Quyết định 2065/QĐ-BTC 2022 thủ tục hành chính lĩnh vực hải quan

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 2065/QĐ-BTC

Quyết định 2065/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:2065/QĐ-BTCNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Đức Chi
Ngày ban hành:06/10/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Xuất nhập khẩu, Hành chính

TÓM TẮT VĂN BẢN

22 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan

Ngày 06/10/2022, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2065/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính.

Theo đó, Bộ Tài chính ban hành 04 thủ tục hành chính mới bao gồm: Thủ tục thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; Thủ tục thông báo hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công; Thủ tục đưa hàng hóa về bảo quản; Thủ tục thay đổi cửa khẩu xuất hoặc đưa trở lại KNQ đối với hàng hóa gửi KNQ đã đưa ra cửa khẩu xuất nhưng không xuất được hoặc chỉ xuất được một phần.

Bên cạnh đó, Danh mục 22 thủ tục hành chính bị bãi bỏ gồm: Thủ tục xét miễn thuế đối với trường hợp hàng nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ an ninh, quốc phòng thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương chỉ được xét miễn thuế nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được; Thủ tục xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại Điều 65 Luật Quản lý thuế; Thủ tục xét miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo;…

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 2065/QĐ-BTC tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 2065/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH

_____________

BỘ TRƯNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính ph hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hi quan,

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 54 thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, gồm:
1. Thủ tục hành chính mới: 04
2. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung: 28
3. Thủ tục hành chính bãi bỏ: 22
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Tổng cục Hải quan thực hiện việc nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Bãi bỏ các thủ tục hành chính tại số thứ tự 1 điểm A mục 1; số thứ tự 1 điểm B mục 1; số thứ tự 11, 12, 13 điểm C mục 1; số thứ tự 2, 14 điểm B mục 2; số thứ tự 3, 4, 7, 28, 29, 30, 33, 34, 35, 39, 44, 53, 54, 86, 88 điểm C mục 2 phần I Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng vụ Pháp chế Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lãnh đạo Bộ;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Lưu: VT, TCHQ
(  b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

PHỤ LỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/ SA ĐI, B SUNG/ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2065/QĐ-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài chính)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

Stt

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Văn bản quy định thủ tục hành chính

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

A. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Chi cục Hải quan

1

Thủ tục thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018).

 

2

Thủ tục thông báo hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công

Hải quan

Chi cục Hải quan

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018).

 

3

Thủ tục đưa hàng về bảo quản

Hải quan

Chi cục Hải quan

Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018

 

4

Thủ tục thay đổi cửa khẩu xuất hoặc đưa trở lại KNQ đối với hàng hóa gửi KNQ đã đưa ra cửa khẩu xuất nhưng không xuất được hoặc chỉ xuất được một phần.

Hải quan

Chi cục Hải quan

Khoản 11 Điều 91 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại khoản 59 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018

 

2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

Stt

Số hồ sơ TTHC

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Ghi rõ TTHC được sửa đổi, bổ sung đã được công bố tại Quyết định nào của Bộ Tài chính

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

A. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Tổng cục Hải quan

1

 

Thủ tục xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Tng cục Hải quan

Số thứ tự 1 (Điểm A mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

2

 

Thủ tục xác định trước mã s đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Tng cục Hải quan

Số thứ tự 19 (Điểm A Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

3

 

Thủ tục xác định trước trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Tổng cục Hải quan

Số thứ tự 19 (Điểm A Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ- BTC ngày 25/12/2015

 

4

 

Thủ tục xử lý tin thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/1/2021

Hải quan

Chi cục Hải quan, Cục Hải quan, Tổng cục Hải quan

Số thứ tự 13 (điểm B mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015 của B Tài chính.

 

5

 

Thủ tục gia hạn nộp thuế

Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/1/2021

Hải quan

Chi cục Hải quan, Cục Hải quan, Tổng cục Hải quan

Số thứ tự 1 (đim B mục 2), Số thứ tự 3 (điểm A mục 2), số thứ tự 6 (điểm C mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015 của Bộ Tài chính.

 

B. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Cục Hải quan

1

 

Thủ tục tham vấn trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính

Hi quan

Cục Hải quan

Số thứ tự 2 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

2

 

Thủ tục nộp dần tiền thuế nợ cấp Cục Hải quan

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Cục Hải quan

Số thứ tự 3 (Điểm B Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

C. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Chi cục Hải quan

1

 

Thủ tục nộp dần tiền thuế nợ cấp Chi cục Hải quan

- Nghị định 100/2016/NĐ-CP;

- Thông tư số 39/2018/TT-BTC

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 5 (Điểm C mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2017

 

2

 

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 10 (Mục 2) Quyết định 2628/QĐ-BTC

 

3

 

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan hoặc từ nội địa vào kho ngoại quan

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 11 (Mục 2) Quyết định 2628/QĐ-BTC

 

4

 

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất kho ngoại quan để xuất ra nước ngoài

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 12 (Mục 2) Quyết định 2628/QĐ-BTC

 

5

 

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất kho ngoại quan đưa vào nội địa hoặc nhập khẩu vào khu phi thuế quan hoặc tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng min thuế

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hi quan

Chi cục Hải quan

Số th tự 13 (Mục 2) Quyết định 2628/QĐ-BTC

 

6

 

Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh

Thông tư số 39/2018/TT- BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

HQ

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 82 (Mục 2) Quyết định 1842/QĐ-BTC ngày 30/7/2014

 

7

 

Thủ tục hải quan kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trung chuyển tại cảng biển

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

S thứ tự 27 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

8

 

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu thực hiện thủ tục theo hình thức vận chuyển độc lập

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số th tự 11 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

9

 

Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư đặt gia công ở nước ngoài

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 36 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

10

 

Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị tạm xuất phục vụ gia công

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 38 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

11

 

Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế thải, phế liệu, phế phm; máy móc, thiết bị thuê, mượn

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 37 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

12

 

Thủ tục tạm xuất sản phẩm gia công ra nước ngoài đ tái chế sau đó tái nhập trở lại Việt Nam

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 55 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

13

 

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quyền phân phối của doanh nghiệp chế xuất

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cc Hi quan

STT 5 (điC Mục 1) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

14

 

Thủ tục đối với nguyên liệu, vật tư nhập khu đ sản xuất, để xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị cho doanh nghiệp chế xuất, hàng hóa nhập khẩu tạo tài sn c định, hàng tiêu dùng nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

STT 10 (điểm C Mục 1) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

15

 

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài theo quyền xuất khẩu, nhập khu, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

STT 7 (điểm C Mục 1) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

16

 

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ; Thủ tục mua bán hàng hóa giữa Doanh nghiệp chế xuất với Doanh nghiệp nội địa; Thủ tục mua bán hàng hóa giữa hai doanh nghiệp chế xuất; Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyn tiếp; Thủ tục đối với nguyên liệu, vật tư đã nhập khu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu trước khi ký kết hợp đồng gia công, bên nhận gia công được sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khu để cung ứng cho hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài;

Thủ tục đối với nguyên liệu, vật tư do tổ chức, cá nhân tại Việt Nam cung cấp theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài

Điểm b, đim d khoản 1 Điều 61, Điều 63, khoản 2 và khoản 3 Điều 75, Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 41 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

17

 

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai một lần

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 40 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

18

 

Thủ tục hủy tờ khai hải quan

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 16 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

19

 

Thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Luật Quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016;

Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ;

- Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hi quan

Số thứ tự 15 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

20

 

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu;

Thủ tục đối với phế liệu, phế phẩm được phép xuất khẩu ra nước ngoài;

Thủ tục xuất khẩu sn phẩm làm từ nguyên liệu nhập khẩu;

Thủ tục đối với phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất được phép bán vào thị trường nội địa;

Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hi quan

Số thứ tự 12 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

21

 

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu;

thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng cho hợp đồng gia công;

Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đ thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài;

thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

thủ tục nhập khẩu sản phẩm đặt gia công ở nưc ngoài

Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hi quan

Số thứ tự 13 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

Stt

Số hồ sơ TTHC

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Ghi rõ TTHC bị bãi bỏ đã được công bố tại Quyết định nào của Bộ Tài chính

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

A. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Tổng cục Hải quan

1

 

Thủ tục xét miễn thuế đối với trường hợp hàng nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ an ninh, quốc phòng; thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương chỉ được xét miễn thuế nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được).

Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.

(Bãi bỏ các điều quy định về xét miễn thuế gồm Điều 107, 108, 109, 110 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015)

Hải quan

Tổng cục Hải quan

S thứ tự 1 điểm A mục 1 phần I Quyết định số 2770/QĐ- BTC ngày 25/12/2015

 

B. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Cục Hải quan

1

 

Thủ tục xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại Điều 65 Luật Qun lý thuế được bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 và Điều 136 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015)

Thông tư số 39/2018/TT-BTC

Hải quan

Cục Hải quan

Số thứ tự 14 (Điểm B mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2017

 

2

 

Thủ tục xét miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo

Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.

(Bãi b các điều quy định về xét miễn thuế gồm Điều 107, 108, 109, 110 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015)

Hải quan

Cục Hải quan

Số thứ tự 1 điểm B mục 1 phần I Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

C. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Chi cục Hải quan

1

 

Thủ tục tham vấn trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 2 (Đim B Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

2

 

Thủ tục sao y tờ khai hải quan bản chính do cơ quan hải quan lưu trong bộ hồ sơ hoàn, không thu thuế

Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 44 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

3

 

Thủ tục hải quan đối với trường hợp sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 30 (Điểm c Mục 2) Quyết định 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

4

 

Thủ tục xuất trả nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tạm nhập gia công cho thương nhân ra nước ngoài trong thời gian thực hiện hợp đồng gia công

Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 42 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018)

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 54 (Đim c Mục 2) Quyết định 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

5

 

Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng cho hợp đồng gia công

Đim a khoản 1 Điều 61 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 40 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018)

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 39 Điểm c Mục 2) Quyết định 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

6

 

Thủ tục mua bán hàng hóa giữa Doanh nghiệp chế xuất với Doanh nghiệp nội địa

Khoản 2 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 50 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018)

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 11 (Điểm C Mục 1) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

7

 

Thủ tục mua bán hàng hóa giữa hai doanh nghiệp chế xuất

Khoản 3 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2016)

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 12 (Điểm C Mục 1) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

8

 

Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyn tiếp

Điều 63 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 45 Điều 1 Thông tư s 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018)

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 53 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

9

 

Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài

Điểm a Khoản 1 Điều 61 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 40 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018)

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 33 (Đim C Mục 2) Quyết định 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

10

 

Thủ tục xuất khẩu sản phẩm làm từ nguyên liệu nhập khẩu

Khoản 2 Điều 70 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018)

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 29 (Điểm C Mục 2) Quyết định 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

11

 

Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đ sản xuất hàng hóa xuất khẩu

Khoản 1 Điều 70 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018)

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 28 (Điểm C Mục 2) Quyết định 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

12

 

Thủ tục đối với phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất được phép bán vào thị trường nội địa

Khoản 4 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018)

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 13 (điểm C Mục 1) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

13

 

Thủ tục nhập khu sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài

Khoản 2 Điều 67 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sa đổi, bổ sung tại khoản 44 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018)

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 35 (Điểm C Mục 2) Quyết định 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

14

 

Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài

Khoản 3 Điều 61 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 40 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018)

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 34 (Điểm C Mục 2) Quyết định 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

15

 

Thủ tục bảo lãnh chung

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 4 (Điểm C Mục 2) Quyết định 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

16

 

Thủ tục bo lãnh riêng

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 3 (Điểm C Mục 2) Quyết định 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

17

 

Thủ tục xác nhận tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu

Công văn 14650/BTC-TCHQ ngày 30/11/2020 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

Số thứ tự 86 (Điểm C Mục 2) Quyết định 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

18

 

Thủ tục xét miễn thuế đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan; thuốc chữa bệnh là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt định mc miễn thuế nhưng do người Việt Nam định cư nước ngoài gửi về cho thân nhân tại Việt Nam là gia đình có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ, người già yếu không nơi nương tựa; hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế, hàng nhập khẩu theo điều ước quốc tế

Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.

(Bãi b các điều quy định về xét miễn thuế gồm Điều 107, 108, 109, 110 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015)

Hải quan

Chi Cục Hải quan

Số thứ tự 7 điểm C mục 2 phần I Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

19

 

Thủ tục khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Hải quan

Chi Cục Hải quan

Số thứ tự 88 điểm C mục 2 phần I Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Đính kèm từng thủ tục theo các danh mục ở Phần I.

Thủ tục thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu

- Trình tự thực hiện:

* Đối với người khai hải quan

Bước 1 : Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo cơ sở sản xuất và các chng từ cho Chi cục Hải quan quản lý thông qua Hệ thng xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo mẫu quy định trong trường hợp Hệ thng gặp sự c.

Bước 2: Tiếp nhận phản hi của cơ quan hải quan đ sửa đổi, bổ sung (nếu có) thông tin đã thông báo trên Hệ thng.

Bước 3: Tổ chức, cá nhân thông báo bổ sung khi có sự thay đi thông tin về cơ sở gia công, sản xuất xuất khẩu hàng hóa xuất khẩu đã thông báo hoặc thay đổi Chi cục quản lý; trường hợp lưu giữ nguyên liệu, vật tư, sản phẩm ngoài cơ sở sản xuất thì trước khi đưa nguyên liệu, vật tư, sản phẩm đến địa điểm lưu giữ, tổ chức, cá nhân phải thông báo địa đim lưu giữ cho Chi cục Hải quan qun lý qua hệ thng hoặc theo mẫu quy định.

* Đối với cơ quan hải quan

Bước 1: Tiếp nhận thông báo cơ sở sản xuất và phn hi thông tin qua Hệ thống về việc chấp nhận thông báo cơ sở sản xuất hoặc đ tổ chức, cá nhân biết sửa đổi, bổ sung.

Bước 2: Cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu thông tin thông báo cơ sở sản xuất với các chứng từ do tổ chức, cá nhân gửi kèm theo hệ thống để yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện sửa đổi, bổ sung hoặc thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất đối với trường hợp phải kiểm tra cơ sở sản xuất theo quy định; trường hợp phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân không lưu giữ nguyên liệu, vật tư và sản phẩm xuất khẩu tại địa điểm đã thông báo, thực hiện kiểm tra địa đim lưu giữ nguyên liệu, vật tư và hàng hóa xuất khẩu.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại cơ quan hải quan;

+ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 01 bản chụp;

- Văn bản thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính.

Trường hợp có sự thay đổi về các nội dung trong văn bản thông báo thì phải thông báo cho cơ quan hải quan biết trước khi thực hiện;

- Hợp đồng thuê nhà xưởng, mặt bằng sản xuất đối với trường hợp thuê nhà xưởng, mặt bng sản xuất: 01 bản chụp.

Tổ chức, cá nhân không phải nộp các chứng từ nêu tại nêu trên khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

*Số lượng: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: cơ quan hải quan phải phản hồi cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận thông báo cơ sở sản xuất.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hin (nếu có): không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chấp nhận thông báo cơ sở sản xuất hoặc đề nghị sửa đổi, bổ sung; kiểm tra cơ sở sản xuất nếu thuộc trường hợp theo quy định; kiểm tra địa điểm lưu giữ nguyên liệu, vật tư và hàng hóa xuất khẩu ngoài cơ sở sản xuất nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm

- Lệ phí (nếu có):

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Thông báo cơ sở sản xuất - Mu số 20 phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, b sung tại Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018);

+ Thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu - Mu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục II Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Điều 59, Điều 60 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

+ Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan v thủ tục hải quan, kim tra, giám sát, kiểm soát hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018);

+ Khoản 1 Điều 56 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định v thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khu (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018).

Thủ tục thông báo hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công

- Trình tự thực hiện:

* Đối với người khai hải quan

Bước 1: Trước khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công vi thương nhân nước ngoài, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công cho Chi cục Hải quan quản lý nơi đã thông báo cơ sở sản xuất thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc theo mẫu quy định.

Bước 2: Hệ thống tự động tiếp nhận và phản hồi số tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công.

Bước 3: Tổ chức, cá nhân thông báo bổ sung khi có sự thay đổi về các nội dung đã thông báo.

* Đối với cơ quan hi quan

Bước 1: Tiếp nhận qua Hệ thống hoặc trực tiếp trong trường hợp chưa có hệ thống hoặc hệ thống bị lỗi.

Bước 2: Cơ quan hải quan sử dụng thông tin thông báo hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử để theo dõi, phân tích, đánh giá rủi ro quá trình hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và xuất khẩu sản phẩm của tổ chức, cá nhân.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại cơ quan hi quan;

+ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Hợp đồng gia công - Mu 21 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018);

+ Phụ lục hợp đồng - Mu 22 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018);

+ Thông báo về việc thực hiện hợp đồng gia công/Phụ lục hợp đồng gia công - Mu số 18/TBHĐGC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục II Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018).

* Số lượng: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: Không

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hi quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chấp nhận thông báo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

- Lệ phí (nếu có):

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Hợp đồng gia công - Mu 21 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018);

+ Phụ lục hợp đồng - Mu 22 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018);

+ Thông báo về việc thực hiện hợp đng gia công/Phụ lục hợp đồng gia công - Mu số 18/TBHĐGC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đi, b sung tại Phụ lục II Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trước khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Điều 59, Điều 60 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

+ Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018);

+ Khoản 2 Điều 56 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018).

Thủ tục đưa hàng về bảo quản

- Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người khai hải quan gửi hồ sơ đề nghị đưa hàng về bảo quản cho cơ quan hải quan.

- Bước 2: Cơ quan hải quan thực hiện phê duyệt cho phép doanh nghiệp được đưa hàng về bảo quản.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại cơ quan hải quan.

+ Thông qua hệ thng xử lý dữ liu điện tử hải quan.

- Thành phn, s lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành chỉ định đưa hàng hóa về địa đim kiểm tra theo pháp luật về kiểm tra chuyên ngành:

+ Đề nghị đưa hàng về địa đim kiểm tra theo các tiêu chí quy định tại mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Phụ lục 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC đối với trường hợp khai điện tử, đề nghị theo mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Phụ lục II Thông tư 39/2018/TT-BTC đối với trường hợp khai hải quan trên tờ khai giấy.

+ Giy đăng ký kiểm tra chuyên ngành có xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chụp

- Trường hợp đưa hàng về địa đim bảo quản hàng hóa của người khai hải quan theo đề nghị của người khai hải quan:

+ Đề nghị đưa hàng về bảo quản theo các tiêu chí quy định tại mẫu s 18 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC;

+ Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành có xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chụp.

Trường hợp việc đăng ký kiểm tra chuyên ngành được thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải gửi chứng từ này cho cơ quan hải quan;

+ Biên bản lấy mẫu có xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành trong trường hợp lấy mẫu tại cửa khu: 01 bản chụp;

+ Tài liệu chứng minh địa điểm đưa hàng về bảo quản là kho bãi có địa chỉ rõ ràng, được ngăn cách với khu vực xung quanh đảm bảo việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;

++ Đối với địa điểm đưa hàng về bảo quản là địa chỉ trụ sở, cơ sở sn xuất của người khai hải quan đã được đăng ký theo giấy phép đăng ký kinh doanh: 01 bản chụp sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi, địa điểm thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng;

++ Trường hợp địa điểm bảo quản hàng hóa là địa điểm kiểm tra tại chân công trình hoặc cơ sở sản xuất, nhà máy đã được Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định công nhận theo quy định tại Điều 102 Thông tư 38/2015/TT-BTC: 01 bản chụp Quyết định công nhận;

++ Đối với địa điểm đưa hàng về bảo quản khác: 01 bản chụp các chứng từ chứng minh quyền sử dụng kho bãi, địa điểm bảo quản hàng hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 84/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết một số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.

* Số lưng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

- Trường hợp cơ quan chuyên ngành chỉ định đưa hàng hóa về địa điểm kim tra theo quy định của pháp luật về chuyên ngành: Trong thời gian 01 giờ làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của người khai hải quan gửi qua Hệ thống, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai xác nhận việc cho phép đưa hàng về địa điểm kim tra chuyên ngành trên Hệ thống để phản hi thông tin cho người khai hải quan.

- Trường hợp đưa hàng về địa điểm bảo quản hàng hóa của người khai hải quan theo đề nghị của người khai hải quan: Trong thời gian 02 giờ làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của người khai hải quan về việc đưa hàng về bảo qun được người khai hải quan gửi qua Hệ thống, nếu người khai hải quan không thuộc diện doanh nghiệp không được phép đưa hàng về bảo quản, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai xác nhận việc cho phép đưa hàng về địa đim bảo quản trên Hệ thống để phản hồi thông tin cho người khai hải quan

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người khai hải quan

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt đưa hàng về bảo quản

- Phí, lệ phí: 0 đồng

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mu số 18 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Phụ lục 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC đối với trường hợp khai điện tử, đề nghị theo mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Phụ lục II Thông tư 39/2018/TT-BTC

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thuộc trường hợp quy định tại Điều 33 Nghị định 08/2015/NĐ-CP

“3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành phải được lưu giữ tại cửa khu, cảng xuất khu, nhập khẩu được thành lập trong nội địa, kho ngoại quan hoặc địa điểm kiểm tra tập trung hàng hóa xuất khẩu, nhập khu và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi thông quan. Ngoài các địa điểm trên, hàng hóa được đưa về các địa điểm sau:

a) Hàng hóa phải đưa về các địa điểm để kiểm dịch trong nội địa theo quy định của pháp luật v kiểm dịch;

b) Trường hp theo quy định của pháp luật cho phép đưa hàng về địa đim khác đ kiểm tra chuyên ngành hoặc người khai hải quan có văn bản đề nghị được đưa hàng v bảo quản, cơ quan hải quan cho phép đưa hàng về bảo qun nếu địa điểm lưu giữ hàng hóa là kho, bãi có địa chỉ rõ ràng, được ngăn cách với khu vực xung quanh đảm bảo việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa.

Đối với một số hàng hóa nhập khẩu không thể lấy mu đ kiểm tra chuyên ngành và chỉ có thể thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành trong nội địa, tại chân công trình theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành, cơ quan hải quan cho phép người khai hải quan được đưa hàng về bảo quản; người khai hải quan chịu trách nhiệm trưc pháp luật v việc bo quản hàng hóa cho đến khi thông quan”

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

- Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;

- Nghị định số 156/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;

- Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Thủ tục thay đổi cửa khẩu xuất hoặc đưa trở lại kho ngoại quan đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan đã đưa ra cửa khẩu xuất nhưng không xuất được hoặc chỉ xuất được một phần

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người khai hải quan khai vận chuyển độc lập theo chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu 07 và các bản kê theo chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 09, 10, 11 phụ lục I thông tư 39/2018/TT-BTC, Nộp văn bản đề nghị đưa hàng về kho ngoại quan để lưu giữ chờ xuất khẩu nêu rõ tên, địa chỉ kho ngoại quan và thời gian dự kiến lưu giữ; nộp Thông báo phê duyệt khai vận chuyển (khi xuất kho ngoại quan đưa ra cửa khẩu xuất).

Bước 2: Người khai hi quan cung cấp thông tin số tờ khai vận chuyển độc lập (thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển) cho cơ quan hải quan hải quan nơi hàng vận chuyển đi và nơi hàng vận chuyển đến, xuất trình hàng hóa để thực hiện niêm phong (nếu có) hoặc kim tra thực tế theo yêu cầu của cơ quan hải quan

Bước 3: Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan hướng dẫn người khai hải quan khai bổ sung thông tin trên Tờ khai (nếu có), trường hợp hàng hóa có dấu hiệu vi phạm thì kiểm tra thực tế tiến hành xử phạt vi phạm (nếu có);

- Trường hợp lô hàng chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất: Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan kiểm tra tình trạng niêm phong, hồ sơ lô hàng để làm thủ tục đưa hàng vào kho ngoại quan theo quy định. Đồng thời có văn bản thông báo hàng đã nhập trở lại kho ngoại quan với Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất để làm thủ tục thanh khoản tờ khai vận chuyển độc lập trên hệ thống thông qua việc cp nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đến;

- Trường hợp lô hàng đã đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng doanh nghiệp đề nghị đưa toàn bộ lô hàng về gửi kho ngoại quan ban đầu hoặc kho ngoại quan tại cửa khẩu xuất: Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất kiểm tra, đối chiếu lượng hàng đã đến cửa khẩu xuất, đồng thời yêu cầu người khai hải quan đăng ký tờ khai vận chuyển độc lập mới để vận chuyển hàng hóa đưa về gi kho ngoại quan.

+ Trường hợp gửi kho ngoại quan tại khu vực cửa khu xuất, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan ban đầu biết để phối hợp theo dõi;

- Trường hợp lô hàng đã đưa vào khu vực giám sát hải quan, doanh nghiệp đề nghị xuất khẩu một phần, phân hàng còn lại gửi kho ngoại quan tại cửa khẩu xuất hoặc đưa về kho ngoại quan ban đầu: Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất kiểm tra, giám sát lượng hàng xuất khẩu qua cửa khẩu xuất, đồng thời yêu cầu người khai hải quan đăng ký tờ khai vận chuyn độc lập mới đối với lượng hàng còn lại đ vận chuyển hàng hóa về kho ngoại quan. Trường hợp gửi kho ngoại quan tại khu vực cửa khu xuất, Chi cục Hải quan cửa khu xuất có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan ban đầu biết đ phối hợp theo dõi.

- Cách thức thực hiện: Điện tử hoặc giấy.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai vận chuyn độc lập;

- Văn bản đề nghị đưa hàng về kho ngoại quan để lưu giữ chờ xuất khẩu (nêu rõ tên, địa chỉ kho ngoại quan và thời gian dự kiến lưu giữ): 01 bản chính

- Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyn (khi xuất kho ngoại quan đưa ra cửa khẩu xuất);

* Số lượng: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết:

- Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan năm 2014;

+ Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kim tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

++ Hoàn thành việc kim tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc k từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

++ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc k từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan;

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời đim nhận được kết qu kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kim tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo việc hàng nhập kho ngoại quan.

- Phí, lệ phí: hàng hóa gửi kho ngoại quan thu l phí làm thủ tục hải quan một lần khi làm thủ tục nhập kho, khi xuất kho không thu; mức thu là 20.000 VNĐ/tờ khai.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Thời gian dự kiến lưu giữ tại kho ngoại quan không được vượt quá thời gian quy định tại Điều 61 Luật Hải quan (không quá 24 tháng kể cả thời gian được gia hạn kể từ ngày hàng hóa được gửi vào kho)

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014.

- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát, hải quan và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

- Đim 11 khoản 59 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung Điều 91 của Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

- Thông tư 14/2021 ngày 18 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

Thủ tục xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

- Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người nộp thuế có văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế gửi Tổng cục Hải quan và các tài liệu theo quy định.

- Bước 2: Tổng cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, căn cứ hệ thống kế toán tập trung đ xác nhận và thông báo kết quả cho người nộp thuế biết.

- Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Hải quan;

- Thông qua hệ thống bưu chính;

- Thông qua hệ thống điện tử (nếu có).

- Thành phn, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo tiêu chí quy định tại mẫu số 05 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC gi đến cơ quan hi quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (nếu có). Trường hợp nộp hồ sơ giy, người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gi văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo mẫu số 34/CVXNHT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được thay thế tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính đến Tng cục Hải quan.

+ Giy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận Đầu tư; Giy chứng nhận thành lập doanh nghiệp; hoặc các Giấy tờ khác có giá trị tương đương quy định về việc thành lập doanh nghiệp): 01 bản chụp từ bn chính (có xác nhận, ký tên, đóng dấu của người nộp thuế);

+ Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: 01 bản chụp từ bản chính (có xác nhận, ký tên, đóng du của người nộp thuế);

+ Tài liệu khác có liên quan đến nội dung xác nhận: 01 bản chụp từ bản chính (có xác nhận, ký tên, đóng dấu của người nộp thuế);

* Số lượng h sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tng cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Cục Thuế các tnh, thành phố, các Sở Kế hoạch Đầu tư và Ban, ngành có liên quan (nếu có).

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

+ Xác nhận chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế nêu rõ tờ khai chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế;

+ Hoàn thiện bổ sung hồ sơ để cơ quan hải quan có cơ sở xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế.

- Phí, lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai:

Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo tiêu chí quy định tại mẫu số 05 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC gửi đến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hi quan. Trường hợp nộp hồ sơ giấy thì văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo mẫu số 34/CVXNHT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC 38/2015/TT-BTC được thay thế tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Điều 140 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hi quan; kim tra, giám sát hi quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại khoản 71 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Mu số 34/CVXNHT/TXNK

TÊN CÔNG TY/CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……../….….
V/v đề nghị x
ác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

……, ngày ….. tháng ….. năm …….

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan.

Căn c…..;

Tên Công ty/tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền………………

Địa chỉ (đối với Công ty là địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): ……..

Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: …………………………………………..

Đề nghị Tổng cục Hải quan xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Công ty ……../ Chi nhánh Công ty ……, mã số thuế (hồ sơ kèm theo).

Lý do xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế …………….. (ghi rõ để giải thể, đóng mã số thuế, mục đích khác ………………………. )./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,…

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN)/
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Hồ sơ Công ty gửi kèm:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: bản chụp (có ký tên, đóng dấu của Công ty) hoặc bản sao nếu có;

- Trường hợp xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với Chi nhánh Công ty thì hồ sơ như nêu trên phải bao gồm của Công ty và Chi nhánh Công ty).

- Nội dung phần căn cứ sẽ thay đổi khi văn bản quy phạm pháp luật thay đổi.

Thủ tục xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số nộp đủ hồ sơ cung cấp thông tin, chứng từ, hồ sơ đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu đến cơ quan hải quan.

+ Bước 2:

Tổng cục Hải quan xem xét đ ban hành Thông báo xác định trước mã s hàng hóa hoặc t chối xác định trước mã số hàng hóa.

- Cách thức thực hiện:

+ Nộp trực tiếp tại quan Hải quan;

+ Qua đường bưu chính;

+ Điện tử.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Đơn đề nghị xác định trước mã số: theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục III ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính (thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015): 01 bản chính;

* Tài liệu kỹ thuật do tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số hàng hóa cung cấp (bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa): 01 bản chụp;

+ Mu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có).

- Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường), hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận được đ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh làm rõ). Trong trường hợp không đáp ứng quy định, Tng cục Hi quan phải có văn bản từ chi xác định trước mã số trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Tổng cục Hải quan

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Thông báo kết quả xác định trước mã s hàng hóa.

- Lệ phí (nếu có): không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị xác định trước mã số (theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục III ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính (thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015)

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Điều 28 Luật Hải quan 2014, Điều 23, Điều 24 Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 21/01/2015;

+ Khoản 11 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính Phủ;

+ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.

Mẫu số 01/XĐTMS/TXNK

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…..../…..

…....., ngày…. tháng…. năm….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Về việc xác định trước mã số

Kính gửi:…................

A. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số

1. Tên:

2. Địa chỉ:

3. Điện thoại:

4. Fax:

5. Mã số thuế:

B. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số

6. Tên thương mại:

7. Tên gọi theo cấu tạo, công dụng:

8. Ký, mã hiệu, chủng loại:

9. Nhà sản xuất:

C. Mô tả chi tiết hàng hóa đề nghị xác định trước mã số

10. Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học:

11. Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng:

12. Hàm lượng tính trên trọng lượng:

13. Thông số kỹ thuật:

14. Quy trình sản xuất:

15. Công dụng theo thiết kế:

16. Các thông tin khác về hàng hóa:

a) Trường hợp đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại tiết b điểm 5 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC

£    Không £

Trường hợp đánh dấu vào ô “có”, đề nghị nêu cụ thể mã số, số văn bản hướng dẫn, số văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan điều tra về việc đang thụ lý hồ sơ liên quan đến hàng hóa.

b) Thời gian dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa (nêu cụ thể thời điểm dự kiến xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa trên hợp đồng mua bán với nước ngoài theo quy định hiện hành của hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị xác định trước mã số trực tiếp thực hiện giao dịch)

D. Các tài liệu có liên quan đến hàng hóa đề nghị xác định trước mã số

17. Mẫu hàng hóa:

£          Không £

18. a) Catalogue £

b) Hình ảnh £

19. Tài liệu kỹ thuật

£           Không £

20. Chứng thư giám định đối với mẫu hàng đề nghị xác định trước mã số cần phải sử dụng máy móc, thiết bị kỹ thuật để xác định thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng.

£           Không £

21. Tài liệu có liên quan, ghi rõ loại tài liệu (nếu có)

£           Không £

Đ. Ý kiến của tổ chức, cá nhân về mã số đối với hàng hóa đề nghị xác định trước

22. Mã số đề nghị (theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam):

23. Cơ sở đề nghị:

…....... (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số) cam đoan:

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu, mẫu hàng hóa cung cấp cho cơ quan Hải quan để thực hiện xác định trước mã số./.

E. Nội dung khác (nếu có):

 

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Thủ tục xác định trước trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước trị giá hi quan nộp đủ hồ sơ cung cấp thông tin, chứng từ, hồ sơ đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu đến cơ quan hải quan.

+ Bước 2:

Tổng cục Hải quan xem xét để ban hành Thông báo xác định trước trị giá hải quan hoặc từ chối xác định trước trị giá hải quan.

- Cách thức thực hiện:

+ Nộp trc tiếp tại cơ quan Hải quan;

+ Qua đường bưu chính;

+ Điện tử.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Hồ sơ xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan:

+ Đơn đề nghị xác định trước trị giá hải quan: theo mẫu số 02/XĐTTG/TXNK Phụ lục III ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính (thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015): 01 bản chính;

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa do tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch (nếu có): 01 bản chụp;

+ Tài liệu kỹ thuật, hình ảnh hoặc catalogue hàng hóa: 01 bản chụp;

+ Các chứng từ, tài liệu có liên quan đến giao dịch dự kiến đề nghị xác định trước phương pháp xác định trị giá hải quan (nếu có): 01 bản chụp;

+ Các chứng từ có liên quan trong trường hợp phải quy đổi từ trị giá hóa đơn v giá bán thực tế tại cửa khu xuất đối với hàng hóa xuất khẩu: 01 bản chụp.

* Hồ sơ xác định trước mức giá

+ Đơn đề nghị xác định trước trị giá hải quan theo mẫu số 02/XĐTTG/TXNK Phụ lục III ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính (thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015): 01 bản chính;

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc chứng từ có giá trị tương đương hợp đồng do tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch: 01 bn chụp;

+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: 01 bản chụp;

+ Vận đơn hoặc các chng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật (trừ hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): 01 bản chụp;

+ Tài liệu kỹ thuật, hình ảnh hoặc catalogue hàng hóa: 01 bản chụp;

+ Chng từ, tài liệu có liên quan đến giao dịch dự kiến đề nghị xác định trước mức giá (nếu có): 01 bản chụp.

- Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường), hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh làm rõ). Trong trường hợp không đáp ứng quy định, Tổng cục Hải quan phải có văn bản từ chối xác định trước trị giá hải quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Tng cục Hải quan

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Thông báo kết quả xác định trước trị giá hi quan.

- Lệ phí (nếu có): không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị xác định trước trị giá hải quan (theo mẫu s 02/XĐTTG/TXNK Phụ lục III ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính (thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015).

- Yêu cu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Điều 28 Luật Hải quan 2014, Điều 23, Điều 24 Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 21/01/2015;

+ Khoản 11 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính Phủ;

+ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.

Mu số 02/XĐTTG/TXNK

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

........, ngày....... tháng....... năm.......

 

 ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH TRƯỚC TRỊ GIÁ HẢI QUAN

Kính gửi: Tổng cục Hải quan.

Tên tổ chức (cá nhân) đề nghị: ………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………… Số điện thoại:…………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………

1. Điều kiện xác định trước trị giá đối với tổ chức, cá nhân (đối với trường hợp đề nghị xác định trước mức giá):

ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH TRƯỚC TRỊ GIÁ

Hàng hóa đề nghị xác định trước trị giá:

(1) Có phải là lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu không?

 

Có            □

Không       □

(2) Có sự thay đổi lớn, bất thường so với trị giá hải quan mà tổ chức, cá nhân đang thực hiện không?

Có            □

Không       □

(3 Có phải là hàng hóa có tính chất đơn chiếc không?

Có            □

Không       □

(4) Có tính phổ biến không?

Có            □

Không       □

(5) Có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giống hệt, tương tự trên thị trường để so sánh không?

Có            □

Không       □

2. Nội dung khai báo chi tiết:

Tên hàng hóa, đơn vị tính1

 

Mã số HS

 

Nội dung giao dịch2

Cục Hải quan (nơi dự kiến làm thủ tục hải quan):

..........................................

Thời gian dự kiến đăng ký tờ khai xuất khẩu/nhập khẩu:

 Ngày... tháng... năm....

 

Đề nghị xác định trước trị giá3:

□ Phương pháp xác định trị giá tính thuế:.........................................................................

□ Mức giá:.........................................................................................................................

Quan điểm của tổ chức, cá nhân về đề nghị xác định trước trị giá:...................................

Tổ chức cá nhân đề nghị xác định trước về phương pháp xác định trị giá hoặc mức giá thì đánh dấu vào một trong 2 ô tương ứng, ghi rõ nội dung phương pháp xác định trị giá hoặc mức giá đề nghị và quan điểm về đề nghị xác định trước tương ứng.

Tổ chức cá nhân đề nghị xác định trước đồng ý công bố thông tin về xác định trước trị giá:

 □ Công bố toàn phần

 □ Công bố một phần (tổ chức, cá nhân liệt kê một số tiêu chí đề nghị không công bố)

     

Tôi đề nghị cơ quan hải quan xác định trước trị giá hải quan cho hàng hóa nêu trên. Tôi xin cam đoan:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung khai báo tại đơn này và của các tài liệu, chứng từ, thông tin do tôi cung cấp.

2. Đồng ý cung cấp những tài liệu, chứng từ cần thiết để cơ quan hải quan kiểm tra khi có yêu cầu.

 

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_______________________

1 - Khai rõ tên hàng, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, ký/mã hiệu, đặc tính, công suất, kích cỡ, công dụng của hàng hóa,....

- Đơn vị tính: phải được định lượng rõ ràng theo đơn vị đo lường cơ bản (như m, kg, cái, chiếc,......), hoặc phải được quy đổi về đơn vị đo lường cơ bản.

2 Tổ chức, cá nhân khai chi tiết tại mục 1 Bản mô tả giao dịch và xác định trị giá tính thuế kèm theo

3 Tổ chức, cá nhân khai chi tiết tại mục 2, 3 Bản mô tả giao dịch và xác định trị giá tính thuế kèm theo

BẢN MÔ TẢ GIAO DỊCH VÀ XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ
(Kèm theo Đơn đề nghị xác định trước trị giá)

1. Nội dung của giao dịch và các bên có liên quan trong giao dịch:

a) Các bên có liên quan trong giao dịch:

Số hợp đồng:

Ngày     tháng     năm

Tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu/nhập khẩu:

Tên đối tác nhập khẩu/xuất khẩu:

 

 

b) Nội dung của giao dịch mua bán hàng hóa:

Mô tả cụ thể về giao dịch hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu như:

Tên hàng hóa; số lượng; đơn vị tính; đơn giá; đồng tiền thanh toán; nước nhập khẩu/ xuất khẩu; thời gian dự kiến giao hàng; điều kiện giao hàng; phương tiện vận tải; phương thức thanh toán; địa điểm xếp hàng; địa điểm giao hàng; quyền và nghĩa vụ của người mua và người bán trong giao dịch: các nội dung liên quan đến trọng tài kinh tế và các nội dung khác,....

2. Phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu:

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ GIAO DỊCH

1. Người mua có đầy đủ quyền quyết định, quyền sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu không?

Có              □

Không         □

2. Việc bán hàng hay giá cả có phụ thuộc vào điều kiện nào dẫn đến việc không xác định được trị giá của hàng hóa nhập khẩu hay không?

Có              □

Không         □

3. Người mua có phải trả thêm khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu không?

Có              □

Không         □

4. Người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt không?

Có              □

Không         □

Nếu có, mối quan hệ đặc biệt đó có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch không?

Có              □

Không         □

PHẦN XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ

Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán:

 

a) Giá mua ghi trên hóa đơn

 

b) Khoản thanh toán gián tiếp

 

c) Khoản tiền trả trước, ứng trước, đặt cọc

___________

 

a).................

 

 b).................

 

c).................

Các khoản phải cộng

 

 __________

 

a) Chi phí hoa hồng bán hàng/phí môi giới

 

a).................

 

b) Chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa

 

b).................

 

c) Chi phí đóng gói hàng hóa

 

c).................

 

d) Các khoản trợ giúp người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá

d).................

 □ Nguyên vật liệu, bộ phận cấu thành, phụ tùng,...

............

 □ Vật liệu, nhiên liệu, năng lượng tiêu hao

............

 □ Công cụ, dụng cụ, khuôn dập, khuôn đúc,.....

............

 □ Bản vẽ thiết kế, sơ đồ, phác thảo

 

............

e) Tiền phí bản quyền, phí giấy phép

 

e).................

f) Tiền thu phải trả sau khi định đoạt, sử dụng hàng hóa

f).................

g) Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển hàng

 

g).................

h) Chi phí bảo hiểm hàng hóa

h).................

Các khoản được trừ

 

a) Phí bảo hiểm, vận tải hàng hóa trong nội địa

 

b) Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu

 

c) Tiền lãi phải trả do việc thanh toán tiền mua hàng

 

d) Các khoản thuế, phí, lệ phí phải trả

 

e) Khoản giảm giá

 

f) Chi phí liên quan đến tiếp thị hàng nhập khẩu

 

 ___________

 

a).................

 

b).................

 

c).................

 

d).................

 

e).................

 

f).................

Trị giá tính thuế: Nêu rõ công thức tính toán (nếu có)

 

 

     

Ghi chú: Ghi rõ khoản tiền của từng mục (nếu có) trong Phần xác định trị giá tính thuế

3. Phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng xuất khẩu:

a) Phương pháp xác định trị giá tính thuế:........................

b) Lý do áp dụng:..............................................................

c) Xác định trị giá tính thuế, nêu rõ các bước và giải trình chi tiết:......................................

 

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)

Thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Trình tự thực hiện:

+ Bước 1 : Người nộp thuế khai đầy đủ các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 03 Phụ lục IIa - Chỉ tiêu thông tin về thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính (được bổ sung tại Phụ lục IV Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính) gửi đến cơ quan hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp hồ sơ giấy người nộp thuế nộp công văn đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 27/CVĐNHNT/TXNK Phụ lục III Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.

+ Bước 2: Cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện kiểm tra thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, nếu xác định kê khai của người nộp thuế là chính xác thì phản hồi thông tin về việc hồ sơ kê khai đã được chp nhận cho người nộp thuế. Trường hợp xác định kê khai của người nộp thuế chưa chính xác, cơ quan hải quan phản hồi thông tin từ chối tiếp nhận hồ sơ thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp hồ sơ giấy cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu nội dung đề nghị của người nộp thuế với các quy định của pháp luật về quản lý thuế, nếu xác định không đủ điều kiện hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, cơ quan hải quan thông báo theo mẫu số 12/TBKTT/TXNK Phụ lục III Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính trong thời hạn 08 giờ làm việc.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn hợp lệ của người nộp thuế đề nghị hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tin phạt nộp thừa, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 09/QĐHT/TXNK Phụ lục III Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính và thông báo cho người nộp thuế. Trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế thực hiện thông báo theo mẫu số 12/TBKTT/TXNK Phụ lục III Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hải quan hoặc Hệ thống xử lý dữ liệu điện t hải quan.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.1. Thành phần hồ sơ:

- Mu số 03 Phụ lục IIa - Ch tiêu thông tin về thuế và qun lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính (được bổ sung tại Phụ lục IV Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính) gửi đến cơ quan hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện t hải quan.

- Mu số 27/CVĐNHNT/TXNK Phụ lục III Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính đối với trường hợp hồ sơ giấy.

3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa; cơ quan hải quan phải ban hành Quyết định hoàn lại số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa, sau đó thực hiện xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa theo công văn đề nghị của người nộp thuế.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

+ Tổng cục trưng Tổng cục Hải quan, Cục trưng Cục Hi quan tỉnh, thành phố, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Điều tra chng buôn lậu đối với trường hợp ban hành Quyết định n định thuế, Quyết định xử phạt.

+ Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan nơi có s tin thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu ngân sách khác người nộp thuế đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp.

+ Thủ trưởng cơ quan hi quan nơi phát sinh số tiền thuế, tiền chậm nộp, tin phạt đã nộp lớn hơn s tiền thuế, tiền chậm nộp, tin phạt được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thm quyền, bn án, quyết định của Tòa án.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:

+ Tổng cục trưởng Tng cục Hi quan, Cục trưng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu đi với trường hợp ban hành Quyết định n định thuế, Quyết định xử phạt.

+ Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan nơi có số tiền thuế, tin chậm nộp, tin phạt và các khoản thu ngân sách khác người nộp thuế đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp.

+ Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế, tin chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Kho Bạc Nhà nước.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tin phạt nộp thừa và xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại Điều 132 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 65 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC

8. Phí, lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Mu số 03 Phụ lục IIa - Chỉ tiêu thông tin về thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính (được bổ sung tại Phụ lục IV Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính) gửi đến cơ quan hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

- Mu số 27/CVĐNHNT/TXNK Phụ lc III Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính đối với trường hợp hồ sơ giấy.

- Mu số 09/QĐHT/TXNK về việc hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và thu khác nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

- Mu s 12/TBKTT-TXNK thông báo về việc không thuộc diện được hoàn thuế /không thu thuế /…(Ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là nộp thừa theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Điều 60, 61 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

- Điều 10 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

- Khoản 64 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.

Phụ lục IV

BỔ SUNG PHỤ LỤC IIa THÔNG TƯ SỐ 38/2015/TT-BTC NHƯ SAU:
(Ban hành kèm Thông tư số 39/20
18/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

“Phụ lục IIa

CHỈ TIÊU THÔNG TIN V THU VÀ QUẢN LÝ THU ĐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHU, NHẬP KHU

II. Chỉ tiêu thông tin khai báo

STT

Chỉ tiêu thông tin

Mô tả

Bảng mã

3

Mẫu số 03

Công văn đề nghị hoàn nộp thừa

 

3.1

Số

Nhập số công văn

 

3.2

Ngày

Nhập ngày phát hành công văn

 

3.3

Nơi nhận

Nhập mã số cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế

 

 

Thông tin chung về tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn thuế

 

3.4

Tên tổ chức/cá nhân

Nhập tên tổ chức hoặc cá nhân đề nghị hoàn nộp thừa

 

3.5

Mã số thuế

Nhập mã số thuế của tổ chức hoặc cá nhân đề nghị hoàn nộp thừa

 

3.6

Địa chỉ

Nhập địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân đề nghị hoàn nộp thừa

 

3.7

Điện thoại

Nhập điện thoại của tổ chức hoặc cá nhân đề nghị hoàn nộp thừa

 

3.8

Fax

Nhập số fax của tổ chức hoặc cá nhân đề nghị hoàn nộp thừa

 

3.9

Email

Nhập địa chỉ thư điện tử của tổ chức hoặc cá nhân đề nghị hoàn nộp thừa

 

 

Nội dung về hoàn trả thu ngân sách nhà nước (có thể nhập nhiều lần)

 

3.10

Tên khoản tiền nộp thừa

Nhập tên khoản tiền nộp thừa theo từng sắc thuế sau:

 

3.11

Thuế xuất khẩu

Nhập số tiền thuế xuất khẩu

 

3.12

Thuế nhập khẩu

Nhập số tiền thuế nhập khẩu

 

3.13

Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp

Nhập số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp

 

3.14

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Nhập số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt

 

3.15

Thuế bảo vệ môi trường

Nhập số tiền thuế bảo vệ môi trường

 

3.16

Thuế giá trị gia tăng

Nhập số tiền thuế giá trị gia tăng

 

3.17

Số, ngày tờ khai hải quan/tờ khai bổ sung/Quyết định ấn định thuế

Nhập số và ngày phát sinh tờ khai hải quan hoặc tờ khai hải quan bổ sung hoặc Quyết định ấn định thuế

 

3.18

Số chứng từ và ngày giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

Nhập số và ngày phát sinh chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước

 

3.19

Số tiền phải nộp bao gồm

Ô “Thu ngân sách nhà nước”: Nhập số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước

Ô “Tạm thu”: Nhập số tiền phải nộp vào tài khoản tạm thu

 

3.20

Số tiền đã nộp vào tài khoản

Ô “Thu ngân sách nhà nước”: Nhập số tiền đã nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước

Ô “Tạm thu”: Nhập số tiền đã nộp vào tài khoản tạm thu

 

3.21

Số tiền thuế đề nghị hoàn

Nhập số tiền thuế doanh nghiệp đề nghị hoàn

 

3.22

Ghi chú khác

Nhập các nội dung khác

 

3.23

Lý do đề nghị hoàn thuế

Nhập lý do đề nghị hoàn thuế

 

3.24

Hình thức hoàn trả

Chọn một trong các hình thức sau:

(1) Bù trừ cho số tiền thuế, thu khác còn nợ thuộc các tờ khai hải quan sau:

+ Nhập số tờ khai hải quan và ngày phát sinh

(2) Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp cho các tờ khai hải quan làm thủ tục tiếp theo

(3) Hoàn trả trực tiếp theo cách sau

+ Chuyển khoản

++ Nhập số tiền hoàn trả

++ Nhập số tài khoản của tổ chức/cá nhân

++ Nhập mã ngân hàng/kho bạc nhà nước

+ Tiền mặt

++ Nhập mã kho bạc nhà nước nơi nhận tiền hoàn thuế

 

Mu số 27/CVĐNHNT/TXNK

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:....

...., ngày...... tháng...... năm........

CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ HOÀN NỘP THỪA

(Trường hợp hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa)

Kính gửi:....................... (tên cơ quan có thẩm quyền hoàn thuế).................

I. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ:

Tên tổ chức, cá nhân..............................................................................................................

Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Địa chỉ:..................................................................................................................................

Quận/huyện:.......................................................... Tỉnh/thành phố:......................................

Điện thoại:............................ Fax:......................... Email:.....................................................

II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN):

1. Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả:

Đơn vị: Đồng

Số TT

Tên khoản tiền nộp thừa

Số, ngày tờ khai hải quan, tờ khai bổ sung, Quyết định ấn định thuế

Số, ngày giấy nộp tiền vào NSNN

Số tiền phải nộp

Số tiền đã nộp vào tài khoản

Số tiền được hoàn

Số tiền đề nghị hoàn

Ghi chú

Thu NSNN

Tạm thu

Thu NSNN

Tạm thu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng: (bằng số)

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Lý do đề nghị hoàn:

...........................................................................................................

3. Hình thức hoàn trả:

- Bù trừ cho số tiền thuế, thu khác còn nợ thuộc tờ khai hải quan số............. ngày......... o

- Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp cho các tờ khai hải quan làm thủ tục tiếp theo            o

- Hoàn trả trực tiếp                                                                                                             o

Số tiền hoàn trả: Bằng số:....................................... Bằng chữ:.............................................

Hình thức hoàn trả:

□ Chuyển khoản: Tài khoản số:.............................. Tại Ngân hàng (KBNN).......................

□ Tiền mặt: Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước.....................................................

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

- “Lý do đề nghị hoàn trả”: Ghi rõ đề nghị hoàn theo quy định tại Điểm, Khoản, Điều của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- (7,8) “Nộp vào tài khoản”: Đánh dấu “X” vào cột có liên quan.

- KBNN: Kho bạc Nhà nước.

- NSNN: Ngân sách Nhà nước.

Thủ tục gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho Tng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan xem xét.

- Bước 2: Tổng cục Hải quan/Cục Hi quan/Chi cục Hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đ nghị gia hạn nộp thuế và thông báo kết quả cho người nộp thuế biết.

Rng đối với trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác thì Tng cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Cách thức thực hiện:

+ Nộp hồ sơ gia hạn nộp thuế trực tiếp tại Tng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan;

+ Gửi hồ sơ gia hạn nộp thuế qua đường bưu điện;

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.1. Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế theo Mu số 02/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BTC: 01 bản chính;

- Đối với trường hợp bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng thì có thêm:

+ Văn bản, biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại:

+ + Văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức sau: Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trn; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế, Ban quản lý cửa khẩu, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ hàng hải nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về việc thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại vật chất, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh: 01 bản chính;

+ + Biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy (văn bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền về thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại): 01 bn chính. Văn bản phải được lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra thiệt hại: 01 bản chính.

+ Trường hợp gặp khó khăn bất khả kháng do chiến tranh, bạo loạn, đình công phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh hoặc rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế mà người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước, người nộp thuế nộp các chứng từ, tài liệu chứng minh nguyên nhân gặp khó khăn bt khả kháng dẫn đến không có kh năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng hạn: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan đề nghị gia hạn nộp thuế;

+ Hợp đng bảo him, thông báo trả tiền bi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bo him; hợp đng hoặc biên bản thỏa thuận đn bù của hãng vận tải đối với trường hợp tn tht do hãng vận ti gây ra (nếu có); 01 bản chụp có đóng du xác nhận của cơ quan đề nghị gia hạn nộp thuế.

bao gồm: chiến tranh, bạo loạn, đình công phải ngừng, nghỉ sản xut, kinh doanh hoặc rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm ch quan của người nộp thuế mà người nộp thuế không có kh năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước.

- Đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ s sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyn làm ảnh hưởng đến kết qu sản xuất, kinh doanh thì có thêm:

+ Quyết định thu hồi địa điểm sản xuất, kinh doanh của cơ quan nhà nước có thm quyn đối với địa điểm sản xuất cũ của doanh nghiệp (trừ trường hợp di dời địa điểm sản xuất kinh doanh theo mục đích yêu cầu của doanh nghiệp): 01 bản chụp có đóng du xác nhận của cơ quan đề nghị gia hạn nộp thuế;

+ Văn bản xác nhn của chính quyn địa phương về việc doanh nghiệp phải ngừng sản xuất kinh doanh do di chuyển địa điểm: 01 bn chính;

+ Tài liệu chứng minh mức độ thiệt hại trực tiếp do phải di chuyn địa điểm kinh doanh. Giá trị thiệt hại được xác định trên giá trị còn lại của hàng hóa bị thiệt hại. Giá trị còn lại của hàng hóa bị thiệt hại được xác định căn cứ vào hồ sơ, chứng từ và các quy định của pháp luật có liên quan trực tiếp đ xác định: Nhà xưởng, kho, máy móc, trang thiết bị bị phá dỡ không thu hồi được vn (nguyên giá sau khi trừ chi phí đã khu hao), chi phí tháo dỡ trang thiết bị, nhà xưởng ở cơ sở cũ, chi phí vận chuyển lắp đặt ở cơ sở mới (sau khi trừ đi chi phí thu hồi), chi phí trả lương cho người lao động do ngừng làm việc (nếu có). Trường hợp phức tạp liên quan đến chuyên ngành kinh tế kỹ thuật phải có văn bản xác nhận của cơ quan chuyên môn: 01 bản chính.

3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Tng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan thông báo cho người nộp thuế biết để bổ sung đầy đủ hồ sơ đối với trường hợp không đủ hồ sơ.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ, nếu người nộp thuế không bổ sung đầy đủ hồ sơ thì không được gia hạn nộp thuế theo quy định;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc k từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp đy đủ hồ sơ, chính xác, đúng đối tượng theo quy định, Tng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan thông báo bằng văn bản về việc cho phép gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế biết.

Riêng đối với trường hợp gặp khó khăn khách quan đặc biệt khác thì Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

- Chi cục trưởng Hải quan nơi có thẩm quyền gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp đúng hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 nhưng số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đề nghị gia hạn chỉ phát sinh tại một Chi cục Hi quan.

- Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tin phạt đối với các trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp đúng hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 nhưng số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đề nghị gia hạn phát sinh tại nhiu Chi cục Hải quan trong cùng một Cục Hải quan.

- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thẩm quyền gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp đúng hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 nhưng số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đề nghị gia hạn phát sinh tại nhiều Cục Hải quan.

Đối với các trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác quy định tại Điều 62 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019, Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Hải quan/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn, lý do

8. Phí, lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

Theo Mu s 02/TXNK Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế được xem xét gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật quản lý thuế s 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Điều 62, 63, 64, 65 Luật quản lý thuế s 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019;

- Điều 19 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

- Điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định s 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế s 38/2019/QH14.

- Điều 135 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại khoản 68 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

- Điều 11 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế s 38/2019/QH14.

Mu số 02/TXNK

TÊN T CHC(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…
V/v đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

……, ngày tháng năm


Kính gửi: ………………………. (2)

Căn cứ Điều 62, Điều 64, Điều 65 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;(3)

Căn cứ Điều... Nghị định số... ngày... của Chính phủ;(3)

Căn cứ khoản... Điều... Thông tư số... ngày... của Bộ Tài chính;(3)

…………………….. (4), mã số thuế ………………, địa chỉ …………………… đang có nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tờ khai số... ngày... tháng... năm... đăng ký tại... (hoặc Quyết định ấn định thuế số... ngày... tháng... năm…).(5)

Đề nghị …………………………(2) cho ………………….. (4) được gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, cụ thể:

1. Số tiền đề nghị gia hạn: …………………. (Bằng chữ:...)

2. Thời gian đề nghị gia hạn: ……………………………

3. Lý do đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt: ……………………

Hồ sơ, tài liệu kèm theo: … (6)

………………………. (4) cam kết, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung nêu trên./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(hoặc NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYN)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Tên cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết gia hạn.

(3) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Tên người nộp thuế.

(5) Trường hợp số tiền nợ thuộc nhiều tờ khai, Quyết định ấn định thuế thì lập bảng kê đính kèm.

(6) Liệt kê tài liệu theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính.

Thủ tục tham vn trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khu

- Trình tự thực hiện:

- Bước 1: tổ chức, cá nhân:

+ Cung cấp hồ sơ, chng từ, tài liệu;

+ Cử đại diện theo pháp luật của người khai hải quan hoặc người được ủy quyn tham gia tham vấn đúng thời gian tham vấn;

+ Có trách nhiệm giải trình những nội dung liên quan đến trị giá khai báo theo đề nghị của cơ quan hải quan

- Bước 2: cơ quan hi quan:

+ Tổ chức tham vấn, kiểm tra hồ sơ, chứng từ, tài liu do người khai hải quan nộp, xuất trình

+ Lập biên bản tham vn.

- Bước 3: các bên tham gia tham vn cùng ký vào biên bản tham vấn

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hải quan

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phn hồ sơ: Hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại; chứng từ th hiện chi phí vận tải (nếu có); chứng từ bảo him (nếu có); chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khu (nếu có); chứng từ thanh toán (nếu có) và các chứng từ, tài liệu theo phương pháp xác định trị giá khai báo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; Khoản 3, Khoản 5, Khoản 7 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019; Khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bản chụp

- Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có hồ sơ hải quan thuộc diện kiểm tra chi tiết hồ sơ, kim tra thực tế hàng hóa.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

* Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hải quan.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hải quan.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi cục Hải quan

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo trị giá hải quan; Biên bản tham vấn.

- Phí, lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về trị giá hải quan

- Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khu có nghi vấn về trị giá khai báo.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.

+ Khoản 3, Khoản 5, Khoản 7 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khu.

+ Khoản 14, 15 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Mu số 02B/TB-TGHQ/TXNK

TÊN CƠ QUAN CH QUẢN
TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VB
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/TB- tên viết tắt  cơ quan ban hành văn bản

…….., ngày ... tháng .... năm....

 

THÔNG BÁO

Về trị giá hải quan

Kính gửi:

- Chi cục Hải quan..1
-
Công ty..... (ghi tên ng
ười nhập khẩu, mã số thuế, địa chỉ).

Căn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,

Trên cơ sở Thông báo về việc nghi vấn trị giá khai báo2;

Trên cơ sở kết quả tham vấn tại Biên bản số......3;

Cục (hoặc Chi cục)..................... thông báo4:

1. Người khai hải quan đồng ý với mức giá, phương pháp do cơ quan hải quan xác định đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu theo tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu số...... ngày........... , cụ thể:

(Áp dụng cho trường hợp quy định tại điểm đ.1 khoản 4 Điều 25 Thông tư này).

STT

Mã số

Tên hàng

ĐVT

Trị giá khai báo (USD)

Trị giá do cơ quan hải quan xác định

(USD)

Phương pháp xác định trị giá hải quan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu số...... ngày...... cụ thể:

STT

Mã số

Tên hàng

ĐVT

Trị giá khai báo (USD)

Cơ sở bác bỏ trị giá khai báo

Trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định (USD)

Phương pháp xác định trị giá hải quan

 

 

 

 

 

 

 

 

(Áp dụng cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 3, hoặc điểm b.1.1 khoản 3, hoặc điểm đ.2 khoản 4 Điều 25 Thông tư này).

3. Thông quan theo trị giá khai báo đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu theo tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu số...... ngày..........., cụ thể:

(Áp dụng cho trường hợp quy định tại điểm b.1.2 khoản 3 hoặc điểm đ.3 khoản 4 Điều 25 Thông tư này).

STT

Mã số

Tên hàng

ĐVT

Trị giá khai báo (USD)

 

 

 

 

 

Cục Hải quan..... thông báo để Chi cục...... và Công ty...... biết và thực hiện (ghi trong trường hợp Cục Hải quan xác định trị giá hải quan)

Hoặc Chi cục Hải quan..... thông báo để quý doanh nghiệp biết và thực hiện (ghi trong trường hợp Chi cục hải quan xác định trị giá hải quan)./.


Nơi nhận:

- Như trên;
- Cục Hải quan... (để báo cáo trường hợp Chi cục xác định giá);
- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Thủ tục nộp dần tiền thuế nợ cấp Cục hải quan.

- Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người nộp thuế thuộc diện được nộp dần tiền thuế lập và gửi hồ sơ đến Cục Hải quan nơi có thẩm quyền giải quyết nộp dần tiền thuế nợ.

- Bước 2: Cục hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thông báo kết quả cho người nộp thuế biết việc được nộp dần tiền thuế nợ/ không được nộp dần tiền thuế nợ.

- Cách thức thực hiện:

+ Nộp hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ trực tiếp tại trụ sở Cục Hải quan;

+ Gửi hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ qua đường bưu điện.

+ Nộp hồ sơ nộp dần tiền thuế thông qua hệ thống điện t (nếu có).

- Thành phần, số lượng h sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế nợ gửi Cục Hải quan nơi có thẩm quyền theo mẫu số 30/CVNDTT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 15/6/2018 của Bộ Tài chính (01 bản chính);

+ Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về số tiền thuế nợ nộp dần thực hiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 5/6/2018 của Bộ Tài chính đối với trường hợp thư bảo lãnh bản giấy (01 bản chính). Trường hợp bảo lãnh điện tử thì không phải nộp chứng từ này.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn hai ngày làm việc, Cục hải quan phải có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nộp dần tiền thuế nợ cho người nộp thuế biết.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục trưng cục HQ nơi người nộp thuế còn nợ tiền thuế.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục HQ nơi người nộp thuế còn nợ tiền thuế.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổ chức tín dụng

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo chấp thuận/không chấp thuận việc nộp dần tiền nợ thuế hoặc đề nghị bổ sung hồ sơ.

- Phí, lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có

Công văn đề nghị nộp dần tin thuế của người nộp thuế theo mu s 30/CVNDTT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 5/6/2018 của Bộ Tài chính.

- Mu kết quả thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có

Mu số 31/TBNDTT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Các trường hợp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ thì được nộp dần tiền thuế nợ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày bt đu của thời hạn cưỡng chế thuế:

+ Người nộp thuế nợ tiền thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền mà cơ quan hi quan đã ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trong lĩnh vực hi quan nhưng không có kh năng nộp đủ số thuế nợ trong một ln thì được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày bt đu của thời hạn cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nếu có bảo lãnh của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về s tiền thuế nợ đề nghị nộp dn và cam kết tiến độ thực hiện nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

+ Người nộp thuế phải thực hiện cam kết chia đều số tiền nợ đ nộp dần tiền thuế theo tháng.

+ Riêng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ngoài các điều kiện trên, người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế của lô hàng đang làm thủ tục hải quan trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc phải có bo lãnh của tổ chức tín dụng.

+ Trong thời gian nộp dần tiền thuế nợ, người nộp thuế vẫn phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,03% trên ngày trên số tiền thuế chậm nộp;

Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế, tin chậm nộp đã cam kết.

+ Trường hợp người nộp thuế vi phạm cam kết về tiến độ nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay cho người nộp thuế, bao gồm tiền thuế nợ, tiền chậm nộp.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13;

+ Điều 39 Nghị đnh 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Khoản 7 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sa đi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

+ Khoản 3 Điều 3 Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế.

+ Điều 134 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kitra, giám sát hi quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại khoản 67 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Mu s 31/TBNDTT/TXNK

TÊN CƠ QUAN HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Sô: …../TB-…..

………, ngày  tháng  năm 

 

THÔNG BÁO

Về việc nộp dần tiền thuế nợ

Căn cứ Điều 39 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP; khoản.... Điều... Thông tư số....... ngày........ của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 134 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Xét đề nghị và cam kết của.................. (tên người nộp thuế) tại công văn số...... ngày..... tháng...... năm...... kèm theo Thư bảo lãnh..... (ghi rõ số, ngày, tên tổ chức bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh)

.................................. (tên cơ quan hải quan ra thông báo) thông báo:

.................................. (tên người nộp thuế), mã số thuế.......................................

Địa chỉ:..................................................................................................................

1. Phần thông báo được nộp dần tiền thuế

Được nộp dần tiền thuế nợ........ (nêu rõ tên khoản nợ thuế quá hạn quá 90 ngày, số tiền) thuộc tờ khai số...... ngày.... tháng... năm..., nơi đăng ký.... hoặc quyết định ấn định thuế số... ngày.... tháng... năm... (trường hợp nợ nhiều tờ khai thì lập bảng kê đính kèm).

Thời hạn nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp của tiền thuế nợ:...... tháng, kể từ ngày... tháng... năm...

Kế hoạch nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp của tiền thuế nợ:.........................

(ghi cụ thể kế hoạch nộp dần theo từng tháng đã duyệt)

Quá thời hạn nêu trên người nộp thuế chưa nộp đủ tiền thuế nợ, tiền chậm nộp hoặc vi phạm cam kết tiến độ nộp dần tiền thuế, tiền chậm nộp,...... (tên người nộp thuế) sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế, tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp thay... (tên người nộp thuế) tiền thuế nợ, tiền chậm nộp theo quy định.

2. Phần thông báo không chấp thuận/đề nghị bổ sung hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ

Không thuộc đối tượng được nộp dần tiền thuế nợ hoặc hồ sơ chưa đầy đủ (nêu rõ lý do không thuộc đối tượng được nộp dần tiền thuế nợ hoặc hồ sơ chưa đầy đủ)

...... (tên cơ quan hải quan ra thông báo) thông báo để... (tên người nộp thuế và tổ chức tín dụng nhận phát hành thư bảo lãnh) biết, thực hiện và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định./.


Nơi nhận:
- Người nộp thuế;
- Tổ chức tín dụng phát hành thư bảo lãnh;
- Lưu: 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Thủ tục nộp dần tiền thuế nợ cấp Chi cục hải quan.

- Trình tự thực hiện:

- Bước 1 : Người nộp thuế thuộc diện được nộp dần tiền thuế lập và gửi hồ sơ đến Chi cục Hải quan nơi phát sinh nợ thuế.

- Bưc 2: Chi cục Hi quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thông báo kết quả cho người nộp thuế biết việc được nộp dn tiền thuế nợ/không được nộp dần tiền thuế nợ.

- Cách thức thực hiện:

+ Nộp hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ trực tiếp tại trụ s Chi cục Hải quan;

+ Gửi hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ qua đường bưu điện.

+ Nộp hồ sơ nộp dần tiền thuế thông qua hệ thống điện tử (nếu có).

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế nợ theo mẫu số 30/CVNDTT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 15/6/2018 của Bộ Tài chính: nộp 01 bản chính;

+ Thư bo lãnh của tổ chức tín dụng về số tiền thuế nợ nộp dần thực hiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sa đi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 5/6/2018 của Bộ Tài chính đối với trường hợp thư bảo lãnh bản giấy (01 bản chính). Trường hợp bảo lãnh điện tử thi không phải nộp chứng từ này.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn một ngày làm việc, Chi cục Hải quan phải có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nộp dần tiền thuế nợ cho tổ chức, cá nhân biết.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nộp thuế

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi nợ tiền thuế.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hi quan nơi còn nợ tiền thuế.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổ chức tín dụng.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo chấp thuận/không chấp thuận việc nộp dn tiền nợ thuế hoặc đề ngh bổ sung hồ sơ.

- Phí, lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có

Công văn đề nghị nộp dần tiền thuế của người nộp thuế theo mẫu số 30/CVNDTT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 5/6/2018 của Bộ Tài chính.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có

Các trường hợp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ thì được nộp dần tiền thuế nợ tối đa không quá 12 tháng k từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế:

+ Người nộp thuế nợ tiền thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền mà cơ quan hải quan đã ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trong lĩnh vực hải quan nhưng không có khả năng nộp đủ số thuế nợ trong một lần thì được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nếu có bảo lãnh của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về số tiền thuế nợ đề ngh nộp dần và cam kết tiến độ thực hiện nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

+ Người nộp thuế phải thực hiện cam kết chia đều số tiền nợ để nộp dần tiền thuế theo tháng.

+ Riêng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ngoài các điều kiện trên, người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế của lô hàng đang làm thủ tục hải quan trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

+ Trong thời gian nộp dần tiền thuế nợ, người nộp thuế vẫn phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,03% trên ngày trên số tiền thuế chậm nộp;

Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp đã cam kết.

+ Trường hợp người nộp thuế vi phạm cam kết về tiến độ nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay cho người nộp thuế, bao gồm tiền thuế nợ, tiền chậm nộp.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Khoản 25 Điều 1 Luật sa đi, bổ sung một số Điều của Luật qun lý thuế số 21/2012/QH13;

+ Khoản 2 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13;

+ Điều 39 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ qui đnh chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sa đổi, bổ sung một số điều của Luật Qun lý thuế;

+ Khoản 7 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 quy định chi tiết thi hành Luật sa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sa đi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

+ Khoản 3 Điều 3 Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế.

+ Điều 134 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hi quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khu và qun lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại khoản 67 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Mu số 30/CVNDTT/TXNK

TÊN NGƯỜI NỘP THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./…..
V/v đề ngh nộp dần tiền thuế nợ

...., ngày .... tháng ... năm ...

 

Kính gi: (Tên cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết nộp dần tiền thuế nợ).

Tên người nộp thuế ……………………………………………………………….

Mã số thuế ……………………………………………………………….

Địa ch……………………………………………………………….

Số điện thoại: ………………………….. Số Fax …………………………………..

Số tiền thuế đang nợ quá hạn quá 90 ngày bị cưỡng chế …………………. thuộc tờ khai số ……. ngày ....tháng...năm ..., nơi đăng ký.... hoặc quyết định ấn định thuế số... ngày ....tháng...năm... (trường hợp nợ nhiều tờ khai thì lập bảng kê đính kèm).

Đ ngh …..(tên cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết nộp dần tiền thuế nợ) xem xét cho ... (tên người nộp thuế) được nộp dần tiền thuế nợ kèm theo Thư bo lãnh....(ghi rõ số, ngày, tên tổ chức bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh)

Lý do không có khả năng nộp một lần tiền thuế: ………………………………….

Kế hoạch đăng ký nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp của tiền thuế nợ …………… (ghi cụ thể kế hoạch nộp dần theo từng tháng).

……………..(tên người nộp thuế) cam kết, chu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung nêu trên./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYN)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người khai hải quan khai tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 38/2015/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư s 39/2018/TT-BTC) và Tờ khai vận chuyn kết hp theo quy định tại điều 51c được khai theo các chỉ tiêu quy định tại mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Bước 2: Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hi quan theo quy định đ đưa hàng vào kho.

Ngày hàng hóa đưa vào kho ngoại quan là ngày cơ quan hải quan cập nhật thông tin đến đích của lô hàng nhập khu trên Hệ thống.

- Cách thức thực hiện:

+ Thực hiện trên hệ thng thông quan điện tử, thủ công (giy)

- Thành phần, số lưng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo quy định và Tờ khai vận chuyển kết hợp theo theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 và mẫu s 7 quy định tại Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 38/2015/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư số 39/2018/TT-BTC).

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC;

- Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật (trừ hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ): a.2): 01 bản chụp;

- Giấy chứng nhận mã số tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện theo quy định của Bộ Công Thương: 01 bản chụp;

- Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính.

Trường hợp cơ quan quản lý, kiểm tra chuyên ngành gửi Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

* S lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết:

- Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan năm 2014.

- Sau khi người khai hải quan thực hiện đy đủ các yêu cầu đ làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 23 của Luật Hải quan năm 2014, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kim tra hồ sơ và kim tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:

a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc k từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyn hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin đến đích của lô hàng nhập khẩu được cập nhật trên Hệ thống, Biên bản chứng nhận/hoặc biên bản xử lý vi phạm trong trường hợp hàng hóa có sai khác hoặc vi phạm.

- Phí, lệ phí: hàng hóa gửi kho ngoại quan thu lệ phí làm thủ tục hải quan một lần khi làm thủ tục nhập kho, khi xuất kho không thu; mức thu là 20.000 VNĐ/tờ khai.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (mẫu HQ/2015/NK).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Hàng hóa của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đng bán hàng cho doanh nghiệp ở Việt Nam;

+ Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba;

+ Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba.

Hàng hóa gửi kho ngoại quan đề xuất đi nước khác phải có giấy chứng nhận mã s tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương thì chỉ được gửi kho ngoại quan tại tỉnh, thành phố nơi cửa khu nhập hoặc cửa khẩu xuất;

Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan chỉ được nhập khẩu qua các cửa khẩu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Công Thương

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014.

- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kim soát, hải quan và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

- Điểm 1 khoản 59 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung Điều 91 của Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

- Thông tư 14/2021 ngày 18 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

HẢI QUAN VIỆT NAM

Cục Hải quan:

TỜ KHAI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

Quyết định 2065/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính

HQ/2015/NK

Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai:

 

Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập: 

Số tham chiếu:

 

Ngày, giờ gửi:

Số tờ khai: 

 

Ngày, giờ đăng ký:

 

Số lượng phụ lục tờ khai:

Công chức đăng ký tờ khai

 

1. Người xuất khẩu:

5. Loại hình:

 

6. Hóa đơn thương mại:

7. Giấy phép số:

Ngày

Ngày hết hạn 

8. Hợp đồng:

Ngày

Ngày hết hạn 

 

2. Người nhập khẩu:

 

MST

 

9. Vận đơn (số/ngày):

10. Cảng xếp hàng:

11 Cảng dỡ hàng:

 

3. Người uỷ thác/người được ủy quyền:

 

MST

 

12. Phương tiện vận tải:

13. Nước xuất khẩu:

 

4.Đại lý Hải quan:

Tên, số hiệu:

Ngày đến

 

14. Điều kiện giao hàng: 

15. Phương thức thanh toán: 

 

 

MST

 

16. Đồng tiền thanh toán:

17. Tỷ giá tính thuế:

 

Số TT

18. Mô tả hàng hóa

19.Mã số hàng hóa

20. Xuất xứ

21. Chế độ ưu đãi

22. Lượng hàng

23. Đơn vị tính

24. Đơn giá nguyên tệ

25. Trị giá nguyên tệ

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Loại thuế

Trị giá tính thuế/ Số lượng chịu thuế

Thuế suất (%)/ Mức thuế

Tiền thuế

 

26. Thuế nhập khẩu

 

 

 

 

27. Thuế TTĐB

 

 

 

 

28. Thuế BVMT

 

 

 

 

29. Thuế GTGT

 

 

 

 

30. Tổng số tiền thuế (ô 26+27+ 28+29):

 

Bằng chữ:

 

31. Lượng hàng, số hiệu container

 

Số TT

a. Số hiệu container

b. Số lượng kiện trong container

c. Trọng lượng hàng trong container

 

1

2

 

 

 

 

 

Cộng:

 

32. Chứng từ đi kèm

33. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung khai trên tờ khai
Ngày         tháng           năm
(Người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

 

34. Kết quả phân luồng và hướng dẫn  làm thủ tục hải quan

 

 

 

 

 

36. Xác nhận của  hải quan giám sát

37. Xác nhận giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản/chuyển cửa khẩu

38. Xác nhận thông quan

 
 

35. Ghi chép khác:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HẢI QUAN VIỆT NAM

PHỤ LỤC TỜ KHAI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

HQ/2015-PLNK

 

Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai:

Phụ lục số:

Số tờ khai:

Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập:

Ngày, giờ đăng ký:

Loại hình:

Số
TT

18. Mô tả hàng hóa

19. Mã số hàng hóa

    20. Xuất xứ

21. Chế độ ưu đãi

   22. Lượng hàng

23. Đơn vị tính

24. Đơn giá nguyên tệ

25. Trị giá  nguyên tệ

1

 

 

 

 

 

 

 

Loại thuế

Trị giá tính thuế/ Số lượng chịu thuế

Thuế suất (%)/ Mức thuế

Tiền thuế

26. Thuế nhập khẩu

 

 

 

27. Thuế TTĐB

 

 

 

28. Thuế BVMT

 

 

 

29. Thuế GTGT

 

             

 

 Cộng:

 

Số
TT

18. Mô tả hàng hóa

19. Mã số hàng hóa

    20. Xuất xứ

21. Chế độ ưu đãi

   22. Lượng hàng

23. Đơn vị tính

24. Đơn giá nguyên tệ

25. Trị giá  nguyên tệ

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Loại thuế

Trị giá tính thuế/ Số lượng chịu thuế

Thuế suất (%)/ Mức thuế

Tiền thuế

26. Thuế nhập khẩu

 

 

 

27. Thuế TTĐB

 

 

 

28. Thuế BVMT

 

 

 

29. Thuế GTGT

 

 

 

 Cộng:

 

Số    TT

18. Mô tả hàng hóa

19. Mã số hàng hóa

20. Xuất xứ

21. Chế độ ưu đãi

22. Lượng hàng

23. Đơn vị tính

24. Đơn giá nguyên tệ

25. Trị giá nguyên tệ

3

 

 

 

 

 

 

 

 

Loại thuế

Trị giá tính thuế/ Số lượng chịu thuế

Thuế suất (%)/
Mức thuế

Tiền thuế

26. Thuế nhập khẩu

 

 

 

27. Thuế TTĐB

 

 

 

28. Thuế BVMT

 

 

 

29. Thuế GTGT

 

 

 

 Cộng:

 

31. Lượng hàng, số hiệu container:

Số  TT

a. Số hiệu container

b. Số lượng kiện trong container

c. Trọng lượng hàng trong container

1

2

3

4

 

 

 

 

 

 

Cộng:

 

 

33. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên tờ khai
Ngày         tháng           năm
(Người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan hoặc từ nội địa vào kho ngoại quan

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển kết hợp để đưa hàng từ khu phi thuế quan vào kho ngoại quan theo quy định hoặc thủ tục hải quan đối với tờ khai xuất khẩu theo loại hình tương ứng để đưa hàng hóa từ nội địa vào kho ngoại.

Địa đim, hồ sơ và thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển kết hợp thực hiện đồng thời với việc làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khu theo loại hình tương ứng; các thông tin Tờ khai vận chuyển kết hợp được khai theo các chỉ tiêu quy định tại mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Trường hợp Hệ thống không hỗ trợ khai báo thông tin vận chuyển kết hợp, người khai hải quan đề nghị hàng hóa được vận chuyển chịu sự giám sát hải quan tại tiêu chí Phn ghi chú” trên tờ khai hải quan (ghi rõ thời gian, tuyến đường, địa đim nơi hàng hóa được vận chuyển đi và địa điểm nơi hàng hóa được vận chuyển đến). Người khai hải quan có trách nhiệm xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan thực hiện việc niêm phong để bàn giao cho Chi cục hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đến để làm tiếp thủ tục đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Bước 2: Người khai hải quan cung cấp số quản lý hàng hóa của lô hàng đưa vào kho ngoại quan cho doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan

Bước 3: Cơ quan Hải quan tiếp nhận thông tin hàng hóa vào kho, thông tin sửa, hủy (nếu có) từ hệ thống của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, phê duyệt thông tin hủy hàng vào kho (nếu có), trường hợp hàng hóa có sai khác hoặc có dấu hiệu vi phạm thì lập Biên bản chứng nhận hoặc Biên bản vi phạm hành chính (nếu có) và xử lý theo quy định.

- Cách thức thực hiện:

+ Thực hiện trên hệ thng thông quan điện tử, thủ công (giấy)

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo quy định và Tờ khai vận chuyn kết hp

- Thời hạn giải quyết:

- Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hi quan năm 2014.

- Sau khi người khai hi quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và đim b khoản 1 Điều 23 của Luật Hải quan năm 2014, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:

a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc k từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kim tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chng loại hoặc việc kim tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận hàng hóa đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống hoặc Biên bản chứng nhận sai khác hoặc Biên bản vi phạm hành chính.

- Phí, lệ phí: hàng hóa gửi kho ngoại quan thu lệ phí làm thủ tục hi quan một lần khi làm thủ tục nhập kho, khi xuất kho không thu; mức thu là 20.000 VNĐ/tờ khai.

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định và Tờ khai vận chuyển độc lập theo các ch tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01, 02 và mẫu số 07 quy định tại Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 và Phụ lục IV Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của B trưởng Bộ Tài chính

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan gm:

a) Hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu;

b) Hàng hóa hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014.

- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kim soát, hải quan và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

- Điểm 2 khoản 59 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một Điều 91 của Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

- Thông tư 14/2021 ngày 18 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

HẢI QUAN VIỆT NAM

Cục Hải quan:

TỜ KHAI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU

Quyết định 2065/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính

HQ/2015/XK

Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai:

Số tham chiếu: 

Số tờ khai:

Công chức đăng ký tờ khai

 

Ngày, giờ gửi:

Ngày, giờ đăng ký:

 

Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất:

 

Số lượng phụ lục tờ khai:

 

1. Người xuất khẩu:

5. Loại hình:

 

 

6. Giấy phép số:

7. Hợp đồng:

 

MST

 

Ngày

Ngày

 

2. Người nhập khẩu:

Ngày hết hạn

Ngày hết hạn

 

8. Hóa đơn thương mại:

9. Cửa khẩu xuất hàng:

 

3. Người ủy thác/ người được ủy quyền

 

 

 

MST

 

10. Nước nhập khẩu:

 

4. Đại lý hải quan

 

 

 

11. Điều kiện giao hàng:

12. Phương thức thanh toán:

 

MST

 

13. Đồng tiền thanh toán:

14. Tỷ giá tính thuế:

 

Số TT

15. Mô tả hàng hóa

16. Mã số hàng hóa

17. Xuất xứ

18. Lượng hàng

19. Đơn vị tính

20. Đơn giá  nguyên tệ

21. Trị giá nguyên tệ

 
 

1

2

3

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

Số TT

22. Thuế xuất khẩu

23. Thu khác

 

a. Trị giá tính thuế

b.Thuế suất (%)

c. Tiền thuế

a.Trị giá tính thu khác

b.Tỷ lệ (%)

c. Số tiền

 

1

2

3

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

Cộng

 

 

24. Tổng số tiền thuế và thu khác (ô 22 + 23) bằng số:

 

Bằng chữ

 

25. Lượng hàng, số hiệu container

 

Số TT

a. Số hiệu container

b. Số lượng kiện trong container

c. Trọng lượng hàng trong container

d. Địa điểm đóng hàng

 

1

2

3

4

 

 

 

 

 

 

 

Cộng:

 

 

26. Chứng từ đi kèm

27. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung khai trên tờ khai
Ngày     tháng       năm
(người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

28. Kết quả phân luồng và hướng dẫn  thủ tục hải quan                   

30. Xác nhận thông quan

31. Xác nhận của hải quan giám sát

 

29. Ghi chép khác

 

 

 

 

 

HẢI QUAN VIỆT NAM

PHỤ LỤC TỜ KHAI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU

HQ/2015-PLXK

 

Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai:

Phụ lục số:

Số tờ khai:

Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất:

Ngày, giờ đăng ký:

Loại hình:

Số TT

15. Mô tả hàng hóa

16. Mã số hàng hóa

17. Xuất xứ

18. Lượng hàng

19. Đơn vị tính

20. Đơn giá nguyên tệ

21. Trị giá nguyên tệ

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

Cộng:

 

Số TT

22. Thuế xuất khẩu

23. Thu khác

Trị giá tính thuế

Thuế suất (%)

Tiền thuế

Trị giá tính thu khác

Tỷ lệ (%)

Số tiền

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng:

 

Cộng:

 

 25. Lượng hàng, số hiệu container                           

Số TT

a. Số hiệu container

b. Số lượng kiện trong container

c. Trọng lượng hàng trong container

d. Địa điểm đóng hàng

1

2

3

4

 

 

 

 

 

 

 

Cộng:

 

 

 

27.Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung khai trên tờ khai
Ngày       tháng        năm
(Người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Thủ tục hải quan đi với hàng hóa xuất kho ngoại quan để xuất ra nước ngoài

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người khai hải quan khai vận chuyn độc lập đối với hàng hóa vận chuyn chịu sự giám sát của hải quan.

Người khai hải quan nộp 01 bản chụp Phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập theo quy định về pháp luật kế toán trong đó có ghi cụ thể hàng hóa xuất kho của từng tờ khai nhập kho.

Bước 2: Người khai hải quan cung cấp thông tin lô hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát (số tờ khai hải quan hoặc số quản lý hàng hóa hoặc chứng từ theo quy định tại mẫu 29/DSCT/GSQL đối với hàng container hoặc mẫu số 30/DSHH/GSQL đối với hàng hóa tại phụ lục II Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

Bước 3: Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan; cung cấp thông tin hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan theo chỉ tiêu thông tin tại mẫu 04 hoặc 05 phụ lục X Thông tư 39/2018/TT-BTC hoặc thông báo tạm dừng đưa hàng qua khu vực giám sát trên hệ thống hải quan và gửi thông tin đến Hệ thống của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi;

Bước 4: Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi tiếp nhận thông tin số tờ khai hải quan hoặc s quản lý hàng hóa từ người khai hải quan và thực hiện đi chiếu thông tin do người khai hải quan cung cấp với thông tin từ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan với thông tin thực tế hàng hóa qua khu vực giám sát, thực hiện cho phép hoặc không cho phép hàng hóa ra khỏi cảng; cập nhật thông tin hàng hóa đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan theo theo chỉ tiêu thông tin tại mẫu 21 hoặc 22 phụ lục V Thông tư 39/2018/TT-BTC gửi đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chậm nhất 30 phút sau khi phương tiện vận tải xuất cảnh/khởi hành (đối với tàu bin, xà lan) hoặc qua khu vực giám sát (đối với ô tô).

Bước 5: Cơ quan hi quan tại kho ngoại quan thực hiện đi chiếu số lượng, số hiệu Container/ số lượng gói, kiện giữa hàng thực xuất trình với thông tin khai trên tờ khai vận chuyển, thực hiện niêm phong (nếu có); Cập nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đi; theo dõi hồi báo của chi cục HQ cửa khu xuất.

Riêng hàng hóa từ kho ngoại quan xuất khẩu qua cửa khu biên giới đường bộ, đường sông, việc xác nhận hàng qua khu vực giám sát được cập nhật vào hệ thng sau khi hàng hóa đã qua khu vực cửa khu xuất sang nước nhập khẩu.

- Cách thức thực hiện:

+ Thực hiện trên hệ thống thông quan điện tử, thủ công (giấy).

- Thành phần, số lượng h sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- T khai vận chuyển độc

- Phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập: 01 bản chụp

- Vận đơn hoặc chứng từ vận tải khác

- Danh sách container đủ điều kiện qua khu vực giám sát hoặc Danh sách hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát.

* Số lượng: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết:

- Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan năm 2014.

- Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 23 của Luật Hải quan năm 2014, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:

a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hi quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hi quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận hàng hóa đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống hoặc Thông báo dừng hàng qua khu vực giám sát.

- Phí, lệ phí: hàng hóa gửi kho ngoại quan thu lệ phí làm thủ tục hải quan một ln khi làm thủ tục nhập kho, khi xuất kho không thu; mức thu là 20.000 VNĐ/tờ khai.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài chỉ được xuất qua các cửa khu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Công Thương.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014.

- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hi quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát, hải quan và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

- Đim 3 khoản 59 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung Điều 91 của Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

- Thông tư 14/2021 ngày 18 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

Mu s 29/DSCT/GSQL

Mã vạch

CỤC HẢI QUAN TỈNH/TP
CHI CỤC HẢI QUAN…

-------

……, ngày …. tháng …. năm 20…

 

DANH SÁCH CONTAINER ĐỦ ĐIỀU KIỆN QUA KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUAN

1. Chi cục hải quan giám sát: ……………………………………………..

2. Đơn v XNK: ……………………………………………………………..

3. Mã s thuế: ………………….                 7. Loi hình: ………………..

4. S t khai: …………………..                 8. Luồng: …………………….

5. Trạng thái tờ khai: .....................               9. S qun lý hàng hóa: ………………

6. Ngày t khai: …………………

STT

SỐ HIỆU CONTAINER (1)

SỐ SEAL CONTAINER (nếu có) (2)

SỐ SEAL HẢI QUAN (nếu có) (3)

XÁC NHẬN CỦA BỘ PHẬN GIÁM SÁT HẢI QUAN (4)

MÃ VẠCH (5)

 

 

 

 

 

(in mã vch)

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cột số (1):

+ Đối với hàng nhập khẩu: lấy từ Danh sách container do người khai hải quan gửi đến hệ thống.

+ Đối với hàng xuất khẩu: lấy từ tiêu chí “Số container” trên tờ khai xuất.

Trường hợp có sự thay đổi số container đã khai báo, căn cứ chứng từ do người khai hải quan nộp, xuất trình, công chức hải quan cập nhật số container vào Hệ thống để in lại danh sách container.

- Cột số (2): Đối với hàng nhập khẩu: lấy từ Danh sách container do người khai hải quan gửi đến hệ thống.

Mu s 30/DSHH/GSQL

 

Mã vạch

 

CỤC HẢI QUAN TỈNH/TP
CHI CỤC HẢI QUAN…

-------

……, ngày …. tháng …. năm 20…

 

DANH SÁCH HÀNG HÓA ĐỦ ĐIỀU KIỆN QUA KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUAN

1. Chi cục hải quan giám sát:........................................................................................

2. Đơn vị XNK:.............................................................................................................

3. Mã số thuế:.............................

4. Số tờ khai:..............................

5. Trạng thái tờ khai:..................

6. Ngày tờ khai:..........................

7. Loại hình:.......................................

8. Luồng:............................................

9. Số quản lý hàng hóa:.......................

 

STT

SỐ LƯỢNG HÀNG
(1)

TỔNG TRỌNG LƯỢNG HÀNG
(2)

LƯỢNG HÀNG HÓA THỰC TẾ QUA KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUAN
(3)

XÁC NHẬN CỦA CÔNG CHỨC HẢI QUAN
(4)

 

10000 tấn

10000 tấn

Lần 1: 500 tấn