• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 402/QĐ-UBND Điện Biên 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ quản lý công sản

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 13/03/2026 14:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 402/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Lương
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 402/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 402/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 402/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Điện Biên, ngày tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong
lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý
của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 278/QĐ-BTC ngày 12/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa
đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý
của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên.
(có Danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
10
Ký bởi: UBND tỉnh Điện Biên
2
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH QUẢN LÝ
CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 3 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Cơ quan
thực hiện
1
Quyết định giao tài sản bằng hiện vật
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
Quản
lý
công
sản
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, (đơn vị dự
toán cấp 1), Chủ tịch UBND các xã,
phường
2
Quyết định khai thác tài sản công tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh
và Chủ tịch UBND các xã, phường
3
Quyết định xử lý tài sản công tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh và
Chủ tịch UBND các xã, phường
4
Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất
Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính
5
Giao nhà, đất cho tổ chức có chức năng
quản lý, kinh doanh nhà địa phương
Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính,
Chủ tịch UBND các xã, phường
6
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân đối với tài sản
Sở Tài chính; UBND các xã, phường
7
Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản
Các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị
trực thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các
xã, phường
10
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng tài sản có văn bản đề nghị
được giao tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn,
định mức sử dụng của loại tài sản đề nghị giao), gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị
đang quản lý tài sản để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết
định. Trường hợp giao cho một cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung theo quy
định tại điểm a khoản 6 Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP thì không phải
thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung; khi bố trí cho các cơ quan, tổ chức,
đơn vị sử dụng thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được bố trí, sử dụng phải
thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ báo
cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ
quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định giao tài sản.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ quy định
tại Bước 2, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản xem xét, quyết
định giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản
không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được giao tài sản của cơ quan nhà nước có nhu cầu sử
dụng tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý
cấp trên): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với
tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị giao tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước có nhu
cầu sử dụng tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, (đơn
vị dự toán cấp 1), Chủ tịch UBND xã, phường.
4
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản bằng hiện
vật hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Quyết định số
04/2025/QĐ-CTUBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy
định phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn
vị thuộc phạm vị quản lý của tỉnh Điện Biên.
2. Quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
2.1. Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có tài sản công lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản công,
báo cáo qua Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc
khai thác tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khai
thác tài sản do cơ quan có tài sản công lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét, quyết định việc khai thác tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp không thống nhất việc khai thác tài sản.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị khai thác tài sản của cơ quan có tài sản công (trong đó
nêu rõ sự cần thiết; danh mục tài sản khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích đề
nghị khai thác (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế
toán); hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được (nếu có)):
01 bản chính;
- Văn bản đề nghị khai thác tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có
cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 30 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước có nhu
cầu khai thác tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính.
5
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định khai thác tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.2. Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản lập hồ sơ đề nghị khai thác
tài sản công, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để báo cáo cơ quan người có
thẩm quyền xem xét quyết định việc khai thác tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề
nghị khai thác tài sản do đơn vị lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét,
quyết định việc khai thác tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
không thống nhất việc khai thác tài sản.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị khai thác tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập
(trong đó nêu rõ sự cần thiết; hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số
tiền thu được (nếu có)): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối
với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập
có nhu cầu khai thác tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định khai thác tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
6
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.3. Đối với trường hợp sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị sử
dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư gửi cơ quan quản lý cấp trên trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định sử dụng tài sản công hiện
có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý
cấp trên): 01 bản chính.
- Danh mục tài sản (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất,
nhà); tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính.
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển
không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
7
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2.4. Đối với trường hợp phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn
vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm lập Đề án sử dụng tài
sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên xem xét có ý kiến về Đề án trình Chủ tịch UBND tỉnh
xem xét, phê duyệt.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án quyết định phê duyệt đề án
theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án cần phải hoàn
thiện hoặc không phê duyệt đề án.
Trường hợp đề án cần phải hoàn thiện thì đơn vị sự nghiệp công lập hoàn
thiện đề án và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của đơn vị sự nghiệp công lập: 01 bản chính.
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên)
có ý kiến về đề án: 01 bản chính.
- Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết của đơn vị: 01 bản chính.
- Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị:
01 bản sao.
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 30 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án sử
dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho
8
thuê, liên doanh, liên kết hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều
chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03/TSC-ĐA
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Quyết định xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
3.1. Đối với trường hợp chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi có nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản công,
bộ phận chuyên môn của cơ quan có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ để trình cơ
quan có tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy
định tại điểm a khoản này, cơ quan có tài sản công xem xét, quyết định chuyển
đổi công năng sử dụng tài sản công.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 30 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước có nhu
cầu khai thác tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
Chủ tịch UBND các xã, phường.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định khai thác tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
9
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
3.2. Đối với trường hợp quyết định thu hồi tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có
thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có tài sản xem xét, quyết
định thu hồi theo thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội;
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Quyết định số
10
04/2025/QĐ-CTUBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy
định phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên.
3.3. Đối với trường hợp phê duyệt phương án khai thác tài sản có
quyết định thu hồi
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có
trách nhiệm lập phương án khai thác, phương án xử lý tài sản theo các hình thức
quy định tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật, trình người có thẩm
quyền xem xét, quyết định. Trường hợp cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ
quản lý tài sản công là cơ quan trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
Quyết định thu hồi và cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi đồng
thời là cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý, khai thác tài
sản thì có thể trình phương án xử lý, khai thác tài sản đồng thời với đề nghị thu
hồi tài sản để cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt đồng thời trong
một Quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ người có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt phương án khai thác;
phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án
khai thác, phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt phương án của cơ quan được giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài sản công: 01 bản chính.
- Phương án xử lý, khai thác tài sản: 01 bản chính.
Phương án xử lý, khai thác tài sản là đề xuất về hình thức xử lý theo quy
định tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật hoặc hình thức khai thác theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP đối với
từng tài sản có Quyết định thu hồi.
- Quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
- Hồ sơ khác liên quan đến tài sản và phương án xử lý, phương án khai
thác đề xuất: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội.
11
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương
án khai thác; phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án khai thác, phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.4. Đối với trường hợp quyết định điều chuyển tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định điều chuyển tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định điều chuyển tài sản công hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp có nhu cầu tiếp nhận tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể sự phù
hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng
tài sản công, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định
186/2025/NĐ-CP hoặc điều chuyển tạm thời trong thời gian cơ quan, tổ chức,
đơn vị đang thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp; mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) (trong đó cơ quan quản lý cấp trên của cơ
quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tiếp nhận tài sản phải có ý kiến cụ thể về sự
phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử
dụng tài sản công, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định
186/2025/NĐ-CP hoặc điều chuyển tạm thời trong thời gian cơ quan, tổ chức,
đơn vị đang thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp; mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
12
- Văn bản đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
(trong trường hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh) hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã
(trong trường hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã): 01 bản chính.
- Văn bản của tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
xác nhận không có quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ chức hội thuê (trong trường
hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 186/2025/NĐ-CP và áp dụng
tại địa phương có tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà): 01 bản sao.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01
bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Quyết định số
04/2025/QĐ-CTUBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy
định phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên.
3.5. Đối với trường hợp quyết định bán tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
bán tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên để xem xét, đề nghị cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định bán tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định bán tài sản công hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
13
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị bán tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có
cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều
43 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
(đơn vị dự toán cấp 1), Chủ tịch UBND các xã, phường.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bán tài sản công
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Quyết định số
04/2025/QĐ-CTUBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy
định phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên.
3.6. Đối với trường hợp quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài
sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định việc đấu
giá không thành, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm
lập 01 bộ hồ sơ trình cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên)
để xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy bỏ quyết
định bán đấu giá tài sản công hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức đấu giá lại.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức bán tài sản (trong đó nêu rõ lý do đấu giá không thành và mô
tả đầy đủ quá trình tổ chức đấu giá): 01 bản chính;
14
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của các cơ quan quản lý
cấp trên có liên quan (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Quyết định bán đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01
bản sao;
- Biên bản bán đấu giá tài sản (nếu có) và các hồ sơ liên quan đến quá
trình tổ chức đấu giá tài sản: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được giao nhiệm
vụ tổ chức bán tài sản.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
(đơn vị dự toán cấp 1), Chủ tịch UBND các xã, phường.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ quyết định
bán đấu giá tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán
không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.7. Đối với trường hợp quyết định thanh lý tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi có tài sản công hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính
hao mòn tài sản theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định
của pháp luật) mà cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản có nhu cầu thanh
lý; tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa
được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30%
nguyên giá trong trường hợp xác định được nguyên giá hoặc lớn hơn 30% giá trị
đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật,
chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm thanh lý trong trường hợp không
xác định được nguyên giá), nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải
phá dỡ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có tài sản lập
01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản công, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có
cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
15
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc gửi
qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị thanh lý tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, cấp xã hoặc văn bản thẩm định của đơn vị tư vấn có chức
năng thẩm định về tình trạng tài sản và khả năng sửa chữa (đối với tài sản là
nhà, công trình xây dựng chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể
sửa chữa được): 01 bản sao.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01
bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
tài sản đủ điều kiện thanh lý.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
(đơn vị dự toán cấp 1), Chủ tịch UBND các xã, phường.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản
công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Quyết định số
04/2025/QĐ-CTUBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy
định phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên.
3.8. Đối với trường hợp quyết định tiêu hủy tài sản công
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi có tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy, cơ quan
có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp
16
trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc gửi
qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01
bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiêu hủy tài sản
công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Quyết định số
04/2025/QĐ-CTUBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy
định phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên.
3.9. Đối với trường hợp quyết định xử lý tài sản công trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản công bị mất,
bị hủy hoại, cơ quan có tài sản công có trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách
nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
tiêu hủy tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp
trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
17
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý tài sản công trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc gửi
qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có):
01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, sử dụng tài sản bị mất, hủy hoại.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản công
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.10. Đối với trường hợp quyết định chuyển giao tài sản công về địa
phương quản lý, xử lý
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài
sản công về địa phương quản lý, xử lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ
quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
Bước 2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị
định 186/2025/NĐ-CP:
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định
18
này có văn bản lấy ý kiến kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi qua
Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có tài sản hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao không phù hợp.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và
đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có tài sản có trách
nhiệm có ý kiến bằng văn bản về đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương
quản lý, xử lý.
c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất tiếp
nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có tài sản hoặc sau 30 ngày, kể từ
ngày có văn bản gửi lấy ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có tài sản
không có ý kiến, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 36 Nghị định này ban hành Quyết định chuyển giao tài sản về địa phương
quản lý, xử lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có tài sản chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các vấn đề thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của địa
phương trong trường hợp không có ý kiến theo thời hạn quy định.
Bước 3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định
186/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định
này xem xét, quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý hoặc
có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc gửi
qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý
của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị chuyển giao tài sản công về địa
phương quản lý, xử lý (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Tài chính.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản
công về địa phương quản lý, xử lý hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
19
* Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.11. Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi kết thúc
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chậm nhất là 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định
của cơ quan, người có thẩm quyền, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê
tài sản phục vụ hoạt động của dự án, đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị
xử lý tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên)
để tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ quản dự án.
Ghi chú: Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên
bản kiểm kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp
xử lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công. Danh mục tài sản đề nghị xử lý
thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định này.
Đối với dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối
chung và các cơ quan chủ quản của các dự án thành phần, Ban quản lý dự án
thành phần chịu trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban quản lý dự án chủ quản để
tổng hợp, đề xuất phương án xử lý;
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan
chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp và có Văn bản đề nghị xử lý tài sản
kèm theo bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, gửi cơ quan được giao thực hiện nhiệm
vụ quản lý tài sản công.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của cơ quan
chủ quản dự án, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có
trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản theo hình thức quy định tại Điều 90
Nghị định 186/2025/NĐ-CP, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét,
phê duyệt theo thẩm quyền.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của Ban Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử
lý): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan
quản lý cấp trên): 01 bản chính;
20
- Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản sao;
- Văn kiện dự án hoặc hồ sơ dự án được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt hoặc ký kết hoặc chấp thuận: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản lý dự án, cơ quan
chủ quản dự án.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản phục
vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc hoặc Quyết định thu hồi tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.12. Quyết định xử lý tài sản là kết quả của dự án khi kết thúc
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không xác
định đối tượng thụ hưởng, trong thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng),
30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua
sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề
nghị xử lý tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp
trên) để tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ quản dự án.
Bước 2: Trong thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày
(đối với tài sản khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm,
Ban Quản lý dự án có trách nhiệm đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử
lý tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để
tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ quản dự án.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ
quan chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp và có Văn bản đề nghị xử lý tài
sản kèm theo bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, đề nghị cơ quan, người có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
21
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của Ban Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử
lý): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan
quản lý cấp trên): 01 bản chính;
- Biên bản nghiệm thu dự án: 01 bản sao;
- Văn kiện dự án hoặc hồ sơ dự án được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt hoặc ký kết hoặc chấp thuận: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 105 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản lý dự án, cơ quan
chủ quản dự án.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản là kết
quả của dự án khi dự án kết thúc.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06/TSC-TSDA
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: Đối với nhà, đất
do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Lập báo cáo kê khai và đề xuất phương án
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất lập Báo cáo kê khai và
đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với các cơ sở nhà, đất đang quản lý, sử
dụng hoặc quản lý thuộc phạm vi theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP kèm bản sao các hồ sơ pháp lý về nhà, đất và
giấy tờ có liên quan đến phương án đề xuất của từng cơ sở nhà, đất để:
- Gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét sự phù hợp của
phương án; tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý theo thẩm quyền theo
Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
22
- Báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý
(trong trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên).
Bước 2: Kiểm tra hiện trạng nhà, đất
- Cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP đồng thời là cơ
quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất. Trường hợp UBND tỉnh giao cho Sở
Tài chính lập phương án sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương quản lý, sử dụng (bao gồm cả nhà,
đất trên địa bàn địa phương khác) thì căn cứ tình hình thực tế của địa phương,
UBND tỉnh giao cho các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã, phường chủ trì
kiểm tra hiện trạng quản lý, sử dụng nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý. Việc giao cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng được thực
hiện bằng văn bản và gửi đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan để biết,
phối hợp, thực hiện. Việc tổ chức kiểm tra hiện trạng nhà, đất được thực hiện
như sau:
+ Trường hợp cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng đồng thời là cơ quan có
thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thì việc kiểm tra hiện trạng
nhà, đất được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền lập phương án nhận
được Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong
trường hợp có cơ quan tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương án
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp không có cơ quan tổng hợp).
+ Trường hợp UBND tỉnh giao cho các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã
(cơ quan tổng hợp) chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý thì cơ quan tổng hợp có trách nhiệm tổ chức kiểm
tra hiện trạng và gửi Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất cùng với Báo cáo
tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tới cơ quan có thẩm
quyền lập phương án.
Cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng phối hợp với các cơ quan chức năng
có liên quan của địa phương thực hiện kiểm tra hiện trạng nhà, đất; việc kiểm tra
hiện trạng nhà, đất được lập thành Biên bản đối với từng cơ sở nhà, đất theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
+ Đối với nhà, đất trên địa bàn địa phương khác thì việc kiểm tra hiện
trạng sử dụng nhà, đất thực hiện tương tự quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định
số 03/2025/NĐ-CP.
Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất đồng thời là cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì trên cơ sở
kết quả kiểm tra hiện trạng nhà, đất và Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án
(trong trường hợp có cơ quan tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương
án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp không có cơ quan tổng hợp), cơ
quan có thẩm quyền lập phương án có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử
23
lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
03/2025/NĐ-CP, báo cáo UBND tỉnh (trong trường hợp cơ quan lập phương án
là Sở Tài chính) hoặc gửi Sở Tài chính (trong các trường hợp còn lại) để Sở Tài
chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất không đồng thời là cơ quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì sau
khi nhận được Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án (trong trường hợp có cơ
quan tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất (trong trường hợp không có cơ quan tổng hợp) và Biên bản kiểm tra
hiện trạng nhà, đất, Sở Tài chính có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 03/2025/NĐ-
CP, báo cáo UBND tỉnh.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án gồm:
(i) Văn bản của cơ quan lập phương án về việc đề nghị phê duyệt phương
án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản chính;
(ii) Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP sau khi đã hoàn thiện: 01 bản chính;
(iii) Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP: 01 bản chính;
(iv) Hồ sơ pháp lý về nhà, đất của từng cơ sở nhà, đất hoặc Văn bản xác
nhận về việc không có hồ sơ pháp lý hoặc có nhưng bị thất lạc của cơ quan, tổ
chức, đơn vị: 01 bản sao;
(v) Hồ sơ liên quan đến phương án (hình thức) sắp xếp lại, xử lý nhà, đất:
01 bản sao;
(vi) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
Bước 4: Phê duyệt phương án
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phê
duyệt phương án, Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm:
- Phê duyệt phương án đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định số 03/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
- Lấy ý kiến UBND tỉnh (nơi có nhà, đất) đối với nhà, đất của cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn địa phương khác trước khi phê duyệt
phương án theo thẩm quyền.
* Văn bản phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được thực hiện
bằng hình thức Quyết định hành chính. Nội dung chủ yếu của văn bản phê duyệt
phương án gồm:
- Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất;
24
- Danh mục nhà, đất (địa chỉ nhà, đất; diện tích đất, diện tích nhà (diện
tích xây dựng, diện tích sàn xây dựng, diện tích sàn sử dụng));
- Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất;
- Trách nhiệm quyết định xử lý và tổ chức thực hiện.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Như Bước 3 nêu trên
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: Không
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Tài chính.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt phương án
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của Chủ tịch UBND tỉnh.
* Phí, lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất (áp
dụng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất) - Mẫu số 01a tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
- Mẫu Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất (áp
dụng cho cơ quan tổng hợp) - Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 03/2025/NĐ-CP.
- Mẫu Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (áp dụng cho cơ quan có
thẩm quyền lập phương án) - Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 03/2025/NĐ-CP
- Mẫu Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất - Mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 5, Điều 7 Nghị định số
03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
5. Giao nhà, đất cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà
địa phương
5.1. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản
3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị
25
định số 286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh
nhà địa phương
* Trình tự thực hiện:
a1. Căn cứ kết quả rà soát, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 31
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan (nếu cần), lập 01 bộ hồ sơ để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà
để quản lý, khai thác.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của Sở Tài chính đề nghị giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà để quản lý, khai thác: 01 bản chính;
Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự
thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất,
diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại;
hiện trạng sử dụng; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao quản
lý, sử dụng và khai thác) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để
quản lý, khai thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1
Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP do Sở Tài chính lập: 01 bản chính;
Biên bản rà soát, phân loại nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên
quan: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần).
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
26
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-
CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác
nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có
chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công).
5.2. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao theo quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà
để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính;
Văn bản ý kiến của Sở Tài chính: 01 bản chính;
Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự
thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất,
diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn
lại; hiện trạng sử dụng) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để
quản lý, khai thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản
1 Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản
chuyển giao lập: 01 bản chính;
Quyết định chuyển giao nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận
tài sản chuyển giao.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
27
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-
CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác
nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có
chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công).
5.3. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản
3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh
nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. Căn cứ kết quả rà soát, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 31
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP), cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần), lập 01 bộ hồ
sơ để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ
chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã đề nghị giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai
thác: 01 bản chính;
Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự
thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất,
diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn
lại; hiện trạng sử dụng; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao
quản lý, sử dụng và khai thác) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà
để quản lý, khai thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b
28
khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP do cơ quan chuyên môn về kinh
tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập: 01 bản chính;
Biên bản rà soát, phân loại nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên
quan: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về
kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan (nếu cần).
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-
CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác
nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có
chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công).
5.4. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao theo quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
29
Tờ trình của cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính;
Văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã: 01 bản chính;
Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự
thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất,
diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn
lại; hiện trạng sử dụng) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để
quản lý, khai thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản
1 Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản
chuyển giao lập: 01 bản chính;
Quyết định chuyển giao nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao;
Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị tiếp nhận
tài sản chuyển giao.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-
CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác
nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có
chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công).
6. Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
6.1. Trường hợp bất động sản vô chủ
* Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ
sở hữu theo quy định của pháp luật về dân sự mà không xác định được ai là chủ
sở hữu của bất động sản, cơ quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản vô chủ
(Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã) có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ
quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
30
a2) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
a1, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm lập Tờ trình kèm theo bản sao hồ sơ của cơ quan đã tiếp nhận thông tin về
bất động sản vô chủ, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để tổng hợp, gửi Sở Tài chính
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân
cấp xã gửi, Sở Tài chính có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
a3) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài chính trình
theo quy định tại khoản a2, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản được gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai tỉnh hoặc tổ
chức đăng ký đất đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ sở hữu đối với bất động sản từ khi phát
hiện: bản chính.
- Bảng kê địa điểm, diện tích, hiện trạng bất động sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu đối với
bất động sản: bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 36 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đã tiếp nhận thông
tin về bất động sản vô chủ (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Tài chính.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân đối với bất động sản vô chủ.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 26 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
31
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công.
6.2. Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
* Trnh tự thực hiện:
b1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ
sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự, cơ quan đã tiếp nhận thông
tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã) có
trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc về Nhà nước.
b2) Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác
lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời
hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1, cơ quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm
theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản b1, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
2
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
b3) Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác
lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn
07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản a1, cơ quan chuyên môn
về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm theo
bản sao hồ sơ quy định tại khoản a1, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để gửi Sở Tài
chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân
cấp xã gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
b4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân xã, Sở Tài chính trình theo quy định tại
khoản b2, khoản b3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Trường
hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là bất động sản thì Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản được gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấphoặc tổ chức đăng ký đất đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ sở hữu tài sản từ khi phát hiện; căn cứ
xác định tài sản thuộc về Nhà nước: bản chính;
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của tài sản, giá trị
(nếu có thông tin về giá trị): bản chính;
32
- Biên bản giao nộp tài sản của người nhặt được hoặc người phát hiện tài
sản bị đánh rơi, bỏ quên: bản sao;
Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu tài sản: bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập
sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 29 ngày.
- Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập
sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 36 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đã tiếp nhận thông
tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy
ban nhân dân tỉnh.
* Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 27 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công.
6.3. Đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
d1) Trường hợp xác định việc tiếp nhận tài sản chuyển giao là phù hợp với
quy định của pháp luật thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận tài sản và
các hồ sơ, tài liệu liên quan, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ
hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, báo cáo cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) xem xét, có ý kiến về đề xuất của đơn vị và trình cơ quan, người
có thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Trường hợp không có cơ quan cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản gửi
hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản trực tiếp đến cơ quan, người
có thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
d2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
d1, cơ quan quản lý cấp trên lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định
33
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
d3) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
d1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp
trên) hoặc hồ sơ quy định tại khoản d2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
d4) Trường hợp xác định việc chuyển giao tài sản không phù hợp với quy
định của pháp luật thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được đề nghị tiếp nhận phải từ
chối tiếp nhận; trường hợp không từ chối được thì thực hiện báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản theo quy định tại khoản d2, khoản d3 và đề xuất xử lý theo các hình thức
quy định tại Điều 45 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, giá trị (nếu có thông tin về giá
trị), hiện trạng của tài sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển
giao và hình thức chuyển giao (nếu có): bản sao.
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên về việc đề nghị xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan cấp trên: 22 ngày.
- Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên: 37 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (Chủ tịch UBND tỉnh)
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 44
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm
34
quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.4. Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển
giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
đ1) Căn cứ trên kết quả kiểm kê, phân loại của Hội đồng kiểm kê, phân
loại tài sản, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, báo cáo người có thẩm quyền quy định
tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
đ2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
đ1, người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Việc quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được thực hiện sau khi doanh nghiệp
đã chấm dứt hoạt động theo quy định.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản đề nghị xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản: bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng (khối lượng), giá trị (theo điểm c khoản 2 Điều
52 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP), năm sử dụng, hiện trạng của tài sản: bản chính.
- Văn bản thể hiện cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà
nước Việt Nam khi kết thúc hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài: bản sao.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì quản
lý tài sản, người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Người có thẩm quyền quy
định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (Chủ tịch UBND tỉnh);
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
35
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 3, khoản 4 Điều 52
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm
quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.5. Đối với tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
* Trình tự thực hiện:
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
- Cơ quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản. Việc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
được thực hiện đồng thời hoặc sau khi Hợp đồng dự án đã hết thời hạn hoặc đã
chấm dứt theo quy định của pháp luật.
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
- Cơ quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
Tờ trình của cơ quan ký kết hợp đồng dự án về việc đề nghị xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính;
Báo cáo giám định chất lượng, giá trị công trình, tình trạng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư: bản sao;
Các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án theo đúng thời hạn thỏa thuận tại
hợp đồng: bản sao;
Các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án trước thời hạn thỏa thuận tại hợp
đồng: bản sao;
Hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản chuyển
giao (nếu có): bản sao;
36
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
Tờ trình của cơ quan ký kết hợp đồng dự án về việc đề nghị xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính;
Báo cáo giám định chất lượng, giá trị công trình, tình trạng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư: bản sao;
Các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP:
bản sao;
Hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản chuyển
giao (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt Hợp đồng dự án theo thời hạn
thỏa thuận tại Hợp đồng hoặc thời điểm dự kiến chấm dứt Hợp đồng dự án trước
thời hạn theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
cơ quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan ký kết hợp
đồng dự án Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
* Đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BTO, BTL
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày ký Biên bản bản nhận chuyển giao tài sản
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 78 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, cơ
quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan ký kết hợp
đồng dự án Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan ký kết hợp đồng dự án.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
37
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 61 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
6.6. Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước
* Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xác định tài sản bị
chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước theo quy định tại khoản 3
Điều 74 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ
hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị
vùi lấp, chìm đắm từ khi phát hiện: bản chính.
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của tài sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu đối với
tài sản (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 22 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 2, 3 Điều 77 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/22025 của Chính phủ quy định thẩm quyền,
thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.7. Đối với tài sản là di sản không có người thừa kế
* Trình tự thực hiện:
38
h1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản từ chối quyền
hưởng di sản của người thừa kế hoặc bản án, quyết định của Tòa án xác định
người đó không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật
về dân sự hoặc kể từ ngày hết thời hiệu yêu cầu chia di sản mà không có người
chiếm hữu theo quy định của pháp luật dân sự hoặc kể từ ngày nhận được văn
bản từ bỏ phần quyền sở hữu đối với tài sản sở hữu chung quy định tại khoản 4
Điều 218 Bộ luật Dân sự, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mở thừa kế có trách
nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã.
h2) Đối với di sản không có người thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
2
, trong
thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h1, cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
1
có trách nhiệm lập Tờ
trình kèm hồ sơ quy định tại khoản h1 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
2
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
h3) Đối với di sản không có người thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời
hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản h1, cơ quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm
bản sao hồ sơ quy định tại khoản h1, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để tổng hợp
gửi Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân
cấp xã gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
h4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tài chính theo quy định tại
khoản h2, khoản h3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Trường hợp tài
sản là di sản không có người thừa kế là bất động sản thì Quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản được gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai tỉnh
hoặc tổ chức đăng ký đất đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình mở thừa kế đối với di sản: bản chính;
- Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của di sản, giá trị
(nếu có thông tin về giá trị): bản chính;
39
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình mở thừa kế, văn bản từ chối
quyền hưởng di sản, bản án hoặc quyết định của Tòa án xác định người không
được quyền hưởng di sản thừa kế (nếu có): bản sao;
- Văn bản từ bỏ phần quyền sở hữu đối với tài sản sở hữu chung quy định
tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự: bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của UBND cấp xã: 29 ngày.
- Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của UBND tỉnh: 36 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
mở thừa kế.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh hoặc
Chủ tịch UBND cấp xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 28 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công./.
7. Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản
7.1. Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án
* Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định
tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan/đơn vị quản lý cấp
trên (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên) (trong trường hợp cơ quan/đơn vị
chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý
tài sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài
sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản theo quy định tại Điều 9
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
40
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
a1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có
cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi
cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản theo
quy định tại Điều 9 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
a1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp
trên) hoặc hồ sơ quy định tại khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm
lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
a3, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện
tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với điểm a1, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao.
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử dụng; văn bản cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài
sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Đối với khoản a2, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo
Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản a1: bản sao.
- Đối với khoản a3, hồ sơ gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
41
Hồ sơ quy định tại khoản a1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài
sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản a2 (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có
liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản
lý cấp trên: 60 ngày (hoặc 75 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (Chủ tịch
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã)
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 11 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công.
7.2. Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
phương án
* Trình tự thực hiện:
b1) Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được
phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định
tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ để trình Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt
42
phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
lý tài sản không phù hợp.
b2) Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan
quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định
tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ để trình cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý
tài sản.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp
trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài
sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không
phù hợp.
b3) Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ
quan trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định
tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc gửi cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì
không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì có cơ quan quản
lý cấp trên), cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án xử lý
tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không
phù hợp.
43
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân
cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về
việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản: bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoc Thủ trưởng cơ quan
quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân
cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày.
44
- Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan
quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày.
- Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan
trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 45 ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành, tổ chức,
đơn vị trực thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 12 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
7.3. Đối với trường hợp tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị
kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
* Trình tự thực hiện:
c1) Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao đầy đủ tài sản bị tịch
thu trong một bản án, quyết định thi hành án từ cơ quan thi hành án hoặc kể từ
ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan
chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản, báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm
quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không
phù hợp.
c2) Trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao đầy đủ tài sản bị tịch
thu trong một bản án, quyết định thi hành án từ cơ quan thi hành án hoặc kể từ
45
ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan
chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản, trình Ủy ban nhân dân cấp xã
hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác
được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác được Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài
sản theo thẩm quyền.
Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính để lập
phương án xử lý, trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt kèm theo bản sao
hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân
cấp xã, Sở Tài chính lập 01 bộ hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, cấp
có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài
sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển; trong đó cần nêu rõ sự phù hợp của
đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản): bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có):
bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về
tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập:
46
- Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP gồm:
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo phân cấp): bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Ủy ban nhân
dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP): bản chính;
Quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài
sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Sở Tài chính lập phương án
xử lý tài sản để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền: bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập: 45 ngày.
- Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về
tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
lập:
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Ủy
ban nhân dân cấp xã
hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, người có
47
thẩm quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: 45 ngày.
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 90 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, cơ quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (Chủ tịch UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND cấp xã);
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 21 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công.
7.4. Đối với trường hợp tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh
rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế
* Trình tự thực hiện:
đ1) Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến
của các cơ quan chuyên ngành, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý
tài sản để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với trường hợp phương án
xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
đ2) Trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
1
lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý
kiến của các cơ quan chuyên ngành, cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt).
48
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
2
xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc lập 01 bộ
hồ sơ báo cáo Sở Tài chính để lập phương án xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã, Sở Tài chính lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài chính, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Hồ sơ do Sở Tài chính lập gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài
sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lập gồm:
Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do Sở
Tài chính lập): bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
1
lập:
- Hồ sơ do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã lập gồm:
49
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt): bản chính;
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử lý tài
sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt);
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập gồm:
Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
- Hồ sơ do Sở Tài chính lập gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài
sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập: 45 ngày.
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập:
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án xử
lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý
tài sản: 90 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, cơ quan
50
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di
sản không có người thừa kế.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 32 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý.
7.5. Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập
phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
h1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao
quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự có hiệu lực hoặc kể từ
ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan
chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án
xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý
tài sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài
sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại điểm a khoản
1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
h2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
h1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có
cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ
quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định
tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
h3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
h1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp
trên) hoặc khoản 1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan
quản lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công quy định tại điểm a khoản 1,
51
điểm a và điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP có trách nhiệm
lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
h4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
h3, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1
Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng
cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ
luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo
Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài sản công lập quy định tại khoản 3 Điều 48
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản 2
Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
52
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản
lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan
có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 4 Điều 48 Nghị định số 77/2025//NĐ-CP (Chủ tịch
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã);
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 48 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công.
7.6. Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
i1) Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền
sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự có hiệu lực hoặc kể từ ngày
có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan
chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để trình
Thủ trưởng đơn vị xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
lý tài sản không phù hợp.
53
i2) Trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoc Thủ trưởng cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền
sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự có hiệu lực hoặc kể từ ngày
có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan
chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để trình
cơ quan quản lý cấp trên.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp
trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài
sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không
phù hợp.
i3) Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung
ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền
sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự có hiệu lực hoặc kể từ ngày
có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan
chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản gửi cơ
quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan
quản lý cấp trên) hoặc gửi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
có cơ quan quản lý cấp trên)..
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản có cơ quan quản lý cấp trên) lập hồ sơ xử lý tài sản gửi cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan
quản lý cấp trên), hồ sơ của cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý
tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên), cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài
sản xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
54
* Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về
việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng
cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ
luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoc Thủ trưởng cơ quan quản lý
cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng
cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ
luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung
ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập gồm:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
55
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng
cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ
luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập gồm:
Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do đơn vị chủ
trì quản lý tài sản lập): bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý
cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung
ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên: 45 ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 60 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 47 Nghị định số 77/2025//NĐ-CP: (Chủ tịch UBND tỉnh).
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 49 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
56
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND ngày 30/10/2025 của
UBND tỉnh Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản; phê duyệt phương án xử lý tài sản và tỷ lệ (mức) khoán
chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Điện Biên.
7.7. Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công
* Trình tự thực hiện:
k1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm
hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01
bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý
tài sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài
sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại Điều 54 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP.
k2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
k1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có
cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ
quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định
tại Điều 54 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
k3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
k1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp
trên), hồ sơ quy định tại khoản k2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài
sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công quy định tại Điều
54 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản
Ủy ban nhân dân tỉnh.
k4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
k3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản
đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1
Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
57
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo
Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 56 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP lập gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có):
bản sao;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ
sơ quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản
lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan
có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (Chủ tịch UBND tỉnh);
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao
58
không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 56 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
7.8. Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường
hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
l1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến
của các cơ quan chuyên ngành, cơ quan quản lý tài sản công có trách nhiệm lập 01
bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
l2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
l1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối
với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều
55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài sản công lập theo quy định tại khoản 1
Điều 57 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị
tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản
chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
59
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (Chủ tịch UBND tỉnh);
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao
không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài
sản công lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 57 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
7.9. Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các
Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải là cơ quan quản lý tài sản công
* Trình tự thực hiện:
m1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm
hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01
bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên).
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì đơn vị chủ trì quản lý
tài sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài
sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định tại Điều 64 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP.
m2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
m1, cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có
cơ quan quản lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ
quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản quy định
tại Điều 64 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
m3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
m1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý
cấp trên), hồ sơ quy định tại khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý
tài sản có cơ quan quản lý cấp trên), cơ quan quản lý tài sản công quy định tại
Điều 64 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài
sản để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
60
m4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
m3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản
đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập theo quy định tại khoản 1
Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của cơ quan, đơn vị hoặc đối tượng khác đề nghị được nhận giao
hoặc điều chuyển tài sản: bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên theo
Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản sao.
* Hồ sơ do cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP lập gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có):
bản sao;
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ
sơ quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản
lý cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan).
61
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan
có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản lý tài sản.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (Chủ tịch UBND tỉnh);
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng
BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan
quản lý tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 65 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
7.10. Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các
Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ
quan quản lý tài sản công
* Trình tự thực hiện:
n1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc
ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, cơ quan quản lý tài sản công có trách
nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
n2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
n1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản
đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do cơ quan quản lý tài sản công lập theo quy định tại khoản 1
Điều 66 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
62
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của cơ quan, đơn vị hoặc đối tượng khác đề nghị được nhận giao
hoặc điều chuyển tài sản: bản chính;
Ý kiến của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản công.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (Chủ tịch UBND tỉnh);
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 66 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
7.11. Đối với trường hợp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chm đắm
được xác lập quyền sở hữu toàn dân
* Trình tự thực hiện:
o1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản hoặc có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm
hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành, Sở Tài chính có trách nhiệm lập 01
bộ hồ sơ xử lý tài sản, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
o2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
o1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản
đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 80 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án
xử lý không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ do Sở Tài chính lập theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài
sản: bản chính.
63
Phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển): bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 80 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (Chủ tịch UBND tỉnh).
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền
sở hữu toàn dân.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 81 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 402/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 402/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 402/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×