• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1906/QĐ-UBND Bình Định 2025 Kế hoạch thực hiện Quy hoạch không gian biển quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/06/2025 10:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1906/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 37/NQ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quyết định 236/QĐ-TTg ngày 25/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Bình Định
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1906/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1906/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1906/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Bình Định, ngày tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 27/02/2025
của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch không gian biển
quốc gia và Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 25/01/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Bình Định
___________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 139/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Quốc
hội về Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch không gian biển quốc gia thời k
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1117/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể khai thác, sdụng bền vững tài
nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể khai thác, sử
dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình s
477/TTr-SNNMT ngày 01 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 27
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch không
gian biển quốc gia Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Giao SNông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan, các địa pơng triển khai thực hiện.
1906
04
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân n tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Thủ trưởng các quan
Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố, xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Cnh phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PVPTD;
- Lưu: VT, K13.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch không gian biển
quốc gia và Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Bình Định
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng m 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch không gian biển quốc gia và
Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững
tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh;
- Xác định được lộ trình, nguồn lực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm, danh mục các chương trình, dự án ưu tiên cho giai đoạn đến năm
2030 bảo đảm đạt được các mục tiêu của Quy hoạch không gian biển quốc gia
theo Nghị quyết số 139/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội
Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời k 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 1117/QĐ-TTg ngày 07 tháng
10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh, nhằm giải quyết, xử
các mâu thuẫn, chồng lấn về không gian trong khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển, kết cấu hạ tầng biển, ven biển; bảo vệ,
bảo tồn các giá trị tự nhiên, di sản văn hoá - lịch sử trên các vùng đất ven biển
vùng biển của Bình Định; tháo gỡ các điểm nghẽn, vướng mắc, bất cập, tiếp tục
thu hút các ngun lực trong xã hội trong việc thực hiện quy hoạch;
- Phân công rõ trách nhiệm, nhiệm vụ và bảo đảm sự phối hợp giữa các sở,
ban, ngành thuộc tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên đa bàn tỉnhđịa phương
ven biển để thực hiện đồng bộ, hiệu quả Quy hoạch không gian biển quốc gia
Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời k 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh; thúc đẩy việc triển khai các
chương trình, dự án có liên quan trong phạm vi vùng bờ đã được phê duyệt.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm thực hiện đồng bộ, tính khả thi, linh hoạt, liên kết, kết nối,
liên ngành, liên địa phương trên địa bàn tỉnh, thống nhất, không mâu thuẫn, trùng
1906
04
6
2
lặp, chồng chéo với các chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ của các ngành,
của tỉnh đang triển khai thực hiện hoặc trong Danh mục các dự án thuộc các
quy hoạch ngành quốc gia khác, Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ duyên hải
miền Trung
1
, Quy hoạch tỉnh Bình Định
2
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 đã được phê duyệt;
- Phù hợp với Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bthời k 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050, nguồn lực tài chính nhân lực, khoa học, k thuật điều kiện
kinh tế - xã hội của tỉnh; không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
huy động tối đa các nguồn lực, stham gia của các thành phần kinh tế và các bên
liên quan; phân bổ nguồn lực trọng tâm, trọng điểm, tối ưu hiệu quả; kết
hợp hài hòa giữa các nguồn lực, đầu tư công để tạo bứt phá, dẫn dắt thu hút nguồn
vốn đầu tư từ xã hội để hiện thực hoá những nhiệm vụ trọng tâmcác khâu đột
phá trong Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên vùng b cho giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn
tỉnh.
II. CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH ĐẾN NĂM 2030
1. Các nhóm nhiệm vụ trọng tâm
a) Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách
- Lập, rà soát, điều chỉnh quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn thuộc phạm vi quản lý, bảo
đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch
tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ;
- Xây dựng triển khai thực hiện chương trình quản tổng hợp tài nguyên
vùng btỉnh theo Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính
phủ về Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường
biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Phối hợp hoàn thành phân định ranh giới quản hành chính trên biển
giữa Bình Định, Quảng Ngãi Phú n theo Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày
02 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án “Hoàn
thiện, hiện đại hóa hsơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu v
địa giới hành chính”;
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu
kinh doanh; tập trung thu hút phát triển các ngành kinh tế lợi thế ở vùng ven
biển;
- Tiếp tục soát, sửa đổi xây dựng các chế, chính sách pháp luật
phục vụ phát triển kinh tế biển thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân
tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Phát triển, hoàn thiện sở hạ tầng ven biển, biển hải đảo phục vụ
1
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định s376/-TTg ngày 04 tháng 5m 2024
2
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định s1619/QĐ-TTg ngày 14 năm 12 năm 2023
3
phát triển các ngành kinh tế biển, phát triển kinh tế - xã hi ở vùng bờ
- Triển khai các chương trình, dự án, nhiệm vụ về phát triển cơ sở hạ tầng
ven biển, biển hải đảo (hệ thống cảng cá, cảng biển; hệ thống giao thông kết
nối cảng biển với nội địa; hthống đường hàng không, đường sắt, đường bộ,
đường thủy nội địa; hệ thống thông tin liên lạc biển; hệ thống đê biển, đê cửa
sông; dịch vụ logistics gắn với phát triển ngành vận tải biển) theo hướng đa mục
tiêu, lưỡng dụng, đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu nước biển
dâng;
- Xây dựng sở dịch vhậu cần đa chức năng trên các hải đảo (chủ yếu
xã đảo Nhơn Châu) theo mô hình dân - quân kết hợp trong phát triển kinh tế biển
đảo, gắn với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, đồng thời phát triển
các hải đảo theo hướng kinh tế xanh, tuần hoàn, các-bon thấp, có khả năng chống
chịu cao gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
c) Phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên và phát triển các ngành kinh tế
biển ở vùng b theo hướng xanh, tuần hoàn các-bon thấp
- Phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ trong Quy hoạch tỉnh;
- Rà soát, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển đã được thiết lập, cắm mốc
theo Quyết định số 296/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ
bờ biển tỉnh và Quyết định số 4383/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2019 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ
bờ biển của tỉnh thực hiện cắm mốc, khôi phục các mốc giới theo hành lang
bảo vệ bờ biển được điều chỉnh;
- Triển khai các nhiệm vụ phát triển các ngành kinh tế biển theo thứ tự ưu
tiên: (1) Du lịch và dịch vụ biển; (2) Kinh tế hàng hải; (3) Khai thác, nuôi trồng,
chế biến hải sản; (4) Công nghiệp đô thị ven biển; (5) Năng lượng tái tạo và
các ngành kinh tế biển mới; (6) Khai thác các tài nguyên khoáng sản biển theo
Quyết định số 465/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 22-CTr/TU ngày
29 tháng 7 năm 2019 của Tỉnh y thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22
tháng 10 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về Chiến
lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
- Tiếp tục xây dựng và phát triển hệ thống các sản phẩm du lịch biển, đảo
của tỉnh theo hướng xanh, bền vững, trách nhiệm gắn với nâng cao đời sống
văn hoá, xã hi của cư dân vùng biển, đảo;
- Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển thủy sản giai đoạn 2026
- 2030, định hướng đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Bình Định;
- Thực hiện phòng, chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo
và không theo quy định;
- Lập hồ kiểm kê, xếp hạng di tích lịch s- văn hóa, danh lam thắng
4
cảnh cấp tỉnh; phối hợp lập hồ sơ trình cấp thẩm quyền xếp hạng di tích cấp
quốc gia, quốc gia đặc biệt; thực hiện kiểm kê, lập hồ đưa di sản văn hóa phi
vật thể vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, di sản thế giới; qua đó
bảo tồn và phát huy giá trị di sản, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa, truyền thống
lịch sử gắn với phát triển xã hội thân thiện, bền vững với biển.
d) Điều tra bản, điều tra đánh giá tài nguyên biển, vùng bờ phục v phân
vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, nhu cầu bảo tồn và phát triển kinh tế
- xã hội
- Khảo sát, điều tra, đánh giá xác định các khu vực thể lấn biển để
phát triển bền vững vùng bờ tỉnh theo Kế hoạch thực hiện Chiến lược khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 trên đa bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại
Quyết định số 1989/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2023;
- Điều tra, đánh giá xác định các khu vực khai thác cát biển trên sở
các khu vực tiềm năng khai thác vật liệu xây dựng đã được xác định trong Quy
hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ phục vụ nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Điều tra, đánh giá các sinh cảnh quan trọng bị suy thoái, phá hủy, đặc biệt
các rạn san hô, rừng ngập mặn; các loài hoang nguy cấp, bị đe dọa tuyệt
chủng; các nguồn gen bản địa quý, hiếm và có giá trị kinh tế cao.
đ) Bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng pvới biến đổi khí hậu,
nước biển dâng và bảo tồn đa dạng sinh học biển
- Xây dựng và vận hành các trạm quan trắc môi trường tự động tại các vùng
cửa sông, vùng biển ven bờ;
- Triển khai Đề án nhiệm vụ “Duy trì và vận hành hệ thống các trạm quan
trắc tự động trên địa bàn tỉnh” theo Quyết định số 3301/QĐ-UBND ngày 19 tháng
9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Triển khai quan trắc môi trường nước biển ven bờ và trầm tích biển trong
Kế hoạch quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh Bình Định giai đoạn 2025 - 2030;
- Triển khai các kế hoạch, hoạt động về quản lý rác thải nhựa trên địa bàn
tỉnh.
- Thành lập mới các khu bảo tồn biển, khu bảo vnguồn lợi thuỷ sản, phục
hồi các hệ sinh thái biển;
- Bảo vệ phát triển bền vững rừng phòng hộ ven biển, rừng ngập mặn;
phục hi các hệ sinh thái, rạn san hô, cỏ biển và các hệ sinh thái khác bị suy thoái
để tăng diện tích bảo tồn, bảo vệ biển;
- Triển khai Kế hoạch thực hiện Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 18 tháng
01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình Quốc gia bảo v
phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh được Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 1918/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2024;
5
- Kiểm soát, quản các nguồn thải giải quyết các điểm nóng ô nhiễm
môi trường trên biển, các vùng đất ven biển và đảo trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án “Phát triển các đô thị Việt
Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bình
Định” được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 3785/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 9 năm 2021;
- Thực hiện phòng, chống ti phạm vđa dạng sinh học trên các vùng biển,
hải đảo của tnh;
- Tăng cường nâng cao ý thức, nhận thức cho cộng đồng dân ven biển
trong bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, bảo vệ môi trường, các loài
sinh vật biển, bảo tồn đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao
ý thức tuân thủ pháp luật, thực hiện trách nhiệm xã hội về bảo vệ tài nguyên, môi
trường vùng bờ.
e) Phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, tăng cường phát triển nguồn
nhân lực và hợp tác quốc tế về biển, đảo
- Triển khai các đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ
vào công tác quản tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển hải đảo
trong phát triển các ngành kinh tế biển;
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong các quan
quản nhà nước tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành kinh tế
biển;
- Phối hợp với các tổ chức nước ngoài triển khai các dự án hợp tác quốc tế
liên quan bảo vệ tài nguyên và môi trường biển và hải đảo.
2. Nguồn lực và sử dụng nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch
a) Nguyên tắc xác định nguồn vốn sử dụng để thực hiện các chương trình,
đề án, dự án, nhiệm vụ trong Kế hoạch
- Nguyên tắc xác định sử dụng vốn đầu tư công:
+ Ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng trọng điểm, quy mô
lớn, mang tính liên địa phương, liên ngành có sức lan tỏa cao, giải quyết nhu cầu
thiết yếu, nút thắt đối với các vùng biển, ven biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh;
+ Phát huy vai trò dẫn dắt của đầu công để thúc đẩy, thu hút nguồn lực
hội tham gia các công trình đầu tư, đặc biệt các ngành kinh tế biển, sở dữ
liệu số hoá về biển và hải đảo, bảo đảm tính tích hợp, cập nhật và chia sẻ.
- Nguyên tắc xác định sử dụng vốn ngoài đầu tư công:
+ Bảo đảm nguồn vốn cho việc xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách;
các dự án quản lý, khai thác tài nguyên biển, bảo vệ, bảo tồn các hệ sinh thái biển,
quốc phòng, an ninh;
+ Tập trung cho công tác điều tra bản tài nguyên, môi trường biển hải
đảo; điều tra, đánh giá các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo; các
6
hình, giải pháp tích hợp kinh tế, sinh thái, môi trường và quốc phòng, an ninh để
phát triển bền vững vùng ven biển hải đảo; phòng, chống, giảm thiểu rác thải
nhựa đại dương.
b) Nguồn nhân lực thực hiện Kế hoạch
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên đa bàn tỉnh
Ủy ban nhân dân các địa phương ven biển căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn phạm vi quản lý tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực
hiện Kế hoạch;
- Huy động các tổ chức, cá nhân có liên quan cùng tham gia triển khai thực
hiện Kế hoạch.
c) Danh mục các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ quan trọng, ưu tiên
triển khai Kế hoạch (theo Phụ lục kèm theo)
3. Kế hoạch sử dụng đất
Hoạt động sử dụng đất ven biển trên các hải đảo trên địa bàn tỉnh thực
hiện theo Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, Kế hoạch sdụng đất hàng năm phù
hợp với định hướng trong phân vùng sử dụng không gian biển liên quan khu vực
tỉnh Bình Định tại Điều 4 Nghị quyết số 139/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm
2024 của Quốc hội về Quy hoạch không gian biển quốc gia và phù hợp với định
hướng trong phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ liên quan khu vực
tỉnh Bình Định quy định tại Điều 1 Quyết định s1117/QĐ-TTg ngày 07 tháng
10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, cụ thể như sau:
a) Theo Quy hoạch không gian biển quốc gia, tại nội dung phân vùng sử
dụng không gian biển đối với vùng đất ven biển các đảo, các quần đảo thuộc
vùng Bắc Trung Bộ duyên hải Trung Bộ, nội dung liên quan khu vực tỉnh Bình
Định như sau:
- Đối với vùng đất ven biển: Phát triển Bình Định thành trung tâm kinh tế
bin gn vi khu cng bin Quy Nhơn. Phát triển khu vc Bình Định thành trung
tâm du lch ngh ng, gii trí, th thao, thám him bin tm quc tế, trung
tâm công nghiệp năng lượng tái to ln, trung tâm ngh ln, nuôi trng thy
sn trên bin ng dng công ngh cao;
- Đối vi đảo Nhơn Châu các đảo khác trên địa bàn tỉnh tiềm năng,
lợi thế, vị trí chiến lược, quan trọng, cần tiếp tục củng cố, bảo đảm quốc phòng,
an ninh kết hợp phát triển một số ngành kinh tế bảo tồn thiên nhiên, đa dạng
sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, phù hợp với đặc thù của
từng đảo.
b) Theo Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng
bờ, tại nội dung phân vùng khai thác, sdụng tài nguyên vùng bờ đối với vùng
đất ven biển và các hải đảo thuc vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ, nội
dung liên quan khu vực tỉnhnh Định như sau:
7
- Về hạ tầng: Kết nối đồng bộ hệ thống giao thông với các khu kinh tế ven
biển, khu công nghiệp các cảng hàng không, cảng biển; hoàn thành tuyến
đường bộ ven biển tại các địa phương trong vùng; nghiên cứu đầu tư, nâng cấp
các tuyến đường cao tốc trục ngang kết nối cửa khẩu quốc tế với các cảng biển;
nâng cấp, cải tạo nâng cao hiệu quả khai thác cảng hàng không Phù Cát; tập
trung nguồn lực đầu tư phát triển các cảng biển;
- Về phát triển các ngành kinh tế ưu tiên: Tập trung phát triển mạnh kinh tế
biển kết hợp với bảo đảm quốc phòng, an ninh trên biển, nhất các ngành như:
Du lịch và dịch vụ biển; Kinh tế hàng hải; Khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản;
Công nghiệp đô thị ven biển; Năng lượng tái tạo các ngành kinh tế biển mới;
Khai thác các tài nguyên khoáng sản biển. Đẩy mạnh thu hút đầu vào Khu kinh
tế Nhơn Hội, trong đó ưu tiên tập trung các khu kinh tế có vai trò quan trọng, có
tính động lực đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Đối với tiểu vùng Nam
Trung Bộ (từ Bình Định đến Bình Thuận), nội dung liên quan khu vực tỉnh Bình
Định bao gồm:
+ Phát triển các khu du lịch, đô thị du lịch biển có mức độ quốc tế hóa cao,
liên kết các sở du lịch biển với các sở du lịch di sản, di tích văn hóa ven
biển với trung tâm dịch vụ du lịch ở thành phố Quy Nhơn;
+ Xây dựng cảng biển tổng hợp trung chuyển hàng hóa trong nước, quốc tế
và cảng chuyên dụng phục vụ du lịch, quốc phòng với trung tâm là khu cảng biển
Quy Nhơn;
+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu, công nghiệp chế biến
thủy sản, khoáng sản biển tập trung tại các khu kinh tế ven biển trong khu vực
(bao gồm Khu kinh tế Nhơn Hội); công nghiệp năng lượng tái tạo tập trung Bình
Định, phát triển thành trung tâm công nghiệp năng lượng tái tạo lớn ven biển.
Phát triển Khu kinh tế Nhơn Hội trở thành khu vực phát triển mạnh về kinh tế
biển;
+ Nuôi trồng thủy sản, thủy sinh vật biển ứng dụng công nghệ cao với các
trung tâm tập trung hoạt động nghề cá ở Bình Định.
- Phát triển các dịch vụ khoa học, công nghệ có tầm quốc tế về nghiên cứu
biển, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái biển, dịch vụ đào tạo nhân lực khoa học, kỹ
thuật về lĩnh vực biển, hàng hải;
- Về bảo vệ, bảo tồn môi trường ven biển: Kiểm soát an toàn, xử dt
điểm ô nhiễm môi trường; tăng cường quản lý tổng hợp tài nguyên bảo vệ môi
trường biển và hải đảo, giảm thiểu rác thải nhựa; tăng cường dự báo, đánh giá tác
động để triển khai thực hiện hiệu quả các giải pháp phòng, chống thiên tai
đầu tư phát triển hạ tầng, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Để thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm nêu trên, Ủy ban nhân dân
tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Thủ trưởng các quan
Trung ương đóng trên địa bàn tỉnhChủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương
8
ven biển tập trung ch đạo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch này
theo các giải phápới đây:
1. Về triển khai các chương tnh, dự án
- Bảo đảm tính đồng bộ, liên kết, thống nhất, không chồng lấn, mâu thuẫn
giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các ngành, các địa phương; phân bổ
nguồn lực không dàn trải, trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng huy
động nguồn vốn;
- Ưu tiên vốn đầu tư công cho các dự án hạ tầng kỹ thuật quy mô lớn mang
tính liên địa phương và kết ni các địa phương động lực của tỉnh; kết hợp hài hoà
giữa các nguồn lực, đầu công tính dẫn dắt thu hút nguồn vốn đầu từ
hội để hiện thực hoá những nhiệm vụ trọng tâm các khâu đột phá trong Quy
hoạch không gian biển quốc gia Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền
vững tài nguyên vùng bờ cho giai đoạn đến năm 2030;
- Phân cấp, phân quyền cho các địa phương đảm bảo quy định của pháp
luật trong đầu tư kết cấu hạ tầng, đặc biệt là các công trình hạ tầng kỹ thuật, bảo
vệ môi trường, đa dạng sinh học, quản sdụng bền vững tài nguyên biển,
hải đảo.
2. Về thu hút đầu tư phát triển
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, cơ chế, chính sách để tạo điều kiện thuận
lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm,
đặc biệt về phát triển sở hạ tầng ven biển, biển hải đảo phục vụ phát triển
các ngành kinh tế biển; phát triển các ngành kinh tế biển theo hướng xanh, tuần
hoàn các-bon thấp; phát triển khoa học, công nghệ, nguồn nhân lực hợp tác
quốc tế về biển, đảo;
- Đổi mới mạnh mẽ chính sách và cách thức thu hút đầu tư nước ngoài; huy
động vốn vay với điều kiện, lãi suất ưu đãi, phù hợp, hiệu quả, tập trung cho các
dự án hạ tầng kỹ thuật quy lớn mang tính liên địa phương kết nối các địa
phương động lực của tỉnh, tính dẫn dắt thu hút nguồn vốn đầu tư từ xã hội để
hiện thực hoá những nhiệm vụ trọng tâm các khâu đột phá trong Quy hoạch
không gian biển quốc gia Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ cho giai đoạn đến năm 2030;
- Định hướng thu hút các thành phần kinh tế ngoài nhà nước uy tín
năng lực tài chính, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, hệ thống quản trị hiện đại,
các tập đoàn, công ty lớn đầu vào thực hiện các chương trình, đề án, dự án,
nhiệm vụ quan trọng, ưu tiên các nhóm nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch, nhất
là phát triển các ngành kinh tế biển theo hướng xanh, tuần hoàn các-bon thấp;
- Tích cực thu hút đầu tư vào khu vực ven biển, biển và hải đảo trên một số
lĩnh vực phù hợp với tiềm năng thế mạnh của tỉnh như: du lịch nghỉ dưỡng; khai
thác, chế biến thủy sản; logistics và dịch vụ cảng biển; năng lượng tái tạo.
3. Về phát triển nguồn nhân lực
Thu hút sử dụng hiệu quả trí tuệ, nguồn nhân lực ở tỉnh trong nước,
9
nhất các cán bộ khoa học kỹ thuật từ các trường đại học, viện nghiên cứu
các cơ sở đào tạo, nghiên cứu liên quan ở Bình Định, trong nước và nước ngoài.
4. Về bảo đảm an sinh xã hội
- Việc triển khai thực hiện các chương trình, dự án đầu phải bảo đảm
sinh kế, chuyển đổi nghề nghiệp và an sinh xã hội bền vững cho người dân bị ảnh
hưởng trong vùng dự án, đặc biệt các chương trình, dự án liên quan đến phát
triển cơ sở hạ tầng ven biển, biển và hải đảo phục v phát triển các ngành kinh tế
biển;
- Từng bước chuyển đổi nghề, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm
việc làm, tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư ven biển và trên đảo.
5. Về khoa học, công nghệ, môi trường và hợp tác quốc tế
- Lựa chọn tập trung hỗ trợ triển khai nghiên cứu ứng dụng phát triển
công nghệ cho một số ngành, lĩnh vực quan trọng, đặc biệt các ngành kinh tế
biển theo hướng xanh, tuần hoàn các-bon thấp; công nghệ thông tin, công nghệ
số, trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng ven biển, biển và
hải đảo; điều tra cơ bản tài nguyên biển;
- Tăng cường hợp tác với các tỉnh, tổ chức quốc tế, tổ chức tài chính,
quan tài trợ trong việc huy động nguồn lực tài chính để triển khai thực hiện hiệu
quả, đồng bộ các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ quan trọng, ưu tiên và các
nhóm nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch.
6. Về bảo đảm nguồn lực tài chính
- Phân bổ, cơ cấu ngân sách tỉnh, bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa chi đầu tư công
với các nguồn chi khác theo hướng tăng dần cho chi đầu tư phát triển; cơ cấu lại
các đầu tư theo hướng trọng tâm, trọng điểm không dàn trải, nâng cao hiệu quả,
hiệu lực phân bổ, giải ngân vốn đầu tư;
- Huy động các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi các nguồn vốn ngoài
ngân sách nhà nước từ các thành phần kinh tế trong nước ngoài để triển khai
thực hiện hiệu quả c chương trình, đề án, dự án, nhiệm vquan trọng, ưu tiên
và các nhóm nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch.
7. Về bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội và các ngành kinh tế biển với
củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh trên các vùng ven biển, biển và hải đảo
trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược, đề án quốc phòng, an ninh;
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế vùng ven biển, biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh
gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh trên biển nhằm bảo vệ vững chắc độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Điều phối thực hiện Kế hoạch
Ban Ch đạo thực hiện chống khai thác IUU, chính sách phát triển thủy sản
10
phát triển kinh tế biển
3
quan điều phối liên ngành, liên địa phương chỉ
đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch.
2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, quan Trung ương đóng trên địa
bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân các địa phương ven biển tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện các nội dung liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu phối hợp Bộ Nông nghiệp Môi trường triển khai các hoạt
động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các cấp chính quyền người dân
hiểu đầy đủ, chính xác về Quy hoạch không gian biển quốc gia;
- Tham mưu chtrì triển khai các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận
thức cho các cấp chính quyền và người dân trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng
tài nguyên vùng bờ, bảo vệ môi trường, các loài sinh vật biển, bảo tồn đa dạng
sinh học; nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, thực thi trách nhiệm hội về bảo
vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và vùng bờ;
- Chủ trì tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch nội dung đề
xuất điều chỉnh Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể khai
thác, sdụng bền vững tài nguyên vùng bờ cho Ban Chỉ đạo thực hiện chống khai
thác IUU, chính sách phát triển thủy sản phát triển kinh tế biển và Ủy ban nhân
n tỉnh;
- Phối hợp với Sở pháp soát các văn bản pháp luật liên quan để
đảm bảo đng bộ và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản , khai thác và sử dụng tài
nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh;
- Phối hợp với Sở Nội vụ tiếp tục tham mưu kiện toàn hệ thống quan
quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển, đảo.
b) Sở Tài chính
- Tham u chủ trì xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
hội của tỉnh bảo đảm phù hợp Quy hoạch không gian biển quốc gia Quy
hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ;
- Tham mưu chủ trì soát, đề xuất điều chỉnh Quy hoạch tỉnh bảo đảm
thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng
thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ;
- Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị liên quan, thực hiện tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí vốn hoặc trình Hội đồng nhân dân
3
Ban Chỉ đạo thực hiện chống khai thác IUU, chính sách phát triển thủy sản và phát triển kinh tế biển được hợp
nhất tBan Chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 45/CT-TTg ny 13 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phvề một
số giải pháp cấp bách để khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về khai thác bất hợp pháp, không khai báo
không theo quy định tỉnh Bình Định, Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 m
2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích, h trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ
khai thác hải sản trên các vùng biển xa trên địa bàn tỉnh Bình Định Ban Chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển
bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tỉnh Bình Định theo Quyết định số
1257/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc phê duyệt phương án
sắp xếp các Ban Chỉ đạo do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.
11
tỉnh bố trí ngân sách tỉnh để triển khai các chương trình, đán, dán, nhiệm vụ
quan trọng, ưu tiên các nhóm nhiệm vụ trọng tâm trong Kế hoch theo quy
định ca Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu công các quy định pháp lut
có liên quan.
c) Sở Ngoại vụ
- Tham mưu việc thực hiện các điều ước, thỏa thuận hợp tác quốc tế về các
dự án liên quan khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển,
hải đảo trên địa bàn tỉnh;
- Tham mưu công tác đối ngoại thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm thu hút
các nguồn lực bên ngoài phục vụ việc triển khai Kế hoạch;
- Tham u chủ trì, phối hợp triển khai Quy chế phối hợp quản biên giới
quốc gia trên biển khu vực biên giới biển tại tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành tại Quyết định số 3581/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024.
d) Sở Nội v
- Tham mưu phối hợp với c Bộ, ban, ngành Trung ương hoàn thành phân
định ranh giới quản nh chính trên biển giữa nh Định, Quảng Ngãi Phú n;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương ven biển tiếp
tục thamu kiện toàn hệ thống quan quản lý nhà nước tổng hợp thống nhất
về biển, đảo;
- Chtrì, phối hợp tham mưu chính ch thu hút, trọng dụng người i ng
m việc trong quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông liên quan: soát,
đánh giá các khu vực hạ tầng viễn thông nguy bị ảnh hưởng bởi các tác động
của biến đổi khí hậu (ngập lụt, xói mòn, nước biển dâng) và đề xuất giải pháp bảo
vệ (nâng cấp trạm BTS, di chuyển cột anten); bảo đảm hệ thống sở hạ tầng
viễn thông tại khu vực ven biển đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, chống chịu thiên tai
và biến đổi khí hậu;
- Tham mưu chủ động đề xuất các giải pháp tạo điều kiện thuận lợi phát
triển thêm tuyến cáp quang biển, trạm cập bờ cáp quang biển quốc tế (nếu có)
theo mục tiêu của Quy hoạch hạ tầng thông tin truyền thông thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 các quy hoạch khác liên quan đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt;
- Tham mưu phối hợp với các quan, đơn vị liên quan đánh giá tác
động môi trường của các dự án htầng viễn thông, trung tâm dữ liệu được xây
dựng, phát triển tại các vùng ven biển, bảo đảm không gây ô nhiễm hoặc ảnh
hưởng đến hệ sinh thái biển.
- Tham mưu chủ trì, phối hợp xây dựng triển khai các đề tài nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo và phát triển bền vững kinh tế biển.
12
e) Sở Tư pháp
Tham mưu chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát các
văn bản pháp luật liên quan để đảm bảo đồng bộ nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo
trên địa bàn tỉnh.
g) Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên
quan tham mưu, đề xuất thực hiện các Quy hoạch, Kế hoạch về năng lượng, các
dự án năng lượng mới, năng lượng tái tạo đăng ký đầu tư phát triển ven biển, trên
biển trên địa bàn tỉnh;
- Tham u triển khai Chương trình khuyến công hằng năm, ưu tiên các
đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến thủy sản nhằm mang lại giá trị từ
kinh tế biển;
- Tham mưu triển khai nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia
cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh; trong đó, ngành chế biến
thủy sản theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành mt số điều
của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
h) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Tiếp tục xây dựng và phát triển hệ thống các sản phẩm du lịch biển, đảo
của tỉnh; xúc tiến, quảng du lịch biển, đảo; đào tạo phát triển nguồn nhân
lực du lịch;
- Lập hồ kiểm kê, xếp hạng di tích lịch s- văn hóa, danh lam thắng
cảnh cấp tỉnh; phối hợp lập hồ sơ trình cấp thẩm quyền xếp hạng di tích cấp
quốc gia, quốc gia đặc biệt.
i) Sở Xây dựng
Tham mưu rà soát, đề xuất điều chỉnh, lập quy hoạch đô thị quy hoạch
nông thôn bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch không gian biển quốc gia
và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
k) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tham mưu chủ trì, phối hợp triển khai các đề án, dự án, nhiệm vụ về đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực biển trong hthống giáo dục; tổ chức các chương
trình hướng nghiệp để định hướng cho học sinh học tập, tìm hiểu các ngành nghề
liên quan đến kinh tế biển và đại dương;
- Tham mưu tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, học
viên học sinh về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam vị
trí, vai t, tầm quan trọng đặc biệt của biển, đại ơng đối với sự nghiệp xây
dựng, bảo vệ Tquốc; tập huấn, bồi ỡng cho cán bộ, giáo viên về biển, đảo
Việt Nam;
- Tham mưu tăng cường tích hợp giáo dục vbiển, đảo, đại dương, bảo tồn
13
đa dạng sinh học biển, bảo vệ môi trường, chđộng phòng chống thiên tai, ứng
phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng cao cho học viên và học sinh.
l) Sở Y tế
Tham mưu chủ trì triển khai hoàn thiện hệ thống y tế khu vực ven biển,
biển và hải đảo.
m) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Tham mưu thu hút các nhà đầu tư có năng lực thực hiện các dự án tại Khu
kinh tế Nhơn Hi các khu công nghiệp ven biển trên địa bàn tỉnh, trọng tâm
các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, đô thị, công nghiệp; tham mưu xây dựng thực
hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biển tại các Khu kinh tế, Khu
công nghiệp.
n) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Tham mưu đối với công tác bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền
tài phán quốc gia trên các vùng biển; duy trì an ninh, trật tự, đấu tranh với các
phương thức, thủ đoạn hoạt động của thế lực thù địch, phòng chống tội phạm và
các hành vi vi phạm pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ
chức, cá nhân ở khu vực biên giới biển, cửa khẩu theo quy định của pháp luật;
- Tham mưu, tham gia ý kiến đối với các chương trình, đề án, dự án đầu tư
liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên biển phục vụ nhu cầu phát triển
kinh tế, bảo đảm kết hợp phát triển kinh tế biển với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
o) Công an tỉnh
Tham mưu ng tác bảo vệ chquyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và
lợi ích quốc gia trên biển, đảm bảo ổn định an ninh quốc gia, an ninh trật tự; góp
phần nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng không gian biển, xây dựng quốc gia
mạnh về biển, giàu từ biển.
p) Văn phòng Điều phối về biến đổi khí hậu tỉnh
Tham mưu xây dựng các đề xuất dự án, thu hút các nguồn tài trợ thực hiện,
điều phối và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động về biến đổi khí
hậu trên địa bàn tỉnh.
q) Ngoài các nhiệm vụ cụ thể nêu trên, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh,
quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân các địa phương ven
biển tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tham u triển khai các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh bảo đảm phù hợp Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch
tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ;
- Tham mưu lập, soát, đề xuất điều chỉnh quy hoạch tính chất k thuật,
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch
không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ;
14
- Tham mưu kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, to xử vi phạm
pháp luật về quy hoạch;
- Tham mưu triển khai phương án huy động mọi nguồn lực để triển
khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ quan trọng, ưu tiên các
nhóm nhiệm vụ trọng tâm trong Kế hoạch;
- Tham mưu phối hợp các Bộ, ban, ngành Trung ương triển khai các chương
trình, đề án, dự án quan trọng, ưu tiên thực hiện xây dựng các thể chế, chính
sách, tiêu chí giải pháp được quy định trong Nghị quyết số 37/NQ-CP Quyết
định số 236/QĐ-TTg;
- Phối hợp Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí hoặc trình Hội
đồng nhân dân tỉnh bố trí ngân sách tỉnh để triển khai các chương trình, đề án, dự
án, nhiệm vquan trọng, ưu tiên các nhóm nhiệm vụ trọng tâm trong Kế hoạch;
- Phối hợp Sở Nông nghiệp Môi trường triển khai các hoạt động tuyên
truyền, nâng cao nhận thức cho các cấp chính quyền và người dân trong việc bảo
vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, bảo vệ môi trường, các loài sinh vật
biển, bảo tồn đa dạng sinh học; nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, thực thi trách
nhiệm xã hội về bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và vùng bờ;
- Định kỳ tổng kết, gửi báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch nội dung
đề xuất điều chỉnh Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể khai
thác, sử dụng bền vng tài nguyên vùng bờ về Sở Nông nghiệp Môi trường
trước ngày 15 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, trình Ban Chỉ đạo thực hiện chống
khai thác IUU, chính sách phát triển thủy sản và phát triển kinh tế biển và Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc nội dung
cần điều chỉnh, bổ sung, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, cơ quan Trung ương đóng
trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân các địa phương ven biển phản ánh về Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, quyết định./.
Phụ lục
DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, NHIỆM VQUAN TRỌNG, ƯU TIÊN TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 37/NQ-CP NGÀY 27 THÁNG 02 M 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN NH KẾ
HOCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN QUỐC GIA QUYẾT ĐỊNH SỐ 236/-TTG NGÀY
25 TNG 01 NĂM 2025 CỦA THTƯỚNG CNH PHỦ BAN NH KHOẠCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
TỔNG THKHAI THÁC, SDỤNG BỀN VỮNGI NGUYÊN VÙNG B THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050 TRÊN ĐỊA N TỈNH NH ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)
STT
Tên chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
1
soát, điều chỉnh quy hoạch tỉnh, quy hoạch tính chất
kỹ thuật, chuyên ngành, quy hoạch đô thị, quy hoạch
nông thôn bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch
không gian biển quốc gia Quy hoạch tổng thể khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
Các sở, ban, ngành, y
ban nhân dân địa
phương ven biển được
Ủy ban nhân dân tỉnh
giao chủ trì tham mưu
xây dựng các quy hoạch
liên quan
Các bộ, ban, ngành
Trung ương liên quan;
các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân địa
phương ven biển khác
2025 - 2030
2
Xây dựng hệ thng sở hạ tầng ven biển, hải đảo đa
mục tiêu, lưỡng dụng, đồng bộ, hiện đại, thích ứng với
biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Các sở, ban, ngành, y
ban nhân dân địa
phương ven biển được
Ủy ban nhân dân tỉnh
giao chủ trì tham mưu
các dự án liên quan
Các bộ, ban, ngành
Trung ương liên quan;
các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân địa
phương ven biển khác
2025 - 2030
3
Đầu tư xây dựng các công trình chống sạt lở bờ biển trên
địa bàn tỉnh
Các sở, ban, ngành, y
ban nhân dân địa
phương ven biển được
Ủy ban nhân dân tỉnh
Các bộ, ban, ngành
Trung ương liên quan;
các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân địa
phương ven biển khác
2025 - 2030
2
giao chủ trì tham mưu
các dự án liên quan
4
Lập hồ kiểm kê, xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh cấp tỉnh; phối hợp lập htrình
cấp thẩm quyền xếp hạng di tích cấp quốc gia, quốc
gia đặc biệt
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Bộ Văn hóa, Ththao
Du lịch; Các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân
địa phương ven biển
2025 - 2030
5
Phát triển các hải đảo (chủ yếu đảo Nhơn Châu) theo
hướng kinh tế xanh, tuần hoàn, các-bon thấp, khả năng
chống chịu cao gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh
Các sở, ban, ngành, y
ban nhân dân địa
phương ven biển được
Ủy ban nhân dân tỉnh
giao chủ trì tham mưu
các dự án liên quan
Các bộ, ban, ngành
Trung ương liên quan;
các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân địa
phương ven biển khác
2025 - 2030
6
Xây dựng triển khai thực hiện chương trình quản
tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Các bộ, ban, ngành
Trung ương liên quan;
các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân địa
phương ven biển
2026 - 2030
7
Phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ trong
quy hoạch tỉnh
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Các bộ, ban, ngành
Trung ương liên quan;
các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân địa
phương ven biển
2026 - 2030
8
soát, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển thực hiện
cắm mốc, khôi phục các mốc giới theo hành lang bảo vệ
bờ biển được điều chỉnh
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Các bộ, ban, ngành
Trung ương liên quan;
các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân địa
phương ven biển
2026 - 2030
3
4
Kết quả dự án “Xây dựng, lắp đặt và vậnnhc trạm quan trắc tự động trên địan tỉnh(hoàn thành năm 2023).
9
Thành lp Khu d tr thiên nhiên đm Th Ni
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân địa
phương ven biển
2026 - 2030
10
Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển thủy
sản giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2050 trên
địa bàn tỉnh
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân địa
phương ven biển
2026 - 2030
11
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các cấp chính
quyền và người dân trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng
tài nguyên vùng bờ, bảo vệ môi trường, các loài sinh vật
biển, bảo tồn đa dạng sinh học; nâng cao ý thức tuân thủ
pháp luật, thực thi trách nhiệm hội về bảo vệ tài
nguyên, môi trường biển, hải đảo và vùng bờ
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân địa
phương ven biển
2025 - 2030
12
Duy trì và vận hành Trạm quan trắc nước biển ven bờ tự
động, liên tục tại thành phố Quy Nhơn
4
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Sở Tài chính, Ủy ban
nhân dân địa phương
ven biển
2025 - 2030
13
Quan trắc môi trường nước biển ven bờ và trầm tích biển
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Sở Tài chính, Ủy ban
nhân dân địa phương
ven biển
2025 - 2030
14
Đào tạo, tập huấn cấp cứu chuyên sâu cho ngư dân, lực
lượng cứu hộ biển
Sở Y tế
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh, Ủy ban
nhân dân địa phương
ven biển
2025 - 2030
15
D án “Đầu xây dựng công trình ci to, ng cp
luồng Quy Nhơn cho tàu 50.000 DWT”
Ban Quản dự án Hàng
hải (Bộ Xây dựng)
Sở Xây dựng; các sở,
ban, ngành, Ủy ban
2025
4
5
Theo Quyết định số 3785/-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
nhân dân địa phương
ven biển liên quan
16
Phát trin các d án năng lượng tái to ven bin, trên bin
và hải đảo
Sở Công Thương
Sở Tài chính; Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân địa
phương ven biển liên
quan
2025 - 2030
17
Thc hin Kế hoch triển khai Đề án “Phát triển các đô
th Vit Nam ng phó vi biến đổi khậu giai đon 2021
- 2030 trên đa bàn tnh Bình Định”
5
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân địa
phương ven biển
2021 - 2030
18
D án H tr thc hin Kế hoạch hành động quc gia v
cht thi nhựa đại dương trong bối cnh phc hi xanh
hu COVID-19 ti Việt Nam”
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Các sở, ban, ngành, đơn
vị liên quan
2025 - 2030
19
D án “Cộng đồng ven bin thông minh thích ng vi
biến đi khí hu ti Vit Nam - tỉnh Bình Định”
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân địa
phương ven biển
2024 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1906/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 37/NQ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quyết định 236/QĐ-TTg ngày 25/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Bình Định

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1906/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×