• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2839/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Tài chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 04/09/2026 13:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2839/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tô Anh Dũng
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2839/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2839/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2839/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: _____/QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày __ tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 57/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong
lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1280/TTr-SNV
ngày 12 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng.
1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực
hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư phát
triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước
ngoài; tài chính; ngân sách nhà nước; vay và trả nợ của chính quyền địa phương
(trong nước và nước ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ
của Việt Nam cho nước ngoài; phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh; tài sản công; tài chính đối với các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách; kế toán, kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài
chính tại địa phương theo quy định của pháp luật; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh
tế tập thể, hộ kinh doanh.
2839
03 9
2
2. Sở Tài chính (sau đây viết tắt là Sở) có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng; chấp hành chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác
của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp hành chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở
và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của
tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; dự thảo kế hoạch 05 năm,
hằng năm, các chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính - ngân sách, kế hoạch - đầu tư
và các nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định của
pháp luật;
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà
nước về lĩnh vực tài chính cho Sở và Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở (nếu có) và dự thảo quyết định thành
lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (nếu có) theo
quy định của pháp luật;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công về lĩnh vực
quản lý nhà nước của Sở.
a) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (nếu có) thuộc thẩm quyền ban
hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban
hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở.
3. Về quản lý quy hoạch:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện văn bản quy
phạm pháp luật về quy hoạch; tổ chức lập, trình thẩm định, trình phê duyệt, công
bố quy hoạch tỉnh; tổ chức lập điều chỉnh, trình thẩm định, trình phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch tỉnh; tổ chức lập điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch tỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng,
3
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh; nghiên
cứu xây dựng chính sách, giải pháp, bố trí nguồn lực thực hiện và đánh giá thực
hiện quy hoạch tỉnh; cung cấp dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi quản lý của
địa phương để cập nhật vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy
hoạch; báo cáo hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh hằng năm;
c) Xây dựng, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công bố, cung cấp, khai thác và
sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch theo quy định;
d) Tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí cho hoạt
động quy hoạch trên địa bàn tỉnh;
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, giám
sát quá trình triển khai thực hiện quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện quy hoạch
tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Về quản lý ngân sách nhà nước:
a) Xây dựng, tổng hợp, lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có
thẩm quyền kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, dự toán thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ
ngân sách tỉnh hằng năm, điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và phương
án phân bổ ngân sách tỉnh trong trường hợp cần thiết;
b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương án bổ sung
dự toán số tăng thu của ngân sách địa phương, phương án phân bổ, sử dụng số
tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách địa phương và phương án điều chỉnh dự
toán ngân sách địa phương; phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa
phân bổ chi tiết đầu năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quy
định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân
sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã đối với các khoản thu phân chia và mức bổ
sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sử dụng dự phòng ngân sách
cấp tỉnh, quỹ dự trữ tài chính của địa phương và các nguồn dự trữ tài chính khác
theo quy định của pháp luật; sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa
phương cho các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi
của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án
trọng điểm, liên kết vùng có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội
và nhiệm vụ quan trọng khác;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định một số chế độ, chính sách cấp bách để
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nghiêm trọng và
báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quy định các định mức
4
phân bổ và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách của địa phương theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
g) Tham mưu, tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương, điều hành
ngân sách địa phương theo thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện
dự toán ngân sách cấp tỉnh và cấp xã;
h) Kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân sách được giao; nhập và phê duyệt
dự toán trên hệ thống Tabmis theo quy định của Bộ Tài chính; hướng dẫn việc
quản lý, điều hành ngân sách; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi
ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và ngân sách của cấp xã;
i) Hướng dẫn việc hạch toán, quyết toán ngân sách địa phương và định kỳ
báo cáo việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và tổ chức thực hiện chế độ
công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật; hướng
dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách của cấp xã;
k) Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân
tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quyết toán ngân sách địa phương theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước;
l) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chi ứng trước dự toán ngân sách,
thu hồi các khoản chi ứng trước của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
m) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực lập báo cáo tài chính theo
quy định của pháp luật.
5. Về quản lý đầu tư phát triển:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập, thẩm định trình phê
duyệt và tham mưu điều hành kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, các
chương trình đầu tư công khác của địa phương;
b) Thực hiện kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân sách nhà nước chi đầu tư
công của các đơn vị dự toán cấp I; nhập và phê duyệt dự toán trên hệ thống
Tabmis theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện phân bổ, quản lý, thanh toán,
quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư
và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về lĩnh vực Tài
chính - Kế hoạch và vốn từ các nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp;
tình hình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước khu vực;
d) Chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với
các dự án thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; hướng dẫn, kiểm
tra các chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn
thành thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổng hợp, báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà
nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, tổ chức thực
hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách và quy định của
5
pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công; đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công
của các chương trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan theo dõi, tổng hợp, báo cáo, đánh giá
tình hình thực hiện, giải ngân các chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công
của địa phương; dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi
quản lý của địa phương;
h) Làm đầu mối ứng dụng và triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ
liệu quốc gia về đầu tư công trong hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư công
tại địa phương;
i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và
khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc
thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân tỉnh;
k) Tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
của nhà đầu tư theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên
cứu khả thi các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư khi được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao làm đơn vị thẩm định;
l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, trình Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
gia hạn thời gian bố trí vốn, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
m) Làm đầu mối đăng tải thông tin dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả
lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung này được Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt;
n) Chủ trì tham mưu xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh; tham gia Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp địa phương theo quy
định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
o) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực theo dõi và đôn đốc các chủ
đầu tư, đơn vị quản lý dự án thu hồi số vốn đã thanh toán thừa khi dự án hoàn
thành được phê duyệt quyết toán có số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã
thanh toán cho dự án khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
6. Về quản lý đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ
Việt Nam ra nước ngoài:
a) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án
đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu
công nghệ cao, khu kinh tế; dự án đầu tư được thực hiện đồng thời ở trong và
ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công
6
nghệ cao, khu kinh tế và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về
đầu tư;
b) Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh
chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh
tế theo quy định; làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ về kiểm tra, giám sát, đánh
giá đầu tư của tỉnh, thành phố; thực hiện và hướng dẫn kiểm tra, giám sát, đánh
giá đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật về đầu tư;
c) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài vào địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật; giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có
thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại địa phương; làm
đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác xúc tiến đầu
tư; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền;
d) Sử dụng hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư đối với việc đăng ký đầu
tư; thu thập, lưu trữ, quản lý thông tin về đăng ký đầu tư; thực hiện việc chuẩn
hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu về đăng ký đầu tư vào cơ sở dữ liệu quốc gia về
đầu tư; hướng dẫn tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư sử dụng Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư; báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh về
tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý; tổ chức, giám
sát và đánh giá thực hiện chế độ báo cáo đầu tư tại địa phương;
đ) Chủ trì đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí đối với doanh nghiệp có dự án
đang hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao,
khu kinh tế và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
e) Là đầu mối tiếp nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) và tổng hợp, phân tích tình hình tài chính, tình hình
xuất nhập khẩu, các khoản nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp FDI theo
chế độ quy định phục vụ chính sách phát triển kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu
nước ngoài trên địa bàn theo quy định của pháp luật và gửi Bộ Tài chính để tổng
hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.
7. Về vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong nước và nước
ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho
nước ngoài:
a) Xây dựng kế hoạch vay, trả nợ 05 năm, hằng năm của chính quyền địa
phương để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc trình cấp có
thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý nợ của chính
quyền địa phương;
b) Xây dựng phương án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, các
khoản vay khác trong nước báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định;
c) Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Bộ Tài chính,
7
các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan xây dựng chiến lược, định hướng, kế
hoạch vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu
đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; hướng dẫn
các sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình, dự án sử
dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và nguồn viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài; tổng hợp danh mục các chương trình, dự án sử dụng
nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đề xuất với
Bộ Tài chính;
d) Phối hợp với Kho bạc nhà nước khu vực theo dõi, hạch toán, quyết
toán các khoản rút vốn vay, nhận nợ, trả nợ thuộc nghĩa vụ nợ của ngân sách
cấp tỉnh;
đ) Căn cứ dự toán chi ngân sách địa phương và nguồn tài chính của địa
phương đã được cấp có thẩm quyền quyết định, thực hiện thanh toán nợ gốc, lãi,
phí và các chi phí khác liên quan đến khoản vay của chính quyền địa phương
đầy đủ, đúng hạn;
e) Chủ trì thẩm định theo phân công hoặc có ý kiến trong quá trình thẩm
định các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, khoản viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án sử dụng
vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và nguồn viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử
lý vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân các dự án ODA, vốn vay
ưu đãi của các nhà tài trợ và nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan
đến nhiều sở, ban, ngành và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và kết
quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
và nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
h) Cập nhật số liệu theo dõi nợ vay trên phần mềm cơ sở dữ liệu nợ chính
quyền địa phương của Bộ Tài chính;
i) Thống nhất quản lý về tài chính đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn
thu ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
8. Về quản lý tài chính đối với đất đai:
a) Tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất
cụ thể, thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ theo quy định của Luật
8
Đất đai hiện hành;
b) Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức tỷ lệ (%)
cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hằng năm, mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối
với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian
sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước theo quy định;
c) Chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu tiền bảo
vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
9. Về quản lý tài sản công tại địa phương:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa
phương (trừ tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc nhiệm vụ
quản lý nhà nước của Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật và
phân công của Chính phủ);
b) Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quy định hoặc phân cấp thẩm quyền quy định trong việc quản lý, sử
dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa
phương (trừ tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc nhiệm vụ
quản lý nhà nước của Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật và
phân công của Chính phủ);
c) Đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý tài sản công
thuộc phạm vi quản lý của địa phương; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản công (trừ tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ quản
lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ), ban
hành danh mục mua sắm tập trung cấp tỉnh (trừ thuốc chữa bệnh, vật tư y tế và
các tài sản chuyên dùng) theo quy định của pháp luật; quản lý cơ sở dữ liệu về
tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; báo cáo kê khai tài sản công
và tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và phân
công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành theo quy định
đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp; xe ô tô; máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy
định của pháp luật;
đ) Quyết định theo thẩm quyền các nội dung về quản lý, sử dụng tài sản
công theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ
chức thực hiện các quyết định về quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công do cơ
quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh giao theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan lập
phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền phê
9
duyệt theo nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh có ý kiến với các Bộ, cơ quan trung ương đối với phương án sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc trung ương quản lý và nhà, đất thuộc các địa
phương khác trên địa bàn tỉnh;
g) Làm chủ tài khoản tạm giữ quản lý số tiền thu được từ xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do cơ quan, người có thẩm
quyền thuộc cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý, trừ trường hợp nơi
xử lý tài sản không thuộc địa bàn nơi Sở đóng trụ sở;
h) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm
quyền quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý
tài sản được xác lập sở hữu toàn dân theo thẩm quyền quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
10. Về quản lý đấu thầu:
a) Đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu: Thẩm định hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu (nếu có), danh sách nhà thầu đáp ứng yêu
cầu kỹ thuật đối với đấu thầu hai túi hồ sơ, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết
quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có) đối với các
gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ đầu tư; cấp, thu hồi chứng
chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu;
b) Đối với hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh
doanh: Đăng tải quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án hoặc thông tin
dự án dự kiến tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, là bên mời quan tâm đối với
các dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm trường hợp được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ; thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà
đầu tư trong trường hợp các nội dung này được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt;
c) Chủ trì tham mưu xử lý tình huống trong đấu thầu đối với gói thầu, dự án
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát,
theo dõi việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu đối với các dự án,
dự toán trên địa bàn tỉnh; chủ trì, tổng kết, đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình
thực hiện công tác đấu thầu trên địa bàn tỉnh; thành lập Hội đồng giải quyết kiến
nghị cấp địa phương, đại diện có thẩm quyền của Sở là Chủ tịch hội đồng và thực
hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
11. Về quản lý giá và thẩm định giá:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công, phân cấp, tổ
chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá trên địa bàn
theo thẩm quyền quy định của pháp luật về giá đối với từng cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo ngành, lĩnh vực, cơ quan hành chính
cấp dưới;
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về giá thuộc phạm vi quản lý theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
10
tham mưu công tác phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật về giá thuộc lĩnh vực quản lý theo phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tổng hợp đề xuất của sở quản lý ngành, lĩnh vực để trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá theo
quy định của pháp luật về giá;
d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cơ quan, đơn vị
chuyên môn trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực của
hàng hóa, dịch vụ hoặc cơ quan hành chính cấp dưới theo địa bàn quản lý thực
hiện việc thẩm định và trình phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định giá, bảo đảm phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá
tại địa phương và quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
đ) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, phân cấp việc tiếp
nhận kê khai giá trên địa bàn tỉnh, tổ chức triển khai hoạt động tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường, thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu về giá vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về giá, quyết định việc xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về giá
tại địa phương và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của
Chính phủ và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với Bộ Tài chính, các bộ,
cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực về việc trình Chính phủ để trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội xem xét, điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình
ổn giá và Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc lĩnh vực
quản lý;
g) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với Bộ Tài chính về việc
trình Chính phủ ban hành, điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê
khai giá thuộc lĩnh vực quản lý theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
h) Tổ chức hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật về giá và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
i) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phân công và tổ chức
hoạt động thẩm định giá của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định
của pháp luật;
k) Kiểm tra chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm
định giá theo chức năng, ngành, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá,
thẩm định giá theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
l) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo về giá,
thẩm định giá thuộc lĩnh vực quản lý theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
m) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ định giá tài
sản trong tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
n) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quản lý
nhà nước về giá khác theo quy định của pháp luật.
11
12. Về quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp; phát triển và quản lý
tài chính doanh nghiệp nhà nước:
a) Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính
doanh nghiệp của các loại hình doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ
quan đại diện chủ sở hữu; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp
xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp
có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn theo
quy định của pháp luật; chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ
phần, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công việc quản lý và
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
và phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu;
c) Kiểm tra việc quản lý sử dụng vốn, việc phân phối lợi nhuận, trích lập
và sử dụng các quỹ, thực hiện chức năng giám sát, tổng hợp báo cáo kết quả
giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, kiến nghị, đề xuất giải pháp với
Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại
các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có
vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn. Tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh khi thấy có dấu hiệu mất an toàn tài chính của
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
d) Phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ vốn điều lệ 100% và các doanh nghiệp có vốn nhà nước do địa phương
thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn; tổng hợp báo cáo tình hình chuyển
đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (báo cáo tình hình sắp xếp, cổ
phần hóa, thoái vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp) và các báo cáo khác để
báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
đ) Kiểm tra, giám sát cơ chế tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với
Trưởng ban kiểm soát và Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh là
cơ quan đại diện chủ sở hữu;
e) Đầu mối theo dõi, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi
sở hữu của doanh nghiệp nhà nước.
13. Về doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh:
a) Chủ trì tổng hợp, đề xuất và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình,
kế hoạch, đề án phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh,
xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với doanh
nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và
đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát
triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh; xây
dựng, tổng kết và nhân rộng mô hình kinh tế tập thể hoạt động hiệu quả, liên kết
12
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng
mắc về cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ
kinh doanh có tính chất liên ngành;
c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế
nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp,
thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế
tập thể, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh;
d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Tài chính gửi Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan về tình hình
phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh;
đ) Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính
sách phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh trên địa bàn
theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng
ký Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã địa phương; hướng dẫn doanh nghiệp và
người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
tư vấn, hướng dẫn miễn phí cho hộ kinh doanh về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng
ký chuyển đổi thành doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao);
g) Hướng dẫn, đào tạo, tập huấn cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ
kinh doanh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh;
h) Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh trực tiếp hoặc phối hợp với các
sở, ban, ngành thực hiện công tác kiểm tra, giám sát nội dung đăng ký doanh
nghiệp theo quy định; xử lý các vi phạm về đăng ký doanh nghiệp; tổng hợp
tình hình quản lý doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau
thành lập tại địa phương và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài
chính theo quy định;
i) Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; thu thập, lưu trữ, rà soát và
quản lý thông tin về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu,
cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp;
k) Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu trữ tại cơ sở dữ liệu
quốc gia trong phạm vi địa phương quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy
định của pháp luật và theo quy định về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
14. Về quản lý nhà nước về tài chính đối với các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách:
13
a) Phối hợp cơ quan quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách của
địa phương tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch
tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để
trình Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách
địa phương; phối hợp giải trình Hội đồng nhân dân tỉnh khi có yêu cầu;
b) Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ
chức và hoạt động của các Quỹ và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh
phân công.
15. Tham mưu triển khai việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính của các
đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí
quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của
pháp luật; tham gia ý kiến đối với phương án tự chủ tài chính năm đầu thời kỳ
ổn định của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định; phối hợp với các cơ quan chuyên ngành ở địa
phương kiểm tra việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
16. Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc thực hiện công tác quản
lý thu phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn.
17. Hướng dẫn nhiệm vụ về lĩnh vực tài chính đối với cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện
đúng chế độ kê khai, cấp, đăng ký, sử dụng mã số đơn vị quan hệ ngân sách và
triển khai các công việc khác được phân công theo quy định của pháp luật.
18. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập
thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
19. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định
của pháp luật.
20. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, lưu trữ
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
quản lý; tổng hợp các chỉ tiêu thống kê trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành
Tài chính và chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính theo quy định; chủ trì
công bố số liệu tài chính, cung cấp thông tin thống kê tài chính trên địa bàn theo
quy định của pháp luật.
21. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ
chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo
quy định của pháp luật.
22. Thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi
hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; chủ trì,
phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ về giám định tư pháp thuộc
lĩnh vực chuyên môn quản lý ở địa phương theo quy định của pháp luật về giám
định tư pháp.
14
23. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng và
phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở.
24. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, ngạch
công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; thực hiện chế độ tiền lương và chính
sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và các công tác
cán bộ khác đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật.
25. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật.
26. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình
hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, các bộ, cơ quan
ngang bộ.
27. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài
chính theo phân cấp, ủy quyền, quy định thẩm quyền theo quy định của pháp
luật và do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế và số lượng người làm việc.
1. Lãnh đạo Sở:
Sở Tài chính có Giám đốc sở và các Phó Giám đốc sở; số lượng Phó
Giám đốc sở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp
luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc
và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề
nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ
cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và
trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng
mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền điều hành các hoạt
động của Sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức,
đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Sở:
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổng hợp, Quy hoạch;
c) Phòng Quản lý ngân sách và Thống kê tài chính;
d) Phòng Kinh tế ngành;
đ) Phòng Thẩm định, Đấu thầu và Giám sát đầu tư;
e) Phòng Quản lý địa phương và chính sách;
15
g) Phòng Hành chính sự nghiệp;
h) Phòng Đăng ký kinh doanh;
i) Phòng Quản lý công sản, giá cả;
k) Phòng Đầu tư và Doanh nghiệp.
Văn phòng có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Phòng có
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; số lượng Phó Chánh Văn phòng, Phó
Trưởng phòng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Giám đốc Sở Tài chính bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp Trưởng và cấp
Phó các đơn vị thuộc Sở theo quy định và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
3. Biên chế công chức:
Biên chế công chức của Sở Tài chính được giao trên cơ sở vị trí việc làm
gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, khối lượng công việc và nằm
trong tổng biên chế công chức của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hằng năm.
Điều 4. Điều khoản thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các
ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4 QĐ;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2839/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2839/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×