• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định về quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 16/06/2026 15:38 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 21/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Vụ Pháp chế Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: 11/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

 

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

 

Số: /2026/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

 

DỰ THẢO 0

 

THÔNG TƯ

Quy định về quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường


 

Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, và bồi thường thiệt hại hạt nhân;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường.

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết việc tổ chức và thực hiện hoạt động quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường, quy định yêu cầu kỹ thuật đối với địa điểm xây dựng, nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu cho mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia và danh mục trang thiết bị, chỉ tiêu quan trắc, tần suất quan trắc áp dụng cho mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường ở các cấp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử ở trung ương và địa phương.


 

2. Các tổ chức vận hành trung tâm điều hành, trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường thuộc mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường các cấp.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cảnh báo phóng xạ môi trường là việc phát hiện, đánh giá và thông báo kịp thời các dấu hiệu gia tăng bất thường của mức phóng xạ môi trường nhằm hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ứng phó phù hợp.

2. Ngưỡng cảnh báo phóng xạ môi trường là giá trị của các thông số phóng xạ môi trường được xác định làm cơ sở để phát hiện bất thường, kích hoạt cảnh báo và triển khai các biện pháp ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.

3. Quan trắc trực tiếp là phương pháp quan trắc phóng xạ môi trường được thực hiện tại hiện trường bằng thiết bị quan trắc cố định, thiết bị xách tay hoặc trạm quan trắc phóng xạ di động nhằm xác định kịp thời mức phóng xạ môi trường trong điều kiện bình thường hoặc khi xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.

4. Thiết bị quan trắc phóng xạ di động là thiết bị hoặc hệ thống quan trắc phóng xạ môi trường được thiết kế để có thể di chuyển, lắp đặt trên phương tiện nhằm thực hiện đo, giám sát mức phóng xạ tại nhiều vị trí khác nhau, phục vụ hoạt động quan trắc môi trường phóng xạ và ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân.

5. Trung tâm điều hành quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường (Trung tâm điều hành) là đầu mối quản lý, điều phối hoạt động của Mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia; thực hiện thu nhận, quản lý, lưu trữ, xử lý, phân tích, đánh giá và cung cấp dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường phục vụ công tác cảnh báo, điều hành ứng phó sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân.

6. Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp vùng (Trạm vùng) là đầu mối thực hiện hoạt động quan trắc, giám sát, thu nhận, xử lý, quản lý, truyền nhận và cảnh báo thông tin về phóng xạ môi trường trong vùng; điều phối hoạt động của các trạm địa phương và trạm cơ sở thuộc vùng và phục vụ điều hành ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.

7. Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp tỉnh (Trạm địa phương) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, quản lý và vận hành để thực hiện hoạt động quan trắc, giám sát, thu nhận, xử lý, quản lý, truyền nhận dữ liệu và cảnh báo phóng xạ môi trường trong phạm vi địa bàn quản lý; phục vụ công tác điều hành ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân tại địa phương.

8. Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường cấp cơ sở (Trạm cơ sở) là trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường do tổ chức vận hành nhà máy điện hạt nhân, tổ chức vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, cơ sở làm giàu urani, chế tạo nhiên liệu hạt nhân, cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ thiết lập, quản lý và vận hành nhằm thực hiện hoạt động quan trắc, thu thập, giám sát, cảnh báo và cung cấp thông tin về phóng xạ môi trường trong phạm vi cơ sở và khu vực liên quan.

Điều 4. Nguyên tắc quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường

Hoạt động quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Bảo đảm tính liên tục, khách quan, chính xác và kịp thời trong thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về mức phóng xạ môi trường.

3. Bảo đảm kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu giữa các hệ thống quan trắc thuộc mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia.

4. Bảo đảm khả năng phát hiện sớm các bất thường của mức phóng xạ môi trường nhằm phục vụ công tác cảnh báo và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.

5. Bảo đảm việc xây dựng, vận hành và phát triển hệ thống quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường đã được phê duyệt.

6. Bảo đảm việc xác định tần suất, vị trí, phạm vi và phương pháp quan trắc dựa trên mức độ rủi ro bức xạ, đặc điểm nguồn phát sinh bức xạ và điều kiện môi trường.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG

 

Điều 5. Cấu trúc mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường

1. Mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia được tổ chức theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.

2. Việc xây dựng, tổ chức và vận hành mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới quan trắc phóng xạ môi trường quốc gia;

b) Bảo đảm giám sát thường xuyên mức phóng xạ môi trường trên phạm vi cả nước;

c) Phát hiện kịp thời các diễn biến bất thường của phóng xạ môi trường;

d) Bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các thành phần của mạng lưới;

đ) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân;

3. Các trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường thuộc mạng lưới quốc gia phải kết nối, truyền và cập nhật dữ liệu quan trắc về Trung tâm điều hành thông qua hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm truyền dữ liệu tự động, liên tục, an toàn và đồng bộ về định dạng, cấu trúc dữ liệu.

Điều 6. Yêu cầu đối với địa điểm xây dựng Trạm vùng, Trạm địa phương và Trạm cơ sở

1. Địa điểm xây dựng Trạm vùng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  1. Nằm trong khu vực có mật độ dân cư tương đối cao (phục vụ trực tiếp cho nhân dân trong khu vực) và có tổng diện tích mặt bằng tối thiểu 3000m2;

  2. Địa hình phải tương đối bằng phẳng, cao ráo, không bị che khuất bởi các công trình cao tầng hoặc đồi núi…;

  3. Có hạ tầng cơ sở thuận tiện, tiếp cận dễ dàng (có đường ô tô; hệ thống cấp nước đầy đủ, liên tục; hệ thống thông tin liên lạc – sóng vô tuyến, có hệ thống internet tốc độ cao đảm bảo các kết nối trực tuyến và liên tục với Trung tâm điều hành và các Trạm vùng khác…) và đại diện được cho khu vực cần quan trắc;

  4. Không bị ảnh hưởng bởi phóng xạ tự nhiên, cục bộ (không thuộc khu vực có dị thường phóng xạ tự nhiên);

đ) Vị trí có thể đón nhận được các chất ô nhiễm phóng xạ lan truyền từ cơ sở hạt nhân đến điểm quan trắc (cần xem xét các yếu tố khí tượng tác động đến lan truyền ô nhiễm, đặc biệt là các hướng gió thịnh hành trong khu vực cần quan trắc trước khi quyết định lựa chọn địa điểm đặt trạm);

  1. Ưu tiên vị trí trong hoặc gần vườn quan trắc khí tượng (nhằm tận dụng các thông số khí tượng có sẵn);

g) Vị trí phải ổn định lâu dài, không nằm trong quy hoạch giải tỏa để xây dựng các công trình khác;

h) Vị trí phải đảm bảo an toàn, an ninh cho các thiết bị đáp ứng yêu cầu quan trắc thường xuyên, liên tục;

i) Có hệ thống xử lý thải hóa chất, thải phóng xạ dạng rắn, lỏng từ các phòng thí nghiệm xử lý và phân tích mẫu;

k) Hệ thống cấp điện công suất lớn, máy phát điện dự phòng công suất tối thiểu 300kVA cấp điện liên tục tối thiểu trong 8 giờ.

2. Địa điểm xây dựng Trạm địa phương phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i khoản 1 Điều 6 của Thông tư này và đáp ứng thêm các yêu cầu sau:

  1. Tổng diện tích mặt bằng tối thiểu 500m2;

  2. Máy phát điện dự phòng công suất tối thiểu 100kVA.

3. Địa điểm đặt Trạm cơ sở phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm đ, điểm g và điểm h khoản 1 Điều 6 của Thông tư này và đáp ứng thêm các yêu cầu sau:

a) Đối với cơ sở hạt nhân, trạm được bố trí trong khu vực xung quanh cơ sở, cách chân ống thải khí một khoảng cách nhất định: 100 m, 300 m, 500 m, 1000 m, 3000 m, 5000 m, 10000 m, 20000 m và tại các đường biên giới của cơ sở;

b) Đối với cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ và cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ, vị trí đặt trạm được xác định phù hợp với đặc điểm nguồn phóng xạ và điều kiện phát tán ra môi trường;

c) Vị trí đặt Trạm phải tương đối bằng phẳng, cao ráo, có hạ tầng cơ sở thuận tiện, tiếp cận dễ dàng, diện tích mặt bằng tối thiểu 30m2.

Điều 7. Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân lực của Trung tâm điều hành, Trạm vùng, Trạm địa phương và Trạm cơ sở

1. Nhân lực của Trung tâm điều hành phải bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Quản lý, điều hành hoạt động của Trung tâm điều hành;

b) Thu nhận, quản lý, lưu trữ dữ liệu quan trắc trực tuyến;

c) Phân tích, đánh giá, tổng hợp dữ liệu quan trắc;

d) Hỗ trợ công tác cảnh báo và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;

đ) Thực hiện công tác hành chính, tổng hợp phục vụ hoạt động của Trung tâm điều hành.

2. Nhân lực của Trạm vùng phải bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Quản lý, điều hành trạm;

b) Thu nhận, quản lý và lưu trữ dữ liệu quan trắc trực tuyến;

c) Phân tích, đánh giá và tổng hợp dữ liệu quan trắc;

d) Phân tích hoạt độ phóng xạ;

đ) Hỗ trợ công tác cảnh báo và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;

e) Thực hiện công tác hành chính, tổng hợp phục vụ hoạt động của trạm vùng.

3. Nhân lực của Trạm địa phương phải bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Quản lý, phụ trách trạm;

b) Thực hiện quan trắc, lấy mẫu và xử lý mẫu môi trường;

c) Thực hiện công tác hành chính, tổng hợp phục vụ hoạt động của trạm địa phương.

4. Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân lực của Trung tâm điều hành, Trạm vùng và Trạm địa phương được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Nhân lực đối với trạm cơ sở

Cơ cấu tổ chức và nhân lực của trạm cơ sở phải phù hợp với loại hình và quy mô hoạt động của cơ sở, bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Đối với cơ sở hạt nhân, phải bảo đảm bố trí nhân lực thực hiện công tác quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường phù hợp với quy mô hoạt động và hệ thống quan trắc, cảnh báo của cơ sở, đáp ứng tối thiểu năng lực tương đương một trạm quan trắc địa phương.

b) Đối với các cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ và cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ, phải bảo đảm có tối thiểu 01 nhân sự có chuyên môn, nghiệp vụ về ghi đo bức xạ, phân tích và đánh giá dữ liệu quan trắc.

Điều 8. Yêu cầu về cơ sở vật chất và trang thiết bị đối với Trung tâm điều hành, Trạm vùng, Trạm địa phương và Trạm cơ sở

Trung tâm điều hành, Trạm vùng, Trạm địa phương và Trạm cơ sở phải đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất và trang thiết bị quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời bảo đảm thiết bị quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường được hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường và an toàn bức xạ.

Điều 9. Kinh phí và nguồn lực cho hoạt động quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường

1. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường bao gồm kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống quan trắc; kinh phí quản lý, vận hành, bảo trì, hiệu chuẩn, kiểm định, sửa chữa thiết bị; kinh phí thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền dữ liệu; kinh phí đào tạo nhân lực, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống và các hoạt động phục vụ quan trắc, cảnh báo phóng xạ môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Đối với mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường do cơ quan nhà nước quản lý, kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân đầu tư, quản lý và vận hành hệ thống quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường ngoài ngân sách nhà nước có trách nhiệm tự bảo đảm kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành và duy trì hoạt động của hệ thống theo quy định của pháp luật.

4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân huy động các nguồn lực hợp pháp để đầu tư, phát triển, nâng cấp và duy trì hoạt động của hệ thống quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường.

Chương III

KỸ THUẬT QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG

Điều 10. Đối tượng và tần suất quan trắc định kỳ

1. Đối tượng quan trắc phóng xạ môi trường định kỳ bao gồm:

a) Quan trắc môi trường không khí;

b) Quan trắc môi trường nước;

c) Quan trắc đất, bùn và trầm tích;

d) Quan trắc thực vật, lương thực và thực phẩm;

2. Tần suất quan trắc phóng xạ môi trường định kỳ được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Đối tượng và tần suất quan trắc trong tình huống sự cố

Trong tình huống sự cố, đối tượng và tần suất quan trắc sẽ thay đổi theo từng trường hợp cụ thể. Việc quan trắc và cảnh báo sẽ được thực hiện theo sự chỉ đạo và hướng dẫn của Trung Tâm điều hành và Trạm vùng quản lý trực tiếp.

Điều 12. Phương pháp quan trắc phóng xạ môi trường

1. Quan trắc trực tiếp

a) Quan trắc trực tiếp suất liều bức xạ gamma trong không khí được thực hiện bằng thiết bị đo suất liều bức xạ ion hóa, liên tục tại các vị trí quan trắc cố định;

b) Quan trắc trực tiếp liều tích lũy: Treo liều kế nhiệt phát quang hoặc loại liều kế tương đương liên tục trong 3 tháng tại các vị trí cố định và đọc liều 1 lần.

  1. Lấy mẫu môi trường

a) Mẫu môi trường khác nhau sẽ được lấy theo các phương pháp tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với các đối tượng hoặc chỉ tiêu chưa có Tiêu chuẩn Việt Nam thì áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế tương ứng.

b) Trong trường hợp sự cố, việc lấy mẫu sẽ được thực hiện theo sự chỉ đạo của Trung tâm điều hành Mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia hoặc tuân thủ hướng dẫn quốc tế.

Điều 13. Phân tích phóng xạ mẫu môi trường

1. Việc phân tích các thông số quan trắc phóng xạ môi trường phải tuân theo các phương pháp tương ứng quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định giá trị của các thông số quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế tương ứng trong Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc các tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn.

3. Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm thực hiện theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường.

Chương IV

XỬ LÝ THÔNG TIN, CẢNH BÁO VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG

 

Điều 14. Phát hiện và xử lý thông tin về cảnh báo phóng xạ môi trường

1. Khi phát hiện giá trị quan trắc có dấu hiệu vượt ngưỡng cảnh báo phóng xạ môi trường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này, cơ quan, tổ chức vận hành hệ thống quan trắc có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, xác minh số liệu quan trắc và loại trừ ảnh hưởng do sai số thiết bị, lỗi truyền nhận dữ liệu hoặc các yếu tố kỹ thuật khác;

b) Thực hiện quan trắc bổ sung, lấy mẫu và phân tích môi trường trong trường hợp cần thiết;

c) Chủ động xử lý, theo dõi trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và năng lực chuyên môn được giao.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức vận hành trạm quan trắc xác định giá trị quan trắc bất thường vượt quá khả năng đánh giá, xử lý của đơn vị thì phải kịp thời chuyển thông tin, dữ liệu quan trắc đến cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành trạm quan trắc theo phân cấp quản lý.

Điều 15. Cảnh báo phóng xạ môi trường

1. Cảnh báo phóng xạ môi trường được thực hiện trên cơ sở kết quả quan trắc, kết quả xác minh và đánh giá mức độ ảnh hưởng của phóng xạ môi trường đối với con người, môi trường và hoạt động kinh tế - xã hội.

2. Việc xác định mức cảnh báo phóng xạ môi trường được thực hiện thông qua việc đánh giá, so sánh kết quả quan trắc với ngưỡng cảnh báo phóng xạ môi trường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Việc điều chỉnh mức cảnh báo phóng xạ môi trường được thực hiện căn cứ vào diễn biến phóng xạ môi trường, kết quả quan trắc bổ sung, kết quả xác minh và đánh giá chuyên môn của cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành hệ thống quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường theo phân cấp quản lý.

4. Trên cơ sở thông tin, dữ liệu được tiếp nhận, trường hợp xác định cảnh báo từ mức 2 trở lên hoặc có nguy cơ ảnh hưởng trên diện rộng, Trung tâm điều hành có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền và chia sẻ thông tin, dữ liệu với Trung tâm ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân quốc gia để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ứng phó sự cố.

 

Điều 16. Cung cấp thông tin cảnh báo phóng xạ môi trường

1. Thông tin cảnh báo phóng xạ môi trường phải được cung cấp kịp thời, chính xác, khách quan, thống nhất và phù hợp với mức cảnh báo phóng xạ môi trường.

2. Nội dung thông tin cảnh báo phóng xạ môi trường bao gồm:

a) Mức cảnh báo phóng xạ môi trường;

b) Khu vựcphạm vi ảnh hưởng;

c) Diễn biến phóng xạ môi trường và nguy cơ ảnh hưởng;

d) Các khuyến cáo, hướng dẫn cần thiết đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng.

3. Việc cung cấp thông tin cảnh báo phóng xạ môi trường được thực hiện theo phân cấp quản lý và phù hợp với mức cảnh báo, tình huống sự cố và yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

4. Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành hệ thống quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin cảnh báo phóng xạ môi trường theo phân cấp quản lý, phù hợp với mức cảnh báo, tình huống sự cố và yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

 

Chương V

QUẢN LÝ DỮ LIỆU VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN,

TỔ CHỨC

Điều 17. Thu nhận và lưu trữ dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường

1. Dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường bao gồm:

a) Dữ liệu đo trực tiếp tại hiện trường từ các hệ thống, thiết bị quan trắc;

b) Dữ liệu phân tích mẫu môi trường được thực hiện tại phòng thí nghiệm;

c) Dữ liệu liên quan đến hiệu chuẩn, kiểm định, đánh giá đặc trưng kỹ thuật của thiết bị quan trắc;

d) Thông tin kèm theo dữ liệu quan trắc, bao gồm điều kiện đo, thời gian, vị trí, phương pháp, quy trình và thiết bị sử dụng và người quan trắc;

đ) Dữ liệu bản đồ, tọa độ không gian (GIS) phục vụ xác định, hiển thị và phân tích phân bố phóng xạ;

e) Các dữ liệu liên quan khác phục vụ việc đánh giá, phân tích và diễn giải kết quả quan trắc.

2. Việc thu nhận dữ liệu phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Thực hiện thu nhận tự động đối với hệ thống quan trắc liên tục;

b) Dữ liệu phải được kiểm tra, xử lý sơ bộ và xác nhận trước khi truyền, tích hợp vào hệ thống dữ liệu;

c) Bảo đảm tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, đồng bộ và khả năng liên thông về định dạng, cấu trúc dữ liệu;

d) Có cơ chế giám sát, phát hiện và xử lý sai lệch, gián đoạn hoặc bất thường trong quá trình thu nhận dữ liệu.

3. Việc lưu trữ dữ liệu phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Thực hiện lưu trữ tập trung, thống nhất trong hệ thống cơ sở dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường;

b) Bảo đảm an toàn, bảo mật, tính toàn vẹn và khả năng kiểm soát truy cập đối với dữ liệu;

c) Có cơ chế sao lưu, phục hồi, dự phòng và bảo đảm tính sẵn sàng của hệ thống lưu trữ;

d) Bảo đảm khả năng truy xuất, khai thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu lâu dài phục vụ công tác quản lý, cảnh báo và nghiên cứu;

đ) Bảo đảm lưu vết, theo dõi lịch sử dữ liệu và các thao tác xử lý dữ liệu trong suốt vòng đời dữ liệu.

4. Yêu cầu quản lý dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường

a) Hệ thống dữ liệu quan trắc phải bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ và tích hợp giữa các hệ thống;

b) Dữ liệu được phân loại theo mức độ và mục đích sử dụng, bảo đảm yêu cầu an ninh, an toàn thông tin;

c) Khuyến khích ứng dụng công nghệ số, hệ thống tự động hóa và công nghệ phân tích dữ liệu trong quản lý và cảnh báo phóng xạ môi trường;

d) Nghiêm cấm hành vi can thiệp trái phép, sửa đổi, làm sai lệch, hủy hoại hoặc cản trở việc thu nhận, lưu trữ và quản lý dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường.

Điều 18. Kết nối và chia sẻ dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường

1. Dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường phải được kết nối, liên thông và tích hợp giữa các thành phần của mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường, bảo đảm hình thành hệ thống dữ liệu thống nhất trên nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử (sau đây viết tắt là Nền tảng số), phục vụ giám sát, phân tích, dự báo và cảnh báo trên phạm vi quốc gia.

2. Việc kết nối dữ liệu phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Duy trì tính liên tục, ổn định, đồng bộ và khả năng mở rộng của hệ thống kết nối;

b) Bảo đảm khả năng tích hợp, trao đổi dữ liệu theo thời gian thực hoặc gần thời gian thực phù hợp với đặc thù của từng loại dữ liệu quan trắc;

c) Thực hiện kết nối, liên thông thông qua nền tảng số và các hệ thống thông tin có liên quan, bảo đảm khả năng kết nối giữa các cấp, các ngành;

d) Tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu;

đ) Có cơ chế giám sát, kiểm soát chất lượng dữ liệu và phát hiện, xử lý sự cố trong quá trình kết nối, truyền nhận dữ liệu.

3. Việc chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  1. Thực hiện trên nền tảng số, bảo đảm cung cấp dữ liệu kịp thời, hiệu quả phục vụ công tác quản lý nhà nước và ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân;

  2. Bảo đảm phân quyền truy cập phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

  3. Bảo đảm tính chính xác, nhất quán của dữ liệu trong quá trình chia sẻ và khai thác;

  4. Không làm lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước; thực hiện các biện pháp bảo vệ dữ liệu và kiểm soát việc tiếp cận thông tin;

  5. Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.

Điều 19. Trách nhiệm của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân

1. Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thiết lập, vận hành, kết nối và chia sẻ dữ liệu của các thành phần thuộc mạng lưới, bảo đảm thực hiện thống nhất về kỹ thuật, định dạng dữ liệu và chế độ truyền nhận thông tin.

2. Tổ chức quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu phóng xạ môi trường quốc gia trên nền tảng số; bảo đảm việc tích hợp dữ liệu từ các trạm quan trắc, kết nối liên thông giữa các cấp và phục vụ khai thác, sử dụng dữ liệu cho công tác quản lý, cảnh báo và ứng phó sự cố.

3. Tổ chức công bố và cung cấp thông tin về phóng xạ môi trường; bảo đảm thông tin được cập nhật kịp thời, chính xác.

Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức vận hành trung tâm điều hành và trạm quan trắc

1. Trung tâm điều hành

  1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và hệ thống công nghệ thông tin phục vụ kết nối, thu nhận, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu của Trung tâm điều hành;

  2. Tổ chức kết nối, thu nhận dữ liệu trực tuyến, liên tục từ các trạm và điểm quan trắc; quản trị, vận hành hệ thống thu nhận, xử lý và quản lý dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường trên nền tảng số, bảo đảm hoạt động liên tục, ổn định và kịp thời phát hiện, xử lý sự cố kỹ thuật;

  3. Thực hiện tích hợp, chia sẻ thông tin với các hệ thống giám sát chuyên ngành có liên quan;

  4. Thực hiện cảnh báo, dự báo sớm khi phát hiện diễn biến bất thường về phóng xạ môi trường;

  5. Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc và hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị trong việc phân tích, đánh giá diễn biến phóng xạ và phục vụ công tác ứng phó sự cố;

g) Định kỳ hàng năm báo cáo cho Bộ Khoa học và Công nghệ về hiện trạng phóng xạ môi trường quốc gia và báo cáo ngay khi có hiện tượng bất thường về phóng xạ, đồng thời gửi báo cáo tới Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.

2. Trạm vùng

  1. Bảo đảm điều kiện về kỹ thuật, nhân lực và quy trình chuyên môn để thực hiện chức năng của trạm;

  2. Tổ chức quản lý, vận hành hệ thống quan trắc; thực hiện thu nhận, lưu trữ và truyền dữ liệu quan trắc trực tuyến từ các Trạm địa phương và các điểm quan trắc trong khu vực được phân công quản lý;

  3. Thực hiện quan trắc, thu thập, xử lý và phân tích các chỉ tiêu phóng xạ trong các thành phần môi trường; bảo đảm chất lượng, độ chính xác và độ tin cậy của số liệu;

  4. Phân tích, tổng hợp và đánh giá kết quả quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong vùng; cung cấp và cập nhật dữ liệu cho Trung tâm điều hành;

đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm và báo cáo đột xuất về kết quả quan trắc, tình hình vận hành hệ thống quan trắc và các diễn biến bất thường về phóng xạ môi trường theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này; gửi báo cáo đến Trung tâm điều hành và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;

  1. Tham gia hỗ trợ kỹ thuật và thực hiện đánh giá hiện trường phục vụ ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo phân công.

3. Trạm địa phương

  1. Bảo đảm điều kiện về kỹ thuật, nhân lực và trang thiết bị để thực hiện hoạt động theo dõi, giám sát phóng xạ môi trường trên địa bàn;

  2. Tổ chức quản lý, vận hành hệ thống quan trắc; thực hiện thu nhận và truyền dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường;

  3. Phát hiện, cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường về phóng xạ môi trường trên địa bàn;

  4. Phối hợp với Trạm vùng và các đơn vị liên quan trong việc chia sẻ, truyền dữ liệu và trao đổi thông tin phục vụ hoạt động quan trắc, cảnh báo phóng xạ môi trường;

đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm và báo cáo đột xuất về hoạt động quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Trạm vùng và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;

4. Trạm cơ sở

  1. Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật, nhân lực và trang thiết bị để thực hiện hoạt động quan trắc, phát hiện và cảnh báo phóng xạ môi trường tại cơ sở;

  2. Thực hiện phát hiện, cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường về phóng xạ môi trường phát sinh từ hoạt động của cơ sở;

  3. Thực hiện truyền, chia sẻ dữ liệu quan trắc liên tục về hệ thống quản lý dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền;

  4. Tuân thủ yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động quan trắc; bảo đảm chất lượng và độ tin cậy của số liệu;

đ) Thực hiện kiểm tra, bảo trì và hiệu chuẩn thiết bị quan trắc định kỳ nhằm duy trì tình trạng hoạt động ổn định của hệ thống;

e) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm và báo cáo đột xuất khi phát hiện sự gia tăng bất thường của mức phóng xạ môi trường, mức phát thải phóng xạ theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này; báo cáo gửi Trạm vùng và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.

Điều 21. Thanh tra, kiểm tra hoạt động quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường

Hoạt động quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, pháp luật về thanh tra và quy định khác có liên quan.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các trạm quan trắc thuộc mạng lưới quan trắc phóng xạ môi trường quốc gia, trừ Trạm cơ sở, đã được đầu tư xây dựng hoặc đưa vào vận hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng các quy định tại Thông tư này thì cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành có trách nhiệm rà soát, nâng cấp, hoàn thiện trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Tổ chức vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, cơ sở làm giàu urani, chế tạo nhiên liệu hạt nhân, cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng các quy định về quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường tại Thông tư này thì tổ chức, cá nhân được cấp phép có trách nhiệm rà soát, bổ sung, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

2. Thông tư số 16/2013/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia” hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.


 

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam;

- UBND, Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Công báo;

- Bộ KHCN: Bộ trưởng; các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;

- Lưu: VT, ATBXHN (5b).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 


 


 

 

PHỤ LỤC 1


(

 

 

1. Yêu cầu về nhân lực đối với Trung tâm điều hành

 

STT

Nhóm nhân lực

Yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

1.

Quản lý, điều hành Trung tâm điều hành

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành vật lý, hóa học, môi trường, công nghệ thông tin hoặc chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu quản lý, vận hành hệ thống quan trắc phóng xạ môi trường.

2.

Thu nhận, quản lý, lưu trữ dữ liệu quan trắc trực tuyến

Có chuyên môn, nghiệp vụ về ghi đo bức xạ, phân tích và đánh giá dữ liệu quan trắc, vận hành hệ thống thiết bị quan trắc và truyền tải dữ liệu

3.

Phân tích, đánh giá, tổng hợp dữ liệu quan trắc

Có chuyên môn, nghiệp vụ về ghi đo bức xạ, phân tích và đánh giá dữ liệu quan trắc

4.

Hỗ trợ công tác cảnh báo và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân

Có chuyên môn về ghi đo bức xạ, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

5.

Hành chính, tổng hợp

Đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác hành chính, tổng hợp của Trung tâm điều hành

 

2. Yêu cầu về nhân lực đối với Trạm vùng

 

STT

Nhóm nhân lực

Yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

1.

Quản lý, điều hành trạm

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành vật lý, hóa học, môi trường, công nghệ thông tin hoặc chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu quản lý, vận hành hệ thống quan trắc phóng xạ môi trường.

2.

Thu nhận, quản lý, lưu trữ dữ liệu quan trắc trực tuyến

Có chuyên môn, nghiệp vụ về ghi đo bức xạ, phân tích và đánh giá dữ liệu quan trắc, vận hành hệ thống thiết bị quan trắc và truyền tải dữ liệu

3.

Phân tích, đánh giá, tổng hợp dữ liệu quan trắc

Có chuyên môn, nghiệp vụ về ghi đo bức xạ, phân tích và đánh giá dữ liệu quan trắc

4.

Phân tích hoạt độ phóng xạ

Có chuyên môn, nghiệp vụ về ghi đo bức xạ, kỹ thuật thu thập và phân tích mẫu môi trường

5.

Hỗ trợ công tác cảnh báo và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân

Có chuyên môn về ghi đo bức xạ, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

6.

Hành chính, tổng hợp

Đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác hành chính, tổng hợp của trạm

 

3. Yêu cầu về nhân lực đối với trạm địa phương

 

STT

Nhóm nhân lực

Yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

1.

Quản lý, phụ trách trạm

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành vật lý, hóa học, môi trường, công nghệ thông tin hoặc chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu quản lý, vận hành hệ thống quan trắc phóng xạ môi trường.

2.

Quan trắc, lấy mẫu và xử lý mẫu môi trường

Có chuyên môn, nghiệp vụ về ghi đo bức xạ, kỹ thuật thu thập và xử lý mẫu môi trường

3.

Hành chính, tổng hợp

Đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác hành chính, tổng hợp của trạm

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

YÊU CẦU VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ CHÍNH CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH, TRẠM VÙNG, TRẠM ĐỊA PHƯƠNG VÀ TRẠM CƠ SỞ

(

 

I. Cơ sở vật chất của mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia

1. Cơ sở vật chất của Trung tâm điều hành

Diện tích mặt bằng tối thiểu 1000 m2, bao gồm:

Bảng 1. Cơ sở vật chất của Trung tâm điều hành

Tên phòng

Số phòng

Diện tích (m2)

Phòng quan trắc, theo dõi trực tuyến

1 - 2

60 - 70

Phòng điều hành trực tuyến

1 - 2

60 - 70

Phòng làm việc của cán bộ

1

100 - 120

Phòng tính toán và mô phỏng lan truyền phóng xạ trong môi trường

1

60 - 70

Phòng ứng phó sự cố

1

60 - 70

Phòng họp lớn

1

200 - 250

Phòng họp nhỏ

1

30 - 40

Phòng Giám đốc Trung tâm

1

40 - 50

Phòng Phó Giám đốc Trung tâm

1 - 2

30 - 40

Phòng hiệu chỉnh thiết bị đo

1

60 - 70

Phòng để thiết bị thay thế

1

60 - 70

Bộ phận hành chính quản lý (phòng hành chính quản trị, kế hoạch, tài vụ, lưu trữ hồ sơ, số liệu)

 

60 - 70

Phòng đảm bảo kỹ thuật điện nước, thông tin

1

20 - 30

Nhà để xe ô tô (Trạm quan trắc lưu động)

1

60

Nhà để máy phát điện Diezen

1

30

Tổng cộng

 

930 - 1030


 

2. Cơ sở vật chất của Trạm vùng

Tổng diện tích mặt bằng tối thiểu 3000 m2, bao gồm:

a. Trung tâm thu thập, xử lý số liệu trực tuyến: Diện tích sử dụng khoảng 1000m2 bao gồm các phòng sau:

Bảng 2. Cơ sở vật chất của Trung tâm thu thập, xử lý số liệu trực tuyến

Tên phòng

Số phòng

Diện tích (m2)

Phòng quan trắc, theo dõi trực tuyến

1 - 2

60 - 70

Phòng điều hành trực tuyến

1 - 2

60 - 70

Phòng ứng phó sự cố

1

60 - 70

Phòng làm việc của cán bộ

1

60 - 70

Phòng họp lớn

1

100 - 120

Phòng họp nhỏ

1

30 - 40

Phòng Giám đốc trung tâm

1

20 - 30

Phòng Phó Giám đốc trung tâm

1 - 2

20 - 30

Phòng để thiết bị thay thế

1

60 - 70

Bộ phận hành chính quản lý (phòng hành chính quản trị, kế hoạch, tài vụ, lưu trữ hồ sơ, số liệu)

 

60 - 70

Phòng đảm bảo kỹ thuật điện nước, thông tin

1

20 - 30

Nhà để xe ô tô (Trạm quan trắc lưu động)

1

30

Nhà để máy phát điện Diezen

1

30

Tổng cộng

 

900 - 1000

b. Trung tâm thu thập và phân tích mẫu môi trường (Phòng thí nghiệm trung tâm): Diện tích sử dụng khoảng 1500m2 bao gồm các phòng sau:

Bảng 3. Cơ sở vật chất của Trung tâm thu thập và phân tích mẫu môi trường

Tên phòng

Số phòng

Diện tích (m2)

Phòng tiếp nhận mẫu

1 -  2

60 - 70

Phòng bảo quản mẫu

1 - 2

60 - 70

Phòng xử lý mẫu chung

1

40 - 50

Phòng xử lý sơ bộ sản phẩm nông thủy sản

1

30 - 40

Phòng xử lý sơ bộ mẫu đất

1

20 - 30

Phòng xử lý sơ bộ mẫu nước

1

20 - 30

Phòng phân tích 1

1 - 2

60 - 70

Phòng phân tích 2

1 - 2

60 - 70

Phòng phân tích 3

1 - 2

60 - 70

Phòng cân điện tử 1

1

20 - 30

Phòng chuẩn bị mẫu 1

1

20 - 30

Phòng kho hóa chất 1

1

20 - 30

Phòng đo đạc điện tử 1

1 - 2

100 - 120

Phòng dụng cụ đo đạc 2

1

20 - 30

Phòng đồng vị bền

1

30 - 40

Phòng phân tích Tritium: chuẩn bị và làm giàu mẫu; phòng phân tích bằng hệ nhấp nháy lỏng

1 - 2

60 - 70

Phòng để tài liệu

1

50 - 60

Phòng nhân viên làm việc

1

60 - 70

Phòng nghiên cứu phát triển

1 - 2

60 - 70

Phòng họp

1

100 - 120

Phòng Giám đốc Trung tâm

1

20 - 30

Phòng phó Giám đốc Trung tâm

1 - 2

20 - 30

Phòng Giám đốc Trạm vùng

1

40 - 50

Phòng Phó Giám đốc Trạm vùng

1 - 2

30 - 40

Tổng cộng

 

1200 - 1500

 

3. Cơ sở vật chất của Trạm địa phương

Tổng diện tích mặt bằng tối thiểu 500 m2, trong đó:

- Diện tích sàn phòng đặt máy, dụng cụ thu góp mẫu và lưu mẫu tạm thời là 50m2 x 2 tầng;

- Diện tích sân, bãi đậu xe và vườn khí tượng khoảng 450 m2.

 

4. Cơ sở vật chất của Trạm cơ sở

Tổng diện tích mặt bằng tối thiểu 30 m2, trong đó:

- Diện tích sàn phòng đặt máy 15m2;

- Diện tích sân, bãi đậu xe 15 m2.

II. Yêu cầu trang thiết bị chính của mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia

1. Trang thiết bị chính của Trung tâm điều hành

Bảng 4. Trang thiết bị chính của Trung tâm điều hành

STT

Danh mục thiết bị

Đặc trưng kỹ thuật
(tối thiểu)

Số lượng
(tối thiểu)

1.1.

Hệ thống thiết bị quan trắc, theo dõi phóng xạ trực tuyến (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Máy tính theo dõi thông tin theo thời gian thực

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

4

 

- Hệ thống điện dự phòng dùng pin hoặc ắc quy

Hoạt động hai chiều, dải điều khiển rộng, đáp ứng nhanh, vận hành liên tục.

1

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

2

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

02 chiếc 100 inch, 02 chiếc 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

2+2

 

- Thiết bị hút ẩm

Công suất hút ẩm lớn, khả năng duy trì ổn định độ ẩm trong dải kiểm soát phục vụ yêu cầu vận hành liên tục của hệ thống

1

1.2.

Hệ thống thiết bị điều hành trực tuyến (thu nhận và xử lý dữ liệu trực tuyến từ các Trạm vùng; thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Máy tính chủ

Máy chủ sử dụng bộ xử lý song song đa nhân hiệu năng cao, kiến trúc đa lõi, tốc độ xử lý cao và băng thông truyền dữ liệu lớn, đáp ứng yêu cầu tính toán và xử lý dữ liệu liên tục trong hệ thống.

2

 

- Hệ thống lưu trữ dữ liệu

Sử dụng linh hoạt được nhiều loại ổ cứng, có khả năng mở rộng dung lượng lưu trữ và vận hành liên tục của hệ thống.

2

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

4

 

- Thiết bị định vị

Thiết bị hiển thị cầm tay có màn hình màu cảm ứng, hỗ trợ hiển thị bản đồ và thông tin dẫn đường, khả năng định vị với độ chính xác cao, tích hợp pin sử dụng liên tục trong thời gian dài, phục vụ công tác dẫn đường, khảo sát và giám sát hiện trường

2

 

- Thiết bị kết nối với các Trạm vùng thông qua điện thoại di động

Thiết bị đầu cuối di động và thiết bị truyền thông hỗ trợ kết nối không dây và mạng di động, tương thích nhiều nền tảng hệ điều hành phổ biến, bảo đảm khả năng trao đổi và truyền dẫn dữ liệu phục vụ giám sát và vận hành hệ thống.

4

 

- Thiết bị kết nối với các Trạm vùng thông qua internet

Thiết bị phát và thu tín hiệu mạng không dây, hỗ trợ nhiều chuẩn kết nối phổ biến, có khả năng truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao, bảo đảm kết nối ổn định, an toàn và tương thích với hệ thống mạng hiện hành.

2

 

- Thiết bị liên lạc tự động

Hệ thống liên lạc tự động

2

 

- Ăng ten vệ tinh

Đảm bảo thông tin liên lạc internet trực tuyến

1

 

- Thiết bị kết nối với các nhân viên thông qua internet

Thiết bị phát và thu tín hiệu mạng không dây, hỗ trợ nhiều chuẩn kết nối phổ biến, có khả năng truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao, bảo đảm kết nối ổn định, an toàn và tương thích với hệ thống mạng hiện hành.

2

 

- Hệ thống an ninh mạng chuyển tải dữ liệu và thông tin liên lạc

Thiết bị tường lửa bảo mật mạng có khả năng kiểm soát, lọc và bảo vệ lưu lượng truy cập, hỗ trợ cơ chế dự phòng và mã hóa dữ liệu, bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống mạng và dữ liệu.

2

 

- Thiết bị theo dõi thông tin theo thời gian thực

02 chiếc 100 inch, 02 chiếc 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

2+2

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

2

 

- Máy in, scan và photocopy màu

Thiết bị in đa chức năng màu, hỗ trợ in sao chụp và quét tài liệu khổ A4/A3, tốc độ xử lý cao, độ phân giải cao, khả năng thu phóng linh hoạt, tương thích với các hệ điều hành phổ biến và đáp ứng nhu cầu in ấn, sao lưu tài liệu trong hệ thống.

2

 

- Hệ thống điện dự phòng dùng pin hoặc ắc quy

Hoạt động hai chiều, dải điều khiển rộng, đáp ứng nhanh, vận hành liên tục.

1

 

- Máy phát điện

Máy phát điện công suất lớn, tích hợp chức năng chuyển mạch tự động, bảo đảm cung cấp nguồn điện liên tục và ổn định cho hệ thống khi xảy ra sự cố mất điện lưới.

1

 

- Thiết bị hút ẩm

Công suất hút ẩm lớn, khả năng duy trì ổn định độ ẩm trong dải kiểm soát phục vụ yêu cầu vận hành liên tục của hệ thống

1

1.3.

Hệ thống thiết bị tính toán và mô phỏng lan truyền phóng xạ trong môi trường (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Máy tính theo dõi thông tin theo thời gian thực

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

4

 

Siêu máy tính thực hiện mô phỏng lan truyền phóng xạ trong môi trường

 

1

 

- Hệ thống điện dự phòng dùng pin hoặc ắc quy

Hoạt động hai chiều, dải điều khiển rộng, đáp ứng nhanh, vận hành liên tục.

1

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

2

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

Kích thước 100 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

2

 

- Thiết bị hút ẩm

Công suất hút ẩm lớn, khả năng duy trì ổn định độ ẩm trong dải kiểm soát phục vụ yêu cầu vận hành liên tục của hệ thống

1

1.4.

Hệ thống thiết bị ứng phó sự cố (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Máy tính theo dõi thông tin theo thời gian thực

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

4

 

- Hệ thống điện dự phòng dùng pin hoặc ắc quy

Hoạt động hai chiều, dải điều khiển rộng, đáp ứng nhanh, vận hành liên tục.

1

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

2

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

02 chiếc 100 inch, 02 chiếc 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

2+2

 

- Thiết bị hút ẩm

Công suất hút ẩm lớn, khả năng duy trì ổn định độ ẩm trong dải kiểm soát phục vụ yêu cầu vận hành liên tục của hệ thống

1

1.5.

Xe quan trắc lưu động bao gồm các thiết bị sau:

 

 

 

Các thiết bị gắn cố định gồm:

 

 

 

- Máy phát điện

10 KVA, 220V, 50Hz

1

 

- Phổ kế gamma bán dẫn GeHP

100cm3, 4096 kênh, REff 100%, ER 2keV, 220V, 50Hz

1

 

- Phổ kế gamma nhấp nháy Nal(TI)

76x76mm, 2048 kênh, 220V, 50Hz

1

 

- Hệ đo liều toàn thân

Đo nhanh liều chiếu trong, Nal

1

 

- Buồng ion hóa áp suất cao đo suất liều gamma môi trường

10 lít, dải đo (101-108)nGy/h

1

 

- Hệ thống tẩy xạ toàn thân

Buồng tắm cơ động, thùng chứa nước thải xạ

1

 

Các thiết bị xách tay gồm:

 

 

 

- Phổ kế gamma bán dẫn xách tay

Pop Top GeHP 100cm3

1

 

- Thiết bị đo liều gamma xách tay

Nal(TI), (101-104)nGy/h

1

 

- Thiết bị đo liều neutron xách tay

0.025eV - 16MeV, dải liều 0.01mSv -1.0Sv

1

 

- Thiết bị lấy mẫu khí đo I ốt phóng xạ

Máy lấy mẫu khí 100 lít/phút, dùng phin lọc HE-40T, CP-20, CHC-50 và AC

1

 

- Liều kế gamma môi trường

TLD, bút đo liều detector Si

1

 

- Thiết bị định vị

Thiết bị cầm tay có màn hình màu cảm ứng, hỗ trợ hiển thị bản đồ và chức năng dẫn đường, tích hợp khả năng định vị với độ chính xác cao, sử dụng pin dung lượng lớn cho thời gian hoạt động liên tục, phục vụ công tác khảo sát và giám sát hiện trường.

1

 

- Thiết bị kết nối với các Trạm vùng thông qua điện thoại di động

Thiết bị đầu cuối di động và thiết bị truyền thông không dây, hỗ trợ kết nối mạng di động và Wi-Fi, tương thích các nền tảng hệ điều hành phổ biến, bảo đảm khả năng truyền nhận dữ liệu phục vụ giám sát và vận hành hệ thống

2

 

- Thiết bị lấy mẫu khí lưu lượng nhỏ

2-3 m3/h, 220V, 50Hz

1

 

- Thiết bị lấy mẫu khí lưu lượng trung bình

100 m3/h, 220V, 50Hz

1

 

- Thiết bị đo dải liều thấp

Nal(TI), (101-104)nGy/h

1

 

- Thiết bị đo dải liều cao

IC, (101-108)nGy/h

1

 

- Thiết bị đo nhiễm bẩn bề mặt (a và b)

GM cửa số 2.7mg/cm2

1

1.6.

Phòng họp lớn (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

2

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

2

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

Kích thước 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

2

 

- Thiết bị hút ẩm

Công suất hút ẩm lớn, khả năng duy trì ổn định độ ẩm trong dải kiểm soát phục vụ yêu cầu vận hành liên tục của hệ thống

1

1.7.

Phòng Giám đốc Trung tâm

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

1

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

1

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

Kích thước 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

1

1.8.

Phòng Phó Giám đốc Trung tâm

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

1

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

1

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

Kích thước 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

1

1.9.

Phòng làm việc của cán bộ

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

6

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

2

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

Kích thước 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

1

1.10.

Phòng kế hoạch tài vụ

Bộ phận hành chính quản lý (phòng hành chính quản trị, kế hoạch, tài vụ, lưu trữ hồ sơ, số liệu)

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm phục vụ thu nhận, tổng hợp và cung cấp thông tin quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu quản lý, an toàn và an ninh thông tin

2

1.11.

Phòng hành chính quản trị

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm phục vụ thu nhận, tổng hợp và cung cấp thông tin quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu quản lý, an toàn và an ninh thông tin

2

 

 

2. Trang thiết bị chính của Trạm vùng

Bảng 5. Trang thiết bị chính của Trạm vùng

STT

Danh mục thiết bị

Đặc trưng kỹ thuật
(tối thiểu)

Số lượng

2.1

Hệ thống thiết bị quan trắc, theo dõi trực tuyến (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

6

 

- Thiết bị liên lạc tự động

Hệ thống liên lạc tự động

2

 

- Thiết bị kết nối với các nhân viên thông qua internet

Thiết bị phát và thu tín hiệu mạng không dây, hỗ trợ các chuẩn kết nối phổ biến, có khả năng truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao, bảo đảm kết nối ổn định, an toàn và tương thích với hệ thống mạng hiện hành

2

 

- Hệ thống an ninh mạng chuyển tải dữ liệu và thông tin liên lạc

Thiết bị tường lửa bảo mật mạng có khả năng kiểm soát, lọc và bảo vệ lưu lượng truy cập, hỗ trợ cơ chế dự phòng và mã hóa dữ liệu, bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống mạng và dữ liệu.

2

 

- Thiết bị theo dõi thông tin theo thời gian thực 50 inch

02 chiếc 100 inch, 02 chiếc 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

2+2

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

2

 

- Máy in và photo copy màu khổ A4, A3...

Thiết bị in đa chức năng màu, hỗ trợ in, sao chụp và quét tài liệu khổ A4/A3, tốc độ xử lý cao, độ phân giải cao, khả năng thu phóng linh hoạt, tương thích với các hệ điều hành phổ biến, đáp ứng nhu cầu in ấn và xử lý tài liệu trong hệ thống

2

 

- Hệ thống điện dự phòng dùng pin hoặc ắc quy

Hoạt động hai chiều, dải điều khiển rộng, đáp ứng nhanh, vận hành liên tục.

1

 

- Máy phát điện

Máy phát điện công suất lớn, tích hợp chức năng chuyển mạch tự động, bảo đảm cung cấp nguồn điện liên tục và ổn định cho hệ thống khi xảy ra sự cố mất điện lưới.

1

 

- Thiết bị hút ẩm

Công suất hút ẩm lớn, khả năng duy trì ổn định độ ẩm trong dải kiểm soát phục vụ yêu cầu vận hành liên tục của hệ thống

1

2.2

Hệ thống thiết bị điều hành trực tuyến (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị, dây cáp)

 

 

 

- Máy tính chủ

Máy chủ sử dụng bộ xử lý song song đa nhân hiệu năng cao, kiến trúc đa lõi, tốc độ xử lý cao và băng thông truyền dữ liệu lớn, đáp ứng yêu cầu tính toán và xử lý dữ liệu liên tục trong hệ thống.

2

 

- Hệ thống lưu trữ dữ liệu

Sử dụng linh hoạt được nhiều loại ổ cứng, có khả năng mở rộng dung lượng lưu trữ và vận hành liên tục của hệ thống.

2

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

4

 

- Thiết bị định vị

Thiết bị hiển thị cầm tay có màn hình màu cảm ứng, hỗ trợ hiển thị bản đồ và thông tin dẫn đường, khả năng định vị với độ chính xác cao, tích hợp pin sử dụng liên tục trong thời gian dài, phục vụ công tác dẫn đường, khảo sát và giám sát hiện trường

2

 

- Thiết bị kết nối với các Trạm vùng thông qua điện thoại di động hoặc modem

Thiết bị đầu cuối di động và thiết bị truyền thông không dây, hỗ trợ kết nối mạng di động và Wi-Fi, tương thích các nền tảng hệ điều hành phổ biến, bảo đảm khả năng truyền nhận dữ liệu phục vụ giám sát và vận hành hệ thống

4

 

- Thiết bị kết nối với các Trạm vùng thông qua internet

Thiết bị phát và thu tín hiệu mạng không dây, hỗ trợ nhiều chuẩn kết nối phổ biến, có khả năng truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao, bảo đảm kết nối ổn định, an toàn và tương thích với hệ thống mạng hiện hành.

2

 

- Ăng ten vệ tinh

Đảm bảo thông tin liên lạc internet trực tuyến

1

 

- Thiết bị liên lạc tự động

Hệ thống liên lạc tự động

2

 

- Thiết bị kết nối với các nhân viên thông qua internet

Thiết bị phát và thu tín hiệu mạng không dây, hỗ trợ các chuẩn kết nối phổ biến, có khả năng truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao, bảo đảm kết nối ổn định, an toàn và tương thích với hệ thống mạng hiện hành

2

 

- Hệ thống an ninh mạng chuyển tải dữ liệu và thông tin liên lạc

Thiết bị tường lửa bảo mật mạng có khả năng kiểm soát, lọc và bảo vệ lưu lượng truy cập, hỗ trợ cơ chế dự phòng và mã hóa dữ liệu, bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống mạng và dữ liệu.

2

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

02 chiếc 100 inch, 02 chiếc 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

2+2

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

2

 

- Máy in và photo copy màu khổ A4, A3...

Thiết bị in đa chức năng màu, hỗ trợ in, sao chụp và quét tài liệu khổ A4/A3, tốc độ xử lý cao, độ phân giải cao, khả năng thu phóng linh hoạt, tương thích với các hệ điều hành phổ biến, đáp ứng nhu cầu xử lý và in ấn tài liệu trong hệ thống

2

 

- Hệ thống điện dự phòng dùng pin hoặc ắc quy

Hoạt động hai chiều, dải điều khiển rộng, đáp ứng nhanh, vận hành liên tục.

1

 

- Điều hòa nhiệt độ 24000 BTU

Điều hòa 24000 BTU 220V, 50Hz

4

 

- Thiết bị hút ẩm

Công suất hút ẩm lớn, khả năng duy trì ổn định độ ẩm trong dải kiểm soát phục vụ yêu cầu vận hành liên tục của hệ thống

1

 

- Máy phát điện

Máy phát điện công suất lớn, tích hợp chức năng chuyển mạch tự động, bảo đảm cung cấp nguồn điện liên tục và ổn định cho hệ thống khi xảy ra sự cố mất điện lưới.

1

2.3

Hệ thống thiết bị ứng phó sự cố (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Máy tính theo dõi thông tin theo thời gian thực

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

4

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

2

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

02 chiếc 100 inch, 02 chiếc 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

2+2

 

- Thiết bị hút ẩm

Công suất hút ẩm lớn, khả năng duy trì ổn định độ ẩm trong dải kiểm soát phục vụ yêu cầu vận hành liên tục của hệ thống

1

2.4

Hệ thống thiết bị thu thập và phân tích mẫu môi trường (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

Các thiết bị lấy mẫu:

 

 

 

- Thiết bị lấy mẫu khí lưu lượng nhỏ

2-3 m3/h, 220V, 50Hz

2

 

- Thiết bị lấy mẫu khí lưu lượng trung bình

100 m3/h, 220V, 50Hz

2

 

- Thiết bị lấy mẫu khí lưu lượng lớn

1000 m3/h, 220V, 50Hz

1

 

- Thiết bị lấy mẫu khí để phân tích 3H

Lò nung đến 500°C, 220V, bẫy lạnh đến 7°C, lưu lượng khí 30 lít/giờ, hiệu suất thu góp > 96%

1

 

- Thiết bị lấy mẫu nước theo độ sâu

 

1

 

- Thiết bị lấy mẫu đất theo độ sâu

 

1

 

- Thiết bị lấy mẫu trầm tích theo độ sâu

 

1

 

- Thiết bị lấy mẫu rơi lắng khô

 

1

 

- Thiết bị lấy mẫu rơi lắng ướt

 

1

 

- Hệ thống điện dự phòng dùng pin hoặc ắc quy

Hoạt động hai chiều, dải điều khiển rộng, đáp ứng nhanh, vận hành liên tục.

2

 

Các thiết bị xử lý mẫu:

 

 

 

- Lò nung mẫu thể tích nhỏ

10 lít, Max 1000°C, 220V, 50Hz

4

 

- Lò nung mẫu thể tích lớn

100 lít, Max 1000°C, 220V, 50Hz

4

 

- Tủ sấy khô mẫu thể tích nhỏ

10 lít, Max 200°C, 220V, 50Hz

4

 

- Tủ sấy khô mẫu thể tích lớn

100 lít, Max 200°C, 220V, 50Hz

4

 

- Máy li tâm thường

6000 vòng/phút, 220V, 50Hz

2

 

- Máy li tâm tốc độ cao

12000 vòng/phút, 220V, 50Hz

2

 

- Máy đông khô mẫu

2.5 lít, -50°C, 220V, 50Hz

2

 

- Máy cô mẫu chân không

4 lít, -85°C, 10-4 torr, 220V, 50Hz

2

 

- Máy nghiền mẫu

 

2

 

- Hệ tẩm thực điện hóa

 

2

 

- Tủ hood (xử lý hóa học)

 

2

 

- Tủ hood (xử lý phóng xạ)

 

2

 

Các thiết bị phân tích phóng xạ:

 

 

 

- Phổ kế gamma bán dẫn siêu tinh khiết

GeHP, RE≥50% dải năng lượng 50-3000 keV

4

 

- Phổ kế gamma bán dẫn siêu tinh khiết

GeHP, RE≥50%, dải năng lượng 10-2000 keV

4

 

- Phổ kế gamma nhấp nháy

Nal(TI), 76x76mm

2

 

- Phổ kế alpha bán dẫn

Detector Si hàng rào mặt

4

 

- Hệ đếm nhấp nháy lỏng phông thấp

0.00 xung/phút

2

 

- Hệ đếm beta phông thấp

0.4 xung/phút

2

 

- Hệ đếm alpha phông thấp

0.001 xung/phút

2

 

- Hệ kính hiển vi điện tử

Hệ số khuếch đại tối thiểu 5000 lần

2

 

- Hệ thống điện dự phòng dùng pin hoặc ắc quy

Hoạt động hai chiều, dải điều khiển rộng, đáp ứng nhanh, vận hành liên tục.

2

 

- Thiết bị hút ẩm

Công suất hút ẩm lớn, khả năng duy trì ổn định độ ẩm trong dải kiểm soát phục vụ yêu cầu vận hành liên tục của hệ thống

1

2.5

Xe quan trắc lưu động bao gồm các thiết bị sau:

 

 

 

Các thiết bị gắn cố định gồm:

 

 

 

- Máy phát điện

10 KVA, 220V, 50Hz

1

 

- Phổ kế gamma bán dẫn GeHP

100cm3, 4096 kênh, REff 100%, ER 2keV

1

 

- Phổ kế gamma nhấp nháy Nal(TI)

76x76mm, 2048 kênh

1

 

- Hệ đo liều toàn thân

Đo nhanh liều chiếu trong, Nal

1

 

- Buồng ion hóa áp suất cao đo suất liều gamma môi trường

10 lít, dải đo (101-108)nGy/h

1

 

- Hệ thống tẩy xạ toàn thân

Buồng tắm cơ động, thùng chứa nước thải xạ

1

 

Các thiết bị xách tay gồm:

 

 

 

- Phổ kế gamma bán dẫn xách tay

Pop Top GeHP 100cm3

1

 

- Thiết bị đo liều gamma xách tay

Nal(TI), (101-104)nGy/h

1

 

- Thiết bị đo liều neutron xách tay

0.025eV - 16MeV, dải liều 0.01 mSv -1.0Sv

1

 

- Thiết bị lấy mẫu khí đo lod phóng xạ

Máy lấy mẫu khí 100 lít/phút, dùng phin lọc HE-40T, CP-20, CHC-50 và AC

1

 

- Liều kế gamma môi trường

TLD, bút đo liều detector Si

20

 

- Thiết bị định vị

Thiết bị hiển thị cầm tay có màn hình màu cảm ứng, hỗ trợ hiển thị bản đồ và thông tin dẫn đường, khả năng định vị với độ chính xác cao, tích hợp pin sử dụng liên tục trong thời gian dài, phục vụ công tác dẫn đường, khảo sát và giám sát hiện trường

1

 

- Thiết bị kết nối với các Trạm vùng thông qua điện thoại di động

Thiết bị đầu cuối di động và thiết bị truyền thông không dây, hỗ trợ kết nối mạng di động và Wi-Fi, tương thích các nền tảng hệ điều hành phổ biến, bảo đảm khả năng truyền nhận dữ liệu phục vụ giám sát và vận hành hệ thống

1+1

 

- Thiết bị lấy mẫu khí lưu lượng nhỏ

2-3 m3/h, 220V, 50Hz

1

 

- Thiết bị lấy mẫu khí lưu lượng trung bình

100 m3/h, 220V, 50Hz

1

 

- Thiết bị đo dải liều thấp

Nal(TI), (101-104)nGy/h

1

 

- Thiết bị đo dải liều cao

IC, (101-108)nGy/h

1

 

- Thiết bị đo nhiễm bẩn bề mặt (a và b)

GM cửa số 2.7mg/cm2

1

2.6

Phòng họp (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

2

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

2

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

Kích thước 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

2

2.7

Phòng Giám đốc Trạm vùng

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

1

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

1

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

Kích thước 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

1

2.8

Phòng Phó Giám đốc Trạm vùng

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

1

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

1

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

Kích thước 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

1

 

- Điều hòa nhiệt độ 24000 BTU

Điều hòa 24000 BTU 2 chiều, A0Y24R

1

 

- Thiết bị hút ẩm

Công suất hút ẩm lớn, khả năng duy trì ổn định độ ẩm trong dải kiểm soát phục vụ yêu cầu vận hành liên tục của hệ thống

1

2.9

Phòng nhân viên làm việc (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

10

 

- Hệ thống báo động bằng âm thanh, ánh sáng

Hệ thống còi hú, ánh sáng màu nhấp nháy

2

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

Kích thước 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

1

 

- Điều hòa nhiệt độ 24000 BTU

Điều hòa 24000 BTU 2 chiều, A0Y24R

4

 

- Thiết bị hút ẩm

220V, 50 Hz, công suất hút ẩm 100 lít/ngày

2

2.10

Phòng kế hoạch tài vụ

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

2

 

- Điều hòa nhiệt độ 24000 BTU

Điều hòa 24000 BTU 220V, 50Hz

2

2.11

Phòng hành chính quản trị

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

2

 

- Điều hòa nhiệt độ 24000 BTU

Điều hòa 24000 BTU 220V, 50 Hz

2

 

3. Trang thiết bị chính của Trạm địa phương

Bảng 6. Trang thiết bị chính của Trạm địa phương

STT

Danh mục thiết bị

Đặc trưng kỹ thuật
(tối thiểu)

Số lượng

3.1

Phòng làm việc (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

1

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

Kích thước 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

1

 

- Thiết bị hút ẩm

220V, 50 Hz, công suất hút ẩm 10 lít/ngày, duy trì độ ẩm 50±5%

1

3.2

Thiết bị ghi đo bức xạ (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Thiết bị đo dải liều thấp

Nal(TI), (101-104)nGy/h

1

 

- Thiết bị đo dải liều cao

IC, (101-108)nGy/h

1

 

- Thiết bị ghi bức xạ alpha, beta

ZnS(Ag), GM

1

 

- Thiết bị đo lodine phóng xạ

Nal(TI)

1

 

- Thiết bị lấy mẫu khí

100 m3/h, 220V, 50Hz

1

 

- Hệ thống điện dự phòng dùng pin hoặc ắc quy

Hoạt động hai chiều, dải điều khiển rộng, đáp ứng nhanh, vận hành liên tục.

1

 

- Máy phát điện

20KVA, 220V, 50Hz

1

 

- Thiết bị hút ẩm

220V, 50 Hz, công suất hút ẩm 10 lít/ngày, duy trì độ ẩm 50±5%

1

3.3

Thiết bị đo các thông số khí tượng

 

 

 

- Thiết bị đo gió bằng phương pháp siêu âm

Tốc độ gió: (0-60) m/s

Hướng gió: (0-359)°

1

 

- Nhiệt kế

Dải đo (-50÷50)°C

1

 

- Ẩm kế

Dải đo (0-100)%

1

 

- Thiết bị đo bức xạ mặt trời

Dải đo (0-100)kW/m2

1

 

- Thiết bị đo cân bằng bức xạ

Dải đo (-0.3÷1.2)kW/m2

1

 

- Thiết bị đo lượng mưa

Độ phân giải 0.1 mm, sai số 0.4mm (10mm), đường kính miệng hứng 200mm, ghép nối PC chuẩn RS232, LCD 24x2cm

1

 

4. Trang thiết bị chính của Trạm cơ sở

a. Đối với cơ sở hạt nhân

Bảng 7. Trang thiết bị chính của Trạm cơ sở đối với cơ sở hạt nhân

STT

Danh mục thiết bị

Đặc trưng kỹ thuật
(tối thiểu)

Số lượng

4.1

Phòng làm việc (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

1

 

- Thiết bị hiển thị thông tin theo thời gian thực

Kích thước 50 inch, độ tương phản tốt, thời gian đáp ứng nhanh, hỗ trợ kết nối đa dạng các chuẩn tín hiệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiển thị và giám sát thông tin liên tục trong hệ thống.

1

 

- Thiết bị hút ẩm

220V, 50 Hz, công suất hút ẩm 10 lít/ngày, duy trì độ ẩm 50±5%

1

4.2

Thiết bị ghi đo bức xạ (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Thiết bị đo dải liều thấp

Nal(TI), (101-104)nGy/h

1

 

- Thiết bị đo dải liều cao

IC, (101-108)nGy/h

1

 

- Thiết bị ghi bức xạ alpha, beta

ZnS(Ag), GM

1

 

- Thiết bị đo lodine phóng xạ

Nal(TI)

1

 

- Thiết bị lấy mẫu khí

100 m3/h, 220V, 50Hz

1

 

- Hệ thống điện dự phòng dùng pin hoặc ắc quy

Hoạt động hai chiều, dải điều khiển rộng, đáp ứng nhanh, vận hành liên tục.

1

 

- Máy phát điện

20KVA, 220V, 50Hz

1

 

- Thiết bị hút ẩm

220V, 50 Hz, công suất hút ẩm 10 lít/ngày, duy trì độ ẩm 50±5%

1

4.3

Thiết bị đo các thông số khí tượng

 

 

 

- Thiết bị đo gió bằng phương pháp siêu âm

Tốc độ gió: (0-60) m/s

Hướng gió: (0-359)°

1

 

- Nhiệt kế

Dải đo (-50÷50)°C

1

 

- Ẩm kế

Dải đo (0-100)%

1

 

- Thiết bị đo bức xạ mặt trời

Dải đo (0-100)kW/m2

1

 

- Thiết bị đo cân bằng bức xạ

Dải đo (-0.3÷1.2)kW/m2

1

 

- Thiết bị đo lượng mưa

Độ phân giải 0.1 mm, sai số 0.4mm (10mm), đường kính miệng hứng 200mm, ghép nối PC chuẩn RS232, LCD 24x2cm

1

 

b. Đối với cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ và cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ

Bảng 8. Trang thiết bị chính của Trạm cơ sở đối với cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ và cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ

STT

Danh mục thiết bị

Đặc trưng kỹ thuật
(tối thiểu)

Số lượng

4.1

Phòng làm việc (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Máy tính cá nhân

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu phục vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị và truyền tải dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường; có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu tập trung và đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

1

4.2

Phòng máy đo (thiết bị đi kèm các hệ thống giá đỡ thiết bị và dây cáp)

 

 

 

- Thiết bị đo dải liều thấp

Nal(TI), (101-104)nGy/h

1

 

- Thiết bị đo dải liều cao

IC, (101-108)nGy/h

1

 

- Thiết bị ghi bức xạ alpha, beta

ZnS(Ag), GM

1

 

- Hệ thống điện dự phòng dùng pin hoặc ắc quy

Hoạt động hai chiều, dải điều khiển rộng, đáp ứng nhanh, vận hành liên tục.

1

 

- Thiết bị hút ẩm

220V, 50 Hz, công suất hút ẩm 10 lít/ngày, duy trì độ ẩm 50±5%

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 3

CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀ TẦN SUẤT QUAN TRẮC ĐỊNH KỲ

 

Shape1

1. Môi trường không khí

  1. Suất liều bức xạ gamma: quan trắc liên tục (sau một khoảng thời gian định trước);

  2. Liều tích lũy: tích lũy trong 3 tháng và đo 1 lần;

  3. Hoạt độ các đồng vị phóng xạ (54Mn, 59Ni, 60Co, 63Ni, 94Nb, 95Nb, 95Zr, 99Tc, 106Ru, 137Cs, 144Ce, các khí hiếm phóng xạ, các đồng vị Iốt phóng xạ và các đồng vị phóng xạ tự nhiên...) trong xon khí: quan trắc liên tục (sau một khoảng thời gian định trước);

  4. Hoạt độ của 3H, 90Sr và 239,240Pu trong không khí: mỗi tháng đo 1 lần;

  5. Tổng hoạt độ phóng xạ anpha và beta trong rơi lắng khô: mỗi tháng đo 1 lần;

2. Môi trường nước

  1. Tổng hoạt độ phóng xạ anpha và beta trong rơi lắng ướt (nước mưa): mỗi tháng đo 1 lần;

  2. Hoạt độ các đồng vị phóng xạ (3H, 14C, 51Cr, 54Mn, 59Fe, 59Ni, 58Co, 60Co, 63Ni, 89Sr, 90Sr, 94Nb, 95Nb, 95Zr, 99Tc, 106Ru, 129I, 131I, 134Cs, 137Cs, 144Ce, 154Eu, 239,240Pu, 241Pu, 241Am, 244Cm, và các đồng vị phóng xạ tự nhiên...) trong nước thải từ các cơ sở: mỗi tháng đo 1 lần; trong nước sinh hoạt, nước mặt, nước ngầm...: 3 tháng đo 1 lần;

  3. Tổng hoạt độ phóng xạ anpha và beta trong nước thải ra từ các cơ sở hạt nhân: mỗi tháng đo 1 lần;

  4. Hàm lượng Radon và tổng hoạt độ phóng xạ anpha và beta trong nước (nước sinh hoạt, nước mặt, nước ngầm và nước thải...): 3 tháng đo 1 lần;

3. Đất, bùn và trầm tích

  1. Hoạt độ các đồng vị phóng xạ (54Mn, 60Co, 106Ru, 137Cs, 144Ce, 90Sr, 95Zr, 95Nb, 239,240Pu và các đồng vị phóng xạ tự nhiên...) trong đất, bùn và trầm tích (sông, ao, hồ, biển...): sáu tháng đo 1 lần;

  2. Hoạt độ các đồng vị phóng xạ (54Mn, 60Co, 106Ru, 137Cs, 144Ce, 90Sr, 95Zr, 95Nb, 239,240Pu và các đồng vị phóng xạ tự nhiên...) trong bùn, đất ở các kênh, rạch từ các cơ sở hạt nhân: mỗi tháng đo 1 lần;

4. Thực vật, lương thực và thực phẩm

Hoạt độ các đồng vị phóng xạ (90Sr, 131l, 137Cs, 14C, 54Mn, 60Co, 90Sr, 95Zr, 95Nb, 106Ru, 137Cs, 144Ce, 239,240Pu và các đồng vị phóng xạ tự nhiên...) trong thực vật, lương thực và thực phẩm: sáu tháng đo 1 lần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 4

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU MÔI TRƯỜNG ĐỂ PHÂN TÍCH PHÓNG XẠ

 

Shape2

 

Số TT

Loại mẫu

Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

Số hiệu hướng dẫn, tiêu chuẩn quốc tế

1

Mẫu xon khí

 TCVN 9420:2012

Hướng dẫn quốc tế: STI/ DOC 010/295 TRS 295-IAEA-1989. Sử dụng thiết bị thu góp mẫu hút khí qua phin lọc.

2

Mẫu khí để phân tích 3H

Sử dụng thiết bị chuyên dụng lấy hơi nước trong không khí.

Hướng dẫn quốc tế: IAEA- TECDOC-246-1981;

APHA 7500-3H B;

ISO 9698:2019.

3

Mẫu rơi lắng

 

Hướng dẫn quốc tế: STl/DOC /010/295 TRS 295-IAEA-1989. Sử dụng khay hứng mẫu chuyên dụng đặt tại các vị trí cố định. Lấy mẫu hàng tháng.

4

Mẫu nước mặt

TCVN 6663-1:2011;

TCVN 6663-3:2016;

TCVN 6663-4:2020;

TCVN 6663-6:2018.

Tiêu chuẩn quốc tế:

ISO 5667-1:2006;

ISO 5667-3:2012;

ISO 5667-4:2016;

ISO 5667-6: 2014.

5

Mẫu nước mưa

TCVN 6663-1:2011;

TCVN 6663-3:2016.

Tiêu chuẩn quốc tế:

ISO 5667-1:2006;

ISO 6107-2:2006;

ISO 5667-3:2012.

6

Mẫu nước thải

TCVN 6663-1:2011;

TCVN 8184-2:2009;

TCVN 6663-3:2016

Tiêu chuẩn quốc tế:

ISO 5667-1:2006;

ISO 6107-2:2006;

ISO 5667-3:2012;

ISO 5667-10:1992.

7

Mẫu nước ngầm

TCVN 6663-1:2011;

TCVN 8184-2:2009;

TCVN 6663-3:2016.

Tiêu chuẩn quốc tế:

ISO 5667-1:2006;

ISO 5667-11:2009;

ISO 6107-2:2006;

ISO 5667-3:2012.

8

Mẫu nước biển

TCVN 6663-1:2011;

TCVN 5998:1995

Tiêu chuẩn quốc tế:

ISO 5667-1:2006;

ISO 5667/9:1992

9

Mẫu đất

TCVN 7538-1:2006;

TCVN 7538-2:2005;

TCVN 10758-2:2016.

Tiêu chuẩn quốc tế: ISO 10381-1:2002;

ISO 10381- 2:2002; STI/DOC/010/295 TRS 295-IAEA-1989;

IAEA- TECDOC-1415-2004;

ISO 18589-2:2015.

10

Mẫu bùn, trầm tích

TCVN 6663 -13:2015;

TCVN 6663-14:2018;

TCVN 6663 -15:2015.

Tiêu chuẩn quốc tế:

ISO 5667-13:2011;

ISO 5667-14:2014;

ISO 5667-15:2014

11

Mẫu thực vật

 TCVN 9420 : 2012

Tiêu chuẩn quốc tế: STI/DOC/010/295 TRS 295- IAEA-1989

12

Mẫu lương thực và thực phẩm

TCVN 9420 : 2012;

TCVN 12386:2018

Tiêu chuẩn quốc tế: STI/DOC/010/295 TRS 295- IAEA-1989;

FDA-WEAC. RN.Method.3.0 (V7.1)-2010

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 5

CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG

 

Shape3

 

Số TT

Thông số quan trắc phóng xạ môi trường

Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

Số hiệu hướng dẫn, tiêu chuẩn quốc tế

1

Suất liều bức xạ γ trong không khí

 

Tiêu chuẩn quốc tế

US-EPA/600/Z-

92/001:1992

2

Liều tích lũy

 

 

3

Tổng hoạt độ anpha

TCVN 6053:2021;

TCVN 8879:2011;

TCVN 10758-6:2016

Tiêu chuẩn quốc tế:

ISO 9696: 2017;

ISO 10704:2009;

ISO 18589-6:2009;

APHA 7110 C.

4

Tổng hoạt độ beta

TCVN 6219:2021;

TCVN 8879:2011;

TCVN 10758-6:2016

 

ISO 9697:2018;

ISO 10704:2009;

ISO 18589-6:2009;

APHA 7110 B

5

89Sr và 90Sr

TCVN 10758-5:2016

ISO 18589-5:2009;

STI/DOC/010/295

TRS 295. lAEA,

1989; EMSL-LV-

0539-17; APHA

7500-Sr B

6

238Pu và 239+240Pu

TCVN 10758-4:2016

ISO 18589-4:2009;

STl/DOC/010/295

TRS 295. lAEA,

1989; EMSL-LV-

0539-17; APHA

7500-U C

7

3H

TCVN 6830:2016

 

ISO 9698:2010;

APHA 7500-3H B;

lAEA-TECDOC-246, lAEA, 1981

8

14C

TCVN 10757:2016

ISO 13162:2011

9

Các đồng vị phát bức xạ gamma như: 134Cs, 137Cs, 54Mn, 58Co, 55,59Fe, 60Co, 65Zn, 125Sb, 131l, 95Zr, 95Nb, 103Ru, 106Ru, 141Ce, 144Ce... và các đồng vị phóng xạ tự nhiên (214Pb, 214Bi, 208TI, 228Ac, 40K…)

TCVN 7175:2011; TCVN 10758-3:2016

ISO 10703: 2007;

ISO 18589-3:2015;

IAEA- STI/DOC/010/295;

TRS 295:1989;

FDA-WEAC.

RN.Method.3.0;

IAEA-TECDOC-1092-1999; APHA 7120

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 6

NGƯỠNG CẢNH BÁO PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG

 

 

 

Cấp cảnh báo

Mô tả

Suất liều gamma trong không khí (µSv/h)

Cấp 1

Cảnh báo sớm

Cao hơn giá trị phông phóng xạ môi trường1 và ≤ 1,0 µSv/h

Cấp 2

Cảnh báo bất thường

> 1,0 µSv/h đến ≤ 10 µSv/h

Cấp 3

Cảnh báo khẩn cấp

> 10 µSv/h

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 7

MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG

 

 

MẪU SỐ 01: BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ

 

 

I. Thông tin chung

1. Tên đơn vị thực hiện quan trắc: ................................................................

2. Kỳ báo cáo: ...............................................................................................

3. Thời gian thực hiện quan trắc: từ .......... đến ..............

4. Phạm vi quan trắc: .....................................................................................

5. Hệ thống/thiết bị quan trắc: ........................................................................

II. Phương pháp quan trắc

Phương pháp: trực tiếp/gián tiếp/phòng thí nghiệm

Thiết bị sử dụng: ............................................................................................

Quy trình áp dụng: ..........................................................................................

III. Kết quả quan trắc

1. Suất liều gamma trong không khí

 

STT

Mã điểm đo

Vị trí / Tọa độ

Giá trị trung bình (μSv/h)

Giá trị cực đại (μSv/h)

Ghi chú

 

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

2. Môi trường nước

 

STT

Mã mẫu

Vị trí lấy mẫu

Loại nước (mặt/ngầm/biển)

Tổng hoạt độ Alpha (Bq/L)

Tổng hoạt độ Beta (Bq/L)

Ghi chú

1.

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 


 

3. Đất, trầm tích

 

STT

Mã mẫu

Vị trí lấy mẫu

Loại mẫu (đất/trầm tích)

Hoạt độ của các đồng vị phóng xạ (Bq/kg)

Ghi chú

 

1.

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

4. Thực phẩm/lương thực

 

STT

Mã mẫu

Loại mẫu (rau/gạo/cá...)

Nơi thu thập

Hoạt độ phóng xạ của các đồng vị phóng xạ (Bq/kg)

Ghi chú

 

1.

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

IV. Đánh giá xu hướng

  • Xu hướng biến động: .....................................................................................

  • So sánh kỳ trước: ...........................................................................................

V. Kết luận và kiến nghị

.................................................................................................................................

 

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 02: BÁO CÁO QUAN TRẮC TRONG TÌNH HUỐNG SỰ CỐ

 

 

I. Thông tin chung

................................................................................................................................

II. Tần suất và phạm vi quan trắc

................................................................................................................................

III. Kết quả quan trắc

Bảng số liệu theo thời gian thực

 

Thời gian

Mã điểm đo/Mẫu

Vị trí

Suất liều đo được

Đồng vị phóng xạ được phát hiện

Xu hướng (Tăng/giảm/ổn định)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. Diễn biến phóng xạ môi trường

................................................................................................................................

V. Thông tin cảnh báo

................................................................................................................................

VI. Kiến nghị

................................................................................................................................

 

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

 

 


[1] Giá trị phông phóng xạ môi trường được xác định trên cơ sở dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường đặc trưng của khu vực.

Dự thảo Thông tư quy định về quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×