• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung quy định về quản lý an toàn đập hồ chứa nước

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 13/06/2026 11:13 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 21/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: 11/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số:          /2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày        tháng        năm 2026

  

DỰ THẢO 1

 

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền của Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15; Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng thủ dân dự số 18/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 60/2020/QH14, Luật 18/2023/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15; Luật Điện lực số 61/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền của Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa thủy lợi, hồ chứa thủy điện (về cắm mốc chỉ giới và phương án ứng phó thiên tai) có chiều cao đập từ 05 m trở lên hoặc hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 50.000 m2 trở lên và an toàn cho vùng hạ du đập.

 2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động liên quan đến đập, hồ chứa thủy lợi, thủy điện (về cắm mốc chỉ giới và phương án phòng chống thiên tai) trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền của Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chức nước

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:                       

5. Thẩm quyền quyết định danh mục đập, hồ chứa thuỷ lợi quan trọng đặc biệt, lớn, vừa, nhỏ

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đập, hồ chứa thuỷ lợi trên địa bàn, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục đập, hồ chứa thuỷ lợi quan trọng đặc biệt;

b) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định danh mục đập, hồ chứa thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục đập, hồ chứa thuỷ lợi trên địa bàn, trừ đập, hồ chứa thuỷ lợi quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 1, khoản 3, 4 và 5 Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi đoạn mở đầu của khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Hồ sơ thẩm định

Chủ đầu tư xây dựng đập, hồ chứa thủy lợi đề nghị phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công tình, vùng hạ du đập;

b) Dự thảo phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật;

d) Văn bản góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan;

đ) Các tài liệu khác liên quan kèm theo (nếu có).”

b. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 và 5 Điều 7 như sau:

“3. Trình tự, thủ tục thẩm định phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập

a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong thời hạn 01 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt và thông báo lý do bằng văn bản.

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập

“a) Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt; trường hợp không phê duyệt thì có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân;

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập thủy lợi; Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án ứng phó thiên tai cho công trình vùng hạ du đập thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt; trường hợp không phê duyệt thì có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.

4. Thẩm quyền phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án đối với đập, hồ chứa nước và vùng hạ du đập trên địa bàn 01 xã;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án đối với đập, hồ chứa nước và vùng hạ du đập trên địa bàn từ 02 xã trở lên trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi diện tích chiếm đất của hồ chứa và công trình đầu mối lớn nhất phê duyệt phương án đối với đập, hồ chứa nước và vùng hạ du đập trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên sau khi lấy ý kiến thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2, 4, 6 và khoản 7 Điều 12 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 2 Điều 12 như sau:

1. Hồ sơ trình thẩm định quy trình vận hành hồ chứa thuỷ lợi

Tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thuỷ lợi nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy trình vận hành;

b) Dự thảo quy trình vận hành;

c) Báo cáo thuyết minh kết quả tính toán kỹ thuật;

d) Bản đồ hiện trạng công trình hoặc sơ đồ vị trí đối với công trình đang khai thác;

đ) Văn bản góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan;

e) Báo cáo thẩm tra kết quả tính toán quy trình vận hành hồ chứa thuỷ lợi (nếu có);

g) Các tài liệu liên quan khác kèm theo.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định quy trình vận hành hồ chứa

a) Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy trình vận hành đối với hồ chứa thuỷ lợi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy trình vận hành đối với hồ chứa thủy lợi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4  Điều 12 như sau:

4. Cơ quan thẩm định lấy ý kiến về dự thảo quy trình vận hành theo quy định sau:

a) Đối với quy trình vận hành hồ chứa thuỷ lợi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan thẩm định lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan và chuyên gia (nếu cần); trình cấp thẩm quyền lấy ý kiến của các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;

b) Đối với dự thảo quy trình vận hành hồ chứa thuỷ lợi trên địa bàn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp , tổ chức, cá nhân liên quan và chuyên gia (nếu cần);

c) Đối với dự thảo quy trình vận hành hồ chứa nước trên địa bàn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, lấy ý kiến tổ chức, cá nhân liên quan và chuyên gia (nếu cần).

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và 7 Điều 12 như sau:

6. Trình tự thẩm định, phê duyệt

a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong thời hạn 01 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;

b) Trong thời hạn 18 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Trong trường thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quyết định phê duyệt, điều chỉnh; trường hợp không phê duyệt, điều chỉnh thì có ngay văn bản  thông báo nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.

7. Thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành hồ chứa thuỷ lợi

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi quan trọng đặc biệt và hồ chứa thủy lợi mà việc khai thác, bảo vệ có liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành hồ chứa thuỷ lợi trên địa bàn, trừ hồ chứa được quy định tại điểm a khoản này và khoản 8 Điều này;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành hồ chứa thuỷ lợi trên địa bàn được phân cấp quản lý.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 5 Điều 15 như sau:

a) Đập, hồ chứa thuỷ lợi có cửa van điều tiết lũ và đập, hồ chứa thuỷ lợi quan trọng đặc biệt, lớn có tràn tự do: Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho chủ quản lý đập, hồ chứa thuỷ lợi; cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, khí tượng thuỷ văn, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp nơi có đập, hồ chứa thuỷ lợi, vùng hạ du đập; Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo phạm vi quản lý của bộ; cơ quan, đơn vị có liên quan;

b) Đập, hồ chứa thuỷ lợi vừa và nhỏ có tràn tự do: Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho chủ quản lý đập, hồ chứa thuỷ lợi, cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, khí tượng thuỷ văn, cơ quan phòng chống thiên tai các cấp nơi có đập, hồ chứa thuỷ lợi, vùng hạ du đập.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 17 như sau:

7. Đối với hồ chứa thuỷ lợi không sử dụng vốn nhà nước, tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng quyết định hình thức đánh giá an toàn đập, hồ chứa thuỷ lợi.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản  2, 4, 6  Điều 18 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:

2. Kiểm định định kỳ 10 năm kể từ lần kiểm định gần nhất đối với đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt, lớn và vừa.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 như sau:

4. Thẩm quyền quyết định kiểm định đột xuất

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định kiểm định đột xuất đập, hồ chứa thủy lợi do Bộ quản lý;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định kiểm định đột xuất đập, hồ chứa thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh, các đập, hồ chứa được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân giao quản lý, trừ đập, hồ chứa quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với hồ chứa mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên không sử dụng vốn nhà nước, chủ sở hữu quyết định kiểm định đột xuất.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 18 như sau:

6. Trách nhiệm kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi

“a) Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy lợi có trách nhiệm tổ chức lập đề cương, dự toán kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện kiểm định theo đề cương được phê duyệt; gửi kết quả kiểm định đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

b) Đề cương, dự toán, báo cáo kết quả kiểm định an toàn đập, hồ chứa thuỷ lợi theo mẫu tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 và tên Điều 19 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên và khoản 1 Điều 19 như sau:

Điều 19. Thẩm định, phê duyệt đề cương, dự toán kết quả kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi sử dụng vốn nhà nước

1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt

Tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề cương, dự toán, kết quả kiểm định an toàn đập hồ chứa thủy lợi nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt;

b) Đề cương, dự toán kiểm định (trường hợp trình phê duyệt đề cương, dự toán), báo cáo kết quả kiểm định (trường hợp trình phê duyệt kết quả kiểm định);

c) Các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt

a) Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương, dự toán, kết quả kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, phê duyệt hoặc trình chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy lợi phê duyệt đề cương, dự toán, kết quả kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi lớn, vừa trên địa bàn, đập, hồ chứa thủy lợi nhỏ liên quan đến 02 xã trở lên và các hồ chứa thuỷ lợi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, trừ đập, hồ chứa thủy lợi quy định tại điểm a khoản này.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đề cương, dự toán, kết quả kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi nhỏ trên địa bàn.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:

4. Trình tự, thủ tục thẩm định

a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong thời hạn 01 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;

b) Trong thời hạn 08 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề cương, dự toán, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, trường hợp đủ điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt và thông báo lý do bằng văn bản;

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định phê duyệt đề cương, dự toán, kết quả kiểm định theo thẩm quyền; trường hợp không phê duyệt thì có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

Điều 22. Các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thuỷ lợi phải có giấy phép

1. Các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thuỷ lợi phải có giấy phép thực hiện theo quy định tại Luật Thuỷ lợi.

2. Việc thực hiện cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy lợi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuỷ lợi.”

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy lợi có trách nhiệm lập phương án bảo vệ đập, hồ chứa thuỷ lợi.

2. Phương án bảo vệ đập, hồ chứa thuỷ lợi thực hiện theo quy định tại Điều 13, 14 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

3. Đập, hồ chứa thủy lợi phải được cắm mốc chủ giới phạm vi bảo vệ công trình theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4. Trách nhiệm cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy lợi

a) Chủ đầu tư xây dựng đập, hồ chứa thủy lợi có trách nhiệm cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa nước. Kinh phí cắm mốc được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình;

b) Đối với đập, hồ chứa thủy lợi đang khai thác mà chưa được cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ hoặc phạm vi bảo vệ không còn phù hợp thì tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước có trách nhiệm cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ. Kinh phí cắm mốc được lấy từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác và nguồn hợp pháp khác.”

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 4 và 5  Điều 24 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:

Chủ đầu tư xây dựng, chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đập.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và 5 Điều 24 như sau:

4. Phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới

a) Chủ đầu tư xây dựng, chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị phê duyệt và Phương án cắm mốc chỉ giới thể hiện phạm vi bảo vệ công trình, vị trí, tọa độ của các mốc chỉ giới, mốc tham chiếu (nếu có) trên nền bản đồ hiện trạng công trình thủy điện;

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong thời hạn 01 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;

c) Trong thời hạn 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định; lấy ý kiến của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân xã nơi có đập thủy điện, các cơ quan, đơn vị có liên quan; nếu cần thiết tiến hành tổ chức kiểm tra thực địa. Ủy ban nhân dân cấp xã giao cơ quan chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định.

d) Trường hợp nội dung phương án cắm mốc chỉ giới phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và đặc điểm nơi xây dựng đập, cơ quan thẩm định trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định phê duyệt theo thẩm quyền; trường hợp không phê duyệt thì có ngay văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho Chủ đầu tư xây dựng, chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện điều chỉnh, bổ sung phương án cắm mốc chỉ giới; Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định;

đ) Đối với đập có phạm vi bảo vệ thuộc địa bàn một xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng đập phê duyệt

5. Phê duyệt phương án, tổ chức và quản lý cắm mốc chỉ giới

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án đối với đập trên địa bàn 01 xã;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án đối với đập trên địa bàn từ 02 xã trở lên trên địa bàn tỉnh; trường hợp đập thuộc địa bàn từ 02 đơn vị hành chính trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án trên địa bàn từng tỉnh.

c) Căn cứ phương án cắm mốc chỉ giới đã được phê duyệt, chủ đầu tư xây dựng, chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng đập để tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa; bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc cắm mốc.

Trường hợp mốc chỉ giới bị mất hoặc hư hỏng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mốc giới bị mất hoặc hư hỏng phải thông báo cho chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện biết để thay thế.

11. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 25, Điều 25 và bổ sung Điều 25a sau Điều 25  như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 25 và Điều 25 như sau:

Điều 25. Phương án ứng phó thiên tai đối với công trình đang quản lý khai thác

1. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm tổ chức lập, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án ứng phó thiên tai đối với hồ chứa thủy điện;

Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy lợi có trách nhiệm tổ chức lập và rà soát, điều chỉnh, bổ sung hằng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án ứng phó thiên tai đối với đập, hồ chứa thuỷ lợi.

2. Phương án ứng phó thiên tai thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai.

b) Bổ sung Điều 25a sau Điều 25 như sau:

Điều 25a. Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với đập, hồ chứa thuỷ lợi

1. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy lợi có trách nhiệm tổ chức lập, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với đập, hồ chứa thuỷ lợi.

2. Nội dung chính của phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với đập, hồ chứa thuỷ lợi

a) Kịch bản vận hành hồ chứa trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập;

b) Bản đồ ngập lụt vùng hạ du đập trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập theo quy định tại Điều 27 Nghị định này; tại các khu vực chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố bản đồ ngập lụt vùng hạ du đập, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thuỷ lợi có trách nhiệm tổ chức khảo sát, tính toán để xác định phạm vi vùng hạ du đập bị ảnh hưởng và mức độ ngập lụt vùng hạ du đập khi hồ chứa xả nước theo quy trình, xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập phục vụ việc xây dựng phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp;

c) Các tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập; dự kiến và kế hoạch ứng phó ở công trình đầu mối;

d) Thống kê các đối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng theo các kịch bản;

đ) Quy định về chế độ, phương thức thông tin, cảnh báo, báo động đến chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, phòng chống thiên tai và người dân khu vực bị ảnh hưởng;

e) Kế hoạch ứng phó phù hợp với từng tình huống lũ, ngập lụt ở vùng hạ du đập;

g) Nguồn lực tổ chức thực hiện phương án;

h) Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ quản lý, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước, chính quyền các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan;

i) Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thuỷ lợi theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hàng năm hoặc khi bản đồ ngập lụt được điều chỉnh, bổ sung, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy lợi có trách nhiệm tổ chức rà soát phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với đập, hồ chứa thuỷ lợi. Trường hợp, sau rà soát không có thay đổi, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy lợi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án cho phép được tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt. Trường hợp sau rà soát có thay đổi cần phải lập phương án điều chỉnh, bổ sung, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy lợi điều chỉnh, bổ sung phương án để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

12. Sửa đổi, bổ sung khoản tên Điều 26, đoạn mở đầu khoản 1 và khoản 3, 4 và 5 Điều 26 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 26 và đoạn mở đầu khoản 1 Điều 26 như sau:

Điều 26. Thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với đập, hồ chứa thuỷ lợi

1.     Hồ sơ thẩm định phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp

Tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này. Hồ sơ bao gồm:

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 và 5 Điều 26 như sau:

3. Trình tự thẩm định phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp

a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong thời hạn 01 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trường hợp đủ điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt và thông báo lý do bằng văn bản.

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định phê duyệt theo thẩm quyền; trường hợp không phê duyệt thì có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp

a) Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy lợi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường  tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy lợi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Thẩm quyền phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp phê duyệt phương án đối với đập, hồ chứa nước và vùng hạ du đập trên địa bàn 01 xã;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án đối với đập, hồ chứa nước và vùng hạ du đập trên địa bàn từ 02 xã trở lên trên địa bàn tỉnh; trường hợp đập, hồ chứa thuỷ lợi thuộc địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ra lệnh vận hành hồ chứa có trách nhiệm chủ trì phê duyệt phương án ứng phó tình huống khẩn cấp sau khi lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3  Điều 28 như sau:

“3. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp huy động lực lượng, vật tư, phương tiện cứu hộ đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý.”

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 30 như sau:

“4.  Kinh phí xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ du đập bị ảnh hưởng ngập lụt của nhiều đập thuộc địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên do ngân sách trung ương cấp cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phương thức, hình thức đóng góp kinh phí của các chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện cho việc xây dựng bản đồ ngập lụt đối với vùng hạ du đập bị ảnh hưởng ngập lụt của nhiều đập trên địa bàn một tỉnh.

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 3  Điều 31 như sau:

“3. Bộ Tài chính tổng hợp đề xuất của các đơn vị và trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương làm cơ sở để các đơn vị thực hiện quản lý an toàn đập, hồ chứa nước thuộc nhiệm vụ chi của trung ương; kinh phí cứu hộ và xử lý khắc phục sự cố đập, hồ chứa thủy lợi; kinh phí thực hiện các quy định khác của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi theo quy định tại Luật ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định về quản lý an toàn đập, hồ chức nước tại các Nghị định sau:

1. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm, cụm từ tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chức nước:

a) Bãi bỏ điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 7; khoản 4 Điều 8; điểm b khoản 3 Điều 10; điểm b, d khoản 2 Điều 12; khoản 4 Điều 13; điểm b khoản 4 Điều 16; khoản 2, điểm b khoản 5 Điều 17; khoản 7 Điều 18; khoản 3 Điều 25; khoản 5 Điều 28; khoản 5 Điều 29; khoản 4 Điều 31; khoản 3 Điều 33;

b) Bỏ cụm từ “Bộ Công Thương” tại điểm c khoản 4 Điều 16;

c) Bỏ cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” tại điểm c khoản 2 Điều 30; điểm k khoản 1 và 3 Điều 31;

d) Bỏ cụm từ “thanh tra” tại các điểm h khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều 31.

đ) Bỏ cụm từ “thủy điện, hồ chứa thủy điện” tại khoản 5 Điều 8; khoản 3 Điều 11; điểm b khoản 6 Điều 17;

e) Bỏ cụm từ “Sở Công Thương báo cáo kết quả tổng hợp thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy điện trên địa bàn, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương” tại khoản 5 Điều 13.

2. Bãi bỏ khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 16; khoản 2, 3 và 5 Điều 17;  mục 1, 2, 4, 5 và 7 Phụ lục IV Nghị định số 131/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

3. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm của Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chức nước:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 7 Điều 2; điểm a, b khoản 5 Điều 3; khoản 3 Điều 8; điểm a khoản 3 Điều 10; điểm d khoản 6 Điều 13; điểm a, c khoản 4 Điều 16; khoản 1, điểm a khoản 5 Điều 17; khoản 3 Điều 23; điểm c khoản 3 Điều 27; khoản 4 Điều 29; điểm c khoản 2 Điều 30; tên khoản 1 Điều 31; điểm k khoản 1, khoản 5 Điều 31;  

b) Thay thế cụm từ “Ban chỉ đạo trung ương về chống thiên tai” bằng cụm từ “Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia ” tại điểm c, d và đ khoản 6 Điều 13; khoản 1, 2 và 4 Điều 28;

c) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự” tại điểm c khoản 6 Điều 13; khoản 5 Điều 16; khoản 1 và 2 Điều 28;

d) Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 3 Điều 10; điểm a khoản 4 Điều 16; khoản 4 Điều 29;

đ) Thay thế cụm từ” Ủy ban nhân dân cấp huyện” thành “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm a khoản 3 Điều 10; điểm b khoản 6 Điều 17;

đ) Thay thế cụm từ “02 tỉnh” bằng cụm từ “02 đơn vị hành chính cấp tỉnh” tại khoản 3 Điều 8; điểm c khoản 3 Điều 27; điểm c khoản 2 Điều 30;

e) Thay thế cụm từ “hồ chứa nước” bằng cụm từ “hồ chứa thủy lợi” tại khoản 8 Điều 2; Điều 3, 9, 10, 11, 12, 13; 14, 15, 16, 17, 18, 20, 21, 22, 23, 29;

g) Thay thế cụm từ “khoản 3 Điều 53 Luật Tài nguyên nước” bằng cụm từ” “Điều 38 Luật Tài nguyên nước” tại khoản 1 Điều 13.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày …  tháng 10 năm 2026.

2. Các quyết định phê duyệt kết quả thủ tục hành chính tại Nghị định này được cấp dưới hình thức bản giấy và điện tử. Các quyết định có chữ ký số hoặc ký điện tử hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến có giá trị pháp lý như bản giấy và được sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật.

3. Các nội dung quy định về an toàn đập, hồ chứa thuỷ điện gồm phân loại đập, hồ chứa thủy điện, kê khai đăng ký an toàn đập, hồ chứa, quy trình vận hành hồ chứa, lưu trữ hồ sơ, quan trắc công trình đập, hồ chứa, quan trắc khí tượng thuỷ văn chuyên dùng, kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa, kiểm định an toàn đập, hồ chứa, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa công trình và thiết bị, lắp đặt hệ thống giám sát vận hành, lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành phát điện, vận hành xả lũ, phương án bảo vệ đập, hồ chứa, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, hệ thống cơ sở dữ liệu về vận hành công trình, phạm vi bảo vệ công trình, hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chức nước thực hiện theo Luật Điện lực và Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

1. Quy trình vận hành hồ chứa nước được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện đến khi phê duyệt lại.

2. Đề cương, dự toán và kết quả kiểm định định kỳ an toàn đập, hồ chứa thuỷ lợi đã trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chức nước.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, hoàn thiện chậm nhất sau 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực đối với các nội dung quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chức nước: xây dựng cơ sở dữ liệu; lập và lưu trữ hồ sơ theo hiện trạng đối với đập, hồ chứa đang khai thác mà chưa có hồ sơ lưu trữ; lắp đặt thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng; phê duyệt quy trình vận hành đối với đập, hồ chứa thủy lợi đang khai thác trên địa bàn; lắp đặt hệ thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập; quy trình bảo trì.

4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Nơi nhận: 

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;                     

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;                                                                

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, NN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục I

PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ THIÊN TAI CHO CÔNG TRÌNH, VÙNG HẠ DU ĐẬP TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG

(Kèm theo Nghị định số      /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm    của Chính phủ)

 

TÊN TỔ CHỨC

    

 

Số: …………

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   

          ……., ngày……tháng…….năm ........

PHƯƠNG ÁN

ỨNG PHÓ THIÊN TAI CHO CÔNG TRÌNH, VÙNG HẠ DU ĐẬP TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG HỒ CHỨA.........

 

I. CĂN CỨ LẬP PHƯƠNG ÁN

- Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15; Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

- Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 60/2020/QH14, Luật 18/2023/QH15;

- Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

- Căn cứ Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày .../.../20... của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

- Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều.

- Căn cứ các văn bản......

II. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH

1.   Thông tin về người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình, chủ sở hữu, đơn vị khai thác

-                     Người quyết định đầu tư:

-                     Chủ đầu tư:

+ Địa chỉ:

+ Số điện thoại:

+ Email:

-          Chủ sở hữu đập (nếu có):

-                     Đơn vị khai thác đập, hồ chứa thuỷ lợi (nếu có):

+ Địa chỉ:

+ Số điện thoại:

+ Email:

-                     Đơn vị quản lý, khai thác đập, hồ chứa thuỷ điện (nếu có):

2.   Khái quát về công trình

- Tên công trình:

- Cấp công trình theo thiết kế được duyệt:

- Phân loại đập:

- Năm xây dựng:

- Vị trí xây dựng:

- Nhiệm vụ công trình:

3. Khái quát về địa hình và khí tượng thủy văn

- Về địa hình: Tính hình chung về địa hình khu vực công trình

- Hệ thống giao thông: Khái quát các tuyến đường để ứng cứu khi có sự cố

- Khí tượng, thủy văn năm: Tổng hợp chung tình hình khí tượng thủy văn năm trước

+ Nhận định xu thế thời tiết mùa mưa bão, lũ năm......:

Theo Trung tâm dự báo khi tượng thuỷ văn Quốc gia nhận định của năm....... như sau:

* Bão và áp thấp nhiệt đới

* Lượng mưa:

4. Khái quát vùng hạ du đập:

a) Khái quát về địa hình:

b) Về dân cư:

5. Tình hình công trình

- Các hạng mục công trình: Mô tả các hạng mục công trình

- Hiện trạng công trình: Đánh giá cụ thể hiện trạng công trình qua công tác kiểm tra công trình trước mùa mưa, lũ.

III. TÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH XÂY DỰNG, CÁC MỐC TIẾN ĐỘ CHẶN DÒNG, VƯỢT LŨ, TIẾN ĐỘ THI CÔNG CỦA ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC VÀ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

1. Tóm tắt đặc điểm, tình hình xây dựng

2. Tiến độ thi công của đập, hồ chứa nước; các mốc tiến độ chặn dòng, vượt lũ

3. Các hạng mục công trình có liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai

IV. PHƯƠNG ÁN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI XỬ LÝ SỰ CỐ CÔNG TRÌNH

1. Dự kiến các tình huống sự cố có thể xảy ra trong mùa lũ:

1.1. Nước lũ có thể làm xói lở, sạt trượt mái đá

1.2. Tràn xả lũ bị kẹt, không vận hành đóng mở được.

1.3. Xuất hiện mạch đùn, mạch sủi ở hạ lưu

1.4............

2. Phương án xử lý sự cố: Xây dựng phương án xử lý cho từng tình huống có thể xảy ra ( phương án xử lý kỹ thuật, vật tư, nhân lực...)

2.1. Nước lũ có thể làm xói lở, sạt trượt mái đá

2.2. Tràn xả lũ bị kẹt, không vận hành đóng mở được.

2.3. Xuất hiện mạch đùn, mạch sủi ở hạ lưu

2.4............

3. Nhân lực, vật tư, phương tiện xử lý sự cố và dự phòng

- Vật tư, phương tiện hiện có và huy động theo kế hoạch

- Vật tư, phương tiện theo phương án tại các đơn vị được phân công dự phòng

4. Tổ chức điều hành

- Quy định về thời gian, địa điểm trực

- Thông tin liên lạc

- Trang bị cá nhân phục vụ công tác

- Tổ chức hậu cần, phương tiện.......

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các phụ lục kèm theo:

- Danh sách các thành viên;

- Ban Chỉ huy;

- Vật tư, phương tiện theo các tình huống sự cố;

- Dự trù kinh phí.

 

Phụ lục II

ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ, DỰ TOÁN KIỂM ĐỊNH AN TOÀN

ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY LỢI
(Kèm theo Nghị định số    /2026/NĐ-CP ngày   tháng  năm 2026 của Chính phủ)

 

 

ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ, DỰ TOÁN

KIỂM ĐỊNH AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC [TÊN HỒ CHỨA]

 

PHẦN I. THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên nhiệm vụ: Kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước [tên hồ chứa]

2. Chủ đầu tư (đơn vị quản lý):

3. Địa điểm thực hiện:

4. Căn cứ pháp lý:

-  Luật …

- Nghị định …

- Thông tư …

- Các văn bản pháp lý liên quan khác

II. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI

1. Mục tiêu:

- Kiểm tra, đánh giá an toàn của đập, hồ chứa và các công trình liên quan

- Phát hiện sớm các hư hỏng, mất an toàn công trình

- Đề xuất biện pháp duy tu, sửa chữa và phương án quản lý vận hành

- Các mục tiêu khác (nếu có)

2. Phạm vi kiểm định:

- Đập chính và đập phụ

- Tràn xả lũ

- Cống lấy nước

- Các công trình phụ trợ khác

- Chi tiết phạm vi theo đặc thù công trình (nếu có)

III. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CÔNG TRÌNH

1. Vị trí địa lý:

2. Lịch sử công trình: [Năm xây dựng, đưa vào sử dụng, cải tạo, nâng cấp]

3. Cấp công trình:

4. Nhiệm vụ của công trình: [Cấp nước, phòng chống lũ, phát điện...]

5. Thông số kỹ thuật chính:

- Dung tích hồ chứa: [m³]

- Cao trình đỉnh đập: [m]

- Chiều cao đập lớn nhất: [m]

- Chiều dài đập: [m]

- Cao trình đỉnh tràn: [m]

- Các thông số kỹ thuật khác (nếu có)

IV. NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

1. Thu thập tài liệu cơ bản:

- Tài liệu thiết kế, hoàn công

- Tài liệu quản lý, vận hành, bảo trì

- Tài liệu kiểm định trước đây (nếu có)

- Số liệu quan trắc

- Các tài liệu khác (nếu có)

2. Khảo sát hiện trường:

2.1. Khảo sát địa hình:

- Khối lượng đo đạc: [Số lượng mặt cắt]

- Khảo sát bồi lắng lòng hồ: [Khối lượng]

2.2. Khảo sát địa chất:

- Số lượng hố khoan:

- Thí nghiệm tại hiện trường: [Loại và số lượng]

- Thí nghiệm trong phòng: [Loại và số lượng]

2.3. Khảo sát ẩn họa, khuyết tật:

Khảo sát bằng thiết bị chuyên dụng: [Loại thiết bị, phạm vi]

2.4. Kiểm tra chất lượng bê tông:

- Vị trí kiểm tra:

- Phương pháp kiểm tra:

- Số lượng mẫu:

3. Đánh giá kiểm định an toàn đập:

- Đánh giá chất lượng đập qua công tác kiểm tra

- Đánh giá an toàn chống lũ

- Đánh giá an toàn thấm

- Đánh giá an toàn kết cấu

- Đánh giá công tác quản lý vận hành

- Đánh giá tổng hợp an toàn đập

V. TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG

1. Quy chuẩn:

2. Tiêu chuẩn:

3. Các tiêu chuẩn khác theo yêu cầu kiểm định (nếu có)

VI. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: [Mô tả phương pháp]

2. Phương pháp khảo sát thực địa: [Mô tả phương pháp]

3. Phương pháp tính toán và đánh giá: [Mô tả phương pháp]

4. Thiết bị sử dụng: [Liệt kê thiết bị]

VII. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ

1. Thời gian thực hiện: [Số tháng/năm]

2. Tiến độ thực hiện:

- Thu thập tài liệu:

- Khảo sát hiện trường:

- Thí nghiệm, phân tích:

- Tính toán kiểm định:

- Lập báo cáo:

VIII. THÀNH PHẦN HỒ SƠ

- Báo cáo kết quả kiểm định

- Báo cáo khảo sát địa hình

- Báo cáo khảo sát địa chất

- Báo cáo tính toán thủy văn

- Báo cáo kết quả kiểm tra bê tông

- Các thành phần khác (nếu có)

PHẦN II. DỰ TOÁN KINH PHÍ

I. CƠ SỞ LẬP DỰ TOÁN

- Các cơ sở pháp lý về định mức, đơn giá

- Phương pháp lập dự toán

II. BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN

 

STT

Nội dung công việc

Đơn vị

Khối lượng

Đơn giá (VNĐ)

Thành tiền (VNĐ)

1

Chi phí khảo sát

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

III. BẢNG CHI TIẾT DỰ TOÁN

[Chi tiết dự toán theo từng công việc]

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

[Kết luận và kiến nghị về việc thực hiện kiểm định an toàn đập]./.

 

 

 

Phụ lục III

BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN

ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY LỢI
(Kèm theo Nghị định số   /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ)

 

[TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN]

[TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO]

 

 
 
 

Số:       /BC- [ký hiệu đơn vị]

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

, ngày… tháng… năm…

BÁO CÁO

KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC

Tên công trình: [tên hồ chứa]

 

Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt]

 

Thực hiện Nghị định số [số/năm/NĐ-CP] ngày [ngày/tháng/năm] của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước, [tên đơn vị báo cáo] báo cáo kết quả kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước [tên hồ chứa nước] như sau:

PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG

I. THÔNG TIN CƠ BẢN

- Tên nhiệm vụ: Kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước [tên hồ chứa]

- Chủ đầu tư: …

- Đơn vị quản lý, vận hành: …

- Đơn vị tư vấn kiểm định: …

- Đơn vị tư vấn thẩm tra (nếu có): …

- Thời gian thực hiện: …

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC HIỆN

1. Căn cứ pháp lý:

- Luật … số [số/năm] ngày [ngày/tháng/năm];

- Nghị định số [số/năm/NĐ-CP] ngày [ngày/tháng/năm] của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

- Thông tư … (nếu có)

2. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:

- Quy chuẩn: …

- Tiêu chuẩn: …

3. Các văn bản pháp lý khác (nếu có)

III. THÔNG TIN CÔNG TRÌNH

1. Vị trí và nhiệm vụ công trình: [Mô tả chi tiết]

2. Cấp công trình: …

3. Thông số kỹ thuật chính: …

4. Hiện trạng công trình: …

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH

I. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Thu thập tài liệu: [Mô tả tài liệu thu thập được]

2. Khảo sát hiện trường:

- Khảo sát địa hình: [Tóm tắt kết quả]

- Khảo sát địa chất: [Tóm tắt kết quả]

- Khảo sát, thăm dò ẩn họa, khuyết tật: [Tóm tắt kết quả]

- Kiểm tra chất lượng bê tông: [Tóm tắt kết quả]

- Đánh giá bồi lắng lòng hồ: [Tóm tắt kết quả]

II. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH

1. Đánh giá chất lượng đập qua công tác kiểm tra

- Đập chính: [Mô tả tình trạng, đánh giá mức độ an toàn]

- Đập phụ (nếu có): [Mô tả tình trạng, đánh giá mức độ an toàn]

- Tràn xả lũ: [Mô tả tình trạng, đánh giá mức độ an toàn]

- Cống lấy nước: [Mô tả tình trạng, đánh giá mức độ an toàn]

- Các công trình khác: [Mô tả tình trạng, đánh giá mức độ an toàn]

- Tổng hợp đánh giá: [Xếp loại A, B, C, D theo TCVN hiện hành]

2. Đánh giá an toàn chống lũ

- Tính toán thủy văn, thủy lực: [Kết quả tính toán]

- Đánh giá khả năng chống lũ: [Đánh giá theo 3 trường hợp: lũ ≥ P0,1%, lũ kiểm tra P0,02%, lũ PMF]

- Tổng hợp đánh giá: [Xếp loại A, B, C, D theo TCVN hiện hành]

3. Đánh giá an toàn thấm

- Đập chính: [Kết quả tính toán, đánh giá]

- Đập phụ: [Kết quả tính toán, đánh giá]

- Tràn xả lũ: [Kết quả tính toán, đánh giá]

- Cống lấy nước: [Kết quả tính toán, đánh giá]

- Tổng hợp đánh giá: [Xếp loại A, B, C, D theo TCVN hiện hành]

4. Đánh giá an toàn kết cấu

- Đập chính: [Kết quả tính toán ổn định, đánh giá]

- Đập phụ: [Kết quả tính toán ổn định, đánh giá]

- Tràn xả lũ: [Kết quả tính toán ổn định, đánh giá]

- Cống lấy nước: [Kết quả tính toán ổn định, đánh giá]

- Đánh giá ảnh hưởng bồi lắng: [Kết quả đánh giá]

- Tổng hợp đánh giá: [Xếp loại A, B, C, D theo TCVN]

5. Đánh giá công tác quản lý, vận hành

- Công tác vận hành: [Đánh giá]

- Công tác kiểm tra: [Đánh giá]

- Công tác duy tu bảo dưỡng: [Đánh giá]

- Công tác quan trắc: [Đánh giá]

- Công tác đảm bảo an toàn đập và vùng hạ du: [Đánh giá]

- Tổng hợp đánh giá: [Xếp loại Đạt/Không đạt theo TCVN hiện hành]

III. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP AN TOÀN ĐẬP

1. Bảng tổng hợp kết quả kiểm định

 

STT

Nội dung

Đánh giá theo TCVN ([1])

Ghi chú

A

Kết quả đánh giá chất lượng đập qua công tác kiểm tra

 

 

1

Đập chính

A/B/C/D

 

2

Đập phụ

A/B/C/D

 

3

Tràn xả lũ

A/B/C/D

 

4

Cống lấy nước

A/B/C/D

 

B

Kết quả kiểm định an toàn chống lũ

 

 

1

Khi có lũ với P ≥ 0,1%

A/B/C/D

 

2

Khi có lũ kiểm tra P = 0,02%

A/B/C/D

 

3

Khi có lũ PMF

A/B/C/D

 

C

Kết quả kiểm định an toàn thấm

 

 

1

Đập chính

A/B/C/D

 

2

Đập phụ

A/B/C/D

 

3

Tràn xả lũ

A/B/C/D

 

4

Cống lấy nước

A/B/C/D

 

D

Kết quả kiểm định an toàn kết cấu

 

 

1

Đập chính

A/B/C/D

 

2

Đập phụ

A/B/C/D

 

3

Tràn xả lũ

A/B/C/D

 

4

Cống lấy nước

A/B/C/D

 

E

Kết quả đánh giá công tác quản lý vận hành

Đạt/Không đạt

 

2. Kết luận an toàn đập

Dựa trên các kết quả kiểm định nêu trên và áp dụng TCVN hiện hành, đập, hồ chứa nước [tên hồ chứa] được đánh giá có mức độ an toàn:

Loại 1: Đập an toàn, được phép vận hành bình thường.

Loại 2: Đập cơ bản an toàn, được phép vận hành nhưng phải tăng cường giám sát.

Loại 3: Đập không đảm bảo an toàn, cần có biện pháp sửa chữa, gia cố.

Loại 4: Đập mất an toàn nghiêm trọng, cần sửa chữa, gia cố ngay hoặc hạ thấp mực nước hồ.

PHẦN III. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

I. KIẾN NGHỊ

1. Về đảm bảo an toàn công trình: [Kiến nghị cụ thể]

2. Về công tác quản lý vận hành: [Kiến nghị cụ thể]

II. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

1. Giải pháp công trình:

- Đập chính: [Đề xuất giải pháp]

- Đập phụ: [Đề xuất giải pháp]

- Tràn xả lũ: [Đề xuất giải pháp]

- Cống lấy nước: [Đề xuất giải pháp]

2. Giải pháp phi công trình: [Đề xuất giải pháp]

III. ƯU TIÊN THỰC HIỆN

[Đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện các giải pháp]

PHỤ LỤC

- Phụ lục tính toán

- Bản vẽ mặt cắt, bình đồ

- Ảnh chụp hiện trạng

- Biên bản kiểm tra hiện trường

- Các phụ lục khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục IV

PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ VỚI TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP

ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY LỢI
(Kèm theo Nghị định số   /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ)

 

1. Khái quát chung

- Tên dự án/công trình thủy lợi

- Cấp công trình

- Loại công trình (đặc biệt, liên tỉnh, 01 tỉnh..)

- Quy mô, nhiệm vụ công trình, các thông số kỹ thuật chính

- Địa điểm xây dựng (xã, tỉnh/thành phố)

- Thời điểm xây dựng, thời điểm đưa công trình vào khai thác.

2. Tổ chức khai thác đập, hồ chứa

- Tên tổ chức

- Địa chỉ, số điện thoại, số fax, email, website.

3. Khái quát về địa hình, khí tượng thủy văn, thảm thực vật, thiên tai khu vực hồ chứa và trên lưu vực

- Về địa hình

- Đặc điểm địa hình, khí tượng thuỷ văn (lượng mưa, mùa mưa, lưu lượng lũ lớn nhất...);

- Đặc điểm thảm phủ thực vật lòng hồ và lưu vực;

- Các loại hình thiên tai có thể xảy ra trong lưu vực hồ chứa.

4. Đặc điểm vùng hạ du đập, hồ chứa

- Về địa hình

- Về dân cư (số lượng, phân bố, khả năng tiếp cận tín hiệu cảnh báo)

- Những đối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng

5. Phạm vi ngập lụt vùng hạ du theo các tình huống xả lũ, vỡ đập tại Bản đồ ngập lụt vùng hạ du được phê duyệt, hoặc trên Sơ đồ mặt bằng đập, hồ chứa thủy lợi và vùng hạ du đập (trong trường hợp chưa có bản đồ ngập lụt hạ du được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

6. Các tình huống xả lũ khẩn cấp, tình huống vỡ đập dự kiến và kế hoạch, biện pháp ứng phó để bảo đảm an toàn cho công trình đầu mối và vùng hạ du đập.

7. Thống kê các đối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng theo các kịch bản.

8. Chế độ, phương thức thông tin, cảnh báo, báo động đến các cơ quan chức năng và người dân khu vực bị ảnh hưởng.

9. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ quản lý, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy lợi; các cơ quan chức năng của địa phương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

10. Phương án huy động vật tư, phương tiện, nhân lực khi xảy ra tình huống khẩn cấp

11. Danh bạ điện thoại và các hình thức liên lạc khác giữa Chủ sở hữu, chủ quản lý, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy lợi, chính quyền và các cơ quan chức năng của địa phương; các cơ quan khác có liên quan đến vận hành an toàn đập, hồ chứa.

Các tài liệu sử dụng để lập phương án

- Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật;

- Các tài liệu khác liên quan.

 

 

 

 

[1] Ví dụ như  TCVN 11699:2016

Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung quy định về quản lý an toàn đập hồ chứa nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×