• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2127/QĐ-UBND Điện Biên 2026 Chương trình hợp tác viện trợ phi chính phủ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 23/09/2026 09:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2127/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Đoạt
Trích yếu: Ban hành Chương trình tăng cường hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Ngoại giao

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2127/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2127/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2127/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chƣơng trình tăng cƣờng hợp tác và vận động viện trợ phi chính
phủ nƣớc ngoài tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 05/01/2022 của Ban thư về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu quả đối ngoại nhân dân trong tình
hình mới; Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 28/6/2025 của Ban thư về công tác phi
chính phủ nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31/8/2022 của Chính phủ về
đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt
Nam; Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Cnh phủ về quản lý
sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân ớc ngoài dành cho Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ về ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW
ngày 28/6/2025 của Ban thư về công tác phi chính phủ nước ngoài giai đoạn
2026-2030;
Căn cứ Quy định số 37-QĐ/TU ngày 01/6/2026 của Ban Thường vTỉnh
uỷ Điện Biên về quản thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh
Điện Biên;
Căn cứ Nghị quyết số 272/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Điện Biên về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội, đảm
bảo quốc phòng, an ninh 5 năm giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của UBND
tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy chế quản sử dụng viện trợ không
hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân
nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Thực hiện Đề án số 04-ĐA/TU ngày 20/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về việc mở rộng, nâng cao hiu quả công tác đối ngoại tỉnh Điện Biên giai
đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ.
Ký bởi: UBND tỉnh Điện Biên
2127
22
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban nh m theo Quyết định này Cơng tnh ng cường
hợp tác vận động viện trphi chính ph nước ngoài tỉnh Điện Biên, giai
đoạn 2026-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Ngoại vụ; Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường
Thủ trưởng các quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Ngoại giao;
- Ủy ban Công tác về các tổ chức PCPNN;
- Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đoạt
3
CHƢƠNG TRÌNH
Tăng cƣờng hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nƣớc ngoài
tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Chương trình tăng cường hợp tác vận động viện trợ phi chính phủ nước
ngoài tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt Chương trình)
được xây dựng trên cơ sở các văn bản sau:
1. Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 05/01/2022 của Ban thư về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu quả đối ngoại nhân dân trong tình hình mới.
2. Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 28/6/2025 của Ban thư về công tác phi
chính phủ nước ngoài.
3. Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31/8/2022 của Chính phủ về đăng ký
và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
4. Nghị định số 313/2025/-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ về quản
sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của các quan, tổ chức, nhân ớc ngoài dành cho Việt Nam.
5. Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ về ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW ngày
28/6/2025 của Ban Bí thư về công tác phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2026-
2030.
6. Quy định số 37-QĐ/TU ngày 01/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ
Điện Biên về quản thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Điện
Biên.
7. Nghị quyết số 272/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Điện Biên về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội, đảm bảo quốc
phòng, an ninh 5 năm giai đoạn 2026-2030.
8. Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của UBND tỉnh Điện
Biên về việc ban hành Quy chế quản sdụng viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của quan, tổ chức, nhân nước
ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
9. Đề án số 04-ĐA/TU ngày 20/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc
mở rộng, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-
2030, định hướng đến năm 2035.
II. NGUYÊN TẮC VẬN ĐỘNG
1. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi chính phủ
nước ngoài các đối tác phát triển khác triển khai các hoạt động mục đích
2127
22
4
nhân đạo, viện trợ và phát triển tại Việt Nam; qua đó góp phần tăng cường quan
hệ hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước, hỗ trợ
phát triển kinh tế - hội của đất nước đóng góp vào việc củng cố hoà bình,
ổn định trên thế giới.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình của các bên và s
tham gia của người dân trong quá trình triển khai các hoạt động hợp tác với c
tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
3. Xây dựng tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức phi chính phủ
nước ngoài và các đối tác phát triển khác trên sở đường lối và chính sách đối
ngoại của Việt Nam.
4. Công tác vận động tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài phải
phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam; định hướng phát triển của
tỉnh; định hướng và ưu tiên của các sở, ban, ngành, địa phương trong từng lĩnh
vực cụ thể.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường hợp tác huy động, sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ phi
chính phủ nước ngoài góp phần cải thiện nâng cao đời sống người dân phát
triển kinh tế - hội của tỉnh; mở rộng quan hệ hợp tác giữa tỉnh Điện Biên
các tổ chức, địa phương trên thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
- Củng cố, phát triển quan hệ, nâng cao hiệu quả hợp tác với các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài đã hoạt động trên địa bàn tỉnh. Tìm kiếm, thiết lập
quan hệ, vận động viện trợ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài mới,
mục đích hoạt động, tiềm lực phù hợp với định hướng phát triển điều kiện
thực tế của tỉnh Điện Biên.
- Nâng cao giá trị, hiệu quả viện trợ phi chính phủ nước ngoài thông qua
việc xây dựng các chương trình, dự án khả thi, đáp ứng nhu cầu thực tế tại địa
phương gắn với việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá các
chương trình, dự án viện trợ.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp, chủ động hiệu quả phối hợp giữa các
cấp, các ngành, địa phương trong công tác vận động, quản sử dụng các
khoản viện trợ; đảm bảo sự thống nhất, kịp thời trong giải quyết các thủ tục liên
quan để hỗ trợ cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
- Xây dựng môi trường thuận lợi cho hoạt động của c tổ chức phi chính
phủ nước ngoài song song với đảm bảo bí mật nhà nước, an ninh, quốc phòng.
IV. NỘI DUNG ƢU TIÊN HỢP TÁC
1. Định hƣớng ƣu tiên theo lĩnh vực (các biểu nhu cầu vận động viện
trợ phi chính phủ nước ngoài kèm theo)
5
1.1. Lĩnh vực Giáo dục và đào tạo
- Hỗ trợ đào tạo giáo viên các cấp, ưu tiên giáo viên mầm non, tiểu học
trung học cơ sở ở các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số…
- Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục: Hỗ trợ xây dựng trường học và cải thiện
sở vật chất tại các sở giáo dục các cấp; xây dựng hệ thống các trường dân
tộc nội trú, hệ thống nhà nội trú, bán trú; phát triển hệ thống thư viện phù hợp
với yêu cầu của từng cấp.
- Trao đổi go dc, htr dạy và học ngoại ngữ, cung cấp go viên nh
nguyện c chun ngành cho c trường đào tạo chuyên u, c trưng ph
thông.
- Cấp học bổng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt học sinh dân
tộc thiểu số.
- Hỗ trđào tạo công nghệ thông tin cho các trường phổ thông, nhất
vùng nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
- Hỗ trợ xây dựng các chương trình đào to tiên tiến, hỗ trợ tăng cường hệ
thống kiểm định, đánh giá chất lượng, cung cấp học bổng, tăng cường hoạt động
trao đổi, liên kết, hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ,
tăng cường gắn kết giữa đào tạo và thực hành, giữa nhà trường và doanh nghiệp.
1.2. Lĩnh vực Y tế và chăm sóc sức khoẻ
- Đào tạo cán bộ y tế: Hỗ trợ đào tạo cán bộ y tế thông qua chia sẻ kinh
nghiệm, bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn, cấp học bổng đào tạo cán bộ y tế trong
và ngoài nước.
- Phát triển hạ tầng sở y tế: Nâng cấp, sửa chữa sở vật chất, bổ sung
các trang thiết bị, chuyển giao kỹ thuật… cho các cơ sở y tế tuyến tỉnh và xã.
- Hỗ trợ nâng cao tỷ lệ tiêm chủng mở rộng phòng, chống các bệnh
truyền nhiễm, phòng chống HIV/AIDS các bệnh không lây nhiễm, kế hoạch
hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, đặc biệt là
suy dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em, hỗ trợ người khuyết tật.
- Hỗ trợ các hoạt động để ngăn chặn tình trạng mua bán người qua biên
giới, xâm hại trẻ em.
- Hỗ trợ y tế học đường để giảm cận thị học đường trẻ em, cải thiện bữa
ăn cho trẻ tại trường học, cải thiện chất ợng nước sinh hoạt an toàn vệ sinh
thực phẩm.
1.3. Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- Hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông
nghiệp xanh.
- Phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm; đào tạo, tập huấn, chia sẻ
kiến thức và kinh nghiệm cho cán bộ khuyếnng, khuyến lâm, khuyến ngư.
- Hỗ trợ nuôi trồng thủy sản, quản lý môi trường, dịch bệnh thủy sản.
6
- Hạ tầng sở nông thôn: Phát triển hạ tầng sản xuất như các công tnh
thủy lợi, đường liên bản, liên xã, công trình nước sạch, nhà vệ sinh cho đồng bào
vùng sâu, vùng xa.
- Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế nông thôn, ngành nghề,
thủ công mỹ nghệ, sản xuất, kinh doanh dịch vụ phù hợp với điều kiện địa
phương; đa dạng hóa sinh kế, to việc làm, nâng cao thu nhập và thúc đẩy
chuyển dịch cấu kinh tế nông thôn; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, kết nối thị
trường phát triển đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP
sản phẩm đặc trưng ca địa phương.
- Phòng chống và kiểm soát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi.
- Nghiên cứu khoa học trong nông, lâm, ngư nghiệp phát triển nông
thôn; hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng sản xuất vật nuôi, cây trồng thích ứng với
biến đổi khí hậu.
- Bảo vệ cải thiện môi trường sống, môi trường thiên nhiên, bảo tồn
động vật hoang đa dạng sinh học, ứng phó, giảm thiểu tác động của biến
đổi khí hậu; bảo vệ nguồn nước, an ninh nguồn nước; các dự án hỗ trợ quản
tài nguyên thiên nhiên bền vững.
- Phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai, trồng và bảo vệ rừng, xây dựng hệ thống
cảnh báo sớm, đào tạo kỹ năng ứng phó khi xảy ra thiên tai…
- Sử dụng hiệu quả và bền vững các tài nguyên đất, nước, không khí, rừng;
thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển công nghxanh.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường
phòng chống buôn bán, nuôi nhốt, giết hại các loài động vật hoang dã.
- Hỗ trợ xây dựng các mô nh xử ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi;
hỗ trợ xây dựng các bãi xử lý rác thải tập trung và mô hình xử lý rác hộ gia đình
nông thôn.
- Hỗ trợ các hình nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu dựa vào
cộng đồng, xây dựng mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hu.
- Cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, tái thiết sở hạ tng phục hồi
sản xuất.
1.4. Lĩnh vực đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, việc làm sinh kế, an sinh
xã hội, phát triển cộng đồng và khắc phục hậu quả chiến tranh
- Ưu tiên hợp tác nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đào tạo kỹ
năng nghề, kỹ năng số và kỹ năng thích ứng với chuyển đổi xanh, chuyển đổi số;
tăng cường kết nối đào tạo với như cầu của thị trường lao động.
- Hỗ trợ đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, chú trọng các vùng nông thôn, vùng
sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
7
- y dựng chương tnh đào tạo, giáo dục nghề nghiệp p hợp với định
hướng phát triển ngành nghề, chia skinh nghim về c nh dạy nghề
hiệu qu.
- Phát triển cơ sở vật cht cho đào tạo giáo dục nghề nghiệp: Xây dựng
cơ sở và cung cấp trang thiết bị cho dạy nghề của hệ thống các trường, các trung
tâm dạy nghề.
- Cung cấp bổ sung chuyên gia và giáo viên dạy nghề có chuyên môn cao.
- Hỗ trợ thanh niên, phụ nữ, người khuyết tật, lao động di các đối
tượng yếu thế trong hội, người dân tộc thiểu số tiếp cận việc làm bền vững,
phát triển sinh kế và nâng cao năng lực thích ứng.
- Hỗ trợ phát triển các nh sinh kế bền vững, phát triển kinh tế cộng
đồng, nâng cao gtrị sản phẩm địa phương, phát triển chuỗi giá trị tăng
cường khả năng chống chịu của cộng đồng trước thiên tai, dịch bệnh các rủi
ro khác.
- Giáo dục giúp đ trem hoàn cảnh khó khăn (trẻ mcôi, khuyết
tật…).
- Hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, người có hoàn cảnh khó khăn.
- Xây dựng nhà ở cho người nghèo, đối tượng hoàn cảnh khó khăn, nhất
là ở các vùng sâu, vùng xa, nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng
dễ bị ảnh hưởng của thiên tai.
- Hỗ trợ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và tài chính cho các sở
bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn và các đối
tượng yếu thế trong xã hội.
- Phòng chống bạo lực gia đình, buôn bán, xâm hại phụ nữ, trẻ emhỗ trợ
nạn nhân tái hòa nhập cộng đồng; tuyên truyền, nâng cao nhận thức vbình
đẳng giới.
- Tuyên truyền, phòng ngừa và giảm thiểu tai nạn giao thông tai nạn do
thiên tai.
- Giảm thiểu số lượng phụ nữ và trẻ em gái bị mua bán và bạo lực.
- Hỗ trợ các hình giảm nghèo bền vững; triển khai các chương trình tài
chính vi mô.
- Hỗ trợ khắc phục hậu quả chiến tranh, bao gồm rà phá bom mìn, xử lý vật
liệu chưa nổ, khắc phục hậu quả chất độc hoá học, phục hồi môi trường, hỗ trợ
nạn nhân phục hồi kinh tế - hội tại các địa phương bị ảnh hưởng, phù hợp
với quy định của pháp luật và các chương trình quốc gia có liên quan.
1.5. Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- Hỗ trợ bảo tồn, nghiên cứu và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa
văn hóa phi vật thể, văn hóa dân gian, văn hóa truyền thống của các dân tộc
thiểu số.
8
- Tăng cường, phát triển phong trào, hoạt động thể thao của toàn dân, thể
dục thể thao trường học, hỗ trợ đào tạo huấn luyện viên, vận động viên, hỗ trợ
trang thiết bị cho thể thao cộng đồng, thể thao người khuyết tật các khu vực
khó khăn, ng sâu, vùng xa, miền núi; hỗ trợ xây dựng sân chơi, trang thiết bị
thể thao, đặc biệt tại vùng khó khăn.
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, đặc biệt trong các
lĩnh vực: quản điểm đến, kỹ năng phục vụ khách quốc tế, ngoại ngữ, chuyển
đổi số trong du lịch và phát triển sản phẩm du lịch bền vững.
- Hỗ trợ phát triển du lịch bền vững, du lịch xanh, du lịch nông nghiệp, du
lịch cộng đồng, gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa bản địa.
1.6. Lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đi số
- Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và làm chủ công nghệ phù hợp
với nhu cầu phát triển của tỉnh.
- Thúc đẩy kết nối giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương, các trường chuyên
nghiệp, doanh nghiệp các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các đối tác phát
triển trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực chuyển đổi số, quản trị dữ liệu, bảo đảm an toàn
thông tin và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Khuyến khích ứng dụng các công nghệ s công nghệ mới phù hợp
trong các lĩnh vực ưu tiên của Chương trình.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ điện thoại thông minh, máy tính và phổ cập kỹ năng số cho các h
nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng yếu thế để thu hẹp khoảng cách số.
2. Định hƣớng ƣu tiên theo địa bàn
2.1. Khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số
- Phát triển khuyến nông, khuyến lâm, hỗ trợ phát triển hạ tầng sản xuất
quy mô nhỏ như các công trình thủy lợi đường liên bản, liên xã… Xây dựng các
mô hình phát triển nông thôn tổng hợp, phát triển nông thôn theo vùng, phát huy
đặc điểm lợi thế từng vùng.
- Đào tạo cán bộ y tế thông qua chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi phương pháp
nghiệp vụ; phát triển hạ tầng sở y tế như nâng cấp, xây dựng, cung cấp
trang thiết bị cho các bệnh viện từ cấp tỉnh đến cấp xã; cung cấp hệ thống nước
sạch, nâng cao vệ sinh môi trường.
- Đào tạo nghề, phát triển các ngành nghề thủ công, tạo hội vic làm
thu nhập phi nông nghiệp, hỗ trợ các chương trình tín dụng và tiết kiệm dựa vào
cộng đồng (tài chính vi mô).
- Phòng chống HIV/AIDS và phòng chống ma túy: Hỗ trợ và điều trị, tuyên
truyền về nguy cơ và hiểm họa của HIV/AIDS và ma túy.
9
- Tuyên truyền sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn… Hỗ trợ các hoạt
động kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Hỗ trợ đào tạo giáo viên các cấp, ưu tiên giáo viên tiểu học, mẫu giáo
vùng sâu, ng xa; Xây dựng hạ tầng các sở giáo dục, kiên cố hóa hthống
các trường học, phân hiệu vùng sâu, vùng xa đặc biệt trường tiểu học mẫu
giáo, trường dân tộc nội trú, hthống nhà nội trú, bán trú cho học sinh dân tộc
thiểu số.
- Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
- Bảo vệ và cải thiện môi trường.
- Phát triển mô hình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.
2.2. Khu vực đô thị
- Đào tạo, dậy nghề gắn với tạo việc làm.
- Phát trin ngành, ngh th công; h tr phát triển doanh nghip vừa
và nhỏ.
- Phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm.
- Bảo vệ cải thiện môi trường, giao thông đô thị.
- Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (trẻ em m côi, không nơi
nương tựa, người khuyết tật, người cao tuổi…), người bị xâm hại, bị mua bán,
bạo lực gia đình…
- Chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ các sở y tế chuyên sâu, các sở cung cấp
dịch vụ công tác xã hội, đào tạo cán bộ y tế thôn, bản.
- Chăm c sức khỏe cộng đồng, chú trọng các đối ợng hoàn cảnh
khó khăn, hỗ trc cơ sở y tế về trang thiết b, shtầng; đào tạo lại cán
bộ y tế.
V. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức trách nhiệm về hợp tác với các tổ chức phi
chính phủ nƣớc ngoài
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của các cấp,
các ngành, địa phương, tổ chức người dân về vai trò của hợp tác với các tổ
chức phi chính phủ nước ngoài trong công tác đối ngoại nhân dân, hợp tác phát
triển và huy động nguồn lực phục vụ phát triển đất nước.
- Xác định công tác phi chính phủ nước ngoài một hoạt động đối
ngoại góp phần xây dựng, quảng bá hình ảnh của đất nước, của địa phương, thúc
đẩy quan hệ hữu nghị giữa tỉnh Điện Biên với các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài, các đối tác phát triển khác; viện trợ phi chính phủ nước ngoài một
nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - hội, xóa đói giảm nghèo, cải thiện an
sinh hội. Qua đó, thống nhất, nâng cao nhận thức trong thực hiện tăng cường
hợp tác, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
10
- Đổi mới phương thức thông tin, tuyên truyền đối thoại phù hợp với
từng nhóm đối tác, từng lĩnh vực và từng địa bàn.
2. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách
- soát các quy định, cơ chế và quy trình liên quan đến hoạt động của các
tổ chức phi chính phủ nước ngoài việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng viện trợ,
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn để đề
xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ
chức phi chính phủ nước ngoài đối tác phát triển khác triển khai các chương
trình, dự án trên địa bàn tỉnh.
3. Tăng cƣờng phi hợp, trao đổi thông tin
- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan,
đơn vị trong tỉnh, đặc biệt là giữa cơ quan đầu mối trong công tác phi chính phủ
nước ngoài với các đơn vđối tác địa phương trong các chương trình, dự án
phi chính phủ nước ngoài. Kịp thời nắm bt tình hình, kết quả triển khai các
khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài, các vấn đề cần xử lý, cũng như nhu
cầu vận động viện trợ trên các lĩnh vực, địa bàn để tổng hợp, xây dựng tài liệu
vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
- Thực hiện đầy đủ công tác báo cáo, trao đổi thông tin định kỳ, đột xuất với
Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, Ban Điều phối viện trợ
nhân dân, các Bộ ngành có liên quan về tình hình công tác phi chính phủ nước
ngoài nhu cầu vận động viện trợ của địa phương. Thông qua sự giới thiệu
thông tin của c quan Trung ương, xây dựng kế hoạch, phương án phát triển
quan hệ hợp tác với các tổ chức phi chính phủ ớc ngoài đối tác phát triển
khác.
- Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh, thành phố về công
tác vận động, quản viện trợ phi chính phủ nước ngoài; chia sẻ thông tin, tìm
kiếm các dự án, tổ chức phi chính phủ nước ngoài phù hợp để vận động triển
khai trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, các
quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của tỉnh trong công tác phi chính
phủ nước ngoài hướng dẫn các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các đối tác
thực hiện đúng, đầy đủ. Thường xuyên trao đổi, phối hợp với đối tác xử các
vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai các chương trình, dự án. Cung cấp
thông tin tổng hợp chi tiết về định hướng, nhu cầu vận động viện trợ phi
chính phủ nước ngoài của tỉnh phù hợp với lĩnh vực, tiêu chí hoạt động của các
đối tác.
- Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác truyền thông về đối ngoại nhân
dân, hiệu quả hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn
tỉnh qua cổng tng tin điện tử của các cơ quan, đơn vị có hoạt động hợp tác với
các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Cung cấp và thường xuyên cập nhật danh
11
mục các chương trình, dự án nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước
ngoài trên cổng thông tin điện tử của Sở Ngoại vụ. Kết nối, khai thác hiệu quả
cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác phi chính phủ nước ngoài.
- Các quan thành viên Ban Công tác vận động, viện trợ nước ngoài
tỉnh gồm Sở Ngoại vụ, Sở Nội vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Công an tỉnh các
sở, ban, ngành tỉnh, quan, đơn vị liên quan theo tính chất từng chương
trình, dự án, phi dự án, khoản viện trợ, khi được lấy ý kiến đối với hồ sơ, văn
kiện có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến bằng văn bản đối với những nội
dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị
mình. Nội dung tham gia ý kiến phải làm rõ những nội dung phù hợp, chưa phù
hợp, nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc điều kiện cần hoàn thiện; đồng thời
kết luận việc đồng ý, đồng ý điều kiện hoặc không đồng ý với việc tiếp
nhận khoản viện trợ; ý kiến tham gia phải cụ thể, rõ ràng, tránh nêu ý kiến chung
chung.
4. Đổi mới đa dạng phƣơng thức, đối tƣợng quan hệ hợp tác, vận
động viện trợ phi chính phủ nƣớc ngoài
- Tăng cường tính chủ động của các quan, tổ chức, địa phương trong
việc xây dựng, duy trì quan hệ hợp tác, vận động viện trợ phi chính phủ nước
ngoài; chú trọng việc thiết lập quan hệ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
chưa có địa bàn hoạt động tại tỉnh nhưng có lĩnh vực hoạt động phù hợp với nhu
cầu, lĩnh vực ưu tiên vận động viện trợ của tỉnh.
- Tăng cường tham d các hoạt động xúc tiến, kết nối, gặp gỡ; thường
xuyên tổ chức hoạt động thăm đối ngoại hằng năm nhằm tranh thủ vận động
viện trợ phi chính phủ nước ngoài thông qua các cơ quan đại diện nước ngoài tại
Việt Nam, các quan đi diện Việt Nam nước ngoài, các đối tác phát triển
khác, cộng đồng nời Việt Nam ở nước ngoài.
- Chủ động tham gia các diễn đàn hợp tác quốc tế đa phương, mạng lưới
của các tổ chức phi chính phủ, các đối tác phát triển khác để thu hút, vận động
các chương trình, dự án, các khoản tài trợ cho tỉnh; kết hợp vận động viện trợ
trong các chương trình đối ngoại, ngoại giao kinh tế, giao lưu nhân dân của tỉnh.
- Thực hiện nghiêm túc cam kết với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
trong tiếp nhận, triển khai các khoản viện trợ; đảm bảo các chương trình, dán
đạt được mục tiêu, chất lượng, tiến độ đề ra, đem lại lợi ích thiết thực cho đối
tượng thụ hưởng, làm sở đvận động các tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt
động lâu dài trên địa bàn tỉnh; tăng cường sự tin cậy giữa các bên, tạo điều kiện
thuận lợi trong kêu gọi, vận động các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
5. Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá để nâng
cao hiệu quả sử dụng viện trợ phi chính phủ nƣớc ngoài
- Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt
động, hiệu quả của các chương trình, dự án.
12
- Công khai, minh bạch thông tin về các chương trình, dự án, các khoản
viện trợ phi chính phủ nước ngoài, tạo điều kiện tham gia hoạt động giám sát
của các bên liên quan.
- Phát huy vai trò của cộng đồng, người dân trong ng tác giám sát; tiếp
nhận, giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan
trong quá trình triển khai các chương trình, d án, các khoản viện trợ phi chính
phủ nước ngoài.
- Phối hợp chặt chẽ với các quan Trung ương trong kiểm tra, đánh giá
công tác phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu.
- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các quan, đơn vị,
nhân thành tích trong vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài; ghi nhận,
khen thưởng đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các nhân đóng
góp tích cực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện an sinh xã hội trên
địa bàn tỉnh.
6. Nâng cao năng lực cho quan, tchức, nhân trong công tác phi
chính phủ nƣớc ngoài
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất chính trị, trình độ
chuyên môn; kỹ năng vận động, triển khai các chương trình, dự án, sử dụng viện
trợ phi chính phủ nước ngoài cho đội ngũ chuyên trách vcông tác viện trợ phi
chính phủ nước ngoài tại các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác phi
chính phủ nước ngoài tham gia các khóa tập huấn, khóa đào tạo học tập, bồi
dưỡng kiến thức nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn do các quan
Trung ương tổ chức.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí tổ chức triển khai Chương trình được bố trí trong dự toán ngân
sách nhà nước hằng năm của các quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp
ngân sách, khả năng cân đối ngân sách quy định của pháp luật vngân sách
nhà nước; đồng thời được huy động từ các nguồn hợp pháp khác trong ngoài
nước. Việc lập, phân bổ, quản sử dụng kinh phí thực hiện theo đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức và quy định pháp luật hiện hành.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Ngoại vụ
- quan thường trực Ban Công tác vận động, viện trợ nước ngoài tỉnh
trách nhiệm quản các hoạt động quan hệ hợp tác vận động viện trợ phi
chính phủ nước ngoài.
- Chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi và tổng hợp đánh giá kết quả thực
hiện Chương trình; kịp thời báo cáo UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc trong
quá trình thực hiện và tham mưu điều chỉnh Chương trình cho phù hợp.
13
- Chủ động nghiên cứu, tiếp xúc, vận động, hỗ trợ các tổ chức phi chính
phủ nước ngoài đủ điều kiện theo quy định đến tìm hiểu, khảo sát, triển khai
thực hiện các chương trình, dự án, các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh; cung
cấp, chia sẻ thông tin vcác tổ chức phi chính phủ nước ngoài triển khai các
chương trình, dự án, khoản viện trợ tới các cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh;
cung cấp thông tin nhu cầu, lĩnh vực đối tượng ưu tiên kêu gọi viện trợ tới
các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
- Phối hợp hỗ trợ các quan, đơn vị, địa phương của tỉnh trong vận động
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài.
- Phối hợp thẩm định các chương trình, dự án, khoản viện trợ không hoàn
lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các quan, tổ chức, nhân
nước ngoài dành cho tỉnh Điện Biên; phối hợp tham gia ý kiến đối với các khoản
viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định.
- Phối hợp tham gia giám sát việc thực hiện các khoản viện trợ của các tổ
chức phi chính phủ nước ngoài theo cam kết viện trợ thực hiện đúng hoạt
động đã đăng của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài với quan nhà
nước có thẩm quyền. Kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức và nhân viên làm
việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về việc cấp, gia hạn, sửa
đổi bổ sung thu hồi Giấy đăng các hoạt động khác của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài tại tỉnh. Thẩm định tư cách pháp nhân đối với các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài có Giấy đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng dự toán kinh phí hằng năm phục vụ cho công tác vận động viện
trợ phi chính phủ nước ngoài, dự toán kinh phí phục vcho hoạt động của Ban
Công tác vận động, viện trợ nước ngoài tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê
duyệt.
- Báo cáo, tham mưu UBND tỉnh có các hình thức khen thưởng đối với các
quan, đơn vị, nhân thành tích trong vận động viện trợ phi chính phủ
nước ngoài; ghi nhận, khen thưởng đối với các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài, các cá nhân đóng góp tích cực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội, cải
thiện an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
- quan đầu mi về quản các khoản viện trợ tham mưu giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ.
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan thẩm định văn kiện, chương
trình, dự án các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc htrợ phát triển
chính thức của các quan, tổ chức, nhân nước ngoài dành cho tỉnh Điện
Biên trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu cho
14
Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm
quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham u cho Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chương
trình, dự án, khoản viện trợ theo quy định; đồng thời, kiểm tra nh hình quản
tài chính tuân thủ quy định tài chính theo thẩm quyền đối với các tổ chức,
đơn vị tiếp nhận viện trợ theo quy định; kịp thời phát hiện các vướng mắc, khó
khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai tiếp nhận sử dụng viện trợ
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý theo thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan hướng dẫn chủ khoản viện
trợ công tác quản tài chính đối với các khoản viện trợ, các thủ tục quyết toán
sau khi chương trình, dự án kết thúc.
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan thẩm định khả năng đóng
góp vốn đối ứng (nguồn vốn chi thường xuyên ngân sách tỉnh, chi thường xuyên
của đơn vị tiếp nhận tài trợ); các nội dung về cơ chế tài chính trong nước đối với
khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham u cho Ủy ban nhân
dân tỉnh cân đối bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng
năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các
chương trình, dự án, khoản viện trợ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình quản lý
tài chính đối với các khoản viện trợ, tài sản hình thành tnguồn viện trợ không
hoàn lại theo quy định; thẩm định báo cáo quyết toán thu chi nguồn vốn viện trợ
theo quy định.
- Thực hiện quản thu, chi ngân sách nhà nước đối với các khoản viện
trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về nn
sách nhà nước và quản lý tài chính quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương liên quan, tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo đột xuất hoặc định kỳ (06 tháng/hằng
năm) về tình hình tiếp nhận viện trợ, giải ngân, sử dụng viện trợ tình hình
thực hiện, giám sát, đánh giá các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Công an tỉnh
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đảm bảo an ninh
chính trị, an ninh kinh tế trật tự an toàn hội trong quản và sử dụng các
khoản viện trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp thẩm định các chương trình, dự án, khoản viện trợ không hoàn
lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các quan, tổ chức, nhân
nước ngoài dành cho tỉnh Điện Biên; phối hợp tham gia ý kiến đối với các khoản
viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định.
15
- Chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử nghiêm các hành vi vi phạm pháp
luật của tổ chức, nhân trong việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài tài trợ trên địa bàn tỉnh.
- Bảo đảm an ninh trật tự cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài vào
triển khai các chương trình, dự án, khoản viện trợ yếu tố nước ngoài trên địa
bàn tỉnh, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp thẩm định các chương trình, dự án, phi d án, khoản viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài dành cho tỉnh Điện Biên; phối hợp tham gia ý kiến đối
với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của quan Trung ương
theo quy định đối với các nội dung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ
phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp thẩm định các chương trình, dự án, khoản viện trợ không hoàn
lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các quan, tổ chức, nhân
nước ngoài dành cho tỉnh Điện Biên; phối hợp tham gia ý kiến đối với các khoản
viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định.
- Chủ trì, hướng dẫn hỗ trợ các quan chấp hành thực hiện đường lối,
chính sách dân tộc tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp nhận sử
dụng các khoản viện trợ.
- Phối hp với các quan liên quan thực hiện ng tác kiểm tra, giám sát
việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ liên quan đến dân tộc
tôn giáo theo quy định hiện hành.
6. Liên hiệp các t chức hữu nghị tỉnh
- Trao đổi thông tin vi Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam để tìm
hiểu các tổ chức phi chính phủ nước ngoài phù hợp, thực hiện xúc tiến kêu gọi
viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
- Phối hợp với Sở Ngoại vụ, các đơn vị liên quan trong việc thúc đẩy hợp
tác, xúc tiến, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
- Lồng ghép nội dung công tác phi chính phủ nước ngoài trong các buổi tập
huấn, tọa đàm, hội nghị về đối ngoại nhân dân.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp về tình hình
quản sử dụng viện trợ của các tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Phối
hợp với các quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp
nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ liên quan đến các tổ chức hội, quỹ
xã hội, quỹ từ thiện theo quy định hiện hành.
16
8. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phƣờng
- Căn cứ Chương trình này để xây dựng kế hoạch cụ thể hóa các ưu tiên
trong vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài, trên cơ sở nhu cầu thực tế của
cơ quan, đơn vị, địa phương mình; thực hiện đúng, đầy đủ thủ tục tiếp nhận viện
trợ phi chính phủ nước ngoài theo quy định; quan tâm quản lý các chương trình,
dự án, khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ
trách.
- Phối hợp với Sở Ngoại vụ trong công tác khảo sát, lập dự án chủ động
thiết lập quan hệ với đối tác mới; kết nối, vận động viện trợ phi chính phủ nước
ngoài tài trợ các khoản viện trợ cho địa phương.
- Tạo điều kiện về mặt bằng (nếu có) để thực hiện các chương trình, dự án,
khoản viện trợ theo nội dung văn kin đã được phê duyệt, ký kết; giao đơn vị
chuyên môn làm đầu mi trong quản lý, sử dụng các khoản viện trợ trên địa bàn.
- Phối hp với các quan liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát
việc tiếp nhận, quản lý, sdụng các khoản viện trợ nội dung liên quan đến
lĩnh vực được phân công theo dõi, phụ trách; kịp thời báo cáo y ban nhân dân
tỉnh khi phát hiện những dấu hiệu, hành vi vi phạm của các tổ chức, nhân
trong quá trình tiếp nhận và sử dụng viện trợ.
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật và cam kết với nhà tài trợ
trong quá trình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương và chủ khoản viện trợ có trách nhiệm thực
hiện chế độ báo cáo về tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng, giải ngân quyết
toán viện trợ theo đúng nội dung, biểu mu, thời hạn đầu mối tiếp nhận quy
định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP, Thông tư số 23/2022/TT-BTC đối với
các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước các văn bản hướng
dẫn liên quan. Báo cáo số liệu về quản tài chính, giải ngân, quyết toán
tài sản hình thành từ nguồn viện trợ gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo các quan Trung ương; đồng thời gửi Sở Ngoại vụ
thông tin về tình hình triển khai chương trình, dự án, khoản viện trợ để theo dõi.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn chế độ báo cáo chịu trách
nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của số liệu, nội dung báo cáo; trường hợp
không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn chế độ báo
cáo thì phải nêu rõ nguyên nhân và chịu trách nhiệm theo quy định. Báo cáo tình
hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng
(chậm nhất vào ngày 20 tháng 6) và hằng năm (chậm nhất vào ngày 01 tháng 12
của năm) gửi Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính để tổng hợp. Báo cáo kết thúc khoản
viện trợ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính (chậm nhất không
quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện) thực hiện báo cáo đột xuất khi
yêu cầu./.
2026 2027 2028 2029 2030 2026 2027 2028 2029 2030
1
Hỗ trợ, cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người dân
trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2027-2030 (Sở Y
tế đề xuất)
700 700 700 700
1.1
Hội nghị, hội thảo, vận động chính sách cuộc 80 1 1 1 1 0 80 80 80 80
1.2
Tập huấn lớp 100 2 2 2 2 0 200 200 200 200
1.3
Truyền thông vận động buổi 70 1 1 1 1 0 70 70 70 70
1.4
Giám sát đợt 50 1 1 1 1 0 50 50 50 50
1.5
Mua sắm thuốc, vật tư, trang thiết bị gói 10 30 30 30 30 0 300 300 300 300
2
Nâng cao tỷ lệ tiêm chủng mở rộng, giảm tỷ lệ mắc các
bệnh truyền nhiễm trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai
đoạn 2027-2030 (Sở Y tế đề xuất)
2,561 2,566 2,571 2,576
2.1
Tập huấn nâng cao năng lực Lớp 90.6 0 7 7 7 7 0 634 634 634 634 Tại 36 xã, phường
2.2
Giám sát hỗ trợ Đợt 19.7 0 10 10 10 10 0 197 197 197 197 Tại 43 xã, phường
2.3
Công tiêm Mũi tiêm 0.007 0 73,658 74,395 75,139 75,890 0 516 521 526 531 Tại 43 xã, phường
2.4
Hỗ trợ điểm tiêm ngoại trạm Điểm tiêm 2.4 0 506 506 506 506 0 1,214 1,214 1,214 1,214 Tại 43 xã, phường
3
Chấm dứt tình trạng mua bán người và bóc lột sức lao
động tại tỉnh Điện Biên” giai đoạn 2029-2030 (Sở Y tế
đề xuất)
2,500 2,500
3.1
Dự án "An toàn và lành mạnh: Chấm dứt tình trạng mua
bán người và bóc lột sức lao động tại tỉnh Điện Biên” giai
đoạn 2029-2030
Dự án 2,500 1 1 2500 2500
45 xã, phường trên địa
bàn tỉnh
4
Phát triển cơ sở hạ tầng y tế tại xã Mường Mùn
(UBND Xã Mường Mùn đề xuất)
4.1
Cải tạo 01 phòng và lắp dựng mái tôn phục vụ bảo quản
thuốc, cấp phát Methadone
Công trình
45 1
45
Biểu số 1: Nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực y tế
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Đơn vị tính
45 xã, phường trên địa
bàn tỉnh
Địa bàn
Chỉ tiêu qua các năm
(theo đơn vị tính)
Nhu cầu viện trợ PCPNN (triệu đồng)
STT
Tên dự án/phi dự án
Đơn giá
(triệu
đồng)
Xã Mường Mùn
4.2
Máy tính xách tay Bộ 18 1
18
4.3
Máy tính Cây Bộ 20 1
20
4.4
Máy in Canon 2900 Bộ 3 2
6
4.5
Camera phục vụ cấp phát Methadone Bộ 2 1
2
4.6
Truyền thông vận động thay đổi hành vi về dinh dưỡng Lớp 5 1
5
5
Hỗ trợ cung cấp trang thiết bị và cơ sở vật chất tại Xã
Pu Nhi (UBND Xã Pu Nhi đề xuất)
2721
Trang thiết bị Y tế
1453
5.1 Máy xét nghiệm huyết học Cái 300 1 1
5.2 Máy sinh hóa Cái 100 1 1
5.3 Máy xét nghiệm nước tiểu Cái 8 1 1
5.4 Máy điện tim Cái 50 1 1
5.5 Máy siêu âm Cái 300 1 1
5.6 Máy Xquang đầu gường Cái 500 1 1
5.7 Máy th Cái 50 1 1
5.8 Máy khí dung Cái 2 1 1
5.9 Máy điện châm Cái 2 1 1
5.10 Máy theo dõi bệnh nhân trên 5 thông số Cái 50 1
5.11 Đèn hồng ngoại Cái 2 1 1
5.12 Bóp bóng ambu qua mặt nạ Cái 2 1 1
5.13 Bộ mởi khí quản (người lớn và trẻ em) Bộ 10 2 2
5.14 Bộ rửa dạ dày (bao gồm bơm điện) Bộ 35 1 1
5.15 Bộ soi đáy mắt Bộ 15 1 1
5.16 Bộ khám ngũ quan Bộ 5 1 1
5.17 Bình ô xy + Bộ làm ẩm có đồng hồ + Mask thở ô xy Bộ 5 1 1
5.18 Kẹp lấy dị vật (người lớn và trẻ em) Cái 1 2 2
Xã Pu Nhi
Xã Mường Mùn
5.19 Đèn khám đặt sàn Bộ 1 1 1
5.20 Tủ sấy Cái 15 1 1
Trang thiết bị khác + văn phòng
288
5.21 Tủ thuốc cấp cứu Cái 10 2 1 1
5.22 Giá để thuốc Cái 8 2 2 2 2
5.23 Tivi Cái 40 2 2 2 2
5.24 Máy vi tính Bộ 160 8 8
5.25 Máy in Cái 50 10 10
5.26 Bàn vi tính Cái 20 8 8
Nâng cấp, sửa chữa, xây mới cơ sở y tế
980
5.27 Sửa chữa khu nhà khám bệnh Công trình 200 1 1
5.28 Xây mi phòng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, cấp cứu Công trình 500 1 1
5.29 Sửa chữa, cải tạo khu nhà hành chính Công trình 200 1 1
5.30 Sửa chữa, cải tạo khu nhà vệ sinh ngoài trời Công trình 80 1 1
6
Chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em tại Xã Pu Nhi
(UBND Xã Pu Nhi đề xuất)
200
6.1 Truyền thông vận động thay đổi hành vi về dinh dưỡng Lớp 200 1 1 1 1 1 200 200 200 200 200
6.2
Hỗ trợ giám sát, hỗ trợ kỹ thuật chăm sóc sức khỏe sinh
sản/kế hoạch hóa gia đình
Lượt 200 1 1 1 1 1 200 200 200 200 200
7
Nâng cao năng lực y tế tại Pu Nhi (UBND Pu
Nhi đề xuất)
1240
7.1
Hỗ trợ đào tạo bác chuyên khoa các chuyên nnh
(Nội, Ngoại, Sản, Nhi, HSCC, Xét nghiệm)
Người 200 2 2 2 400 400 400
7.2 Hỗ trợ tập huấn về các chương trình Y tế - Dân số Lớp 20 2 40
8
Phòng chống dịch bệnh và y tế cộng đồng tại Xã Pu
Nhi (UBND Xã Pu Nhi đề xuất)
336
8.1
Hỗ trợ các lớp truyền thông về HIV/AIDS lao, sốt rét và
các bệnh truyền nhiễm
Lớp 10 6 6 6 6 60 60 60 60
8.2
Hỗ trợ hoạt động can thiệp giám tác hại chương trình
HIV/AIDS (Tư vấn + xét nghiệm cộng đồng)
Cuộc 2 12 12 12 12 24 24 24 24
Xã Pu Nhi
Xã Pu Nhi
Xã Pu Nhi
Xã Pu Nhi
9
Hỗ trợ người khuyết tật và phục hồi chức năng tại Xã
Pu Nhi (UBND Xã Pu Nhi đề xuất)
600
9.1
Hỗ trợ thực hiện các dự án phẫu thuật dị tật, cung cấp
chân tay giả, xe lăn và hỗ trợ tâm lý, tái hòa nhập cộng
đồng cho người khuyết tật
Đợt 150 1 1 1 1 150 150 150 150
10
Phát triển cơ sở hạ tầng y tế tại Xã Quài Tở (UBND
Xã Quài Tở đề xuất)
10.1
Hỗ trợ nâng cấp, sửa chữa cơ sở y tế tại Trạm Y tế xã
Quài Tở, Điểm trạm Tỏa Tình, Điểm trạm Tênh Phông
Công trình 500 2 1 1000 500
11
Chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em tại Xã Quài Tở
(UBND Xã Quài Tở đề xuất)
11.1
Truyền thông vận động thay đổi hành vi về dinh dưỡng
tại Trạm Y tế xã Quài Tở, Điểm trạm Tỏa Tình, Điểm
trạm Tênh Phông
Lớp 20 3 3 3 3 3 60 60 60 60 60
12
Phát triển cơ sở hạ tầng y tế tại xã Sáng Nhè (UBND
Xã Sáng Nhè đề xuất)
12.1 Hỗ trợ nâng cấp, sửa chữa cơ sở y tế Công trình 6,000 1 1 6,000 6,000
12.2 Hỗ trợ mua trang thiết bị y tế Bộ 5,000 1 5,000
13
Chăm sóc sứa khỏe bà mẹ, trẻ em tại xã Sáng Nhè
(UBND Xã Sáng Nhè đề xuất)
Dự án 500 1 500 Xã Sáng Nhè
Xã Sáng Nhè
Xã Pu Nhi
Xã Quài Tở
Xã Quài Tở
2026 2027 2028 2029 2030 2026 2027 2028 2029 2030
1
Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục tại xã Mường
Mùn (UBND Xã Mường Mùn đề xuất)
1.1 Trang thiết bị, đồ dùng dạy học Bộ 10 50 50 500 500
1.2 Xây nhà ở cho HS nội trú Công trình 2,000 1 2,000
1.3 Xây nhà ăn cho HS nội trú Công trình 500 1 500
1.4 Trang thiết bị, đồ dùng dạy học, ăn ở cho HS Gói 500 200 300 200 300
1.5 Xây khu vệ sinh công trình 200 1 1 200 200
1.6 Nhà Công vụ công trình 300 1 1 300 300
1.7 Nhà Thi đấu đa năng công trình 1,000 1 1 1000 1000
1.8 Sân bóng đá công trình 500 1 1 500 500
1.9 Xây khu vệ sinh công trình 300 1 300
1.10 Sân bóng đá công trình 500 1 500
1.11 Trang thiết bị, đồ dùng dạy học Bộ 10 50 50 500 500
2
Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục tại xã Mường
Tùng (UBND Xã Mường Tùng đề xuất)
2.1
Xây nhà công vụ cho giáo viên: Huổi Toóng, Trung
Dình 2, Huổi Lèng 2, Huổi Lèng 3, Nậm Chua, Ca
Dính Nhè
Công trình 1,750 1 1 1,750 1,750
2.2
Xây bếp nấu ăn tại các điểm trường: Huổi Lèng 1,
Huổi Lèng 2, Huổi Lèng 3, Nậm chua, Ca Dính Nhè
Công trình 750 1 1 750 750
2.3
Xây nhà vệ sinh tại các điểm Trường: Huổi Toóng,
Trung Dình 1, Trung Dình 2, Huổi Lèng 2, Nậm
Chua, Ca Dính Nhè
Công trình 600 1 1 600 600
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Biểu số 2: Nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
Xã Mường Mùn
Địa bàn
Xã Mường
Tùng
Trường Mầm non Huổi Lèng, Xã Mường Tùng
Chỉ tiêu qua các năm
(theo đơn vị tính)
Nhu cầu viện trợ PCPNN (triệu đồng)
STT
Tên dự án/phi dự án
Đơn vị
tính
Đơn giá
(triệu
đồng)
2.4
Xây mới tường bao kiên cố tại các điểm trường: Huổi
Toóng, Trung Dình 1, Trung Dình 2, Huổi Lèng,Huổi
Lèng 1, Huổi Lèng 2, Huổi Lèng 3, Nậm Chua, Ca
Dính Nhè
Công trình 600 1 1 600 600
2.5
Xin làm sân bê tông tại các điểm trường: Trung Dình
1, Trung Dình 2, Huổi Lèng, Huổi Lèng 1, Huổi Lèng
2, Huổi Lèng 3, Nậm Chua, Ca Dính Nhè
Công trình 500 1 1 500 500
2.6
Xây nhà công vụ
Công trình 2,000 1 2,000
2.7
Xây nhà ăn, nhà bếp bán trú
Công trình 3,000 1 3,000
2.8
Mở rộng sân trường
Công trình 1,500 1 1,500
2.9
Kè khu bán trú
Công trình 4,000 1 4,000
2.10
Làm mái sân bán trú
Công trình 1,000 1 1,000
2.11
Trang, thiết bị phục vụ dạy và học, bán trú ... (Ti vi,
bếp điện, giường tấng, bàn ăn, ghế ăn, khay ăn, bếp ga
công nghiệp…)
Bộ 1,500 1 1,500
2.12
Xây nhà hiệu bộ (01 phòng hội đồng, 01 phòng hiệu
trưởng; 01 phòng hiệu phó; 01 phòng thư viện; 01
phòng thiết bị; 01 phòng văn thư - thủ quỹ - kế toán;
…)
Công trình 5,000 5 5,000
2.13
Xây phòng học (02 phòng Tiếng Anh, 01 phòng Âm
nhạc …)
Công trình 3,000 3 3,000
2.14
Xây nhà vệ sinh chung cho học sinh
Công trình 650 1 650
2.15
Xây nhà ăn cho học sinh bán trú
Công trình 1,500 1 1,500
2.16
Lát gạch sân trường
Công trình 1,200 1 1,200
2.17
Xây bếp nấu ăn cho học sinh bán trú
Công trình 700 1 700
2.18
Máy vi tính học tập cho học sinh
Thiết bị 500 1 500
2.19
Xây nhà công vụ cho giáo viên: Nậm Cang 1, Nậm
Cang 3, Nậm Piền 1, Nậm Piền 2, Đán Đanh 1, Púng
Trạng
Công trình 1,500 1 1 1,500 1,500
2.20
Xây bếp nấu ăn tại các điểm trường: Nậm Cang 1,
Nậm Cang 3, Púng Trạng, Đán Đanh 1, Nậm Piền 1
và Nậm Piền 2
Công trình 900 1 1 900 900
2.21
Xây nhà vệ sinh tại các điểm Trường: Nậm Cang 2,
Huổi Điết, Nậm Cang 1, Nậm Cang 3, Púng Trạng,
Đán Đanh 1
Công trình 600 1 1 600 600
2.22
Xây mới tường bao kiên cố tại các điểm trường: Huổi
Chá 1, Nậm Cang 2, Huổi Điết, Nậm Cang 1, Nậm
Cang 2, Nậm Cang 3, Púng Trạng, Đán Đanh 1, Nậm
Piền 1 và Nậm Piền 2
Công trình 2,000 1 1 2,000 2,000
Trường PTDTBT THCS Huổi Lèng , Xã Mường Tùng
Trường Mầm non Mường Tùng
Xã Mường
Tùng
Xã Mường
Tùng
Xã Mường
Tùng
Xã Mường
Tùng
Trường PTDTBT TH Huổi Lèng, Xã Mường Tùng
2.23
Xin làm sân chơi bê tông tại các điểm trường: Huổi
Chá 1, Nậm Cang 2, Huổi Điết, Nậm Cang 1, Nậm
Cang 2, Nậm Cang 3, Púng Trạng, Đán Đanh 1, Nậm
Piền 1 và Nậm Piền 2
Công trình 1,000 1 1 1,000 1,000
Trường PTDTBT TH&THCS Mường Tùng
2.24
Xây nhà vệ sinh chung cho học sinh
Công trình 500 1 500
2.25
Xây nhà ăn cho học sinh bán trú
Công trình 2,000 1 2,000
2.26
Lát gạch sân trường
Công trình 1,500 1 1,500
2.27
Xây bếp nấu ăn cho học sinh bán trú
Công trình 800 1 800
2.28
Máy vi tính học tập cho học sinh
Gói 500 1 500
2.29
Xây dựng tường bao quanh trường
Công trình 1,500 1,500
2.30
Kè Taluy
Công trình
500
1 500
2.31
Xây phòng ngủ HSBT
Công trình
5,000
1 5000
3
Phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục tại xã Nậm
(UBND Xã Nậmđề xuất)
3.1
Cải tạo, nâng cấp nhà lớp học điểm trường Mầm non,
Tiểu học bản Huổi Pết
Công trình 1,800 1 1,800
4
Nâng cấp Trường Tiểu học Nong U
(Xây 02 dãy phòng lớp học 3 tầng, thiết bị, đồ
dùng, đồ chơi và các hạng mục khác) (UBND Xã
Pu Nhi đề xuất)
Công trình 15,000 1 15,000 Xã Pu Nhi
5
Cải thiện điều kiện học tập và nâng cao chất lượng
giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số bán trú tại
Trường PTDTBT THCS Pu Nhi (UBND Xã Pu
Nhi đề xuất)
4,000 1 4,000
5.1 Nhà nội trú và công trình nước sạch Công trình 1,800 1 1,800
5.2 Máy tính cho phòng tin học Bộ 30 20 600
5.3 Máy chiếu, màn hình tivi thông minh Bộ 15 60 900
5.4
Nâng cấp thư viện: 2000 đầu sách, giá sách, sách vở
cho 530 học sinh
Gói 700 1 700
6
Xây dựng cải tạo cơ sở vật chất, xây mới các
phòng học (Xây dựng phòng học, trang thiết bị, đồ
dùng dạy học...) Trường Tiểu học Nậm Ngám
(UBND Xã Pú Nhi đề xuất)
Công trình 10,500 1 1 10,500 10,500 Xã Pu Nhi
7
Mua đồ dùng đồ chơi ngoài trời, đồ dùng theo
Thông tư 02 tại Trường Mầm Non Háng Trợ
(UBND Xã Pú Nhi đề xuất)
Bộ 110 8 7 880 770 Xã Pu Nhi
8
Tăng cường cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi và
thiết bị dạy học phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục trẻ tại Trường Mầm non Nong U (UBND
Xã Pú Nhi đề xuất)
Bộ 100 3 6 300 600 Xã Pu Nhi
9
Sửa chữa phòng học Trường PTDTBTTH Nong U
(UBND Xã Pú Nhi đề xuất)
Công
trình
10,000 1 10,000 Xã Pu Nhi
xã Nậm Kè
Xã Pu Nhi
Xã Mường
Tùng
Xã Mường
Tùng
10
Xây dựng nhà vệ sinh Trường PTDTBTTH Nong
U (UBND Xã Pú Nhi đề xuất)
Công
trình
500 1 500 Pu Nhi
11
Trang thiết bị, đồ dùng dạy học theo TT 37
Trường PTDTBTTH Nong U (UBND Xã Pú Nhi
đề xuất)
Bộ 1,000 1 1,000
Xã Pu Nhi
12
Máy tính dùng cho 1 phòng học bộ môn Trường
PTDTBTTH Nong U (UBND Xã Pú Nhi đề xuất)
Bộ 12 30 360
Xã Pu Nhi
13
Màn hình tương tác Trường PTDTBTTH Nong U
(UBND Xã Pú Nhi đề xuất)
Bộ 60 10 600
Xã Pu Nhi
14
Tăng cường cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi và
thiết bị dạy học phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục trẻ tại Trường Mầm Non Pu Nhi (UBND
Xã Pú Nhi đề xuất)
Bộ 100 4 6 400 600 Xã Pu Nhi
15
Xây dựng phòng ở và khuôn viên vui chơi, tương
bao bảo vệ cho học sinh nội trú tại Trường
PTDTBT THCS Ta Ma (UBND Xã Pú Nhung đề
xuất)
Công trình 1,000 1 1.5 1 1,000 1,500 1,000
Xã Pú Nhung
16
Trang bị màn hình tương tác lắp đặt cho 10 phòng
học tại Trường PTDTBT THCS Ta Ma (UBND
Pú Nhung đề xuất)
Bộ 90 5 5 450 450
Xã Pú Nhung
17
Thay thế, nâng cấp thiết bị máy tính phòng Tin
học từ máy tính để bàn sang máy tính xách tay tại
Trường PTDTBT THCS Ta Ma (UBND Xã Pú
Nhung đề xuất)
Bộ 15 25 375
Xã Pú Nhung
18
Xây kiên cố 02 lớp học, nhà vệ sinh, sân chơi tại
điểm trường Thớ Tỷ, Trường Mầm non Ta Ma
(UBND Xã Pú Nhung đề xuất)
Dự án 700 1 700
Xã Pú Nhung
19
Xây 01 lớp học, sân chơi tại điểm trường Phình
Cứ, Trường Mầm non Ta Ma (UBND Xã Pú
Nhung đề xuất)
Dự án 500 1 500
Xã Pú Nhung
20
Xây 08 phòng công vụ điểm trường Trung Tâm
cho Giáo viên tại Trường Mầm non Ta Ma (UBND
Xã Pú Nhung đề xuất)
Dự án 800 1 800
Xã Pú Nhung
21
Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục tại xã Quài Tở
(UBND Xã Quài Tở đề xuất)
21.1
Xây phòng học, phòng chức năng, nhà đa năng, phòng
nội trú của các cơ sở giáo dục trên địa bàn Xã Quài
Tở
Phòng 500 10 5 5,000 2,500
Xã Quài Tở
21.2
Trang thiết bị, đồ dùng dạy học cho các cơ sở giáo
dục trên địa bàn xã Quài Tở
bộ 300 5 5 1,500 1,500
Xã Quài Tở
22
Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục tại xã Sáng Nhè
(UBND Xã Sáng Nhè đề xuất)
22.1 Xây dựng phòng học Công trình
2500
1 1 2500 2500 Xã Sáng Nhè
22.2 Trang thiết bị, đồ dùng dạy học Bộ 5 400 200 2,000 1000 Xã Sáng Nhè
2026 2027 2028 2029 2030 2026 2027 2028 2029 2030
1
Nâng cao năng lực quản lý trật tự đô thị và vệ
sinh môi trường dựa vào cộng đồng trên địa bàn
phường Điện Biên Phủ (UBND phường Điện
Biên Phủ đề xuất)
Dự án 1250
1.00 1.00 1250 1250
Phường Điện
Biên Phủ
2
Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại Xã Pu
Nhi (Xã Pu Nhi đề xuất)
2.1
Nước sinh hoạt cho khu dãn dân bản Háng Giống,
xã Pu Nhi
(Nước sinh hoạt cho trên 10 hộ khu dãn dân bản
Háng Giống)
Công trình 2,000 1 2,000
2.2
Thủy lợi bản Nậm Ngám A, xã Pu Nhi
(Nâng cấp, kéo dài tuyến kênh 1 km)
Công trình 500 1 500
2.3
Thủy lợi bản Huổi Tao B, xã Pu Nhi
(Kéo dài tuyến kênh 1 km, tưới tiêu cho 30 ha cây
trồng)
Công trình 1,500 1 1,500
2.4
Thủy lợi khu Háng Chế bản Phù Lồng A, xã Pu Nhi
(Đầu mối và kênh dài 1 km, tưới tiêu cho hơn 1 ha
ruộng)
Công trình 1,100 1 1,100
Xã Pu Nhi
Địa bàn
Chỉ tiêu qua các năm
(theo đơn vị tính)
Nhu cầu viện trợ PCPNN (triệu đồng)
STT
Tên dự án/phi dự án
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Biểu số 3: Nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Đơn vị
tính
Đơn giá
(triệu
đồng)
3
Lắp hệ thống tưới nước tự động Mô hình "Vườn
ươm cà Phê" khởi nghiệp Đoàn TN xã Pú
Nhung (Xã Pú Nhung đề xuất)
Dự án 250 1 250 Xã Pú Nhung
4
Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại Xã Sam
Mứn (UBND Xã Sam Mứn đề xuất)
-
-
4.1
Kênh tiêu thoát nước ruộng thôn Tam Vạn, Sam
Mứn, xã Sam Mứn
Công trình 10,000 1 1 10,000 10,000
4.2
Nâng cấp nước sinh hoạt bản Con Cang, xã Sam
Mứn
Công trình 5,000 1 5,000
4.3
Nước sinh hoạt bản Púng Bửa, xã Sam Mứn Công trình 8,000 1 8,000
5
Ứng dụng hệ thống tưới thông minh tích hợp
công nghệ cảm biến IoT, AI trong trồng cà phê,
mắc ca (Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất)
Mô hình
5.1
Chi phí giống, vật tư, phân bón sinh học & thuốc
BVTV
Mô hình 80 5 5 400 400
Xã Sam Mứn
Các xã có diện
tích cà phê,
mắc ca tập
trung đủ điều
kiện về hạ tầng
giao thông,
nguồn nước.
5.2
Hệ thống tưới tự động & thiết bị cảm biến IoT, ứng
dụng AI
Hệ thống 540 5 5 2,700 2,700
5.3
Hệ thống truy xuất nguồn gốc (Tem/mã QR code &
phần mềm)
Gói 500 1 500
5.4
Chi phí tập huấn, đào tạo nâng cao kiến thức cho
nông dân
Lớp 30 5 5 150 150
5.5
Chi phí quản lý, kiểm tra, giám sát & hội thảo đánh
giá
Gói 150 1 1 150 150
Các xã có diện
tích cà phê,
mắc ca tập
trung đủ điều
kiện về hạ tầng
giao thông,
nguồn nước.
Địa bàn
2026 2027 2028 2029 2030 2026 2027 2028 2029 2030
1
Đào tạo nghề nông thôn tại Xã Mường Mùn (UBND
Xã Mường Mùn đề xuất)
Lớp 200 2 1 1 1 400 200 200 200 Xã Mường Mùn
2
Cải tạo, Nước sinh hoạt bản Huổi Lụ 2 (UBND
Nậm Kè đề xuất)
Công trình 6,000 1 6,000 Xã Nậm Kè
3
Duy trì và nhân rộng mô hình tiết kiệm tại xã
Nhung (UBND xã Pú Nhung đề xuất)
Dự án 100 1 100 Xã Pú Nhung
4
Giáo dục, giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn,
người khuyết tật tại Xã Quài Tở (UBND xã Quài Tở
đề xuất)
Người 100 10 100 Xã Quài Tở
5
Giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người
khuyết tật, đối tượng khác tại Xã Sáng Nhè (UBND
Xã Sáng Nhè đề xuất)
Người 1.5 400 200 100 100 600 300 150 150
Xã Sáng Nhè
Biểu số 4: Nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực việc làm và sinh kế, an sinh xã hội và khắc phục hậu quả chiến tranh
Chỉ tiêu qua các năm
(theo đơn vị tính)
Nhu cầu viện trợ PCPNN (Triệu đồng)
STT
Tên dự án/phi dự án
Đơn vị tính
Đơn giá
(Triệu
đồng)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Địa bàn
2026 2027 2028 2029 2030 2026 2027 2028 2029 2030
1
Tôn tạo cảnh quan suối Ta Pao (UBND Xã Mường
Mùn đề xuất)
Công
trình
5,000 1 1 1 1 1 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Xã Mường
Mùn
2
Tôn tạo cảnh quan hang động Mùn Chung (UBND Xã
Mường Mùn đề xuất)
Công
trình
5,000 1 1 1 1 1 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Xã Mường
Mùn
3
Hỗ trợ phát triển du lịch bền vững, du lịch xanh, du
lịch nông nghiệp, du lịch cộng đồng tại Bản Huổi Lèng
(UBND Xã Mường Tùng đề xuất)
Dự án 1000 1 1000
Xã Mường
Tùng
4
Hỗ trợ phát triển du lịch bền vững, du lịch xanh, du
lịch nông nghiệp, du lịch cộng đồng: Du lịch cộng
đồng đỉnh Ngải Thầu (UBND Xã Nà Bủng đề xuất)
Dự án 50,000 0.4 0.3 0.3 ###### 15,000 15,000 Xã Nà Bủng
5
Xây dựng cải tạo cơ sở vật chất, tạo cảnh quan bản du
lịch cộng đồng Tù Lu Tìa Ló (UBND Xã Pu Nhi đề
xuất)
Dự án 2,000 1 2,000 Xã Pu Nhi
6
Hỗ trợ phát triển du lịch bền vững, du lịch xanh, du
lịch nông nghiệp, du lịch cộng đồng tại Xã Quài Tở
(UBND Xã Quài Tở đề xuất)
Dự án
6.1 Xây dựng thiết kế tổng quan điểm du lịch Dự án 500 1 500
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Biểu số 5: Nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực văn hoá
Xã Quài Tở
Chỉ tiêu qua các năm
(theo đơn vị tính)
Nhu cầu viện trợ PCPNN (Triệu đồng)
STT
Tên dự án/phi dự án
Đơn vị
tính
Đơn giá
(Triệu
đồng)
6.2
Hỗ trợ lắp đặt hệ thống đèn, điện chiếu sáng, đèn, điện
trang trí sử dụng năng lượng mặt trời tại các trục giao
thông nội bộ tại điểm du lịch
Dự án 200 1 1 200 200
6.3 Xây dựng mới nhà vệ sinh công cộng Dự án 100 3 2 1 300 200 100
6.4 Hỗ trợ đào tạo nghề du lịch Người 15 2 2 2 2 2 30 30 30 30 30
7
Dụng cụ thể thao ngoài trời, phòng chờ, đặt tại sân
vận động và nhà văn hóa các thôn, bản xã Sam Mứn
(UBND xã Sam Mứn đề xuất)
Dự án 2,500 1 1 2,500 2500 Xã Sam Mứn
8
Hỗ trợ phát triển du lịch bền vững, du lịch sinh thái,
du lịch nông nghiệp, du lịch cộng đồng tại xã Sáng
Nhè (UBND Xã Sáng Nhè đề xuất)
Dự án
10,000 1 1 1 1 1 10,000 10,000 10,000 10,000 10,000 Xã Sáng Nhè
9
Hỗ trợ xây dựng nhà văn hoá và mua sắm thiết trang
thiết bị nhà văn hoá tại các thôn tại xã Sáng Nhè
(UBND Xã Sáng Nhè đề xuất)
Dự án
2,000 2 1 1 1 4,000 2000 2000 2000 Xã Sáng Nhè
10
Hỗ trợ xây nhà văn hóa 04 bản tại Xã Xa Dung
(UBND Xã Xa Dung đề xuất) (đề nghị UBND xã Xa
Dung bổ sung biểu số 7 và chi tiết địa điểm, đơn vị cần
viện trợ)
Nhà 12,000 1 1 1 1 12000 12000 12000 12000 Xã Xa Dung
11
Hỗ trợ mua sắm thiết chế văn hóa bản 28 bản tại Xã
Xa Dung (UBND Xã Xa Dung đề xuất) (đề UBND xã
Xa Dung nghị bổ sung biểu số 7)
cái 50 7 7 7 7 350 350 350 350 Xã Xa Dung
Xã Quài Tở
Địa bàn
2026 2027 2028 2029 2030 2026 2027 2028 2029 2030
1
Tập huấn kỹ năng số cho cán bộ, công chức, tổ
công nghệ số cộng đồng, người dân sử dụng dịch
vụ công và nền tảng số (UBND phường Điện
Biên Phủ đề xuất)
Lớp 50 1 1 1 1 1 50 50 50 50 50
Phường
Điện Biên
Phủ
2
hình tuyến phố số (UBND phường Điện Biên
Phủ đề xuất)
Mô hình 200 1 1 1 1 1 200 200 200 200 200
Phường
Điện Biên
Phủ
3
hình truy xuất nguồn gốc và quảng bá sản
phẩm địa phương (UBND phường Điện Biên Phủ
đề xuất)
Mô hình 50 1 1 1 1 1 50 50 50 50 50
Phường
Điện Biên
Phủ
4
hình số hoá di sản, du lịch cộng đồng, điểm
đến địa phương (UBND phường Điện Biên Phủ
đề xuất)
Mô hình 100 1 1 1 1 1 100 100 100 100 100
Phường
Điện Biên
Phủ
5
Máy móc, Trang thiết bị phục vụ chuyển đổi số
(UBND phường Điện Biên Phủ đề xuất)
Gói 3,000 1 1 1 1 1 3,000 3,000 3,000 3,000 3,000
Phường
Điện Biên
Phủ
6
Mua sắm, duy trì các phần mềm dữ liệu và công
cụ số (UBND phường Điện Biên Phủ đề xuất)
Gói 1,000 1 1 1 1 1 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Phường
Điện Biên
Phủ
7
Quản lý vận hành điện thông minh (UBND
phường Điện Biên Phủ đề xuất)
Dự án 1,000 1 1 1 1 1 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Phường
Điện Biên
Phủ
8
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số (UBND Phường Mường Thanh đề xuất)
Biểu số 6: Nhu cầu vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
Chỉ tiêu qua các năm
(theo đơn vị tính)
Nhu cầu viện trợ PCPNN (Triệu đồng)
STT
Tên dự án/phi dự án
Phường
Mường
Thanh
Đơn vị tính
Đơn giá
(Triệu
đồng)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
8.1
Đào tạo kỹ năng số cho cán bộ, người dân và doanh
nghiệp
Lớp 250 1 1 250 250
8.2
Ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Hỗ trợ chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh:
Lớp 250 1 1 250 250
9
Thúc đẩy chuyển đổi số, ứng
dụng công nghệ và nâng cao năng lực số cộng
đồng tại xã Pu Nhi (UBND Xã Pu Nhi đề xuất)
9.1
Đào tạo kỹ năng số cho cán bộ, người dân và doanh
nghiệp
Lớp 250 2 500
9.2
Ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp và phát
triển nông thôn
Lớp 250 2 500
9.3 Phầm mềm bản quyền Win Bộ 5 372 1,860
9.4 Phầm mềm bản quyền Office Bộ 5 372 1,860
10
Đào tạo kỹ năng số cho cán bộ, người dân và
doanh nghiệp (UBND Xã Quài Tở đề xuất)
Lớp 100 2 200 Xã Quài Tở
11
Ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp và phát
triển nông thôn (UBND Xã Quài Tở đề xuất)
Lớp 100 2 200 Xã Quài Tở
12
Đào tạo, kỹ năng số cho cán bộ, người dân và
doanh nghiệp (UBND Xã Sáng Nhè đề xuất)
Lớp
500 2 2 1,000 1000
Xã Sáng
Nhè
13
Ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp và phát
triển nông thôn (UBND Xã Sáng Nhè đề xuất)
Lớp
500 2 2 1,000 1000
Xã Sáng
Nhè
Phường
Mường
Thanh
Xã Pu Nhi
14
Đào tạo, nâng cao kỹ năng số cho cán bộ, người
dân và doanh nghiệp trên địa bàn xã Thanh Nưa
(UBND Xã Thanh Nưa đề xuất)
Lớp 12 3 3 3 3 3 36 36 36 36 36
Xã Thanh
Nưa
15
Hỗ trợ đầu tư, bổ sung trang thiết bị phục vụ
chuyển đổi số và giải quyết thủ tục hành chính
tại trung tâm phục vụ hành chính công xã Thanh
Nưa UBND (UBND Xã Thanh Nưa đề xuất)
15.1
Hỗ trợ trang thiết bị thông tin như máy tính xách tay
Tại trung tâm PVHCC
Cái 15 7 105
15.2 Máy tính bàn Tại trung tâm PVHCC Cái 15 7 105
15.3 Máy in Tại trung tâm PVHCC Cái 12 7 84
15.4 Máy Scan Tại trung tâm PVHCC Cái 15 7 105
15.5 Máy photocopy Tại trung tâm PVHCC Cái 100 2 200
15.6 Máy lấy số tự động Tại trung tâm PVHCC Cái 80 1 80
15.7
Thiết bị tra cứu thông tin thủ tục hành chính Tại
trung tâm PVHCC
Cái 15 2 30
15.8
Thiết bị đánh giá mức độ hài lòng Tại trung tâm
PVHCC
Cái 15 7 105
15.9 Miclo, loa Tại trung tâm PVHCC Cái 9 7 63
16
Xây dựng trung tâm AI, Dữ liệu và Chuyển đổi
số Giáo dục Nghề nghiệp tại Trường Cao đẳng
Điện Biên giai đoạn 2026 - 2030 (Trường Cao
đẳng Điện Biên đề xuất)
Dự án
16.1
Đầu tư máy tính trạm cấu hình cao (phục vụ thực
hành AI/Đồ họa)
Bộ 1050 1 1050
Xã Thanh
Nưa
Trường Cao
đẳng Điện
Biên
16.2
Trạm máy chủ xử lý dữ liệu & AI
(Workstation/Server)
Bộ 350 1 350
16.3
Trang bị màn hình tương tác & Thiết bị ghi hình bài
giảng (Studio số)
Bộ 250 1 250
16.4
Nâng cấp hạ tầng mạng tốc độ cao, lưu trữ NAS,
UPS, thiết bị bảo mật
Hệ thống 250 1 250
16.5
Cải tạo không gian, hoàn thiện nội thất Trung tâm
AI, Dữ liệu & CĐS
Phòng 200 1 200
16.6
Phần mềm Dashboard quản trị, Kho dữ liệu tập
trung & Học liệu số
Hệ thống 400 0,5 0,5 200 200
16.7
Bản quyền phần mềm AI, phần mềm phân tích dữ
liệu & thiết kế đồ họa
Năm 50 1 1 1 1 1 50 50 50 50 50
16.8
Tập huấn TOT nâng cao năng lực AI & Dữ liệu lớn
cho giảng viên
Đợt 50 1 1 1 1 50 50 50 50
16.9
Đào tạo kỹ năng số, ứng dụng AI, an toàn thông tin
& Việc làm số cho HSSV
Lớp 15 4 6 6 4 60 90 90 60
16.10
Bồi dưỡng số hóa học liệu & Xây dựng kho dữ liệu
bài giảng tương tác
Gói 250 0,5 0,5 125 125
16.11
Tổ chức Ngày hội Việc làm số & Khai thác dữ liệu
kết nối doanh nghiệp
Sự kiện 30 1 1 1 1 1 30 30 30 30 30
16.12
Nghiên cứu đánh giá tác động, tổng kết & Hội thảo
nhân rộng mô hình
Gói 150 1 150
Trường Cao
đẳng Điện
Biên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2127/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Chương trình tăng cường hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2127/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2127/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×