- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 100/NQ-CP 2026 ban hành chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 49-CT/TW ngày 28/6/2025 của Ban Bí thư về công tác phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2026-2030
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 100/NQ-CP | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Bùi Thanh Sơn |
| Trích yếu: | Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị 49-CT/TW ngày 28/6/2025 của Ban Bí thư về công tác phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2026-2030 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
06/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Ngoại giao | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 100/NQ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 100/NQ-CP
| CHÍNH PHỦ Số: 100/NQ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Ban Bí thư
về công tác phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030
_________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Ban Bí thư về công tác phi chính phủ nước ngoài;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tại các văn bản số 364/TTr-BNG-NVVH ngày 19 tháng 01 năm 2026, số 1518/BNG-NVVH ngày 10 tháng 03 năm 2026 và số 2265/BC-BNG-NVVH ngày 02 tháng 04 năm 2026;
Trên cơ sở ý kiến biểu quyết của các thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Ban Bí thư về công tác phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Ban Bí thư
về công tác phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
______________
I. MỤC TIÊU
1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Ban Bí thư về công tác phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 49-CT/TW).
2. Thống nhất Chương trình hành động, xác định các nhiệm vụ cụ thể để các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW, hiện thực hóa mục tiêu khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, góp phần thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới; vận động sự đồng tình, ủng hộ của bạn bè quốc tế đối với Việt Nam; tranh thủ nguồn lực bên ngoài phục vụ phát triển đất nước, phù hợp với chủ trương, đường lối và lợi ích của Việt Nam.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Nhằm đạt được mục tiêu của Chỉ thị số 49-CT/TW đề ra, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Tăng cường sự Lãnh đạo của Đảng; đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động trong công tác phi chính phủ nước ngoài trong tình hình mới
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thường xuyên, sâu rộng về nội dung Chỉ thị số 49-CT/TW và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác phi chính phủ nước ngoài nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền và các tổ chức nhân dân về công tác phi chính phủ nước ngoài trong tình hình mới với hình thức và nội dung phù hợp.
b) Tuyên truyền, phổ biến và triển khai công tác phi chính phủ nước ngoài gắn với triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị về tăng cường, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới; chủ động đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá, “diễn biến hòa bình”, can thiệp nội bộ Việt Nam của các thế lực thù địch, bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Việt Nam phù hợp với luật pháp quốc tế.
c) Đa dạng hóa, đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, trong các cấp chính quyền và các tổ chức nhân dân; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng cơ quan, tổ chức ở Trung ương, địa phương và cấp cơ sở. Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển dữ liệu số, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và vận dụng các nền tảng trực tuyến trong công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động phi chính phủ nước ngoài.
d) Nâng cao hiệu quả của các cơ chế trao đổi thông tin giữa các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan đầu mối về công tác phi chính phủ nước ngoài nhằm chủ động nghiên cứu, dự báo tình hình, xu hướng thế giới, khu vực, đánh giá các yếu tố chính trị, kinh tế an ninh, nhận diện đúng đắn, đầy đủ mặt thuận và mặt không thuận, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phi chính phủ nước ngoài; bảo vệ vững chắc an ninh và lợi ích quốc gia - dân tộc; kịp thời tham mưu cho Đảng, Nhà nước chỉ đạo các ban, Bộ, ngành, địa phương có kế hoạch, biện pháp, phản ứng chính sách phù hợp; thiết lập cơ chế liên ngành, nhất là với các lĩnh vực mới, nhạy cảm hoặc có tác động chính trị-xã hội lớn như nhân quyền, môi trường, chuyển đổi năng lượng, dữ liệu... nhằm kịp thời phòng ngừa, hạn chế các tác động tiêu cực, tận dụng tối đa yếu tố thuận lợi và tranh thủ nguồn lực viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
e) Tăng cường các hình thức đối thoại, trao đổi chính sách có chọn lọc với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài lớn, có uy tín nhằm chủ động định hướng hợp tác, tạo sự đồng thuận và hạn chế các cách tiếp cận, hoạt động không phù hợp.
2. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả thực thi thể chế, chính sách, quy định pháp luật
a) Nghiên cứu, đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh tổng thể hoạt động của các tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận của nước ngoài và trong nước hoạt động tại Việt Nam.
b) Tổng kết, đánh giá thực tiễn thi hành Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, tham mưu, đề xuất Chính phủ sửa đổi, bổ sung các quy định phù hợp với yêu cầu và thực tiễn công tác.
c) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả, tính nghiêm minh trong tổ chức thi hành pháp luật; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức và toàn xã hội trong các lĩnh vực liên quan hoạt động phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, trong đó nghiên cứu xây dựng quy định, chế tài xử phạt phù hợp với tính chất, nội dung vi phạm trong hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động hợp tác, tiếp nhận, quản lý sử dụng tài trợ phi chính phủ nước ngoài của cơ quan đối tác Việt Nam.
d) Chú trọng công tác đánh giá tác động chính sách, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu quản lý nhà nước, an ninh quốc gia và nhu cầu mở rộng hợp tác, hội nhập quốc tế.
3. Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động và viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo hướng hiệu lực, hiệu quả, hiện đại, chuyên nghiệp
a) Xây dựng nền hành chính phục vụ và kiến tạo phát triển, lấy người dân, đối tượng thụ hưởng làm trung tâm trong công tác hành chính liên quan hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài; hiện đại hoá quản trị công, quản trị dựa trên dữ liệu. Thực hiện chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát.
b) Tạo mọi thuận lợi trong giải quyết thủ tục hành chính; phân công, phân cấp, phân nhiệm rõ ràng giữa các cấp, ngành của từng cơ quan, đơn vị, xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu trong giải quyết thủ tục hành chính. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi cá nhân, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức.
c) Thường xuyên rà soát, cải tiến quy trình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và quy trình thẩm định các hoạt động hợp tác, tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ phi chính phủ nước ngoài theo chủ trương về cắt giảm đầu mối, tiếp tục đổi mới của bộ máy hệ thống chính trị và yêu cầu cắt giảm thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa, số hóa và khai thác dữ liệu quốc gia.
d) Xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản trị phù hợp với điều kiện Việt Nam, bao gồm đẩy mạnh số hóa thủ tục, khai thác dữ liệu số, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hoạt động và viện trợ phi chính phủ nước ngoài; chuẩn hóa chế độ báo cáo, tăng cường kiểm tra, giám sát và thiết lập cơ chế trao đổi, thảo luận giữa cơ quan quản lý với các tổ chức PCPNN nhằm nâng cao hiệu quả tương tác và tuân thủ.
đ) Xây dựng và chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành.
e) Từng bước xây dựng hệ thống dữ liệu liên thông và cơ chế cảnh báo sớm trên cơ sở khai thác dữ liệu số, phục vụ công tác nghiên cứu, dự báo tình hình cũng như công tác hậu kiểm. Nghiên cứu thiết lập cơ chế phân loại, đánh giá mức độ rủi ro đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài để làm căn cứ áp dụng các phương thức quản lý phù hợp, linh hoạt, hiệu quả với từng nhóm cụ thể.
g) Nâng cao trách nhiệm, phát huy vai trò của các cơ quan chức năng và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác phi chính phủ nước ngoài; chú trọng quản lý hoạt động hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực pháp luật, cải cách hành chính, cải cách tư pháp.
4. Vận động, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam vì mục đích hỗ trợ phát triển và viện trợ nhân đạo, tăng cường huy động nguồn lực phục vụ phát triển đất nước
a) Mở rộng và phát triển quan hệ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên cơ sở bảo đảm hài hòa yêu cầu về chính trị, kinh tế, an ninh, đối ngoại, phục vụ các mục tiêu phát triển của đất nước. Tăng cường vận động, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài với chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ta, tăng cường ủng hộ Việt Nam trong các hợp tác song phương và trên các diễn đàn đa phương.
b) Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy định của pháp luật Việt Nam đầy đủ và kịp thời cho các tổ chức phi chính phủ, các đối tác nước ngoài khác hiểu, biết và thực hiện đúng, đầy đủ các quy định liên quan của pháp luật Việt Nam.
c) Tích cực huy động nguồn lực và tri thức từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, vận động hỗ trợ kỹ thuật và tài chính một cách chủ động, có trọng tâm, trọng điểm, gân với các đột phá chiến lược và chương trình phát triển lớn của đất nước, nhất là các lĩnh vực mới nổi như chuyển đổi số, tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, đổi mới sáng tạo...
d) Đề xuất cơ chế, chính sách, hình thức khen thưởng, động viên đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động hiệu quả, đóng góp tích cực cho sự phát triển của Việt Nam.
5. Khuyến khích hình thành, phát triển các tổ chức nhân dân, phi lợi nhuận có tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực ưu tiên phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc và xu thế vận động của bối cảnh quốc tế
a) Hoàn thiện hành lang pháp lý về các tổ chức nhân dân, các hội, pháp nhân khác, tạo môi trường thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của các tổ chức trong nước. Rà soát, sửa đổi và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về hội, quỹ và tổ chức khoa học công nghệ theo hướng minh bạch hóa thủ tục thành lập, công nhận điều lệ; bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức trước pháp luật.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích thành lập các tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực mới, phù hợp với xu thế quốc tế và nhu cầu cấp thiết của đất nước như: ứng phó biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số, hỗ trợ nhóm yếu thế và bình đẳng giới... Ban hành danh mục các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa để định hướng cho các tổ chức trong nước tham gia, đảm bảo sự thống nhất giữa mục tiêu của tổ chức với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia.
c) Nâng cao nhận thức chính trị, năng lực chuyên môn, quản trị và khả năng hợp tác quốc tế của các tổ chức nhân dân, tổ chức phi lợi nhuận, các doanh nghiệp xã hội và các tổ chức cộng đồng nhằm chủ động trong hợp tác, định hướng và tiếp nhận hiệu quả các nguồn lực phi chính phủ nước ngoài.
d) Xem xét, khuyến khích các tổ chức nhân dân trong nước có năng lực và kinh nghiệm tham gia sâu tại các diễn đàn đa phương nhằm đóng góp cho tiếng nói của Việt Nam. Về dài hạn, khi nguồn lực trong nước được tăng cường, nghiên cứu xây dựng các mô hình tổ chức nhân dân, các hội, pháp nhân khác ra hoạt động ở nước ngoài, qua đó hỗ trợ triển khai hiệu quả sức mạnh mềm của Việt Nam và tạo dựng vị thế tích cực cho đất nước trong các lĩnh vực ưu tiên.
6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều phối công tác phi chính phủ nước ngoài
a) Kiện toàn nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý và Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam theo hướng thống nhất, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Kiện toàn, tổ chức bộ phận phụ trách công tác phi chính phủ nước ngoài của các địa phương theo hướng tinh gọn, mạnh, hiện đại, chuyên nghiệp, phù hợp với chủ trương chung về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
b) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện quản lý nhà nước và hướng dẫn, kiểm tra triển khai thực hiện công tác; định kỳ giám sát, thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các hoạt động tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
c) Tăng cường trách nhiệm báo cáo, giải trình của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong việc cung cấp, triển khai viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
d) Đổi mới, nâng cao tính chủ động, chất lượng, hiệu quả, đa dạng hóa các kênh, khuôn khổ và hình thức phối hợp, trao đổi thông tin giữa các Bộ, cơ quan đầu mối về phi chính phủ nước ngoài của các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức trong nước, phù hợp với thực tiễn công tác, nhằm tạo chuyển biến thực chất trong công tác phối hợp triển khai công tác. Xây dựng và triển khai hiệu quả hệ thống dữ liệu quốc gia, các cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin, các cơ sở dữ liệu liên ngành trong các vấn đề/lĩnh vực mới nổi lên trong lĩnh vực phi chính phủ nước ngoài.
đ) Nâng cao vai trò chủ động của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong triển khai công tác vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác phi chính phủ nước ngoài
a) Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, cập nhật kiến thức về đường lối, chủ trương đối ngoại của Đảng và Nhà nước, nâng cao nhận thức về an ninh quốc gia, xu hướng hỗ trợ phát triển trên thế giới, năng lực nhận diện, phòng ngừa rửa tiền, tài trợ khủng bố cho đội ngũ cán bộ làm công tác phi chính phủ nước ngoài các cấp, bảo đảm có phẩm chất, kỷ luật và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
b) Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng, các lớp kỹ năng, nghiệp vụ về công tác phi chính phủ nước ngoài, đào tạo kỹ năng vận động, triển khai các chương trình, dự án, sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài cho các cơ quan, tổ chức và cán bộ tham gia làm công tác phi chính phủ nước ngoài ở các cấp, các ngành.
c) Tăng cường công tác thông tin, hướng dẫn cho nhân sự làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. Xây dựng mạng lưới kết nối người Việt Nam làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam để chia sẻ thông tin, trao đổi kinh nghiệm tư vấn cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài xây dựng chương trình hoạt động dài hạn, triển khai các chương trình, dự án thiết thực, phù hợp với Việt Nam.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung Chỉ thị số 49-CT/TW của Ban Bí thư, Chương trình hành động của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Chỉ thị số 49-CT/TW, đồng thời, cụ thể hóa đầy đủ các nhiệm vụ tại Chương trình hành động trong kế hoạch công tác năm làm cơ sở bố trí xây dựng dự toán.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan đến công tác phi chính phủ nước ngoài để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với chương trình hành động thực hiện Nghị quyết này, hoàn thành trong Quý II năm 2026.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung các nhiệm vụ, giải pháp tại Chương trình hành động; tăng cường đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Chương trình hành động; làm tốt công tác thi đua, khen thưởng; định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hành động trong báo cáo đối ngoại, gửi về Bộ Ngoại giao để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, và trình, báo cáo Ban Bí thư. Các Bộ, ngành, địa phương chủ động phối hợp với Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với các vấn đề vượt thẩm quyền.
4. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai Chương trình hành động, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, toàn diện và có hiệu quả Chương trình hành động.
5. Trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động.
6. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những nội dung cụ thể, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung vào Chương trình hành động của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN
CHỈ THỊ SỐ 49-CT/TW NGÀY 28 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ CÔNG TÁC PHI CHÍNH PHỦ
NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
| TT | Tên nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả/Đánh giá | Thời hạn hoàn thành |
| I. | Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động trong công tác phi chính phủ nước ngoài trong tình hình mới |
|
|
|
|
| 1. | Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thường xuyên, sâu rộng về nội dung Chỉ thị số 49-CT/TW và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác phi chính phủ nước ngoài nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền và các tổ chức nhân dân về công tác phi chính phủ nước ngoài trong tình hình mới với hình thức và nội dung phù hợp. Đa dạng hóa, đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, trong các cấp chính quyền và các tổ chức nhân dân; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng cơ quan, tổ chức ở Trung ương, địa phương và cấp cơ sở. | Bộ Ngoại giao | Các Bộ, ngành, địa phương, Ủy ban Công tác về các tổ chức PCPNN, VTV, VOV, TTXVN | Hội nghị, tập huấn, báo cáo. Bảo đảm 100% cán bộ, đảng viên được quán triệt. | Thực hiện thường xuyên, lồng ghép trong nhiệm vụ thường xuyên về tuyên truyền trong công tác an ninh, chính trị, đối ngoại. |
| 2. | Tuyên truyền, phổ biến và triển khai công tác phi chính phủ nước ngoài gắn với triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị về tăng cường, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới; chủ động đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá, “diễn biến hòa bình”, can thiệp nội bộ Việt Nam của các thế lực thù địch, bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Việt Nam phù hợp với luật pháp quốc tế. | Bộ Ngoại giao | Các Bộ, ngành, địa phương, Ủy ban Công tác về các tổ chức PCPNN | Chương trình, kế hoạch, Đề án tuyên truyền | Thực hiện thường xuyên, lồng ghép trong nhiệm vụ thường xuyên về tuyên truyền trong công tác an ninh, chính trị, đối ngoại. |
| 3. | Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển dữ liệu số, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và vận dụng các nền tảng trực tuyến trong công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động phi chính phủ nước ngoài. | Bộ Ngoại giao | Các Bộ, ngành, địa phương, Ủy ban Công tác về các tổ chức PCPNN, VTV, VOV, TTXVN | Chương trình, kế hoạch, Đề án chuyển đổi số | Thực hiện thường xuyên, lồng ghép trong nhiệm vụ thường xuyên về tuyên truyền trong công tác an ninh, chính trị, đối ngoại. |
| 4. | Nâng cao hiệu quả của các cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các bộ, ngành, địa phương, cơ quan đầu mối về công tác phi Chính phủ nước ngoài nhằm chủ động nghiên cứu, dự báo tình hình, xu hướng thế giới, khu vực, đánh giá các yếu tố chính trị, kinh tế an ninh, nhận diện đúng đắn, đầy đủ mặt thuận và mặt không thuận, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phi chính phủ nước ngoài; không gây phương hại đến an ninh và lợi ích quốc gia - dân tộc; kịp thời tham mưu cho Đảng, Nhà nước chỉ đạo các ban, bộ, ngành có kế hoạch, biện pháp, phản ứng chính sách phù hợp, kịp thời nhằm phòng ngừa, hạn chế các tác động tiêu cực, tận dụng tối đa yếu tố thuận lợi và tranh thủ nguồn lực viện trợ phi chính phủ nước ngoài. | Bộ Ngoại giao | Các Bộ, ngành, địa phương, Ủy ban Công tác về các tổ chức PCPNN | Chương trình, kế hoạch, Đề án, báo cáo | Thực hiện thường xuyên. |
| II. | Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả thực thi thể chế, chính sách, quy định pháp luật |
|
|
|
|
| 1. | Nghiên cứu, đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh tổng thể hoạt động các tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận nước ngoài và tổ chức nhân dân, các hội, pháp nhân khác trong nước hoạt động tại Việt Nam. | Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao | Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành liên quan | Đề xuất xây dựng Luật | Năm 2026 - 2030 |
| 2. | Tổng kết, đánh giá thực tiễn thi hành Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, tham mưu, đề xuất Chính phủ sửa đổi, bổ sung các quy định phù hợp với yêu cầu và thực tiễn công tác. | Bộ Ngoại giao | Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành, địa phương liên quan | Nghị định được ban hành | Năm 2026 |
| 3. | Xây dựng quy định, chế tài xử phạt phù hợp với tính chất, nội dung vi phạm trong hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động hợp tác, tiếp nhận, quản lý sử dụng tài trợ phi chính phủ nước ngoài của cơ quan đối tác Việt Nam. | Bộ Ngoại giao | Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành liên quan | Đề xuất ban hành, sửa đổi, bổ sung Nghị định, Thông tư | Năm 2026 - 2028 |
| 4. | Nâng cao hiệu lực, hiệu quả, tính nghiêm minh trong tổ chức thi hành pháp luật; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức và toàn xã hội trong các lĩnh vực liên quan hoạt động phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. | Các Bộ, ngành, địa phương | Các Bộ, ngành, địa phương | Hội nghị phổ biến pháp luật | Thực hiện thường xuyên. |
| III. | Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động và viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo hướng hiệu lực, hiệu quả, hiện đại, chuyên nghiệp |
|
|
|
|
| 1. | Xây dựng nền hành chính phục vụ và kiến tạo phát triển, lấy người dân, đối tượng thụ hưởng làm trung tâm trong công tác hành chính liên quan hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài; hiện đại hoá quản trị công, quản trị dựa trên dữ liệu. Thực hiện chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát. | Các Bộ, ngành, địa phương | Các Bộ, ngành, địa phương | Chương trình, kế hoạch, Đề án, văn bản triển khai | Thực hiện thường xuyên. |
| 2. | Tạo mọi thuận lợi trong giải quyết thủ tục hành chính; phân công, phân cấp, phân nhiệm rõ ràng giữa các cấp, ngành của từng cơ quan, đơn vị, xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu trong giải quyết thủ tục hành chính. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi cá nhân, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức. | Các Bộ, ngành, địa phương | Các Bộ, ngành, địa phương | Chương trình, kế hoạch, Đề án, văn bản triển khai | Thực hiện thường xuyên. |
| 3. | Thường xuyên rà soát, cải tiến quy trình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và quy trình thẩm định các hoạt động hợp tác, tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ phi chính phủ nước ngoài theo chủ trương về cắt giảm đầu mối, tiếp tục đổi mới của bộ máy hệ thống chính trị và yêu cầu cắt giảm thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa, số hóa và khai thác dữ liệu quốc gia. | Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính | Các Bộ, ngành, địa phương | Chương trình, kế hoạch, Đề án, văn bản triển khai | Thực hiện thường xuyên. |
| 4. | Xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản trị phù hợp với điều kiện Việt Nam, bao gồm đẩy mạnh số hóa thủ tục, khai thác dữ liệu số, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hoạt động và viện trợ phi chính phủ nước ngoài; chuẩn hóa chế độ báo cáo, tăng cường kiểm tra, giám sát và thiết lập cơ chế trao đổi, thảo luận giữa cơ quan quản lý với các tổ chức PCPNN nhâm nâng cao hiệu quả tương tác và tuân thủ. | Bộ Ngoại giao | Các bộ, ngành, địa phương | Chương trình, kế hoạch, Đề án, văn bản triển khai | Thực hiện thường xuyên. |
| 5. | Xây dựng và chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành. | Bộ Ngoại giao | Các bộ, ngành liên quan | Bộ tiêu chí | 2026 - 2030 |
| 6. | Từng bước xây dựng hệ thống dữ liệu liên thông và cơ chế cảnh báo sớm trên cơ sở khai thác dữ liệu số, phục vụ công tác nghiên cứu, dự báo tình hình cũng như công tác hậu kiểm. Nghiên cứu thiết lập cơ chế phân loại, đánh giá mức độ rủi ro đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài để làm căn cứ áp dụng các phương thức quản lý phù hợp, linh hoạt, hiệu quả với từng nhóm cụ thể. | Bộ Ngoại giao | Bộ Công an, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành liên quan | Hệ thống dữ liệu; Cơ chế phân loại, đánh giá rủi ro |
|
| 7. | Nâng cao trách nhiệm, phát huy vai trò của các cơ quan chức năng và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác phi chính phủ nước ngoài; chú trọng quản lý hoạt động hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực pháp luật, cải cách hành chính, cải cách tư pháp. | Các Bộ, ngành, địa phương | Các Bộ, ngành, địa phương liên quan | Chương trình, kế hoạch, Đề án, văn bản triển khai | Thực hiện thường xuyên. |
| IV. | Vận động, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam vì mục đích hỗ trợ phát triển và viện trợ nhân đạo, tăng cường huy động nguồn lực phục vụ phát triển đất nước |
|
|
|
|
| 1. | Mở rộng và phát triển quan hệ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên cơ sở bảo đảm hài hòa yêu cầu về chính trị, kinh tế, an ninh, đối ngoại, phục vụ các mục tiêu phát triển của đất nước. Tăng cường vận động, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài với chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ta, tăng cường ủng hộ Việt Nam trong các hợp tác song phương và trên các diễn đàn đa phương. | Các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức nhân dân | Bộ Ngoại giao, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài | Chiến lược, Đề án, Kế hoạch vận động các tổ chức phi chính phủ nước ngoài | 2026 - 2030 |
| 2. | Tích cực huy động nguồn lực và tri thức từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, vận động hỗ trợ kỹ thuật và tài chính một cách chủ động, có trọng tâm, trọng điểm phù hợp mục tiêu phát triển của đất nước và với bối cảnh, nhu cầu của từng lĩnh vực, địa phương. | Các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức nhân dân | Bộ Ngoại giao, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài | Các chương trình, dự án/phi dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài | 2026 - 2030 |
| 3. | Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy định của pháp luật Việt Nam cho các tổ chức phi chính phủ, các đối tác nước ngoài khác hiểu, biết và thực hiện đúng, đầy đủ các quy định liên quan của pháp luật Việt Nam. | Bộ Ngoại giao | Ủy ban công tác phủ nước ngoài, các Bộ, ngành, địa phương | Hội nghị, hội thảo, các hoạt động chia sẻ, phổ biến thông tin, tập huấn | Thực hiện thường xuyên, lồng ghép trong nhiệm vụ thường xuyên về tuyên truyền trong công tác an ninh, chính trị, đối ngoại |
| 4. | Đề xuất cơ chế, chính sách, hình thức khen thưởng, động viên đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động hiệu quả, đóng góp tích cực cho sự phát triển của Việt Nam. | Bộ Ngoại giao | Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài | Đề xuất ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định liên quan | Năm 2026-2030 |
| V. | Khuyến khích hình thành, phát triển các tổ chức nhân dân, phi lợi nhuận có tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực ưu tiên phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc và xu thế vận động của bối cảnh quốc tế |
|
|
|
|
| 1. | Hoàn thiện hành lang pháp lý về các tổ chức nhân dân, các hội, pháp nhân khác, tạo môi trường thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của các tổ chức trong nước. Rà soát, sửa đổi và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về hội, quỹ và tổ chức khoa học công nghệ theo hướng minh bạch hóa thủ tục thành lập, công nhận điều lệ; bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức trước pháp luật. | Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và công nghệ | Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành liên quan | Đề xuất ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật | 2026 - 2030 |
| 2. | Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích thành lập các tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực mới, phù hợp với xu thế quốc tế và nhu cầu cấp thiết của đất nước như: ứng phó biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số, hỗ trợ nhóm yếu thế và bình đẳng giới… Ban hành danh mục các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa để định hướng cho các tổ chức trong nước tham gia, đảm bảo sự thống nhất giữa mục tiêu của tổ chức với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia. | Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và công nghệ | Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành liên quan | Đề xuất ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành | 2026 - 2030 |
| 3. | Nâng cao nhận thức chính trị, năng lực chuyên môn, quản trị và khả năng hợp tác quốc tế của các tổ chức nhân dân, các hội, pháp nhân khác của Việt Nam, các tổ chức nhân dân, các doanh nghiệp xã hội và các tổ chức cộng đồng nhằm chủ động trong hợp tác, định hướng và tiếp nhận hiệu quả các nguồn lực phi chính phủ nước ngoài. | Bộ Nội vụ, các tổ chức nhân dân | Bộ Ngoại giao, Ủy ban công tác phi chính phủ nước ngoài | Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn | Thực hiện thường xuyên, lồng ghép trong nhiệm vụ thường xuyên về trong công tác an ninh, chính trị, đối ngoại. |
| 4. | Xem xét, khuyến khích các tổ chức nhân dân trong nước có năng lực và kinh nghiệm tham gia sâu tại các diễn đàn đa phương nhằm đóng góp cho tiếng nói của Việt Nam. Về dài hạn, khi nguồn lực trong nước được tăng cường, nghiên cứu xây dựng các mô hình các tổ chức nhân dân, các hội, pháp nhân khác ra hoạt động ở nước ngoài, qua đó hỗ trợ triển khai hiệu quả sức mạnh mềm của Việt Nam và tạo dựng vị thế tích cực cho đất nước trong các lĩnh vực ưu tiên. | Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Ủy ban công tác phi chính phủ nước ngoài | Các Bộ, ngành, các tổ chức nhân dân | Chiến lược, kế hoạch, đề án triển khai | 2026 - 2030 |
| VI. | Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều phối công tác phi chính phủ nước ngoài |
|
|
|
|
| 1. | Kiện toàn, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chức năng quản lý và Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam theo hướng thống nhất, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. | Bộ Ngoại giao | Các cơ quan thành viên trong Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ kiện toàn Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài | 2026 |
| 2. | Kiện toàn, tổ chức bộ phận phụ trách công tác phi chính phủ nước ngoài của các địa phương theo hướng tinh gọn, mạnh, hiện đại, chuyên nghiệp, phù hợp với chủ trương chung về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. | UBND các tỉnh, thành phố | Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan | Văn bản kiện toàn bộ phận vẻ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài | 2026 |
| 3. | Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, ủy ban nhân dân các cấp, trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện quản lý nhà nước và hướng dẫn, kiểm tra triển khai thực hiện công tác; định kỳ giám sát, thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các hoạt động tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài. | Các Bộ, ngành, địa phương | Bộ Ngoại giao, Ủy ban công tác phi chính phủ nước ngoài | Phân công, chỉ thị phân định rõ trách nhiệm; kế hoạch tổ chức giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài | Thực hiện thường xuyên. |
| 4. | Tăng cường trách nhiệm báo cáo, giải trình của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong việc cung cấp, triển khai viện trợ phi chính phủ nước ngoài | Bộ Ngoại giao | Ủy ban công tác phi chính phủ nước ngoài, các bộ, ngành, địa phương | Đề xuất ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật | 2026 - 2030 |
| 5. | Đổi mới, nâng cao tính chủ động, chất lượng, hiệu quả, đa dạng hóa các kênh, khuôn khổ và hình thức phối hợp, trao đổi thông tin giữa các bộ, cơ quan đầu mối về phi chính phủ nước ngoài của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức trong nước, phù hợp với thực tiễn công tác, nhằm tạo chuyển biến thực chất trong công tác phối hợp triển khai công tác, xây dựng và triển khai hiệu quả hệ thống dữ liệu quốc gia, các cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin, các cơ sở dữ liệu liên ngành trong các vấn đề/lĩnh vực mới nổi lên trong lĩnh vực phi chính phủ nước ngoài. | Bộ Ngoại giao | Ủy ban công tác phi chính phủ nước ngoài, các bộ, ngành, địa phương | Cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài | Thực hiện thường xuyên. |
| 6. | Nâng cao vai trò chủ động của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong triển khai công tác vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài. | Bộ Ngoại giao | Các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài | Chương trình, kế hoạch, đề án triển khai | Thực hiện thường xuyên. |
| VII. | Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác phi chính phủ nước ngoài |
|
|
|
|
| 1. | Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, cập nhật kiến thức về đường lối, chủ trương đối ngoại của Đảng và Nhà nước, nâng cao nhận thức về an ninh quốc gia, xu hướng hỗ trợ phát triển trên thế giới cho đội ngũ cán bộ làm công tác phi chính phủ nước ngoài các cấp, bảo đảm có phẩm chất, kỷ luật và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. | Bộ Ngoại giao, Ủy ban công tác phi chính phủ nước ngoài | Các Bộ, ngành, địa phương | Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến thông tin | Thực hiện thường xuyên. |
| 2. | Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng, các lớp kỹ năng, nghiệp vụ về công tác phi chính phủ nước ngoài, đào tạo kỹ năng vận động, triển khai các chương trình, dự án, sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài cho các cơ quan, tổ chức và cán bộ tham gia làm công tác phi chính phủ nước ngoài ở các cấp, các ngành. | Bộ Ngoại giao, Ủy ban công tác phi chính phủ nước ngoài | Các Bộ, ngành, địa phương | Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến thông tin | Thực hiện thường xuyên. |
| 3 | Tăng cường công tác thông tin, hướng dẫn cho nhân sự làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. Xây dựng mạng lưới kết nối người Việt Nam làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam để chia sẻ thông tin, trao đổi kinh nghiệm tư vấn cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài xây dựng chương trình hoạt động dài hạn, triển khai các chương trình, dự án thiết thực, phù hợp với Việt Nam. | Bộ Ngoại giao, Ủy ban công tác phi chính phủ nước ngoài | Các Bộ, ngành, địa phương | Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến thông tin, Đề án về mạng lưới kết nối người Việt Nam làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam | 2026 - 2030 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!