- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2805/QĐ-BCT 2026 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2805/QĐ-BCT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trương Thanh Hoài |
| Trích yếu: | Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2805/QĐ-BCT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ CÔNG THƯƠNG _______
Số: 2805/QĐ-BCT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________ Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi
trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới
______________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Kết luận số 75-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới;
Căn cứ Chương trình hành động số 31-CTr/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị thực hiện Kết luận số 75-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV;
Căn cứ Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 75-KL/TW;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số; Cục Công nghiệp; Cục Điện lực; Cục Xuất nhập khẩu; Cục Năng lượng -Dầu khí; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Tổ chức cán bộ; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng (để b/c); - Các Lãnh đạo Bộ; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố (để thực hiện); - Các đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện); - Lưu: VT, ATMT. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài |
KẾ HOẠCH CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Kết luận số 75-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIV
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2805/QĐ-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2026)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ tại Chương trình hành động số 31-Ctr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới, Chương trình hành động của Chính phủ tại Nghị quyết số 208/NQ-CP gắn liền với chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
- Thúc đẩy chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế carbon thấp trong các ngành sản xuất công nghiệp.
- Tăng cường hiệu quả quản lý, kiểm soát ô nhiễm tại nguồn phát thải lớn và chủ động nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính toàn ngành.
2. Yêu cầu
- Quán triệt nguyên tắc “rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ thời hạn và rõ sản phẩm”.
- Lồng ghép đồng bộ các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) vào chiến lược phát triển ngành.
- Đảm bảo tính khả thi, phân bổ nguồn lực hợp lý, phát huy vai trò chủ động của người đứng đầu các đơn vị.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về văn hóa môi trường và thực hành xanh
- Tổ chức phổ biến nội dung Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 75-KL/TW đến toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp ngành Công Thương.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và vận động cộng đồng doanh nghiệp ngành Công Thương thực hiện lối sống xanh, tiêu dùng xanh, tiết kiệm năng lượng, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về các mô hình kinh doanh tuần hoàn, ứng dụng công nghệ xanh và giảm thiểu chất thải nhựa trong hệ thống phân phối, thương mại điện tử, siêu thị và trung tâm thương mại.
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi
- Rà soát, xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, định mức tiêu hao năng lượng trong các phân ngành công nghiệp trọng điểm.
- Đổi mới phương thức quản lý từ tiền kiểm sang tăng cường hậu kiểm dựa trên mức độ tuân thủ, số hóa dữ liệu giám sát xả thải.
- Xây dựng và ban hành các khung pháp lý, cơ chế điều hành thị trường điện cạnh tranh, cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA) và thị trường điện kỳ hạn nhằm thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo.
3. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho chuyển đổi xanh
- Phối hợp triển khai các cơ chế, chính sách ưu đãi tài chính, trái phiếu xanh và nguồn vốn hỗ trợ (ODA, vốn vay ưu đãi) nhằm thu hút đầu tư vào các dự án công nghiệp phát thải thấp, năng lượng tái tạo và hạ tầng logistics xanh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh trong ngành tiếp cận cơ chế hỗ trợ lãi suất để triển khai các dự án kinh tế tuần hoàn, đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường, xã hội và quản trị (ESG).
4. Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải thiện môi trường công nghiệp
- Theo dõi, tổng hợp và phấn đấu đến năm 2030 đạt chỉ tiêu 100% cụm công nghiệp có nước thải được xử lý đạt quy chuẩn môi trường.
- Phối hợp kiểm soát chặt chẽ nguồn xả thải lớn (nước thải, khí thải) từ các nhà máy công nghiệp, nhiệt điện, hóa chất, khai thác khoáng sản; áp dụng hệ thống quan trắc tự động, liên tục.
- Rà soát, phối hợp hoàn thiện cơ chế kiểm soát nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
5. Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản, năng lượng
- Triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 gắn với bảo vệ môi trường và sinh thái.
- Tăng cường quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện, hồ chứa quặng đuôi trong khai thác, chế biến khoáng sản.
- Đẩy mạnh công nghiệp sinh học, công nghiệp tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải công nghiệp.
6. Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu và bảo đảm an ninh năng lượng
- Bảo đảm chỉ tiêu tỷ trọng năng lượng tái tạo đạt tối thiểu 26,1% trong tổng cung năng lượng sơ cấp và giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP/năm từ 1 - 1,5%.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; chỉ đạo kế hoạch cung cấp điện và điều hành hệ thống điện quốc gia thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và ứng phó biến đổi khí hậu ngành Công Thương.
7. Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, tăng cường quản lý phát thải khí nhà kính
- Thực hiện chỉ tiêu 10% khu công nghiệp sinh thái (chuyển đổi và thành lập mới).
- Triển khai Kế hoạch hành động quốc gia về kinh tế tuần hoàn, Chương trình quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững ngành Công Thương.
- Thúc đẩy chuyển đổi các ngành kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn, phát thải các-bon thấp và tạo ra các ngành kinh tế mới nhằm thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
- Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Thúc đẩy các mô hình công nghiệp xanh, đô thị xanh, giao thông xanh, hình thành các khu vực đô thị phát thải thấp.
- Thúc đẩy các hoạt động giảm phát thải trong sản xuất công nghiệp, sử dụng nguyên vật liệu tuần hoàn, tái chế, tái sử dụng, vật liệu phát thải thấp.
- Chuyển đổi hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm theo hướng giảm phát thải, tuần hoàn, bền vững.
- Nâng cao chất lượng kiểm kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; vận hành thị trường các-bon minh bạch, có kiểm soát; quản lý chặt chẽ hoạt động trao đổi tín chỉ các-bon, từng bước xây dựng tiêu chuẩn tín chỉ các-bon trong nước, phương pháp tạo tín chỉ các-bon tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế.
- Cập nhật Đóng góp do quốc gia tự quyết định của Việt Nam, thực hiện linh hoạt cam kết quốc tế phù hợp với điều kiện và yêu cầu phát triển của đất nước, phấn đấu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
8. Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và nguồn nhân lực
- Thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sạch, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, công nghệ hiệu suất cao, giảm phát thải và lưu giữ các-bon.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, đào tạo nguồn nhân lực quản lý môi trường, chuyển đổi xanh và kinh tế tuần hoàn cho các đơn vị thuộc ngành Công Thương.
9. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế
- Tăng cường ngoại giao kinh tế, hợp tác song phương và đa phương để thu hút nguồn tài chính khí hậu, chuyển giao công nghệ xanh và phát triển thị trường các-bon.
- Nâng cao năng lực dự báo, phân tích, hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động ứng phó với các tiêu chuẩn, quy định, hàng rào kỹ thuật thương mại quốc tế về môi trường và khí hậu (như cơ chế điều chỉnh biên giới các-bon -CBAM, tiêu chuẩn phát thải).
- Hỗ trợ các hiệp hội, doanh nghiệp xử lý các vụ việc phòng vệ thương mại, tranh chấp thương mại liên quan đến tiêu chuẩn môi trường và chuyển đổi xanh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Cục ATMT): Là cơ quan đầu mối, chủ trì theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo trình Bộ trưởng phê duyệt gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Chính phủ về kết quả thực hiện Chương trình hành động khi có yêu cầu.
- Các đơn vị thuộc Bộ chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục I, Phụ lục II của Kế hoạch này.
- Vụ Kế hoạch - Tài chính (Vụ KHTC): Phối hợp cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách và các nguồn lực xã hội hóa hợp pháp để triển khai các nhiệm vụ tại Phụ lục II của Kế hoạch này.
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (SCT) triển khai các nhiệm vụ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao tại Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của địa phương; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ triển khai các nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao tại Kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các đơn vị, địa phương chủ động đề xuất các biện pháp để thực hiện đồng bộ và có hiệu quả, gửi Cục ATMT tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 2805/QĐ-BCT ngày 24 tháng 10
năm 2026)
| TT | Chỉ tiêu cụ thể | Mục tiêu đến năm 2030 | Đơn vị theo dõi, tổng hợp | Đơn vị phối hợp |
| 1 | Tỉ lệ cụm công nghiệp có nước thải được xử lý đạt quy chuẩn môi trường | 100% | Cục Công nghiệp (Cục CN) | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT |
| 2 | Tỉ lệ khu công nghiệp (KCN) | 10% | Cục CN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT |
| 3 | Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp | Tối thiểu 26,1% | Cục Điện lực (Cục ĐL) | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT |
| 4 | Giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP/năm | 1,0% - 1,5% | Cục Năng lượng - Dầu khí (Cục EPA) | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT |
PHỤ LỤC II: DANH MỤC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 2805/QĐ-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2026)
| TT | Tên nhiệm vụ cụ thể | Đơn vị chủ trì/đầu mối | Đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành | Sản phẩm đầu ra dự kiến |
| A | Triển khai các nhiệm vụ giao Bộ Công Thương chủ trì thực hiện | ||||
| 1 | Xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trong lĩnh vực công nghiệp, năng lượng, hoá chất và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT | 2026 - 2030 | Tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật |
| 2 | Phát triển khu công nghiệp sinh thái, hoàn thiện cơ chế cộng sinh công nghiệp. | Cục CN | Cục KHCN, Cục ATMT, các SCT | 2026 - 2030 | Chương trình, kế hoạch, dự án |
| 3 | Triển khai Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường giai đoạn 2025 - 2030. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT | 2026 - 2030 | Đề án, nhiệm vụ |
| 4 | Thực hiện lộ trình phát triển năng lượng tái tạo đã được xác định trong quy hoạch quốc gia, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. | Cục ĐL | Cục KHCN, các SCT | 2026 - 2030 | Các dự án |
| 5 | Theo dõi, dự báo và hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn, quy định quốc tế về môi trường. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT | 2026 - 2030 | Báo cáo |
| 6 | Theo dõi, dự báo và hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn, quy định quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, các SCT | 2026 - 2030 | Báo cáo |
| B | Triển khai các nhiệm vụ giao Bộ Công Thương phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện (khi có yêu cầu phối hợp) | ||||
| 1 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Đề án tổng kiểm kê nguồn thải vào nguồn nước trên phạm vi toàn quốc, phục vụ quản lý tổng thải lượng chất ô nhiễm theo khả năng chịu tải của nguồn nước. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Đề án |
| 2 | Phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố khi triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật xử lý nước thải cụm công nghiệp theo quy định đạt quy chuẩn môi trường. | Cục CN | Cục ATMT, các SCT | 2026 - 2030 | Các dự án |
| 3 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi triển khai thí điểm quản lý tổng thải lượng chất ô nhiễm phù hợp khả năng chịu tải của môi trường tại những khu vực có rủi ro cao, áp lực môi trường lớn. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2027 - 2030 | Giải pháp, cơ chế quản lý |
| 4 | Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, hoàn thiện cơ chế kiểm soát nhập khẩu công nghệ, thiết bị không đạt yêu cầu về công suất, hiệu suất, an toàn, mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng và bảo vệ môi trường. | Cục KHCN | Cục Xuất nhập khẩu, Cục ATMT | 2027 | Báo cáo |
| 5 | Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng, triển khai Chương trình phát triển 1.000 doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và ngành công nghiệp mới nổi. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Chương trình; số doanh nghiệp |
| 6 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; xây dựng tiêu chuẩn tín chỉ các-bon trong nước, phương pháp tạo tín chỉ các-bon trong nước. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Hệ thống quản lý khí nhà kính; tiêu chuẩn tín chỉ các-bon, phương pháp tạo tín chỉ các-bon |
| C | Triển khai các nhiệm vụ giao chung cho các bộ, ngành phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện các nội dung liên quan (khi có yêu cầu phối hợp) | ||||
| I | Nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia của toàn xã hội | ||||
| 1. | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kế hoạch và triển khai các hoạt động truyền thông quốc gia về bảo vệ môi trường giai đoạn 2026 - 2030. | Cục ATMT | Báo Công Thương, Truyền hình Công Thương, Tạp chí Công Thương | 2026 - 2030 | Kế hoạch; bộ tài liệu |
| 2 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kế hoạch và triển khai các hoạt động truyền thông quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026 - 2030. | Cục KHCN | Báo Công Thương, Truyền hình Công Thương, Tạp chí Công Thương | 2026 - 2030 | Kế hoạch; bộ tài liệu |
| II | Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật | ||||
| 1 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường |
| 2 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015. | Cục Năng lượng - Dầu khí | Cục ĐL; Cục ATMT; Cục Công nghiệp; Vụ Pháp chế; Vụ KHTC | 2026 | Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo sửa đổi |
| 3 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi Luật Đa dạng sinh học năm 2008. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2028 | Luật Đa dạng sinh học sửa đổi |
| 4 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi Luật Khí tượng thủy văn năm 2015. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2027 | Luật Khí tượng thủy văn sửa đổi |
| 5 | Phối hợp với Bộ Xây dựng trong xây dựng Luật Cấp, thoát nước. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2027 | Luật Cấp, thoát nước |
| 6 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi Luật Tài nguyên nước năm 2023. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2028 | Luật Tài nguyên nước sửa đổi |
| 7 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Luật Biến đổi khí hậu. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2029 | Luật Biến đổi khí hậu |
| 8 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về bảo vệ môi trường | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức |
| 9 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về ứng phó với biến đổi khí hậu. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức |
| 10 | Phối hợp với Bộ Xây dựng trong xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật sử dụng chất thải làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các công trình xây dựng, công trình giao thông. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật |
| 11 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2060. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2029 - 2030 | Chiến lược |
| 12 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2027 | Chiến lược |
| 13 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2060. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2029 - 2030 | Chiến lược |
| 14 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Chiến lược tài nguyên nước quốc gia đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2075. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2027 | Chiến lược |
| 15 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường lập Quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2060. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2029 - 2030 | Quy hoạch |
| 16 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học thời kỳ 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2060. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2029 - 2030 | Quy hoạch |
| III | Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực | ||||
| 1 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng ngân sách chi sự nghiệp bảo vệ môi trường. | Cục ATMT | Cục KHCN, Vụ KHTC | 2026 - 2027 | Cơ chế, chính sách, pháp luật |
| 2 | Phối hợp với Bộ Tài chính rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách tạo thuận lợi để thu hút các dòng vốn đầu tư, ODA, vốn vay ưu đãi cho bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. | Vụ KHTC | Cục ATMT, Cục KHCN | 2026 - 2030 | Cơ chế, chính sách |
| 3 | Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoàn thiện cơ chế hỗ trợ lãi suất 2%/năm từ ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vay vốn tại ngân hàng thương mại để thực hiện dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị. | Vụ KHTC | Cục ATMT, Cục KHCN | 2026 - 2030 | Cơ chế, chính sách |
| 4 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát, hoàn thiện cơ chế thúc đẩy trái phiếu xanh cho bảo vệ môi trường | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2027 | Cơ chế, chính sách |
| 5 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát, hoàn thiện cơ chế thúc đẩy trái phiếu xanh cho ứng phó với biến đổi khí hậu. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2027 | Cơ chế, chính sách |
| IV | Giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường | ||||
| 1 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Các nhiệm vụ, giải pháp |
| 2 | Phối hợp với UBND thành phố Hà Nội triển khai Kế hoạch quản lý chất lượng không khí thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Các nhiệm vụ, giải pháp |
| 3 | Phối hợp với UBND Thành phố Hồ Chí Minh triển khai Kế hoạch hành động về kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Các nhiệm vụ, giải pháp |
| 4 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, vận hành hệ thống dự báo, cảnh báo chất lượng môi trường không khí và kịch bản ứng phó với các đợt ô nhiễm không khí nghiêm trọng tại các đô thị đặc biệt và đô thị lớn ở Việt Nam. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Hệ thống dự báo, cảnh báo |
| 5 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai các kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với lưu vực sông liên tỉnh, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, tập trung các lưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy, sông Đồng Nai, Sài Gòn và hệ thống Bắc Hưng Hải. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Các nhiệm vụ, giải pháp |
| 6 | Phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước tại các lưu vực sông, kênh, mương, hồ và đoạn sông ưu tiên; kiểm soát tổng tải lượng ô nhiễm phù hợp với khả năng chịu tải của nguồn nước. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Các nhiệm vụ, giải pháp |
| 7 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Đề án Phát triển tổng thể hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải phục vụ đa mục tiêu và bảo vệ môi trường bền vững. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Các dự án, nhiệm vụ |
| 8 | Phối hợp với Bộ Quốc phòng triển khai công tác khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh, khắc phục hậu quả chất độc hoá học/đi-ô-xin, ưu tiên ở các “điểm nóng” và chăm sóc sức khoẻ nạn nhân chất độc da cam/đi-ô-xin. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | Thường xuyên | Các dự án, nhiệm vụ |
| 9 | Phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố khi triển khai các dự án đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, ưu tiên đô thị đặc biệt và đô thị loại I; giải quyết tình trạng ô nhiễm nước tại các sông, kênh, mương, hồ và đoạn sông nội tỉnh. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Các dự án |
| 10 | Phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, khu vực khai thác - chế biến khoáng sản, khu vực tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh và các điểm nóng ô nhiễm khác. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Các nhiệm vụ, dự án |
| 11 | Phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố khi triển khai các dự án đầu tư, nâng cấp hạ tầng thu gom, trung chuyển, tái chế, xử lý chất thải. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Các dự án |
| V | Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả tài nguyên | ||||
| 1 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện mục tiêu tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt tối thiểu 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 | Kế hoạch |
| 2 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai chương trình phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm tại lưu vực sông lớn, quan trọng quốc gia. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2027 - 2030 | Các dự án |
| 3 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn lồng ghép giá trị thiên nhiên, sinh thái, đa dạng sinh học trong quy hoạch, phát triển đô thị và khu dân cư. | Vụ KHTC | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2027 - 2028 | Tài liệu hướng dẫn |
| 4 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Đề án lượng giá và hạch toán vốn tự nhiên phục vụ hoạch định chính sách phát triển. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2027 - 2028 | Đề án |
| VI | Thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai | ||||
| 1 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kịch bản biến đổi khí hậu cập nhật. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2029 - 2030 | Kịch bản |
| 2 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng các kịch bản môi trường nước mặt các lưu vực sông quan trọng. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2028 - 2030 | Kịch bản môi trường nước mặt |
| 3 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Đề án lập bản đồ rủi ro khí hậu và khung dịch vụ khí hậu quốc gia. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2027 | Đề án |
| 4 | Phối hợp với Bộ Xây dựng trong xây dựng Đề án thoát nước phòng, chống ngập úng đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 | Đề án |
| 5 | Phối hợp với Bộ Xây dựng nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực xây dựng do Bộ Xây dựng quản lý có xét đến yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | Thường xuyên | Tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức |
| 6 | Phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố liên quan triển khai chương trình, dự án phòng chống sạt lở, lũ ống, lũ quét tại duyên hải miền Trung, trung du và miền núi phía Bắc. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Các dự án |
| 7 | Phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố rà soát, phê duyệt và triển khai phương án di dời dân cư khỏi khu vực có nguy cơ cao; bảo đảm quỹ đất, nhà ở an toàn, hạ tầng thiết yếu và sinh kế bền vững. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Phương án |
| 8 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2050. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2029 - 2030 | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
| 9 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi triển khai Đề án/dự án đầu tư xây dựng lực lượng, phương tiện đủ khả năng ứng phó, khắc phục kịp thời thiệt hại khi có thiên tai xảy ra. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Đề án/dự án |
| VII | Thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải khí nhà kính | ||||
| 1 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Đề án xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 | Đề án |
| 2 | Phối hợp với Bộ Xây dựng trong xây dựng, cập nhật và tổ chức triển khai thực hiện chương trình chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí nhà kính trong giao thông vận tải. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Các dự án |
| 3 | Phối hợp với Bộ Xây dựng trong xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, đề án về phát triển đô thị xanh, công trình xanh, sử dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu phát thải thấp. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Các dự án |
| 4 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi triển khai các mô hình, dự án chuyển đổi hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm theo hướng giảm phát thải, tuần hoàn và bền vững. | Cục CN | Cục KHCN, các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Mô hình, dự án |
| 5 | Phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, đào tạo lại, chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ việc làm và sinh kế phục vụ chuyển đổi xanh, ưu tiên người lao động và địa phương chịu tác động lớn. | Vụ Tổ chức cán bộ | Cục KHCN | 2027 - 2030 | Chương trình, dự án |
| 6 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng cập nhật Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) của Việt Nam. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2030 | Đóng góp do quốc gia tự quyết định |
| VIII | Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực | ||||
| 1 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) |
| 2 | Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Chương trình/ nhiệm vụ |
| 3 | Phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ làm công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. | Vụ Tổ chức cán bộ | Cục ATMT, Cục KHCN | 2026 - 2027 | Cơ chế, chính sách |
| IX | Hợp tác và hội nhập quốc tế | ||||
| 1 | Phối hợp với Bộ Ngoại giao đẩy mạnh ngoại giao môi trường, ngoại giao khí hậu; tham mưu sáng kiến, thỏa thuận và nội dung cho các diễn đàn đối ngoại cấp cao. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | Thường xuyên | Sáng kiến, văn kiện, tuyên bố và hoạt động hợp tác |
| 2 | Phối hợp với Bộ Ngoại giao đẩy mạnh ngoại giao khí hậu; tham mưu sáng kiến, thỏa thuận và nội dung cho các diễn đàn đối ngoại cấp cao. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | Thường xuyên | Sáng kiến, văn kiện, tuyên bố và hoạt động hợp tác |
| 3 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm huy động nguồn lực, chuyển giao công nghệ xanh, tăng cường năng lực và hỗ trợ kỹ thuật cho bảo vệ môi trường. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Thỏa thuận, dự án |
| 4 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm huy động nguồn lực, tăng cường năng lực và hỗ trợ kỹ thuật cho ứng phó với biến đổi khí hậu. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | 2026 - 2030 | Thỏa thuận, dự án |
| 5 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường tăng cường hợp tác, phối hợp giải quyết các vấn đề môi trường xuyên biên giới, phòng, chống thiên tai, an ninh môi trường và khí hậu, an ninh nguồn nước. | Cục ATMT | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | Thường xuyên | Chương trình, kế hoạch |
| 6 | Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường tăng cường hợp tác, phối hợp giải quyết các vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu. | Cục KHCN | Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ | Thường xuyên | Chương trình, kế hoạch |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!