• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 505/KH-UBND Lào Cai 2026 triển khai Chương trình điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 27/10/2026 09:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 505/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Giàng Quốc Hưng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 505/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 505/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 505/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng
sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên đến năm 2030 trên địa bàn
tỉnh Lào Cai
Thực hiện Quyết định số 2878/QĐ-BNNMT ngày 24/7/2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình điều tra, kiểm kê, quan trắc
đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn
thiên nhiên đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của “Chương
trình điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên
đến năm 2030” tại tỉnh Lào Cai.
- Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên (sau
đây viết tắt là KBTTN) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, nhằm tăng cường công
tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phục hồi hệ sinh thái và góp phần chủ động
thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, chính quyền địa
phương và Ban quản lý các KBTTN trong việc quản lý và thực hiện các nguồn
lực của chương trình.
2. Yêu cầu
- Công tác điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học phải đảm bảo đầy
đủ các chỉ tiêu, nội dung, quy trình kỹ thuật theo quy định pháp luật về đa dạng
sinh học, lâm nghiệp và các tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành.
- Quá trình thực hiện phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất, kế thừa các dữ liệu
sẵn có tại địa phương, tránh trùng lặp, lãng phí, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa các Sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan; phân
công rõ vai trò, trách nhiệm của từng đơn vị trong tổ chức thực hiện.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong
điều tra, phân tích, xử lý dữ liệu và xây dựng hệ thống quản lý thông tin đa dạng
sinh học của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
505
26
2
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả hoạt động điều tra, kiểm kê, quan
trắc đa dạng sinh học tại các KBTTN trên địa bàn tỉnh Lào Cai; đánh giá chính xác
hiện trạng, xu hướng biến động tài nguyên đa dạng sinh học, tình trạng các hệ sinh
thái tự nhiên, các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Xây dựng, hoàn thiện và vận hành Hệ thống Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh
học tỉnh Lào Cai kết nối, tích hợp đồng bộ với Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học
quốc gia; cung cấp nguồn dữ liệu khoa học, tin cậy, phục vụ công tác quản lý nhà
nước, hoạch định chính sách bảo tồn thiên nhiên, nâng cao khả năng ứng phó với
biến đổi khí hậu, hướng tới phát triển kinh tế xanh, nông nghiệp sinh thái và bền
vững trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Đến năm 2030 hoàn thành điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học
cho tất cả các KBTTN của tỉnh Lào Cai.
- Kết quả, dữ liệu điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các
KBTTN trên địa bàn tỉnh được chuẩn hóa, số hóa và tích hợp đầy đủ vào Hệ thống
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học tỉnh Lào Cai và Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học
quốc gia.
- Ban quản lý các KBTTN, lực lượng Kiểm lâm và cán bộ chuyên trách
công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại địa phương được đào tạo, tập huấn bồi dưỡng
nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật điều tra, quan trắc và kỹ năng vận hành,
chia sẻ cơ sở dữ liệu số.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và tập huấn kỹ thuật
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định pháp luật về đa dạng
sinh học, vai trò của công tác điều tra, quan trắc bảo tồn thiên nhiên đến các cấp
chính quyền, các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư sinh sống tại vùng
đệm các khu bảo tồn thiên nhiên. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trên
phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử, mạng xã hội và trong các
sinh hoạt cộng đồng thôn, bản.
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho lực lượng Kiểm lâm, cán
bộ của Ban quản lý các KBTTN và cán bộ chuyên trách công tác bảo tồn đa dạng
sinh học tại địa phương về quy trình, phương pháp kỹ thuật điều tra, kiểm kê, quan
trắc đa dạng sinh học; phương pháp thu thập, xử lý mẫu vật, thiết lập hệ thống ô
tiêu chuẩn cố định, vận hành thiết bị bẫy ảnh tự động và các phần mềm chuyên
ngành số hóa dữ liệu.
2. Triển khai điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các KBTTN
a) Điều tra, kiểm kê, quan trắc các hệ sinh thái tự nhiên
Triển khai điều tra, kiểm kê, quan trắc về diện tích, cấu trúc, sức khỏe và
diễn biến các hệ sinh thái rừng tự nhiên (rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới,
rừng hỗn giao lá rộng - lá kim núi cao, hệ sinh thái núi cao Fansipan...), hệ sinh
thái đất ngập nước nội địa (sông, suối, hồ, đầm) tại Vườn quốc gia Hoàng Liên,
Vườn Quốc gia Bát Xát, KBTTN Hoàng Liên Văn Bàn, KBTTN Nà Hẩu, Khu
bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải.
3
b) Điều tra, kiểm kê, quan trắc các loài sinh vật trong KBTTN
- Điều tra, kiểm kê, quan trắc các chỉ tiêu về số lượng cá thể, số lượng quần
thể loài, tần suất xuất hiện của các loài động vật, động vật đặc hữu, động vật nguy
cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, động vật bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam và
đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn hiệu quả.
- Điều tra, kiểm kê, quan trắc các chỉ tiêu về diện tích, thành phần và xu thế
biến động các loài thực vật, thực vật đặc hữu, thực vật nguy cấp, quý hiếm được
ưu tiên bảo vệ, thực vật bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam và đề xuất các giải pháp
quản lý, bảo tồn hiệu quả.
3. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học tại các KBTTN
- Cơ sở dữ liệu dạng số được xây dựng đồng bộ, thống nhất bao gồm các
chỉ tiêu về diện tích, chất lượng hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái đất ngập nước và
các chỉ tiêu về số lượng, thành phần loài động vật, thực vật trong các hệ sinh thái.
- Cơ sở dữ liệu bản đồ được biên tập trên nền hệ tọa độ VN2000 về diện
tích các hệ sinh thái, phân bố thành phần loài động vật, thực vật và các vị trí xuất
hiện của các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài bị đe dọa
có trong Sách đỏ Việt Nam.
4. Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và đầu tư trang thiết bị
- Tăng cường ứng dụng công nghệ viễn thám (Remote Sensing), hệ thống
thông tin địa lý (GIS), trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích ảnh bẫy ảnh tự động,
công nghệ phân tích ADN môi trường (eDNA) để nhận diện loài và phát hiện sớm
các tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
- Đầu tư trang bị máy móc, thiết bị hiện đại (máy định vị GPS chuyên dùng,
thiết bị bay không người lái drone/flycam, camera bẫy ảnh hồng ngoại, máy đo
thông số môi trường...) cho Ban quản lý các KBTTN và Chi cục Kiểm lâm phục
vụ công tác điều tra, quan trắc ngoài thực địa.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực
- Chủ động tìm đối tác và hợp tác với các tổ chức bảo tồn quốc tế (WWF,
IUCN, CI, FFI...), các viện nghiên cứu, trường đại học trong nước và quốc tế để
tranh thủ nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, công nghệ và đào tạo chuyên gia trong
lĩnh vực điều tra, quan trắc đa dạng sinh học.
- Khuyến khích các doanh nghiệp du lịch, hợp tác xã và cộng đồng dân cư
vùng đệm tham gia các hoạt động bảo tồn thiên nhiên gắn với phát triển du lịch
sinh thái bền vững, chi trả dịch vụ môi trường rừng và dịch vụ hấp thụ, lưu giữ
các-bon của rừng.
6. Kiểm tra, giám sát và tổng kết, đánh giá thực hiện
- Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện Kế hoạch
tại các đơn vị, địa phương; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình triển khai.
- Tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm và tổng kết
Kế hoạch vào năm 2030.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
4
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách địa phương,
kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương (nếu có)) và huy động các nguồn vốn hợp
pháp khác. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí để thực hiện
Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định của
pháp luật có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội tỉnh
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng
lớp Nhân dân tích cực tham gia quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học
và đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về đa dạng sinh học.
Tăng cường giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại cơ sở bảo đảm công
khai, minh bạch, hiệu quả.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, tổ chức, hướng
dẫn, theo dõi việc triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, đánh
giá kết quả thực hiện, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí hằng năm trình cấp có
thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn kỹ thuật chuyên
sâu cho cán bộ kỹ thuật. Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện
tuyên truyền công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và đấu tranh
phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về đa dạng sinh học.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, chủ trì tổng hợp, tham
mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của
pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu đề xuất các
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh liên quan đến
công tác điều tra, quan trắc, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; ứng
dụng công nghệ mới trong quản lý các khu bảo tồn.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ban quản lý các KBTTN triển khai các hoạt động điều tra, kiểm kê, quan
trắc trên địa bàn.
- Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp tổ chức tuyên truyền, vận
động cộng đồng dân cư sinh sống vùng đệm tham gia công tác quản lý, bảo vệ
rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
5
6. Các Ban quản lý: Vườn quốc gia Hoàng Liên; Vườn quốc gia Bát
Xát; Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Mù Cang Chải; Khu bảo tồn thiên nhiên Nà
Hẩu; Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Văn Bàn
Căn cứ vào điều kiện thực tế của đơn vị, trong giai đoạn 2027-2030, chủ
động thực hiện việc điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học trên diện tích
được giao quản lý; bảo đảm kết quả điều tra chính xác, khách quan, có sự kế thừa
tài liệu đã có để tránh điều tra trùng lặp gây lãng phí; chú trọng áp dụng khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động điều tra, quan trắc đa
dạng sinh học. Xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học của khu bảo
tồn, tích hợp vào Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học cấp tỉnh và quốc gia. Định kỳ
hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Tổ chức chính trị, xã hội tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- CVP, Phó CVP UBND tỉnh (đ/c Khanh);
- Báo và PTTH Lào Cai;
- Trung tâm TTHN tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ quan, đơn vị có tên trong KH;
- Lưu: VT, NLN (Thành).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 505/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai triển khai thực hiện Chương trình điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 505/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×