• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị quyết ban hành chính sách ưu đãi hỗ trợ quản lý chất thải tỉnh Lâm Đồng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 05/05/2026 09:24 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị quyết
Hạn gửi góp ý: 07/05/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Đang cập nhật... Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị quyết

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị quyết DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
_____________

Số:        /2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

      Lâm Đồng, ngày       tháng     năm 2026

 

    DỰ THẢO

NGHỊ QUYẾT

Ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên

địa bàn tỉnh Lâm Đồng

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

 Xét Tờ trình số …../TTr-UBND ngày ….. tháng ….. năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về dự thảo Nghị quyết ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ….. tháng ….. năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, Kỳ họp thứ ….. thông qua ngày …. tháng …. năm 2026./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;

- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;

- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh;

- BTT UBMTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI;

- VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH cấp tỉnh;

- TT.HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;

- Trung tâm thông tin và hội nghị tỉnh;

- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;

- Trang thông tin điện tử cơ quan (đăng tải);

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

 

 

QUY ĐỊNH

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên

địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số …/2026/NQ-HĐND)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Những nội dung không có trong quy định này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

 Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân. Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, dịch bệnh; quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên; lấy bảo vệ môi trường sống và sức khỏe nhân dân làm mục tiêu hàng đầu; kiên quyết loại bỏ những dự án gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo chất lượng môi trường sống, bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái; xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thân thiện với môi trường.

2. Quản lý nước thải phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điều 57 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022; khoản 24 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025; Điều 41 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 và các quy định hiện hành khác có liên quan.

3. Quản lý khí thải phải đáp ứng các yêu cầu quy định khoản 3 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điều 41 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và các quy định hiện hành khác có liên quan.

4. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng các yêu cầu quy định khoản 1 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Mục 2, 3, 4 Chương IV của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và các quy định hiện hành khác có liên quan.

 

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI

 

Điều 4. Quản lý chất thải rắn

1. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt:

a. Thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương VI Luật Bảo vệ môi trường, Mục 2 Chương V Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, khoản 24, 25, 26 và 27 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 21 và điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP, Mục 2 Chương IV Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

b. Để có sự thống nhất trên địa bàn tỉnh và hướng đến áp dụng theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế như sau:

- Phân loại

+ Nhóm I: Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế như: Giấy thải (giấy báo, bao bì carton…), nhựa thải (nylon, bao bì nhựa, ly cốc nhựa, ghế nhựa…), kim loại thải (vỏ lon nhôm, bếp gas...), thủy tinh thải (chai lọ thủy tinh, đồ gia dụng…), vải, đồ da (quần áo, phụ kiện…), đồ gỗ (đồ chơi, trang trí…), cao su (đồ chơi, lốp xe…), thiết bị điện tử thải bỏ.

+ Nhóm II: Chất thải thực phẩm (thức ăn thừa, rau, củ, quả, xác động vật, vỏ trứng, vỏ sò, bã trà, bã cà phê...).

+ Nhóm III: Chất thải rắn sinh hoạt khác bao gồm: Chất thải nguy hại; Chất thải rắn cồng kềnh; Chất thải khác còn lại.

- Lưu giữ

Các loại chất thải rắn sinh hoạt sau khi phân loại được chứa đựng trong các bao bì, thùng chứa với màu sắc khác nhau theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 30 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT để dễ nhận dạng trong quá trình thu gom, vận chuyển, cụ thể như sau:

+ Nhóm I: Chứa đựng trong các bao bì có màu vàng; lưu giữ trong khuôn viên nhà ở của hộ gia đình, cá nhân đảm bảo không gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường cho đến khi chuyển giao cho đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân thu gom tối đa chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế để chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế.

+ Nhóm II: Chứa đựng trong bao bì có màu xanh đảm bảo không rò rỉ nước, phát tán mùi hôi; lưu giữ trong khuôn viên nhà ở của hộ gia đình, cá nhân cho đến khi chuyển giao cho đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt. Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân tận dụng tối đa chất thải thực phẩm để làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi.

+ Nhóm III:

Chất thải rắn cồng kềnh, chất thải khác còn lại: Lưu giữ trong khuôn viên nhà ở của hộ gia đình, cá nhân đảm bảo không gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường; hộ gia đình, cá nhân phải tự tháo rã để giảm kích thước trước khi chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển.

Chất thải nguy hại: Chứa đựng trong bao bì đảm bảo theo quy định tại khoản 4, 5 và 6, Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và lưu giữ bên trong khuôn viên nhà ở của hộ gia đình, cá nhân đảm bảo an toàn cho đến khi chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển.

2. Quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

Thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương VI Luật Bảo vệ môi trường, Mục 3 Chương V Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, điểm a, b khoản 28 Điều 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.

3. Quản lý chất thải nguy hại

Thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương VI Luật Bảo vệ môi trường, mục 4 Chương V Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, điểm b khoản 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Điều 22, 23 và điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.

Điều 5. Quản lý nước thải

1. Việc quản lý nước thải phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 86, 87 Luật Bảo vệ môi trường và khoản a, b, c và d khoản 31 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, khoản 1, 2 Điều 24 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.

2. Các nguồn phát sinh nước thải phải được quản lý, kiểm soát và quan trắc theo quy định tại Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, khoản 46 Điều 1 Nghị đinh số 05/2025/NĐ-CP, Điều 28 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.

3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến phát thải nước thải vào môi trường có trách nhiệm thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

Điều 6. Quản lý bụi, khí thải và các chất ô nhiễm khác

1. Việc quản lý bụi, khí thải và các chất ô nhiễm khác phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 88, 89 Luật Bảo vệ môi trường và khoản a, b, c và d khoản 31 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, khoản 1, 2 Điều 24 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.

2. Các nguồn phát sinh khí thải phải được quản lý, kiểm soát và quan trắc theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, khoản 47 Điều 1 Nghị đinh số 05/2025/NĐ-CP.

3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến phát thải bụi, khí thải vào môi trường có trách nhiệm thu gom, xử lý bụi, khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra môi trường.

 

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ CHO
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI

 

Điều 7. Đối tượng và các hoạt động được ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư công trình bảo vệ môi trường; hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về bảo vệ môi trường thuộc dự án, ngành, nghề ưu đãi đầu tư:

1. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bao gồm:

a) Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn (rác thải);

b) Thu gom chất thải rắn (rác thải);

c) Thu gom, xử lý nước thải;

d) Tái chế hoặc tái sử dụng chất thải.

2. Doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 2 Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

3. Hoạt động bảo vệ môi trường không phải là hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

Điều 8. Hỗ trợ về đất đai

1. Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của quy định này được hưởng hỗ trợ về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng như sau:

a) Được ưu tiên bố trí quỹ đất gắn với các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, năng lượng) sẵn có ngoài phạm vi dự án nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Trường hợp nhà nước không bố trí được quỹ đất gắn với các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật sẵn có ngoài phạm vi dự án nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, chủ đầu tư dự án được hưởng chính sách như hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai như các đối tượng thuộc dự án, ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư và ngành, nghề ưu đãi đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 132 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Điều 9. Ưu đãi, hỗ trợ về vốn đầu tư

1. Ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng:

a) Chủ đầu tư dự án thực hiện hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 của quy định này nếu áp dụng công nghệ xử lý chất thải có tỷ lệ chất thải phải chôn lấp sau xử lý dưới 30% tính trên tổng lượng chất thải rắn thu gom thì được vay vốn với lãi suất ưu đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng mức vay vốn không quá 80% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ trợ sau đầu tư từ nguồn chênh lệch thu chi hàng năm;

b) Chủ đầu tư dự án thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 7 của quy định này mà không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này được vay vốn với lãi suất ưu đãi tối đa không quá 30% mức lãi suất tín dụng đầu tư của nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng mức vay vốn không quá 50% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ trợ sau đầu tư từ nguồn chênh lệch thu chi hàng năm.

2. Ưu đãi từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam: được thực hiện theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước.

3. Việc cấp bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại các tổ chức cho vay theo quy định của pháp luật về bảo lãnh tín dụng.

4. Ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất trực tiếp cho chủ đầu tư sau khi tất toán các khoản tín dụng trung, dài hạn để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường theo Điều 7 của quy định này và dự án được cấp tín dụng xanh tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Việt Nam.

Điều 10. Ưu đãi về thuế, phí và lệ phí

1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư thuộc Danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 của quy định này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Ưu đãi về thuế xuất khẩu: Sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải đáp ứng được các quy định của pháp luật chất lượng sản phẩm hàng hóa tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này được miễn thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi đáp ứng tất cả các tiêu chí tại điểm a, b, c, d thuộc khoản 1 Điều 134 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 49 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.

3. Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi đáp ứng tất cả các tiêu chí tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 134 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.

4. Ưu đãi các chính sách thuế, phí, lệ phí khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí.

Điều 11. Trợ giá sản phẩm, dịch vụ về bảo vệ môi trường

1. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích về bảo vệ môi trường bao gồm:

a) Dịch vụ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tại khu dân cư tập trung;

b) Dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân;

c) Dịch vụ vận tải công cộng, trừ dịch vụ sử dụng phương tiện giao thông công cộng sử dụng dầu.

2. Việc trợ giá đối với sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Điều 12. Mua sắm xanh đối với dự án đầu tư, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước

Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 136 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022.

Điều 13. Hỗ trợ quảng bá các hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích

Thực hiện theo quy định tại Điều 137 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Điều 14. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích phát triển phương tiện giao thông công cộng, phương tiện giao thông sử dụng năng lượng tái tạo.

Thực hiện theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; trong trường hợp cần thiết ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị quyết; bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện Nghị quyết đồng bộ, hiệu quả.

2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./

Dự thảo Nghị quyết Ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×