• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2443/KH-UBND Lai Châu triển khai Nghị quyết 122/NQ-CP ứng phó biến đổi khí hậu

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/05/2025 15:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2443/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hà Trọng Hải
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khoá XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2443/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2443/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2443/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lai Châu, ngày tháng 5 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ
Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khoá XI
về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường
quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Thực hiện Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ ban
hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính
trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khoá XI về chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số
122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội
dung của Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,
tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
2. Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW của Chính phủ đến năm 2030
làm căn cứ để các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, chương trình, tổ
chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kết luận số 81-
KL/TW, Kết luận số 56-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
Trung ương 7 Khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường
quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường và Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường.
3. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong các kế hoạch, chương trình,
đề án, dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường đã được phê duyệt và xây dựng, triển khai thực hiện một số nhiệm vụ, kế
hoạch, chương trình, đề án mới đến năm 2030.
4. Đến năm 2030, phấn đấu đạt một số mục tiêu cụ thể sau:
a) Về ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng, củng cố hệ thống hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng,
chống thiên tai; nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống
2443
29
2
tự nhiên, kinh tế và xã hội; thực hiện các giải pháp thông minh để thích ứng với
biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, giám sát biến đổi
khí hậu; chủ động ứng phó, giảm thiệt hại do thiên tai gây ra, trong đó tập trung
bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân khi bão, lũ xảy ra; bố trí, ổn định dân
cư đảm bảo an toàn tại khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn.
- Kiểm soát mức phát thải khí nhà kính; đạt mức tiết kiệm năng lượng đạt
khoảng 6%
1
trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển
thông thường. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng năng lượng theo hướng tăng tỷ lệ các
nguồn năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt 99,74%
2
.
b) Về quản lý tài nguyên
Quy hoạch, quản lý và khai thác bền vững, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các
nguồn tài nguyên, trong đó tập trung: Kiểm soát các hoạt động khai thác, sử dụng
nước; nâng cao hiệu quả, năng lực khai thác, sử dụng nước và giảm tối đa thất
thoát nước trong hệ thống các công trình thủy lợi; giảm tỷ lệ thất thoát nước trong
hoạt động cấp nước; khắc phục hiệu quả tình trạng hạn hán, thiếu nước vào mùa
khô ở các lưu vực sông, các vùng khó tiếp cận nguồn nước, đặc biệt là vùng sâu,
vùng xa. Tiếp tục thực hiện khoanh định, quy hoạch, thăm dò, khai thác và chế
biến các điểm mỏ khoáng sản trên địa bàn tỉnh
3
. Bảo đảm nhu cầu sử dụng đất để
phát triển kinh tế - xã hội; giữ ổn định 32 nghìn ha đất trồng lúa
4
.
c) Về bảo vệ môi trường
- Tỷ lệ cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường phấn đấu đạt 100%; 100% đô thị có hệ thống thu
gom xử lý nước thải
5
.
- Tăng cường năng lực quản lý tổng hợp chất thải rắn, tiến hành đồng thời
các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển,
tái sử dụng, tái chế, xử lý đảm bảo 95% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu
gom, xử lý theo quy định; 90% chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom,
xử lý theo quy định; 100% chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý
theo quy định.
- 100% diện tích các khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng
được xử lý, cải tạo và phục hồi; nâng cao chất lượng môi trường không khí ở các
đô thị, khu vực đông dân cư; 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt
1
Kế hoạch số 1423/KH-UBND ngày 19/4/2024 của UBND tỉnh thực hiện Chiến lược phát triển năng lượng quốc
gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
2
Kế hoạch số 1423/KH-UBND ngày 19/4/2024 của UBND tỉnh thực hiện Chiến lược phát triển năng lượng quốc
gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
3
Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021
– 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4
Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021
– 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
5
Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021
– 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
3
hợp vệ sinh
6
trong đó 30% hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch từ các
nguồn theo quy chuẩn
7
; 100% dân số đô thị được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ
sinh trong đó 82% dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước
tập trung.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 55%
8
; duy trì, bảo vệ 02 khu rừng đặc dụng hiện
có với tổng diện tích 41.275 ha (Vườn quốc gia Hoàng Liên trên địa bàn huyện
Tân Uyên với diện tích 7.500 ha và Khu bảo tồn thiên nhiên huyện Mường Tè với
diện tích 33.775 ha)
9
.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục tuyên truyền, giáo dục, tạo sự thống nhất trong nhận thức
và hành động về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên
tai, quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, thúc đẩy các hành động có trách
nhiệm của toàn xã hội theo hướng chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế xanh, các-
bon thấp, kinh tế tuần hoàn, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, quản lý hiệu quả
chất thải rắn, giảm thiểu rác thải nhựa hướng đến đạt được mục tiêu phát triển bền
vững và trung hòa các-bon. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ,
công chức, viên chức trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và
bảo vệ môi trường. Chú trọng giáo dục sớm cho thế hệ trẻ từ bậc tiểu học về nhận
thức, ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
- Phát huy vai trò trung tâm, chủ thể của doanh nghiệp, người dân trong chủ
động ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trường dựa trên chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, ứng dụng
thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Chú trọng vai trò phản biện,
giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư trong ứng phó với
biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Thay đổi tư duy và nhận thức, coi thích ứng với biến đổi khí hậu và thực
hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0” là thách thức, đồng thời cũng là cơ hội để
phát triển bền vững, góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ,
chủ động hội nhập sâu rộng, thực chất.
- Phổ biến, thông tin về các yêu cầu, các thực hành tốt, mô hình tiên tiến về
chuyển đổi xanh, giảm phát thải khí nhà kính, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo
vệ môi trường.
6
Dự thảo Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIV trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần
thứ XV
7
Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu
thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050
8
Dự thảo Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIV trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần
thứ XV.
9
Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu
thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050
4
2. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Tiếp tục kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy quản lý nhà nước các cấp về
ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo hướng
hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình mới.
- Tập trung hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý tổng hợp, điều phối
các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên lĩnh vực. Xây dựng cơ chế, chính sách huy
động nguồn lực, đẩy mạnh việc áp dụng các công cụ kinh tế, tiếp cận thị trường
để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh việc lồng ghép các định hướng về ứng phó với biến đổi khí
hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy
hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội các cấp, các ngành.
- Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi
chính sách, pháp luật, phòng, chống tội phạm trong ứng phó với biến đổi khí hậu,
quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Nâng cao vai trò phản biện, giám sát
của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư trong
quá trình thực thi pháp luật; chú trọng giám sát, kiểm soát chặt chẽ các dự án, cơ
sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.
3. Thực hiện chuyển đổi xanh, thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn,
chuyển đổi năng lượng công bằng
- Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021
- 2030, tầm nhìn 2050. Nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng và nhân rộng các mô hình
kinh tế xanh, đô thị, nông thôn xanh; thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Tập trung nguồn lực giải quyết các nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm
môi trường, suy giảm các hệ sinh thái tự nhiên, các thách thức trong thích ứng với
biến đổi khí hậu và thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0”.
- Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án và dự án về bảo vệ môi
trường và ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026 - 2030; tập trung nguồn
lực để giải quyết hiệu quả những vấn đề cấp bách về môi trường và triển khai các
nhiệm vụ, giải pháp toàn diện về ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch thực hiện kinh tế tuần hoàn của tỉnh gắn
với quá trình chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
- Thực hiện hiệu quả chuyển đổi năng lượng công bằng; từng bước hạn chế
nhiên liệu hóa thạch, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, năng lượng
mới hướng tới bảo đảm an ninh năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, giảm ô
nhiễm môi trường.
- Phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, phát thải thấp, tuần hoàn; sản
xuất, phân phối và tiêu dùng thực phẩm xanh, an toàn; giảm tình trạng thất thoát
và lãng phí lương thực, thực phẩm.
5
- Xây dựng, hoàn thiện chính sách thúc đẩy huy động nguồn lực tài chính
xanh, bao gồm phát triển thị trường tín dụng xanh, trái phiếu xanh và các công cụ
tài chính bền vững khác. Hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn. Triển khai thực hiện chính sách, quy định mua sắm công xanh, chi tiêu công
xanh, nhãn sinh thái ở tất cả các cấp.
- Triển khai các giải pháp chuyển đổi số sâu, rộng góp phần thúc đẩy chuyển
đổi xanh. Xây dựng, hoàn thiện, vận hành, khai thác, chia sẻ cơ sở dữ liệu về ứng
phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
4. Thường xuyên cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, hoàn thiện các
phương án, kế hoạch phòng ngừa, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,
giảm thiểu rủi ro thiên tai
a) Về thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai
- Nâng cao khả năng dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, ứng dụng khoa học và
công nghệ thông tin phục vụ công tác cảnh báo thiên tai.
- Ưu tiên phát triển hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao khả
năng phòng, chống thiên tai.
- Điều tra, đánh giá, di dời và tái định cư người dân ở các khu vực có rủi ro
thiên tai cao gắn với các giải pháp bảo đảm sinh kế bền vững. Chủ động ứng phó
với sạt lở đất, lũ quét trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch số
5213/KH-UBND ngày 23/12/2024 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết
định số 1422/QĐ-TTg ngày 19/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 (cập nhật) trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Phát triển các đô thị Việt Nam ứng
phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 – 2030 theo Kế hoạch số 4007/KH-UBND
ngày 30/11/2021 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 438/QĐ-TTg
ngày 25/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển các đô thị
Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh
Lai Châu. Áp dụng các giải pháp giảm tình trạng ngập lụt đô thị trong bối cảnh
biến đổi khí hậu; làm mát đô thị theo hướng thuận thiên, thân thiện với hệ thống
khí hậu.
- Huy động và dự trữ nguồn lực để khắc phục, tái thiết cho các khu vực, hộ
gia đình bị ảnh hưởng do thiên tai, biến đổi khí hậu. Tiếp tục nâng cao hiệu quả
việc thu và chi Quỹ phòng, chống thiên tai ở các cấp.
b) Về giảm phát thải khí nhà kính
- Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính quốc
gia, cấp ngành, lĩnh vực; thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở; cập nhật danh
mục lĩnh vực, cơ sở phát thải phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo định kỳ.
Khuyến khích các cơ sở phát thải khác, đặc biệt là các cơ sở thuộc khu vực công,
thực hiện kiểm kê và giảm phát thải khí nhà kính.
6
- Triển khai hiệu quả kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực
năng lượng. Tiếp tục thực hiện Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2050 theo Kế hoạch số 1423/KH-UBND ngày
19/4/2024 của UBND tỉnh thực hiện Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia
Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của Thủ tướng Chính phủ trên
địa bàn tỉnh Lai Châu, Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050, đặc biệt về phát triển hạ tầng truyền tải điện thông minh,
tăng tỷ trọng điện sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo, triển khai áp dụng các
công nghệ mới, tiên tiến về lưu trữ năng lượng. Thực hiện thành công Chương
trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030
theo Quyết định số 1600/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2019 - 2030.
- Thực hiện Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm
phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải; kế hoạch giảm
phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông vận tải đến năm 2030.
- Thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực xây dựng.
Thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021
- 2030, định hướng đến năm 2050, từng bước thay thế nguyên vật liệu gây phát
thải khí nhà kính; từng bước giảm, thay thế sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong
sản xuất.
- Thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ngành nông nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện các hoạt động bảo vệ, phục hồi và duy trì các bể hấp
thụ khí nhà kính tự nhiên. Thực hiện Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí
nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng (REDD+); bảo tồn, nâng cao
trữ lượng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng đến năm 2030.
- Thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý
chất thải, bao gồm bãi chôn lấp chất thải rắn, xử lý chất thải rắn bằng phương
pháp sinh học, thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải, xử lý và xả thải nước thải.
- Thực hiện tốt cam kết giảm phát thải khí mê-tan toàn cầu, cam kết quốc tế
về bảo vệ tầng ô-dôn và làm mát bền vững; quản lý hiệu quả các chất và sản phẩm,
thiết bị có chứa chất làm suy giảm tầng ô-dôn và chất gây hiệu ứng nhà kính.
- Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện phát triển thị trường các-
bon trong nước và các hoạt động thúc đẩy việc phát triển thị trường các-bon; tổ
chức phổ biến, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao
nhận thức của cộng đồng về thị trường các-bon.
5. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý về tài nguyên, đẩy mạnh
công tác điều tra cơ bản, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài
nguyên thiên nhiên
a) Đối với tài nguyên đất
- Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là đất chưa sử dụng;
thực hiện các biện pháp khuyến khích khai hoang, phục hóa.
7
- Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ đánh giá kết quả thực hiện Kế
hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025; tổ chức rà soát, điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và lập Kế
hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2026-2030.
- Đánh giá tình hình sử dụng đất ở tại các khu dân cư, khu đô thị mới, tiếp
tục thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản công khai, minh bạch và hiệu quả.
- Hoàn thành công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phục vụ công tác xây
dựng cơ sở dữ liệu về đất đai tập trung, thống nhất, đồng bộ, đa mục tiêu và kết
nối liên thông.
b) Đối với tài nguyên nước
- Tổ chức thực hiện các quy hoạch tài nguyên nước; thu hút nguồn lực xã
hội đầu tư phát triển, điều chỉnh nhu cầu sử dụng nước.
- Thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận số 36-KL/TW
ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và
an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Chủ động
nguồn nước cấp cho các mục đích sinh hoạt và sản xuất; chủ động kế hoạch sử
dụng nước trên các sông xuyên biên giới.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, chuyển đổi số trong điều hoà,
phân phối, khai thác và sử dụng tài nguyên nước.
- Áp dụng các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả. Chủ động tích
trữ, giữ nước ngọt với quy mô từng vùng, từng lưu vực sông nhằm khắc phục hiệu
quả tình trạng hạn hán, thiếu nước về mùa khô.
c) Đối với tài nguyên địa chất và khoáng sản
- Triển khai thực hiện trách nhiệm của UBND tỉnh theo quy định của Luật
Địa chất và khoáng sản; các chủ trương, định hướng trong điều tra, thăm dò, khai
thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản theo Quy hoạch khoáng sản của Trung ương,
Quy hoạch tỉnh và Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Chiến lược địa chất,
khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản tiết kiệm, hiệu quả;
tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của địa phương, người dân nơi khai thác
khoáng sản.
- Nâng cao trách nhiệm của các sở, ngành và chính quyền địa phương trong
việc quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; hiệu quả công tác kiểm soát hoạt
động khai thác khoáng sản, nhất là khai thác cát, sỏi lòng sông.
- Tăng cường đấu giá quyền khai thác khoáng sản công khai, minh bạch,
lựa chọn tổ chức doanh nghiệp có năng lực, kinh nghiệm, sử dụng công nghệ tiên
tiến, hiện đại gắn với địa chỉ sử dụng khoáng sản; tạo điều kiện cải tạo, mở rộng,
8
nâng cấp các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, thu hồi tối đa khoáng sản
chính, các khoáng sản đi kèm.
- Đẩy mạnh khai thác, chế biến khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường sinh
thái theo mô hình chế biến sâu; thực hiện nghiêm các quy định về sử dụng đất trong
hoạt động khoáng sản, cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, xem xét trách nhiệm đối với tổ
chức, cá nhân để xảy ra sai phạm trong quản lý, sử dụng khoáng sản và các hoạt
động liên quan đến địa chất, khoáng sản, công nghiệp khai khoáng. Thu hồi giấy
phép thăm dò, khai thác khoáng sản, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm
trong hoạt động khoáng sản.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong xã hội cho công tác
thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch, kế hoạch để có đầy đủ
thông tin, dữ liệu địa chất phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phát triển kinh
tế, xã hội.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, đổi mới đồng bộ công nghệ,
thiết bị tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường cho công tác thăm dò, khai
thác và chế biến khoáng sản, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; đầu tư thiết bị khai
thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường quy mô trung bình
trở lên, bảo đảm an toàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trước năm 2030.
- Đẩy nhanh kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên địa
chất, khoáng sản nhằm quản lý tập trung, thống nhất; thiết lập nền tảng tài nguyên
số, thực hiện chuyển đổi số trong quản lý, khai thác khoáng sản bảo đảm công
khai, minh bạch, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Đưa các dự án khai thác, chế biến khoáng sản có tiềm năng của tỉnh vào
hoạt động tương xứng với quy mô khoáng sản, gắn với sử dụng công nghệ, thiết
bị khai thác, chế biến tiên tiến, hiện đại.
d) Đối với tài nguyên rừng
- Tiếp tục đẩy mạnh việc trao quyền quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cho
cộng đồng, hạn chế tối đa chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên; thực hiện việc
giao đất, giao rừng, cho thuê rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất lâm nghiệp; đảm bảo đủ các điều kiện để tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển
bền vững tài nguyên rừng.
- Xây dựng các mô hình chia sẻ lợi ích công bằng trong quản lý rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ để thúc đẩy sự tham gia của các cộng đồng địa phương; thúc
đẩy cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
6. Tập trung, ưu tiên nguồn lực để giải quyết hiệu quả các vấn đề cấp
bách về môi trường, chủ động phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải
9
tại các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề. Xây dựng và triển khai các dự án bổ
cập nước, cải tạo, phục hồi các hồ ao, các đoạn sông, kênh, rạch đã bị ô nhiễm
nghiêm trọng.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật về phân loại, thu gom, vận chuyển, tái
chế và xử lý chất thải rắn. Triển khai thực hiện các hoạt động tái chế, biến chất
thải thành nguyên, nhiên liệu, tăng cường thu hồi năng lượng (ưu tiên đối với công
nghệ phát điện sinh khối, đồng xử lý chất thải); giảm dần tỷ lệ chôn lấp chất thải.
- Cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, khu vực bị ô nhiễm do hóa chất, thuốc bảo
vệ thực vật và chất độc tồn lưu do chiến tranh để lại.
- Khuyến khích sử dụng, tiêu thụ các sản phẩm tái chế, thân thiện với môi trường.
- Giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải nhựa gây ra. Dần
thay thế các sản phẩm bao bì nhựa, túi nilông khó phân hủy bằng các vật liệu thân
thiện môi trường, dễ phân hủy sinh học. Tổ chức thu gom, vận chuyển, tái chế và
xử lý hiệu quả chất thải nhựa nhằm ngăn chặn chất thải nhựa từ đất liền ra biển.
Phối hợp điều tra, thống kê chất thải nhựa và vi nhựa phát sinh trên địa bàn tỉnh
theo chương trình, đề án, dự án.
- Duy trình và cải thiện chất lượng môi trường không khí tại các khu vực
dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh; có biện pháp giảm thiểu, kiểm soát chặt chẽ
chất lượng khí thải của các phương tiện giao thông cơ giới; phát triển hệ thống
giao thông công cộng, các phương tiện thân thiện môi trường. Tăng cường các
biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm khí thải, bụi từ hoạt động xây dựng,
đốt rơm rạ và phụ phẩm nông nghiệp, các cơ sở công nghiệp phát sinh khí thải
lớn; tăng diện tích cây xanh, mặt nước, tăng cường vệ sinh môi trường đô thị. Xây
dựng và thực hiện hiệu quả Đề án khắc phục ô nhiễm không khí tại các đô thị.
- Xây dựng, nâng cấp các công trình trữ nước sử dụng cho mùa khô ở một
số khu vực còn thiếu nước; đầu tư xây dựng, nâng cấp các nhà máy, hệ thống cung
cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt của Nhân dân.
- Tăng cường bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, đặc biệt là các hệ
sinh thái rừng, đất ngập nước; bảo vệ chặt chẽ các khu bảo tồn thiên nhiên, rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, phục hồi các hệ sinh thái, đồng thời có biện pháp quản
lý hiệu quả đa dạng sinh học vùng đệm của các khu bảo tồn thiên nhiên. Triển
khai đồng bộ các biện pháp nhằm bảo vệ các loài động vật hoang dã, đặc biệt là
các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài di cư. Thực hiện hiệu
quả các nhiệm vụ và giải pháp đã được đề ra trong Chiến lược quốc gia về đa dạng
sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 theo Kế hoạch số 3753/KH-UBND
ngày 19/9/2024 của UBND tỉnh Hành động về đa dạng sinh học đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Phối hợp tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc
gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ
10
liệu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường và bảo tồn đa dạng sinh
học đồng bộ với Trung ương.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh Lai Châu và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh, chính
quyền cấp cơ sở theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch này; tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả
thực hiện theo yêu cầu; kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc nếu có, đảm bảo kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ
và có hiệu quả cao.
- Chủ trì trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án ứng phó với
biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo chức năng nhiệm
vụ được giao.
- Xây dựng kế hoạch, tăng cường công tác chủ động ứng phó, phòng chống
thiên tai trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan, chính quyền cấp cơ sở tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước triển khai kế hoạch
này theo quy định và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng
năm; lồng ghép các nguồn vốn khác để thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch đảm
bảo hiệu quả.
- Rà soát và tích hợp yếu tố biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường vào các quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình xây
dựng, điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Hàng năm có trách nhiệm hướng dẫn các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị
- xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố xây dựng đề xuất đặt hàng, tổng
hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý hiệu quả tài nguyên và bảo vệ
môi trường trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí,
phát thanh truyền hình của tỉnh đẩy mạnh các hoạt động thông tin tuyên truyền
nâng cao nhận thức của Nhân dân, cộng đồng về biến đổi khí hậu, quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường, các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về
biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; mở các chuyên trang,
chuyên mục thông tin về biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, về sử dụng hợp lý,
tiết kiệm tài nguyên trên các phương tiện thông tin đại chúng.
11
5. Sở Tư pháp
Phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan liên quan rà soát các văn bản
quy phạm pháp luật về biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để đề xuất sửa đổi, bổ
sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp với các văn bản của cấp trên.
6. Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, đẩy mạnh các hoạt động thông tin,
tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân thuộc
thẩm quyền quản lý tham gia ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và
bảo vệ môi trường; chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
theo nội dung Kế hoạch.
7. Các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và doanh nghiệp
- Đẩy mạnh hoạt động giám sát, phản biện xã hội đối với các chủ trương,
biện pháp, chương trình, đề án về biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường; tạo điều kiện tốt nhất để Nhân dân phát huy quyền làm chủ, tự giác,
tích cực thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về biến đổi khí hậu, quản lý
tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Phối hợp thực hiện các hoạt động tuyên truyền chính sách, pháp luật về
biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đến người dân và người
lao động.
8. Chính quyền cấp cơ sở
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chính sách, pháp luật về biến đổi khí
hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đến người dân; tập trung xây dựng
và nhân rộng các mô hình cộng đồng ứng phó thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch hành động ứng phó
với biến đổi khí hậu, tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
tại địa phương. Huy động và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lực địa phương để
thực hiện Kế hoạch.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý khoáng sản, tài
nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường trên địa bàn
quản lý theo thẩm quyền.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện công tác ứng phó
với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày
08/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW
ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7
khoá XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh
12
khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung nội dung, đề nghị các đơn vị chủ
động đề xuất giải pháp và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ
Thực hiện Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW
ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khoá XI về chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
1
Xây dựng chương trình tăng cường năng lực
phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt
Chương
trình
Chính quyền cấp cơ
sở, Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội
2025 - 2030
2
Xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu xử lý chất
thải tập trung cấp cơ sở
Dự án đầu
tư
Chính quyền cấp cơ
sở
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Xây dựng
2025 -2030
3
Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải
tập trung tại các đô thị đạt tiêu chuẩn môi
trường trước khi xả thải.
Dự án đầu
tư
Chính quyền cấp cơ
sở
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Xây dựng
2025 -2030
4
Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải
tập trung tại các khu/cụm công nghiệp/làng
nghề có phát sinh nước thải thuộc trách nhiệm
của Nhà nước
Dự án đầu
tư
Chính quyền cấp cơ
sở
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở
Công thương
2025 -2030
5
Xây dựng các dự án bổ cập nước, cải tạo, phục
hồi các hồ ao, kênh mương, khôi phục các
đoạn sông, kênh, rạch đã bị ô nhiễm nghiêm
trọng (nếu có)
Dự án đầu
tư
Chính quyền cấp cơ
sở
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Xây dựng,
các cơ quan liên quan
2025 -2030
6
Cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp
chất thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng, khu vực bị ô nhiễm do hóa chất, thuốc
bảo vệ thực vật (nếu có)
Dự án đầu
tư
Chính quyền cấp cơ
sở, Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các cơ quan liên quan
2025 -2030
14
STT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
7
Xây dựng và triển khai Chương trình hạn chế
sử dụng nhựa một lần, túi nilong khó phân hủy
tại các siêu thị, chợ, nhà hàng, khách sạn, khu
du lịch, khu vui chơi, giải trí
Chương
trình
Chính quyền cấp cơ
sở, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở
Văn hóa, thể thao và
du lịch
Các cơ quan liên quan
2025 -2030
8
Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch quản
lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh
Chương
trình/nhiệm
vụ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các cơ quan liên quan, chính
quyền cấp cơ sở
2025 - 2026
Tổng số: 08 nhiệm vụ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2443/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu triển khai thực hiện Nghị quyết 122/NQ-CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khoá XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 2443/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×