• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 503/KH-UBND Lào Cai triển khai Nghị quyết 208/NQ-CP bảo vệ môi trường ứng phó biến đổi khí hậu

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 31/10/2026 09:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 503/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phan Trung Bá
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ và Chương trình hành động 104-CTr/TU ngày 30/8/2026 của Tỉnh uỷ Lào Cai về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 503/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 503/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 503/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /KH-UBND
Lào Cai, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026
của Chính phủ và Chương trình hành động số 104-CTr/TU ngày 30/8/2026
của Tỉnh uỷ Lào Cai về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với
biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới
Thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ về Ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 75-KL/TW
ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi
trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới; Chương trình
hành động số 104-CTr/TU ngày 30/8/2026 của Tỉnh uỷ Lào Cai về thực hiện
Kết luận số 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIV và Chương trình hành động số 31-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ
Chính trị về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong
thời kỳ mới. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện với các nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng; phát huy
vai trò kiến tạo phát triển của Nhà nước; giám sát, phản biện của Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai và sự nỗ lực, chung sức, đồng lòng của cả
hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trên địa bàn
tỉnh đối với công tác bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí
hậu trong thời kỳ mới.
2. Cụ thể hóa các nội dung để triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với
biến đổi khí hậu theo Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ;
Chương trình hành động số 104-CTr/TU ngày 30/8/2026 của Tỉnh uỷ Lào Cai,
phù hợp với điều kiện thực tiễn và yêu cầu phát triển của tỉnh. Căn cứ Kế hoạch
của Uỷ ban nhân dân tỉnh các Sở, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã xây
dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm đồng bộ và hiệu quả, phù
hợp với thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Xác định nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2045 theo nguyên tắc rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ thời
hạn, và rõ nguồn lực, bảo đảm có thể kiểm tra, đo lường và quy trách nhiệm. Kế
503
23
2
thừa, lồng ghép các chương trình, kế hoạch, đề án đang còn hiệu lực đảm bảo
triển khai đồng bộ, hiệu quả.
4. Kết quả thực hiện được đánh giá bằng các chỉ tiêu tại Phụ lục 1 và các
nhiệm vụ, chương trình, dự án trọng tâm tại Phụ lục 2. Trong quá trình triển khai
thực hiện Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, Uỷ ban
nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc quán
triệt Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ và Chương trình
hành động số 104-CTr/TU ngày 30/8/2026 của Tỉnh uỷ Lào Cai; phát huy tinh
thần đoàn kết, kỷ cương, trách nhiệm, chủ động đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với
biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tuyên truyền, giáo dục, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành
động, huy động sự tham gia của toàn xã hội trong bảo vệ môi trường và ứng
phó với biến đổi khí hậu
- Quán triệt sâu sắc quan điểm “Đầu tư cho môi trường là đầu tư cho
phát triển bền vững”. Các sở, ngành, cơ quan, địa phương, nhất là người đứng
đầu cần xác định bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu là
nhiệm vụ thường xuyên, ở vị trí trung tâm trong các quyết định phát triển, là
điều kiện, nền tảng cho chuyển đổi xanh, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng
suất, sức cạnh tranh; lấy việc bảo đảm môi trường sống an toàn, trong lành, bảo
vệ sức khoẻ, tính mạng, sinh kế của mọi người dân làm mục tiêu cao nhất.
- Đổi mới phương thức, nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật theo
hướng số hóa, dễ hiểu, dễ tiếp cận, hướng tới thay đổi hành vi, xây dựng văn
hoá môi trường; lan toả thực hành lối sống xanh, tiêu dùng xanh, bền vững trong
cộng đồng. Đa dạng hóa hình thức, tài liệu tuyên truyền phù hợp với ngôn ngữ,
phong tục tập quán của từng dân tộc, chủ động ứng dụng công nghệ số và mạng
xã hội; phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
trong tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu. Triển khai các phong trào “Toàn dân bảo vệ môi trường, chủ
động ứng phó với biến đổi khí hậu”; duy trì và nhân rộng các mô hình phân loại
chất thải tại nguồn, giảm thiểu chất thải nhựa, du lịch sinh thái… Kịp thời phát
hiện, biểu dương, khuyến khích và lan tỏa các mô hình hay, cách làm sáng tạo,
thiết thực, hiệu quả trong bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai và các tổ chức
chính trị - xã hội phối hợp vận động Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp tham
gia các phong trào bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và giám sát
việc thực hiện tại cơ sở.
3
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước
- Thường xuyên rà soát, kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định, cơ chế, chính sách về quản lý chất
thải, bảo vệ nguồn nước, giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt và ưu đãi đầu tư xanh, bảo đảm đồng bộ, thống nhất với pháp luật hiện hành.
- Đổi mới phương thức quản lý môi trường theo hướng giảm tiền kiểm,
tăng cường hậu kiểm trên cơ sở phân loại, đánh giá mức độ rủi ro về môi trường.
Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn giải quyết giữa cấp tỉnh và cấp xã; tập
trung thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở, dự án có nguy cơ gây ô
nhiễm cao, nguồn phát thải lớn và các khu vực có nguy cơ phát sinh điểm nóng
về môi trường; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các tổ chức, cá
nhân vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nhất là hành vi xả chất thải chưa
qua xử lý hoặc xử lý không đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ra môi trường; kiên
quyết không để xảy ra tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng, kéo dài.
- Củng cố, hoàn thiện bộ máy tổ chức, nâng cao năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ, chất lượng thực thi công vụ, kỷ luật, kỷ cương và đạo đức công vụ
của đội ngũ lãnh đạo quản lý, cán bộ, công chức làm công tác quản lý môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Nâng cao vai trò trách nhiệm của Uỷ ban
nhân dân các xã, phường trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; hướng dẫn,
đối thoại, hỗ trợ tuân thủ đối với doanh nghiệp và người dân trong giải quyết thủ
tục hành chính, chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan. Tăng cường
thanh tra, kiểm tra, giám sát, và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường; giải quyết dứt điểm các vụ việc đơn thư kéo dài về bảo
vệ môi trường; xử lý vi phạm theo thẩm quyền đảm bảo trọng tâm, trọng điểm,
tránh chồng chéo, tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
3. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Bảo đảm bố trí tối thiểu từ 2% ngân sách tỉnh hằng năm cho sự nghiệp
bảo vệ môi trường theo Kết luận số 75-KL/TW ngày 28/7/2026 và quy định của
pháp luật. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí sự
nghiệp môi trường bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
- Tập trung đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường, xử lý các điểm nóng ô
nhiễm, hệ thống quan trắc và dữ liệu môi trường, dự báo, cảnh báo chất lượng
môi trường, hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và các
dự án có tính liên vùng, đa mục tiêu.
- Ưu tiên đầu tư hệ thống thoát nước, chống ngập, thu gom và xử lý nước
4
thải đô thị; hạ tầng kỹ thuật tại các khu vực thường xuyên chịu tác động của
thiên tai, biến đổi khí hậu; huy động, bố trí nguồn lực đầu tư phát triển giao
thông xanh, thông minh và có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu. Không
bố trí dàn trải, không phê duyệt nhiệm vụ khi chưa xác định được nguồn vốn và
khả năng vận hành sau đầu tư.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, áp dụng hình thức đối tác công tư (PPP) để thu
hút doanh nghiệp đầu tư vào dự án xử lý, tái chế rác thải tập trung, nhà máy xử
lý nước thải đô thị, hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp xanh.
- Chủ động tiếp cận các nguồn vốn tài chính xanh, trái phiếu xanh, nguồn
ODA và các quỹ khí hậu toàn cầu để hỗ trợ di dời dân cư vùng thiên tai, phát
triển sinh kế dưới tán rừng; tăng cường chuẩn bị dự án, bảo đảm minh bạch,
tránh trùng lặp và nâng cao năng lực hấp thụ vốn.
4. Tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; chủ động
phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường sống
- Tiếp tục tập trung triển khai hiệu quả Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày
21/3/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về thực hiện Đề án 13 Tăng cường
quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và bảo vệ môi
trường gắn với phát triển bền vững giai đoạn 2026-2030.
- Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ pháp lý về bảo vệ môi trường;
thẩm định, có ý kiến về công nghệ của dự án đầu tư, hệ thống xử lý chất thải
theo phân cấp; tổ chức xác định dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên. Kiểm soát, ngăn chặn việc
nhập khẩu, sử dụng thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, phế thải
công nghiệp không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
Kiểm soát, ngăn chặn không để phát sinh cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng; không hình thành các cơ sở, làng nghề tái chế thủ công quy mô nhỏ trên
địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả phân loại chất thải rắn sinh hoạt phục vụ tái sử dụng,
tái chế, xử lý kết hợp thu hồi năng lượng, giảm mạnh tỷ lệ chôn lấp trực tiếp
chất thải rắn sinh hoạt xuống dưới 30%. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng mạng
lưới thu gom, điểm tập kết, trung chuyển và khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt
theo vùng, ưu tiên các xã miền núi, địa bàn rộng, dân cư phân tán. Vận hành
hiệu quả các nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt hiện trạng. Rà soát toàn bộ bãi
chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh để kịp thời có phương án xử lý
bảo đảm hạn chế ảnh hưởng đến môi trường; tổ chức đóng cửa 43 bãi chôn lấp
theo lộ trình Kế hoạch số 348/KH-UBND ngày 22/7/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về đầu tư hạ tầng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
giai đoạn 2026 - 2030.
5
- Tăng cường kiểm soát, đầu tư nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng xử lý
chất thải công nghiệp, đặc biệt là xử lý nước thải tại các khu, cụm công nghiệp
trọng điểm. Định hướng phát triển các khu công nghiệp sinh thái
1
, toàn bộ nước
thải công nghiệp được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường trước khi xả thải ra môi trường; đảm bảo tiến độ xây dựng, đưa vào vận
hành nhà máy xử lý chất thải công nghiệp và nguy hại tại Khu công nghiệp Tằng
Loỏng theo đúng tiến độ.
- Theo dõi, kiểm soát chặt chẽ việc chấp hành các quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường, xử lý chất thải; việc triển khai các hoạt động ứng phó sự
cố chất thải, sự cố môi trường, sự cố hoá chất… tại các cơ sở phát sinh nguồn
thải lớn, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hoặc đã để xảy ra sự cố môi
trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường tại khu vực (các
nhà máy sản xuất hoá chất, phân bón, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng
sản…); Yêu cầu 100% các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng thực hiện
lắp đặt, vận hành hệ thống quan trắc tự động, liên tục thực hiện đầy đủ việc lắp
đặt, vận hành, truyền dữ liệu theo quy định. Khuyến khích chuyển đổi mô hình
sản xuất tại các doanh nghiệp công nghiệp hiện hữu theo hướng tận dụng, tái sử
dụng, tái chế chất thải, phế liệu, nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề môi
trường tồn đọng.
- Tiếp tục tập trung thực hiện Kế hoạch số 303/KH-UBND ngày
26/6/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về triển khai thực hiện Chỉ thị số
26-CT/TU ngày 12/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với
các dự án khai thác khoáng sản, các dự án quy mô lớn trong các khu, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 27/9/2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên
địa bàn tỉnh Lào Cai. Yêu cầu các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản gắn
với bảo vệ môi trường sinh thái, theo mô hình chế biến sâu; ứng dụng công nghệ
tuyển khô trong khai khoáng và thu hồi phụ phẩm, khí thải để tạo ra sản phẩm
mới, hướng tới ứng dụng công nghệ thu hồi năng lượng, giảm thiểu chất thải;
yêu cầu 100% các dự án khai thác khoáng sản thực hiện nghiêm túc các quy
định về ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ trong khai thác
khoáng sản và đảm bảo an toàn các hồ chứa bùn thải, đuôi quặng tuyển thải
trong mùa mưa lũ.
- Tăng cường quản lý hoạt động bảo vệ môi trường gắn với bảo tồn, phát
triển ngành nghề nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn và bền vững. Tập trung
thu gom, xử lý nước thải, chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp, bao gói
thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; khuyến khích xử lý nước thải, chất thải bằng
1
Khu công nghiệp sinh thái là mô hình khu công nghiệp mà các doanh nghiệp tham gia sản xuất sạch
hơn, sử dụng hiệu quả tài nguyên và liên kết hợp tác để thực hiện cộng sinh công nghiệp nhằm bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững.
6
công nghệ sinh học như: biogas, đệm lót sinh học, ủ phân hữu cơ và các mô hình
kinh tế tuần hoàn phù hợp quy mô hộ gia đình.
- Giải quyết dứt điểm tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại các lưu vực sông,
kênh, mương, hồ và đoạn sông khi có phát sinh. Duy trì vận hành các trạm xử lý
nước thải sinh hoạt đô thị hiện hữu; phấn đấu đầu tư đồng bộ hạ tầng thu gom,
xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị trọng điểm; kiểm soát tổng thải lượng
chất ô nhiễm tại những khu vực nhạy cảm (sông Hồng, sông Chảy) phù hợp với
khả năng chịu tải của môi trường; tăng cường kiểm soát hoạt động khai thác, san
gạt, tập kết đất đá, vật liệu xây dựng, không để cản trở dòng chảy, gây sạt lở, bồi
lấp hoặc ô nhiễm sông, suối; chủ động phòng ngừa sự cố ô nhiễm nước xuyên
biên giới.
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp hệ thống quan trắc, theo dõi diễn biến chất
lượng môi trường (Hệ thống quan trắc không khí xung quanh tại các khu, cụm
công nghiệp trọng điểm, đô thị trung tâm và hệ thống quan trắc nước mặt xuyên
biên giới), chủ động phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường, sự cố chất
thải, sự cố hoá chất; đầu tư nâng cấp phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và
hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc.
5. Bảo tồn thiên nhiên, phục hồi hệ sinh thái và bảo vệ các nguồn
tài nguyên
- Tiếp tục tập trung triển khai Kế hoạch số 325/KH-UBND ngày
07/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Kế hoạch số 89-KH/TU ngày
03/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 61-KL/TW
ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày
12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý các Vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, di sản thiên nhiên; Hoàn thành chương trình điều tra, kiểm kê, quan
trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh. Bảo tồn
nguồn gen và các loài nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu của địa phương; ngăn chặn
suy giảm đa dạng sinh học; đồng thời phục hồi các hệ sinh thái rừng quan trọng
nhạy cảm.
- Thúc đẩy các mô hình phát triển sinh kế bền vững gắn với rừng; phát triển
cây dược liệu dưới tán rừng, du lịch sinh thái gắn với bảo tồn văn hóa bản địa,
chia sẻ lợi ích với người dân địa phương; phát triển sinh kế bền vững, du lịch
sinh thái, kinh tế dưới tán rừng và các mô hình kinh tế dựa trên dịch vụ hệ sinh
thái, bảo đảm chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương.
- Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng. Kiện toàn, nâng cao năng lực của các tổ, đội bảo vệ rừng tại cơ sở;
đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ vệ tinh, thiết bị bay không người lái (Drone,
7
QGIS, Google Earth) để quản lý bảo vệ rừng, giám sát biến động rừng và cảnh
báo sớm cháy rừng.
- Phục hồi các hệ sinh thái rừng bị suy thoái; bảo tồn các nguồn gen quý
hiếm tại Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Bát Xát và các Khu bảo tồn
thiên nhiên
2
trên địa bàn tỉnh.
6. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai,
giảm thiểu rủi ro và bảo đảm an toàn dân cư
- Tiếp tục tập trung triển khai các kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh về
phòng, chống thiên tai, biến đổi khí hậu
3
.
- Cập nhật kịch bản ứng phó với biến đổi khí hậu theo kịch bản biến đổi
khí hậu quốc gia; định kỳ tổ chức đánh giá tác động của biến đổi khí hậu gắn với
điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh. Rà soát, cập nhật, triển khai hiệu quả kế
hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai
gắn với yêu cầu thực tế của tỉnh; xác định cụ thể bản đồ các khu vực xung yếu,
khu vực có nguy cơ cao với rủi ro thiên tai, ngập, lũ quét, sạt lở đất… để chủ
động ứng phó, sắp xếp, di dời dân cư, bảo vệ công trình và hạ tầng thiết yếu.
- Triển khai các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu đặc thù theo
vùng, dựa vào tự nhiên, hệ sinh thái, cộng đồng cho các khu vực có nguy cơ cao
gắn với điều kiện địa hình, khí hậu tại từng khu vực. Tổ chức rà soát, bố trí, sắp
xếp, ổn định dân cư, bảo đảm 80% hộ dân sinh sống tại khu vực có nguy cơ rủi
ro thiên tai cao, rất cao (lũ quét, sạt lở đất) được di dời; 70% hộ dân ở khu vực
thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai có nhà ở an toàn.
- Tiếp tục triển khai Quyết định 438/QĐ-TTg ngày 25/3/2021 của Thủ
tướng Chính phủ về Đề án "Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi
khí hậu giai đoạn 2021 - 2030"; tập trung giải quyết tình trạng ngập úng do mưa
lớn cực đoan tại các khu đô thị của tỉnh.
- Tăng cường rà soát, đánh giá, kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước thủy
lợi, nhất là các công trình xung yếu. Tập trung nguồn lực đầu tư, sửa chữa, nâng
cấp các công trình phòng, chống thiên tai, hồ chứa nước, công trình thủy lợi, kè
bảo vệ bờ sông, suối và các công trình hạ tầng thiết yếu; ưu tiên xử lý các điểm
sạt lở bờ sông, suối có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến khu dân cư tập trung và
công trình hạ tầng thiết yếu.
2
Các khu bảo tồn: Khu Bảo tồn loài-sinh cảnh Mù Cang Chải; Khu Bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu; Khu
Bảo tồn Hoàng Liên - Văn Bàn.
3
Các kế hoạch: (i) Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 29/9/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Ứng phó
với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; (ii) Kế hoạch số 107/KH-
UBND ngày 01/10/2025 của Uỷ ban nhân dân về Thích ứng với biến đổi khí hậu đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; (iii) Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 23/10/2025 về Giảm phát thải khí
nhà kính ngành nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
(iv) Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh.
8
- Đầu tư nâng cấp hệ thống quan trắc, dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên
tai; hiện đại hóa công tác quản lý, vận hành hồ chứa, ứng dụng công nghệ giám
sát mực nước, cảnh báo xả lũ và bảo đảm an toàn hạ du đập; ứng dụng công
nghệ viễn thám, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các hệ thống cảnh báo sớm, bảo đảm
thông tin cảnh báo được truyền tải kịp thời đến cấp xã, thôn, bản và người dân.
- Củng cố, nâng cao năng lực lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai
cấp xã và cộng đồng dân cư, nhất là tại các khu vực có nguy cơ cao về thiên tai;
thường xuyên tổ chức tập huấn, diễn tập, trang bị kiến thức, kỹ năng phòng
ngừa, ứng phó, sơ tán, cứu hộ, cứu nạn cho lực lượng tại cơ sở và người dân.
Chủ động chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị và hậu
cần theo phương châm “bốn tại chỗ”
4
, từng bước xây dựng cộng đồng an toàn,
có khả năng chủ động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Phát triển, nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp thích ứng với
thiên tai và biến đổi khí hậu; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với
điều kiện tự nhiên và diễn biến thời tiết cực đoan.
7. Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế
các-bon thấp
- Tiếp tục tập trung triển khai các chương trình, kế hoạch về chuyển đổi
xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp trên địa bàn tỉnh
5
. Tổ
chức triển khai hiệu quả Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần
hoàn; thúc đẩy tuần hoàn vật liệu, sản phẩm trong toàn chuỗi giá trị và có chính
sách khuyến khích công nghiệp tái chế, công nghiệp môi trường.
- Thúc đẩy chuyển đổi các ngành kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn,
phát thải các-bon thấp thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
- Thúc đẩy tuần hoàn vật liệu, sản phẩm trong toàn chuỗi giá trị và chính
sách khuyến khích công nghiệp tái chế, công nghiệp môi trường. Đẩy mạnh
chuyển đổi xanh gắn với năng lượng, công nghiệp, xây dựng, giao thông, nông
nghiệp và dịch vụ.
- Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, khuyến khích sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thúc đẩy các dự án phát triển năng lượng mặt
trời theo đúng phương án quy hoạch. Thúc đẩy các mô hình công nghiệp xanh,
4
Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện, vật tư tại chỗ, hậu cần tại chỗ.
5
Các kế hoạch: (i) Kế hoạch số 42-KH/ĐU ngày 11/02/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Uỷ ban nhân dân
tỉnh về thực hiện Đề án 08-ĐA/TU của Tỉnh ủy Lào Cai ngày 29/12/2025 về phát triển Công nghiệp tỉnh Lào Cai
theo hướng xanh, hiện đại giai đoạn 2026-2030; (ii) Kế hoạch số 170-KH-UBND ngày 24/11/2025 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh triển khai Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lào Cai
theo hướng xanh và hiện đại, giai đoạn 2025-2030; (iii) Kế hoạch số 268/KH-UBND ngày 03/6/2026 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 19/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực
hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương tiện giao thông điện và Chỉ thị số
10/CT-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực thi tiết kiệm điện và phát triển điện
mặt trời mái nhà; (iv) Kế hoạch số 270/KH-UBND ngày 03/6/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Thực hiện Chương
trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030.
9
đô thị xanh, giao thông xanh, công trình xanh. Phấn đấu đến năm 2030, xây
dựng Khu công nghiệp Tằng Loỏng thành khu công nghiệp sinh thái; Khu du
lịch Sa Pa, Mù Cang Chải thành khu du lịch quốc gia xanh
6
, không rác thải
nhựa, xây dựng từ 25 công trình xanh
7
trở lên gắn với Quy chuẩn QCVN 04-
3:2026/BXD của Bộ Xây dựng về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình
xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.
- Chuyển đổi hệ thống lương thực, thực phẩm theo hướng giảm phát thải,
tuần hoàn, bền vững theo Kế hoạch số 205/KH-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh triển khai Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt
giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050”; phát triển các mô hình nông
nghiệp thông minh, chuỗi giá trị ít phát thải và giảm thất thoát, lãng phí thực
phẩm. Tận dụng phụ phẩm nông, lâm nghiệp; sản xuất phân hữu cơ; tiết kiệm
nước, điện và nhiên liệu; sử dụng vật liệu thân thiện môi trường; phát triển sinh
kế gắn với bảo vệ rừng, cảnh quan và bản sắc địa phương.
- Kiểm soát chặt chẽ phát thải khí nhà kính ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu
tư dự án, trong toàn bộ vòng đời sản phẩm và hoạt động tiêu dùng của xã hội.
Hoàn thành việc tổ chức kiểm kê khí nhà kính cấp tỉnh làm cơ sở đánh giá tiềm
năng giảm phát thải khí nhà kính, nâng cao tỷ trọng kinh tế xanh trên GRDP, tỷ
lệ năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp. Tập trung quản lý, sử
dụng tín chỉ các-bon phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm an
ninh quốc gia trên địa bàn tỉnh.
8. Đẩy mạnh phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Ưu tiên đặt hàng, hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo phục vụ bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu,
tập trung công nghệ xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải; sử dụng tro, xỉ, thạch
cao; quan trắc, cảnh báo sớm ô nhiễm và thiên tai; giảm phát thải, tiết kiệm năng
lượng, sản xuất xanh.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường, biến đổi khí hậu của tỉnh đồng bộ
với cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia. Rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu, bản đồ
phân vùng rủi ro thiên tai, nhất là nguy cơ lũ quét, sạt lở đất, ngập úng; xây
dựng và vận hành cơ sở dữ liệu môi trường và biến đổi khí hậu tỉnh Lào Cai,
tích hợp liên thông với hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
- Ứng dụng công nghệ viễn thám, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big
Data) trong việc giám sát rừng, cảnh báo sớm sạt lở đất và quản lý nguồn thải.
6
Phát triển khu du lịch theo hướng tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, sử dụng năng lượng sạch, bảo vệ
cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học, giảm thiểu rác thải (đặc biệt là không rác thải nhựa) và hài hòa giữa các
yếu tố kinh tế, xã hội với môi trường.
7
Công trình xanh là công trình xây dựng được thiết kế, thi công và vận hành nhằm sử dụng hiệu quả năng
lượng, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng trong suốt vòng đời của tòa
nhà
10
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ
làm công tác môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu từ
cấp tỉnh đến cấp xã; đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm, hỗ trợ sinh kế cho người
dân, nhất là là phụ nữ, đồng bảo dân tộc thiểu số gắn với chuyển đổi xanh và
thích ứng với biến đổi khí hậu (Tạo điều kiện để phụ nữ được tiếp cận bình đẳng
với đào tạo, nguồn lực hỗ trợ, mô hình sinh kế và cơ hội việc làm; Lồng ghép
kiến thức về bình đẳng giới, kỹ năng nhận diện nhu cầu và tác động khác biệt về
giới trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống
thiên tai vào các chương trình tập huấn, bồi dưỡng có liên quan cho cán bộ cấp
tỉnh, cấp xã và lực lượng tham gia tại cộng đồng).
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá, đổi mới, chuyển giao, làm
chủ công nghệ sạch; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, công cụ năng suất - chất
lượng và chuyển đổi số. Phối hợp xây dựng, kết nối dữ liệu quan trắc tự động,
nền tảng số phục vụ quản lý nhà nước về môi trường và biến đổi khí hậu.
9. Tăng cường hợp tác quốc tế và liên kết vùng
- Đẩy mạnh hợp tác đối ngoại môi trường, đặc biệt với tỉnh Vân Nam
(Trung Quốc) trong việc xử lý ô nhiễm xuyên biên giới, an ninh nguồn nước,
thiên tai, an ninh môi trường, khí hậu và năng lượng theo pháp luật và điều ước
quốc tế.
- Tăng cường liên kết vùng với các tỉnh khu vực Trung du và miền núi
phía Bắc trong quản lý lưu vực sông, bảo vệ rừng đầu nguồn và phát triển du
lịch xanh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Đề xuất Ngân sách trung ương hỗ trợ thông qua Chương trình phát triển
công nghiệp môi trường, điều tra, quan trắc đa dạng sinh học vườn quốc gia, khu
bảo tồn; xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường xuyên biên giới; hỗ trợ và các
chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan theo quy định.
- Ngân sách địa phương: căn cứ nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách;
bảo đảm mục tiêu tối thiểu từ 2% tổng chi ngân sách địa phương hằng năm cho
sự nghiệp bảo vệ môi trường.
- Vốn đầu tư công; nguồn sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường; nguồn
vốn ODA, viện trợ không hoàn lại, tín dụng xanh, PPP, trái phiếu xanh và các
nguồn vốn hợp pháp khác.
- Nguồn lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án khuyến công, khuyến
nông, nông thôn mới, khoa học và công nghệ, giao thông, xây dựng, chuyển đổi
số, bảo vệ rừng, phòng chống thiên tai…
11
- Kinh phí đối ứng của doanh nghiệp; nguồn tài trợ, đóng góp hợp pháp
của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Nguyên tắc bố trí và sử dụng kinh phí
- Các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh
phê duyệt tại các Kế hoạch, chương trình, được tiếp tục triển khai thực hiện đến
khi hoàn thành.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế, Giám đốc các sở,
ngành, Thủ trưởng các đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển
khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ trọng tâm được đề ra.
- Không bố trí kinh phí trùng lặp với nhiệm vụ đã được hỗ trợ từ chương
trình khác; không hỗ trợ đại trà; tập trung vào các chương trình, dự án ưu tiên
trong Kế hoạch này. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường - Cơ quan thường trực triển khai
thực hiện Kế hoạch
- Tổ chức triển khai kế hoạch này đến các cơ quan, đơn vị, địa phương và
các doanh nghiệp có liên quan. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý bảo vệ môi
trường; đa dạng sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai;
giảm phát thải khí nhà kính, chuyển đổi xanh ngành nông nghiệp và xử lý chất
thải; tham gia thị trường các-bon.
- Chủ trì tổng hợp đề xuất các dự án, nhiệm vụ sử dụng nguồn ngân sách
sự nghiệp bảo vệ môi trường của các sở, ngành, địa phương gửi sở Tài chính
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, phân bổ ngân sách để triển khai thực hiện
theo quy định.
- Là đầu mối tiếp nhận, giải quyết và tổng hợp kiến nghị của doanh
nghiệp, người dân liên quan đến bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu; theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch này; hằng năm tổng
hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường lồng ghép trong báo
cáo công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu hằng năm.
2. Sở Tài chính
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương rà soát,
tổng hợp, cân đối nguồn vốn đầu tư, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí
lồng ghép trong các chương trình, dự án, đề án về phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh hàng 8 năm để thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch này; bố trí kinh phí
cho các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan
12
- Chủ trì thẩm định các dự án, nhiệm vụ sử dụng nguồn ngân sách sự
nghiệp bảo vệ môi trường; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí vốn
ngân sách nhà nước và huy động lồng ghép từ các nguồn vốn hợp pháp để tổ
chức triển khai thực hiện các nội dung, đề án về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu bảo đảm mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ
về phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan
tham mưu cơ chế huy động nguồn lực, thu hút đầu tư, xã hội hóa và chính sách
ưu đãi, hỗ trợ về tài chính, đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, ứng phó với
biển đổi khí hậu theo thẩm quyền.
3. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức các nội dung về
chuyển đổi công nghiệp xanh, công nghiệp môi trường, tiết kiệm năng lượng;
giảm phát thải khí nhà kính lĩnh vực do ngành công thương quản lý; phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý các
Khu công nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý môi trường các khu,
cụm công nghiệp.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, phường tập
trung phát triển các đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu, công trình xanh, giao
thông xanh; đảm bảo nhà ở an toàn ở khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng
thiên tai; giảm phát thải khí nhà kính lĩnh vực do ngành xây dựng quản lý.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
trong phát triển du lịch sinh thái, du lịch xanh; truyền thông và phát triển sản
phẩm du lịch gắn bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.
Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh tăng cường tuyên
truyền chủ trương, chính sách bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì đổi mới công nghệ, cơ sở dữ liệu, AI, viễn thám, chuyển đổi số,
nghiên cứu công nghệ xử lý chất thải.
Chủ trì, phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp về đổi mới công nghệ sản xuất,
công nghệ xử lý chất thải theo hướng kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải.
7. Sở Nội vụ
Chủ trì hướng dẫn, theo dõi việc lồng ghép bình đẳng giới và vì sự tiến bộ
của phụ nữ trong quá trình triển khai Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
13
8. Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý các Khu công nghiệp
Chủ trì, phối hợp quản lý môi trường trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
Huy động các nguồn lực từng bước đầu tư xây dựng hoàn thiện, đồng bộ hệ
thống hạ tầng kỹ thuật tại khu công nghiệp, khu kinh tế, bảo đảm các yêu cầu về
bảo vệ môi trường.
Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì tổ chức thực hiện Đề án chuyển đổi Khu
công nghiệp Tằng Loỏng thành mô hình Khu công nghiệp sinh thái.
9. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ; tổng hợp nội dung báo cáo lãnh đạo
Uỷ ban nhân dân tỉnh; đưa nhiệm vụ vào chương trình công tác và tham mưu xử
lý chậm tiến độ.
10. Các Sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan
- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này và chức năng,
nhiệm vụ của đơn vị, các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp xã và các đơn vị
có liên quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch này; kịp thời xây dựng hoặc
lồng ghép thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này trong các chương
trình, kế hoạch sở, ngành và chương trình công tác, kế hoạch, giải pháp của đơn
vị, địa phương phù hợp với thực tế, đảm bảo không trùng lặp và thực hiện đạt
hiệu quả.
- Rà soát các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển ngành, lĩnh
vực, địa phương để lồng ghép với Kế hoạch này đảm bảo tính liên kết đồng bộ
giữa các quy hoạch, kế hoạch, chương trình. Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện
hoàn thành các chỉ tiêu tại Phụ lục 1 và các kế hoạch, quy hoạch, chương trình,
nhiệm vụ, dự án được giao tại Phụ lục 2; phòng ngừa, giám sát, kiểm tra, phát
hiện, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường bảo đảm tích hợp yêu cầu môi
trường, khí hậu, thiên tai vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch ngành và quyết định
đầu tư.
- Tổ chức triển khai các phong trào toàn dân bảo vệ môi trường, chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu; Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường,
năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu của cả hệ thống, đơn vị và cộng đồng.
Thực hiện lồng ghép bình đẳng giới trong quá trình xây dựng và triển khai các
chương trình, đề án, dự án, hoạt động thuộc Kế hoạch; đối với các nội dung tác
động trực tiếp đến người dân, thực hiện theo dõi, tổng hợp số liệu phân tách theo
giới phù hợp với yêu cầu quản lý để phục vụ đánh giá kết quả thực hiện.
- Chủ động rà soát điểm nóng về ô nhiễm môi trường; vùng, khu vực, hộ
chịu ảnh hưởng bởi thiên tai; bố trí, ổn định dân cư, sinh kế bền vững; tham gia
cứu nạn, cứu hộ và bảo đảm an ninh tại khu vực có sự cố.
14
- Ưu tiên bố trí nguồn lực và chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ
đề ra tại Kế hoạch theo phân công nhiệm vụ, bảo đảm tiến độ và chất lượng.
- Định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi
trường trước ngày 10/12 hằng năm để tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đề xuất điều chỉnh nội dung, chỉ tiêu
khi cần thiết.
11. Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện Kế hoạch
- Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, đẩy mạnh cải tiến, chuyển
đổi công nghệ, áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất (BAT) trong sản xuất kinh
doanh; Tuân thủ các quy định về quản lý, loại trừ các chất làm suy giảm tầng ô-
dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát, sản phẩm thiết bị chứa hoặc
sản xuất từ các chất được kiểm soát theo lộ trình của Chính phủ.
- Đảm bảo 100% nguồn thải lớn (nước thải, khí thải) thuộc đối tượng
quan trắc tự động, liên tục phải thực hiện quan trắc theo quy định; tổ chức kiểm
kê khí nhà kính cấp cơ sở; yêu cầu các cơ sở thực hiện kế hoạch giảm phát thải
khí nhà kính theo đúng lộ trình.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và
quy định về xác nhận, hậu kiểm ưu đãi công nghiệp hỗ trợ theo yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh
hoặc có thay đổi về cơ chế, chính sách, các chỉ tiêu thực hiện cần sửa đổi, bổ
sung kế hoạch, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
xã chủ động gửi ý kiến về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo
Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, tham mưu, giải quyết theo quy định./.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trung Bá
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /10/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
TT
Nội dung
Mục tiêu đến
năm 2030
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan phối hợp
1
Tỷ lệ chi sự nghiệp môi trường trong tổng chi ngân sách
nhà nước hằng năm
Tối thiểu
2%
Sở Tài chính
Các đơn vị sử dụng ngân sách
sự nghiệp môi trường tỉnh
2
Tỷ lệ các nguồn nước thải, khí thải lớn được quan trắc tự
động, liên tục
100%
Sở NN&MT
BQL Khu Kinh tế; BQL Khu
công nghiệp; UBND cấp xã
3
Tỷ lệ cụm công nghiệp có nước thải được xử lý đạt quy
chuẩn môi trường
100%
Sở Công thương; BQL Khu
kinh tế; UBND cấp xã nơi
có cụm công nghiệp
Sở NN&MT; Các sở, ngành,
đơn vị liên quan
4
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý
95%
Sở NN&MT; UBND cấp xã
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
5
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nông thôn được thu
gom, xử lý
85%
Sở NN&MT; UBND cấp xã
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
6
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp
chôn lấp trực tiếp so với lượng chất thải được thu gom
Dưới 30%
Sở NN&MT; UBND cấp xã
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
7
Tỷ lệ che phủ rừng
60%
Sở NN&MT; UBND cấp xã
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
8
Tỷ lệ hộ dân thuộc khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng
của thiên tai có nhà ở bảo đảm an toàn, có khả năng chống
chịu với các loại hình thiên tai chủ yếu
70%
Sở Xây dựng; UBND cấp xã
Sở NN&MT
9
Tỷ lệ các hộ dân sinh sống ở nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ
quét, sạt lở đất được di dời đến nơi an toàn
80%
Sở NN&MT; UBND cấp xã
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
10
Tỷ trọng kinh tế xanh trên GRDP
10%
Sở Tài chính
Sở Công thương
11
Tỷ lệ khu công nghiệp sinh thái trên toàn tỉnh
02 khu (KCN
Tằng Loỏng;
KCN Bản
BQL Khu kinh tế
Sở NN&MT
503
23
16
TT
Nội dung
Mục tiêu đến
năm 2030
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan phối hợp
Qua, xã Bát
Xát)
12
Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ
cấp đạt tối thiểu
26,1%
Sở Công thương
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
13
Giảm tiêu hao năng lượng tính trên GRDP/năm
1,0-1,5%
Sở Công thương
Các sở, ngành đơn vị liên quan
14
Số công trình xây dựng xanh được chứng nhận
>25
Sở Xây dựng
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
15
Giảm phát thải khí nhà kính của tỉnh so với kịch bản phát
triển thông thường
9%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Công thương; Xây dựng;
Các sở, ngành đơn vị liên quan
17
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN QUAN TRỌNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số KH-UBND ngày /10/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
(*)
Chương trình, kế
hoạch lồng ghép
Nguồn
kinh phí
I
Các nhiệm vụ cần làm ngay trong năm 2026
1
Rà soát, hoàn thành đầu tư hạ tầng cơ sở xử
lý chất thải rắn sinh hoạt và đóng cửa các bãi
chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh (bao
gồm cả các bãi chôn lấp đã đầy cần thực
hiện đóng cửa) trên địa bàn các xã, phường
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nhằm
kiểm soát; xử lý dứt điểm, kịp thời các điểm
nóng, các vấn đề môi trường phát sinh trên
địa bàn (nếu có).
UBND cấp xã
Sở NN&MT
Trước
31/12/2026
Kế hoạch số
123/KH-UBND; Kế
hoạch số 303/KH-
UBND
8
II
Nhiệm vụ thực hiện theo lộ trình đến năm 2030
II.1
Nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia của toàn xã hội
1
Tổ chức phong trào, mô hình về phân loại
chất thải, giảm thiểu sử dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần, lối sống xanh, tiêu dùng xanh,
tiết kiệm năng lượng, bảo vệ thiên nhiên và
phòng tránh rủi ro thiên tai.
Uỷ ban MTTQVN
tỉnh; UBND cấp xã;
các Sở chuyên
ngành
Các cơ quan, đơn
vị liên quan
2027-2030
Ngân sách địa
phương (NSĐP) và
các nguồn lực khác
2
Lồng ghép kiến thức, kỹ năng về bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, kinh tế
tuần hoàn và phòng, chống thiên tai vào
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở NN&MT; các
cơ quan, đơn vị
liên quan
Thường
xuyên từ
năm học
NSNN và các
nguồn lực khác
8
Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 21/3/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án 13 Tăng cường quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và bảo
vệ môi trường gắn với phát triển bền vững giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch số 303/KH-UBND ngày 26/6/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Triển khai thực hiện Chỉ thị số 26-CT/TU ngày
12/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án khai thác khoáng sản, các dự án quy
mô lớn trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
503
23
18
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
(*)
Chương trình, kế
hoạch lồng ghép
Nguồn
kinh phí
chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng.
2027-2028
3
Tuyên truyền, đào tạo, nâng cao nhận thức
về bảo vệ môi trường, ứng phó với Biến đổi
khí hậu cho cán bộ quản lý
UBMTTQ tỉnh; Sở
NN&MT; BQL
Khu Kinh tế; BQL
Khu công nghiệp;
UBND cấp xã
Các sở ngành có
liên quan
2026 -
2030
Kế hoạch số
123/KH-UBND; Kế
hoạch số 105/KH-
UBND; Kế hoạch số
107/KH-UBND
Theo Kế hoạch số
123/KH-UBND;
Kế hoạch số
105/KH-UBND; Kế
hoạch số 107/KH-
UBND
II.2
Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật; Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
1
Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh
Sở NN&MT
Sở Tư pháp và
các sở, ngành liên
quan
2026 -
2030
2
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản
lý, sử dụng ngân sách chi sự nghiệp bảo vệ
môi trường
Sở NN&MT
Sở Tài chính;
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 -
2027
3
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi
đối với dự án đầu tư xanh, tuần hoàn, phát
thải thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu
Sở Tài chính
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2027 -
2030
4
Công bố danh mục các dự án kêu gọi đầu tư
lĩnh vực môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu
Sở Tài chính
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Năm 2026;
Rà soát cập
nhật hằng
năm
5
Huy động, phân bổ và triển khai hiệu quả
các nguồn lực từ đầu tư công, nguồn vốn
quốc tế, vốn vay ODA, viện trợ không hoàn
lại, nguồn lực ngoài nhà nước và các nguồn
lực hợp pháp khác để thực hiện các Chương
trình, dự án, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường,
Sở Tài chính
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
NS địa phương và
các nguồn vốn hợp
pháp khác
19
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
(*)
Chương trình, kế
hoạch lồng ghép
Nguồn
kinh phí
ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống
thiên tai
II.3
Xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
1
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược
bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn 2031 -
2040, tầm nhìn đến năm 2060
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2029 -
2030
NS địa phương
2
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược
quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn
đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 -
2027
NS địa phương
3
Xây dựng Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học
tỉnh giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm
2060
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2030
NS địa phương và
các nguồn lực khác
4
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình
điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học
tại các khu bảo tồn thiên nhiên đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026
NS địa phương và
các nguồn lực khác
5
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình
hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai
đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm
2050
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026
NS địa phương và
các nguồn lực khác
6
Xây dựng Kế hoạch phát triển công nghiệp
sinh học ngành nông nghiệp và môi trường
trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 -
2035 tầm nhìn đến 2045
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026
NS địa phương
7
Phối hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ
chức triển khai thực hiện Chiến lược tài
nguyên nước quốc gia đến năm 2035, tầm
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 -
2027
NS địa phương
20
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
(*)
Chương trình, kế
hoạch lồng ghép
Nguồn
kinh phí
nhìn đến năm 2075
8
Xây dựng Quy hoạch bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2031
- 2040, tầm nhìn đến năm 2060 (Lồng ghép
trong quy hoạch tỉnh)
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2029 -
2030
NS địa phương
9
Xây dựng Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh
học giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn đến
năm 2060 (Lồng ghép trong quy hoạch tỉnh)
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2029 -
2030
NS địa phương
II.4
Giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường, cải thiện chất lượng môi trường
1
Triển khai các nhiệm vụ, dự án giải quyết
những điểm nóng, bức xúc về ô nhiễm môi
trường tại Kế hoạch số 123/KH-UBND; Kế
hoạch số 303/KH-UBND của Uỷ ban nhân
dân tỉnh
Sở NN&MT; BQL
Khu Kinh tế; BQL
các Khu công
nghiệp; UBND cấp
xã
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 –
2030 (Ngay
sau khi các
sự cố, vấn
đề môi
trường phát
sinh)
Kế hoạch số
123/KH-UBND; Kế
hoạch số 303/KH-
UBND của Uỷ ban
nhân dân tỉnh
NS địa phương;
ngân sách trung
ương; kinh phí đối
ứng của doanh
nghiệp
2
Quản lý, cải thiện chất lượng môi trường
nước tại các lưu vực sông, kênh, mương, hồ
và đoạn sông ưu tiên; kiểm soát tổng tải
lượng ô nhiễm phù hợp với khả năng chịu tải
của nguồn nước.
UBND cấp xã;
Sở NN&MT;
2026 -
2030
NS địa phương và
các nguồn lực khác
và các nguồn lực
khác
3
Đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải
sinh hoạt; giải quyết tình trạng ô nhiễm nước
tại các sông, hồ và đoạn sông nội tỉnh (khi
phát sinh)
UBND cấp xã
Sở Xây dựng, Sở
NN&MT, các Sở,
ngành có liên
quan
2026 -
2030
NS địa phương và
các nguồn lực khác
4
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật xử lý nước thải cụm
công nghiệp theo quy định đạt quy chuẩn
UBND cấp xã
Sở NN&MT; Sở
Công Thương;
2026 -
2030
NS địa phương và
các nguồn lực khác
21
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
(*)
Chương trình, kế
hoạch lồng ghép
Nguồn
kinh phí
môi trường.
các Sở, ngành có
liên quan
5
Xử lý kịp thời ô nhiễm môi trường làng
nghề, khu vực khai thác - chế biến khoáng
sản, khu vực tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ
thực vật và các điểm nóng ô nhiễm khác khi
phát sinh.
Sở Công thương;
Ban QL Khu kinh
tế, BQL Khu Công
nghiệp;
UBND cấp xã
Các Sở, ngành có
liên quan
Thường
xuyên;
triển khai
ngay khi
phát sinh
điểm nóng,
sự cố môi
trường có
nguy cơ
ảnh hưởng
đến môi
trường, sức
khỏe cộng
đồng
NS địa phương và
các nguồn lực khác
6
Tổ chức phân loại chất thải rắn sinh hoạt từ
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với
điều kiện của địa phương.
UBND cấp xã
Sở NN&MT
2026 -
2030
7
Đầu tư phát triển hạ tầng, công nghệ thu
gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt, giảm thiểu tỷ lệ chôn lấp chất thải;
Đóng cửa 43 bãi chôn lấp chất thải rắn sinh
hoạt đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi
trường
UBND cấp xã
Các sở: Tài
chính; Nông
nghiệp và Môi
trường; Xây
dựng; Khoa học
và Công nghệ
2026 -
2030
Kế hoạch số
348/KH-UBND
9
.
Theo Kế hoạch số
348/KH-UBND
8
Kiểm soát chặt chẽ các nguồn phát sinh
Sở NN&MT
Công an tỉnh;
2026 -
9
Kế hoạch số 348/KH-UBND ngày 22/7/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Đầu tư hạ tầng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 – 2030.
22
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
(*)
Chương trình, kế
hoạch lồng ghép
Nguồn
kinh phí
nước thải, khí thải lớn.
BQL Khu kinh
tế; Ban Quản lý
Khu công
nghiệp; UBND
cấp xã
2030
II.5
Bảo vệ tài nguyên, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả tài nguyên
1
Tổ chức quản lý hiệu quả, bền vững tài
nguyên rừng gắn với bảo vệ đa dạng sinh
học
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 -
2030
Kế hoạch số
325/KH-UBND
10
Theo Kế hoạch số
325/KH-UBND
2
Phục hồi nguồn nước khi bị suy thoái, cạn
kiệt, ô nhiễm trên các lưu vực sông lớn, quan
trọng
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2027 -
2030
NS địa phương và
các nguồn lực khác
3
Điều tra, kiểm kê, quan trắc tổng thể đa dạng
sinh học trên địa bàn tỉnh
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Hoàn thành
năm 2030
Kế hoạch điều tra,
kiểm kê, quan trắc
tổng thể đa dạng
sinh học trên địa bàn
tỉnh
Theo Kế hoạch
điều tra, kiểm kê,
quan trắc tổng thể
đa dạng sinh học
trên địa bàn tỉnh
II.6
Thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai, nâng cao mức độ an toàn của người dân và nền kinh tế
1
Xây dựng Kịch bản biến đổi khí hậu, bản đồ
rủi ro thiên tai (cập nhật)
Sở NN&MT
Sở Khoa học và
Công nghệ;
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2028 -
2030
NS địa phương
2
Xây dựng Kế hoạch thích ứng với biến đổi
khí hậu giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn đến
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2029 -
2030
NS địa phương
10
Kế hoạch số 325/KH-UBND ngày 07/7/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về triển khai Kế hoạch số 89-KH/TU ngày 03/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số
61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng.
23
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
(*)
Chương trình, kế
hoạch lồng ghép
Nguồn
kinh phí
năm 2060
3
Triển khai các nhiệm vụ, dự án về ứng phó
với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai
Sở NN&MT; BQL
Khu kinh tế; BQL
Khu công nghiệp;
UBND cấp xã
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 –
2030 (Ngay
sau khi các
sự cố, vấn
đề môi
trường phát
sinh)
Kế hoạch số
105/KH-UBND; Kế
hoạch số 107/KH-
UBND
11
Theo Kế hoạch số
105/KH-UBND; Kế
hoạch số 107/KH-
UBND
4
Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa các hồ chứa
nước thủy lợi bị hư hỏng, xuống cấp, công
trình xung yếu nhằm bảo đảm an toàn trong
mùa mưa, lũ
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 –
2030
Kế hoạch phòng,
chống thiên tai tỉnh
Lào Cai giai đoạn
2026 – 2030; các đề
án, kế hoạch sắp
xếp, ổn định dân cư
vùng thiên tai
Ngân sách Trung
ương, ngân sách địa
phương, vốn đầu tư
công, Quỹ Phòng,
chống thiên tai tỉnh
và các nguồn vốn
hợp pháp khác theo
quy định
5
Đầu tư xây dựng, sửa chữa kè chống sạt lở
bờ sông, suối để bảo vệ khu dân cư tập
trung, công trình hạ tầng thiết yếu và khu
vực sản xuất nông nghiệp có nguy cơ cao
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 –
2030
6
Đầu tư, nâng cấp hệ thống quan trắc, trạm đo
mưa tự động chuyên dùng, hệ thống cảnh
báo sớm lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các
khu vực có nguy cơ cao, rất cao về thiên tai
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 –
2030
7
Kiểm kê khí nhà kính cấp tỉnh; xây dựng cơ
sở dữ liệu phát thải và xác định tiềm năng,
giải pháp giảm phát thải khí nhà kính giai
đoạn 2026–2030
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 –
2030
NS địa phương và
các nguồn lực khác
8
Chuẩn bị điều kiện tham gia, quản lý và sử
Sở NN&MT;
Các sở, ngành,
Từ năm
NS địa phương và
11
Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 29/9/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch số
107/KH-UBND ngày 01/10/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Thích ứng với biến đổi khí hậu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
24
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
(*)
Chương trình, kế
hoạch lồng ghép
Nguồn
kinh phí
dụng tín chỉ các-bon; hỗ trợ các cơ sở thuộc
đối tượng thực hiện giảm phát thải và tham
gia thị trường các-bon
Sở Tài chính
Sở Khoa học và
Công nghệ;
UBND cấp xã
2027
các nguồn lực khác
9
Rà soát, phê duyệt và triển khai phương án
di dời dân cư khỏi khu vực có nguy cơ cao;
bảo đảm quỹ đất, nhà ở an toàn, hạ tầng thiết
yếu và sinh kế bền vững.
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Thực hiện
hằng năm;
Hoàn thành
chỉ tiêu vào
năm 2030
Ngân sách địa
phương
10
Đầu tư, phát triển các đô thị chống chịu với
biến đổi khí hậu, tập trung giải quyết ngập
úng do mưa lớn cực đoan ở các đô thị trọng
điểm
Sở Xây dựng
Sở NN&MT; Sở
Xây dựng
2026 -
2030
NS địa phương và
các nguồn lực khác
II.7
Chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính
1
Triển khai chương trình phát triển doanh
nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,
kinh tế tuần hoàn, phát triển các ngành công
nghệ cao, công nghiệp mới nổi
Sở Tài chính
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các
sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 -
2030
Chương trình phát
triển doanh nghiệp
tiêu biểu, tiên phong
trong đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh,
kinh tế tuần hoàn,
phát triển các ngành
công nghệ cao, công
nghiệp mới nổi
Theo Chương trình
phát triển doanh
nghiệp tiêu biểu,
tiên phong trong
đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh,
kinh tế tuần hoàn,
phát triển các
ngành công nghệ
cao, công nghiệp
mới nổi
2
Triển khai chương trình, dự án, nhiệm vụ
phát triển ngành công nghiệp môi trường
giai đoạn 2025 - 2030
Sở Công thương
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các
sở, ngành,
2026 -
2030
Kế hoạch số 42-
KH/ĐU; Kế hoạch
số 268/KH-UBND;
Theo Kế hoạch số
42-KH/ĐU; Kế
hoạch số 268/KH-
25
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
(*)
Chương trình, kế
hoạch lồng ghép
Nguồn
kinh phí
UBND cấp xã
Kế hoạch số
270/KH-UBND
12
UBND; Kế hoạch
số 270/KH-UBND
3
Đầu tư xây dựng khu công nghiệp sinh thái
3.1
Đầu tư xây dựng khu công nghiệp Tằng
Loỏng thành khu công nghiệp sinh thái
BQL Khu Kinh tế;
BQL các khu công
nghiệp tỉnh Lào Cai
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các
sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 -
2030
Kế hoạch số
123/KH-UBND
Theo Kế hoạch số
123/KH-UBND;
3.2
Đầu tư xây dựng Khu công nghiệp Bản Qua,
xã Bát Xát, tỉnh Lào Cai thành khu công
nghiệp sinh thái
BQL Khu Kinh tế;
BQL các khu công
nghiệp tỉnh Lào Cai
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các
sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 -
2030
Quyết định số
2170/QĐ-UBND
ngày 23/6/2026 của
UBND tỉnh Lào
Cai
13
Theo Quyết định số
2170/QĐ-UBND
ngày 23/6/2026 của
UBND tỉnh Lào
Cai
4
Triển khai Chương trình hành động chuyển
đổi năng lượng xanh, giảm phát thải trong
lĩnh vực giao thông vận tải
Sở Xây dựng
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 -
2030
Chương trình hành
động chuyển đổi
năng lượng xanh,
giảm phát thải trong
lĩnh vực giao thông
vận tải
Theo Chương trình
hành động chuyển
đổi năng lượng xanh,
giảm phát thải trong
lĩnh vực giao thông
vận tải
5
Xây dựng khu du lịch Sa Pa, Mù Cang Chải
trở thành khu du lịch quốc gia xanh, không
rác thải nhựa vào năm 2030.
UBND phường Sa
Pa; UBND xã Mù
Cang Chải
Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch
2030
Ngân sách địa
phương
12
Kế hoạch số 42-KH/ĐU ngày 11/02/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh thực hiện Đề án 08-ĐA/TU của Tỉnh ủy Lào Cai ngày 29/12/2025 về phát triển Công nghiệp
tỉnh Lào Cai theo hướng xanh, hiện đại giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch số 268/KH-UBND ngày 03/6/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Thực hiện Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 19/3/2026
của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương tiện giao thông điện và Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày
30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực thi tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà; Kế hoạch số 270/KH-UBND ngày 03/6/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
về Thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030.
13
Quyết định số 2170/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của UBND tỉnh Lào Cai Quyết định Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với Dự án đầu tư xây
dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Bản Qua, xã Bát Xát, tỉnh Lào Cai cho Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công nghiệp Lào Cai.
26
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
(*)
Chương trình, kế
hoạch lồng ghép
Nguồn
kinh phí
6
Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình,
đề án về phát triển đô thị xanh, công trình xanh,
sử dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu phát
thải thấp.
Sở Xây dựng
Các sở, ngành có
liên quan; UBND
cấp xã
2026-2030
NSNN và các
nguồn lực khác
7
Các chương trình, nhiệm vụ, dự án giảm
phát thải ngành nông nghiệp và môi trường
Sở NN&MT;
UBND cấp xã
Các sở, ngành có
liên quan
2026 -
2030
Đề án “Sản xuất
giảm phát thải lĩnh
vực trồng trọt giai
đoạn 2025–2035,
tầm nhìn đến 2050”;
Kế hoạch số
138/KH-UBND
14
Theo Đề án “Sản
xuất giảm phát thải
lĩnh vực trồng trọt
giai đoạn 2025–
2035, tầm nhìn đến
2050”; Kế hoạch số
138/KH-UBND
II.8
Phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số
1
Xây dựng, cập nhật, vận hành, khai thác cơ
sở dữ liệu môi trường, biến đổi khí hậu cấp
tỉnh
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Hoàn thành
năm 2028.
Cập nhật
hằng năm
Kế hoạch số
123/KH-UBND; Kế
hoạch số 105/KH-
UBND; Kế hoạch số
107/KH-UBND
Theo Kế hoạch số
123/KH-UBND;
Kế hoạch số
105/KH-UBND; Kế
hoạch số 107/KH-
UBND
2
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu môi trường
cấp tỉnh liên thông với cơ sở dữ liệu môi
trường quốc gia
Sở NN&MT
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Hoàn thành
năm 2029.
Cập nhật
hằng năm
3
Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ
thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất -
chất lượng, quản trị sản xuất và chuyển đổi
số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 -
2030
NS địa phương và
các nguồn lực khác
4
Thẩm định, có ý kiến về công nghệ đối với
Sở Khoa học và
Sở NN&MT,
Thường
NS địa phương và
14
Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 23/10/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Giảm phát thải khí nhà kính ngành nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
27
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
(*)
Chương trình, kế
hoạch lồng ghép
Nguồn
kinh phí
dự án đầu tư sản xuất và hệ thống xử lý chất
thải có nguy cơ gây ô nhiễm; xác định công
nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường
Công nghệ
BQL Khu kinh
tế, Ban Quản lý
các Khu công
nghiệp, UBND
cấp xã
xuyên
các nguồn lực khác
5
Đặt hàng, triển khai nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo về xử lý, tái
chế chất thải, sử dụng tro - xỉ - thạch cao,
quan trắc và cảnh báo sớm ô nhiễm, giảm
phát thải
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở NN&MT;
BQL Khu kinh
tế; BQL các Khu
công nghiệp;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
NS địa phương và
các nguồn lực khác
6
Đầu tư trang thiết bị quan trắc môi trường tự
động; cảnh báo sớm rủi ro thiên tai
Sở NN&MT; BQL
Khu Kinh tế; BQL
Khu công nghiệp;
Đài Khí tượng thuỷ
văn tỉnh; UBND
cấp xã
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026 -
2030
NS địa phương và
các nguồn lực khác
(*) Tiến độ xây dựng các chương trình, kế hoạch của tỉnh bám sát các chương trình, kế hoạch của Trung ương, đảm bảo kịp thời, đồng bộ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 503/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai triển khai thực hiện Nghị quyết 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ và Chương trình hành động 104-CTr/TU ngày 30/8/2026 của Tỉnh uỷ Lào Cai về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 503/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×