngõ giao thƣơng quan trọng
trên hành lang kinh tế Đông - Tây và Bắc – Nam, kết nối phía Bắc Campuchia
thông qua Cửa khẩu Quốc tế Lệ Thanh đến Cảng biển Quy Nhơn - cửa ngõ giao
thƣơng quốc tế; đồng thời, nằm trên hành lang phát triển kinh tế - đô thị Bắc
Nam thông qua đƣờng Hồ Chí Minh, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14, kết hợp Cảng
hàng không Pleiku, Cảng hàng không Phù Cát. Sự kết hợp giữa không gian cao
nguyên và ven biển tạo ra một thực thể kinh tế - địa lý hoàn chỉnh, kết nối trực
tiếp từ rừng núi đến cảng biển quốc tế.
15
Địa hình và Thổ nhƣỡng: Địa hình đa dạng với độ cao trung bình từ 600
- 800 m tại vùng cao nguyên, Gia Lai có 11 nhóm đất chính với 35 loại đất,
trong đó nhóm đất đỏ vàng có diện tích 1.155.573 ha, chiếm 53,56% tổng diện
tích tự nhiên. Nhóm đất đỏ vàng là nhóm đất có nhiều loại đất quý hiếm, đặc
biệt là đất đỏ bazan - loại đất rất thích hợp cho phát triển nhiều loại cây trồng.
Đặc điểm này đặc biệt thuận lợi cho phát triển nông - lâm nghiệp quy mô lớn,
tạo sinh khối bền vững để tích lũy trữ lƣợng các-bon.
Tài nguyên rừng và Hệ sinh thái: Đây là yếu tố cốt lõi của đề án. Tỷ lệ
che phủ rừng của tỉnh duy trì ổn định trên 45,72%. Hệ thống sinh thái phong
phú bao gồm có Ban quản lý Vƣờn Quốc gia Kon Ka Kinh, Ban quản lý rừng
phòng hộ Gia Lai, Công ty TNHH lâm nghiệp Gia Lai và các hành lang đa dạng
sinh học không chỉ đóng vai trò bảo tồn mà còn là nguồn cung cấp tín chỉ các-
bon chủ lực thông qua các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
Tiềm năng Năng lƣợng tái tạo: Gia Lai hội tụ đầy đủ các yếu tố tự nhiên
để phát triển năng lƣợng xanh nhƣ điện gió, điện mặt trời và thủy điện. Việc
chuyển dịch từ năng lƣợng hóa thạch sang năng lƣợng tái tạo là nguồn tạo tín chỉ
các-bon quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp và năng lƣợng.
2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đang chuyển mình mạnh mẽ theo
hƣớng tăng trƣởng xanh, tạo môi trƣờng thuận lợi cho thị trƣờng các-bon vận
hành:
Tăng trƣởng và Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tốc độ tăng trƣởng GRDP
giai đoạn 2021-2025 đạt bình quân 6,36%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích
cực: giảm tỷ trọng nông nghiệp truyền thống, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp
chế biến và năng lƣợng. Định hƣớng đến năm 2030, kinh tế xanh và kinh tế tuần
hoàn sẽ trở thành động lực tăng trƣởng chủ đạo.
Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao: Tỉnh đang hình thành các vùng
nguyên liệu tập trung quy mô lớn (cà phê, sầu riêng, cao su, mía...) ứng dụng
công nghệ cao và các tiêu chuẩn bền vững (GAP, hữu cơ). Đây là tiền đề để
triển khai các dự án giảm phát thải trong nông nghiệp nhƣ canh tác lúa phát thải
thấp hoặc nông lâm kết hợp.
Hạ tầng kỹ thuật và Chuyển đổi số: Hệ thống hạ tầng giao thông kết nối
liên vùng (Quốc lộ 19, cao tốc Quy Nhơn – Pleiku) và hạ tầng số đang đƣợc đầu
tƣ đồng bộ. Việc ứng dụng công nghệ AI, IoT và dữ liệu lớn (Big Data) trong
quản lý rừng và giám sát phát thải là điều kiện tiên quyết để xây dựng hệ thống
đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) minh bạch cho thị trƣờng các-bon.
Nguồn nhân lực: Với quy mô dân số trên 3,5 triệu ngƣời, lực lƣợng lao
động trẻ chiếm tỷ trọng lớn (trên 20% tổng lao động toàn vùng). Năng suất
lao động cải thiện qua các năm cùng với sự hiện diện của các trung tâm nghiên
cứu, đổi mới sáng tạo (ICISE, FPT...) là nguồn lực quan trọng để tiếp nhận và
vận hành các cơ chế tài chính các-bon phức tạp.
16
II. ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH
Theo các quy định hiện hành, đặc biệt là Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg
ngày 10/8/2026 của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định danh mục lĩnh
vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật),
tỉnh Gia Lai hiện có 37 cơ sở bắt buộc phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính,
trong đó: có 32 cơ sở thuộc ngành công thƣơng và 05 cơ sở thuộc ngành xây
dựng - lĩnh vực xây dựng. Đây là cơ sở hình thành nguồn cung và nhu cầu tham
gia thị trƣờng các-bon trong nƣớc, đồng thời tạo điều kiện để các cơ sở, doanh
nghiệp và chủ thể trên địa bàn tỉnh tham gia các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ
các-bon theo quy định. Lợi thế địa lý liên vùng giữa cao nguyên và duyên hải
cũng là yếu tố then chốt để Gia Lai thu hút các dòng tài chính xanh quốc tế
thông qua các nhóm sản phẩm tín chỉ đa dạng nhƣ REDD+, Blue Carbon từ hệ
sinh thái thủy vực và các dự án năng lƣợng tái tạo.
III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC LĨNH VỰC CÓ TIỀM NĂNG
PHÁT TRIỂN TÍN CHỈ CÁC-BON
1. Lĩnh vực lâm nghiệp
1.1. Hiện trạng tài nguyên rừng
Theo kết quả theo dõi, cập nhật diễn biến rừng năm 2025 đƣợc UBND
tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 và Bộ Nông
nghiệp và Môi trƣờng công bố tại Quyết định số 1106/QĐ-BNNMT ngày
31/3/2026, hiện trạng rừng và đất quy hoạch phát triển rừng trên địa bàn tỉnh
Gia Lai tính đến 31/12/2025, nhƣ sau:
a) Diện tích rừng và diện tích đã trồng cây rừng: 1.032.516,6 ha.
Cụ thể:
- Rừng tự nhiên: 692.091,01 ha, gồm:
+ Rừng lá rộng thƣờng xanh và nửa rụng lá: 576.351,86 ha;
+ Rừng lá rộng rụng lá: 108.826,76 ha;
+ Rừng hỗn giao lá rộng và cây lá kim: 1.778,46 ha;
+ Rừng tre nứa 326,69 ha;
+ Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa 4.807,24 ha.
- Rừng trồng: 340.425,59 ha, gồm:
+ Rừng trồng đã thành rừng: 294.522,36 ha;
+ Đất đã trồng chƣa thành rừng: 45.903,23 ha
b) Hiện trạng rừng phân theo mục đích sử dụng
- Rừng đặc dụng: 129.738,40 ha
+ Rừng tự nhiên: 127.450,76 ha
17
+ Rừng trồng: 2.056,40 ha
+ Đất đã trồng chƣa thành rừng: 231,24 ha
- Rừng phòng hộ: 262.522,56 ha
+ Rừng tự nhiên: 221.980,60 ha
+ Rừng trồng: 35.850,74 ha
+ Đất đã trồng chƣa thành rừng: 4.691,22 ha
- Rừng sản xuất: 502.987,52 ha
+ Rừng tự nhiên: 336.215,34 ha
+ Rừng trồng: 131.467,07 ha
+ Đất đã trồng chƣa thành rừng: 35.305,11 ha
- Ngoài QH lâm nghiệp: 137.268,12 ha
+ Rừng tự nhiên: 6.444,31 ha
+ Rừng trồng: 125.148,15 ha
+ Đất đã trồng chƣa thành rừng: 5.675,66 ha
c) Diện tích rừng tham gia tính tỷ lệ che phủ rừng là 986.613,37 ha. Tỷ lệ
che phủ rừng toàn tỉnh Gia Lai đạt 45,72%.
Diện tích có khả năng nghiên cứu, phát triển các chƣơng trình, dự án các-
bon rừng phải đƣợc rà soát, phân loại và xác định cụ thể trên cơ sở loại rừng,
hiện trạng và xu hƣớng biến động rừng, chủ rừng, quyền và trách nhiệm của các
bên liên quan, tình trạng pháp lý về đất và rừng, các chƣơng trình, dự án đang và
đã thực hiện, nguồn vốn đã đầu tƣ, phƣơng pháp luận và đƣờng cơ sở đƣợc lựa
chọn, yêu cầu về tính bổ sung, nguy cơ rò rỉ, đảo chiều, khả năng đo đạc, báo
cáo, thẩm định và các điều kiện khác theo cơ chế áp dụng. Do đó, trong giai
đoạn 2026-2030, Đề án không xác định trƣớc toàn bộ diện tích rừng của tỉnh là
diện tích tạo tín chỉ các-bon mà tập trung điều tra, rà soát và xác định từng bƣớc
diện tích có tiềm năng, diện tích đủ điều kiện và diện tích thực tế đƣợc lựa chọn
để xây dựng chƣơng trình, dự án.
1.2. Hiện trạng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Trong thời gian qua, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa
bàn tỉnh Gia Lai đƣợc triển khai đồng bộ, từng bƣớc nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nƣớc về lâm nghiệp. Công tác quản lý tài nguyên rừng đƣợc tăng
cƣờng thông qua ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý
(GIS), phần mềm thống kê và cơ sở dữ liệu lâm nghiệp. Cơ sở dữ liệu tài nguyên
rừng của tỉnh đã đƣợc đồng bộ, tích hợp trên Hệ thống chia sẻ thông tin ngành
Lâm nghiệp (Forestry 4.0), phục vụ hiệu quả công tác quản lý, theo dõi và giám
sát tài nguyên rừng.
18
Tổ chức quản lý rừng từng bƣớc đƣợc kiện toàn, sắp xếp theo hƣớng tinh
gọn, hiệu quả. Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị đƣợc phân định; hệ
thống quản lý lâm nghiệp và kiểm lâm đƣợc tổ chức thống nhất từ tỉnh đến cơ
sở. UBND tỉnh đã thành lập, sắp xếp lại một số đơn vị chủ rừng, gồm: Ban Quản
lý rừng phòng hộ Gia Lai tại Quyết định số 2144/QĐ-UBND ngày 19/5/2026;
Ban Quản lý Vƣờn quốc gia Kon Ka Kinh tại Quyết định số 3274/QĐ-UBND
ngày 05/8/2026; Công ty TNHH Lâm nghiệp Gia Lai tại Quyết định số
3383/QĐ-UBND ngày 12/8/2026. Năng lực đội ngũ cán bộ từng bƣớc đƣợc
nâng cao; công tác phối hợp liên ngành ngày càng chặt chẽ, góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng.
Theo kết quả theo dõi, cập nhật diễn biến rừng năm 2025, tổng diện tích
rừng và diện tích đã trồng cây rừng: 1.032.516,6 ha. Công tác quản lý rừng đƣợc
thực hiện bởi các chủ rừng, chủ quản lý rừng gồm: Ban quản lý rừng đặc dụng
quản lý 78.534,60 ha; Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý 376.339,50 ha; hộ gia
đình, cá nhân và cộng đồng dân cƣ 68.659,39 ha; tổ chức kinh tế, lực lƣợng vũ
trang, tổ chức khoa học và công nghệ quản lý 235.245,45 ha; UBND cấp xã quản
lý 273.737,66 ha. Việc phân định chủ quản lý, chủ rừng là cơ sở để tổ chức quản
lý, bảo vệ rừng và triển khai các hoạt động phát triển rừng trên từng diện tích cụ
thể.
Công tác bảo vệ rừng đƣợc triển khai hiệu quả thông qua nhiều chƣơng
trình, chính sách. Diện tích rừng đƣợc bảo vệ thông qua chính sách chi trả dịch
vụ môi trƣờng rừng đạt 580.135,45 ha. Tổng bên cung ứng DVMTR đƣa vào
xây dựng kế hoạch chi năm 2026 là 2.224 chủ rừng và UBND các xã, phƣờng
(trong đó: 57 chủ rừng là tổ chức; 78 chủ rừng là cộng đồng dân cƣ; 2.016 hộ
gia đình, cá nhân; 73 UBND các xã, phƣờng). Đối với chính sách chi trả dịch vụ
môi trƣờng rừng, tỉnh đã triển khai thực hiện theo đúng quy định, các loại hình
dịch vụ môi trƣờng rừng đƣợc thực hiện gồm: bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, bồi
lắng; điều tiết, duy trì nguồn nƣớc cho thủy điện, cấp nƣớc sinh hoạt, sản xuất.
Tổng thu tiền dịch vụ môi trƣờng rừng (DVMTR) năm 2026 ƣớc 140,65 tỷ
đồng, tạo nguồn lực tài chính ổn định cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.
Tỉnh đã triển khai các chính sách giao rừng gắn với quản lý, bảo vệ rừng
và phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân thông qua các chƣơng trình, chính
sách nhƣ: Chƣơng trình phát triển lâm nghiệp bền vững; Chƣơng trình mục tiêu
quốc gia vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; chính sách chi trả dịch vụ
môi trƣờng rừng; Đề án trồng 01 tỷ cây xanh; Chƣơng trình hành động chống sa
mạc hóa… Đến ngày 31/12/2025, tổng diện tích rừng đã giao, cho thuê trên địa
bàn tỉnh là 803.898,64 ha. Diện tích rừng đƣợc khoán quản lý, bảo vệ trong giai
đoạn thực hiện đạt 1.179.592,86 lƣợt ha, bình quân 235.918,57 ha/năm. Bên
cạnh đó, diện tích thực hiện bảo vệ rừng, hỗ trợ bảo vệ rừng, hỗ trợ khoán bảo
vệ rừng (từ nguồn kinh phí nhà nƣớc cấp) đạt 504.603,61 ha (Bảo vệ rừng:
225.510,75 ha; hỗ trợ bảo vệ rừng: 112.310,05 ha; hỗ trợ khoán bảo vệ rừng:
166.782,81 ha).
19
Công tác quản lý rừng bền vững đƣợc quan tâm triển khai. Đến nay, các
chủ rừng là Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ và Công ty
TNHH lâm nghiệp đã đƣợc phê duyệt và triển khai thực hiện phƣơng án quản lý
rừng bền vững theo quy định. Diện tích rừng đƣợc cấp chứng chỉ quản lý rừng
bền vững là 23.331,12 ha, (trong đó rừng trồng 23.078,08 ha, rừng tự nhiên
253,04 ha), góp phần nâng cao giá trị kinh tế của rừng. Công tác phát triển rừng
đƣợc đẩy mạnh. Trong giai đoạn 2021-2025, toàn tỉnh đã trồng 98.093,80 ha.
Trong đó: Trồng rừng tập trung 85.367,79 ha (Trồng rừng sản xuất: 83.386,38
ha; Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng 1.981,41 ha); trồng cây phân tán 12.726
nghìn cây, quy đổi thành 12.726 ha. Về quản lý giống cây lâm nghiệp: Toàn tỉnh
đã công nhận 299 nguồn giống (22 nguồn giống cây trội các loại, 01 rừng giống
chuyển hoá từ rừng trồng và 276 vườn cây đầu dòng), với các nguồn giống đƣợc
công nhận, hàng năm các chủ nguồn giống đã thu hái và đƣa vào sản xuất cây
con để phục vụ cho công tác trồng rừng và trồng cây phân tán.
Các mô hình sinh kế dƣới tán rừng từng bƣớc đƣợc hình thành và nhân
rộng nhƣ trồng dƣợc liệu, cây lâm sản ngoài gỗ, chăn nuôi kết hợp… Tỉnh đang
xây dựng Đề án Bảo tồn và phát triển dƣợc liệu dƣới tán rừng trên địa bàn tỉnh
Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hƣớng đến năm 2050, đồng thời nghiên cứu,
xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển rừng trồng cây gỗ lớn kết hợp phát triển
kinh tế dƣới tán rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030.
Bên cạnh đó, ngày 15/9/2021, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên Hợp Quốc (UNESCO) đã công nhận Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cao
nguyên Kon Hà Nừng, tỉnh Gia Lai, rộng 413.511,67 ha là Khu dự trữ sinh quyển
thế giới. Đây là một trong những cơ sở quan trọng cho việc bảo tồn hệ sinh thái
rừng, phát triển sinh kế bền vững, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế. Các
hoạt động trong khu dự trữ sinh quyển đƣợc triển khai theo các nhóm về bảo tồn đa
dạng sinh học và hệ sinh thái, phát triển sinh kế bền vững và kinh tế sinh thái,
nghiên cứu khoa học, quản trị và giám sát tổng hợp, truyền thông và hợp tác quốc
tế.
Nhìn chung, hiện trạng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh
đã hình thành các điều kiện cần thiết để phát triển tín chỉ các-bon rừng. Hệ thống
chủ quản lý rừng tƣơng đối rõ; công tác bảo vệ rừng và chi trả dịch vụ môi
trƣờng rừng đƣợc triển khai; diện tích rừng trồng đƣợc mở rộng; quản lý rừng
bền vững và chứng chỉ rừng từng bƣớc đƣợc phát triển; công tác ứng dụng công
nghệ và xây dựng cơ sở dữ liệu đƣợc tăng cƣờng; các hoạt động thực hiện Dự án
điều tra, kiểm kê rừng đã đƣợc triển khai.
Tuy nhiên, cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển tín chỉ các-bon rừng và MRV
vẫn cần tiếp tục hoàn thiện; năng lực triển khai các hoạt động liên quan đến tín
chỉ các-bon rừng còn cần đƣợc nâng cao; nguồn lực đầu tƣ cho quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng còn hạn chế. Đây là những vấn đề cần đƣợc tập trung giải
quyết trong giai đoạn tới.
20
2. Lĩnh vực trồng trọt
2.1. Những kết quả đạt đƣợc
- Trong giai đoạn 2021 - 2025, sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh cơ bản
duy trì ổn định, phát triển theo hƣớng sản xuất hàng hóa tập trung, từng bƣớc
gắn với chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu. Công tác tổ chức lại sản xuất đƣợc quan
tâm triển khai; việc hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh từng
bƣớc khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, góp phần nâng cao hiệu
quả sản xuất, ổn định sinh kế cho ngƣời dân, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, bảo
đảm an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Tỉnh đã tập trung xây dựng, củng cố và phát triển các vùng nguyên liệu
cây trồng hàng hóa chủ lực gắn với chế biến và thị trƣờng tiêu thụ. Đến nay, đã
hình thành 09 vùng nguyên liệu đối với các cây trồng chủ lực của tỉnh gồm: cà
phê, hồ tiêu, điều, cao su, mía, sắn, sầu riêng, chuối và chanh dây. Đồng thời,
toàn tỉnh tiếp tục duy trì, củng cố và mở rộng quy mô 226 chuỗi liên kết sản xuất
gắn với tiêu thụ nông sản hiện có; phấn đấu hình thành từ 300 - 350 chuỗi liên
kết vào năm 2030.
- Một số cây trồng hàng hóa chủ lực tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong
cơ cấu sản xuất trồng trọt của tỉnh. Năm 2025, diện tích cà phê đạt 108.987 ha,
sản lƣợng 341.022 tấn; hồ tiêu 8.425 ha, sản lƣợng 26.632 tấn; điều 40.226 ha,
sản lƣợng 38.125 tấn; cao su 86.064 ha, sản lƣợng 79.249 tấn; mía 51.795 ha,
sản lƣợng 3.533.067 tấn; sắn 83.675 ha, sản lƣợng 1.719.858 tấn; sầu riêng
8.932 ha, sản lƣợng 50.054 tấn; chuối 9.742 ha, sản lƣợng 217.960 tấn; chanh
dây 5.384,2 ha, sản lƣợng 90.575 tấn. Các cây trồng này đã tạo nguồn nguyên
liệu tƣơng đối ổn định cho chế biến, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.
- Liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm từng bƣớc đƣợc mở rộng.
Trong đó, diện tích liên kết đối với cà phê đạt gần 45.530 ha, hồ tiêu 2.610 ha,
điều gần 19.640 ha, cao su trên 78.130 ha, mía trên 48.850 ha, sắn gần 35.270
ha, sầu riêng trên 4.190 ha, chuối trên 4.560 ha và chanh dây trên 4.550 ha. Tỉnh
đã chủ động rà soát, kết nối, mời gọi một số doanh nghiệp có năng lực tài chính,
có uy tín và định hƣớng gắn bó lâu dài tham gia đầu tƣ phát triển các ngành
hàng có thế mạnh nhƣ cà phê, hồ tiêu, chanh dây, sầu riêng, chuối, góp phần mở
rộng thị trƣờng tiêu thụ trong nƣớc và xuất khẩu.
- Công tác chuẩn hóa quy trình sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, sản
xuất theo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc tiếp tục đƣợc
quan tâm thực hiện. Một số sản phẩm nông sản của tỉnh đã từng bƣớc khẳng
định vị thế trên thị trƣờng, nhƣ chanh dây Gia Lai là lô hàng chanh dây đầu tiên
của Việt Nam xuất khẩu sang châu Âu theo Hiệp định EVFTA; sản phẩm
LOPANG BANANA là sản phẩm chuối Việt Nam đầu tiên đƣợc phân phối qua
81 siêu thị tại Hàn Quốc; một số sản phẩm nhƣ cà phê, hồ tiêu, sầu riêng đã và
đang tiếp cận các thị trƣờng khó tính nhƣ EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc.
- Công tác cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu
đƣợc triển khai và đạt một số kết quả tích cực. Đến năm 2025, sầu riêng đã đƣợc
21
cấp 67 mã số vùng trồng với diện tích 1.539,14 ha và 06 mã số cơ sở đóng gói;
chuối đƣợc cấp 38 mã số vùng trồng với diện tích 3.258,36 ha và 27 mã số cơ sở
đóng gói; chanh dây đƣợc cấp 48 mã số vùng trồng với diện tích 1.153,05 ha và
06 mã số cơ sở đóng gói. Đây là cơ sở quan trọng để nâng cao năng lực truy
xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu chính ngạch.
2.2. Những tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, sản xuất trồng trọt Gia Lai giai đoạn
2021 - 2025 vẫn còn một số tồn tại, hạn chế.
- Quy mô sản xuất nhìn chung vẫn còn nhỏ lẻ, phân tán; việc tổ chức xây
dựng vùng nguyên liệu đạt chuẩn về sản lƣợng, chất lƣợng và sản xuất theo hợp
đồng gắn với thị trƣờng tiêu thụ còn chậm. Khâu liên kết, hợp tác trong sản xuất
giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân chƣa bền vững; vai trò của các bên
tham gia liên kết trong chuỗi giá trị còn hạn chế, nhất là vai trò của doanh
nghiệp trong xây dựng, duy trì và phát triển bền vững vùng nguyên liệu.
- Chất lƣợng nông sản giữa các vùng nguyên liệu, vùng sản xuất chƣa
đồng đều. Tập quán canh tác của một bộ phận ngƣời dân vẫn còn dựa vào kinh
nghiệm, cảm tính; tình trạng lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất
kích thích sinh trƣởng còn xảy ra, dẫn đến nguy cơ tồn dƣ hóa chất, ảnh hƣởng
đến chất lƣợng nông sản, gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc và làm giảm khả
năng đáp ứng các yêu cầu của thị trƣờng xuất khẩu.
- Mặc dù sản lƣợng một số nông sản hàng hóa của tỉnh khá lớn, tạo lợi thế
cạnh tranh và bảo đảm nguồn cung cho chế biến, xuất khẩu, song tỷ lệ sản phẩm
đƣợc chứng nhận đạt tiêu chuẩn còn thấp. Phần lớn nông sản xuất khẩu vẫn dƣới
dạng thô hoặc chỉ qua sơ chế cơ bản, chƣa qua chế biến sâu, giá trị gia tăng chƣa
cao. Đối với ngành hàng cà phê, khoảng 60% sản phẩm xuất khẩu vẫn ở dạng cà
phê nhân thô; đối với hồ tiêu, chủ yếu vẫn xuất khẩu dƣới dạng tiêu đen nguyên
hạt.
- Đối với một số ngành hàng có thế mạnh nhƣ cà phê, chanh dây, sầu
riêng, những hạn chế nội tại vẫn còn khá rõ. Cà phê chủ yếu vẫn là sản xuất
nông hộ nhỏ lẻ, chất lƣợng chƣa đồng đều, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ còn
thiếu tính bền vững; chanh dây còn tiềm ẩn rủi ro lớn về dịch bệnh, chất lƣợng
chƣa ổn định, chuỗi liên kết còn yếu; sầu riêng còn tình trạng phát triển tự phát ở
một số nơi, chƣa tuân thủ đầy đủ quy trình kỹ thuật, khó kiểm soát chất lƣợng và
truy xuất nguồn gốc.
- Các thị trƣờng nhập khẩu ngày càng đặt ra yêu cầu cao về kiểm dịch
thực vật, truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm và giới hạn dƣ lƣợng thuốc
bảo vệ thực vật. Trong khi đó, công tác quản lý, kiểm soát chất lƣợng nông sản
xuất khẩu trên địa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó khăn; đây là thách thức lớn đối
với sản xuất trồng trọt của tỉnh trong bối cảnh quy mô sản xuất còn manh mún,
phân tán, thiếu đồng bộ.
22
2.3. Nhận diện vấn đề trọng tâm cần tập trung giải quyết trong giai
đoạn tới
Xác định sản xuất trồng trọt là phải chuyển mạnh từ phát triển theo chiều
rộng sang nâng cao chất lƣợng, hiệu quả và giá trị gia tăng. Trọng tâm là tổ chức
lại sản xuất theo hƣớng tập trung, chuyên canh; phát triển vùng nguyên liệu đạt
chuẩn; đẩy mạnh liên kết chuỗi; tăng cƣờng kiểm soát chất lƣợng, mã số vùng
trồng, truy xuất nguồn gốc; đồng thời, thu hút doanh nghiệp đầu tƣ vào chế biến,
bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
- Thứ nhất, đối với nhóm cây trồng ổn định bảo đảm an ninh lƣơng thực,
sinh kế cộng đồng và tăng thu nhập, cần tiếp tục duy trì diện tích hợp lý, nâng
cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả sản xuất; đồng thời, gắn với chuyển đổi cơ
cấu cây trồng phù hợp, thích ứng với biến đổi khí hậu và nâng cao hiệu quả sử
dụng đất. Đây là nhóm cây trồng giữ vai trò nền tảng trong bảo đảm an ninh
lƣơng thực, ổn định đời sống dân cƣ và phát triển kinh tế nông thôn.
- Thứ hai, đối với nhóm cây nguyên liệu ổn định gắn với doanh nghiệp
xuất khẩu, chế biến sẵn có nhƣ mía, sắn, điều, cao su, chuối, tỉnh đã hình thành
đƣợc vùng nguyên liệu, doanh nghiệp thu mua, chế biến và thị trƣờng tiêu thụ
tƣơng đối rõ.
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là cần tiếp tục củng cố vùng nguyên liệu theo
hƣớng tập trung, đạt chuẩn; nâng cao chất lƣợng, tăng tính bền vững của liên kết
hợp đồng và bảo đảm ổn định nguồn nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.
- Thứ ba, đối với nhóm cây nguyên liệu gắn với xây dựng chuỗi OCOP,
cần tiếp tục tổ chức lại sản xuất, gắn vùng nguyên liệu với chế biến, truy xuất
nguồn gốc, phát triển thƣơng hiệu, bao bì, nhãn hiệu và xúc tiến thƣơng mại.
Việc phát triển sản phẩm OCOP cần đƣợc thực hiện đồng bộ từ khâu sản xuất
nguyên liệu đến tiêu thụ sản phẩm, nhằm nâng cao giá trị gia tăng, khai thác
hiệu quả lợi thế sản phẩm đặc trƣng của từng địa phƣơng.
- Thứ tƣ, đối với nhóm cây trồng có tiềm năng tăng giá trị thông qua chế
biến sâu nhƣ cà phê, chanh dây, sầu riêng, đây là nhóm cây có lợi thế nổi trội về
điều kiện tự nhiên, quy mô sản xuất, chất lƣợng sản phẩm và khả năng mở rộng
thị trƣờng.
Tuy nhiên, các hạn chế hiện nay chủ yếu tập trung ở quy mô sản xuất nhỏ
lẻ, chất lƣợng chƣa đồng đều, liên kết chuỗi chƣa chặt chẽ, tỷ lệ chế biến sâu
còn thấp, hạ tầng phục vụ sơ chế, bảo quản, đóng gói và chế biến còn hạn chế.
Vì vậy, cần ƣu tiên tập trung nguồn lực để phát triển nhóm cây trồng này theo
hƣớng hình thành vùng nguyên liệu đạt chuẩn, gắn với doanh nghiệp đầu chuỗi,
cơ sở chế biến sâu và thị trƣờng xuất khẩu.
2.4. Hiện trạng sản xuất, buôn bán và sử dụng phân bón thuốc bảo vệ
thực vật
Hệ thống sản xuất, kinh doanh và cung ứng vật tƣ nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Gia Lai cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất trồng trọt của ngƣời dân, góp
23
phần duy trì năng suất, chất lƣợng và hiệu quả sản xuất các loại cây trồng chủ
lực. Đến nay, trên địa bàn tỉnh có khoảng 1.448 cơ sở sản xuất, buôn bán phân
bón và thuốc bảo vệ thực vật, hình thành mạng lƣới cung ứng rộng khắp, đáp
ứng kịp thời nhu cầu sử dụng vật tƣ nông nghiệp phục vụ sản xuất.
Theo thống kê sơ bộ, năm 2025, tổng lƣợng phân bón sử dụng trong sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh khoảng 6,796 triệu tấn, trong đó phân bón vô
cơ khoảng 686 nghìn tấn (chiếm khoảng 10,1%) và phân bón hữu cơ khoảng
6,110 triệu tấn (chiếm khoảng 89,9%). Nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
ƣớc khoảng 2.213 tấn/năm, tập trung chủ yếu trên các cây trồng chủ lực nhƣ cà
phê, hồ tiêu, lúa, mía, cây ăn quả và rau màu. Quy mô sử dụng vật tƣ nông
nghiệp lớn cho thấy hoạt động trồng trọt của tỉnh có mức độ đầu tƣ thâm canh
cao, đồng thời cũng đặt ra yêu cầu phải tăng cƣờng quản lý nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng đầu vào, giảm chi phí sản xuất và hạn chế phát sinh khí nhà kính.
Trong những năm qua, ngành Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đã tăng cƣờng
công tác quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh vật tƣ nông
nghiệp thông qua việc thẩm định, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,
buôn bán; kiểm tra chất lƣợng, xử lý vi phạm và hƣớng dẫn sử dụng theo quy
định của pháp luật. Đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền, hƣớng dẫn nông dân sử
dụng phân bón theo nguyên tắc "5 đúng", áp dụng quản lý dinh dƣỡng tổng hợp
(INM), quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), quản lý dịch hại tổng hợp
(IPM), tăng cƣờng sử dụng phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, chế phẩm vi
sinh và thuốc bảo vệ thực vật sinh học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vật tƣ
đầu vào, giảm ô nhiễm môi trƣờng và hạn chế phát thải khí nhà kính.
Thực hiện Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực trồng trọt,
tỉnh đang từng bƣớc thúc đẩy chuyển đổi từ phƣơng thức canh tác phụ thuộc
nhiều vào vật tƣ hóa học sang các hệ thống canh tác phát thải thấp; khuyến
khích sử dụng phân bón hữu cơ từ phụ phẩm nông nghiệp, áp dụng kỹ thuật bón
phân cân đối theo nhu cầu cây trồng, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học,
tăng cƣờng các biện pháp phòng trừ sinh học và quản lý dịch hại dựa trên hệ
sinh thái. Đây là những giải pháp có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm phát
thải khí nitơ oxit (N₂O) từ sử dụng phân bón hóa học, giảm phát thải gián tiếp từ
quá trình sản xuất và sử dụng vật tƣ nông nghiệp, đồng thời góp phần nâng cao
chất lƣợng đất, bảo vệ đa dạng sinh học và tạo tiền đề phát triển các dự án tín chỉ
các-bon trong lĩnh vực trồng trọt.
Mặc dù đã đạt đƣợc nhiều kết quả tích cực, việc sử dụng phân bón và
thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số tồn tại nhƣ tình trạng sử
dụng phân đạm chƣa thật sự cân đối tại một số vùng sản xuất thâm canh; tỷ lệ sử
dụng phân hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật sinh học chƣa đồng đều giữa các địa
phƣơng; việc tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất phân hữu cơ và
quản lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng chƣa đƣợc triển khai đồng bộ.
Đây là những dƣ địa quan trọng để tỉnh tiếp tục thực hiện các giải pháp giảm
phát thải khí nhà kính, nâng cao hiệu quả sử dụng vật tƣ nông nghiệp và từng
24
bƣớc hình thành các vùng sản xuất trồng trọt phát thải thấp, đáp ứng yêu cầu
phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon trong giai đoạn tới.
2.5. Hiện trạng phát thải khí nhà kính trong sản xuất
Lĩnh vực trồng trọt là một trong những nguồn phát sinh khí nhà kính quan
trọng của ngành nông nghiệp tỉnh Gia Lai. Phát thải khí nhà kính chủ yếu phát
sinh từ hoạt động canh tác lúa nƣớc; sử dụng phân bón chứa nitơ trong sản xuất
cây trồng; đốt hoặc xử lý phụ phẩm nông nghiệp sau thu hoạch chƣa hợp lý; sử
dụng nhiên liệu hóa thạch phục vụ làm đất, bơm tƣới, thu hoạch, vận chuyển;
đồng thời phát sinh từ quá trình suy giảm hàm lƣợng các-bon hữu cơ trong đất
do canh tác thâm canh kéo dài và chƣa áp dụng đầy đủ các biện pháp quản lý đất
bền vững.
Đối với sản xuất lúa nƣớc, phƣơng thức tƣới ngập liên tục trong thời gian
sinh trƣởng tạo điều kiện yếm khí trong đất, làm gia tăng quá trình phân hủy
chất hữu cơ và phát sinh khí mê-tan (CH₄), là một trong những nguồn phát thải
chủ yếu của lĩnh vực trồng trọt. Bên cạnh đó, việc xử lý rơm rạ sau thu hoạch
bằng hình thức đốt ngoài đồng hoặc vùi trực tiếp trong điều kiện ngập nƣớc
không chỉ làm gia tăng phát thải khí nhà kính mà còn gây thất thoát nguồn sinh
khối có giá trị, ảnh hƣởng đến chất lƣợng đất và môi trƣờng sản xuất.
Đối với các cây trồng cạn và cây công nghiệp lâu năm nhƣ cà phê, hồ tiêu,
cao su, mía, sắn và cây ăn quả, phát thải chủ yếu phát sinh từ việc sử dụng phân
bón vô cơ, đặc biệt là phân đạm, dẫn đến phát sinh khí nitơ oxit (N₂O) trong quá
trình chuyển hóa nitơ trong đất. Ngoài ra, các hoạt động làm đất, bơm tƣới, vận
chuyển vật tƣ nông nghiệp và nông sản, cùng với việc quản lý phụ phẩm cây
trồng chƣa hiệu quả cũng làm gia tăng lƣợng phát thải khí nhà kính trong toàn
bộ chuỗi sản xuất.
Nhận thức rõ yêu cầu giảm phát thải khí nhà kính và thực hiện các cam
kết của Việt Nam tại Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ƣớc khung của
Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (COP26), tỉnh Gia Lai đã từng bƣớc triển
khai nhiều chủ trƣơng, nhiệm vụ và giải pháp nhằm chuyển đổi sản xuất trồng
trọt theo hƣớng phát thải thấp. Trong đó, tại Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày
24/4/2026 của UBND tỉnh Gia Lai về Kế hoạch hành động triển khai thực hiện
“Đề án sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2026 - 2035, tầm
nhìn đến năm 2050” trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã xác định các nhóm nhiệm vụ
trọng tâm gồm: xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất trồng trọt phát thải
thấp; áp dụng các quy trình quản lý nƣớc tƣới tiên tiến đối với cây lúa; quản lý
dinh dƣỡng tổng hợp; tăng cƣờng sử dụng phân bón hữu cơ, phân bón sinh học;
phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tái sinh; quản lý và tái sử dụng phụ
phẩm nông nghiệp; tăng tích lũy các-bon trong đất; xây dựng hệ thống đo đạc,
báo cáo và thẩm tra (MRV); xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm kê khí nhà
kính và lƣợng hóa kết quả giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt.
Đồng thời, Quyết định số 1877/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2026 của
UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch phát triển trồng trọt giai đoạn 2026 -
25
2030, định hƣớng đến năm 2035 cũng xác định rõ định hƣớng tái cơ cấu ngành
trồng trọt theo hƣớng phát triển xanh, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, đẩy
mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, mở rộng diện tích sản xuất theo các tiêu
chuẩn bền vững, phát triển quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), quản
lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý dinh dƣỡng tổng hợp (INM), tăng cƣờng sử
dụng phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, tƣới tiết kiệm nƣớc và
xây dựng các vùng nguyên liệu phát thải thấp. Đây là những giải pháp có ý
nghĩa quan trọng, vừa góp phần giảm phát thải khí nhà kính, vừa tạo tiền đề để
lƣợng hóa kết quả giảm phát thải, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của thị trƣờng
tín chỉ các-bon trong nƣớc và quốc tế.
Mặc dù đã đạt đƣợc những kết quả bƣớc đầu, công tác quản lý phát thải
khí nhà kính trong lĩnh vực trồng trọt của tỉnh vẫn còn một số hạn chế nhƣ chƣa
xây dựng đƣợc cơ sở dữ liệu phát thải đồng bộ theo từng vùng sản xuất; hệ
thống đo đạc, báo cáo và thẩm tra (MRV) chƣa đƣợc hoàn thiện; việc lƣợng hóa
kết quả giảm phát thải và hấp thụ các-bon theo từng loại cây trồng còn hạn chế;
tỷ lệ áp dụng đồng bộ các quy trình canh tác phát thải thấp chƣa cao; việc liên
kết giữa ngƣời sản xuất, hợp tác xã và doanh nghiệp để phát triển các dự án tín
chỉ các-bon còn ở giai đoạn ban đầu. Đây cũng là những dƣ địa quan trọng để
tỉnh Gia Lai tiếp tục triển khai các chƣơng trình, dự án giảm phát thải khí nhà
kính, từng bƣớc hình thành vùng sản xuất trồng trọt phát thải thấp, phát triển thị
trƣờng tín chỉ các-bon, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp sinh
thái, kinh tế tuần hoàn và cam kết phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050.
3. Lĩnh vực chăn nuôi
3.1. Hiện trạng đàn vật nuôi: Theo số liệu thống kê tính đến ngày
01/7/2026, tổng đàn vật nuôi hiện có: Đàn trâu: 24.537 con; Đàn bò: 789.164
con; Đàn lợn: 1.729.364 con; Đàn gia cầm: 18.428,8 nghìn con.
3.2. Hiện trạng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
Hiện có 737 cơ sở giết mổ động vật (CSGMĐV), trong đó có 11
CSGMĐV tập trung; 726 CSGMĐV nhỏ lẻ nằm rải rác, phân tán trong khu dân
cƣ (bao gồm: 558 hộ giết mổ lợn; 114 hộ giết mổ bò; 53 hộ giết mổ gia cầm; 01
hộ giết mổ dê); trong đó có 82 cơ sở giết mổ nhỏ lẻ có giấy phép kinh doanh và
cam kết đủ điều kiện về an toàn thực phẩm để hoạt động kiểm soát giết mổ; 291
cơ sở cam kết giết mổ đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) theo Thông tƣ số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng.
3.3. Hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi, giết mổ
a) Đối với chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ từ chăn nuôi: Hằng ngày,
hoạt động chăn nuôi phát sinh lƣợng phân ƣớc tính nhƣ sau:
- Phân bò: Khoảng 8.000 tấn/ngày; phần lớn đƣợc thu gom phục vụ cho
trồng trọt của gia đình hoặc bán cho tổ chức, cá nhân để làm phân bón cho các
cánh đồng sản xuất, cánh đồng trồng cây làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi của
26
doanh nghiệp nhƣ cỏ, ngô sinh khối, cây ăn quả, cà phê… Một số cơ sở thu gom
để sản xuất phân vi sinh, hữu cơ (đối với chăn nuôi quy mô trang trại).
- Phân lợn: Khoảng 1.700 tấn/ngày; ngoài phục vụ ngành trồng trọt, phân
lợn đƣợc xử lý qua hầm biogas sản xuất khí sinh học dùng làm chất đốt hoặc tạo
ra nguồn điện.
- Phân gia cầm: Phần lớn cơ sở chăn nuôi gia cầm sử dụng nền đệm lót
sinh học giúp giảm thiểu phát sinh mùi hôi, khí độc trong chuồng nuôi, giảm tỷ
lệ gia cầm mắc bệnh, sau mỗi đợt nuôi đƣợc thu gom bán cho các cơ sở trồng cà
phê, khoai lang, sầu riêng,…
b) Đối với nƣớc thải chăn nuôi: Lƣợng lớn nƣớc thải chăn nuôi phát sinh
chủ yếu tại các cơ sở chăn nuôi lợn. Phần lớn các trang trại chăn nuôi lợn quy
mô lớn hiện nay đang áp dụng công nghệ chuồng lạnh, sử dụng sàn, có hầm
ngâm phân và định kỳ xả về khu xử lý chất thải; chủ yếu đƣợc xử lý bằng
phƣơng pháp sinh học kết hợp lý hoá; nƣớc thải sau xử lý yêu cầu đáp ứng quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải chăn nuôi đƣợc các Trang trại sử dụng tái
tuần hoàn vào các hoạt động chủ yếu nhƣ: Vệ sinh chuồng trại; bơm chứa hầm
ngâm phân, ngâm vệ sinh tấm đan,…; sử dụng tƣới gốc cây trồng nông nghiệp,
cây lâm nghiệp và cây dƣợc liệu (vào mùa khô) khi đáp ứng quy định tại Quy
chuẩn Việt Nam 01-195:2022/BNNPTNT về nƣớc thải chăn nuôi sử dụng cho
cây trồng; vào mùa mƣa, lƣợng nƣớc sau xử lý đƣợc chứa tại các hồ chứa trong
khu vực trang trại.
c) Đối với chất thải từ hoạt động giết mổ động vật
Theo số liệu ƣớc tính, hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh, bình quân số lƣợng
gia súc, gia cầm giết mổ/ngày đêm là: 255 con bò, 1.973 con lợn và 5.108 con
gia cầm; với trọng lƣợng bình quân của gia súc, gia cầm đƣa vào giết mổ là: bò
300 kg/con, lợn 100 kg/con và gia cầm 1,8 kg/con thì khối lƣợng chất thải phát
sinh từ hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm khoảng 12.234,5 tấn/ ngày. Trong đó,
khối lƣợng chất thải rắn (gồm da, lông, nội tạng phế thải) phát sinh từ hoạt động
giết mổ gia súc ƣớc tính là 35 kg/tấn trọng lƣợng hơi, giết mổ gia cầm là 2
kg/tấn trọng lƣợng hơi, trên địa bàn tỉnh/ngày đêm là: 9.601,4 kg. Ngoài ra,
nƣớc thải phát sinh từ hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm bao gồm: nƣớc thải từ
các khu nuôi nhốt, từ hoạt động giết mổ, chế biến, lò hơi, … Lƣợng nƣớc xả thải
phụ thuộc vào quy mô giết mổ, công nghệ áp dụng của mỗi cơ sở, ƣớc tính khối
lƣợng sử dụng làm hầm biogas là 1.843.204 m3.
Lƣợng chất thải phát sinh từ hoạt động giết mổ đa số đƣợc tái sử dụng
thông qua hệ thống xử lý chất thải, nhƣ: công trình khí sinh học, ủ phân compost
để bón cho cây trồng.
3.4. Hiện trạng phát thải khí nhà kính trong chăn nuôi, giết mổ
Chất thải chăn nuôi, giết mổ không đƣợc xử lý đảm bảo sẽ là nguồn phát
thải khí nhà kính lớn, chủ yếu dƣới dạng khí mê-tan (CH₄), đi-nitơ oxit (N₂O) và
các-bon đi oxit (CO2),…
27
4. Lĩnh vực thủy sản và kinh tế biển
4.1. Hiện trạng khai thác thủy sản
Khai thác thủy sản là nguồn hàng chủ lực của ngành thủy sản tỉnh. Theo
Đề án phát triển thủy sản bền vững, năm 2025 toàn tỉnh có 5.748 tàu cá, gồm
1.794 tàu vùng bờ, 778 tàu vùng lộng và 3.176 tàu vùng khơi; sản lƣợng khai
thác đạt khoảng 282.000 tấn. Nguồn nguyên liệu khai thác không hình thành
theo vùng nuôi cố định mà đƣợc tạo ra từ đội tàu hoạt động trên các ngƣ trƣờng,
nhất là đội tàu vùng khơi, sau đó tập kết, bốc dỡ và luân chuyển chủ yếu qua các
khu vực Tam Quan, Đề Gi và Quy Nhơn.
Đến năm 2030, tỉnh định hƣớng cơ cấu lại đội tàu còn khoảng 3.800 tàu,
gồm 520 tàu vùng bờ, 465 tàu vùng lộng và 2.815 tàu vùng khơi; sản lƣợng khai
thác ổn định khoảng 250.000 tấn/năm, trong đó 60-70% hoạt động khai thác ứng
dụng công nghệ cao.
4.2. Hiện trạng nuôi trồng thủy sản
Năm 2025, diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh khoảng 5.210 ha, gồm
1.940 ha nuôi nƣớc lợ, 3.270 ha nuôi nƣớc ngọt; nuôi nƣớc mặn có thể tích lồng
khoảng 70.990 m3; tổng sản lƣợng nuôi trồng đạt 18.741 tấn. Các vùng sản xuất
tập trung gồm: vùng nuôi tôm nƣớc lợ tại khu vực ven biển Quy Nhơn - Tuy
Phƣớc - Phù Cát - Phù Mỹ - Hoài Nhơn; vùng nuôi lồng biển tại Quy Nhơn, Phù
Cát, Phù Mỹ; vùng nuôi nƣớc ngọt tại các hồ chứa và khu vực phía Tây tỉnh,
trọng tâm An Khê - Ka Nát, Ia Ly, Sê San, Ayun Hạ, Ia Mơr và các hồ chứa có
điều kiện phù hợp.
Đến năm 2030, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản dự kiến đạt 8.400 ha,
tổng sản lƣợng 46.500 tấn; trong đó nuôi biển đạt 800.000 m
3
lồng, sản lƣợng
8.000 tấn/năm; nuôi nƣớc lợ 1.900 ha, sản lƣợng 18.500 tấn/năm; nuôi nƣớc
ngọt 6.500 ha, sản lƣợng 20.000 tấn/năm. Đối tƣợng chủ lực gồm tôm thẻ chân
trắng, cá biển nuôi lồng, cá rô phi, điêu hồng và một số loài thủy đặc sản có giá
trị.
Đối với nuôi trồng thủy sản nƣớc ngọt: tập trung tại các khu vực (1) Vùng
nuôi hồ chứa phía Đông gồm: Hồ Đồng Mít (xã An Vinh), các Hồ Hội Sơn,
Suối Tre (xã Hội Sơn), Hồ Mỹ Thuận (xã Ngô Mây), Hồ Núi Một (xã An Nhơn
Tây), Hồ Định Bình (xã Vĩnh Thạnh), các Hồ Cần Hậu, An Đổ (phƣờng Hoài
Nhơn Bắc), các Hồ Diêm Tiêu, Hội Khánh (xã Phù Mỹ Tây), Hồ Đại Sơn (xã
Phù Mỹ Nam), Hồ Vạn Định (xã Phù Mỹ Bắc)... (2) Vùng nuôi hồ chứa phía
Tây gồm: Hồ An Khê (xã Cửu An), Hồ Ka Nak (xã Kbang), Hồ Đak Đoa (xã
Kon Gang), Hồ hậu cần Đak Sơmei (xã Đak Sơmei), Hồ Ia Ly (xã Ia Ly), Hồ Sê
San 4 (xã Ia O), Hồ Ia Grai 1( xã Ia Krái, Ia Grai), Hồ thủy điện Đăk Srông 2
(xã Kông Chro), Hồ Đăk Srông 3A (xã Uar)… Đối tƣợng nuôi chính gồm cá
điêu hồng, rô phi, cá lăng, cá trắm, cá chép và một số đối tƣợng đặc sản nhƣ cá
lóc, bống tƣợng… Với mục tiêu đạt 3.400 lồng, với năng suất nuôi từ 25 – 30
kg/m
3
, sản lƣợng đạt khoảng 13.000 tấn.
28
Đối với nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ: với trọng tâm là tôm thẻ chân trắng
theo hƣớng thâm canh, ứng dụng mô hình nuôi hai giai đoạn, semibiofloc… tại
các xã An Lƣơng, xã Cát Tiến, Đề Gi, phƣờng Hoài Nhơn, Hoài Nhơn Đông,
Hoài Nhơn Bắc, Tam Quan, xã Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Bắc, Tuy Phƣớc Đông
với năng suất khoảng 20 tấn/ha; sản lƣợng đạt 5.400 tấn/năm.
Hoạt động sản xuất nuôi kết hợp đa tầng với đối tƣợng nuôi chính là tôm
sú, tôm thẻ chân trắng, kết hợp phát triển các loài thủy sản mặn lợ khác nhƣ cá
mú, cá dìa, cá đối, cua biển, hàu..., tại các vùng nuôi ở phƣờng Quy Nhơn Đông,
xã Cát Tiến, Đề Gi, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Bắc, An Lƣơng, Tuy Phƣớc, Tuy
Phƣớc Đông với năng suất từ 0,8 – 0,9 tấn/ha, sản lƣợng khoảng 1.000 tấn/năm.
Ngoài ra, tỉnh đã quy hoạch Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
phát triển tôm tại xã An Lƣơng (375 ha) và vùng nuôi tôm ứng dụng công nghệ
cao xã Cát Tiến (48 ha). các doanh nghiệp đầu tƣ dự án nuôi tôm thƣơng phẩm
ứng dụng công nghệ cao tăng cƣờng hoạt động sản xuất, đảm bảo đạt sản lƣợng
nhƣ đã cam kết (công ty TNHH Ngọc Châu đạt 1.000 tấn; công ty TNHH Thành
Ly đạt 2.700 tấn; công ty TNHH Việt Úc – Phù Mỹ đạt 8.400 tấn).
Đối với nuôi trồng thủy sản nƣớc mặn: Phát triển ngành nuôi biển của tỉnh
Gia Lai theo hƣớng hiện đại, bền vững, ứng dụng công nghệ lồng HDPE kết hợp
trí tuệ nhân tạo (AI), hình thành các vùng nuôi tập trung quy mô công nghiệp.
Đến năm 2030 thể tích nuôi biển của tỉnh Gia Lai dự kiến 800.000 m
3
tƣơng ứng
với sản lƣợng 8.000 tấn. Tập trung ở khu vực xã Đề Gi, Nhơn Châu và các
phƣờng Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Nam.
4.3. Hiện trạng hệ sinh thái biển và đầm phá ven biển
Gia Lai có chiều dài bờ biển 134 km cùng với vùng đặc quyền kinh tế
rộng lớn, có 03 đầm (đầm Thị Nại, đầm Đề Gi và đầm Trà Ổ) với tổng diện tích
gần 8.000 ha, có 283 hồ chứa và 07 con sông lớn (La Tinh, Hà Thanh, Lại
Giang, Sông Côn, sông Ba, sông Ayun, sông Sê San). Đây là những điều kiện tự
nhiên thuận lợi để nguồn lợi thủy sản sinh trƣởng và phát triển với nhiều chủng
loại phong phú, đa dạng.
Nguồn lợi thủy sản ở vùng biển tỉnh Gia Lai khá đa dạng và phong phú
với tổng số khoảng 691 loài hải sản, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế.
Phân bố tại vùng biển ven bờ khoảng 567 loài, vùng biển khơi khoảng 97 loài và
vùng lộng khoảng 373 loài, trong đó 198 loài có giá trị kinh tế.
Hệ sinh thái ven đầm/ven biển đặc trƣng của Gia Lai bao gồm: rừng ngập
mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển. Rừng ngập mặn phân bố ở khu vực Cồn Chim về
phía Tây đầm Thị Nại, phân bố dọc theo bờ lạch, ven bờ đìa nuôi tôm, với diện
tích 99,5 ha; thảm cỏ biển có diện tích khoảng 200 ha.
Trong hệ sinh thái đầm có mặt các loài động vật nổi, động vật đáy, thực
vật bậc cao, nhuyễn thể, giáp xác, cá, các loài tảo, rong biển, cỏ biển. Nguồn lợi
thủy sản trong đầm khá phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế cao nhƣ: Cua
xanh, Tôm đất, cá Dìa, cá Mú, Hàu, Sìa,… Đặc biệt ở đầm Trà Ổ có loài Chình
29
mun (Anguilla bicolor) đƣợc xếp trong danh lục sách đỏ Việt Nam.
Vùng vịnh Quy Nhơn với địa hình nhiều đảo nhỏ, ghềnh đá là nơi có hệ
sinh thái rạn san hô và thảm cỏ biển phong phú. Kết quả “Điều tra bổ sung và
xác định khu vực đa dạng sinh học Vịnh Quy Nhơn của Viện Hải dƣơng học
Nha Trang ( 2017) cho thấy có khoảng 152,35 ha rạn san hô phân bố ven bờ và
ven các đảo trong vịnh Quy Nhơn, cao nhất tại xã Nhơn Châu (69,03 ha), tiếp
theo là Nhơn Hải (39,38 ha), Nhơn Lý (24,52 ha) và thấp nhất là Ghềng Ráng
(19,42 ha).
Ở khu vực phía Tây tỉnh Gia Lai có tổng trữ lƣợng nƣớc khoảng 23 tỷ m
3
,
với nhiều hồ chứa có diện tích dung tích nƣớc lớn, khí hậu và nguồn nƣớc phù
hợp với sự sinh trƣởng, phát triển của nhiều loài thủy sản nƣớc ngọt. Qua các
kết quả điều tra nghiên cứu, nguồn lợi thực vật thủy sinh, đã phát hiện: 68 loài
thực vật nổi thuộc 05 ngành tảo (tảo lục, tảo mắt, khuê tảo, tảo lam và tảo chỉ),
31 loài động vật nổi, 46 loài động vật đáy. Nguồn lợi cá, theo tài liệu điều tra
khu hệ cá nƣớc ngọt tỉnh Gia Lai của Trƣờng Đại học Thủy sản đã thu thập đƣợc
57 loài cá tự nhiên thuộc 35 giống, 10 họ phụ, 13 họ, 7 bộ, thành phần loài ít
hơn so với các vùng khác trong nƣớc; những loài cá kinh tế gồm cá: Thát lát,
Lăng, Chình, Điêu hồng, Rô phi đơn tính, Bống tƣợng … nguồn lợi các giống
loài thủy sản nƣớc ngọt du nhập và sản xuất nhân tạo ngày càng đa dạng nhƣ cá:
Mè, Trắm cỏ, Chép, Rô đồng,…
5. Lĩnh vực môi trƣờng
5.1. Hiện trạng phát sinh chất thải
a) Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)
Hiện nay, tổng lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn toàn
tỉnh khoảng 1.889,42 tấn/ngày; trong đó, khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt tại
khu vực đô thị phát sinh khoảng 831 tấn/ngày; khối lƣợng chất thải rắn sinh
hoạt tại khu vực nông thôn phát sinh khoảng 1058,42 tấn/ngày.
Theo thống kê năm 2025, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu
vực đô thị khoảng 91,5% (khoảng 760,99 tấn/ngày); tỷ lệ thu gom chất thải
rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn khoảng 60% (khoảng 622,2 tấn/ngày).
b) Chất thải rắn công nghiệp thông thƣờng (CTRCNTT)
Các ngành nghề sản xuất chủ yếu trên địa bàn tỉnh bao gồm: chế biến
nông sản, thực phẩm, may mặc, bao bì, chế biến đá granit, đá bazan, sản xuất
gạch tuynel, chế biến gỗ… Phần lớn chất thải rắn công nghiệp thông thƣờng
phát sinh đƣợc sử dụng tái chế cho một số mục đích nhƣ: làm nhiên liệu đốt
(ngành chế biến lâm sản), làm phân hữu cơ (ngành chăn nuôi) san lấp mặt bằng
hoặc làm nguyên liệu trong sản xuất vật liệu xây dựng.
- Hiện nay, công tác quản lý và thống kê chất thải rắn CTRCNTT đối với
các cơ sở sản xuất nằm ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế còn gặp nhiều khó
khăn do các cơ sở phân bố phân tán, số lƣợng lớn và chƣa đƣợc quản lý theo hệ
30
thống tập trung. Vì vậy, chƣa có số liệu thống kê đầy đủ, đồng bộ và chính xác
về tổng khối lƣợng CTRCNTT phát sinh hằng năm trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đối với các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, việc
quản lý, kiểm soát và thống kê chất thải đƣợc thuận lợi hơn; đa số doanh nghiệp
đã thực hiện thống kê, báo cáo khối lƣợng chất thải phát sinh theo quy định.
Tổng khối lƣợng CTRCNTT phát sinh của các cơ sở trong các khu công nghiệp,
khu kinh tế khoảng 231.711 tấn/năm.
c) Chất thải nguy hại
Theo thống kê, khối lƣợng chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn năm
2025 khoảng 3.232,43 tấn, tỷ lệ chất thải nguy hại đƣợc thu gom, xử lý là 91%;
trong đó:
- Chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất trong khu công
nghiệp, khu kinh tế khoảng 358,6 tấn.
- Chất thải nguy hại y tế khoảng 437 tấn.
- Phần còn lại phát sinh từ hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ ngoài khu công nghiệp.
5.2. Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải
a) Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)
Công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh hiện nay vẫn chủ
yếu thực hiện bằng phƣơng pháp chôn lấp; bên cạnh đó, một phần nhỏ đƣợc
xử lý bằng phƣơng pháp đốt, cụ thể nhƣ sau:
* Xử lý theo phƣơng pháp chôn lấp
Trên địa bàn tỉnh hiện có 06 bãi chôn lấp CTRSH đảm bảo hợp vệ sinh
(các bãi chôn lấp đặt tại TP. Quy Nhơn, các huyện: Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ,
Vân Canh và thị xã Hoài Nhơn cũ); 19 bãi chôn lấp CTRSH không hợp vệ sinh
(các bãi chôn lấp đặt tại huyện Vĩnh Thạnh, huyện Hoài Ân (cũ) và 17 huyện,
thị xã, thành phố cũ thuộc phía Tây tỉnh), trong đó có 09 bãi chôn lấp thuộc
danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng theo Quyết định số
1788/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ.
Đối với một số bãi chôn lấp hợp vệ sinh cấp huyện (cũ), mặc dù đã đầu
tƣ hệ thống xử lý nƣớc thải nhƣng hoạt động không thƣờng xuyên và không ổn
định (Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ và Pleiku). Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh hiện có
44 bãi chôn lấp CTRSH cấp xã và ô chôn lấp cấp thôn đang hoạt động (22 bãi
thuộc phía Đông và 22 bãi thuộc phía Tây của tỉnh).
* Xử lý theo phƣơng pháp đốt
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 05 lò đốt CTRSH, gồm: Lò đốt tại xã
Nhơn Châu (công suất 300 kg/giờ), xã An Hòa (1.000 kg/giờ), phƣờng An
Khê (công suất 10 tấn/ngày), tại xã Al Bá (công suất 1,2 tấn/ngày) và tại xã
Ayun (công suất 20 tấn/ngày) do Công ty CPĐT&PTMT Viwaseen - Phƣơng
31
Hƣớng đầu tƣ và vận hành. Đồng thời, tỉnh Gia Lai đang triển khai và kêu gọi
đầu tƣ các dự án xử lý rác thải sinh hoạt, cụ thể nhƣ sau:
* Các dự án đang triển khai
- Nhà máy đốt rác Tây Sơn tại xã Tây Sơn có công suất 60 tấn/ngày với
kinh phí đầu tƣ khoảng 47,8 tỷ đồng từ nguồn ngân sách. Hiện nay, Ban Quản
lý dự án các công trình Giao thông và Dân dụng đang triển khai xây dựng dự
án.
- Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp tỉnh Bình
Định của Công ty TNHH Môi trƣờng Phú Hà, đăng ký đầu tƣ tại xã Cát Nhơn,
huyện Phù Cát (nay là xã Xuân An), đƣợc UBND tỉnh chấp thuận chủ trƣơng
đầu tƣ tại Quyết định số 2704/QĐ-UBND ngày 10/8/2018. Dự án có tổng vốn
đầu tƣ khoảng 970 tỷ đồng, diện tích đất dự kiến khoảng 32,17ha; công suất
xử lý 2.060 tấn/ngày (bao gồm xử lý rác thải sinh hoạt, phân bùn bể phốt, chất
thải công nghiệp và nguy hại). Tuy nhiên, tiến độ triển khai còn chậm, chƣa
hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tƣ, công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt
bằng theo yêu cầu. Hiện nay, Nhà đầu tƣ đang thực hiện điều chỉnh các thủ tục
pháp lý liên quan đến dự án.
* Các dự án đang kêu gọi đầu tƣ
- Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt Long Mỹ sử dụng công nghệ đốt
rác phát điện tại Quy Nhơn Tây, công suất xử lý 500 tấn/ngày, tổng vốn đầu tƣ
khoảng 1.500 tỷ đồng. Hiện nay, Nhà đầu tƣ đã khởi công xây dựng dự án.
- Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt phía Đông Bắc tỉnh tại phƣờng
Bồng Sơn có diện tích 4,4 ha, công suất xử lý 250 tấn/ngày, tổng mức đầu tƣ
dự kiến 140 tỷ đồng; áp dụng công nghệ hỗn hợp (Ƣu tiên lựa chọn công nghệ
xử lý có thu hồi tối đa năng lƣợng, tài nguyên có giá trị, giảm thiểu tối đa tỷ lệ
chất thải phải chôn lấp). Hiện nay, đã thực hiện đăng tải Hồ sơ mời thầu trên
hệ thống đấu thầu quốc gia (kết thúc đăng tải ngày 14/8/2026).
-Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Gào đã đƣợc UBND
tỉnh chấp thuận chủ trƣơng đầu tƣ tại Quyết định số 2990/QĐ-UBND ngày
10/12/2025 và chấp thuận điều chỉnh chủ trƣơng đầu tƣ tại Quyết định số
2050/QĐ-UBND ngày 12/5/2026. Dự án có diện tích 6,08ha, công suất xử lý
300 tấn chất thải rắn sinh hoạt/ngày; áp dụng công nghệ hỗn hợp (ƣu tiên lựa
chọn công nghệ xử lý có thu hồi năng lƣợng, thu hồi tối đa tài nguyên có giá trị,
giảm thiểu tối đa tỷ lệ chất thải phải chôn lấp, có phƣơng án tái chế chất thải
nhựa). Hiện nay, Ban Quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng tỉnh đang tổ chức đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tƣ.
- Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực An Khê tại xã
Cửu An có diện tích đất sử dụng 10,1ha, công suất xử lý 80 tấn chất thải rắn
sinh hoạt/ngày; áp dụng công nghệ đốt hoặc công nghệ hỗn hợp (ƣu tiên lựa
chọn công nghệ hỗn hợp nhằm thu hồi tối đa tài nguyên từ chất thải và tiết
kiệm chi phí cho ngân sách nhà nƣớc) với tổng vốn đầu tƣ tối thiểu khoảng 50
32
tỷ đồng. Hiện nay, UBND phƣờng An Khê đang hoàn thiện hồ sơ pháp lý theo
góp ý của các cơ quan liên quan để trình chấp thuận chủ trƣơng đầu tƣ Dự án
theo hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tƣ. Dự kiến thông báo đấu thầu
trong Quý III/2026.
b) Chất thải rắn công nghiệp thông thƣờng (CTRCNTT)
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh chƣa có cơ sở chuyên xử lý, tái chế chất thải
rắn công nghiệp thông thƣờng. Hiện chỉ có Công ty TNHH Thƣơng mại và Môi
trƣờng Hậu Sanh đƣợc cấp phép xử lý chất thải nguy hại và một số CTRCN
thông thƣờng, với khối lƣợng thu gom, xử lý trong năm 2025 khoảng 772
tấn/năm. Đồng thời, Công ty TNHH Thƣơng mại và Môi trƣờng Hậu Sanh
đang xây dựng dự án vận hành Khu xử lý chất thải rắn phục vụ Khu kinh tế
Nhơn Hội tại xã Xuân An diện tích đất 7,55ha để xử lý chất thải rắn công
nghiệp thông thƣờng (không làm phát sinh mùi và nƣớc thải khi lƣu trữ, vận
chuyển và chôn lấp) theo hình thức chôn lấp hợp vệ sinh.
Đối với chất thải bột đá granite từ các nhà máy chế biến đá trên địa bàn
tỉnh (khu vực phía Đông tỉnh Gia Lai), có khoảng 126.000 tấn/năm đƣợc thu hồi
làm nguyên liệu sản xuất tại Nhà máy sản xuất gạch ốp lát Granite của Công ty
Cổ phần Công nghiệp Kamado (công suất 18.000.000 m
2
sản phẩm/năm) và
Công ty Cổ phần Takao Bình Định (công suất 21.200.000 m
2
sản phẩm/năm).
Ngoài ra, ô chôn lấp chất thải rắn Long Mỹ do Công ty Cổ phần Môi trƣờng
Bình Định quản lý, vận hành cũng tiếp nhận bột đá để xử lý; trong năm 2025 đã
tiếp nhận khoảng 2.774,483 tấn.
Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh hiện có 02 nhà đầu tƣ (Công ty TNHH
MTV TVĐT & QLKS Việt Nam và Công ty Cổ phần công trình đô thị Gia Lai)
đăng ký đầu tƣ các dự án nhà máy thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng và
xử lý chất thải rắn xây dựng thành vật liệu xây dựng và vật liệu san lấp nhằm
tận dụng, phế thải từ các mỏ đá ốp lát; thúc đẩy tái chế, tái sử dụng chất thải rắn
xây dựng và định hƣớng phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trên địa
bàn tỉnh.
c) Thu gom, xử lý chất thải nguy hại (CTNH)
Trên địa bàn tỉnh hiện có 01 đơn vị đƣợc cấp phép xử lý CTNH là Công
ty TNHH Thƣơng mại và Môi trƣờng Hậu Sanh, theo thống kê tổng khối lƣợng
CTNH thu gom, xử lý đến 31/12/2025 khoảng 2.937 tấn/năm. Trong đó:
- CTNH từ hoạt động của các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, khu
kinh tế khoảng 313,1 tấn.
- Chất thải y tế nguy hại đƣợc thu gom, xử lý khoảng 432 tấn.
Phần còn lại là chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh.
6. Lĩnh vực năng lƣợng
Hiện trạng phát triển các dự án năng lƣợng tái tạo, sản lƣợng điện sản xuất
33
và tiêu thụ năng lƣợng: Trên địa bàn tỉnh hiện có 85 dự án năng lƣợng tái tạo đã
đi vào vận hành phát điện với tổng công suất 4.167 MW, cụ thể:
TT
Loại hình nguồn điện
Số dự án
Tổng công suất
(MW)
1
Thủy điện
57
2.516
2
Điện gió
19
1.048
3
Điện mặt trời
07
485
4
Điện sinh khối
02
118
Tổng cộng
83
4.167
Các nhà máy điện trên địa bàn tỉnh trong những năm qua đã sản xuất và
cung cấp cho hệ thống điện quốc gia khoảng 15.479 triệu kWh/năm. Qua đó đã góp
phần đảm bảo an ninh năng lƣợng quốc gia và đảm bảo cung cấp điện trên địa
bàn tỉnh. Sản lƣợng điện sản xuất và điện thƣơng phẩm trên từ năm 2021 đến
2025 đã đạt đƣợc nhƣ sau:
Năm
Điện sản xuất
(triệu kWh)
Điện thƣơng phẩm
(triệu kWh)
2021
10.316
3.518
2022
14.610
3.670
2023
14.224
3.937
2024
12.433
4.427
2025
15.479
4.488
Các dự án nguồn điện đƣợc đầu tƣ trên địa bàn tỉnh đều là các dự án năng
lƣợng tái tạo. Đây là nguồn năng lƣợng sạch và không phát thải khí ra môi
trƣờng. Việc sử dụng các nguồn điện năng lƣợng tái tạo đã góp phần giảm lƣợng
phát thải khí nhà kính CO2 khoảng 10.203 triệu kg/năm, tiết kiệm tài nguyên
thiên nhiên quốc gia và giảm áp lực ô nhiễm môi trƣờng.
Tuy nhiên, qua rà soát nắm bắt thông tin thì trên địa bàn tỉnh hiện chỉ có
29 nhà máy với tổng công suất 1.264MW/85 nhà máy với tổng công suất
4.167MW điện năng lƣợng tái tạo đã triển khai thực hiện và bán đƣợc tín chỉ
các-bon, đạt tỷ lệ 30,33%. Cụ thể: 13 nhà máy thủy điện với tổng công suất
237MW/57 nhà máy với tổng công suất 2.516MW, chiếm tỷ lệ 9,42%; 10 nhà
máy điện gió với tổng công suất 560MW/19 nhà máy với tổng công suất 1.048
MW, chiếm tỷ lệ 53,4%; 06 nhà máy điện mặt trời với tổng công suất
445MW/07 nhà máy với tổng công suất 485MW, chiếm tỷ lệ 91,75%; 01 Nhà
máy điện sinh khối với công suất 23MW/02 nhà máy với tổng công suất
118MW, chiếm tỷ lệ 19,5%.
Việc thực hiện phát triển tín chỉ các-bon các dự án năng lƣợng tái tạo trên
địa bàn tỉnh trong những năm qua còn thấp là do thị trƣờng các-bon ở nƣớc ta
đang trong giai đoạn xây dựng hình thành, các văn bản hƣớng dẫn triển khai
chƣa đầy đủ... Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp chƣa có kinh nghiệm xây dựng
34
dự án tín chỉ các-bon theo tiêu chuẩn quốc tế, dẫn đến việc khai thác tiềm năng
giảm phát thải chƣa tƣơng xứng với lợi thế của địa phƣơng.
7. Lĩnh vực giao thông, xây dựng
7.1. Về lĩnh vực vận tải
Hiện nay, hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia
Lai cơ bản đáp ứng nhu cầu đi lại của ngƣời dân và lƣu thông hàng hóa. Tổng số
đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô thuộc quản lý của Sở Xây dựng là 1.078 đơn
vị, với tổng số lƣợng 12.496 xe ô tô, trong đó phân chia theo từng loại hình kinh
doanh vận tải nhƣ sau:
- Vận tải hành khách tuyến cố định: có 83 đơn vị, với số lƣợng 877 xe.
- Vận tải hành khách theo hợp đồng: có 75 đơn vị, với tổng số lƣợng 2.512
xe.
- Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: có 03 đơn vị, khai thác 13
tuyến xe buýt với tổng số 34 xe hoạt động.
- Vận tải hành khách bằng xe taxi: có 28 đơn vị, với tổng số lƣợng 2.142
xe.
- Về xe trung chuyển: có 16 đơn vị, với tổng số 60 xe.
- Về xe bốn bánh có gắn động cơ: có 3 đơn vị, với tổng số xe 119 xe.
- Về kinh doanh vận tải hàng hóa: có 886 đơn vị, với tổng số 6.881 xe.
Nhìn chung, mạng lƣới vận tải hành khách và vận tải hàng hóa trên địa
bàn tỉnh đã đƣợc hình thành tƣơng đối đầy đủ, đáp ứng nhu cầu đi lại và lƣu
thông hàng hóa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Các loại hình vận tải đa
dạng, bao gồm vận tải tuyến cố định, xe hợp đồng, xe buýt, taxi, xe trung
chuyển và vận tải hàng hóa.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, hoạt động vận tải vẫn còn
một số hạn chế nhƣ tỷ lệ phƣơng tiện sử dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu thay
thế còn thấp; phƣơng tiện vận tải điện và phƣơng tiện phát thải các-bon thấp
chƣa đƣợc phát triển rộng rãi; hạ tầng phục vụ chuyển đổi năng lƣợng trong
giao thông nhƣ trạm sạc điện, điểm đổi pin còn thiếu. Ngoài ra, công tác kiểm
kê phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực vận tải chƣa đƣợc triển khai đồng bộ,
việc ứng dụng công nghệ quản lý vận tải thông minh và các giải pháp tiết
kiệm năng lƣợng còn hạn chế.
7.2. Về hạ tầng trạm sạc, công viên, cây xanh đô thị, hệ thống chiếu
sáng công cộng
- Quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa
hè, đƣờng phố, dải phân cách, vòng xoay
+ Đô thị Quy Nhơn: Quản lý, duy trì 103,79 ha diện tích công viên cây
xanh (trong đó: đƣờng nội bộ công viên 46,05 ha, thảm cỏ: 41,20 ha, cây hoa,
hàng rào và lá màu: 16,54 ha); 26.562 cây cảnh tạo hình và cây cảnh trổ hoa;
35
Quản lý và duy trì 52.454 cây bóng mát; Chăm sóc 10.220 cây mới trồng, giải
tỏa cây ngã đỗ và đốn hạ cây sâu bệnh: 92 cây.
+ Đô thị Pleiku: Quản lý, duy trì 12,61 ha diện tích công viên cây xanh
(trong đó: đƣờng nội bộ công viên, khuôn viên 2,36 ha, thảm cỏ: 4,33 ha, cây
hoa, hàng rào và lá màu: 5,92 ha); 12.514 cây cảnh tạo hình và cây cảnh trổ
hoa; Quản lý và duy trì 15.900 cây bóng mát; Cắt tỉa 3.065 cây bóng mát, giải
tỏa cây ngã đỗ và đốn hạ cây sâu bệnh: 119 cây.
- Chiếu sáng đô thị
+ Đô thị Quy Nhơn: Quản lý vận hành 392 trạm chiếu sáng; 47 trạm đèn
tín hiệu giao thông, 969 khung (cụm) đèn trang trí; 27.319 bộ đèn các loại.
+ Đô thị Pleiku - Quản lý vận hành: 422 trạm chiếu sáng công cộng, 33
trạm đèn tín hiệu giao thông, 15 cổng chào trang trí và 100 khung trang trí gắn
trên trụ điện, 18.166 bộ đèn các loại.
- Trụ sạc và tủ đổi pin xe điện trên địa bàn tỉnh
Với mục tiêu 100% phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ hƣớng tới sử dụng
điện/năng lƣợng xanh vào năm 2050 theo Quyết định 876/QĐ-TTg ngày
22/7/2022 của Thủ tƣớng Chính phủ, nhằm giúp giảm trực tiếp khí nhà kính, ô
nhiễm tiếng ồn, cải thiện chất lƣợng không khí, giúp bảo vệ môi trƣờng, nhất
là tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.
Trên địa bàn tỉnh Gia Lai hiện có khoảng 3.928 xe ô tô điện, chiếm tỷ lệ
khoảng 2% trên tổng số 201.911 xe ô tô. Có 23.579 xe mô tô điện và xe máy
điện (trong đó xe mô tô điện 2.271 xe, xe máy điện 21.308 xe), chiếm tỷ lệ
khoảng 1% trên tổng số 2.728.908 xe mô tô, xe máy.
7.3. Vật liệu xây dựng không nung, vật liệu xây dựng thân thiện với
môi trƣờng, vật liệu có phát thải các-bon thấp
Trong những năm qua, hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn
tỉnh cơ bản đáp ứng nhu cầu xây dựng của địa phƣơng. Các sản phẩm chủ yếu
gồm đá xây dựng, cát xây dựng, bê tông thƣơng phẩm, gạch xây và các loại vật
liệu xây dựng khác. Một số cơ sở sản xuất đã từng bƣớc đầu tƣ đổi mới công
nghệ, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, góp phần bảo đảm nguồn cung vật liệu
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đối với vật liệu xây dựng không nung, vật liệu xây dựng thân thiện với
môi trƣờng và vật liệu có phát thải các-bon thấp, việc sản xuất và sử dụng đã
đƣợc quan tâm triển khai tại một số dự án và cơ sở sản xuất. Tuy nhiên, quy mô
sản xuất còn hạn chế, tỷ lệ sử dụng trong các công trình xây dựng chƣa cao; việc
thay thế dần các vật liệu truyền thống có mức phát thải lớn còn chậm.
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, việc áp dụng công nghệ giảm phát thải
khí nhà kính trong sản xuất vật liệu xây dựng và xây dựng công trình xanh còn
nhiều khó khăn. Công tác kiểm kê phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực xây
dựng chƣa đƣợc triển khai đồng bộ; cơ sở dữ liệu về phát thải các-bon của các
36
cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng chƣa đƣợc xây dựng đầy đủ. Việc ứng dụng
công nghệ phát thải thấp, sử dụng nhiên liệu thay thế, tái chế chất thải làm
nguyên liệu sản xuất và phát triển các dòng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu tái
chế, vật liệu có hàm lƣợng các-bon thấp còn ở mức hạn chế.
Ngoài ra, nhận thức của một bộ phận doanh nghiệp và chủ đầu tƣ về lợi
ích kinh tế - môi trƣờng của vật liệu xây dựng xanh chƣa đầy đủ; cơ chế khuyến
khích đầu tƣ đổi mới công nghệ và sử dụng vật liệu phát thải thấp còn chƣa đủ
mạnh. Đây là những yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình chuyển đổi sang mô hình
sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng theo hƣớng xanh, tuần hoàn và phát thải
các-bon thấp trên địa bàn tỉnh.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 48 đơn vị sản xuất gạch không nung, với
tổng công suất thiết kế 615 triệu viên QTC/năm và có 08 đơn vị sản xuất cát
nhân tạo, trong đó, có 05 đơn vị đã đƣợc cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trƣơng
đầu tƣ, có 03 đơn vị dự kiến thực hiện đầu tƣ, với tổng công suất thiết kế là:
3.061.400 m
3
/năm, trong đó, có 04 đơn vị đã đƣợc UBND tỉnh chấp thuận chủ
trƣơng, tổng công suất thiết kế là: 561.400 m
3
/năm; 01 đơn vị đƣợc Sở Tài chính
cấp giấy chứng nhận đầu tƣ có công suất thiết kế là 800.000 m
3
/năm; 03 đơn vị
dự kiến đầu tƣ với tổng công suất 1.700.000 m
3
/năm.
Nhìn chung, tỉnh đã có những bƣớc khởi đầu trong phát triển vật liệu xây
dựng không nung và vật liệu thân thiện với môi trƣờng, tuy nhiên cần tiếp tục
đẩy mạnh đầu tƣ công nghệ, hoàn thiện cơ chế chính sách và tăng cƣờng công
tác quản lý, kiểm kê phát thải để đáp ứng yêu cầu giảm phát thải khí nhà kính và
phát triển bền vững trong lĩnh vực xây dựng.
IV. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN TÍN CHỈ CÁC-BON
1. Lĩnh vực lâm nghiệp
Tổng diện tích rừng và diện tích đã trồng cây rừng 1.032.516,6 ha (trong
đó: Diện tích có rừng đạt 986.613,37 ha; đất đã trồng chƣa thành rừng 45.903,23
ha) với tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh là 45,72%. Đây là nền tảng vững chắc để
phát triển các dự án tín chỉ các-bon rừng quy mô lớn.
Rừng tự nhiên: Chiếm ƣu thế tuyệt đối với 692.091,01 ha. Đây là một
trong những nhóm đối tƣợng có tiềm năng nghiên cứu, lựa chọn để xây dựng các
hoạt động/dự án REDD+, sau khi đáp ứng các điều kiện về phƣơng pháp luận,
đƣờng cơ sở, tính bổ sung, MRV và các điều kiện pháp lý có liên quan. Rừng tự
nhiên Gia Lai có khả năng tạo ra các tín chỉ các-bon chất lƣợng cao nhờ tính đa
dạng sinh học và khả năng hấp thụ CO
2
lớn.
Rừng trồng: Diện tích đạt 294.522,36 ha, cùng với 45.903,23 ha diện tích
đã trồng cây rừng nhƣng chƣa thành rừng. Đây là nguồn tiềm năng quan trọng
cho các hoạt động IFM-P (Nâng cao năng suất, kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng
trồng) nhằm gia tăng lƣợng các-bon tích lũy trong sinh khối rừng.
Trong những năm qua, các chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
đƣợc triển khai đồng bộ trên địa bàn tỉnh, nhất là chính sách chi trả dịch vụ môi
37
trƣờng rừng (PFES), khoán bảo vệ rừng, phục hồi rừng và trồng rừng. Các chính
sách này không chỉ góp phần duy trì và nâng cao chất lƣợng rừng mà còn tạo
sinh kế cho ngƣời dân. Đây là những điều kiện thuận lợi để nghiên cứu, triển
khai cơ chế chi trả dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng theo quy định.
Gia Lai là 01 trong 05 tỉnh khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ tham
gia Chƣơng trình LEAF do Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng là cơ quan chủ trì.
Chƣơng trình LEAF áp dụng Tiêu chuẩn ART TREES thực hiện tính toán lƣợng
tín chỉ giảm phát thải (REDD+) cho cả diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng của
tỉnh. Tuy nhiên, Việt Nam chỉ trình, đề nghị Ban thƣ ký ART cấp tín chỉ giảm
phát thải đối với rừng tự nhiên để phục vụ mục đích trao đổi, chuyển nhƣợng,
thời gian tính toán kết quả giảm phát thải giai đoạn 2021-2025, chia thành 02 kỳ
báo cáo: 2021-2022 và 2023-2025. Theo kết quả giảm phát thải giai đoạn 2021-
2022 (kỳ 1), tổng lƣợng giảm phát thải ròng ban đầu của tỉnh Gia Lai đạt
2.463.176 tấn CO
2
. Kết quả giảm phát thải đã đƣợc xác định trong khuôn khổ
Chƣơng trình LEAF chỉ đƣợc sử dụng làm thông tin, dữ liệu và kinh nghiệm
tham khảo, kế thừa phù hợp cho quá trình xây dựng các chƣơng trình, dự án tiếp
theo. Việc sử dụng, ghi nhận, chuyển giao hoặc phát hành bất kỳ kết quả giảm
phát thải hoặc tín chỉ các-bon nào từ cùng phạm vi không gian, thời kỳ và hoạt
động phải tuân thủ cơ chế của chƣơng trình, dự án và quy định pháp luật áp
dụng, bảo đảm không phát sinh tính trùng kết quả giảm phát thải, tín chỉ hoặc
quyền hƣởng lợi giữa các chƣơng trình, dự án và cơ chế khác nhau.
Bên cạnh đó, diện tích rừng đƣợc cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
trên địa bàn tỉnh là 23.331,12 ha (rừng trồng 23.078,08 ha; rừng tự nhiên
253,04 ha) cho thấy công tác quản lý và chất lƣợng quản trị rừng ngày càng
đƣợc nâng cao. Đây là điều kiện quan trọng để đáp ứng các yêu cầu về tính minh
bạch, tính bổ sung, tính bền vững và khả năng xác minh trong quá trình phát
triển tín chỉ các-bon rừng theo các cơ chế REDD+ và thị trƣờng các-bon tự
nguyện trong nƣớc và quốc tế. Kết quả điều tra, kiểm kê rừng và các số liệu về
sinh khối, trữ lƣợng các-bon sau khi đƣợc hoàn thiện, kiểm tra và xác định theo
phƣơng pháp phù hợp sẽ là cơ sở để đánh giá cụ thể tiềm năng hấp thụ, lƣu giữ
các-bon và khả năng phát triển tín chỉ các-bon của từng nhóm rừng, từng khu
vực và từng loại hình hoạt động. Cùng với tiềm năng về tài nguyên rừng, hệ
thống dữ liệu lâm nghiệp và hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) đang
từng bƣớc đƣợc hoàn thiện thông qua việc điều tra xác định hiện trạng rừng, ứng
dụng công nghệ viễn thám, GIS và số hóa cơ sở dữ liệu lâm nghiệp. Đặc biệt,
việc điều tra, đánh giá trữ lƣợng các-bon rừng trong quá trình điều tra hiện trạng
rừng là cơ sở quan trọng để xây dựng cơ sở dữ liệu các-bon rừng thống nhất,
phục vụ công tác theo dõi, giám sát, đo đạc, báo cáo và thẩm định theo hƣớng
tiếp cận các tiêu chuẩn trong nƣớc và quốc tế.
Ngoài ra, thực hiện Quyết định số 31/QĐ-BNN-LN ngày 03/01/2024 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kế hoạch phát triển rừng trồng sản xuất
gỗ lớn giai đoạn 2024-2030, tỉnh Gia Lai đang xây dựng Kế hoạch phát triển
rừng trồng cây gỗ lớn kết hợp phát triển kinh tế dƣới tán rừng trên địa bàn tỉnh
38
Gia Lai, giai đoạn 2026-2030, định hƣớng đến năm 2050. Theo đó, tỉnh đang dự
kiến phát triển rừng trồng gỗ lớn trong giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 30.668
ha (Tiếp tục quản lý và duy trì diện tích rừng trồng sản xuất gỗ lớn hiện có của
tỉnh với diện tích: 10.497,9 ha; phát triển mới diện tích rừng trồng gỗ lớn đến
năm 2030 đạt 20.170,9 ha).
Đồng thời, thực hiện Chƣơng trình hành động số 01-CTr/TU ngày 23
tháng 10 năm 2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, tỉnh Gia Lai đang xây dựng Kế hoạch
phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2026-2030, dự kiến khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung đạt
trên 10.000 lƣợt ha (bình quân trên 2.000 lượt ha/năm); trồng rừng mới và trồng
rừng luân canh 125.000 ha (trong đó: trồng rừng mới 31.111 ha; trồng rừng sau
khai thác 93.889 ha), trong đó diện tích rừng trồng gỗ lớn tập trung 20.170,9 ha;
chăm sóc rừng trồng: 571.075 lƣợt ha. Phấn đấu tỷ lệ che phủ rừng đến năm
2030 đạt trên 46,51%.
Với những lợi thế về tài nguyên rừng, kết quả quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng, kinh nghiệm tham gia các chƣơng trình giảm phát thải, cùng với quá
trình hoàn thiện cơ sở dữ liệu và hệ thống MRV Gia Lai có điều kiện thuận lợi
để nghiên cứu, phát triển các chƣơng trình, dự án các-bon rừng, góp phần thúc
đẩy tăng trƣởng xanh, giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ tài nguyên rừng và
hƣớng tới mục tiêu trung hòa các-bon trong tƣơng lai.
2. Lĩnh vực trồng trọt
2.1. Các hoạt động tạo tín chỉ các-bon
Lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật có tiềm năng lớn trong phát triển
tín chỉ các-bon thông qua các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, tăng hấp
thụ và lƣu giữ các-bon trong cây trồng, đất nông nghiệp và phụ phẩm sinh học.
Với diện tích sản xuất nông nghiệp lớn, nhiều cây công nghiệp lâu năm và định
hƣớng phát triển nông nghiệp phát thải thấp, tỉnh Gia Lai có nhiều điều kiện
thuận lợi để triển khai các chƣơng trình, dự án tín chỉ các-bon trong lĩnh vực
trồng trọt.
a) Canh tác lúa giảm phát thải khí mê-tan (CH₄)
Sản xuất lúa nƣớc là một trong những nguồn phát thải khí mê-tan (CH₄)
chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp. Việc áp dụng các quy trình canh tác lúa tiên
tiến theo hƣớng giảm phát thải nhƣ "1 phải, 5 giảm", "3 giảm, 3 tăng", sản xuất
lúa hữu cơ, lúa thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu sẽ góp phần làm giảm
đáng kể lƣợng phát thải khí mê-tan.
Thông qua việc thay đổi quy trình sản xuất, quản lý nƣớc tƣới và quản lý
dinh dƣỡng hợp lý, các chƣơng trình canh tác lúa giảm phát thải có khả năng tạo
tín chỉ các-bon và tham gia thị trƣờng các-bon trong nƣớc và quốc tế.
b) Tƣới ngập khô xen kẽ trên ruộng lúa
39
Kỹ thuật tƣới ngập khô xen kẽ (AWD - Alternate Wetting and Drying) là
giải pháp quản lý nƣớc tiên tiến giúp giảm thời gian ngập nƣớc liên tục trên
ruộng lúa, từ đó làm giảm đáng kể phát thải khí mê-tan phát sinh trong điều kiện
yếm khí.
Ngoài hiệu quả giảm phát thải khí nhà kính, phƣơng pháp này còn giúp
tiết kiệm nƣớc tƣới, giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
nƣớc và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
Đây là một trong những giải pháp ƣu tiên để phát triển các dự án tín chỉ
các-bon trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh.
c) Giảm sử dụng phân đạm hóa học
Việc sử dụng phân đạm hóa học quá mức trong sản xuất nông nghiệp là
nguồn phát sinh khí nitơ oxit (N₂O) - loại khí nhà kính có tiềm năng gây hiệu
ứng nhà kính rất cao.
Thông qua việc áp dụng các biện pháp quản lý dinh dƣỡng tổng hợp, bón
phân cân đối, sử dụng phân bón theo nhu cầu cây trồng, ứng dụng công nghệ số
và nông nghiệp chính xác, tỉnh có thể giảm lƣợng phân đạm sử dụng, từ đó giảm
phát thải khí N₂O và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Đây là giải pháp có khả năng tạo tín chỉ các-bon thông qua việc giảm phát
thải khí nhà kính trong sản xuất nông nghiệp.
d) Sử dụng phân hữu cơ
Việc tăng cƣờng sử dụng phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh và tận dụng
phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất phân hữu cơ không chỉ góp phần giảm sử
dụng phân bón hóa học mà còn cải thiện chất lƣợng đất, gia tăng hàm lƣợng chất
hữu cơ và tăng khả năng tích lũy các-bon trong đất.
Tỉnh Gia Lai có nguồn phụ phẩm nông nghiệp phong phú từ sản xuất cà
phê, mía, sắn, cây ăn quả và các cây trồng khác, tạo điều kiện thuận lợi để phát
triển các mô hình sản xuất phân hữu cơ gắn với kinh tế tuần hoàn.
đ) Canh tác tái sinh, nông nghiệp các-bon thấp
Canh tác tái sinh và nông nghiệp các-bon thấp là xu hƣớng phát triển nông
nghiệp bền vững đang đƣợc nhiều quốc gia áp dụng nhằm giảm phát thải khí
nhà kính và gia tăng hấp thụ các-bon.
Các hoạt động nhƣ giảm làm đất, che phủ đất, luân canh cây trồng, trồng
xen, quản lý phụ phẩm nông nghiệp, giảm sử dụng vật tƣ đầu vào hóa học và
ứng dụng công nghệ canh tác thông minh có khả năng tạo nguồn tín chỉ các-bon
đáng kể.
Với diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn, tỉnh Gia Lai có nhiều tiềm
năng phát triển các mô hình canh tác tái sinh đối với cây cà phê, hồ tiêu, điều,
cao su và cây ăn quả.
e) Trồng cây lâu năm hấp thụ các-bon
40
Các cây công nghiệp lâu năm nhƣ cà phê, cao su, điều, hồ tiêu và cây ăn
quả có khả năng hấp thụ và lƣu giữ một lƣợng đáng kể khí CO2 trong sinh khối
cây trồng và trong đất.
Việc phát triển vùng cây lâu năm theo hƣớng bền vững, tăng mật độ cây
che bóng, trồng xen cây gỗ và áp dụng mô hình nông lâm kết hợp sẽ góp phần
gia tăng trữ lƣợng các-bon và tạo nguồn tín chỉ các-bon trong dài hạn.
Đây là lợi thế đặc biệt của tỉnh Gia Lai so với nhiều địa phƣơng khác
trong phát triển tín chỉ các-bon nông nghiệp.
g) Không đốt phụ phẩm nông nghiệp
Hoạt động đốt phụ phẩm nông nghiệp sau thu hoạch nhƣ rơm rạ, thân cây
ngô, thân cây mía và các loại phụ phẩm khác làm phát sinh đáng kể khí CO2,
CH₄ và N₂O.
Việc thu gom, tái sử dụng phụ phẩm để sản xuất phân hữu cơ, thức ăn
chăn nuôi, nhiên liệu sinh khối hoặc che phủ đất sẽ góp phần giảm phát thải khí
nhà kính, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và phát triển kinh tế
tuần hoàn.
h) Nông nghiệp tái sinh
Nông nghiệp tái sinh là mô hình sản xuất hƣớng đến phục hồi hệ sinh thái
đất, tăng đa dạng sinh học, nâng cao khả năng hấp thụ các-bon và cải thiện sức
khỏe hệ sinh thái nông nghiệp. Các giải pháp nhƣ tăng che phủ đất, giảm canh
tác đất, sử dụng cây che phủ, tăng sử dụng vật liệu hữu cơ, trồng xen và đa dạng
hóa hệ thống sản xuất có khả năng gia tăng đáng kể lƣợng các-bon tích lũy trong
đất và sinh khối thực vật.
Đây là lĩnh vực đang đƣợc nhiều doanh nghiệp và tổ chức quốc tế quan
tâm đầu tƣ nhằm phát triển tín chỉ các-bon tự nguyện.
i) Tăng các-bon trong đất
Đất nông nghiệp là một trong những bể chứa các-bon quan trọng. Việc cải
thiện hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất thông qua sử dụng phân hữu cơ, che phủ
đất, giảm xói mòn, hạn chế làm đất và áp dụng các biện pháp canh tác bảo tồn sẽ
góp phần gia tăng lƣợng các-bon đƣợc lƣu giữ trong đất.
Gia Lai có diện tích đất nông nghiệp lớn với nhiều loại cây trồng lâu năm,
tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các chƣơng trình quản lý và gia tăng các-
bon trong đất, góp phần hình thành nguồn tín chỉ các-bon bền vững trong lĩnh
vực trồng trọt.
Bảng tổng hợp các hoạt động tạo tín chỉ các-bon trong lĩnh vực trồng
trọt:
Hoạt động
Cơ chế tạo tín chỉ
Khả năng áp dụng tại
Gia Lai
Canh tác lúa giảm phát
Giảm CH₄
Cao
41
thải
Tƣới ngập khô xen kẽ
Giảm CH₄
Cao
Giảm phân đạm
Giảm N₂O
Rất cao
Sử dụng phân hữu cơ
Tăng C trong đất
Rất cao
Không đốt phụ phẩm
Giảm phát thải
Rất cao
Cây lâu năm
Hấp thụ CO2
Rất cao
Nông nghiệp tái sinh
Tăng hấp thụ và lƣu giữ
CO2
Rất cao
Tăng các-bon trong đất
Tích lũy CO2 trong đất
Rất cao
2.2. Nguồn tạo tín chỉ các-bon
Lĩnh vực trồng trọt có khả năng tạo tín chỉ các-bon thông qua việc giảm
phát thải khí nhà kính và tăng cƣờng hấp thụ, lƣu giữ các-bon trong đất và sinh
khối cây trồng. Các nguồn tạo tín chỉ các-bon chủ yếu bao gồm:
a) Giảm phát thải khí mê-tan (CH₄) từ ruộng lúa
Sản xuất lúa nƣớc là một trong những nguồn phát thải khí mê-tan (CH₄)
lớn trong lĩnh vực nông nghiệp do quá trình phân hủy chất hữu cơ trong điều
kiện ngập nƣớc kéo dài.
Thông qua việc áp dụng các biện pháp canh tác lúa tiên tiến nhƣ tƣới ngập
khô xen kẽ (AWD), quản lý nƣớc hợp lý, sử dụng giống lúa phù hợp, quản lý
rơm rạ và áp dụng quy trình sản xuất lúa phát thải thấp, lƣợng khí CH₄ phát sinh
có thể đƣợc cắt giảm đáng kể so với phƣơng thức canh tác truyền thống.
Phần giảm phát thải khí CH₄ đƣợc xác định trên cơ sở so sánh giữa lƣợng
phát thải thực tế sau khi áp dụng các biện pháp giảm phát thải và lƣợng phát thải
theo kịch bản cơ sở. Đây là nguồn quan trọng để hình thành tín chỉ các-bon
trong sản xuất lúa.
b) Giảm phát thải khí nitơ oxit (N₂O) từ sử dụng phân bón
Việc sử dụng phân bón hóa học, đặc biệt là phân đạm, là nguồn phát sinh
khí nitơ oxit (N₂O) - loại khí nhà kính có tiềm năng gây hiệu ứng nhà kính cao
gấp nhiều lần so với khí CO2.
Thông qua các giải pháp nhƣ bón phân cân đối, sử dụng phân bón theo
nhu cầu cây trồng, áp dụng kỹ thuật quản lý dinh dƣỡng tổng hợp, tăng cƣờng sử
dụng phân hữu cơ, phân vi sinh và ứng dụng nông nghiệp chính xác, lƣợng phát
thải N₂O có thể đƣợc giảm đáng kể.
Lƣợng phát thải khí N₂O đƣợc cắt giảm sẽ là cơ sở để xác định lƣợng tín
chỉ các-bon tạo ra từ các chƣơng trình, dự án sản xuất nông nghiệp phát thải
thấp.
c) Tăng tích lũy các-bon trong đất
Đất nông nghiệp là một trong những bể chứa các-bon quan trọng. Việc áp
dụng các biện pháp canh tác bền vững nhƣ sử dụng phân hữu cơ, che phủ đất,
42
luân canh cây trồng, giảm làm đất, không đốt phụ phẩm nông nghiệp, trồng cây
che phủ và phát triển nông nghiệp tái sinh sẽ góp phần gia tăng hàm lƣợng chất
hữu cơ và lƣợng các-bon đƣợc lƣu giữ trong đất.
Ngoài ra, việc phát triển cây lâu năm, mô hình nông lâm kết hợp và các hệ
thống sản xuất đa tầng tán còn góp phần tăng tích lũy các-bon trong sinh khối
thực vật và đất canh tác.
Phần gia tăng lƣợng các-bon tích lũy trong đất và sinh khối cây trồng
đƣợc xác định là nguồn tạo tín chỉ các-bon quan trọng, có tính ổn định và bền
vững trong lĩnh vực trồng trọt.
Nhìn chung, với quy mô sản xuất nông nghiệp lớn, diện tích cây công
nghiệp lâu năm rộng và định hƣớng phát triển nông nghiệp phát thải thấp, tỉnh
Gia Lai có tiềm năng lớn trong việc hình thành nguồn tín chỉ các-bon từ lĩnh vực
trồng trọt, góp phần đa dạng hóa nguồn thu và thúc đẩy chuyển đổi sang nền
nông nghiệp xanh, bền vững.
Bảng tổng hợp nguồn tạo tín chỉ các bon trong lĩnh vực trồng trọt
Nguồn tạo tín chỉ
Loại khí nhà kính
Hình thức tạo tín chỉ
Canh tác lúa giảm phát
thải
CH₄
Giảm phát thải
Giảm sử dụng phân đạm
N₂O
Giảm phát thải
Sử dụng phân hữu cơ
CO2, N₂O
Giảm phát thải và tăng hấp
thụ
Tăng các-bon trong đất
CO2
Tăng hấp thụ và lƣu giữ
Nông nghiệp tái sinh
CO2
Tăng hấp thụ và lƣu giữ
2.3. Tiềm năng của tỉnh Gia Lai
Tỉnh Gia Lai có diện tích sản xuất nông nghiệp lớn, điều kiện tự nhiên
thuận lợi và nhiều loại cây trồng lâu năm có giá trị kinh tế cao. Đây là lợi thế
quan trọng để phát triển các chƣơng trình, dự án tín chỉ các-bon trong lĩnh vực
trồng trọt, đặc biệt đối với các mô hình sản xuất phát thải thấp, nông nghiệp tái
sinh và nông nghiệp các-bon thấp.
a) Cà phê
Cà phê là cây trồng chủ lực của tỉnh Gia Lai với diện tích khoảng 110.000
ha, tập trung chủ yếu tại các vùng có điều kiện sinh thái phù hợp. Đây là một
trong những ngành hàng có tiềm năng lớn để phát triển tín chỉ các-bon.
Hiện nay, nhiều mô hình canh tác cà phê bền vững, cà phê hữu cơ, cà phê
theo tiêu chuẩn quốc tế và mô hình cà phê dƣới tán cây che bóng đã đƣợc triển
khai trên địa bàn tỉnh. Các mô hình này không chỉ góp phần giảm phát thải khí
nhà kính thông qua giảm sử dụng phân bón hóa học, tiết kiệm nƣớc tƣới, quản lý
phụ phẩm nông nghiệp mà còn làm gia tăng lƣợng các-bon tích lũy trong sinh
khối cây trồng và trong đất.
43
Đặc biệt, các mô hình cà phê dƣới tán cây che bóng, kết hợp cây lâm
nghiệp hoặc cây ăn quả đang đƣợc đánh giá có tiềm năng hấp thụ và lƣu giữ các-
bon khá cao, phù hợp để phát triển các dự án tín chỉ các-bon theo hƣớng nông
nghiệp tái sinh và nông lâm kết hợp.
b) Hồ tiêu
Hồ tiêu là một trong những cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao của tỉnh
Gia Lai. Nhiều diện tích hồ tiêu hiện nay đƣợc canh tác theo mô hình trồng xen
cây che bóng, cây ăn quả hoặc cây lâm nghiệp, tạo hệ thống sản xuất đa tầng
tán.
Các mô hình hồ tiêu dƣới tán cây che bóng có khả năng gia tăng hấp thụ
các-bon, cải thiện chất lƣợng đất, tăng đa dạng sinh học và giảm phát thải khí
nhà kính thông qua giảm sử dụng vật tƣ nông nghiệp hóa học.
Việc phát triển hồ tiêu theo hƣớng hữu cơ, sản xuất bền vững, sử dụng
phân hữu cơ và áp dụng các giải pháp nông nghiệp tái sinh sẽ tạo điều kiện
thuận lợi để hình thành các chƣơng trình tín chỉ các-bon trong tƣơng lai.
c) Cao su
Gia Lai là một trong những địa phƣơng có diện tích cao su lớn của cả
nƣớc. Cây cao su có chu kỳ sinh trƣởng dài, sinh khối lớn và khả năng hấp thụ,
lƣu giữ các-bon tƣơng đối cao.
Ngoài giá trị kinh tế, các vƣờn cây cao su còn đóng vai trò nhƣ một bể
chứa các-bon quan trọng trong hệ thống sử dụng đất nông nghiệp. Việc quản lý
bền vững vùng trồng cao su, tăng cƣờng sử dụng phân hữu cơ, hạn chế đốt phụ
phẩm và áp dụng các biện pháp canh tác phát thải thấp sẽ góp phần gia tăng khả
năng hấp thụ các-bon và tạo nguồn tín chỉ các-bon trong dài hạn.
d) Mía
Mía là cây trồng có diện tích lớn trên địa bàn tỉnh và có vai trò quan trọng
trong cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Tiềm năng phát triển tín chỉ các-bon từ cây mía chủ yếu thông qua các
hoạt động giảm phát thải từ sản xuất, không đốt lá mía trƣớc và sau thu hoạch,
tận dụng phụ phẩm mía để sản xuất năng lƣợng sinh khối, phân hữu cơ và áp
dụng các biện pháp canh tác phát thải thấp.
Việc sử dụng bã mía, lá mía và các phụ phẩm khác để sản xuất điện sinh
khối hoặc phân hữu cơ không chỉ làm giảm phát thải khí nhà kính mà còn góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn và gia tăng giá trị cho ngành hàng
mía.
đ) Lúa nƣớc
Mặc dù diện tích lúa nƣớc của tỉnh không lớn nhƣ một số địa phƣơng
khác, nhƣng đây vẫn là lĩnh vực có tiềm năng đáng kể trong phát triển tín chỉ
các-bon thông qua các giải pháp giảm phát thải khí mê-tan (CH₄).
44
Việc áp dụng các quy trình canh tác lúa phát thải thấp nhƣ tƣới ngập khô
xen kẽ (AWD), quản lý nƣớc tƣới hợp lý, quản lý rơm rạ sau thu hoạch, giảm sử
dụng phân đạm hóa học và tăng cƣờng sử dụng phân hữu cơ sẽ góp phần giảm
đáng kể lƣợng phát thải khí nhà kính trong sản xuất lúa.
Đây là cơ sở để triển khai các chƣơng trình, dự án sản xuất lúa giảm phát
thải, phù hợp với định hƣớng phát triển nông nghiệp xanh và tham gia thị trƣờng
tín chỉ các-bon trong tƣơng lai.
Nhìn chung, với quy mô diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn, điều kiện
sinh thái thuận lợi và định hƣớng phát triển nông nghiệp phát thải thấp, tỉnh Gia
Lai có nhiều lợi thế để trở thành địa phƣơng tiên phong trong phát triển tín chỉ
các-bon trong lĩnh vực trồng trọt, đặc biệt đối với các ngành hàng cà phê, hồ
tiêu, cao su, mía, sắn, chuối và lúa nƣớc.
e) Sắn
Cây sắn là một trong những cây trồng hàng hóa chủ lực của tỉnh Gia Lai
với diện tích khoảng 83.675 ha, sản lƣợng đạt khoảng 1.719.858 tấn (năm 2025).
Trong đó, gần 35.270 ha đƣợc tổ chức sản xuất theo hình thức liên kết với 06
doanh nghiệp, nhà máy chế biến và 01 hợp tác xã, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc quản lý đồng bộ vùng nguyên liệu và triển khai các chƣơng trình giảm phát
thải quy mô lớn.
Nguồn tạo tín chỉ các-bon đối với cây sắn chủ yếu đƣợc hình thành thông
qua việc giảm phát thải khí nhà kính từ sử dụng phân bón hóa học; áp dụng quản
lý dinh dƣỡng tổng hợp (INM), tăng cƣờng sử dụng phân bón hữu cơ và chế
phẩm sinh học; hạn chế làm đất, duy trì che phủ đất nhằm tăng tích lũy các-bon
hữu cơ; thu gom và tận dụng thân, lá sắn sau thu hoạch để sản xuất phân hữu cơ,
than sinh học (biochar) hoặc nhiên liệu sinh khối thay cho hình thức đốt bỏ
ngoài đồng. Đồng thời, việc áp dụng các quy trình canh tác bền vững và nâng
cao hiệu quả sử dụng đầu vào cũng góp phần giảm phát thải gián tiếp trong toàn
bộ chuỗi giá trị sản xuất.
Vùng nguyên liệu sắn của tỉnh tập trung tại Krông Pa, Kông Chro, Ia Pa,
Chƣ Pƣh, Chƣ Prông, Phú Thiện và Mang Yang, cung cấp nguyên liệu cho 09
nhà máy chế biến tinh bột sắn với tổng công suất khoảng 1.800 tấn tinh
bột/ngày. Quy mô vùng nguyên liệu tập trung, hệ thống chế biến tƣơng đối hoàn
chỉnh và chuỗi liên kết sản xuất đã đƣợc hình thành là những điều kiện thuận lợi
để xây dựng các dự án tín chỉ các-bon theo vùng nguyên liệu, bảo đảm yêu cầu
về đo đạc, báo cáo và thẩm tra (MRV), đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn của thị
trƣờng các-bon trong nƣớc và quốc tế.
f) Chuối
Chuối là cây ăn quả có tốc độ phát triển nhanh, đóng vai trò quan trọng
trong cơ cấu cây trồng xuất khẩu của tỉnh Gia Lai. Năm 2025, diện tích chuối
toàn tỉnh đạt khoảng 9.742 ha, sản lƣợng đạt 217.960 tấn; trong đó có trên 4.560
45
ha đƣợc liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm với sự tham gia của 13
doanh nghiệp và 01 hợp tác xã.
Tiềm năng tạo tín chỉ các-bon đối với cây chuối đƣợc hình thành thông
qua việc giảm phát thải từ sử dụng phân bón hóa học, tăng cƣờng sử dụng phân
hữu cơ và phân bón sinh học; áp dụng tƣới tiết kiệm nƣớc, quản lý dinh dƣỡng
chính xác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học và thực hiện các biện pháp
quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM). Bên cạnh đó, lƣợng sinh khối lớn
từ thân, lá và phụ phẩm sau thu hoạch có thể đƣợc thu gom để sản xuất phân hữu
cơ, chế phẩm sinh học hoặc than sinh học (biochar), góp phần giảm phát thải khí
nhà kính, tăng tích lũy các-bon trong đất và nâng cao hiệu quả sử dụng tài
nguyên.
Vùng nguyên liệu chuối xuất khẩu của tỉnh tập trung tại Mang Yang, Chƣ
Prông, Chƣ Sê, Đak Đoa và Pleiku, với quy mô sản xuất tập trung, mức độ liên
kết doanh nghiệp cao và khả năng kiểm soát quy trình sản xuất tƣơng đối đồng
bộ. Đây là những điều kiện thuận lợi để triển khai các dự án tín chỉ các-bon theo
chuỗi giá trị, đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc, lƣợng hóa kết quả giảm phát
thải và tham gia thị trƣờng tín chỉ các-bon trong thời gian tới.
3. Lĩnh vực chăn nuôi
3.1. Các hoạt động tạo tín chỉ
- Thu gom chất thải chăn nuôi, xử lý phân bằng công nghệ giảm phát thải:
Lựa chọn phƣơng pháp thu gom chất thải chăn nuôi phù hợp góp phần xử lý
hiệu quả chất thải, giảm áp lực xử lý và giảm phát thải ở các công đoạn xử lý
tiếp theo. Nhiều trang trại chăn nuôi quy mô lớn hiện nay trang bị máy ép tách
phân và chất lỏng lƣợng phân sau khi tách độ ẩm khoảng 25%, đƣợc phun xử lý
bằng các chế phẩm để khử mùi hôi, ức chế vi khuẩn có hại và đẩy nhanh quá
trình hoai mục; lƣợng chất thải lỏng đƣợc chuyển về hố thu nhận, xử lý tiếp
theo.
- Xây dựng hầm biogas: Xây dựng, vận hành sử dụng hầm biogas trong
chăn nuôi đang là giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi hiệu quả, đồng thời mang
lại nguồn năng lƣợng sinh học đáng kể cho hoạt động đun nấu, phát điện. Thông
qua các chƣơng trình, dự án, mô hình tài trợ và ngƣời dân tự đầu tƣ 100% vốn,
qua số liệu rà soát sơ bộ, đến nay toàn tỉnh hiện có khoảng 56.180 công trình khí
sinh học (hầm biogas), xử lý đƣợc khoảng 1.000 tấn phân/ngày.
- Phát điện từ khí sinh học: Sử dụng khí biogas để phát điện mang lại hiệu
quả kinh tế và môi trƣờng rất cao, giảm phát thải khí nhà kính và chủ động đƣợc
nguồn điện, nhất là những lúc cao điểm. Tuy nhiên, việc chi phí đầu tƣ ban đầu
lớn, cùng với phụ thuộc nhiều vào nguồn khí sinh học, yêu cầu kỹ thuật trong
vận hành, bảo dƣỡng thiết bị,…nên hiện nay chƣa đƣợc nhiều cơ sở chăn nuôi
đầu tƣ sử dụng.
- Chăn nuôi, giết mổ công nghệ cao, tuần hoàn giảm khí thải, chất thải
chăn nuôi: Chăn nuôi theo hƣớng tuần hoàn, khép kín; hoạt động giết mổ gia
46
súc, gia cầm tại các cơ sở đƣợc đầu tƣ công nghệ cao sẽ giảm phát thải khí thải,
chất thải. Đồng thời, thông qua cải thiện khẩu phần thức ăn; sử dụng hầm
biogas, đệm lót sinh học,… sẽ giúp thu hồi và xử lý chất thải hiệu quả. Số cơ sở
chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao hiện có: 07 cơ sở chăn nuôi bò với 74.741
con; 83 cơ sở chăn nuôi lợn với 730.048 con và 19 cơ sở chăn nuôi gia cầm với
2.313.000.
3.2. Nguồn tạo tín chỉ
- Sử dụng thức ăn thô xanh ủ chua, phụ phẩm ngành trồng trọt kết hợp
phối trộn sản phẩm ức chế tổng hợp hoặc hấp thụ, từ đó giảm phát thải khí CH₄
từ phân, khí thải gia súc.
- Khí biogas từ xử lý chất thải chăn nuôi, giết mổ đƣợc sử dụng trong các
hoạt động nhƣ đun nấu, sƣởi ấm úm động vật non hoặc phát điện để hạn chế sử
dụng, thay thế gas có nguồn gốc hóa thạch, điện lƣới truyền thống.
- Sử dụng công nghệ ủ hiếu khí kết hợp bổ sung chế phẩm sinh học giảm
phát thải N₂O từ chất thải chăn nuôi.
3.3. Đối tƣợng tiềm năng tỉnh Gia Lai: Các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết
mổ động vật.
4. Lĩnh vực thủy sản
4.1. Hệ sinh thái đầm phá - cửa sông – vùng nƣớc lợ
- Theo Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024 của Thủ tƣớng Chính
phủ về Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050, Khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn đƣợc quy hoạch với
diện tích khoảng 6.500 ha. Hiện nay, Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng đang triển
khai các hoạt động chuẩn bị hồ sơ nền tảng phục vụ thành lập Khu bảo tồn biển,
bao gồm thu thập dữ liệu, đánh giá hiện trạng và nhu cầu quản lý, đề xuất ranh
giới và phân khu sơ bộ, phân tích tài chính và tham vấn cộng đồng làm cơ sở lập
hồ sơ thành lập Khu bảo tồn biển. Đồng thời, triển khai xây dựng và hoàn thiện
hồ sơ đề xuất thành lập Khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn, bao gồm xác định
ranh giới, phân khu chức năng chính thức, xây dựng Đề án, mô hình quản lý và
hồ sơ pháp lý trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt, dự kiến hoàn thành trong
tháng 9/2026. Sau khi Khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn đƣợc thành lập, Sở
Nông nghiệp và Môi trƣờng sẽ đề xuất mô hình quản lý, thành lập Ban Quản lý
Khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn; đồng thời triển khai các hoạt động nâng cao
năng lực quản lý, xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý khu bảo tồn, bao gồm
các hoạt động tuần tra, giám sát, nâng cao nhận thức và tạo nguồn thu. Các hoạt
động này dự kiến đƣợc hỗ trợ từ Dự án Cộng đồng ven biển thông minh thích
ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam (VN-CSCC) tỉnh Gia Lai. Tổng kinh phí
dự kiến thực hiện khoảng 4,9 tỷ đồng, thời gian thực hiện giai đoạn 2026-2027.
- Quản lý hiệu quả 07 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã đƣợc quy hoạch.
- Triển khai hoạt động quản lý, cấm khai thác thủy sản có thời hạn tại 06 khu
47
vực ở vùng biển và 02 khu vực ở vùng nội địa đã đƣợc quy hoạch.
* Tiềm năng tín chỉ carbon đến từ: Bảo vệ và phục hồi rừng ngập mặn
(nếu có/hoặc mở rộng trồng mới)
Với sự hỗ trợ của Dự án Cộng đồng ven biển thông minh thích ứng với
biến đổi khí hậu tại Việt Nam (VN-CSCC) - tỉnh Gia Lai, Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng triển khai các hoạt động phục hồi rừng ngập mặn tại đầm Thị Nại,
với mục tiêu trồng phân tán khoảng 50.000 cây ngập mặn dọc theo các bờ ao, bờ
đập, ven đầm phá và khu vực xung quanh diện tích nuôi trồng thủy sản nhằm
góp phần chống sạt lở, bảo vệ bờ kè, tạo sinh cảnh cho các loài thủy sinh, đồng
thời thực hiện các chƣơng trình trồng rừng của Chính phủ và địa phƣơng, trong
đó có Đề án trồng 1 tỷ cây xanh của Chính phủ, góp phần bảo vệ môi trƣờng
sinh thái, cải thiện cảnh quan và ứng phó với biến đổi khí hậu. Tổng kinh phí dự
kiến thực hiện khoảng 3,5 tỷ đồng, thời gian thực hiện giai đoạn 2026-2027.
4.2. Hệ sinh thái biển: rạn san hô và thảm cỏ biển
a) Rạn san hô
Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng đã xây dựng định hƣớng triển khai các
hoạt động phục hồi hệ sinh thái rạn san hô tại khu vực vịnh Quy Nhơn, trong đó
dự kiến thực hiện thí điểm trồng san hô với sự hỗ trợ của Dự án Cộng đồng ven
biển thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam (VN-CSCC) từ
nguồn vốn do Chính phủ Canada tài trợ. Kinh phí dự kiến thực hiện khoảng 4,6
tỷ đồng; thời gian thực hiện dự kiến giai đoạn 2026-2028.
b) Thảm cỏ biển
Thảm cỏ biển là hệ sinh thái các-bon xanh (Blue Carbon) có tiềm năng
lớn trong phát triển tín chỉ các-bon nhờ khả năng hấp thụ và lƣu trữ các-bon lâu
dài trong sinh khối và trầm tích đáy biển. Với tốc độ cô lập các-bon cao và khả
năng lƣu giữ ổn định theo thời gian, thảm cỏ biển đƣợc đánh giá là một trong
những nguồn tạo tín chỉ các-bon có giá trị trên thị trƣờng các-bon tự nguyện và
quốc tế.
Việc bảo vệ và phục hồi các khu vực thảm cỏ biển có ý nghĩa quan trọng
trong gia tăng khả năng hấp thụ các-bon, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển
nghề cá bền vững. Các hoạt động nhƣ phục hồi thảm cỏ biển, khoanh vùng bảo
vệ nghiêm ngặt và kiểm soát các hoạt động gây suy thoái đáy biển (neo đậu,
khai thác hủy diệt, xáo trộn trầm tích) là cơ sở để hình thành các dự án tín chỉ
các-bon, đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu tăng trƣởng xanh, thích ứng với
biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế biển bền vững.
4.3. Nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ và nƣớc mặn
Nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ, nƣớc mặn có tiềm năng tạo tín chỉ các-bon
thông qua việc áp dụng công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản an toàn sinh học,
nuôi kết hợp đa tầng,… nhằm giảm phát thải khí mê-tan (CH₄), khí nitơ oxit
(N₂O) và giảm tiêu thụ năng lƣợng trong quá trình sản xuất. Các nguồn phát thải
48
chủ yếu gồm phát thải CH₄ từ bùn đáy ao nuôi, N₂O từ thức ăn dƣ thừa và quá
trình phân hủy chất hữu cơ, cùng lƣợng điện tiêu thụ cho hệ thống sục khí, bơm
nƣớc.
Khuyến khích, hỗ trợ áp dụng các mô hình nuôi tuần hoàn, ứng dụng công
nghệ cao (RAS, Biofloc), IoT, AI và quan trắc môi trƣờng để giảm hệ số chuyển
đổi thức ăn (FCR), sử dụng điện mặt trời và quản lý bùn đáy bằng công nghệ
sinh học sẽ góp phần giảm phát thải khí nhà kính, nâng cao hiệu quả sản xuất và
tạo điều kiện phát triển các dự án tín chỉ các-bon.
4.4. Nuôi trồng thủy sản hồ chứa (nƣớc ngọt)
Gia Lai có lợi thế lớn về hệ thống hồ chứa thủy điện, thủy lợi và mặt nƣớc
nuôi trồng thủy sản, tạo tiềm năng phát triển các dự án tín chỉ các-bon trong nuôi
thủy sản nƣớc ngọt. Tiềm năng tập trung vào quản lý dinh dƣỡng, giảm phát thải
CH₄ từ quá trình phân hủy hữu cơ, khuyến khích chuyển đổi từ sử dụng thức ăn
tƣơi sang thức ăn công nghiệp, kết hợp ứng dụng chế phẩm sinh học, hệ thống
cho ăn tự động, quan trắc môi trƣờng và quản lý sức tải hồ chứa nhằm giảm
lƣợng chất hữu cơ dƣ thừa, hạn chế phát sinh khí mê-tan (CH₄) từ quá trình phân
hủy bùn đáy, góp phần giảm phát thải khí nhà kính trong nuôi trồng thủy sản.
Phát triển mô hình nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao, công
nghệ số, IoT, AI trong quản lý vùng nuôi; hệ thống quan trắc môi trƣờng tự
động và quy trình nuôi an toàn sinh học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thức
ăn, giảm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc và tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên.
Phát triển các mô hình nuôi cá sinh thái, nuôi ứng dụng công nghệ cao và
quy trình sản xuất phát thải thấp. Ứng dụng hệ thống cho ăn tự động, sử dụng
lồng nuôi HDPE, IoT, AI và quan trắc môi trƣờng để tối ƣu hệ số chuyển đổi
thức ăn (FCR), giảm phát thải khí nhà kính trên một đơn vị sản phẩm. Thực hiện
đánh giá sức tải môi trƣờng hồ chứa, quản lý mật độ nuôi phù hợp, kiểm soát
nguồn thải hữu cơ và nâng cao chất lƣợng môi trƣờng nƣớc. Khuyến khích
nghiên cứu, áp dụng các mô hình tuần hoàn nƣớc, tái sử dụng tài nguyên và các
giải pháp hấp thụ, lƣu giữ carbon phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
4.5. Khai thác thủy sản
Hoạt động khai thác thủy sản có tiềm năng giảm phát thải thông qua tiết
kiệm nhiên liệu và ứng dụng công nghệ, với khả năng đo đạc, báo cáo và thẩm
định (MRV) tƣơng đối thuận lợi. Nguồn phát thải chủ yếu là khí CO₂ từ nhiên
liệu diesel của tàu cá và hoạt động hậu cần nghề cá. Các giải pháp nhƣ chuyển
đổi sang động cơ tiết kiệm nhiên liệu, ứng dụng công nghệ hybrid (diesel -
điện), tối ƣu hóa hành trình khai thác bằng công nghệ số, dữ liệu hải dƣơng và
từng bƣớc điện hóa cảng cá, chuỗi lạnh sẽ góp phần giảm phát thải khí nhà kính,
nâng cao hiệu quả khai thác và tạo cơ sở phát triển các dự án tín chỉ các-bon
trong lĩnh vực khai thác thủy sản.
49
5. Lĩnh vực môi trƣờng
Lĩnh vực quản lý chất thải là một trong những lĩnh vực có tiềm năng đóng
góp vào mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính và phát triển thị trƣờng tín chỉ các-
bon thông qua các hoạt động giảm phát sinh khí mê-tan (CH₄), tăng cƣờng tái sử
dụng, tái chế chất thải và thu hồi năng lƣợng từ chất thải. Trên địa bàn tỉnh,
lƣợng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại
phát sinh hằng năm tƣơng đối lớn, tạo tiềm năng phát triển các dự án giảm phát
thải và tạo tín chỉ các-bon. Tuy nhiên, việc triển khai các hoạt động này hiện còn
hạn chế, cụ thể nhƣ sau:
- Về thu hồi khí mê-tan tại bãi chôn lấp: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh chƣa
thực hiện thống kê, đánh giá hoặc triển khai hoạt động thu hồi khí mê-tan phát
sinh tại các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt. Do đó, chƣa có cơ sở để xác
định tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động này.
- Về xử lý rác phát điện: các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công
nghệ đốt phát điện trên địa bàn tỉnh chƣa đƣa vào vận hành. Vì vậy, chƣa có số
liệu để tính toán lƣợng khí nhà kính giảm phát thải hoặc lƣợng tín chỉ các-bon
có thể tạo ra từ hoạt động xử lý chất thải phát điện.
- Về tái chế chất thải: Hiện nay, một phần chất thải rắn công nghiệp đã
đƣợc tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hoặc tái chế, điển hình là bột đá
granite đƣợc sử dụng làm nguyên liệu sản xuất gạch ốp lát và đang đƣợc nghiên
cứu, định hƣớng sử dụng làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói. Hoạt động này
góp phần giảm lƣợng chất thải phải chôn lấp, tiết kiệm tài nguyên và giảm phát
thải khí nhà kính.
Tuy nhiên, việc phát triển tín chỉ các-bon trong lĩnh vực chất thải trên địa
bàn tỉnh còn gặp một số khó khăn nhƣ: hệ thống số liệu về phát sinh, thu gom và
xử lý chất thải chƣa đầy đủ, đặc biệt đối với các cơ sở ngoài khu công nghiệp;
trong thời gian tới, cần ƣu tiên rà soát, đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom,
xử lý các loại chất thải để làm cơ sở đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà
kính của lĩnh vực chất thải.
6. Lĩnh vực năng lƣợng
6.1. Điện gió
Trên địa bàn tỉnh có nhiều khu vực có tiềm năng gió lớn hơn 6m/s để đầu
tƣ trang trại điện gió. Đặc biệt với lợi thế bờ biển dài 134 km, có tiềm năng rất
lớn để phát triển điện gió trên biển. Theo Quy hoạch đƣợc duyệt thì giai đoạn
đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh sẽ có 45 dự án điện gió với tổng công suất 3.285
MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận hành phát điện; các dự án này sẽ tạo ra sản lƣợng
điện khoảng 9.920.110 MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 6.756.464 tín chỉ các-
bon. Giai đoạn 2031 - 2035 trên địa bàn tỉnh sẽ có 31 dự án điện gió với tổng
công suất 2.129 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận hành phát điện; các dự án này
đƣa vào vận hành phát điện sẽ tạo ra sản lƣợng điện khoảng 5.790.000
MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 3.816.768 tín chỉ các-bon.
50
(01 tín chỉ các-bon tương đương 01 tấn CO2; Lượng giảm phát thải
(tCO2) = Sản lượng điện (MWh) × Hệ số phát thải lưới điện tCO2/MWh; Hệ số
phát thải lưới điện Việt Nam theo công bố hiện nay là 0,6592 tCO
2
/MWh)
6.2. Điện mặt trời
Với điều kiện khí hậu của tỉnh nhiệt độ trung bình năm tƣơng đối cao,
cƣờng độ bức xạ mặt trời trung bình đạt từ 4,6 đến 5,2 kWh/m²/ngày và tổng số
giờ nắng lên đến 1.900 - 2.200 giờ mỗi năm. Đây là điều kiện rất thuận lợi để
phát triển điện mặt trời trên địa bàn tỉnh. Theo Quy hoạch đƣợc duyệt thì giai
đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh sẽ có 24 dự án điện mặt trời với tổng công
suất 1.530 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận hành phát điện; các dự án này sẽ tạo ra
sản lƣợng điện khoảng 2.503.300 MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 1.650.175
tín chỉ các-bon.
6.3. Thủy điện
Với hệ thống thác, sông, hồ phong phú là nền tảng để phát triển các dự án
thủy điện. Đặc biệt, trên địa bàn tỉnh có tiềm năng phát triển các dự án thủy điện
nhỏ tận dụng nguồn nƣớc xả từ hồ thủy lợi để phát điện. Ngoài ra, trên địa bàn
tỉnh còn có tiềm năng để phát triển thủy điện tích năng trong thời gian đến. Theo
Quy hoạch đƣợc duyệt thì giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh sẽ có 47 dự
án thủy điện với tổng công suất 578 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận hành phát
điện; các dự án này sẽ tạo ra sản lƣợng điện khoảng 1.703.004 MWh/năm, tƣơng
ứng với khoảng 1.122.620 tín chỉ các-bon. Giai đoạn 2031 - 2035 trên địa bàn
tỉnh sẽ có 13 dự án thủy điện với tổng công suất 805 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào
vận hành phát điện; các dự án này đƣa vào vận hành phát điện sẽ tạo ra sản
lƣợng điện khoảng 1.424.970 MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 939.340 tín chỉ
các-bon.
6.4. Điện sinh khối
Trên địa bàn tỉnh có tiềm năng nguồn sinh khối từ nguồn phụ phẩm nông
nghiệp từ cà phê, mía, sắn, trấu, rơm rạ và nguồn phụ phẩm từ lâm nghiệp rất
thuận lợi để phát triển điện sinh khối. Theo Quy hoạch đƣợc duyệt thì giai đoạn
đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh sẽ có 02 dự án điện sinh khối với tổng công suất
52 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận hành phát điện; các dự án này sẽ tạo ra sản
lƣợng điện khoảng 155.490 MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 102.499 tín chỉ
các-bon. Giai đoạn 2031 - 2035 trên địa bàn tỉnh sẽ có 03 dự án điện sinh khối
với tổng công suất 106 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận hành phát điện; các dự án
này đƣa vào vận hành phát điện sẽ tạo ra sản lƣợng điện khoảng 192.000
MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 1.265.566 tín chỉ các-bon.
6.5. Điện rác
Trên địa bàn tỉnh hiện khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tƣơng
đối lớn và đang tăng nhanh. Hiện nay, chất thải rắn đƣợc xử lý bằng phƣơng
pháp là chôn lấp hoặc đốt lộ thiên có thể gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng, nƣớc
mặt, nƣớc ngầm. Do đó, việc đầu tƣ điện rác góp phần bảo vệ môi trƣờng là rất
51
cần thiết. Theo Quy hoạch đƣợc duyệt thì giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn
tỉnh sẽ có 03 dự án điện rác với tổng công suất 45 MW đƣợc đầu tƣ đƣa vào vận
hành phát điện; các dự án này sẽ tạo ra sản lƣợng điện khoảng 360.000
MWh/năm, tƣơng ứng với khoảng 237.312 tín chỉ các-bon.
7. Lĩnh vực vận tải, xây dựng
7.1. Về vận tải
Tỉnh Gia Lai có vị trí chiến lƣợc tại khu vực Tây Nguyên, là đầu mối kết
nối giữa vùng Tây Nguyên với duyên hải miền Trung, các tỉnh Nam Lào và
Đông Bắc Campuchia thông qua hệ thống quốc lộ, đƣờng tỉnh và cửa khẩu quốc
tế. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển vận tải hành khách và vận tải hàng
hóa liên vùng, đồng thời mở rộng giao thƣơng trong nƣớc và quốc tế.
Hệ thống hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh đang từng bƣớc đƣợc đầu
tƣ, nâng cấp, đặc biệt là các tuyến quốc lộ quan trọng nhƣ Quốc lộ 19, Quốc lộ
14, Quốc lộ 25 và định hƣớng đầu tƣ các dự án đƣờng cao tốc kết nối Tây
Nguyên với khu vực ven biển. Việc hình thành các tuyến cao tốc trong thời gian
tới sẽ tạo động lực lớn cho phát triển logistics, giảm thời gian vận chuyển, nâng
cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa và thu hút đầu tƣ vào các khu công
nghiệp, khu kinh tế và vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
Gia Lai có tiềm năng lớn về vận tải hàng hóa nhờ sản lƣợng nông sản, lâm
sản và khoáng sản tƣơng đối lớn. Các mặt hàng nhƣ cà phê, cao su, hồ tiêu, trái
cây và sản phẩm chế biến có nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng đến các cảng
biển, trung tâm tiêu thụ và xuất khẩu. Bên cạnh đó, sự phát triển của các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp và hoạt động thƣơng mại điện tử sẽ tiếp tục làm
gia tăng nhu cầu vận tải và dịch vụ logistics.
Đối với vận tải hành khách, quá trình đô thị hóa, phát triển du lịch và gia
tăng nhu cầu đi lại giữa các địa phƣơng trong tỉnh và với các tỉnh, thành phố lớn
tạo dƣ địa phát triển cho các loại hình vận tải công cộng, vận tải hợp đồng và
taxi. Đặc biệt, tiềm năng phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt chất lƣợng
cao và xe điện đô thị là khá lớn tại các khu vực trung tâm, khu du lịch và các
hành lang giao thông trọng điểm.
Ngoài ra, tỉnh có điều kiện thuận lợi để triển khai chuyển đổi sang vận tải
xanh nhờ chủ trƣơng phát triển năng lƣợng tái tạo, mở rộng hạ tầng sạc điện và
khuyến khích sử dụng phƣơng tiện phát thải thấp. Đây là cơ sở để từng bƣớc
phát triển đội xe điện, xe sử dụng nhiên liệu sạch và ứng dụng công nghệ quản
lý vận tải thông minh nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu và giảm phát thải khí nhà
kính.
Tuy nhiên, để khai thác hiệu quả tiềm năng vận tải, tỉnh cần tiếp tục đầu
tƣ đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông, phát triển hệ thống logistics hiện đại, tăng
cƣờng kết nối với cảng biển và các trung tâm kinh tế lớn; đồng thời xây dựng cơ
chế khuyến khích doanh nghiệp đổi mới phƣơng tiện, ứng dụng công nghệ và
phát triển vận tải theo hƣớng xanh, bền vững.
52
Nhìn chung, với vị trí địa lý thuận lợi, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và
hành khách ngày càng tăng cùng định hƣớng phát triển hạ tầng giao thông chiến
lƣợc, Gia Lai có tiềm năng lớn để phát triển ngành vận tải theo hƣớng hiện đại,
kết nối liên vùng và phát thải các-bon thấp trong giai đoạn tới.
7.2. Về hạ tầng trạm sạc, công viên, cây xanh đô thị, hệ thống chiếu
sáng công cộng
- Tiềm năng phát triển hạ tầng trạm sạc cho phƣơng tiện điện
Quá trình chuyển đổi phƣơng tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch
sang phƣơng tiện điện đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi cả nƣớc. Trên địa bàn
tỉnh, nhu cầu sử dụng ô tô điện, xe máy điện và xe buýt điện có xu hƣớng tăng,
đặc biệt tại các đô thị trung tâm, khu du lịch và các tuyến giao thông trọng điểm.
Hệ thống quốc lộ kết nối Gia Lai với khu vực duyên hải miền Trung và các tỉnh
Tây Nguyên tạo điều kiện thuận lợi để hình thành mạng lƣới trạm sạc phục vụ
vận tải liên tỉnh và vận tải hành khách công cộng.
Bên cạnh đó, tỉnh có tiềm năng phát triển năng lƣợng tái tạo nhƣ điện mặt
trời và điện gió, tạo cơ sở để kết hợp đầu tƣ các trạm sạc sử dụng nguồn điện
sạch, góp phần giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông.
- Tiềm năng phát triển công viên và cây xanh đô thị
Gia Lai có quỹ đất và điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển hệ thống
công viên, vƣờn hoa và cây xanh đô thị. Việc mở rộng không gian xanh tại các
đô thị nhƣ Pleiku, An Khê, Ayun Pa và các khu vực phát triển mới sẽ góp phần
cải thiện vi khí hậu, giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị, hấp thụ khí CO₂ và nâng cao
chất lƣợng môi trƣờng sống cho ngƣời dân.
Ngoài chức năng cảnh quan, hệ thống cây xanh đô thị còn có vai trò quan
trọng trong thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm ngập úng cục bộ, bảo vệ đất và
tăng khả năng lƣu trữ các-bon. Đây là lĩnh vực có tiềm năng lớn để lồng ghép
các mục tiêu tăng trƣởng xanh và phát triển đô thị bền vững.
- Tiềm năng nâng cấp hệ thống chiếu sáng công cộng
Hệ thống chiếu sáng công cộng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh đã đƣợc
đầu tƣ tƣơng đối rộng khắp và còn nhiều dƣ địa để nâng cấp theo hƣớng tiết
kiệm năng lƣợng. Việc thay thế đèn chiếu sáng truyền thống bằng đèn LED hiệu
suất cao, kết hợp ứng dụng công nghệ điều khiển thông minh, có thể giúp giảm
đáng kể mức tiêu thụ điện năng và chi phí vận hành.
Đồng thời, việc tích hợp hệ thống điện mặt trời cho chiếu sáng công cộng
tại các tuyến đƣờng, công viên và khu vực công cộng sẽ góp phần giảm phụ
thuộc vào điện lƣới, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lƣợng và giảm phát thải
khí nhà kính.
Nhìn chung, Gia Lai có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đồng bộ hạ
tầng trạm sạc cho phƣơng tiện điện, công viên và cây xanh đô thị, cũng nhƣ hệ
thống chiếu sáng công cộng theo hƣớng xanh và thông minh. Việc khai thác
53
hiệu quả các tiềm năng này không chỉ góp phần giảm phát thải các-bon trong
lĩnh vực giao thông và đô thị mà còn nâng cao chất lƣợng môi trƣờng sống, tăng
khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
bền vững của tỉnh trong giai đoạn tới.
7.3. Vật liệu xây dựng không nung, vật liệu xây dựng thân thiện với
môi trƣờng, vật liệu có phát thải các-bon thấp
Tỉnh Gia Lai có tiềm năng đáng kể để phát triển vật liệu xây dựng không
nung, vật liệu xây dựng thân thiện với môi trƣờng và vật liệu có phát thải các-
bon thấp nhờ nguồn nguyên liệu sẵn có, nhu cầu xây dựng ngày càng tăng và
định hƣớng phát triển kinh tế xanh, bền vững.
- Tiềm năng về nguồn nguyên liệu
Trên địa bàn tỉnh có nhiều nguồn nguyên liệu có thể sử dụng để sản xuất
vật liệu xây dựng không nung và vật liệu thân thiện với môi trƣờng nhƣ tro xỉ từ
các cơ sở sản xuất công nghiệp, phế thải xây dựng, đất đá thải và các loại phụ
gia khoáng. Việc tận dụng các nguồn nguyên liệu này không chỉ giúp giảm khai
thác tài nguyên thiên nhiên mà còn góp phần xử lý chất thải, thúc đẩy mô hình
kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực xây dựng.
- Tiềm năng về thị trƣờng và nhu cầu sử dụng
Quá trình đô thị hóa, phát triển hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, khu
đô thị và nhà ở trên địa bàn tỉnh tạo ra nhu cầu lớn đối với các loại vật liệu xây
dựng. Cùng với xu hƣớng ƣu tiên sử dụng vật liệu xanh trong các công trình
công cộng, công trình sử dụng vốn nhà nƣớc và công trình xanh, thị trƣờng cho
vật liệu xây dựng không nung và vật liệu phát thải thấp đƣợc đánh giá có nhiều
dƣ địa để mở rộng.
- Tiềm năng về giảm phát thải khí nhà kính
Vật liệu xây dựng không nung có ƣu thế giảm tiêu thụ đất sét và nhiên
liệu đốt so với gạch nung truyền thống, qua đó góp phần giảm phát thải CO₂
trong quá trình sản xuất. Ngoài ra, việc nghiên cứu và ứng dụng các loại bê tông
sử dụng phụ gia khoáng, xi măng phát thải thấp, vật liệu tái chế và vật liệu có
hàm lƣợng các-bon thấp sẽ giúp giảm cƣờng độ phát thải trong toàn bộ vòng đời
công trình xây dựng.
- Tiềm năng về đổi mới công nghệ và đầu tƣ
Các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đang từng
bƣớc quan tâm đến đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lƣợng sản phẩm và
tiết kiệm năng lƣợng. Với các chính sách khuyến khích chuyển đổi xanh, hỗ trợ
giảm phát thải khí nhà kính và phát triển công trình xanh của Trung ƣơng và địa
phƣơng, tỉnh có điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tƣ vào các dây chuyền sản
xuất vật liệu xây dựng hiện đại, thân thiện với môi trƣờng.
- Tiềm năng liên kết với phát triển công trình xanh
54
Việc phát triển vật liệu xây dựng xanh có thể gắn kết chặt chẽ với định
hƣớng phát triển công trình xanh, công trình sử dụng năng lƣợng hiệu quả và đô
thị bền vững. Đây là cơ sở để hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất vật liệu, thiết
kế công trình đến thi công và vận hành theo hƣớng giảm phát thải các-bon.
PHẦN II
NHIỆM VỤ VÀ CÁC DỰ ÁN ƢU TIÊN
I. NHIỆM VỤ
1. Đối với lĩnh vực nông nghiệp và môi trƣờng
1.1. Lĩnh vực lâm nghiệp
1.1.1. Điều tra, đánh giá tiềm năng, xây dựng cơ sở dữ liệu và hoàn
thiện các điều kiện phục vụ phát triển các-bon rừng
Phƣơng pháp điều tra, tính toán sinh khối và trữ lƣợng các-bon rừng đƣợc
thực hiện theo hƣớng dẫn của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
(IPCC) đồng thời áp dụng các phƣơng pháp, hệ số, phƣơng trình sinh khối và
quy định kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành, hƣớng dẫn phù hợp với
tiêu chuẩn và các quy định của pháp luật có liên quan.
Tiến hành rà soát, đánh giá hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp theo từng
loại rừng, trạng thái rừng và hình thức quản lý; xác định các khu vực có tiềm
năng triển khai dự án các-bon rừng, bảo đảm tuân thủ quy hoạch lâm nghiệp,
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy định pháp luật có liên quan. Trên cơ
sở kết quả rà soát, xây dựng danh mục các khu vực, dự án tiềm năng và thông
tin quản lý kèm theo, làm cơ sở phục vụ quản lý nhà nƣớc, lựa chọn và tổ chức
triển khai theo quy định.
Phối hợp rà soát, xử lý theo thẩm quyền các vƣớng mắc về ranh giới,
chồng lấn đất lâm nghiệp, hoàn thiện hồ sơ giao đất, giao rừng, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo các quy định; bảo đảm diện tích dự kiến đƣa vào
dự án các-bon rừng đƣợc xác định rõ ranh giới, hiện trạng quản lý, quyền và
trách nhiệm của các bên có liên quan, hạn chế tranh chấp, chồng lấn và đáp ứng
điều kiện pháp lý theo quy định.
Xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nền phục vụ dự án; xác định đƣờng cơ
sở, mức tham chiếu của từng dự án theo phƣơng pháp luận đƣợc lựa chọn và
quy định hiện hành; sử dụng mức tham chiếu do cơ quan có thẩm quyền xác
định, công bố hoặc chấp thuận theo quy định để phục vụ xây dựng và thực hiện
dự án.
Phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính: Sau khi cơ quan có thẩm
quyền ở Trung ƣơng phân bổ hoặc xác định mục tiêu giảm phát thải khí nhà
kính lĩnh vực lâm nghiệp cho tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan tham mƣu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực
55
hiện mục tiêu đƣợc giao trên địa bàn theo thẩm quyền và hƣớng dẫn của cơ quan
Trung ƣơng.
1.1.2. Xây dựng và tổ chức triển khai thí điểm các dự án các-bon rừng
a) Lập hồ sơ đề xuất và đăng ký các dự án thí điểm các-bon rừng
Tổ chức xây dựng và triển khai thí điểm các dự án các-bon rừng dựa trên
diện tích đã xác định tiềm năng theo các hoạt động: quản lý bền vững tài nguyên
rừng (REDD+); trồng rừng, xúc tiến tái sinh tự nhiên; làm giàu rừng, nuôi
dƣỡng rừng tự nhiên; nâng cao năng suất, kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng trồng;
canh tác lâm nông kết hợp và trồng cây phân tán và các biện pháp lâm sinh khác
phù hợp nhằm nâng cao trữ lƣợng các-bon, bảo đảm không ảnh hƣởng tiêu cực
đến đa dạng sinh học, chức năng phòng hộ và an ninh nguồn nƣớc.
Xây dựng văn kiện dự án, hoàn thành hồ sơ đăng ký thí điểm từ 01-03 dự
án các-bon rừng (2026-2030): Chủ rừng đƣợc giao chủ trì tổ chức xây dựng văn
kiện dự án, hoàn thành hồ sơ đăng ký thí điểm từ 01-03 dự án các-bon rừng, ƣu
tiên các diện tích có đủ điều kiện về pháp lý, kỹ thuật và nguồn lực thực hiện.
Triển khai thực hiện dự án, xây dựng báo cáo kết quả và đề xuất cấp tín
chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng: Sau khi
dự án đƣợc công bố trên hệ thống đăng ký quốc gia, chủ rừng đƣợc giao chủ trì
tiến hành thực hiện các biện pháp duy trì dự án, xây dựng báo cáo kết quả và đề
xuất cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon
rừng theo tiêu chuẩn, phƣơng pháp đã áp dụng.
b) Triển khai thực hiện, đo đạc và đàm phán chuyển nhƣợng kết quả
giảm phát thải
Tiến hành lựa chọn và thiết lập quan hệ hợp tác với các tổ chức, doanh
nghiệp có đủ năng lực, kinh nghiệm liên kết thực hiện dự án theo quy định của
pháp luật; bảo đảm tính bổ sung, tránh trùng lặp chồng chéo với các dự án đã
triển khai trên cùng một diện tích rừng.
Tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng và tổ chức trao đổi, chuyển nhƣợng
kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng: Việc trao đổi, chuyển nhƣợng kết
quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng đƣợc thực hiện bởi đúng chủ thể có
quyền đối với kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng theo quy định của
pháp luật, theo hợp đồng hoặc trên sàn giao dịch các-bon; trƣờng hợp chuyển
giao quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về trao đổi quốc tế kết quả
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
1.1.3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án các-bon rừng
Kiểm tra, giám sát việc dự án các-bon rừng, báo cáo kết quả tạo tín chỉ
các-bon rừng (giai đoạn 2027-2030): Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng chủ trì
phối hợp với chủ rừng, địa phƣơng và các cơ quan đơn vị liên quan tổ chức kiểm
tra, giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật về đo đạc, báo cáo, thẩm định
(MRV), kết quả thực hiện dự án của các chủ dự án trên địa bàn.
56
1.1.4. Cơ chế chi trả và phân chia lợi ích từ hoạt động các-bon rừng
Nghiên cứu, rà soát và tham mƣu thực hiện cơ chế quản lý kết quả giảm
phát thải, tín chỉ các-bon rừng; xác định, quản lý quyền đối với kết quả giảm
phát thải, tín chỉ các-bon rừng theo từng trƣờng hợp; quản lý, sử dụng nguồn
tiền và thực hiện chi trả, phân chia theo đúng hình thức, đối tƣợng quy định tại
Nghị định số 180/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; bảo đảm công khai,
minh bạch và quyền lợi ích hợp pháp của các chủ thể theo quy định.
Rà soát, nghiên cứu, tham mƣu cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện cơ
chế quản lý, sử dụng nguồn tiền và phân chia lợi ích từ dịch vụ hấp thụ và lƣu
giữ các-bon của rừng (2027-2030): Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng chủ trì, phối
hợp với Sở Tài chính, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, UBND cấp xã, chủ
rừng và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mƣu, hƣớng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện theo thẩm quyền; đối với nội dung chƣa có quy định hoặc vƣợt thẩm quyền,
tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.1.5. Nâng cao năng lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số và tăng cƣờng công tác truyền thông, nâng cao nhận thức
a) Đào tạo nâng cao năng lực cho lực lượng quản lý nhà nước và chủ rừng
Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn sâu về kiểm kê khí nhà kính, xây
dựng và quản lý dự án các-bon, vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định
(MRV) và phát triển dự án và thị trƣờng các-bon rừng cho đội ngũ công chức,
cán bộ quản lý nhà nƣớc, chủ rừng và các tổ chức, cá nhân liên quan.
Đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao năng lực các-bon rừng (giai đoạn 2027-
2030): Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi
trƣờng, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, các tổ chức liên quan, UBND cấp xã, chủ
rừng tổ chức các lớp bồi dƣỡng, tập huấn chuyên môn.
b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại và chuyển đổi số
Phát triển ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS),
cơ sở dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo và các công cụ mô hình hóa số hóa phục vụ
công tác kiểm kê, theo dõi biến động tài nguyên rừng và trữ lƣợng các-bon rừng
kịp thời, chính xác.
Tăng cƣờng nghiên cứu khoa học, tiếp nhận chuyển giao các tiến bộ công
nghệ lâm nghiệp, giảm phát thải khí nhà kính; đẩy mạnh liên kết với các viện
nghiên cứu, trƣờng đại học trong nƣớc và quốc tế nhằm nâng cao chất lƣợng
chuyên môn kỹ thuật.
Thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số (giai đoạn
2026-2030): Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng chủ trì phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, chủ rừng xây dựng cơ sở dữ
liệu số và triển khai các chƣơng trình hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công
nghệ phục vụ quản lý, giám sát tài nguyên rừng, cơ sở dữ liệu các-bon rừng và
phát triển thị trƣờng các-bon.
57
c) Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng
Tổ chức phổ biến rộng rãi các chủ trƣơng, chính sách pháp luật về phát
triển tín chỉ các-bon, dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng; đa dạng hóa
hình thức truyền thông phù hợp từng nhóm đối tƣợng nhằm nâng cao nhận thức
và tạo đồng thuận xã hội.
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tín chỉ các-bon rừng (giai đoạn
2026-2030): Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng, UBND cấp xã, các cơ quan báo chí
truyền thông và chủ rừng chủ trì tổ chức tuyên truyền (thực hiện lồng ghép vào
Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật hằng năm của các đơn vị để
tối ƣu hóa nguồn kinh phí)
1.2. Lĩnh vực trồng trọt
1.2.1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng linh hoạt phù hợp với đặc điểm
vùng sinh thái và trình độ canh tác của từng vùng trên địa bàn tỉnh
- Triển khai thực hiện có kết quả Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày
20/10/2025 của UBND tỉnh về chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên
địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên
đất trồng lúa thƣờng xuyên bị hạn và đất trồng mía, sắn, điều kém hiệu quả sang
trồng rau, đậu đỗ các loại, cây ăn quả, cây dƣợc liệu, cây thức ăn chăn nuôi, cây
trồng khác có giá trị kinh tế cao, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Phát triển diện tích cây trồng gắn với áp dụng kỹ thuật canh tác phát thải
thấp, phát triển nông nghiệp tuần hoàn và từng bƣớc hoàn thiện hệ thống đo
lƣờng (MRV) để chuyển đổi kết quả giảm phát thải thành tín chỉ có khả năng
thƣơng mại.
1.2.2. Phát triển và áp dụng các gói kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt
giảm phát thải
- Lựa chọn và chuyển giao các gói kỹ thuật canh tác giảm phát thải phù
hợp với thực tế sản xuất theo từng nhóm cây trồng, từng vùng sinh thái; tích
hợp, lồng ghép cùng các chƣơng trình khuyến nông.
- Hƣớng dẫn áp dụng các giải pháp kỹ thuật nhƣ tƣới tiên tiến tiết kiệm
nƣớc, tƣới nƣớc nhỏ giọt kết hợp bón phân, “1 phải 5 giảm”, “3 giảm 3 tăng”, hệ
thống thâm canh lúa cải tiến (SRI); quản lý dinh dƣỡng hợp lý, sử dụng phân
bón hữu cơ, phân vi sinh thay thế một phần phân vô cơ, sử dụng một số loại
phân chậm tan, phân nhả chậm, phân nano,…; giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật hóa học, ƣu tiên sử dụng các thuốc sinh học, biện pháp sinh học và nông
nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn; tăng cƣờng độ che phủ đất, làm đất tối
thiểu, luân canh hợp lý và sử dụng hợp lý phụ phẩm nông nghiệp; ứng dụng
công nghệ số: cảm biến thông minh điều tiết nƣớc, bón phân, phun thuốc, phân
tích đất; áp dụng kỹ thuật canh tác nhằm tăng cƣờng khả năng tích trữ các-bon
trong đất; sử dụng phế phụ phẩm sản xuất than sinh học, phân bón hữu cơ, đƣa
bèo hoa dâu, bèo lục bình vào cơ cấu sản xuất nhằm cung cấp thêm chất dinh
dƣỡng cho đất, tham gia vào quá trình hấp thu khí nhà kính và giảm phát thải khí
58
mê-tan (CH₄),…
1.2.3. Triển khai mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải và chuỗi
giá trị
- Lựa chọn, xây dựng các mô hình sản xuất mía, sắn, cà phê, chuối,
lạc,…giảm phát thải, tăng cƣờng mở rộng ứng dụng kỹ thuật giảm giá thành
trong sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm phát
thải khí nhà kính hƣớng đến nền nông nghiệp xanh để nông dân tiếp cận và học
tập.
- Huy động sự tham gia của doanh nghiệp, viện, trƣờng, tổ chức quốc tế,
đơn vị phát triển dự án các-bon trong việc hỗ trợ kỹ thuật, theo dõi, chứng nhận
và tiêu thụ sản phẩm.
1.2.4. Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải khí nhà kính
- Phối hợp cung cấp cơ sở dữ liệu về giảm phát thải khí nhà kính trong
trồng trọt, bao gồm dữ liệu theo cây trồng, vùng sinh thái, biện pháp kỹ thuật,
chu kỳ canh tác,… cho cơ quan chức năng theo quy định.
- Kết nối cơ sở dữ liệu của tỉnh với hệ thống kiểm kê khí nhà kính quốc
gia, chứng nhận tín chỉ các-bon và truy xuất nguồn gốc môi trƣờng sản phẩm
nông sản.
1.2.5. Nâng cao năng lực và chuyển đổi nhận thức
- Tổ chức các chƣơng trình truyền thông, tập huấn nâng cao nhận thức
chung về canh tác giảm phát thải, về phát triển các chuỗi giá trị trồng trọt theo
hƣớng bền vững, giảm phát thải, thử nghiệm tín chỉ các-bon.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông qua báo chí, mạng xã hội, các chƣơng
trình truyền thông, hội chợ, triển lãm nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng
về lợi ích và xu hƣớng sản xuất trồng trọt. Lồng ghép nội dung canh tác giảm
phát thải vào chƣơng trình khuyến nông và các chƣơng trình chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật.
- Phối hợp tổ chức các chƣơng trình đào tạo, tập huấn chuyên sâu về kỹ
thuật canh tác giảm phát thải, hệ thống MRV (đo lƣờng - báo cáo - thẩm định),
tín chỉ các-bon cho cán bộ kỹ thuật, nông dân và doanh nghiệp.
1.2.6. Kết nối thị trƣờng cho sản phẩm phát thải thấp
- Thực hiện các chƣơng trình truyền thông tiêu dùng xanh, ƣu tiên lựa
chọn nông sản phát thải thấp, hƣớng tới thay đổi hành vi tiêu dùng bền vững.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thị trƣờng tiêu thụ nông sản
phát thải thấp thông qua hoạt động xúc tiến thƣơng mại, quảng bá nông sản phát
thải thấp tại các hội chợ.
- Tích hợp hỗ trợ phát triển sản phẩm phát thải thấp vào các chƣơng trình
mục tiêu quốc gia, chƣơng trình OCOP và các chƣơng trình khuyến nông.
59
1.3. Lĩnh vực chăn nuôi
Ngành chăn nuôi trên địa bàn tỉnh hƣớng đến mục tiêu phát triển toàn diện
hiệu quả, bền vững, tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với phát
triển các chuỗi giá trị, an toàn sinh học, dịch bệnh, môi trƣờng; ƣu tiên áp dụng
mô hình chăn nuôi theo hƣớng giảm phát thải, tập trung một số nội dung:
- Tuyên truyền, khuyến khích cơ sở chăn nuôi, giết mổ áp dụng các biện
pháp thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện, công suất
hoạt động. Nghiên cứu, tìm hiểu và tham gia thị trƣờng tín chỉ các-bon.
- Sử dụng giống vật nuôi chất lƣợng tốt, năng suất cao, sử dụng hiệu quả
thức ăn; Cải tiến khẩu phần thức ăn chăn nuôi, nhất là thức ăn cho trâu, bò để
giảm phát thải khí mê-tan;
- Tổ chức, cá nhân chăn nuôi thực hiện nghiêm nghĩa vụ theo quy định tại
khoản 2 Điều 57 Luật Chăn nuôi, ứng dụng quy trình công nghệ cao, tuần hoàn
trong chăn nuôi. Trong đó, chất thải chăn nuôi xử lý bằng các giải pháp giảm
phát thải nhƣ: hầm biogas, đệm lót sinh học, công nghệ ủ phân compost, tái sử
dụng nƣớc thải tƣới cây trồng …
- Kêu gọi và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tƣ xây
dựng cơ sở giết mổ động vật tập trung, chế biến theo hƣớng công nghiệp gắn với
vùng nguyên liệu; tiến tới chấm dứt hoạt động giết mổ nhỏ lẻ không đảm bảo vệ
sinh thú y và an toàn thực phẩm; giao nhiệm vụ cho chính quyền địa phƣơng vào
cuộc quyết liệt, đồng hành cùng doanh nghiệp khi thu hút đầu tƣ xây dựng để
xây dựng CSGMĐV tập trung, chế biến đảm bảo xóa bỏ hoạt động của cơ sở
giết mổ nhỏ lẻ khi đã có CSGMĐV tập trung; nhằm quản lý tốt tình trạng ô
nhiễm về môi trƣờng, tình hình lây lan dịch bệnh và quản lý tốt vấn đề an toàn
thực phẩm.
1.4. Lĩnh vực thủy sản
Điều tra, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ tiềm năng phát triển
tín chỉ các-bon trong lĩnh vực thủy sản; xác định khu vực, mô hình có khả năng
giảm phát thải và hấp thụ các-bon. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, hệ thống kiểm
kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm tra (MRV) phù hợp với quy định trong
nƣớc và thông lệ quốc tế.
Triển khai thí điểm các dự án tín chỉ các-bon trong nuôi trồng, khai thác,
bảo tồn và phục hồi nguồn lợi thủy sản; từng bƣớc nhân rộng các mô hình hiệu
quả. Kêu gọi các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tài chính đầu tƣ vào các dự
án giảm phát thải; hình thành chuỗi giá trị kinh tế các-bon gắn với phát triển
thủy sản bền vững.
Tuyên truyền, khuyến khích, hỗ trợ cơ sở sản xuất ứng dụng công nghệ
cao, sản xuất xanh, giảm phát thải; triển khai các dự án đủ điều kiện tham gia thị
trƣờng các-bon trong nƣớc, từng bƣớc kết nối thị trƣờng quốc tế, góp phần nâng
cao giá trị ngành thủy sản và phát triển kinh tế xanh.
60
2. Đối với lĩnh vực công thƣơng
- Tiếp tục phối hợp với các Sở, ban ngành, địa phƣơng có liên quan rà soát
các khu vực có tiềm năng phát triển điện năng lƣợng tái tạo để đề xuất cấp có thẩm
quyền bổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia có cơ sở triển khai đầu
tƣ xây dựng góp phần tạo tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, đôn đốc tiến độ triển khai các dự án năng lƣợng tái tạo có trong
quy hoạch đƣợc duyệt; đề xuất cấp có thẩm quyền kịp thời chỉ đạo, hỗ trợ tháo gỡ
khó khăn, vƣớng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án và đƣa vào vận
hành phát điện đảm bảo tiến độ đề ra.
3. Lĩnh vực vận tải, xây dựng
3.1. Nhiệm vụ đối với lĩnh vực vận tải
Triển khai thực hiện lộ trình chuyển đổi phƣơng tiện vận tải hành khách
công cộng và phƣơng tiện kinh doanh vận tải sang sử dụng điện, năng lƣợng
xanh theo Kế hoạch số 143/KH-UBND ngày 17/12/2025 của UBND tỉnh.
Ƣu tiên phát triển xe buýt điện, taxi điện và phƣơng tiện vận tải hàng hóa
phát thải thấp.
Ứng dụng công nghệ quản lý vận tải thông minh nhằm tối ƣu hóa hành
trình, giảm tiêu hao nhiên liệu và giảm phát thải khí nhà kính.
Khuyến khích doanh nghiệp vận tải đầu tƣ đổi mới phƣơng tiện theo
hƣớng tiết kiệm năng lƣợng, sử dụng nhiên liệu sạch và giảm phát thải các-bon.
Rà soát, đề xuất các dự án có khả năng tạo tín chỉ các-bon trong lĩnh vực
vận tải để xây dựng danh mục ƣu tiên kêu gọi đầu tƣ.
3.2. Nhiệm vụ đối với lĩnh vực xây dựng
Tăng cƣờng sử dụng vật liệu xây dựng không nung, vật liệu tái chế, vật
liệu thân thiện với môi trƣờng và vật liệu có phát thải các-bon thấp trong các
công trình xây dựng.
Rà soát, đánh giá mức phát thải khí nhà kính của các cơ sở sản xuất vật
liệu xây dựng và từng bƣớc triển khai kiểm kê phát thải.
Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất nhằm giảm tiêu hao
nguyên liệu, tiết kiệm năng lƣợng và giảm phát thải CO₂.
Xây dựng cơ sở dữ liệu số về sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng phục
vụ công tác quản lý phát thải và phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon.
Khuyến khích áp dụng tiêu chí công trình xanh, công trình sử dụng năng
lƣợng hiệu quả và mô hình kinh tế tuần hoàn trong hoạt động xây dựng.
Điều tra, đánh giá tiềm năng hình thành các dự án tín chỉ các-bon trong
lĩnh vực vật liệu xây dựng và công trình xanh.
61
3.3. Nhiệm vụ đối với lĩnh vực phát triển trạm sạc, công viên, cây
xanh đô thị, hệ thống chiếu sáng công cộng
Rà soát, cập nhật hiện trạng hệ thống công viên, cây xanh đô thị và xây
dựng cơ sở dữ liệu quản lý cây xanh phục vụ tính toán khả năng hấp thụ các-
bon.
Mở rộng diện tích công viên, vƣờn hoa và cây xanh đô thị tại các đô thị
trung tâm và khu vực phát triển mới.
Tăng cƣờng trồng mới cây xanh, bảo tồn và chăm sóc hệ thống cây xanh
hiện có nhằm nâng cao khả năng hấp thụ CO₂ và cải thiện môi trƣờng đô thị.
Lồng ghép mục tiêu tăng trƣởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và phát
triển đô thị bền vững vào công tác quy hoạch, đầu tƣ và quản lý công viên, cây
xanh đô thị.
Đánh giá tiềm năng tạo tín chỉ các-bon từ hoạt động trồng mới, phục hồi
và quản lý hệ thống cây xanh đô thị, công viên xanh.
Thực hiện theo dõi, giám sát định kỳ hiệu quả môi trƣờng và khả năng lƣu
trữ các-bon của hệ thống cây xanh đô thị.
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển và khai thác hạ tầng trạm sạc xe
điện; hƣớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, bảo vệ môi
trƣờng và đấu nối hạ tầng kỹ thuật theo thẩm quyền.
Xây dựng cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển mạng lƣới trạm sạc xe điện
gắn với quy hoạch đô thị, khu dân cƣ, khu công nghiệp, trung tâm thƣơng mại, bến
xe, bãi đỗ xe và các công trình công cộng.
Xây dựng kế hoạch phát triển, cải tạo, hiện đại hóa hệ thống chiếu sáng công
cộng theo hƣớng tiết kiệm năng lƣợng, sử dụng công nghệ LED, hệ thống điều
khiển thông minh và các giải pháp chuyển đổi số trong quản lý, vận hành; hƣớng
dẫn việc sử dụng năng lƣợng hiệu quả và bảo đảm mỹ quan đô thị.
4. Đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ
- Phối hợp Xây dựng nền tảng cơ sở dữ liệu các-bon tỉnh Gia Lai; bản đồ
các-bon trên nền tảng GIS; hệ thống quản lý dữ liệu phát thải, hấp thụ khí nhà
kính.
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ nhƣ GIS, viễn
thám, ảnh vệ tinh, thiết bị không ngƣời lái (UAV), Internet vạn vật (IoT), trí tuệ
nhân tạo (AI), cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) và các công nghệ số khác nhằm hỗ
trợ xây dựng, vận hành hệ thống MRV; theo dõi diễn biến rừng, giám sát biến
động sử dụng đất, cảnh báo mất rừng, giám sát các dự án các-bon và nâng cao
chất lƣợng dữ liệu.
- Phối hợp, tham mƣu đề xuất các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo cấp tỉnh phục vụ phát triển thị trƣờng các-bon; nghiên cứu, ứng
62
dụng và nhân rộng các mô hình kinh tế tuần hoàn, mô hình giảm phát thải phù
hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới, chuyển giao và ứng dụng
công nghệ giảm phát thải; thúc đẩy đổi mới sáng tạo xanh; áp dụng các hệ thống
quản lý năng lƣợng, quản lý môi trƣờng, tiêu chuẩn - đo lƣờng - chất lƣợng, truy
xuất nguồn gốc và sở hữu trí tuệ; thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu phục vụ
tăng trƣởng xanh và phát triển thị trƣờng các-bon.
5. Đối với lĩnh vực Tài chính
5.1. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế tài chính phục vụ phát triển thị
trƣờng tín chỉ các-bon cấp tỉnh
- Rà soát các quy định pháp luật hiện hành về tài chính, ngân sách, đầu tƣ,
lâm nghiệp, bảo vệ môi trƣờng, sàn giao dịch các-bon trong nƣớc và dịch vụ hấp
thụ, lƣu giữ các-bon của rừng để tham mƣu nội dung tài chính trong quá trình
thực hiện Đề án.
- Trên cơ sở quy định pháp luật và tình hình thực tế của tỉnh, nghiên cứu,
đề xuất cơ chế tài chính thuộc thẩm quyền của địa phƣơng. Đối với nội dung
vƣợt thẩm quyền, tổng hợp, tham mƣu UBND tỉnh kiến nghị cấp có thẩm quyền
xem xét, hƣớng dẫn.
- Đề xuất nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án bảo đảm
đúng quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nƣớc, đầu tƣ công và các quy
định có liên quan; không đề xuất nội dung hỗ trợ khi chƣa có cơ sở pháp lý hoặc
chƣa đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tham mƣu phƣơng án huy động, lồng ghép các nguồn lực để thực hiện
Đề án, gồm: ngân sách Nhà nƣớc, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng, nguồn xã hội
hóa, nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế, nguồn thu từ dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-
bon của rừng, nguồn thu từ tín chỉ các-bon và các nguồn hợp pháp khác theo
quy định.
5.2. Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng, các sở, ngành, địa phƣơng
và đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
của Đề án theo từng giai đoạn.
- Phân loại nhiệm vụ theo nguồn vốn thực hiện, gồm: nhiệm vụ sử dụng
ngân sách Nhà nƣớc; nhiệm vụ thuộc kế hoạch đầu tƣ công; nhiệm vụ sử dụng
nguồn Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; nhiệm vụ xã hội hóa; nhiệm vụ có thể huy
động nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế, vốn ODA, vốn doanh nghiệp và các nguồn
hợp pháp khác.
- Hƣớng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ
đƣợc giao theo quy định; tổng hợp, tham mƣu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
trong dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phƣơng.
63
5.3. Tham mƣu giải pháp thu hút đầu tƣ vào các dự án tín chỉ các-bon
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phƣơng rà soát, đề xuất danh
mục dự án có tiềm năng phát triển tín chỉ các-bon để kêu gọi đầu tƣ.
- Việc xây dựng danh mục dự án phải bảo đảm phù hợp quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất, hiện trạng rừng, môi trƣờng, xây dựng, năng lƣợng và các
quy định pháp luật có liên quan.
- Lồng ghép nội dung phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon vào hoạt động
xúc tiến đầu tƣ của tỉnh; giới thiệu, kết nối nhà đầu tƣ, tổ chức tài chính, tổ chức
quốc tế và các đối tác có năng lực tham gia nghiên cứu, triển khai các dự án phù
hợp trên địa bàn tỉnh.
- Hƣớng dẫn nhà đầu tƣ nghiên cứu, đề xuất dự án theo đúng trình tự, thủ
tục pháp luật về đầu tƣ, đất đai, lâm nghiệp, môi trƣờng, xây dựng và các quy
định chuyên ngành có liên quan.
5.4. Đề xuất cơ chế hỗ trợ triển khai dự án tín chỉ các-bon
- Nghiên cứu, đề xuất các hình thức hỗ trợ phù hợp với thẩm quyền và
quy định pháp luật hiện hành, trong đó ƣu tiên hỗ trợ về thông tin, hƣớng dẫn
thủ tục, cung cấp dữ liệu, kết nối chuyên gia, đào tạo, tập huấn, xúc tiến đầu tƣ
và hỗ trợ chuẩn bị danh mục dự án.
- Đối với các nội dung hỗ trợ có sử dụng ngân sách Nhà nƣớc, chỉ tham
mƣu thực hiện khi có nhiệm vụ, chƣơng trình, dự án cụ thể đƣợc cấp có thẩm
quyền phê duyệt; bảo đảm đúng đối tƣợng, đúng nội dung chi, đúng định mức
và khả năng cân đối ngân sách.
- Đối với các dự án liên quan đến dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của
rừng, việc hỗ trợ, quản lý nguồn thu, chi trả và sử dụng tiền dịch vụ thực hiện
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, dịch vụ môi trƣờng rừng và các quy
định có liên quan.
5.5. Theo dõi, tổng hợp khó khăn, vƣớng mắc về cơ chế tài chính
- Theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vƣớng mắc phát sinh trong quá trình
thực hiện Đề án liên quan đến cơ chế tài chính, nguồn vốn, quản lý nguồn thu,
chính sách hỗ trợ và thu hút đầu tƣ.
- Tham mƣu UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Nông
nghiệp và Môi trƣờng và các cơ quan Trung ƣơng xem xét, hƣớng dẫn đối với
các nội dung vƣợt thẩm quyền của địa phƣơng.
(Nhiệm vụ của Đề án cụ thể tại Phụ lục I. Danh mục các nhiệm vụ đính
kèm theo)
II. CÁC DỰ ÁN THÍ ĐIỂM
1. Nguyên tắc lựa chọn
Các dự án thí điểm đƣợc lựa chọn trên cơ sở:
64
- Phù hợp với Chiến lƣợc quốc gia về tăng trƣởng xanh, kinh tế tuần hoàn,
biến đổi khí hậu; chiến lƣợc, kế hoạch phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản, chăn nuôi, điện lực và các Quy hoạch chuyên ngành, Quy hoạch tỉnh Gia
Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Có khả năng tạo tín chỉ các-bon với quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu của thị
trƣờng các-bon trong nƣớc và quốc tế.
- Góp phần bảo vệ nâng cao chất lƣợng môi trƣờng, giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, bảo tồn đa dạng sinh học và cải thiện sinh kế
cho ngƣời dân.
- Có tính khả thi về kỹ thuật, tài chính và tổ chức thực hiện.
2. Danh mục các dự án thí điểm
Trên cơ sở đánh giá tiềm năng và bối cảnh thực tiễn, Đề án tổng thể phát
triển thị trƣờng tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai xác lập danh mục dự án tiềm
năng/thí điểm; việc lựa chọn, phê duyệt, đăng ký và triển khai từng dự án đƣợc
thực hiện theo quy định pháp luật, trên cơ sở đánh giá tính khả thi về pháp lý, kỹ
thuật, tài chính, tính bổ sung, không trùng lặp và khả năng MRV.
(Cụ thể có Phụ lục II. Danh mục các dự án thí điểm đính kèm theo)
PHẦN III
GIẢI PHÁP VÀ HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN
I. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
Rà soát và cụ thể hóa hệ thống văn bản: Tiến hành rà soát, hoàn thiện các
quy định của tỉnh về quản lý, phát triển và khai thác tín chỉ các-bon rừng đảm
bảo phù hợp với Luật Lâm nghiệp năm 2017, Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2020
và các Nghị định số 06/2022/NĐ-CP, 119/2025/NĐ-CP, 83/2026/NĐ-CP của
Chính phủ. Đối với lĩnh vực trồng trọt và thủy sản, thực hiện lồng ghép yêu cầu
giảm phát thải vào các quy hoạch, chiến lƣợc phát triển ngành và ban hành
hƣớng dẫn kỹ thuật, quy trình giám sát định kỳ.
Xây dựng cơ chế quản lý và phối hợp liên ngành: Thiết lập cơ chế quản lý
thống nhất và quy chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phƣơng trong việc điều
tra, kiểm kê, xây dựng dự án và xác nhận tín chỉ các-bon. Trong đó, quy định rõ
trách nhiệm của từng đơn vị và chủ rừng, đảm bảo sự đồng bộ trong triển khai.
Cơ chế tài chính và chia sẻ lợi ích: Thực hiện nghiêm túc cơ chế quản lý
tài chính và phân chia lợi ích theo nguyên tắc công khai, minh bạch, hài hòa
giữa Nhà nƣớc, chủ rừng, cộng đồng dân cƣ và doanh nghiệp. Xây dựng cơ chế
hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia dự án giảm phát thải và tạo tín chỉ các-
bon gắn với kinh tế xanh.
65
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát quy định
pháp luật về tài chính, ngân sách, đầu tƣ, lâm nghiệp, bảo vệ môi trƣờng, sàn
giao dịch các-bon trong nƣớc và dịch vụ hấp thụ, lƣu giữ các-bon của rừng. Trên
cơ sở đó, tham mƣu UBND tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền của địa phƣơng;
đồng thời tổng hợp, kiến nghị Trung ƣơng hƣớng dẫn đối với các nội dung vƣợt
thẩm quyền, chƣa có quy định cụ thể hoặc còn vƣớng mắc trong quá trình triển
khai thực hiện.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu các-bon phục vụ báo cáo, đo đạc, thẩm định
(MRV)
Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật: Tổ chức áp dụng thống nhất các quy trình
đo đạc sinh khối, xác định đƣờng cơ sở (Baseline) và kiểm kê khí nhà kính theo
Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và hƣớng dẫn của Trung ƣơng.
Thiết lập hệ thống dữ liệu số: Xây dựng hệ thống theo dõi, thu thập dữ
liệu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi, năng lƣợng, vận tải, đô thị,
xây dựng để phục vụ việc đo đạc, báo cáo và thẩm định (MRV) xây dựng dự án
các-bon. Ứng dụng công nghệ số để số hóa dữ liệu sản xuất giảm phát thải, kết
nối với hệ thống giám sát quốc gia.
Nâng cao năng lực kiểm kê, giám sát cho cán bộ, công chức, chủ rừng,
chính quyền địa phƣơng; phối hợp với các tổ chức có đủ điều kiện, năng lực theo
quy định trong thẩm định, xác minh kết quả giảm phát thải, bảo đảm khách quan,
chính xác và có thể kiểm chứng.
3. Giải pháp khoa học công nghệ
Ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhƣ GIS, viễn thám, ảnh vệ tinh, thiết bị
bay không ngƣời lái (UAV), Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), cơ sở
dữ liệu lớn (Big Data) và các trạm quan trắc, cảm biến để thu thập, quản lý, phân
tích dữ liệu phục vụ theo dõi diễn biến rừng, biến động sử dụng đất, phát thải và
hấp thụ khí nhà kính trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi,
thủy sản, chất thải, năng lƣợng và phát triển đô thị xanh.
Phối hợp với các sở, ngành, địa phƣơng, viện nghiên cứu, các trƣờng đại
học và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham mƣu, đề xuất các nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển thị trƣờng các-bon, trong
đó tập trung vào các lĩnh vực nhƣ: các-bon rừng, các-bon đất, phát thải trong
nông nghiệp và chăn nuôi, blue carbon, quản lý phát thải chất thải, đánh giá dấu
chân các-bon của sản phẩm, xây dựng hệ số phát thải đặc thù và nghiên cứu,
nhân rộng các mô hình giảm phát thải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội của tỉnh.
Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới và chuyển giao công nghệ theo
hƣớng phát thải thấp; áp dụng các hệ thống quản lý năng lƣợng, quản lý môi
trƣờng, kiểm kê và kế toán các-bon; triển khai truy xuất nguồn gốc phát thải,
đánh giá và công bố dấu chân các-bon của sản phẩm, từng bƣớc đáp ứng yêu cầu
66
của thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế, nâng cao năng lực tham gia thị trƣờng các-
bon và phát triển bền vững.
4. Giải pháp huy động nguồn lực tài chính
Rà soát, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án theo từng nhóm
nhiệm vụ, gồm: xây dựng cơ sở dữ liệu; kiểm kê khí nhà kính; đo đạc, báo cáo,
thẩm định kết quả giảm phát thải; đào tạo, tập huấn; truyền thông; xúc tiến đầu
tƣ; xây dựng danh mục dự án; hỗ trợ chuẩn bị dự án và các nhiệm vụ khác đƣợc
cấp có thẩm quyền giao.
Xác định rõ nguồn vốn thực hiện đối với từng nhiệm vụ, gồm: ngân sách
tỉnh; vốn đầu tƣ công; kinh phí sự nghiệp môi trƣờng, khoa học và công nghệ,
xúc tiến đầu tƣ; Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; vốn của doanh nghiệp, hợp tác
xã, chủ rừng, cộng đồng dân cƣ; nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế; nguồn thu từ
dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng; nguồn thu từ tín chỉ các-bon và các
nguồn hợp pháp khác.
Ƣu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý Nhà
nƣớc và các nhiệm vụ có tính chất nền tảng, dùng chung cho nhiều ngành, lĩnh
vực, địa phƣơng.
Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ rừng và các tổ chức có liên
quan chủ động bố trí vốn để thực hiện các dự án có khả năng tạo tín chỉ các-bon,
nhất là trong các lĩnh vực lâm nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, xử lý chất thải,
năng lƣợng tái tạo, giao thông xanh, vật liệu xây dựng giảm phát thải và cây
xanh đô thị.
Tăng cƣờng kết nối với các tổ chức quốc tế, tổ chức tài chính, quỹ khí hậu,
nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc để huy động nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ tài
chính và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon của
tỉnh.
Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế, vốn
ODA, vốn vay ƣu đãi và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác thực hiện theo đúng
quy định pháp luật hiện hành.
5. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo chuyên sâu: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ
quản lý nhà nƣớc về thị trƣờng các-bon, kiểm kê khí nhà kính, MRV, xây dựng
hồ sơ dự án và quản lý, vận hành thị trƣờng các-bon.
Nâng cao năng lực cơ sở: Tập huấn kỹ thuật cho chủ rừng, cộng đồng dân
cƣ, doanh nghiệp và nông dân về quy trình canh tác giảm phát thải, hệ thống
MRV và kỹ năng tham gia giao dịch tín chỉ.
Mạng lƣới chuyên gia: Hình thành đội ngũ tƣ vấn và mạng lƣới chuyên
gia giỏi về công nghệ, môi trƣờng và chuyển đổi số để hỗ trợ các địa phƣơng
triển khai các dự án tạo ra kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon.
67
6. Giải pháp hợp tác quốc tế
Tiếp nhận chuyển giao công nghệ: Mở rộng hợp tác với các viện nghiên
cứu, trƣờng đại học quốc tế để tiếp nhận kinh nghiệm quản lý trong sản xuất
giảm phát thải và chuyển giao công nghệ, xây dựng mô hình, dự án các-bon thí
điểm và huy động nguồn lực cho các dự án tín chỉ các-bon.
Kết nối và hội nhập thị trƣờng các-bon toàn cầu: Chủ động tham gia các
diễn đàn, mạng lƣới hợp tác và sáng kiến quốc tế về bảo tồn hệ sinh thái rừng,
bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái thủy sinh bền vững. Thông qua việc đẩy
mạnh thực thi các cam kết về tăng trƣởng xanh và phát triển kinh tế các-bon
thấp, tỉnh Gia Lai từng bƣớc chuẩn hóa các dự án giảm phát thải theo tiêu chuẩn
quốc tế, tạo tiền đề vững chắc để kết nối và thƣơng mại hóa sản phẩm tín chỉ
các-bon của địa phƣơng tại thị trƣờng khu vực và thế giới.
Thu hút đầu tƣ xanh: Xây dựng danh mục dự án ƣu tiên để chủ động kêu
gọi các nhà đầu tƣ quốc tế có kinh nghiệm tham gia triển khai các dự án tín chỉ
các-bon trên địa bàn.
7. Giải pháp truyền thông và nâng cao nhận thức
Phổ biến chính sách và định hƣớng chiến lƣợc tập trung tổ chức tuyên
truyền sâu rộng các chủ trƣơng của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc về
mục tiêu Net Zero vào năm 2050, phát triển thị trƣờng các-bon và kinh tế tuần
hoàn. Công tác truyền thông đƣợc thực hiện đa kênh, từ các phƣơng tiện thông
tin đại chúng truyền thống đến các nền tảng mạng xã hội nhằm tiếp cận mọi đối
tƣợng: từ các cấp chính quyền, ngành chức năng đến cộng đồng doanh nghiệp,
chủ rừng và ngƣời dân.
Thay đổi hành vi sản xuất và thúc đẩy tiêu dùng xanh xây dựng và phát
hành các bộ tài liệu hƣớng dẫn kỹ thuật, chƣơng trình truyền thông tiêu dùng
xanh nhằm khuyến khích cộng đồng lựa chọn nông sản phát thải thấp. Đồng
thời, triển khai các chƣơng trình truyền thông về tiêu dùng bền vững nhằm
khuyến khích cộng đồng ƣu tiên lựa chọn các sản phẩm nông sản có "dấu chân
các-bon" thấp, từ đó tạo áp lực ngƣợc lại để thúc đẩy các nhà sản xuất chuyển
đổi sang mô hình phát thải thấp.
Nhân rộng mô hình điển hình và tạo hiệu ứng lan tỏa phát huy vai trò của
các tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan báo chí trong việc phát hiện, biểu
dƣơng và khen thƣởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
công tác bảo vệ môi trƣờng và phát triển tín chỉ các-bon. Việc lan tỏa các câu
chuyện thành công và mô hình quản lý giảm phát thải khí nhà kính, dự án tín chỉ
các-bon có hiệu quả kinh tế cao sẽ giúp củng cố niềm tin, tạo sự đồng thuận và
quyết tâm thực hiện các mục tiêu kinh tế xanh trên toàn địa bàn tỉnh.
II. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
1. Hiệu quả về kinh tế
68
Việc triển khai Đề án tạo cơ sở pháp lý, kỹ thuật và tổ chức để từng bƣớc
xác định, quản lý và phát triển các chƣơng trình, dự án các-bon có khả năng đáp
ứng điều kiện tham gia các cơ chế và thị trƣờng các-bon theo quy định. Nguồn
thu từ dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon, kết quả giảm phát thải hoặc tín chỉ
các-bon chỉ đƣợc xác định và hình thành khi chƣơng trình, dự án đáp ứng đầy đủ
các điều kiện pháp lý, kỹ thuật, phƣơng pháp luận, đo đạc, báo cáo, thẩm định,
xác minh và các điều kiện giao dịch theo cơ chế áp dụng.
Việc xây dựng và triển khai các dự án tín chỉ các-bon tạo điều kiện thu hút
nguồn lực đầu tƣ của doanh nghiệp, tổ chức trong nƣớc và quốc tế; đồng thời hỗ
trợ tỉnh tiếp cận các nguồn tài chính xanh, các chƣơng trình, sáng kiến hỗ trợ
giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định.
Nguồn thu hợp pháp từ tín chỉ các-bon và dịch vụ môi trƣờng về hấp thụ,
lƣu giữ các-bon sẽ góp phần bổ sung nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trƣờng,
ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, phát triển khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; từng bƣớc giảm áp lực lên ngân sách nhà
nƣớc, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, thúc đẩy phát triển kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn và tăng trƣởng bền vững trên địa bàn tỉnh.
Tại thời điểm xây dựng Đề án, chƣa đủ cơ sở để lƣợng hóa đầy đủ các chỉ
tiêu về hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội do còn phụ thuộc vào quá
trình hình thành, vận hành thị trƣờng các-bon trong nƣớc, việc xác nhận kết quả
giảm phát thải, cấp tín chỉ và biến động giá giao dịch, Đề án đƣợc kỳ vọng tạo
tiền đề để xây dựng các dự án các-bon trên địa bàn tỉnh, hình thành nguồn thu
hợp pháp từ giá trị các-bon, tạo thêm động lực kinh tế, nâng cao giá trị tài
nguyên, dịch vụ môi trƣờng trong các lĩnh vực.
Đề án tạo cơ sở để từng bƣớc hình thành khả năng tạo nguồn thu từ giá trị
các-bon khi các chƣơng trình, dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý, kỹ
thuật và thị trƣờng theo cơ chế áp dụng.
2. Hiệu quả về xã hội
Đề án góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp chính
quyền, chủ rừng, cộng đồng dân cƣ, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan về
vai trò bảo vệ môi trƣờng và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Thông qua các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn và nâng cao năng
lực, các bên liên quan từng bƣớc tiếp cận, tham gia và thực hiện các hoạt động
phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon một cách chủ động, đúng quy định và hiệu
quả.
Việc thực hiện cơ chế quản lý, sử dụng nguồn tiền và chi trả từ dịch vụ
hấp thụ và lƣu giữ các-bon theo quy định có thể tạo động lực cho ngƣời dân, chủ
rừng, doanh nghiệp và cộng đồng tham gia bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến
đổi khí hậu; góp phần cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập của ngƣời dân theo
điều kiện và cơ chế áp dụng.
69
Đề án đồng thời góp phần nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc trong bảo
vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu và thị trƣờng các-bon; thúc đẩy ứng
dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ
công tác quản lý, điều hành, giám sát và hoạch định chính sách phát triển kinh tế
- xã hội bền vững của tỉnh.
3. Hiệu quả về môi trƣờng
Đề án góp phần nâng cao hiệu quả về bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với
biến đổi khí hậu; quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững; hạn chế tình trạng
mất rừng và suy thoái rừng; từng bƣớc nâng cao chất lƣợng rừng, trữ lƣợng sinh
khối và khả năng hấp thụ, lƣu giữ các-bon của hệ sinh thái rừng trên địa bàn
tỉnh.
Thông qua triển khai các dự án tín chỉ các-bon, lƣợng phát thải khí nhà
kính dần đƣợc kiểm soát, góp phần thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà
kính của quốc gia, Chiến lƣợc quốc gia về tăng trƣởng xanh và cam kết phát thải
ròng bằng “0” của Việt Nam vào năm 2050.
Bên cạnh đó, Đề án góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan
thiên nhiên, nguồn nƣớc, đất rừng và các dịch vụ hệ sinh thái; nâng cao khả
năng chống chịu của hệ sinh thái và cộng đồng trƣớc tác động của biến đổi khí
hậu, góp phần bảo đảm an ninh môi trƣờng và phát triển bền vững của tỉnh Gia
Lai trong dài hạn.
PHẦN IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng
Chủ trì, tham mƣu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện “Đề án tổng thể
phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai; chủ trì phối hợp với các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, chủ rừng và các cơ quan, đơn vị có liên quan hƣớng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo chức năng, nhiệm
vụ và thẩm quyền đƣợc giao. Đồng thời, tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ
biến, hƣớng dẫn triển khai thực hiện các quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính theo lĩnh vực quản lý.
Hƣớng dẫn các cơ quan, đơn vị, chủ rừng xây dựng, đăng ký, tổ chức thực
hiện và giám sát các dự án các-bon theo ngành, lĩnh vực quản lý; bảo đảm tuân
thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn và các quy định của
pháp luật về môi trƣờng, biến đổi khí hậu và thị trƣờng các-bon; kịp thời tổng
hợp khó khăn, vƣớng mắc, xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mƣu cấp có thẩm
quyền xem xét, giải quyết; tiếp nhận, tham mƣu xử lý hồ sơ đề nghị đăng ký,
70
điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon và hồ sơ đề nghị cấp tín chỉ các-bon trên
địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải phù
hợp với điều kiện của tỉnh; tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ
kỹ thuật, hợp tác xã, doanh nghiệp và nông dân về quy trình canh tác giảm phát
thải.
Hƣớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phƣơng, đơn vị trực thuộc trong
việc triển khai các mô hình trồng trọt giảm phát thải; định kỳ tổng hợp, tham
mƣu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trƣờng về tình hình thực hiện
giảm phát thải khí nhà kính, dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng tại tỉnh
theo quy định. Trƣờng hợp cần thiết, tham mƣu UBND tỉnh xem xét thành lập
hoặc kiện toàn tổ chức phối hợp liên ngành theo quy định để chỉ đạo, điều phối
việc thực hiện Đề án.
2. Sở Tài chính
Sở Tài chính chủ trì nghiên cứu, đề xuất cơ chế tài chính, phƣơng án huy
động nguồn lực thực hiện Đề án; tham mƣu các giải pháp thu hút đầu tƣ, cơ chế
hỗ trợ triển khai các dự án tín chỉ các-bon và kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
của Đề án.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng, Sở Công Thƣơng, Sở Xây
dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, UBND
cấp xã và các đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề
án theo từng nhiệm vụ, từng giai đoạn và từng nguồn vốn.
Hƣớng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ
đƣợc giao; tổng hợp, tham mƣu bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật về
ngân sách Nhà nƣớc, đầu tƣ công và khả năng cân đối ngân sách địa phƣơng.
Chủ trì, phối hợp xây dựng danh mục dự án tín chỉ các-bon ƣu tiên kêu
gọi đầu tƣ; lồng ghép nội dung phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon vào chƣơng
trình xúc tiến đầu tƣ của tỉnh.
Phối hợp tham mƣu việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ hấp thụ và
lƣu giữ các-bon của rừng, nguồn thu từ tín chỉ các-bon và các nguồn hợp pháp
khác theo quy định pháp luật.
Tổng hợp khó khăn, vƣớng mắc liên quan đến cơ chế tài chính, nguồn vốn,
quản lý nguồn thu và chính sách hỗ trợ; tham mƣu UBND tỉnh kiến nghị cấp có
thẩm quyền xem xét, hƣớng dẫn đối với các nội dung vƣợt thẩm quyền của địa
phƣơng.
3. Sở Công Thƣơng
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ có
liên quan thuộc thẩm quyền quản lý trong Đề án này.
71
Phối hợp thực hiện tuyên truyền, phổ biến thông tin đến chủ đầu tƣ, doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh biết để tham gia thị trƣờng tín chỉ các-bon; phối hợp xúc
tiến đầu tƣ các dự án phát triển kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì triển khai các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực
quản lý; xây dựng dự án giảm phát thải tín chỉ các-bon từ phát triển vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt và các dự án các-bon có liên quan.
Quy hoạch xanh: Phối hợp lồng ghép các nội dung phát triển tín chỉ các-
bon vào quy hoạch xây dựng, đô thị và phát triển hạ tầng kỹ thuật.
Vật liệu và công trình: Hƣớng dẫn áp dụng các giải pháp công trình xanh,
sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trƣờng và các biện pháp giảm phát
thải trong lĩnh vực xây dựng.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì đề xuất các giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon; tham mƣu các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính và
phát triển kinh tế các-bon thấp.
Hỗ trợ kết nối các viện nghiên cứu, trƣờng đại học, tổ chức khoa học và
công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh để nghiên
cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ thực hiện Đề án.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng, Sở Tài chính và các đơn vị
liên quan rà soát, đề xuất nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án theo từng nhiệm vụ.
6. Các sở, ngành và đơn vị có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao, chủ động phối hợp với các Sở:
Nông nghiệp và Môi trƣờng, Tài chính, Công thƣơng, Xây dựng và và các đơn
vị có liên quan triển khai các nhiệm vụ của Đề án bảo đảm hiệu quả, đồng bộ và
đúng quy định; lồng ghép các mục tiêu phát triển tín chỉ các-bon vào chƣơng
trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý.
Tăng cƣờng công tác kiểm tra, đấu tranh xử lý nghiêm các hành vi vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng, giảm phát thải khí nhà kính; phòng ngừa
các hành vi gian lận, trục lợi trong hoạt động phát triển và giao dịch tín chỉ các-
bon.
Tăng cƣờng tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thị trƣờng
các-bon và cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon.
7. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh
Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý, tiếp nhận, điều phối, chi
trả tiền dịch vụ môi trƣờng rừng và các nguồn tài chính khác thuộc phạm vi
chức năng, nhiệm vụ của Quỹ theo quy định của pháp luật; đối với nguồn tiền từ
72
dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng, thực hiện quản lý, tiếp nhận, điều
phối, chi trả và quyết toán theo Nghị định số 180/2026/NĐ-CP và các quy định
pháp luật có liên quan.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng và các cơ quan, đơn vị có
liên quan tham mƣu, tổ chức thực hiện cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu, phân
chia lợi ích từ dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ đƣợc giao.
8. UBND các xã, phƣờng
Tuyên truyền và vận động: Phổ biến các chủ trƣơng, chính sách về thị
trƣờng tín chỉ các-bon đến ngƣời dân; vận động cộng đồng tham gia sản xuất
giảm phát thải và bảo vệ môi trƣờng; lồng ghép nội dung sản xuất giảm phát thải
vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chƣơng trình xây dựng nông thôn mới,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng của địa phƣơng.
Căn cứ điều kiện thực tế, mục tiêu và nhiệm vụ đƣợc giao, UBND các xã,
phƣờng chủ động lồng ghép nội dung sản xuất giảm phát thải vào kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và các chƣơng trình, kế hoạch có liên quan; tổ chức triển
khai các mô hình phù hợp theo quy định và khả năng huy động nguồn lực.
Tổ chức triển khai mô hình sản xuất giảm phát thải phù hợp với điều kiện
tự nhiên, khí hậu và cây trồng chủ lực của địa phƣơng; đối với địa phƣơng có
vùng lúa chất lƣợng cao, có ít nhất 01 mô hình giảm phát thải; vận động ngƣời
dân, hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia thực hiện.
Thƣờng xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai các dự án các-
bon rừng của chủ rừng và các tổ chức có liên quan trên địa bàn quản lý; kịp thời
xử lý các nội dung thuộc thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền
giải quyết các vƣớng mắc, tranh chấp phát sinh trong quá trình triển khai dự án.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ có
liên quan thuộc thẩm quyền quản lý trong Đề án này.
9. Chủ rừng¸ các tổ chức, cá nhân tham gia dự án các-bon
Các chủ rừng đƣợc giao chủ trì thực hiện dự án các-bon rừng, tiến hành rà
soát, điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp; xác định, phân loại
các khu vực có tiềm năng phát triển các chƣơng trình, dự án các-bon rừng; rà
soát tình trạng quản lý, sử dụng đất, rừng, ranh giới, các chƣơng trình, dự án làm
cơ sở phòng ngừa trùng lặp và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể
có liên quan.
Chủ rừng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm
tham gia xây dựng, triển khai thực hiện các dự án các-bon theo quy định; thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ về kỹ thuật, tài chính, môi trƣờng và xã hội theo quy
định của pháp luật và các cam kết đã ký kết.
73
Thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác
quản lý, kiểm tra, giám sát theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; chịu trách
nhiệm trƣớc pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, số liệu cung
cấp; bảo đảm không chồng lấn, trùng lặp với các chƣơng trình, dự án, cơ chế
hoặc kết quả giảm phát thải khác trên cùng diện tích.
Thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ
hấp thụ và lƣu giữ các-bon, kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thực hiện các
nghĩa vụ tài chính, quản lý, sử dụng nguồn thu và cơ chế phân chia lợi ích theo
đúng quy định của pháp luật, hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp pháp và cơ chế áp
dụng đối với từng dự án.
10. Trân trọng đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chủ động, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng, các sở, ban,
ngành có liên quan và các địa phƣơng triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh có hiệu
quả; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hƣớng dẫn và vận động đoàn viên, hội
viên, nhân dân tích cực tham gia bảo vệ rừng, sản xuất trồng trọt giảm phát thải,
bảo vệ môi trƣờng, thích ứng biến đổi khí hậu; sản xuất có trách nhiệm với
ngƣời tiêu dùng và xã hội,... để tạo sự đồng thuận, chung sức và quyết tâm cao
trong tổ chức thực hiện.
II. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Ngân sách Nhà nƣớc: bố trí theo phân cấp ngân sách hiện hành, khả năng
cân đối ngân sách địa phƣơng và nhiệm vụ đƣợc cấp có thẩm quyền giao; ƣu
tiên cho các nhiệm vụ quản lý Nhà nƣớc, xây dựng cơ sở dữ liệu, kiểm kê, giám
sát, đào tạo, tập huấn, truyền thông, xúc tiến đầu tƣ và các nhiệm vụ phục vụ
triển khai Đề án.
Nguồn vốn ngoài ngân sách: huy động nguồn vốn của doanh nghiệp, hợp
tác xã, chủ rừng, cộng đồng dân cƣ, tổ chức, cá nhân và nhà đầu tƣ tham gia
thực hiện các dự án tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
ODA và viện trợ quốc tế: huy động nguồn vốn ODA, vốn vay ƣu đãi, viện
trợ không hoàn lại, tài trợ quốc tế, tài chính khí hậu, tài chính xanh và các nguồn
hỗ trợ hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ, chƣơng trình, dự án phù hợp
với quy định pháp luật và định hƣớng phát triển của tỉnh.
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng: sử dụng nguồn Quỹ Bảo vệ và Phát triển
rừng để thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến dịch vụ môi trƣờng rừng, dịch
vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng, phát triển tín chỉ các-bon rừng và các
nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật.
Nguồn thu từ tín chỉ các-bon: nguồn thu từ tín chỉ các-bon, nguồn thu từ
dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng và các nguồn thu hợp pháp khác
đƣợc quản lý, phân phối, sử dụng theo quy định pháp luật và phƣơng án đƣợc
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
74
Việc bố trí, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện
Đề án phải thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nƣớc, đầu tƣ
công, lâm nghiệp, bảo vệ môi trƣờng và các quy định pháp luật có liên quan.
Không bố trí kinh phí đối với nhiệm vụ chƣa xác định rõ cơ quan chủ trì,
nội dung thực hiện, sản phẩm đầu ra, nguồn kinh phí, căn cứ pháp lý và thẩm
quyền phê duyệt.
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Đề án tổng thể phát triển thị trƣờng tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai đƣợc xây
dựng nhằm cụ thể hóa các chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nƣớc về ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển thị
trƣờng các-bon và thực hiện cam kết phát thải ròng bằng “0” của Việt Nam vào
năm 2050.
Việc thực hiện Đề án là cơ sở để tỉnh từng bƣớc hoàn thiện các điều kiện
cần thiết phục vụ xây dựng dự án và phát triển tín chỉ các-bon, trọng tâm gồm:
điều tra, đánh giá tiềm năng; xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu; nghiên cứu,
xác định các thông số, đƣờng cơ sở và mức tham chiếu theo thẩm quyền và
phƣơng pháp do cơ quan có thẩm quyền hƣớng dẫn; xây dựng hệ thống đo đạc,
báo cáo, thẩm định và xác minh (MRV); triển khai các dự án thí điểm; đồng thời
thực hiện cơ chế quản lý, sử dụng nguồn tiền và chi trả theo quy định của pháp
luật.
Trên cơ sở các điều kiện đƣợc từng bƣớc hoàn thiện, Đề án sẽ góp phần
nâng cao hiệu quả quản lý, gia tăng khả năng hấp thụ và lƣu giữ các-bon của hệ
sinh thái tự nhiên; tạo tiền đề hình thành nguồn tín chỉ các-bon rừng của tỉnh,
từng bƣớc tham gia thị trƣờng các-bon trong nƣớc theo lộ trình của Chính phủ
và khi đủ điều kiện, tiếp cận các cơ chế hợp tác quốc tế về giảm phát thải khí
nhà kính.
Ngoài ra, Đề án là giải pháp tạo lập nguồn lực tài chính hợp pháp cho
công tác quản lý nhà nƣớc; thúc đẩy thực hiện dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-
bon; nâng cao vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp, chủ rừng, cộng đồng dân
cƣ và các bên liên quan; đóng góp vào mục tiêu tăng trƣởng xanh, bảo tồn đa
dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu của tỉnh Gia Lai. Để bảo đảm
thực hiện các mục tiêu của Đề án, cần có sự phối hợp giữa các cấp, các ngành,
địa phƣơng, chủ rừng, doanh nghiệp và tổ chức liên quan; đồng thời huy động
nguồn lực trong nƣớc và quốc tế theo đúng quy định của pháp luật.
Với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đƣợc xác định, Đề án tổng thể phát
triển thị trƣờng tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai là cơ sở để tỉnh từng bƣớc chủ động
tham gia thị trƣờng các-bon, phát huy giá trị dịch vụ hấp thụ và lƣu giữ các-bon;
75
qua đó hỗ trợ thực hiện các mục tiêu về bảo vệ môi trƣờng, giảm phát thải khí
nhà kính và phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong giai đoạn mới.
II. KIẾN NGHỊ
1. Đối với Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ
Tiếp tục quan tâm chỉ đạo các Bộ, ngành Trung ƣơng hƣớng dẫn và hỗ trợ
các địa phƣơng trong quá trình thực hiện các chủ trƣơng, chính sách về phát
triển thị trƣờng các-bon, quản lý tín chỉ các-bon và thực hiện các cam kết giảm
phát thải khí nhà kính của Việt Nam.
Chỉ đạo tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy định pháp luật về
quản lý, đăng ký và giao dịch tín chỉ các-bon; đồng thời đẩy nhanh việc hình
thành, vận hành thị trƣờng các-bon trong nƣớc theo lộ trình đã đƣợc phê duyệt,
tạo điều kiện để các địa phƣơng tham gia phát triển và giao dịch tín chỉ các-bon.
2. Đối với các Bộ, ngành Trung ƣơng
a) Theo chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao, tiếp tục hƣớng dẫn, hỗ trợ các
địa phƣơng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm kê khí nhà kính và kết
quả giảm phát thải theo lĩnh vực, giá trao đổi, chuyển nhƣợng kết quả giảm phát
thải, tín chỉ các-bon; phƣơng pháp xác định đƣờng cơ sở và xây dựng mức tham
chiếu phát thải; hƣớng dẫn xây dựng, đăng ký, đo đạc, báo cáo, thẩm định, cấp
tín chỉ theo tiêu chuẩn các-bon trong nƣớc; Rà soát, công nhận phƣơng pháp tạo
tín chỉ các bon thuộc các Tiêu chuẩn các bon độc lập quốc tế để chuyển giao
quốc tế có điều chỉnh tƣơng ứng; xây dựng tiêu chuẩn đo đạc, báo cáo, thẩm
định kết quả giảm phát thải; đăng ký, xác nhận kết quả giảm phát thải, cấp tín
chỉ các-bon và hƣớng dẫn việc cung ứng, chuyển giao, giao dịch kết quả giảm
phát thải, tín chỉ các-bon theo thẩm quyền.
b) Tiếp tục hoàn thiện, cập nhật và hƣớng dẫn thực hiện các quy định về
tổ chức, vận hành sàn giao dịch các-bon trong nƣớc; kịp thời hƣớng dẫn các địa
phƣơng, doanh nghiệp và các chủ thể tham gia thị trƣờng trong quá trình triển
khai thực hiện.
c) Nghiên cứu, tham mƣu ban hành cơ chế quản lý, giao dịch tín chỉ các-
bon và phân chia lợi ích từ các hoạt động các-bon rừng.
d) Ƣu tiên hỗ trợ nguồn lực, chƣơng trình, dự án và các hoạt động hợp tác
quốc tế nhằm nâng cao năng lực cho địa phƣơng trong quản lý, phát triển và
giao dịch tín chỉ các-bon.
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ
STT
Tên Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi chú
1
Xây dựng Kế hoạch
triển khai thực hiện Đề
án tổng thể phát triển thị
trƣờng tín chỉ các-bon
tỉnh Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Các sở, ngành liên
quan; UBND các xã,
phƣờng
Sau khi Đề
án đƣợc
cấp có
thẩm
quyền phê
duyệt
Kế hoạch của
UBND tỉnh đƣợc
ban hành
2
Hoàn thành dự án điều
tra, kiểm kê rừng trên
địa bàn tỉnh Gia Lai và
các cơ sở dữ liệu có liên
quan
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng và các
đơn vị chủ rừng
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phƣờng,
chủ rừng và các cơ
quan đơn vị liên quan
2024-2027
CSDL về diện tích
rừng, trữ lƣợng
rừng và trữ lƣợng
các-bon rừng
3
Rà soát, phân loại diện
tích rừng có tiềm năng
phát triển dự án các-bon
rừng
Ban quản lý Vƣờn
Quốc gia Kon Ka
Kinh; Ban quản lý
rừng phòng hộ Gia
Lai; Công ty
TNHH lâm nghiệp
Gia Lai
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phƣờng,
và các cơ quan, đơn vị
liên quan
2026-2027
Danh mục khu vực
ƣu tiên phát triển
dự án các-bon rừng
4
Xây dựng cơ sở dữ liệu
nền, xác định đƣờng cơ
sở (baseline), mức tham
chiếu phục vụ xây dựng
các dự án các-bon rừng
Ban quản lý Vƣờn
Quốc gia Kon Ka
Kinh; Ban quản lý
rừng phòng hộ Gia
Lai; Công ty
TNHH lâm nghiệp
Gia Lai
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phƣờng,
và các cơ quan, đơn vị
liên quan
2026-2027
Hồ sơ, dữ liệu
Baseline, mức
tham chiếu theo
hƣớng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và
Môi trƣờng
5
Phân bổ mục tiêu giảm
phát thải khí nhà kính do
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Sở Tài chính; Quỹ Bảo
vệ và Phát triển rừng
2026-2030
Thông báo phân bổ
NDC theo Điều 11
Sau khi cơ
quan có thẩm
2
STT
Tên Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi chú
quốc gia tự quyết định
lĩnh vực lâm nghiệp
tỉnh, các cơ quan, đơn
vị liên quan
NĐ 180/2026/NĐ-
CP
quyền ở Trung
ƣơng phân bổ
hoặc xác định
mục tiêu giảm
phát thải khí
nhà kính do
quốc gia tự
quyết định lĩnh
vực lâm nghiệp
cho tỉnh
6
Xây dựng văn kiện dự
án, hoàn thành hồ sơ
đăng ký thí điểm từ 01-
03 dự án các-bon rừng
Ban quản lý Vƣờn
Quốc gia Kon Ka
Kinh; Ban quản lý
rừng phòng hộ Gia
Lai; Công ty
TNHH lâm nghiệp
Gia Lai
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phƣờng,
và các cơ quan, đơn vị
liên quan
2026-2030
Hồ sơ dự án đƣợc
cấp có thẩm quyền
phê duyệt; công bố
trên Hệ thống đăng
ký quốc gia và
triển khai thực hiện
7
Triển khai thực hiện dự
án, xây dựng báo cáo kết
quả và đề xuất cấp tín
chỉ các-bon rừng, xác
nhận kết quả giảm phát
thải, tín chỉ các-bon rừng
Ban quản lý Vƣờn
Quốc gia Kon Ka
Kinh; Ban quản lý
rừng phòng hộ Gia
Lai; Công ty
TNHH lâm nghiệp
Gia Lai
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phƣờng,
và các cơ quan, đơn vị
liên quan
Kể từ ngày
dự án đƣợc
đăng ký
Quyết định cấp tín
chỉ; kết quả giảm
phát thải, tín chỉ
các-bon rừng
8
Tổ chức đàm phán, ký
kết hợp đồng và tổ chức
trao đổi, chuyển nhƣợng
kết quả giảm phát thải,
tín chỉ các-bon rừng
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phƣờng,
chủ rừng, và các cơ
quan, đơn vị liên quan
2026-2030
Thỏa thuận, Hợp
đồng chuyển
nhƣợng của UBND
tỉnh; Văn bản chấp
thuận chuyển giao
3
STT
Tên Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi chú
quốc tế do Bộ
Nông nghiệp và
Môi trƣờng cấp
9
Tổ chức kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các dự
án các-bon rừng
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tài chính,
UBND cấp xã và các
cơ quan chuyên môn
liên quan
2027-2030
Báo cáo kết quả
kiểm tra, giám sát
10
Rà soát, tham mƣu cấp
có thẩm quyền tổ chức
thực hiện cơ chế quản lý,
sử dụng nguồn tiền và
phân chia lợi ích từ dịch
vụ hấp thụ và lƣu giữ
các-bon của rừng và các
hoạt động liên quan đến
tín chỉ các-bon rừng theo
đúng quy định của pháp
luật
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Sở Tài chính, Quỹ Bảo
vệ và Phát triển rừng
tỉnh, các sở, ban,
ngành, UBND các xã,
phƣờng, chủ rừng và
các cơ quan đơn vị liên
quan
2027-2030
Hƣớng dẫn thực
hiện; cơ chế quản
lý, giám sát, sử
dụng và phân chia
lợi ích đƣợc tổ
chức thực hiện
11
Đào tạo, bồi dƣỡng nâng
cao năng lực về kiểm kê
khí nhà kính, MRV, phát
triển dự án và thị trƣờng
các-bon rừng cho đội
ngũ cán bộ quản lý nhà
nƣớc, chủ rừng và các tổ
chức, cá nhân liên quan.
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Bộ Nông nghiệp và
Môi trƣờng, Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm,
các tổ chức, UBND các
xã, phƣờng, chủ rừng
và các cơ quan đơn vị
liên quan
2027-2030
Các lớp đào tạo,
tập huấn
12
Tuyên truyền, phổ biến
chủ trƣơng, chính sách,
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng,
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
2026-2030
Chƣơng trình, tài
liệu tuyên truyền;
Lồng ghép vào
Kế hoạch tổ
4
STT
Tên Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi chú
pháp luật về tín chỉ các-
bon rừng; nâng cao nhận
thức của cộng đồng, chủ
rừng, doanh nghiệp và
các tổ chức có liên quan
UBND các xã,
phƣờng; các cơ
quan báo chí,
truyền thông; chủ
rừng
hội nghị, hội thảo,
Phóng sự, tin/bài
truyền thông; tài
liệu tuyên truyền
chức tuyên
truyền, phổ
biến giáo dục
pháp luật hằng
năm của các
đơn vị
13
Thúc đẩy ứng dụng khoa
học, công nghệ, chuyển
đổi số và hợp tác nghiên
cứu; đề xuất, triển khai
các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới
sáng tạo về các-bon
rừng, các-bon đất và
giảm phát thải khí nhà
kính trong trồng trọt,
chăn nuôi, môi trƣờng,
năng lƣợng, xây dựng và
giao thông.
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng, Công
thƣơng, Xây dựng,
Trƣờng đại học,
Viện nghiên cứu,
doanh nghiệp
Sở Khoa học và Công
nghệ, các cơ quan, tổ
chức có liên quan
2026-2030
Các giải pháp,
danh mục nhiệm
vụ KH, CN và
ĐMST, kết quả
nghiên cứu, quy
trình kỹ thuật, mô
hình ứng dụng
14
Dự án thành lập Khu bảo
tồn biển vịnh Quy Nhơn
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Các Sở ngành liên
quan; UBND các
phƣờng Quy Nhơn
Nam, Quy Nhơn Đông,
Quy Nhơn, Nhơn Châu
2026-2030
Khu bảo tồn Vịnh
Quy Nhơn đƣợc
thành lập với diện
tích 6500 ha
15
Tổ chức quản lý khu bảo
vệ nguồn lợi thủy sản,
khu vực cấm khai thác
thủy sản có thời hạn
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Các Sở ngành liên
quan, UBND các xã,
phƣờng
2026-2030
6 khu BVNLTS
đƣợc quản lý
16
Dự án nuôi cá nƣớc ngọt
Sở Nông nghiệp và
Các Sở ngành liên
2026-2030
Dự án
5
STT
Tên Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi chú
trên hồ chứa tại khu vực
phía Tây Gia Lai
Môi trƣờng
quan, UBND các xã,
phƣờng
17
Dự án nuôi trồng thủy
sản trên biển ứng dụng
công nghệ lồng HDPE
kết hợp trí tuệ nhân tạo
(AI) tại vùng biển tỉnh
Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Các Sở ngành liên
quan, UBND các xã,
phƣờng
2026-2030
Dự án
18
Dự án đầu tƣ xây dựng
Cảng cá thông minh kết
hợp khu neo đậu tránh
trú bão Tam Quan
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Các Sở ngành liên
quan, UBND các xã,
phƣờng
2026-2030
Dự án
19
Ban hành các văn bản
hƣớng dẫn, chỉ đạo kỹ
thuật, biểu mẫu đánh
giá, báo cáo định kỳ kết
quả thực hiện đề án
giảm phát thải
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
UBND các xã, phƣờng
2026 -
2027
Hệ thống văn bản
hƣớng dẫn kỹ
thuật; quy trình
thực hiện; bộ biểu
mẫu theo dõi, giám
sát, báo cáo định
kỳ và cơ chế kiểm
tra, đánh giá.
20
Thực hiện chuyển đổi cơ
cấu cây trồng trên đất
trồng lúa thƣờng xuyên
bị hạn và đất trồng mía,
sắn, điều kém hiệu quả
theo Kế hoạch số
98/KH-UBND ngày
20/10/2025 của UBND
tỉnh
UBND các xã,
phƣờng
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng và các đơn
vị có liên quan
2026 -
2030
Diện tích chuyển
đổi theo kế hoạch;
các vùng sản xuất
đƣợc hình thành;
giảm diện tích cây
trồng kém hiệu
quả, tăng diện tích
cây trồng phát thải
thấp.
6
STT
Tên Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi chú
21
Xây dựng các mô hình
khuyến nông về chuyển
đổi cơ cấu cây trồng để
nâng cao sức khỏe đất,
giảm phát thải
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
UBND các xã, phƣờng
2026 -
2030
Các mô hình
chuyển đổi cơ cấu
cây trồng giảm
phát thải đƣợc xây
dựng, đánh giá và
nhân rộng; quy
trình kỹ thuật đƣợc
hoàn thiện.
22
Lựa chọn và chuyển
giao các gói kỹ thuật
canh tác giảm phát thải
phù hợp với thực tế sản
xuất của tỉnh; lồng ghép
tuyên truyền vào các
chƣơng trình khuyến
nông.
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
UBND các xã, phƣờng
và các đơn vị có liên
quan
2026 -
2030
Các gói kỹ thuật
canh tác giảm phát
thải đƣợc ban hành
và áp dụng trong
sản xuất; tài liệu
hƣớng dẫn kỹ thuật
đƣợc phổ biến.
23
Phổ biến hƣớng dẫn kỹ
thuật, xây dựng các mô
hình canh tác giảm phát
thải theo từng nhóm cây
trồng, tích hợp cùng hệ
thống khuyến nông
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
UBND các xã, phƣờng
và các đơn vị có liên
quan
2026 -
2030
Các mô hình trình
diễn; tài liệu hƣớng
dẫn; diện tích áp
dụng kỹ thuật giảm
phát thải đƣợc mở
rộng.
24
Chỉ đạo sản xuất để mở
rộng diện tích sản xuất
trồng trọt áp dụng các
biện pháp canh tác giảm
phát thải trên phạm vi
toàn tỉnh đối với các cây
trồng chủ lực của tỉnh
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
UBND các xã, phƣờng
và các đơn vị có liên
quan
2026 -
2030
Diện tích cây trồng
chủ lực áp dụng
quy trình canh tác
giảm phát thải tăng
hằng năm; lƣợng
phát thải khí nhà
kính giảm theo
7
STT
Tên Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi chú
mục tiêu Đề án.
25
Chủ động hoàn thiện hạ
tầng kỹ thuật nông
nghiệp đặc biệt là hạ
tầng thủy lợi, nội đồng
để đảm bảo điều kiện
phù hợp với sản xuất
trồng trọt phát thải thấp.
UBND các xã,
phƣờng
Các sở, ngành liên
quan
2026 -
2030
Hệ thống thủy lợi,
giao thông nội
đồng và hạ tầng
phục vụ sản xuất
phát thải thấp đƣợc
đầu tƣ, nâng cấp.
26
Triển khai mô hình
AWD (tƣới ngập khô
xen kẽ) đối với cây lúa
UBND các xã,
phƣờng
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng; Viện Khoa
học Kỹ thuật Nông
nghiệp Duyên hải Nam
Trung bộ
2026 -
2030
Diện tích lúa áp
dụng AWD; lƣợng
phát thải CH₄ đƣợc
lƣợng hóa; mô hình
đƣợc nhân rộng
trên địa bàn tỉnh.
27
Lựa chọn, xây dựng các
mô hình sản xuất mía,
sắn, cà phê, chuối giảm
phát thải
Các doanh nghiệp
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng, UBND các
xã, phƣờng và các đơn
vị có liên quan
2026 -
2030
Các mô hình giảm
phát thải đối với
cây trồng chủ lực;
quy trình kỹ thuật
hoàn thiện; vùng
nguyên liệu phát
thải thấp đƣợc hình
thành.
28
Huy động sự tham gia
của doanh nghiệp, viện,
trƣờng, tổ chức quốc tế,
đơn vị phát triển dự án
các-bon trong việc hỗ
trợ kỹ thuật, theo dõi,
chứng nhận và tiêu thụ
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Công thƣơng,
UBND các xã, phƣờng;
các đơn vị có liên quan
2026 -
2030
Các chƣơng trình
hợp tác; biên bản
ghi nhớ (MOU); dự
án hợp tác kỹ
thuật; doanh
nghiệp tham gia
chuỗi giá trị và
8
STT
Tên Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi chú
sản phẩm.
phát triển tín chỉ
các-bon.
29
Xây dựng cơ sở dữ liệu
về giảm phát thải khí
nhà kính trong trồng
trọt, bao gồm dữ liệu
theo cây trồng, vùng
sinh thái, biện pháp kỹ
thuật, chu kỳ canh tác
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Sở Khoa học và Công
nghệ, UBND các xã,
phƣờng và các đơn vị
có liên quan
2026 -
2030
Cơ sở dữ liệu phát
thải khí nhà kính
lĩnh vực trồng trọt
đƣợc xây dựng, cập
nhật và vận hành;
dữ liệu theo cây
trồng, vùng sinh
thái và biện pháp
kỹ thuật.
30
Kết nối cơ sở dữ liệu của
tỉnh với hệ thống kiểm
kê khí nhà kính quốc
gia, chứng nhận tín chỉ
các-bon và truy xuất
nguồn gốc môi trƣờng
sản phẩm nông sản
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Sở Khoa học và Công
nghệ, UBND các xã,
phƣờng và các đơn vị
có liên quan
2026 -
2030
Hệ thống cơ sở dữ
liệu đƣợc kết nối
với cơ sở dữ liệu
kiểm kê khí nhà
kính quốc gia, hệ
thống MRV và nền
tảng truy xuất
nguồn gốc phục vụ
chứng nhận tín chỉ
các-bon.
31
Tổ chức các chƣơng
trình tập huấn nhận thức
chung về canh tác giảm
phát thải, về phát triển
các chuỗi giá trị trồng
trọt theo hƣớng bền
vững, giảm phát thải
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Sở Khoa học và Công
nghệ, UBND các xã,
phƣờng và các đơn vị
có liên quan
2026 -
2030
Các lớp tập huấn;
đội ngũ cán bộ,
doanh nghiệp, hợp
tác xã và nông dân
đƣợc đào tạo; tài
liệu tập huấn đƣợc
ban hành.
32
Đẩy mạnh công tác
Sở Nông nghiệp và
Báo và Phát thanh,
2026 -
Các chuyên trang,
9
STT
Tên Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi chú
truyền thông qua báo
chí, mạng xã hội, các
chƣơng trình truyền
thông, hội chợ, triển lãm
nhằm nâng cao nhận
thức của cộng đồng về
lợi ích và xu hƣớng sản
xuất trồng trọt. Lồng
ghép nội dung canh tác
giảm phát thải vào
chƣơng trình khuyến
nông và các chƣơng
trình chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật
Môi trƣờng
truyền hình tỉnh Gia
Lai, Sở Công thƣơng,
UBND các xã, phƣờng
và các đơn vị có liên
quan
2030
chuyên mục, phóng
sự, hội nghị, hội
thảo, hội chợ và
chƣơng trình
truyền thông về sản
xuất trồng trọt
giảm phát thải
đƣợc triển khai
thƣờng xuyên.
33
Phối hợp tổ chức các
chƣơng trình đào tạo, tập
huấn chuyên sâu về kỹ
thuật canh tác giảm phát
thải, hệ thống MRV (đo
lƣờng - báo cáo - thẩm
định), tín chỉ các-bon
cho cán bộ kỹ thuật,
nông dân và doanh
nghiệp
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Sở Khoa học và Công
nghệ, UBND các xã,
phƣờng và các đơn vị
có liên quan
2026 -
2030
Đội ngũ cán bộ kỹ
thuật, doanh
nghiệp và hợp tác
xã đƣợc đào tạo
chuyên sâu về
MRV, kiểm kê khí
nhà kính, xây dựng
dự án và phát triển
tín chỉ các-bon.
34
Tuyên truyền, phổ biến,
rà soát, đánh giá hiện
trạng phát sinh chất thải
và phát thải khí nhà kính
tại các cơ sở chăn nuôi,
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Tài chính;
UBND các xã, phƣờng
2026 -2030
Báo cáo đánh giá
hiện trạng phát
thải; Hệ thống cơ
sở dữ liệu kiểm kê
khí nhà kính ngành
10
STT
Tên Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi chú
cơ sở giết mổ động vật
trên địa bàn tỉnh; xây
dựng cơ sở dữ liệu phục
vụ kiểm kê phát thải
trong lĩnh vực chăn nuôi,
thú y
chăn nuôi, thú y
cấp tỉnh
35
Kêu gọi, thu hút nguồn
kinh phí các dự án bảo
vệ môi trƣờng, hỗ trợ cơ
sở chăn nuôi, nhất là
chăn nuôi quy mô vừa,
quy mô nhỏ và hộ gia
đình xây dựng hầm
biogas; đệm lót sinh
học,…
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Sở Tài chính; UBND
các xã, phƣờng; các tổ
chức tài chính khí hậu
2026 -2030
Danh mục các
hộ/cơ sở đƣợc hỗ
trợ; Số lƣợng công
trình biogas/đệm
lót hoàn thành;
Lƣợng giảm phát
thải khí nhà kính
đƣợc xác nhận
36
Sắp xếp, phát triển hệ
thống giết mổ tập trung
theo quy hoạch; từng
bƣớc giảm các điểm giết
mổ nhỏ lẻ không bảo
đảm điều kiện vệ sinh th
y và bảo vệ môi trƣờng
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Sở Xây dựng; Sở Công
Thƣơng; Sở Tài chính;
UBND các xã, phƣờng;
các Doanh nghiệp đầu
tƣ.
2026 -2030
Quy hoạch hệ
thống giết mổ tập
trung phát thải
thấp; Các mô hình
ứng dụng công
nghệ thu hồi khí
sinh học và tái chế
phụ phẩm đạt
chuẩn
37
Thực hiện các chƣơng
trình truyền thông tiêu
dùng xanh, ƣu tiên lựa
chọn nông sản phát thải
thấp, hƣớng tới thay đổi
Sở Công thƣơng
UBND các xã, phƣờng,
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng, và các đơn
vị có liên quan
2026 -
2030
Các chiến dịch
truyền thông; mạng
lƣới tiêu thụ nông
sản phát thải thấp
đƣợc hình thành;
11
STT
Tên Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi chú
hành vi tiêu dùng bền
vững
nhận thức ngƣời
tiêu dùng đƣợc
nâng cao.
38
Hỗ trợ doanh nghiệp,
hợp tác xã tiếp cận thị
trƣờng tiêu thụ nông sản
phát thải thấp thông qua
hoạt động xúc tiến
thƣơng mại, quảng bá
nông sản phát thải thấp
tại các hội chợ
Sở Công thƣơng
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng, UBND các
xã, phƣờng và các đơn
vị có liên quan
2026 -
2030
Các chƣơng trình
xúc tiến thƣơng
mại; hợp đồng liên
kết tiêu thụ; doanh
nghiệp, hợp tác xã
tham gia chuỗi giá
trị nông sản phát
thải thấp.
39
Tích hợp hỗ trợ phát
triển sản phẩm phát thải
thấp vào các chƣơng
trình mục tiêu quốc gia,
chƣơng trình OCOP và
các chƣơng trình khuyến
nông
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Sở Công thƣơng,
UBND các xã, phƣờng
và các đơn vị có liên
quan
2026 -
2030
Các sản phẩm phát
thải thấp đƣợc lồng
ghép, hỗ trợ thông
qua Chƣơng trình
OCOP, chƣơng
trình mục tiêu quốc
gia, chƣơng trình
khuyến nông và
các chƣơng trình
phát triển nông
nghiệp của tỉnh.
40
Rà soát thông tin cơ sở
phát thải khí nhà kính
phải thực hiện kiểm kê
khí nhà kính trên địa bàn
tỉnh Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng
Sở Công thƣơng, Sở
Xây dựng
Danh mục các cơ
sở phát phát thải
khí nhà kính phải
thực hiện kiểm kê
khí nhà kính cập
nhật năm 2026,
2028, 20230 trình
12
STT
Tên Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi chú
Bộ NNMT trình
Thủ tƣớng Chính
phủ ban hành
Quyết định.
41
Rà soát, đề xuất cơ chế
tài chính thực hiện Đề án
Sở Tài chính
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng, Quỹ Bảo
vệ và Phát triển rừng
tỉnh, các sở, ngành liên
quan
2026 -2027
Báo cáo rà soát, đề
xuất nội dung cơ
chế tài chính
42
Tổng hợp nhu cầu kinh
phí và nguồn vốn thực
hiện Đề án
Sở Tài chính
Các sở, ngành, UBND
cấp xã, đơn vị đƣợc
giao nhiệm vụ
Hằng năm
Bảng tổng hợp nhu
cầu kinh phí và
nguồn vốn thực
hiện
43
Xây dựng danh mục dự
án tín chỉ các-bon ƣu
tiên kêu gọi đầu tƣ
Sở Tài chính
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng, Sở Công
Thƣơng, Sở Xây dựng,
Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng tỉnh, UBND
cấp xã
2026 -2030
Danh mục dự án
kêu gọi đầu tƣ
44
Lồng ghép nội dung phát
triển thị trƣờng tín chỉ
các-bon vào Chƣơng
trình hợp tác quốc tế,
xúc tiến đầu tƣ của tỉnh
Sở Tài chính
Sở Nông nghiệp và
Môi trƣờng, Sở Ngoại
vụ, Sở Công Thƣơng,
Sở Xây dựng và các
đơn vị liên quan
Hằng năm
Tài liệu, chƣơng
trình xúc tiến đầu
tƣ
45
Hƣớng dẫn lập, tổng hợp
dự toán kinh phí thực
hiện Đề án
Sở Tài chính
Các sở, ngành, địa
phƣơng, đơn vị đƣợc
giao nhiệm vụ
Hằng năm
Văn bản hƣớng
dẫn; dự toán tổng
hợp trình cấp có
thẩm quyền
13
STT
Tên Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi chú
46
Xây dựng cơ sở dữ liệu
phát thải khí nhà kính
ngành xây dựng kiểm,
kê phát thải khí nhà kính
ngành vật liệu xây dựng
Sở Xây dựng
Các sở, ngành, UBND
cấp xã và các đơn vị có
liên quan
2026 -2028
Cơ sở dữ liệu phát
thải
47
Chƣơng trình đổi mới
công nghệ sản xuất vật
liệu xây dựng phát thải
thấp
Doanh nghiệp
Các sở, ngành, UBND
cấp xã và các đơn vị có
liên quan
2026 -2030
Giảm tiêu hao
nguyên liệu, năng
lƣợng và phát thải
48
Phát triển vật liệu xây
dựng không nung và tái
chế chất thải xây dựng
làm vật liệu xây dựng
Doanh nghiệp
Các sở, ngành, UBND
cấp xã và các đơn vị có
liên quan
2026–2030
Vật liệu thân thiện
môi trƣờng, giảm
chất thải, tiết kiệm
tài nguyên
49
Điều tra tiềm năng phát
triển dự án tín chỉ các-
bon và hỗ trợ xây dựng
dự án tín chỉ các-bon
trong lĩnh vực vật liệu
xây dựng
Sở Xây dựng và
doanh nghiệp
Các sở, ngành, UBND
cấp xã và các đơn vị có
liên quan
2026 -2030
Hình thành danh
mục dự án ƣu tiên
50
Đề án thí điểm lắp đặt
trụ sạc và tủ đổi pin xe
điện trên địa bàn tỉnh,
giai đoạn 2026- 2027
Sở Xây dựng
Các sở, ngành, UBND
cấp xã và các đơn vị có
liên quan
2026 -2027
Quản lý, theo dõi
và cập nhật dữ liệu
phát thải
51
Dự án giảm phát thải tín
chỉ các-bon từ phát triển
vận tải hành khách công
cộng bằng xe buýt
Sở Xây dựng
Các sở, ngành, UBND
cấp xã và các đơn vị có
liên quan
2026 -2030
Dự án
52
Triển khai Kế hoạch số
Sở Xây dựng
Các sở, ngành, UBND
2026 -2030
Triển khai thực
14
STT
Tên Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi chú
143/KH-UBND ngày
17/12/2025 UBND tỉnh
Gia Lai chuyển đổi sang
sử dụng ô tô điện đối với
xe buýt, xe khách nội
tỉnh giai đoạn 2025-
2030 trên địa bàn tỉnh
Gia Lai
cấp xã và các đơn vị có
liên quan
hiện đảm bảo hoàn
thành các mục tiêu,
nhiệm vụ chuyển
đổi năng lƣợng
xanh trong lĩnh vực
giao thông vận tải
của ngành xây
dựng giai đoạn
2025-2030 trên địa
bàn tỉnh
15
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THÍ ĐIỂM
ST
T
Tên Dự án thí điểm
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời
gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi
chú
I
LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
1
Dự án các-bon rừng tại
Ban quản lý Vƣờn
Quốc gia Kon Ka Kinh
Ban quản lý
Vƣờn Quốc gia
Kon Ka Kinh
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phƣờng,
chủ rừng và các cơ quan,
đơn vị liên quan
2026-
2030
Dự án đƣợc cấp có thẩm
quyền phê duyệt, công bố
trên Hệ thống đăng ký quốc
gia và triển khai thực hiện
2
Dự án các-bon rừng tại
Ban quản lý rừng
phòng hộ Gia Lai
Ban quản lý
rừng phòng hộ
Gia Lai
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phƣờng,
chủ rừng và các cơ quan,
đơn vị liên quan
2026-
2030
Dự án đƣợc cấp có thẩm
quyền phê duyệt, công bố
trên Hệ thống đăng ký quốc
gia và triển khai thực hiện
3
Dự án các-bon rừng tại
Công ty TNHH lâm
nghiệp Gia Lai
Công ty TNHH
lâm nghiệp Gia
Lai
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phƣờng,
chủ rừng và các cơ quan,
đơn vị liên quan
2026-
2030
Dự án đƣợc cấp có thẩm
quyền phê duyệt, công bố
trên Hệ thống đăng ký quốc
gia và triển khai thực hiện
II
LĨNH VỰC THỦY SẢN
4
Dự án các-bon bảo tồn
biển vịnh Quy Nhơn
Sở Nông
nghiệp và Môi
trƣờng
Các Sở ngành liên quan;
UBND các phƣờng Quy
Nhơn Nam, Quy Nhơn
Đông, Quy Nhơn, Nhơn
Châu
2026-
2030
Dự án đƣợc cấp có thẩm
quyền phê duyệt và triển
khai thực hiện
5
Dự án các-bon thủy
sản phát thải thấp
Sở Nông
nghiệp và Môi
trƣờng
Các Sở ngành liên quan,
UBND các xã, phƣờng
2026-
2030
Dự án đƣợc cấp có thẩm
quyền phê duyệt và triển
khai thực hiện
III
LĨNH VỰC GIAO THÔNG
16
ST
T
Tên Dự án thí điểm
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời
gian
Sản phẩm dự kiến
Ghi
chú
6
Dự án giảm phát thải
tín chỉ các-bon từ phát
triển vận tải hành
khách công cộng bằng
xe buýt
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phƣờng,
và các cơ quan, đơn vị
liên quan
2026-
2030
Dự án đƣợc cấp có thẩm
quyền phê duyệt và triển
khai thực hiện
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ............................................................ 1
1. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc về biến đổi khí hậu và phát triển thị trƣờng
các-bon. ................................................................................................................. 1
2. Cam kết của Việt Nam tại COP 26 về phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 2
3. Chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc về tăng trƣởng xanh, kinh tế tuần hoàn và
phát triển thị trƣờng các-bon ................................................................................. 3
4. Tiềm năng nguồn tài sản môi trƣờng của tỉnh Gia Lai theo từng lĩnh vực ............... 3
5. Nhu cầu huy động nguồn lực tài chính mới phục vụ giá trị hóa tiềm năng, phát
triển kinh tế xanh của tỉnh ..................................................................................... 5
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG .............................................. 6
1. Văn bản cấp Trung ƣơng ................................................................................... 6
2. Văn bản của địa phƣơng .................................................................................... 9
3. Tài liệu sử dụng ............................................................................................... 10
III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ........................................................................... 10
1. Quan điểm ....................................................................................................... 10
2. Mục tiêu ........................................................................................................... 12
2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................. 12
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 12
IV. PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ....................... 14
PHẦN I. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THỊ
TRƢỜNG TÍN CHỈ CÁC-BON TỈNH GIA LAI........................................... 14
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI .............................................. 14
1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 14
2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ................................................................ 15
II. ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH..15
III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC LĨNH VỰC CÓ TIỀM NĂNG PHÁT
TRIỂN TÍN CHỈ CÁC-BON .............................................................................. 16
1. Lĩnh vực lâm nghiệp ....................................................................................... 16
2. Lĩnh vực trồng trọt .......................................................................................... 20
2.1. Những kết quả đạt đƣợc ............................................................................... 20
2.2. Những tồn tại, hạn chế ................................................................................. 21
2.3. Nhận diện vấn đề trọng tâm cần tập trung giải quyết trong giai đoạn tới ... 22
2.4. Hiện trạng sản xuất, buôn bán và sử dụng phân bón thuốc bảo vệ thực vật 22
2.5. Hiện trạng phát thải khí nhà kính trong sản xuất ......................................... 24
3. Lĩnh vực chăn nuôi .......................................................................................... 25
3.1. Hiện trạng đàn vật nuôi ................................................................................ 25
3.2. Hiện trạng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm ................................................... 25
3.3. Hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi, giết mổ .............................................. 25
3.4. Hiện trạng phát thải khí nhà kính trong chăn nuôi, giết mổ ........................ 26
4. Lĩnh vực thủy sản và kinh tế biển ................................................................... 27
4.1. Hiện trạng khai thác thủy sản ....................................................................... 27
4.2. Hiện trạng nuôi trồng thủy sản ..................................................................... 27
2
4.3. Hiện trạng hệ sinh thái biển và đầm phá ven biển ....................................... 28
5. Lĩnh vực môi trƣờng ....................................................................................... 29
5.1. Hiện trạng phát sinh chất thải....................................................................... 29
5.2. Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải.............................................................. 30
6. Lĩnh vực năng lƣợng ....................................................................................... 32
7. Lĩnh vực giao thông, xây dựng ....................................................................... 34
7.1. Về lĩnh vực vận tải ....................................................................................... 34
7.2. Về hạ tầng trạm sạc, công viên, cây xanh đô thị, hệ thống chiếu sáng công
cộng ..................................................................................................................... 34
7.3. Vật liệu xây dựng không nung, vật liệu xây dựng thân thiện với môi trƣờng,
vật liệu có phát thải các-bon thấp ........................................................................ 35
IV. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN TÍN CHỈ CÁC-BON ................ 36
1. Lĩnh vực lâm nghiệp ....................................................................................... 36
2. Lĩnh vực trồng trọt .......................................................................................... 38
2.1. Các hoạt động tạo tín chỉ các-bon....................................................................... 38
2.2. Nguồn tạo tín chỉ các-bon ................................................................................. 41
2.3. Tiềm năng của tỉnh Gia Lai ............................................................................... 42
3. Lĩnh vực chăn nuôi .......................................................................................... 45
3.1. Các hoạt động tạo tín chỉ .............................................................................. 45
3.2. Nguồn tạo tín chỉ .......................................................................................... 46
3.3. Đối tƣợng tiềm năng tỉnh Gia Lai: Các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ động
vật. ....................................................................................................................... 46
4. Lĩnh vực thủy sản ............................................................................................ 46
4.1. Hệ sinh thái đầm phá - cửa sông – vùng nƣớc lợ ......................................... 46
4.2. Hệ sinh thái biển: rạn san hô và thảm cỏ biển ............................................. 47
4.3. Nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ và nƣớc mặn ................................................... 47
4.4. Nuôi trồng thủy sản hồ chứa (nƣớc ngọt) .................................................... 48
4.5. Khai thác thủy sản ........................................................................................ 48
5. Lĩnh vực môi trƣờng ....................................................................................... 49
6. Lĩnh vực năng lƣợng ....................................................................................... 49
6.1. Điện gió ........................................................................................................ 49
6.2. Điện mặt trời ................................................................................................ 50
6.3. Thủy điện ...................................................................................................... 50
6.4. Điện sinh khối .............................................................................................. 50
6.5. Điện rác ........................................................................................................ 50
7. Lĩnh vực vận tải, xây dựng .............................................................................. 51
7.1. Về vận tải ..................................................................................................... 51
7.2. Về hạ tầng trạm sạc, công viên, cây xanh đô thị, hệ thống chiếu sáng công
cộng ..................................................................................................................... 52
7.3. Vật liệu xây dựng không nung, vật liệu xây dựng thân thiện với môi trƣờng,
vật liệu có phát thải các-bon thấp ........................................................................ 53
PHẦN II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC DỰ ÁN ƢU TIÊN ...................................... 54
I. NHIỆM VỤ ...................................................................................................... 54
1. Đối với lĩnh vực nông nghiệp và môi trƣờng .................................................. 54
3
1.1. Lĩnh vực lâm nghiệp .................................................................................... 54
1.1.1. Điều tra, đánh giá tiềm năng, xây dựng cơ sở dữ liệu và hoàn thiện các
điều kiện phục vụ phát triển các-bon rừng .......................................................... 54
1.1.2. Xây dựng và tổ chức triển khai thí điểm các dự án các-bon rừng ............ 55
1.1.3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án các-bon rừng ....................... 55
1.1.4. Cơ chế chi trả và phân chia lợi ích từ hoạt động các-bon rừng ..................... 56
1.1.5. Nâng cao năng lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi
số và tăng cƣờng công tác truyền thông, nâng cao nhận thức ............................ 56
1.2. Lĩnh vực trồng trọt ....................................................................................... 57
1.2.1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng linh hoạt phù hợp với đặc điểm vùng sinh thái và trình
độ canh tác của từng vùng trên địa bàn tỉnh ............................................................... 57
1.2.2. Phát triển và áp dụng các gói kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt giảm phát
thải ....................................................................................................................... 57
1.2.3. Triển khai mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải và chuỗi giá trị .................. 58
1.2.4. Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải khí nhà kính ..................................... 58
1.2.5. Nâng cao năng lực và chuyển đổi nhận thức ..................................................... 58
1.2.6. Kết nối thị trƣờng cho sản phẩm phát thải thấp ................................................. 58
1.3. Lĩnh vực chăn nuôi ....................................................................................... 59
1.4. Lĩnh vực thủy sản ......................................................................................... 59
2. Đối với lĩnh vực công thƣơng ......................................................................... 60
3. Lĩnh vực vận tải, xây dựng .............................................................................. 60
3.1. Nhiệm vụ đối với lĩnh vực vận tải ................................................................ 60
3.2. Nhiệm vụ đối với lĩnh vực xây dựng ........................................................... 60
3.3. Nhiệm vụ đối với lĩnh vực phát triển trạm sạc, công viên, cây xanh đô thị,
hệ thống chiếu sáng công cộng ........................................................................... 61
4. Đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ ............................................................ 61
5. Đối với lĩnh vực Tài chính .............................................................................. 62
5.1. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế tài chính phục vụ phát triển thị trƣờng tín chỉ
các-bon cấp tỉnh .................................................................................................. 62
5.2. Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án ................................................ 62
5.3. Tham mƣu giải pháp thu hút đầu tƣ vào các dự án tín chỉ các-bon ............. 63
5.4. Đề xuất cơ chế hỗ trợ triển khai dự án tín chỉ các-bon ................................ 63
5.5. Theo dõi, tổng hợp khó khăn, vƣớng mắc về cơ chế tài chính .................... 63
II. CÁC DỰ ÁN THÍ ĐIỂM ............................................................................... 63
1. Nguyên tắc lựa chọn ........................................................................................ 63
2. Danh mục các dự án thí điểm .......................................................................... 64
PHẦN III. GIẢI PHÁP VÀ HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN ........................................... 64
I. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ............................................................................... 64
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách ......................................................................... 64
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu các-bon phục vụ báo cáo, đo đạc, thẩm định (MRV)
............................................................................................................................. 65
3. Giải pháp khoa học công nghệ ........................................................................ 65
4. Giải pháp huy động nguồn lực tài chính ......................................................... 66
5. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ............................................................... 66
4
6. Giải pháp hợp tác quốc tế ................................................................................ 67
7. Giải pháp truyền thông và nâng cao nhận thức ............................................... 67
II. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN ........................................................ 67
PHẦN IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ............................................................... 69
I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ ............................................................................. 69
1. Sở Nông nghiệp và Môi trƣờng ...................................................................... 69
2. Sở Tài chính .................................................................................................... 70
3. Sở Công thƣơng .............................................................................................. 70
4. Sở Xây dựng .................................................................................................... 71
5. Sở Khoa học và Công nghệ ............................................................................. 71
6. Các sở, ngành và đơn vị có liên quan ............................................................. 71
7. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh ................................................................. 71
8. UBND các xã, phƣờng .................................................................................... 72
9. Chủ rừng¸ các tổ chức, cá nhân tham gia dự án các-bon ................................ 72
10. Trân trọng đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh .............................. 73
II. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ......................................................................... 73
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 74
I. KẾT LUẬN ...................................................................................................... 74
II. KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 75
1. Đối với Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ ...................................................... 75
2. Đối với các Bộ, ngành Trung ƣơng ................................................................. 75
5
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ, TỪ VIẾT TẮT
I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Thỏa thuận Paris:
Thỏa thuận Paris là điều ƣớc quốc tế trong khuôn
khổ của Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về
biến đổi khí hậu (sau đây viết tắt là UNFCCC) có
hiệu lực thực hiện từ năm 2021, quy định trách
nhiệm của các quốc gia thành viên về thích ứng,
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua Đóng
góp do quốc gia tự quyết định (sau đây viết tắt là
NDC).
Công ƣớc khung của
Liên hợp quốc về
biến đổi khí hậu
(UNFCCC):
Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí
hậu (UNFCCC) là điều ƣớc quốc tế về môi trƣờng
nhằm mục tiêu giảm thiểu tác động của con ngƣời
tới hệ thống khí hậu toàn cầu, bao gồm việc ổn định
nồng độ khí nhà kính trong bầu khí quyển.
Đóng góp do quốc
gia tự quyết định
(NDC):
Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) là đóng
góp do quốc gia cam kết về ứng phó với khí hậu,
bao gồm mục tiêu thích ứng và giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính, chính sách và biện pháp ứng phó với
biến đổi khí hậu nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của
Thỏa thuận Paris.
Hệ thống đo đạc, báo
cáo, thẩm định
(MRV) giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính:
Hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) giảm
nhẹ phát thải khí nhà kính là hệ thống thu thập, xử
lý, quản lý, lƣu trữ, cung cấp, kiểm tra thông tin và
thẩm định kết quả thực hiện giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính đảm bảo tính minh bạch, tính chính xác và
có thể kiểm chứng đƣợc.
Sàn giao dịch các-
bon:
Sàn giao dịch các-bon là hệ thống trao đổi, giao
dịch tập trung hạn ngạch phát thải khí nhà kính và
tín chỉ các-bon.
Tiêu chuẩn các-bon
rừng quốc gia:
Tiêu chuẩn các-bon rừng quốc gia là quy định về
nguyên tắc, yêu cầu và phƣơng pháp tạo tín chỉ các-
bon từ hoạt động giảm phát thải khí nhà kính và
tăng hấp thụ các-bon của rừng, đƣợc cơ quan có
6
thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật về
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Tiêu chuẩn các-bon
rừng quốc tế:
Tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế là tiêu chuẩn các-
bon rừng quốc tế độc lập hoặc tiêu chuẩn các-bon,
phƣơng pháp tạo tín chỉ các-bon theo Thỏa thuận
Điều 6.2 và Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris theo
quy định của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả
giảm phát thải, tín chỉ các-bon.
II. NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
UNFCCC
Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí
hậu.
COP 26
Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ƣớc
khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu.
TCVN
Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam.
NDC
Đóng góp do quốc gia tự quyết định (Nationally
Determined Contributions).
MRV
Hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định
(Measurement, Reporting and Verification).
REDD+
Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng; bảo
tồn, nâng cao trữ lƣợng các-bon và quản lý rừng
bền vững.
IFM-P
Nâng cao năng suất rừng trồng (thuộc nhóm quản
lý rừng bền vững).
AWD
Kỹ thuật tƣới ngập khô xen kẽ trên ruộng lúa
(Alternate Wetting and Drying).
IPHM
Quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp
IPM
Quản lý dịch hại tổng hợp
INM
Quản lý dinh dƣỡng tổng hợp
SRI
Hệ thống thâm canh lúa cải tiến
GAP
Thực hành nông nghiệp tốt
RAS
Hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn
Biofloc
Công nghệ sinh học trong nuôi trồng thủy sản
HDPE
Nhựa nhiệt dẻo mật độ cao (sử dụng trong lồng
7
nuôi thủy sản)
kWh
Kilowatt giờ
LED
Đèn đi-ốt phát quang (tiết kiệm điện)
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
AI
Trí tuệ nhân tạo
IoT
Internet vạn vật
UAV
Thiết bị bay không ngƣời lái
QTC
Quy tiêu chuẩn (đối với vật liệu xây dựng)
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
CTRCNTT
Chất thải rắn công nghiệp thông thƣờng
CTNH
Chất thải nguy hại
CSGMĐV
Cơ sở giết mổ động vật
FCR
Hệ số chuyển đổi thức ăn (Feed Conversion Ratio).
VN-CSCC
Dự án Cộng đồng ven biển thông minh thích ứng
với biến đổi khí hậu tại Việt Nam.
Net Zero
Mức phát thải ròng bằng "0".
Blue Carbon
Các-bon xanh (các-bon từ hệ sinh thái biển và ven
biển),
EVFTA
Hiệp định Thƣơng mại tự do giữa Việt Nam và
Liên minh Châu Âu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4510/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thị trường tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4510/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4510/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×