- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2732/QĐ-BCT 2026 về quy chế hoạt động của Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2732/QĐ-BCT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Việt Sơn |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường Cơ cấu tổ chức | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2732/QĐ-BCT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
______________________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản; Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; các thành viên Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản và cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng (để báo cáo); - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cổng TTĐT Bộ Công Thương; - Lưu: VT, ĐCKS, K(30). | KT. BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Việt Sơn |
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY CHẾ
Hoạt động của Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2732/QĐ-BCT ngày 20 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
__________________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về cơ cấu, thành phần; nguyên tắc làm việc; trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên của Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản (sau đây gọi là Hội đồng); tiêu chí, thang điểm đánh giá hồ sơ; trình tự kiểm tra, đánh giá hồ sơ, phê duyệt, công khai, thông báo kết quả tuyển chọn và ký kết hợp đồng để xác lập tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 22 Luật Địa chất và khoáng sản, Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
2. Quy chế này áp dụng đối với các thành viên Hội đồng; cơ quan Thường trực Hội đồng (Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam); các cơ quan và đơn vị liên quan.
Điều 2. Vị trí pháp lý và chức năng của Hội đồng
1. Hội đồng do Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thành lập để đánh giá hồ sơ của các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại Điều 22 Luật Địa chất và khoáng sản và điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
2. Kết quả đánh giá hồ sơ của Hội đồng là cơ sở để Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt kết quả tuyển chọn.
3. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tư vấn, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương và trước pháp luật về tính chính xác, khách quan, trung thực và khoa học của kết quả đánh giá hồ sơ.
Điều 3. Cơ cấu và thành phần của Hội đồng
1. Hội đồng có tối thiểu 09 thành viên, Chủ tịch Hội đồng là Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
2. Ủy viên Hội đồng là đại diện các Vụ chức năng thuộc Bộ Công Thương, các Phòng chuyên môn thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và một số chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản.
3. Ủy viên Thư ký Hội đồng là Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
4. Tùy theo tính chất của từng đề án, Chủ tịch Hội đồng có thể mời chuyên gia, đại diện cơ quan, đơn vị có liên quan dự phiên họp để tham gia ý kiến; người được mời không chấm điểm.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể, công khai giữa các thành viên Hội đồng, bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Tại phiên họp đánh giá hồ sơ, các thành viên Hội đồng dự họp nhận xét, chấm điểm độc lập bằng phiếu theo Bộ tiêu chí và Thang điểm quy định tại Chương III của Quy chế này.
Chương II
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
1. Chủ trì, điều hành các phiên họp của Hội đồng; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng, thành viên là Ủy viên phản biện.
2. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp hoặc thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi vắng mặt.
3. Ký Biên bản phiên họp Hội đồng.
4. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả đánh giá hồ sơ của Hội đồng.
Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng.
2. Giúp Chủ tịch Hội đồng điều hành hoạt động của Hội đồng theo sự phân công; thực hiện đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản.
3. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về các công việc được giao hoặc ủy quyền.
Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên phản biện
1. Nghiên cứu, cho ý kiến về hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn (Đề cương đề án điều tra địa chất về khoáng sản; văn bản, tài liệu chứng minh năng lực tài chính; tài liệu minh chứng kinh nghiệm thực hiện công tác điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản).
2. Lập Bản nhận xét phản biện bằng văn bản, gửi cho Ủy viên Thư ký trước phiên họp Hội đồng ít nhất 01 ngày làm việc.
3. Trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá phản biện về chất lượng, tính khả thi của đề cương đề án và năng lực thực thi của tổ chức, cá nhân tại phiên họp Hội đồng.
Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng
1. Nghiên cứu, cho ý kiến về tài liệu hồ sơ do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam cung cấp trước phiên họp ít nhất 01 ngày làm việc.
2. Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng; thành viên vắng mặt không chấm điểm.
3. Thực hiện chấm điểm, đánh giá độc lập; bảo lưu ý kiến cá nhân trong biên bản họp nếu có quan điểm khác với kết luận chung của Hội đồng.
4. Hưởng chế độ thù lao và các chi phí hoạt động theo quy định hiện hành.
Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Thư ký
1. Chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật, hồ sơ, biểu mẫu phục vụ phiên họp Hội đồng.
2. Tổng hợp ý kiến nhận xét phản biện, kết quả chấm điểm, đánh giá độc lập của các thành viên Hội đồng; lập Biên bản phiên họp Hội đồng.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan Thường trực Hội đồng
1. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam là cơ quan Thường trực giúp việc cho Hội đồng.
2. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tham mưu công bố danh mục đề án điều tra địa chất về khoáng sản khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia điều tra kèm theo thông báo tuyển chọn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP. Thông báo tuyển chọn phải nêu rõ trình tự tuyển chọn, thời hạn ký kết hợp đồng và hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này.
3. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký tuyển chọn theo quy định tại Điều 16 Quy chế này; bảo đảm điều kiện phục vụ các phiên họp của Hội đồng.
4. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trình Bộ trưởng phê duyệt kết quả tuyển chọn; công khai, thông báo kết quả tuyển chọn và ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật.
5. Bố trí kinh phí, cơ sở vật chất và bảo quản, lưu trữ toàn bộ hồ sơ các phiên họp Hội đồng theo quy định pháp luật.
Chương III
TIÊU CHÍ, THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP HẠNG HỒ SƠ
Điều 11. Cơ cấu thang điểm đánh giá
Căn cứ khoản 4 Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP, tổng thang điểm đánh giá hồ sơ tuyển chọn là 100 điểm, được chia cho 03 nhóm tiêu chí chính sau:
1. Nhóm tiêu chí Kỹ thuật: chiếm 60% tổng số điểm (tối đa 60 điểm).
2. Nhóm tiêu chí Tài chính (bắt buộc): chiếm 30% tổng số điểm (30 điểm).
3. Nhóm tiêu chí Kinh nghiệm: chiếm 10% tổng số điểm (tối đa 10 điểm).
Điều 12. Tiêu chí Kỹ thuật
| STT | Tiêu chí | Mức độ đáp ứng | Điểm tối đa |
| 1 | Cơ sở pháp lý | Thu thập đầy đủ cơ sở pháp lý để thực hiện đề án | 3 |
| 2 | Về sự cần thiết và tính cấp bách của đề án | - Có sự cần thiết và tính cấp bách: 3 điểm (có sự cần thiết: 2 điểm; có tính cấp bách: 1 điểm). - Không có sự cần thiết và tính cấp bách: 0 điểm | 3 |
| 3 | Hệ phương pháp kỹ thuật |
| 30 |
| 3.1 | Phương pháp điều tra địa chất | Có phương pháp điều tra địa chất phù hợp với đối tượng khoáng sản điều tra theo quy định | 6 |
| 3.2 | Phương pháp thi công công trình | Có phương pháp thi công hợp lý, hiệu quả, phù hợp theo quy định | 6 |
| 3.3 | Phương pháp lấy, gia công và phân tích mẫu | Có phương pháp lấy, gia công và phân tích mẫu, giải pháp kiểm soát chất lượng phân tích mẫu hợp lý, phù hợp theo quy định | 6 |
| 3.4 | Phương pháp khoanh định tài nguyên và tính tài nguyên | Có phương pháp khoanh định tài nguyên và tính tài nguyên phù hợp | 6 |
| 3.5 | Công tác đánh giá môi trường | Có công tác đánh giá môi trường phù hợp với loại hình khoáng sản và phương án bảo vệ môi trường phù hợp | 6 |
| 4 | Sản phẩm dự kiến giao nộp | Sản phẩm dự kiến hoàn thành; mức độ chuyển đổi số của sản phẩm | 6 |
| 5 | Căn cứ, phương pháp và nội dung xác định dự toán kinh phí | Có đầy đủ căn cứ, phương pháp và nội dung xác định dự toán kinh phí theo quy định | 6 |
| 6 | Tính khả thi và tính hiệu quả của đề án | Tính khả thi trong tổ chức thực hiện | 6 |
| 7 | Năng lực chuyên môn của đội ngũ kỹ thuật thực hiện | Chủ nhiệm đề án và đội ngũ kỹ thuật chủ chốt có trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với các hạng mục công việc của đề án | 6 |
|
| Tổng |
| 60 |
Điều 13. Tiêu chí Tài chính
| STT | Tiêu chí | Mức độ đáp ứng | Điểm |
| 1 | Tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ tài chính | - Đối với tổ chức thành lập trước năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán; - Đối với tổ chức mới thành lập trong năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán hoặc tài liệu tương đương; đối với cá nhân, năng lực tài chính được xác định theo tài liệu tương đương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP. | 20 |
| 2 | Năng lực tài chính thực tế và tính minh bạch | Bảo lãnh tín dụng thanh toán hoặc ký quỹ ủy thác của Ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, bảo đảm đầy đủ nguồn vốn thi công thực hiện đề án. | 10 |
|
| Tổng |
| 30 |
Điều 14. Tiêu chí Kinh nghiệm
| STT | Tiêu chí | Mức độ đáp ứng | Điểm tối đa |
| 1 | Số lượng, quy mô và kinh nghiệm quản lý, thực hiện công tác điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản | Đã thực hiện đề án điều tra địa chất, đề án thăm dò hoặc dự án khai thác khoáng sản: cứ 01 đề án hoặc dự án được tính 02 điểm. | 10 |
|
| Tổng |
| 10 |
Điều 15. Nguyên tắc tuyển chọn tổ chức, cá nhân
1. Nguyên tắc chấm điểm:
a) Điểm chấm của từng tiêu chí là trung bình cộng điểm chấm của tất cả các thành viên Hội đồng tham gia đánh giá;
b) Tổng điểm của từng hồ sơ là tổng điểm trung bình cộng của 03 nhóm tiêu chí (Kỹ thuật + Tài chính + Kinh nghiệm).
2. Nguyên tắc tuyển chọn:
a) Chỉ xét chọn hồ sơ của tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, có hồ sơ đầy đủ, hợp lý, hợp lệ, có điểm kỹ thuật không dưới 45 điểm và có Bảo lãnh tín dụng thanh toán hoặc ký quỹ ủy thác của Ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, bảo đảm toàn bộ nguồn vốn thi công thực hiện đề án;
b) Lựa chọn tổ chức, cá nhân có hồ sơ có tổng số điểm cao nhất.
3. Trường hợp các hồ sơ có tổng điểm bằng nhau thì lựa chọn hồ sơ của tổ chức, cá nhân có điểm số cao hơn theo thứ tự ưu tiên sau: Điểm kinh nghiệm, điểm kỹ thuật. Trường hợp tất cả các điểm số bằng nhau thì lựa chọn hồ sơ của tổ chức, cá nhân đủ điều kiện và được tiếp nhận sớm nhất;
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân được tuyển chọn mà không thực hiện đúng quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định hủy bỏ kết quả phê duyệt kết quả tuyển chọn và thực hiện việc thông báo tuyển chọn lại theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Địa chất và khoáng sản, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ và quy định tại Quy chế này.
Chương IV
TRÌNH TỰ TUYỂN CHỌN VÀ XÁC LẬP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 16. Kiểm tra hồ sơ và triệu tập phiên họp Hội đồng
1. Việc kiểm tra hồ sơ, đánh giá hồ sơ, trình phê duyệt, công khai và thông báo kết quả tuyển chọn được thực hiện trong thời hạn 24 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc công bố, tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc tiếp nhận hồ sơ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, gồm: đề cương đề án điều tra địa chất về khoáng sản; văn bản, tài liệu chứng minh năng lực tài chính; tài liệu minh chứng kinh nghiệm thực hiện công tác điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản; đồng thời kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP. Hồ sơ không đáp ứng yêu cầu thì không đưa ra Hội đồng đánh giá; Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
3. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, Hội đồng tổ chức phiên họp đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân. Hồ sơ và tài liệu họp phải được gửi cho các thành viên Hội đồng chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp.
Điều 17. Hội đồng đánh giá hồ sơ
1. Phiên họp đánh giá hồ sơ được tổ chức trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ. Hội đồng họp trực tiếp hoặc họp trực tuyến theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng. Phiên họp được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền.
2. Trình tự phiên họp:
a) Ủy viên Thư ký báo cáo thành phần tham dự; Hội đồng thông qua chương trình họp;
b) Ủy viên Thư ký báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ: số lượng hồ sơ nhận được, hồ sơ đáp ứng và không đáp ứng yêu cầu, việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
c) Ủy viên phản biện trình bày Bản nhận xét đối với từng hồ sơ; Ủy viên Thư ký đọc ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo;
d) Hội đồng thảo luận;
đ) Các thành viên Hội đồng dự họp chấm điểm độc lập vào Phiếu chấm điểm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này, theo tiêu chí, thang điểm quy định tại Chương III Quy chế này;
e) Ủy viên Thư ký thu phiếu, tổng hợp điểm số và lập Biên bản kiểm phiếu;
g) Chủ trì phiên họp công bố kết quả tổng hợp điểm, thứ tự xếp hạng các hồ sơ và kết luận của Hội đồng về tổ chức, cá nhân được đề nghị tuyển chọn theo nguyên tắc quy định tại Điều 15 Quy chế này và những nội dung của Đề cương đề án mà tổ chức, cá nhân được đề nghị tuyển chọn phải tiếp thu, hoàn thiện.
3. Diễn biến và kết luận phiên họp được ghi thành Biên bản, có chữ ký của chủ trì phiên họp và Ủy viên Thư ký.
Điều 18. Phê duyệt, công khai và thông báo kết quả tuyển chọn
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp Hội đồng, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt kết quả tuyển chọn theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ trình gồm: Tờ trình; Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ; Biên bản phiên họp, Biên bản kiểm phiếu; dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn.
2. Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt kết quả tuyển chọn. Quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn xác định tổ chức, cá nhân được tuyển chọn tham gia điều tra địa chất về khoáng sản.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết quả tuyển chọn được phê duyệt, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện:
a) Đăng tải công khai kết quả tuyển chọn trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của địa phương nơi thực hiện đề án theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
Nội dung công khai gồm: tên đề án; danh sách tổ chức, cá nhân có hồ sơ được đánh giá; điểm kỹ thuật, điểm tài chính, điểm kinh nghiệm, tổng điểm và thứ tự xếp hạng; tổ chức, cá nhân được tuyển chọn; danh sách hồ sơ không đáp ứng yêu cầu và lý do (nếu có).
b) Thông báo bằng văn bản kết quả tuyển chọn cho các tổ chức, cá nhân tham gia; thông báo cho tổ chức, cá nhân được tuyển chọn và việc ký kết hợp đồng tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
Điều 19. Ký kết hợp đồng tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
1. Việc tham gia điều tra địa chất về khoáng sản của tổ chức, cá nhân được tuyển chọn được xác lập bằng hợp đồng ký kết với Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Địa chất và khoáng sản. Hợp đồng có các nội dung chính theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại khoản 4 Điều 18 Quy chế này, tổ chức, cá nhân được tuyển chọn phải ký kết hợp đồng; quá thời hạn này mà không ký kết hợp đồng và không có lý do chính đáng thì được xác định là không đạt và thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Quy chế này.
3. Sau khi kết quả tuyển chọn được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt và hợp đồng được ký kết, tổ chức, cá nhân được tuyển chọn hoàn thiện hồ sơ, đề án và các tài liệu có liên quan, nộp về Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để thực hiện quy trình thẩm định, trình phê duyệt đề án theo quy định tại Thông tư số 51/2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
Điều 20. Hồ sơ tuyển chọn
Hồ sơ tuyển chọn của từng đề án được lập thành 01 bộ và lưu tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, gồm:
1. Hồ sơ đăng ký tuyển chọn của các tổ chức, cá nhân và kết quả kiểm tra hồ sơ.
2. Bản nhận xét của Ủy viên phản biện; Phiếu chấm điểm của từng thành viên Hội đồng; Bảng tổng hợp điểm, Biên bản kiểm phiếu và Biên bản phiên họp.
3. Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ; Tờ trình và Quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn.
4. Tài liệu công khai kết quả tuyển chọn; Thông báo kết quả tuyển chọn.
5. Hợp đồng tham gia điều tra địa chất về khoáng sản.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Kinh phí hoạt động của Hội đồng
Kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng (chi thù lao họp; chi nhận xét phản biện, chấm điểm hồ sơ; chi kiểm tra thực địa, công tác phí và công khai kết quả nếu có) được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được giao cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Hội đồng, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
Phụ lục
MẪU PHIẾU CHẤM ĐIỂM HỒ SƠ TUYỂN CHỌN
(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản)
Mẫu số 01
| BỘ CÔNG THƯƠNG
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU CHẤM ĐIỂM
Hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
1. Tên đề án:....................................................................................................................
2. Tên tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn: ...........................................................
Số hồ sơ (theo kết quả kiểm tra hồ sơ): ....................................................................
3. Họ và tên thành viên Hội đồng: ..............................................................................
Chức danh trong Hội đồng: □ Chủ tịch □ Phó Chủ tịch □ Ủy viên phản biện
□ Ủy viên □ Ủy viên Thư ký
4. Phiên họp Hội đồng ngày: …… / …… / 20……
A. CHẤM ĐIỂM THEO TIÊU CHÍ
| STT | Tiêu chí | Điểm tối đa | Điểm chấm | Nhận xét; nội dung cần chỉnh sửa, hoàn thiện |
| I. TIÊU CHÍ KỸ THUẬT (Điều 12 Quy chế) | ||||
| 1 | Cơ sở pháp lý | 3 |
|
|
| 2 | Sự cần thiết và tính cấp bách của đề án | 3 |
|
|
| 3 | Hệ phương pháp kỹ thuật, gồm: | 30 |
|
|
| 3.1 | Phương pháp điều tra địa chất | 6 |
|
|
| 3.2 | Phương pháp thi công công trình | 6 |
|
|
| 3.3 | Phương pháp lấy, gia công và phân tích mẫu | 6 |
|
|
| 3.4 | Phương pháp khoanh định tài nguyên và tính tài nguyên | 6 |
|
|
| 3.5 | Công tác đánh giá môi trường | 6 |
|
|
| 4 | Sản phẩm dự kiến giao nộp | 6 |
|
|
| 5 | Căn cứ, phương pháp và nội dung xác định dự toán kinh phí | 6 |
|
|
| 6 | Tính khả thi và tính hiệu quả của đề án | 6 |
|
|
| 7 | Năng lực chuyên môn của đội ngũ kỹ thuật thực hiện | 6 |
|
|
|
| Cộng điểm kỹ thuật | 60 |
|
|
| II. TIÊU CHÍ TÀI CHÍNH (Điều 13 Quy chế) | ||||
| 1 | Tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ tài chính | 20 |
|
|
| 2 | Năng lực tài chính thực tế và tính minh bạch (bảo lãnh tín dụng thanh toán hoặc ký quỹ ủy thác bảo đảm đầy đủ nguồn vốn thực hiện đề án) | 10 |
|
|
|
| Cộng điểm tài chính | 30 |
|
|
| III. TIÊU CHÍ KINH NGHIỆM (Điều 14 Quy chế) | ||||
| 1 | Số lượng, quy mô và kinh nghiệm quản lý, thực hiện công tác điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản (Số đề án, dự án đã thực hiện: ……) | 10 |
|
|
|
| Cộng điểm kinh nghiệm | 10 |
|
|
|
| TỔNG ĐIỂM (I + II + III) | 100 |
|
|
Hướng dẫn chấm điểm:
- Điểm chấm của từng tiêu chí không vượt quá điểm tối đa; có thể chấm lẻ đến 0,5 điểm. Tiêu chí 2 nhóm Kỹ thuật chấm theo mức quy định tại Điều 12 Quy chế (có sự cần thiết: 2 điểm; có tính cấp bách: 1 điểm).
- Nhóm Tài chính là nhóm tiêu chí bắt buộc: đáp ứng thì chấm đủ điểm của tiêu chí; không đáp ứng thì chấm 0 điểm.
- Nhóm Kinh nghiệm: cứ 01 đề án, dự án đã thực hiện được tính 02 điểm, tối đa 10 điểm.
- Hồ sơ có điểm kỹ thuật dưới 45 điểm hoặc không đáp ứng điều kiện bắt buộc về tài chính thì không được xét chọn (điểm a khoản 2 Điều 15 Quy chế).
- Cột "Nhận xét" ghi cụ thể những nội dung đạt yêu cầu và những nội dung cần chỉnh sửa, hoàn thiện; đây là căn cứ để tổ chức, cá nhân được tuyển chọn hoàn thiện đề án (khoản 4 Điều 17 Quy chế) và để tổ chức, cá nhân được lựa chọn thay thế hoàn thiện đề án (khoản 4 Điều 15 Quy chế).
B. NHẬN XÉT CHUNG VÀ NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HOÀN THIỆN
1. Ưu điểm chính của hồ sơ:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
2. Tồn tại, hạn chế:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
3. Nội dung tổ chức, cá nhân phải tiếp thu, hoàn thiện khi lập đề án nếu được tuyển chọn:
a) Đối với đề cương đề án:
..........................................................................................................................................
b) Đối với dự toán kinh phí:
..........................................................................................................................................
c) Nội dung khác (nếu có):
..........................................................................................................................................
C. KIẾN NGHỊ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
□ Hồ sơ đủ điều kiện xét chọn
□ Hồ sơ không đủ điều kiện xét chọn. Lý do:
…………………………………………
|
| THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG |
Ghi chú: Mỗi thành viên Hội đồng dự họp lập 01 Phiếu chấm điểm cho mỗi hồ sơ. Phiếu không ghi đầy đủ điểm chấm các tiêu chí hoặc chấm vượt điểm tối đa là phiếu không hợp lệ.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!