• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 394/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Nghị quyết 210/NQ-CP 2026

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 28/10/2026 16:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 394/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 210/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 394/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 394/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 394/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 210/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2026
của Chính phủ trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
Thực hiện Nghị quyết số 210/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ
về Kế hoạch hành động thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại
Thông báo số 117-TB/VPTW ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương
Đảng về công tác phòng, chống bão, lũ, thiên tai cực đoan và biến đổi khí hậu.
Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh ban hành Kế hoạch hành động triển khai
thực hiện trên địa bàn thành phố như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả kết luận của đồng
chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại Thông báo số 117-TB/VPTW ngày 04 tháng 7 năm
2026 của Văn phòng Trung ương Đảng và Nghị quyết số 210/NQ-CP của Chính phủ;
xác định rõ nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến độ và kết quả thực hiện.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường; tổ chức thực hiện đồng
bộ, thống nhất, gắn với điều kiện thực tế và khả năng huy động nguồn lực.
- Chuyển mạnh từ bị động ứng phó sang chủ động phòng ngừa, quản trị rủi ro
thiên tai; từ xử lý hậu quả sang phòng ngừa từ sớm, từ xa; bảo đảm chuẩn bị thường
xuyên, liên tục và sẵn sàng ứng phó với các tình huống thiên tai cực đoan, bất thường.
- Bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của Nhà nước và Nhân dân; bảo vệ hệ thống
đê điều, công trình phòng, chống thiên tai, công trình thủy lợi, hạ tầng thiết yếu và các
khu dân cư, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố.
- Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, dữ liệu và các công
cụ dự báo, cảnh báo hiện đại trong theo dõi, giám sát, đánh giá rủi ro và chỉ đạo ứng
phó thiên tai.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất; phân công rõ người, rõ việc,
rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu.
- Triển khai đồng bộ từ thành phố đến xã, phường, phù hợp với mô hình chính
quyền địa phương hai cấp; phát huy vai trò chủ động của cơ sở và cơ chế phối hợp, hỗ
trợ giữa các địa phương.
- Chủ động xây dựng phương án ứng phó với các tình huống thiên tai bất thường,
cực đoan, diễn biến nhanh và phức tạp; không để bị động, bất ngờ.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả; ưu tiên đầu
tư cho các khu vực, công trình, đối tượng có nguy cơ rủi ro cao.
394
27
2
- Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; gắn việc thực
hiện với Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư, Nghị
quyết số 116/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ, Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 39-KH/TU ngày
14 tháng 4 năm 2026 của Tỉnh ủy Bắc Ninh (nay là Thành ủy Bắc Ninh) về công tác
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong quản lý quy hoạch, xây dựng, tài nguyên và
môi trường; kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi phá rừng, lấn chiếm sông,
suối, san lấp ao, hồ, khai thác đất, cát trái phép, xây dựng vi phạm hành lang thoát lũ
và các hành vi làm gia tăng rủi ro thiên tai; xem xét trách nhiệm người đứng đầu để
xảy ra vi phạm kéo dài do buông lỏng quản lý.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo và nâng cao trách nhiệm người
đứng đầu
- Rà soát, kiện toàn tổ chức, phân công nhiệm vụ của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sự các cấp; bảo đảm hoạt động thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
- Rà soát, cập nhật các quy chế phối hợp, quy trình chỉ đạo, điều hành, chế độ trực
ban, thông tin, báo cáo trong phòng, chống thiên tai.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên
tai thuộc phạm vi quản lý; trực tiếp kiểm tra công tác chuẩn bị tại các địa bàn, công
trình xung yếu.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện; kịp thời chấn chỉnh tình
trạng chủ quan, lơ là, chuẩn bị hình thức hoặc chậm xử lý khi có tình huống thiên tai.
2. Rà soát, hoàn thiện các phương án phòng, chống thiên tai
- Rà soát, cập nhật phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro, phù hợp với
các loại hình thiên tai có khả năng xảy ra trên địa bàn, nhất là bão, mưa lớn, lũ, lũ quét,
ngập úng, sạt lở đất, hạn hán, thiếu nước, cháy rừng và sự cố đê điều, hồ, đập, công
trình thủy lợi; chuẩn bị kịch bản ứng phó với tình huống cực đoan, vượt mức đã từng
xảy ra.
- Rà soát các phương án bảo vệ trọng điểm, xung yếu về đê điều, thủy lợi; xác
định cụ thể lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, địa điểm tập kết và phương
án huy động.
- Xác định cụ thể người chỉ huy, lực lượng, phương tiện, vật tư, tuyến tiếp cận, địa
điểm sơ tán và phương án hậu cần; lập danh sách hộ dân cần sơ tán, ưu tiên người cao
tuổi, trẻ em, phụ nữ mang thai, người khuyết tật, người bệnh và người cần trợ giúp.
- Tổ chức diễn tập, huấn luyện, thực hành xử lý các tình huống theo phương án;
ưu tiên các khu vực có nguy cơ cao xảy ra thiên tai.
3. Bảo đảm an toàn hệ thống đê điều, thủy lợi, công trình phòng, chống thiên
tai và hạ tầng thiết yếu
- Kiểm tra, đánh giá hiện trạng đê điều, hồ, đập, công trình thủy lợi, công trình
phòng, chống thiên tai, điểm sạt lở và hạ tầng thiết yếu, nhất là giao thông, điện, viễn
3
thông, cấp nước, trường học, cơ sở y tế, khu công nghiệp; thực hiện thường xuyên,
trước mùa mưa, lũ và trước, trong, sau các đợt thiên tai lớn.
- Lập danh mục vị trí xung yếu, công trình hư hỏng, sạt lở, thẩm lậu, nứt, lún, có
nguy cơ mất an toàn; xác định mức độ rủi ro, biện pháp xử lý, đơn vị chịu trách nhiệm
và thời gian hoàn thành; xử lý ngay theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất cấp có
thẩm quyền.
- Ưu tiên nguồn lực xử lý sự cố đê điều, hồ, đập và công trình thủy lợi xung yếu;
tổ chức tuần tra, canh gác, phát hiện, xử lý sự cố ngay từ giờ đầu, không để sự cố nhỏ
phát triển thành sự cố lớn; bảo đảm an toàn công trình đang thi công.
- Tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, thủy lợi,
phòng, chống thiên tai; không để phát sinh vi phạm mới, vi phạm tồn đọng kéo dài.
4. Chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị theo phương châm
“bốn tại chỗ”
- Rà soát, kiện toàn lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã và lực
lượng tại thôn, tổ dân phố; tập huấn, huấn luyện kỹ năng ứng phó, cứu hộ, cứu nạn.
- Chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị theo phương châm “bốn
tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ;
xác định rõ vị trí tập kết, người quản lý và khả năng huy động.
- Kiểm tra, bảo dưỡng, vận hành thử các phương tiện, máy móc, thiết bị; bảo đảm
sẵn sàng huy động và sử dụng ngay khi có tình huống.
- Lập danh sách tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có phương tiện, máy móc, thiết bị
có khả năng huy động; xác định đầu mối liên hệ, phương án hiệp đồng và điều động
theo quy định, bảo đảm an toàn cho lực lượng tham gia.
- Xác định khả năng cứu hộ, cứu nạn của từng địa phương; xây dựng phương án
phối hợp, chi viện giữa các xã, phường và đề nghị lực lượng cơ động của thành phố hỗ
trợ khi vượt quá khả năng ứng phó.
- Chuẩn bị lương thực, nước uống, thuốc, vật tư y tế, nhiên liệu và các nhu yếu
phẩm thiết yếu.
- Bảo đảm các điểm sơ tán dân có điều kiện tối thiểu về ăn, ở, nước sạch, vệ sinh
môi trường và chăm sóc y tế.
5. Nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo và thông tin thiên tai
- Tăng cường theo dõi, cập nhật thông tin dự báo khí tượng thủy văn và các bản
tin cảnh báo thiên tai.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số, viễn thám, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và
các công nghệ phù hợp để hỗ trợ theo dõi, giám sát và cảnh báo rủi ro thiên tai.
- Truyền đạt cảnh báo nhanh, chính xác đến cơ sở và người dân; nêu rõ khu vực
có nguy cơ ngập, chia cắt, tuyến đường nguy hiểm, đối tượng cần sơ tán và việc phải
làm; kết hợp phát thanh, truyền hình, truyền thanh cơ sở, tin nhắn và hình thức phù
hợp với từng địa bàn.
- Rà soát thông tin liên lạc, nguồn điện dự phòng; có phương án sử dụng bộ đàm,
loa lưu động và lực lượng trực tiếp thông báo tới người dân khi mất điện, mất liên lạc.
4
6. Chủ động ứng phó với mưa lớn, bão, lũ và ngập úng
- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, chủ động triển khai phương án ứng phó
ngay từ khi có dự báo, cảnh báo.
- Vận hành hệ thống thủy lợi, tiêu thoát nước đúng quy trình; chủ động tiêu nước
đệm, tiêu úng, bảo vệ sản xuất, khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp; phối hợp điều
tiết, vận hành các công trình trong cùng hệ thống, lưu vực.
- Kiểm tra, bảo đảm an toàn hệ thống điện, giao thông, thông tin liên lạc, trường
học, cơ sở y tế và các công trình thiết yếu.
- Chủ động tổ chức sơ tán, di dời người dân khỏi khu vực nguy hiểm theo phương
án và tình huống thực tế; bố trí lực lượng kiểm soát khu vực nguy hiểm, bảo đảm an
toàn tại nơi sơ tán.
7. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng
- Đẩy mạnh tuyên truyền về nguy cơ, diễn biến và kỹ năng phòng, tránh thiên tai.
- Phổ biến các phương án ứng phó đến cộng đồng dân cư, nhất là tại các khu vực
có nguy cơ cao.
- Tăng cường hướng dẫn người dân kỹ năng sơ tán, bảo đảm an toàn tính mạng,
tài sản và tự bảo vệ trong tình huống thiên tai.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã
hội, doanh nghiệp và cộng đồng trong phòng, chống thiên tai.
8. Ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
- Từng bước xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về thiên tai, công trình phòng,
chống thiên tai, đê điều và thủy lợi.
- Số hóa thông tin về các vị trí xung yếu, trọng điểm, vật tư, phương tiện, lực
lượng và địa điểm sơ tán.
- Nghiên cứu ứng dụng bản đồ số rủi ro thiên tai phục vụ chỉ đạo, điều hành.
- Ứng dụng thiết bị quan trắc, camera giám sát, thiết bị bay không người lái và
công nghệ phù hợp trong kiểm tra công trình, giám sát khu vực có nguy cơ cao; tuân
thủ quy định về quản lý, khai thác dữ liệu và sử dụng thiết bị.
9. Huy động và bố trí nguồn lực
- Chủ động bố trí ngân sách theo phân cấp và khả năng cân đối; ưu tiên phòng
ngừa, cảnh báo sớm, xử lý công trình xung yếu, sơ tán dân và khắc phục hậu quả thiên
tai.
- Rà soát danh mục công trình cần đầu tư, sửa chữa, nâng cấp; phân loại nhiệm vụ
đầu tư và nhiệm vụ bảo trì, sửa chữa, xác định nguồn vốn, thứ tự ưu tiên, thủ tục và
thẩm quyền quyết định theo quy định.
- Quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai, nguồn dự phòng ngân sách, dự trữ
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác đúng mục đích, đối tượng, chế độ, thẩm quyền;
công khai việc huy động, tiếp nhận, phân bổ, sử dụng và kết quả thực hiện.
- Huy động nguồn lực xã hội, nguồn hỗ trợ hợp pháp để phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả thiên tai; thực hiện đúng nguyên tắc tự nguyện đối với các khoản
vận động, tài trợ và quy định của pháp luật đối với việc huy động bắt buộc.
5
10. Khắc phục hậu quả, phục hồi sản xuất và ổn định đời sống
- Tổ chức thống kê, đánh giá thiệt hại, xác định nhu cầu hỗ trợ theo quy định; ưu
tiên cứu trợ khẩn cấp, nhà ở, nước sạch, vệ sinh môi trường, phục hồi sản xuất, sinh
kế, bảo đảm công khai, đúng đối tượng, tránh trùng lặp.
- Các cơ quan quản lý ngành, địa phương phối hợp doanh nghiệp, đơn vị cung cấp
dịch vụ thiết yếu xây dựng phương án duy trì và khôi phục hoạt động điện, nước, giao
thông, viễn thông, y tế, giáo dục, sản xuất nông nghiệp và công nghiệp sau thiên tai.
III. ĐỊNH HƯỚNG CÁC NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản thuộc thẩm quyền
về phòng, chống thiên tai, phòng thủ dân sự, tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, khí
tượng thủy văn và các lĩnh vực liên quan; kịp thời đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử
lý bất cập, bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
2. Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực cán bộ và lực lượng làm công tác phòng,
chống thiên tai, nhất là ở cấp xã; duy trì cơ chế phối hợp liên ngành, liên xã và theo
lưu vực sông.
3. Rà soát, cập nhật các kế hoạch, phương án ứng phó theo cấp độ rủi ro; lồng
ghép yêu cầu phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bố trí dân cư và dự án đầu tư theo quy định.
4. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số trong công tác phòng, chống thiên tai.
5. Triển khai Đề án “Tu bổ, nâng cấp và đầu tư xây dựng hệ thống công trình đê
điều, thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030” được ban hành tại Quyết định
số 798/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
(nay là Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh); lựa chọn công trình theo mức độ cấp
bách, hiệu quả và khả năng cân đối vốn. Việc quyết định chủ trương đầu tư, quyết định
đầu tư, bố trí vốn và triển khai dự án phải thực hiện theo quy định.
6. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026 - 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; rà soát, cập nhật phù hợp tình hình thực tế
và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, tránh trùng lặp nhiệm vụ.
7. Bảo vệ, phục hồi rừng, nguồn nước, không gian tiêu thoát lũ; sử dụng nước tiết
kiệm, chủ động phương án cấp nước mùa khô. Lồng ghép giải pháp thích ứng với biến
đổi khí hậu vào sản xuất nông nghiệp, phát triển đô thị, khu công nghiệp và đầu tư hạ
tầng có khả năng chống chịu thiên tai.
Các nhiệm vụ cụ thể, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm và thời gian
thực hiện được xác định tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị, địa phương cập nhật nhiệm vụ, tổng hợp kết quả, tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố chỉ đạo và thực hiện chế độ báo cáo.
6
- Chủ trì tham mưu rà soát, cập nhật kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai
thuộc thẩm quyền thành phố; hướng dẫn cấp xã và các đơn vị quản lý công trình xây
dựng, hoàn thiện phương án thuộc trách nhiệm được giao.
- Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ đê điều, hồ, đập, thủy lợi, quản lý
tài nguyên nước, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường; phát hiện, xử lý hoặc đề xuất xử lý
vi phạm theo thẩm quyền.
- Chủ trì rà soát hiện trạng, xác định nhu cầu, thứ tự ưu tiên đầu tư, sửa chữa công
trình phòng, chống thiên tai thuộc ngành quản lý; phối hợp Sở Tài chính đề xuất nguồn
vốn, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan rà soát văn bản về phòng,
chống thiên tai, tài nguyên nước, đê điều, thủy lợi, khí tượng thủy văn; tham mưu ban
hành, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền. Hướng dẫn lồng ghép nội dung thích ứng với
biến đổi khí hậu vào nhiệm vụ của ngành, địa phương.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị khai thác công trình thủy lợi, cấp nước thuộc
phạm vi quản lý kiểm tra, vận hành an toàn công trình, bảo đảm tưới, tiêu, cấp nước;
lập phương án chống hạn, thiếu nước, bảo vệ sản xuất và phục hồi sau thiên tai.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
- Chủ trì tham mưu các nội dung về phòng thủ dân sự thuộc chức năng, nhiệm vụ;
phối hợp rà soát, kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự, quy chế phối hợp và
phương án huy động lực lượng, phương tiện theo quy định.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án sử dụng lực lượng, phương tiện thuộc
quyền quản lý để cứu hộ, cứu nạn, hộ đê, sơ tán dân, khắc phục hậu quả thiên tai; phối
hợp, hiệp đồng với các lực lượng và đề xuất chi viện khi vượt quá khả năng, bảo đảm
đúng thẩm quyền.
3. Công an thành phố
- Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông; xây dựng, triển khai phương án sử
dụng lực lượng, phương tiện thuộc quyền quản lý để cứu nạn, cứu hộ, hỗ trợ sơ tán
dân và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Phối hợp bảo vệ khu vực sơ tán, hỗ trợ di dời nhân dân và xử lý các tình huống
phức tạp.
- Phối hợp kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên
tai, đê điều và thủy lợi theo chức năng, nhiệm vụ.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, địa phương
tổng hợp nhu cầu, tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí chi thường
xuyên, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm theo phân
cấp, khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật; ưu tiên nhiệm vụ cấp bách,
phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí;
tham mưu sử dụng nguồn dự phòng ngân sách, nguồn hỗ trợ và các nguồn hợp pháp
khác theo thẩm quyền. Chủ trì tổng hợp, lồng ghép yêu cầu phòng, chống thiên tai vào
kịch bản điều hành tăng trưởng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
7
5. Sở Xây dựng
- Hướng dẫn, kiểm tra việc bảo đảm an toàn công trình xây dựng, nhà ở, hạ tầng
giao thông, thoát nước đô thị, hạ tầng cấp nước thuộc phạm vi quản lý; rà soát điểm
ngập úng, công trình có nguy cơ mất an toàn, đề xuất biện pháp xử lý theo chức năng,
nhiệm vụ.
- Chủ trì phương án bảo đảm giao thông, phân luồng, khắc phục sự cố giao thông;
phối hợp địa phương chuẩn bị tuyến tiếp cận, lực lượng, vật tư, thiết bị phục vụ ứng
phó, cứu hộ, cứu nạn.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan thực hiện công
tác khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải.
6. Sở Y tế
- Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, thuốc, vật tư y tế để sơ cứu, cấp cứu, điều trị;
bảo đảm duy trì hoạt động của cơ sở y tế. Hướng dẫn an toàn thực phẩm, nước uống,
vệ sinh môi trường, xử lý nước, phòng, chống dịch bệnh tại vùng bị ảnh hưởng và nơi
sơ tán dân; phối hợp thực hiện nhiệm vụ trợ giúp xã hội theo chức năng được giao.
7. Sở Công Thương
- Theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch dự trữ hàng hóa, nhu yếu phẩm cần
thiết, sẵn sàng cung cấp cho vùng thiên tai, lũ, bão khi có yêu cầu; phối hợp với các
địa phương tuyên truyền, phát động trong dân dự trữ lương thực, thực phẩm và các
nhu yếu phẩm cần thiết cho sử dụng và dự phòng trong mùa lũ, bão.
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị điện lực, chủ hồ, đập thủy điện và cơ sở sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý xây dựng, thực hiện phương án bảo đảm an toàn,
cung cấp điện, nhiên liệu, duy trì chuỗi cung ứng và khôi phục sản xuất sau thiên tai
theo quy định.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp các doanh nghiệp viễn thông xây dựng, triển khai phương án
bảo đảm thông tin liên lạc, thông tin dự phòng phục vụ chỉ đạo, điều hành, cảnh báo và
cứu hộ, cứu nạn.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan ứng dụng
công nghệ quan trắc, bản đồ số, chia sẻ dữ liệu phục vụ theo dõi, giám sát, cảnh báo;
bảo đảm kết nối, khai thác hiệu quả, tránh đầu tư trùng lặp.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình thành phố
- Tăng cường thời lượng tuyên truyền, phổ biến những kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm điển hình trong công tác phòng, tránh, ứng phó với thiên tai.
- Kịp thời đưa tin dự báo, cảnh báo và các chủ trương, chỉ thị, công điện chỉ đạo
về phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai của Trung ương, của thành phố
theo quy định.
10. Đề nghị Đài Khí tượng Thủy văn thành phố
- Theo chức năng, nhiệm vụ, cung cấp kịp thời bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn, cấp độ rủi ro thiên tai cho cơ quan chỉ đạo, chính quyền địa phương và người
dân; phối hợp cung cấp thông tin phục vụ vận hành công trình và tổ chức ứng phó.
8
- Tăng cường năng lực theo dõi, dự báo, cảnh báo; phối hợp chia sẻ dữ liệu,
hướng dẫn khai thác thông tin và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dự báo, cảnh
báo phù hợp với điều kiện địa bàn.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức
chính trị - xã hội thành phố
Phát huy vai trò tuyên truyền, vận động, tổ chức lực lượng cộng đồng; giám sát
việc thực hiện chính sách và việc huy động, tiếp nhận, phân bổ, sử dụng nguồn hỗ trợ.
Phối hợp hỗ trợ Nhân dân phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm
công khai, minh bạch, đúng đối tượng.
12. Sở Giáo dục và Đào tạo; Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ
quan, đơn vị liên quan
- Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra phương án bảo đảm an toàn trường
học, học sinh, giáo viên, thiết bị dạy học; điều chỉnh hoạt động dạy và học phù hợp
diễn biến thiên tai, phối hợp sử dụng cơ sở giáo dục làm nơi sơ tán khi được huy động
theo quy định.
- Ban Quản lý các khu công nghiệp phối hợp với các sở, ngành, địa phương và
chủ đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp trong khu công nghiệp xây dựng phương án chống
ngập, bảo đảm an toàn người lao động, công trình, thiết bị; duy trì và phục hồi hoạt
động sản xuất.
- Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị khác tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong
phạm vi quản lý; chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện theo phương án, phối hợp
thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai trên địa bàn
theo thẩm quyền; người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra các khu vực xung yếu, có
nguy cơ cao.
- Rà soát, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, triển khai phương án
ứng phó theo cấp độ rủi ro, phương án bảo vệ trọng điểm đê điều, công trình thủy lợi
theo phân cấp; cập nhật kịp thời khi điều kiện thực tế thay đổi.
- Nắm chắc địa bàn, lập và cập nhật danh sách từng hộ dân, đối tượng có nguy cơ
chịu ảnh hưởng; xác định cụ thể thời điểm, điều kiện tổ chức sơ tán, người chịu trách
nhiệm và thứ tự ưu tiên hỗ trợ.
- Xác định địa điểm, lộ trình, phương tiện, lực lượng hỗ trợ sơ tán; bảo đảm lương
thực, nước sạch, thuốc, điện dự phòng, vệ sinh môi trường, an ninh, trật tự tại nơi sơ
tán và khu vực di dời.
- Chuẩn bị đầy đủ lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, bảo đảm đủ số
lượng, chủng loại, chất lượng và bố trí tại các vị trí thuận lợi để sẵn sàng huy động, xử
lý kịp thời ngay từ giờ đầu khi xảy ra sự cố đê điều, công trình thủy lợi hoặc các tình
huống thiên tai khác.
- Chủ động xây dựng phương án huy động bổ sung nhân lực, vật tư, phương tiện,
máy móc của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn theo quy định của
9
pháp luật; lập danh sách đầu mối liên hệ, phương tiện huy động và phương án điều
động khi xảy ra tình huống vượt quá khả năng của địa phương.
- Kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về
đê điều, thủy lợi, phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền; báo cáo, đề xuất xử lý vụ
việc vượt thẩm quyền.
- Bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách;
tổng hợp nhu cầu hỗ trợ đối với nhiệm vụ vượt khả năng, báo cáo cấp có thẩm quyền
theo quy định.
- Duy trì trực ban, tuần tra, canh gác, cảnh báo, thống kê thiệt hại, thực hiện cứu
trợ, khắc phục hậu quả; phối hợp các xã, phường lân cận và đơn vị quản lý công trình
trong ứng phó, bảo đảm đúng thẩm quyền huy động lực lượng, vật tư, phương tiện.
14. Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi, cấp nước và hạ tầng
thiết yếu
Theo phạm vi được giao quản lý, kiểm tra an toàn công trình, lập và thực hiện
phương án ứng phó, duy trì lực lượng trực, vật tư, phương tiện; vận hành đúng quy
trình, phối hợp với chính quyền địa phương, cung cấp thông tin kịp thời, xử lý sự cố
theo thẩm quyền và khôi phục dịch vụ sau thiên tai.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức thực hiện ngay các nhiệm vụ được giao; phân công đầu mối, xác định
tiến độ, sản phẩm, nhu cầu kinh phí. Đối với nhiệm vụ đã có trong chương trình, kế
hoạch, đề án, dự án hoặc văn bản chỉ đạo được ban hành, tiếp tục tổ chức thực hiện; rà
soát, cập nhật, bổ sung khi cần thiết, không yêu cầu xây dựng kế hoạch riêng trùng lặp.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Gửi báo
cáo kết quả thực hiện năm 2026 về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15
tháng 12 năm 2026; cập nhật các nội dung phát sinh theo yêu cầu tổng hợp.
- Khi xảy ra thiên tai, sự cố nghiêm trọng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến tính
mạng, tài sản, tổ chức xử lý ngay trong phạm vi thẩm quyền và báo cáo cơ quan có
thẩm quyền, cơ quan trực ban theo quy định; không chờ báo cáo, xin ý kiến đối với
biện pháp thuộc thẩm quyền đã được xác định trong phương án.
- Chủ động giải quyết khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền; trường hợp vượt
thẩm quyền, kịp thời gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, đề xuất Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng
12 năm 2026, đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. Trình dự
thảo báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 25 tháng 12 năm 2026; tham mưu
sơ kết, cập nhật nhiệm vụ giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp yêu cầu thực tế.
3. Bảo đảm kinh phí
Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, Quỹ phòng,
chống thiên tai và các nguồn hợp pháp khác, phù hợp điều kiện, phạm vi sử dụng từng
10
nguồn. Các cơ quan, đơn vị lập dự toán, đề xuất nhu cầu vốn theo nhiệm vụ được giao.
Sở Tài chính phối hợp cơ quan liên quan tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định theo quy định; quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng lặp,
thất thoát, lãng phí.
Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy
ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện; đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan liên quan phối
hợp thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan;
- VP UBND thành phố: LĐVP, NC, TH;
- Lưu: VT, KTN
Nam
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 394/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh triển khai thực hiện Nghị quyết 210/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 394/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 394/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×