• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 414/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 giấy phép môi trường dự án cải tạo BV Y học Cổ truyền

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/05/2024 15:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 414/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Giấy phép môi trường của dự án “Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Bắc Giang” - Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 414/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 414/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 414/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
201/TTr-TNMT ngày 25/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bắc Giang, địa chỉ trụ
sở chính tại số 02, đường Nguyễn Danh Vọng, phường Trần Nguyên Hãn, thành
phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường
của dự án “Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bắc Giang” tại Số
02, đường Nguyễn Danh Vọng, phường Trần Nguyên Hãn, thành phố Bắc Giang,
tỉnh Bắc Giang, với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án
1.1. Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bắc Giang.
1.2. Chủ dự án: Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Bắc Giang
1.3. Địa điểm hoạt động: Số 02, đường Nguyễn Danh Vọng, phường Trần
Nguyên Hãn, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.4. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:
Quyết định số 78/QD-TC ngày 12/7/1969 của Uỷ ban hành chính tỉnh Hà
Bắc về việc thành lập Bệnh viện đông y (đổi tên là Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh
Bắc Giang theo Quyết định số 05/QĐ-UB ngày 03/3/1999 của UBND tỉnh).
Quyết định số 01/QĐ-SYT ngày 02/01/2024 của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bắc
Giang về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch công tác năm 2024.
2
1.5. Mã số thuế: 2400334699.
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Khám, chữa bệnh.
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án đầu tư:
- Phạm vi: Dự án được thực hiện tại số 02, đường Nguyễn Danh Vọng,
phường Trần Nguyên Hãn, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang với tổng diện
tích 7.628,4 m
2
.
- Quy mô, công suất của dự án:
+ Dự án có tiêu chí như dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công); không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
+ Quy mô: 240 giường bệnh.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo
2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện các yêu cầu về bảo
vệ môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu
về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm
theo Giấy phép này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh
Bắc Giang được cấp Giấy phép môi trường
1. Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Bắc Giang có quyền, nghĩa vụ theo quy
định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành
các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải
bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm
thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo
quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng
ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải dừng ngay việc
xả nước thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục
theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường,
UBND thành phố Bắc Giang nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý
chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
3
2.5. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi khác với các nội dung quy
định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Bắc Giang.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm, kể từ ngày Giấy phép này
có hiệu lực thi hành.
Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày 25/9/2019 của UBND tỉnh về việc phê
duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện
Y học Cổ truyền tỉnh Bắc Giang” tại phường Trần Nguyên Hãn, thành phố Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang do Ban quản lý dự án ĐTXD các công trình dân dụng và
công nghiệp tỉnh làm chủ đầu tư và các giấy phép môi trường thành phần (nếu có)
hết hiệu lực kể từ ngày Giấy phép môi trường này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND
thành phố Bắc Giang, cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung
cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án “Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện
Y học Cổ truyền tỉnh Bắc Giang” tại số 02, đường Nguyễn Danh Vọng, phường
Trần Nguyên Hãn, thành phố Bắc Giang của Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Bắc
Giang được cấp phép theo quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định cấp Giấy phép môi trường
được thành lập theo Quyết định số 74/QĐ-TNMT ngày 18/01/2024 của Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính
chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường;
về kết quả thẩm định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh cấp Giấy phép môi trường
cho Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Bắc Giang được thực hiện các hoạt động bảo
vệ môi trường của dự án đối với các nội dung, yêu cầu tại khoản 2 Điều 1 Giấy
phép này đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp
luật khác có liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường; UBND thành phố Bắc Giang, UBND phường Trần Nguyên Hãn; Bệnh
viện Y học Cổ truyền tỉnh Bắc Giang và tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Giấy
phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Bắc Giang (trả
kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, KTN
Việt Anh
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
4
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU
CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
1. Nguồn phát sinh nước thải: Gồm 02 nguồn phát sinh:
- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của cán
bộ, công nhân viên làm việc trong dự án, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.
- Nguồn số 02: Nước thải y tế phát sinh từ hoạt động khám, chữa bệnh (Rửa
dược liệu, xét nghiệm, thanh trùng, khử trùng dụng cụ y khoa, phòng giặt tẩy, rửa
sàn…).
2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước
thải, vị trí xả nước thải
Dòng nước thải: Gồm 1 dòng nước thải sau khi xử lý tại hệ thống xử lý nước
thải tập trung công suất 150 m
3
/ngày đêm của dự án trước khi xả ra hệ thống thu
gom, thoát nước thải của thành phố Bắc Giang.
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Hệ thống thu gom, thoát nước thải của thành
phố Bắc Giang.
2.2. Vị trí xả nước thải:
- 01 vị trí xả nước thải phía bên ngoài dự án trước khi xả vào hệ thống thu
gom, thoát nước thải của thành phố Bắc Giang.
- Toạ độ xả thải: X = 2355247; Y = 416822 (Theo hệ toạ độ VN2000, kinh
tuyến trục 107
0
, múi chiếu 3
0
).
2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 150 m
3
/ngày đêm tương đương khoảng
6,25 m
3
/giờ (Tính theo 24 giờ).
2.3.1. Phương thức xả nước thải: Nước thải sau khi xử lý tại hệ thống xử lý
nước thải của dự án được xả theo phương thức tự chảy vào hệ thống thu gom,
thoát nước thải của thành phố Bắc Giang.
2.3.2. Chế độ xả nước thải: Xả nước thải liên tục 24/24 giờ
2.3.3. Chất lượng nước thải trước khi xả vào hệ thống thu gom, thoát nước
thải của thành phố Bắc Giang phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
và QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế, cột
B, cụ thể như sau:
5
TT Chất ô nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn cho
phép (QCVN 28:2010/
BTNMT, cột B)
Tần suất
quan trắc
định kỳ
1 pH - 6,5 - 8,5 Không thuộc
đối tượng
quan trắc
định kỳ theo
quy định tại
Khoản 2,
Điều 97 -
Nghị định số
08/2022/NĐ
-CP ngày
10/01/2022
2
Nhu cầu oxy sinh hoá
(BOD
5
)
mg/l
60
3
Nhu cầu oxy hoá học
(COD)
mg/l
120
4
Tổng chất rắn lơ lửng
(TSS)
mg/l
120
5 Sunfua (tính theo H
2
S) mg/l 4,8
6 Amoni (tính theo N) mg/l 12
7 Nitrat (tính theo N) mg/l 60
8 Phosphat (tính theo P) mg/l 12
9 Dầu mỡ động thực vật mg/l 24
10 Tổng coliforms
MPN/
100ml
5.000
11 Salmonella
Vi khuẩn/
100ml
KPH
12 Shigella
Vi khuẩn/
100ml
KPH
13 Vibrio cholerae
Vi khuẩn/
100ml
KPH
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về hệ thống xử lý nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu vệ sinh sau khi xử lý sơ bộ ở các
bể tự hoại, nước thải phát sinh trong quá trình chế biến thực phẩm, ăn uống và
nước thải y tế phát sinh từ các hoạt động khám chữa bệnh (sắc thuốc, thí nghiệm,
xét nghiệm, thanh trùng, khử trùng dụng cụ, phòng giặt tẩy, rửa sàn…) được thu
gom vào các đường ống phụ UPVC Ф110, Ф120, Ф140 sau đó dẫn vào đường
ống dẫn chính PVC D200, PVC D300.
- Đường ống dẫn chính PVC D200 với tổng chiều dài 133 m và PVC D300
với tổng chiều dài 148 m dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất
150 m
3
/ngày đêm với công nghệ sinh học để xử lý.
6
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
- Tóm tắt quy trình công nghệ của trạm xử lý nước thải công suất 150m
3
/ngày
đêm: Nước thải sinh hoạt và nước thải y tế à Hố tách rác (Thô, tinh) à Bể điều
hòa (Kỵ khí) à Bể thiếu khí (Có giá thể) à Bể hiếu khí 1 (Có giá thể) à Bể hiếu
khí 2 (Không có giá thể) à Bể lắng Lamen à Bể khử trùng và chứa nước (Nước
thải sau xử lý đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột B trước khi xả thải vào hệ thống
thu gom, thoát nước thải của thành phố Bắc Giang).
- Công suất thiết kế của trạm xử lý nước thải: 150 m
3
/ngày đêm
- Hóa chất, vật liệu sử dụng cho trạm xử lý nước thải: Viên clo nén:
385g/ngày.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục: Không thuộc đối
tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hệ
thống xử lý nước thải
1.4.1. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa sự cố hệ thống xử lý nước thải
- Trang bị các thiết bị dự phòng cho hệ thống xử lý (máy bơm, thổi khí,…);
- Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, đường ống công nghệ để kịp thời khắc
phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn.
- Ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành và tuân thủ đúng quy trình vận hành hệ
thống xử lý nước thải.
- Bố trí nhân viên vận hành có trình độ để thực hiện đúng các yêu cầu vận
hành và nhận biết các sự cố phát sinh.
1.4.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố công trình xử lý nước thải
- Phải dừng hoạt động hệ thống xử lý để sửa chữa, đề ra phương án khắc
phục, đồng thời báo cho cơ quan chức năng để kịp thời xử lý.
- Trong trường hợp sự cố kỹ thuật, cần phải sửa chữa thiết bị máy móc của
hệ thống xử lý nước thải và phải dừng hoạt động của hệ thống khắc phục sự cố
trong vòng 1 ngày, thuê đơn vị chức năng đến hút nước thải đi xử lý.
- Nước thải qua hệ thống xử lý được đánh giá có thể gặp các sự cố một hoặc
một số thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý chưa đạt quy chuẩn cho phép
(QCCP). Tùy theo thông số ô nhiễm nào vượt QCCP mà có sự kiểm tra, điều
chỉnh cụ thể. Trong trường hợp sự cố phức tạp không thể tự xử lý cần liên hệ với
bên lắp đặt, xây dựng hệ thống để xử lý.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
Dự án đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang cấp Giấy xác
nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường (Giấy phép môi trường thành
phần) số: 4694/GXN-TNMT ngày 31/12/2021 nên không thuộc đối tượng phải
văn hành thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022.
7
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án bảo đảm đáp
ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục
này trước khi xả thải vào Hệ thống thu gom, thoát nước thải của thành phố Bắc
Giang. Không được phép lắp đặt đường ống khác để xả nước thải chưa xử lý ra
môi trường.
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác.
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, phải
báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Bắc Giang
xem xét, giải quyết.
- Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải phải có nhật ký vận hành ghi chép
đầy đủ các nội dung: lưu lượng (đầu vào, đầu ra), các thông số đặc trưng của nước
thải đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ; loại và lượng hóa chất sử dụng,
bùn thải phát sinh. Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt và lưu giữ theo quy định.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với hệ thống
xử lý nước thải, Chủ dự án phải báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở Tài
nguyên và Môi trường, UBND thành phố Bắc Giang để kịp thời xử lý.
8
Phụ lục 2
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: 02 nguồn:
- Nguồn số 01: Phát sinh từ máy phát điện.
- Nguồn số 02: Phát sinh từ máy thổi khí của hệ thống xử lý nước thải tập
trung.
2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung: Gồm 01 vị trí phát sinh (từ máy phát
điện và máy thổi khí của hệ thống xử lý nước thải tập trung, được đặt cạnh nhau).
Tọa độ: X = 2355241; Y = 416786 (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 107
0
,
múi chiếu 3
0
).
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, cụ thể như sau:
3.1. Tiếng ồn:
STT
Từ 6 giờ đến 21
giờ (dBA)
Từ 21 giờ đến
6 giờ (dBA)
Tần suất
quan trắc
định kỳ
Ghi chú
1 55 45
-
Khu vực đặc biệt
2 70 55
-
Khu vực thông
thường
3.2. Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và
mức gia tốc rung cho phép (dB)
Tần suất
quan trắc
định kỳ
Ghi chú
Từ 6 giờ đến 21
giờ
Từ 21 giờ đến 6
giờ
1 60 55
-
Khu vực đặc
biệt
2 70 60
-
Khu vực thông
thường
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Tổ chức tiếp nhận bệnh nhân theo tuyến, tránh chồng chéo quá tải gây mất
trật tự khám chữa bệnh.
9
- Hạn chế việc tập trung đông người nhà bệnh nhân trong khu vực khám chữa
bệnh. Có quy định chế độ giờ giấc thăm bệnh nhân.
- Quy định các phương tiện ra vào bệnh viện phải tắt máy (trừ các phương
tiện cấp cứu).
- Đối với máy phát điện:
+ Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng. Chỉ sử dụng máy phát điện dự phòng trong
trường hợp mất điện lưới.
+ Đặt cách xa khu vực phòng bệnh nhân và nơi đông người qua lại.
+ Đặt cố định, chắc chắn để chống rung, lắp đặt thiết bị giảm thành, chống ồn.
- Đối với máy thổi khí của hệ thống xử lý nước thải được xây riêng biệt;
được bảo dưỡng thường xuyên; đặt cố định, chắc chắn để chống rung, lắp đặt thiết
bị giảm thành, đặt thiết bị trong phòng cách âm, chống ồn.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường: Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ
rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại
Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
10
Phụ lục 3
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên:
TT Các loại chất thải nguy hại
Trạ
ng thái
tồn tại
Khối lượng
(kg/năm)
1
Chất thải lây nhiễm từ quá trình khám chữa
bệnh: Bơm kim tiêm, bệnh phẩm, kim châm
c
ứ
u,
đ
u s
c nh
ọ
n c
ủ
a dây truy
ề
n...
Rắn 4.457
2
Hóa chất thải từ quá trình xét nghiệm, khám
chữa bệnh
Lỏng 7
3
Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào
hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất
Rắn 3
4
Các thiết bị vỡ, hỏng đã qua sử dụng có chứa
thủy ngân
Rắn 7
5 Găng tay, giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại Rắn 17
6 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 14
7 Dầu động cơ và dầu bôi trơn tổng hợp thải Lỏng 34
8 Mực in thải có thành phần nguy hại Rắn 2
9 Pin, ắc quy thải Rắn 9
Tổng số lượng
4.550
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn y tế thông thường phát sinh:
- Chất thải rắn y tế thông thường: Phát sinh từ các hoạt động khám chữa
bệnh, điều trị,… không chứa các thành phần nguy hại. Thành phần và khối lượng
chất thải rắn y tế thông thường phát sinh được thể hiện ở bảng sau:
TT Các loại chất thải rắn y tế thông thường
Khối lượng
(kg/ngày)
1
Các loại bã thuốc Nam, thuốc Bắc sau khi sắc và thuốc
Nam, thuốc Bắc bị hư hỏng
17
2 Giấy các loại: Giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói,…
5
3 Kim loại, vỏ hộp bằng kim loại
2
4 Chai lọ thủy tinh, chai lọ thuốc bằng thuỷ tinh
7
5 Chai, túi nhựa các loại, bơm kim tiêm bằng nhựa
9
11
6
Các loại chất thải rắn khác: Băng dính, dây buộc, vỏ
xốp…
2
Tổng
42
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải: Phát sinh trong quá trình xử lý nước
thải của dự án với tổng lượng phát sinh khoảng 0,17 m
3
/ngày.
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: khoảng 432 kg/ngày tương
đương với khoảng 12.960 kg/tháng chủ yếu là bao bì, hộp đựng thức ăn, đồ uống
bằng nilon, nhựa, thủy tinh... phát sinh từ hoạt động của cán bộ, y bác sỹ, bệnh
nhân và người nhà bệnh nhân.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải y tế thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
- Bố trí 24 thùng, hộp đựng (Trong đó: 12 hộp kháng thủng 5 lít/hộp, 12
thùng 25 lít/thùng) ở các phòng các phòng tiêm, phòng châm cứu, phòng thủ thuật,
phòng xét nghiệm.
- Bố trí 20 thùng đựng chất thải dung tích từ 30 lít - 240 lít/thùng ở trong kho
chứa chất thải nguy hại dán mã số tương ứng với từng loại bên ngoài thùng.
- Bố trí 1 tủ đông với dung tích 250 lít để lưu giữ các loại chất thải lây nhiễm.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải
nguy hại theo quy định với tuần suất 2 ngày/lần với chất thải nguy hại lây nhiễm
và 6 tháng/lần với chất thải nguy hại không lây nhiễm.
2.1.2. Kho/khu vực lưu giữ chất thải nguy hại
- Diện tích kho chứa chất thải nguy hại: 16,8 m
2
(4,8×3,5m).
- Thiết kế, cấu tạo của kho: Kết cấu tường xây gạch, trát vữa, lăn sơn, nền lát
gạch, mái đổ bê tông, có cửa ra vào.
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn y tế thông thường
2.2.1. Thiết bị lưu chứa:
- Bố trí 50 thùng đựng rác màu xanh, màu trắng có nắp đậy dung tích từ 30
- 70 lít/thùng ở các khu vực: Buồng, phòng khám, khoa... thuận tiện cho cán bộ,
nhân viên thải bỏ và 40 thùng 5 lít/thùng màu xanh, trắng trên các xe tiêm.
- Bố trí 10 thùng đựng chất thải màu trắng dung tích 240 lít/thùng đặt trong
kho chứa chất thải y tế thông thường.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải y
tế thông thường theo quy định với tần suất 2 tháng/lần.
2.2.2. Kho/khu vực lưu chứa chất thải y tế thông thường
- Diện tích kho lưu chứa: 16,1 m
2
(4,6×3,5m).
12
- Kết cấu khu lưu chứa: Kết cấu tường xây gạch, trát vữa, lăn sơn, nền lát
gạch, mái đổ bê tông, có cửa ra vào.
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
- Bố trí 10 thùng đựng rác màu xanh, có nắp đậy dung tích từ 70 lít - 240
lít/thùng ở các khu vực: Khuôn viên, hành lang, sảnh, trước cửa phòng khám…
- Bố trí 3 xe chở rác với dung tích mỗi xe là 300 lít/thùng xe tập kết ở kho
chất thải sinh hoạt.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt theo quy định với tần suất 01 lần/ngày.
2.3.2. Kho/khu vực lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt
- Diện tích kho lưu chứa: 16m
2
(5×3,2m).
- Kết cấu tường xây gạch, mái tôn, nền lát gạch, có cửa ra vào.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối với hệ thống
xử lý nước thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt động sản
xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống xử lý nước thải,. Chỉ được
tiếp tục hoạt động dự án khi xử lý khắc phục hoàn toàn sự cố.
13
Phụ lục 4
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tiếp
thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường, chịu trách nhiệm đền bù khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại
do sự cố gây ra; các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy
chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình hoạt động của dự án.
Chịu trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường trong trường
hợp gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung quanh dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường,
phòng ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình hoạt động của dự
án; Định kỳ kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm
bảo hiệu quả thu gom, xử lý.
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải tại dự án để thu gom, xử lý toàn bộ
lượng nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án bảo đảm QCVN
28:2010/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế; không
để hiện tượng rò rỉ, ngấm nước thải ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường
nước, không khí khu vực.
- Quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy
hại phát sinh theo quy định tại: Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày
26/11/2021 của Bộ Y tế.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 201/TTr-TNMT ngày
25/4/2024 của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy
phép môi trường.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 414/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường của dự án “Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Bắc Giang” - Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Bắc Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 414/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×