- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định hướng dẫn thực hiện đấu thầu theo Hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/06/2026 08:27 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Ngoại giao Đấu thầu-Cạnh tranh | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 02/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Hướng dẫn thực hiện đấu thầu theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do
giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 72/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Quốc
hội phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
cùng các văn kiện liên quan;
Căn cứ Nghị quyết số 102/2020/QH14 ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Quốc
hội phê chuẩn Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và Liên minh Châu Âu;
Để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2019 đối với Việt Nam; Hiệp định
Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh
Châu Âu có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020, Hiệp định Thương mại tự
do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 5 năm 2021;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn thực hiện đấu thầu theo Hiệp
địnhĐối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại
DỰ THẢO
2
tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định
Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hoạt động mua sắm công (hoạt động lựa chọn
nhà thầu) thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương (sau đây gọi là Hiệp định CPTPP), Hiệp định Thương
mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (sau
đây gọi là Hiệp định EVFTA), Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và
Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (sau đây gọi là Hiệp định UKVFTA)
đối với gói thầu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có giá gói thầu bằng hoặc cao hơn ngưỡng giá nêu tại các Phụ lục I, II
và III kèm theo Nghị định này;
b) Thuộc dự án, dự toán của cơ quan mua sắm được liệt kê tại các Phụ lục
I, II và III kèm theo Nghị định này;
c) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc kết hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các
Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định này;
d) Không thuộc các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này và các trường hợp
loại trừ nêu tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định này.
2. Nghị định này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Các hoạt động chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, mua hoặc thuê
nhà, trụ sở, bất động sản hoặc các quyền liên quan đến các hoạt động này;
b) Các thỏa thuận không hình thành hợp đồng; các khoản hỗ trợ của Chính
phủ, cơ quan mua sắm bao gồm: thoả thuận hợp tác, viện trợ không hoàn lại,
khoản vay, huy động vốn bằng cổ phiếu, khoản bảo lãnh, trợ cấp, ưu đãi tài chính
và thỏa thuận tài trợ;
c) Các dịch vụ lưu ký hoặc uỷ thác tài chính; các dịch vụ thanh toán nợ và
quản lý đối với các tổ chức tín dụng; các dịch vụ liên quan đến bán, mua lại và
phân bổ nợ công, bao gồm các khoản vay và trái phiếu Chính phủ, giấy tờ có giá
và các chứng khoán khác;
d) Gói thầu thuộc một trong các trường hợp sau:
Gói thầu của cơ quan mua sắm nhằm cung cấp hỗ trợ quốc tế bao gồm cả
viện trợ phát triển;
3
Gói thầu được tài trợ bởi tổ chức quốc tế hoặc sử dụng viện trợ không hoàn
lại, khoản vay, hỗ trợ khác từ nước ngoài hoặc quốc tế có yêu cầu áp dụng các
quy định hoặc điều kiện về lựa chọn nhà thầu của tổ chức, nhà tài trợ quốc tế đó.
Trường hợp các quy định về lựa chọn nhà thầu của tổ chức hay nhà tài trợ quốc
tế không hạn chế sự tham dự của các nhà thầu, việc lựa chọn nhà thầu đối với gói
thầu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ quy định tại khoản 1
Điều 5 của Nghị định này;
Gói thầu được thực hiện theo quy định cụ thể của một thỏa thuận quốc tế
liên quan đến việc đóng quân hoặc việc các Nước thành viên cùng triển khai một
dự án;
đ) Gói thầu mua sắm hàng hoá hoặc dịch vụ để sử dụng bên ngoài lãnh thổ
Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan
đến hoạt động đấu thầu quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan mua sắm là cơ quan, tổ chức được liệt kê tại các Phụ lục I, II và
III kèm theo Nghị định này được giao làm chủ đầu tư của dự án, dự toán mua sắm.
2. Nước thành viên là quốc gia, vùng lãnh thổ thỏa mãn một trong các điều
kiện sau:
a) Ký kết Hiệp định CPTPP ngày 08 tháng 3 năm 2018; đối với quốc gia,
vùng lãnh thổ ký kết Hiệp định CPTPP sau ngày 08 tháng 3 năm 2018, Hiệp định
CPTPP đã có hiệu lực với quốc gia, vùng lãnh thổ đó và Việt Nam có cam kết mở
cửa thị trường mua sắm công với quốc gia, vùng lãnh thổ này (sau đây gọi là Nước
thành viên Hiệp định CPTPP);
b) Ký kết, áp dụng Hiệp định EVFTA (sau đây gọi là Nước thành viên
EVFTA);
c) Ký kết, áp dụng Hiệp
định UKVFTA (sau đây gọi là Nước thành viên
UKVFTA).
3. Dịch vụ xây dựng là dịch vụ quy định tại mục 51 của Hệ thống phân loại
sản phẩm trung tâm tạm thời (CPC) của Liên Hợp Quốc.
4. Dịch vụ bao gồm dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn và dịch vụ xây dựng.
4
5. Đấu thầu nội khối là hoạt động đấu thầu mà chỉ có nhà thầu nội khối
được tham dự thầu.
6. Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu trong nước, nhà thầu
nước ngoài được tham dự thầu.
7. Nhà thầu trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc
cá nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.
8. Nhà thầu nội khối là tổ chức được thành lập theo pháp luật của Nước thành
viên hoặc là cá nhân mang quốc tịch Nước thành viên tham dự thầu tại Việt Nam.
9. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài
hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam.
10. Mua sắm công là quá trình lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, kinh
nghiệm và giải pháp khả thi để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa,
dịch vụ hoặc kết hợp các lĩnh vực này vì mục đích công và không nhằm mục đích
bán hay bán lại mang tính thương mại hoặc sử dụng trong việc sản xuất, cung cấp
hàng hóa, dịch vụ vì mục đích bán hay bán lại mang tính thương mại trên cơ sở
bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
11. Các từ ngữ không được liệt kê ở Điều này được giải thích theo Luật
Đấu thầu.
Điều 4. Đấu thầu nội khối, đấu thầu quốc tế
1. Khi tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh
của Nghị định này, chủ đầu tư tổ chức đấu thầu nội khối theo quy định tại các
khoản 2, 3 và 4 Điều này, trừ trường hợp người có thẩm quyền xét thấy cần tổ
chức đấu thầu quốc tế để mở rộng phạm vi nhà thầu được tham dự thầu.
2. Trường hợp tổ chức đấu thầu nội khối đối với gói thầu cung cấp dịch vụ,
cơ quan mua sắm thực hiện như sau:
a) Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, cơ quan
mua sắm cho phép nhà thầu nội khối tham dự thầu;
b) Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, trừ
trường hợp quy định tại điểm c khoản này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép
nhà thầu nội khối tham dự thầu hoặc chỉ cho phép nhà thầu thuộc các Nước thành
viên Hiệp định CPTPP tham dự thầu;
c) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ thuộc mã CPC 75231 (các dịch vụ
mạng dữ liệu), CPC 75232 (các dịch vụ thông tin và tin nhắn điện tử), CPC 84 (dịch
vụ máy tính và các dịch vụ liên quan) quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định
5
này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu thuộc các Nước thành viên
Hiệp định CPTPP tham dự thầu hoặc chỉ cho phép nhà thầu trong nước tham dự
thầu;
d) Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này, cơ
quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu nội khối tham dự thầu hoặc chỉ cho
phép nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành viên
Hiệp định UKVFTA tham dự thầu.
3. Trường hợp tổ chức đấu thầu nội khối đối với gói thầu cung cấp hàng
hóa, cơ quan mua sắm thực hiện như sau:
a) Đối với gói thầu cung cấp hàng hóa quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị
định này, cơ quan mua sắm chỉ cho phép nhà thầu nội khối tham dự thầu. Hồ sơ
mời thầu được nêu xuất xứ hàng hóa từ tất cả Nước thành viên và có thể bổ sung
xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở chính của hãng
sản xuất đặt tại Nước thành viên và có thể bổ sung yêu cầu trụ sở chính của hãng
sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ khác;
b) Đối với gói thầu cung cấp hàng hóa quy định tại Phụ lục II kèm theo
Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu nội khối hoặc chỉ
cho phép nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định CPTPP tham dự thầu.
Trường hợp cho phép nhà thầu nội khối tham dự thầu, hồ sơ mời thầu được nêu
xuất xứ hàng hóa từ tất cả Nước thành viên và có thể bổ sung xuất xứ theo nhóm
nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại
Nước thành viên và có thể bổ sung yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại
nhóm nước, vùng lãnh thổ khác. Trường hợp chỉ cho phép nhà thầu thuộc các
Nước thành viên Hiệp định CPTPP tham dự thầu, hồ sơ mời thầu được nêu xuất
xứ hàng hóa từ các Nước thành viên Hiệp định CPTPP và có thể bổ sung xuất xứ
theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất
đặt tại các Nước thành viên Hiệp định CPTPP và có thể bổ sung yêu cầu trụ sở
chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ khác;
c) Đối với gói thầu cung cấp hàng hóa quy định tại Phụ lục III kèm theo
Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu nội khối hoặc chỉ
cho phép nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành
viên Hiệp định UKVFTA tham dự thầu. Trường hợp cho phép nhà thầu nội khối
tham dự thầu, hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ hàng hóa từ tất cả Nước thành
viên và có thể bổ sung xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu
cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại Nước thành viên và có thể bổ sung yêu
cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ khác. Trường
hợp chỉ cho phép nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước
6
thành viên Hiệp định UKVFTA tham dự thầu, hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ
hàng hóa từ các Nước thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành viên Hiệp
định UKVFTA và có thể bổ sung xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác;
được yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại các Nước thành viên Hiệp định
EVFTA, các Nước thành viên Hiệp định UKVFTA và có thể bổ sung yêu cầu trụ
sở chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ khác.
4. Trường hợp tổ chức đấu thầu nội khối đối với gói thầu hỗn hợp, cơ quan
mua sắm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này (đối với yêu cầu về nhà
thầu) và khoản 3 Điều này (đối với yêu cầu về xuất xứ hàng hóa).
Điều 5. Nguyên tắc chung
1. Đối xử quốc gia và không phân biệt đối xử
Cơ quan mua sắm có nghĩa vụ:
a) Đối xử bình đẳng giữa hàng hóa, dịch vụ và nhà thầu của các Nước thành
viên với hàng hóa, dịch vụ và nhà thầu trong nước;
b) Đối xử bình đẳng giữa hàng hóa, dịch vụ và nhà thầu của các Nước thành
viên;
c) Đối xử bình đẳng giữa các nhà thầu trong nước với nhau, không phụ
thuộc vào việc nhà thầu có cổ phần, vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài hoặc phụ
thuộc về mặt tổ chức với nước ngoài.
2. Quy tắc xuất xứ
Xuất xứ của hàng hóa trong gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
định này được xác định theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
3. Biện pháp ưu đãi trong nước
Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, cơ quan mua
sắm được áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước theo lộ trình quy định tại khoản 2
Điều 10 của Nghị định này. Sau khoảng thời gian quy định tại Điều 10 của Nghị
định này, cơ quan mua sắm không được áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước.
Điều 6. Tư cách hợp lệ của nhà thầu
1. Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau
đây:
a) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của cơ
quan nhà nước, cơ quan có thẩm quyền ở bất kỳ quốc gia, vùng lãnh thổ nào;
b) Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1
Điều 5 của Luật Đấu thầu.
7
2. Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện
sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
3. Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau
đây:
a) Đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật đấu thầu.
4. Nhà thầu có tư cách hợp lệ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh.
Điều 7. Thông tin về đấu thầu và trách nhiệm đăng tải thông tin
1. Các thông tin phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:
a) Thông tin quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Đấu thầu;
b) Nội dung tóm tắt bằng tiếng Anh của thông báo mời sơ tuyển, thông báo
mời quan tâm, thông báo mời thầu của gói thầu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục
III kèm theo Nghị định này, trong đó có thông tin về hàng hóa hoặc dịch vụ cần
mua sắm, thời điểm đóng thầu, địa chỉ cung cấp tài liệu liên quan tới gói thầu.
Việc đăng tải được thực hiện sau khi Liên minh Châu Âu hoàn tất việc hỗ trợ kỹ
thuật, tài chính để xây dựng và duy trì hệ thống tự động dịch và đăng tải các thông
báo tóm tắt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
2. Việc đăng tải thông tin về đấu thầu thực hiện theo quy định tại Luật Đấu
thầu và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nội dung thông báo mời sơ tuyển, thông báo
mời quan tâm, thông báo mời thầu bao gồm cả thông tin về việc gói thầu thuộc
phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định
UKVFTA.
Điều 8. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu
1. Đối với đấu thầu nội khối, ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Việt
hoặc tiếng Việt và tiếng Anh. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ mời quan
tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là tiếng Việt và tiếng Anh
thì nhà thầu được lựa chọn tiếng Việt hoặc tiếng Anh để tham dự thầu.
2. Đối với đấu thầu quốc tế, ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Anh
hoặc tiếng Việt và tiếng Anh. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ mời quan
tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là tiếng Việt và tiếng Anh
thì nhà thầu được lựa chọn tiếng Việt hoặc tiếng Anh để tham dự thầu.
8
Điều 9. Thời gian lựa chọn nhà thầu
1. Đối với đấu thầu rộng rãi có lựa chọn danh sách ngắn, thời gian chuẩn bị
hồ sơ quan tâm hoặc hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 25 ngày, kể từ ngày đăng tải
thông báo mời quan tâm hoặc thông báo mời sơ tuyển đến ngày có thời điểm đóng
thầu. Trong trường hợp khẩn cấp mà cơ quan mua sắm thấy rằng khoảng thời gian
trên là không khả thi thì thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm hoặc hồ sơ dự sơ tuyển
có thể giảm xuống tối thiểu là 10 ngày.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thời gian chuẩn bị hồ sơ
dự thầu tối thiểu là 30 ngày, kể từ ngày đăng tải thông báo mời thầu (đối với đấu
thầu rộng rãi không lựa chọn danh sách ngắn) hoặc gửi thư mời thầu đến các nhà
thầu có tên trong danh sách ngắn (đối với đấu thầu rộng rãi có lựa chọn danh sách
ngắn) đến ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp cơ quan mua sắm tiếp nhận
hồ sơ dự thầu qua mạng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 25 ngày.
3. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 10 ngày nếu thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp khẩn cấp mà cơ quan mua sắm thấy rằng thời gian chuẩn bị
hồ sơ dự thầu theo quy định tại khoản 2 Điều này là không khả thi;
b) Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc
tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa, tương đương nhau về chất lượng và có giá gói
thầu không quá 10 tỷ đồng;
c) Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản và có giá gói thầu
không quá 10 tỷ đồng.
Điều 10. Biện pháp ưu đãi trong nước và lộ trình áp dụng
1. Đối với gói thầu áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước, cơ quan mua sắm
có thể sử dụng một hoặc các biện pháp ưu đãi sau đây:
a) Yêu cầu nhà thầu phải chào thầu và cung cấp hàng hóa xuất xứ trong
nước đối với những hàng hóa mà trong nước đã sản xuất được và đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng, giá;
b) Yêu cầu nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu phải liên danh với nhà
thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước. Trường hợp không đủ
điều kiện xác định nhà thầu trong nước không thể tham gia vào bất cứ phần công
việc nào của gói thầu, chủ đầu tư có thể thực hiện bước khảo sát sự quan tâm của
nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau: đăng tải thông báo đề
nghị nhà thầu trong nước tham gia kèm theo hồ sơ mời thầu để các nhà thầu trong
nước đăng ký một hoặc một số hạng mục công việc của gói thầu mà nhà thầu đó

9
có thể đảm nhận được trong thời gian tối thiểu 05 ngày làm việc; hết thời hạn đăng
ký, trường hợp không có nhà thầu trong nước đăng ký thì nhà thầu nước ngoài
không phải liên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ là nhà thầu trong nước, trong
trường hợp này, hồ sơ mời thầu không quy định nhà thầu nước ngoài phải liên
danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước. Trường hợp
sử dụng nhà thầu phụ, yêu cầu nhà thầu nước ngoài phải nộp bản cam kết kèm
theo hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất với nội dung khi trúng thầu sẽ phải sử dụng nhà
thầu phụ trong nước thực hiện phần công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ
sơ đề xuất;
c) Yêu cầu nhà thầu nước ngoài chuyển giao công nghệ, hỗ trợ nghiên cứu
phát triển và các biện pháp ưu đãi khác khi trúng thầu tại Việt Nam;
d) Ưu đãi đối với nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm
đổi mới sáng tạo của mình;
đ) Trường hợp sau khi đánh giá, nhà thầu Việt Nam và nhà thầu nước ngoài
được đánh giá tốt nhất, ngang nhau thì ưu tiên nhà thầu Việt Nam được xét duyệt
trúng thầu. Trường hợp áp dụng quy định tại điểm này mà có từ hai nhà thầu Việt
Nam trở lên thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 5 Điều 21 của Nghị định
này;
e) Áp dụng ưu đãi theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và i khoản 1,
các điểm a, b, c và d khoản 2 và các điểm a, b, d và đ khoản 3 Điều 10 Luật Đấu
thầu và các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan mua sắm xác định gói thầu được áp dụng các biện pháp ưu đãi
trong nước trong phạm vi quản lý của mình, bảo đảm phù hợp với lộ trình quy
định tại Hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA.
3. Trường hợp các quy định khác của Nghị định này không thống nhất với
quy định tại Điều này thì áp dụng Điều này.
Điều 11. Ưu đãi đối với hàng hóa, nhà thầu nội khối khi đấu thầu quốc
tế
1. Cơ quan mua sắm xem xét, quyết định việc áp dụng ưu đãi đối với nhà
thầu nội khối và hàng hóa có xuất xứ từ các Nước thành viên đối với các gói thầu
không áp dụng ưu đãi trong nước quy định tại Điều 10 của Nghị định này. Trường
hợp áp dụng ưu đãi thì thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Đối tượng được hưởng ưu đãi:

10
a) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu được hưởng ưu đãi khi tham
gia đấu thầu quốc tế để cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất tại
các Nước thành viên chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên;
b) Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ xây dựng,
hỗn hợp, đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế bao gồm:
nhà thầu nội khối tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu
nội khối khác; nhà thầu liên danh trong đó có thành viên liên danh là nhà thầu nội
khối và thành viên này đảm nhận từ 50% trở lên giá trị công việc của gói thầu.
3. Nguyên tắc ưu đãi:
a) Trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được áp dụng nhiều hơn một loại
ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi cao nhất theo quy định
của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ vào tất cả các đề xuất
của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, dịch vụ xây
dựng. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất tổng chi phí nội khối (chi phí
tư vấn, hàng hóa, dịch vụ xây dựng) từ 50% trở lên giá trị công việc của gói thầu;
c) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất xếp
hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi phí nội khối cao hơn hoặc
sử dụng nhiều lao động nội khối hơn (tính trên giá trị tiền lương, tiền công chi
trả).
4. Việc tính ưu đãi làm cơ sở đánh giá, so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu, hồ
sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Nghị định
số 214/2025/NĐ-CP.
Chương II
HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 12. Đấu thầu rộng rãi
1. Đấu thầu rộng rãi là hình thức trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu
tham dự.
2. Đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh
của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại Điều 13 của Nghị định này.
Điều 13. Chỉ định thầu
1. Chỉ định thầu là hình thức trong đó cơ quan mua sắm phát hành hồ sơ
yêu cầu cho một hoặc một số nhà thầu hoặc gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu

11
có khả năng thực hiện gói thầu hoặc xác định tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực
hiện cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo phương án đặt hàng.
2. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hoá, dịch vụ thuộc gói thầu chỉ có thể được cung cấp từ một nhà thầu
và không có hàng hoá, dịch vụ thay thế phù hợp vì một trong các lý do sau đây:
- Yêu cầu đối với một tác phẩm nghệ thuật;
- Bảo hộ quyền đối với sáng chế, bảo hộ quyền tác giả hoặc các hình thức
bảo hộ độc quyền khác;
- Không có sự cạnh tranh vì lý do về mặt kỹ thuật của gói thầu;
b) Cần mua bổ sung hàng hoá, dịch vụ từ nhà thầu đã trúng thầu hoặc đại
lý được ủy quyền của nhà thầu đó mà hàng hoá, dịch vụ bổ sung không nằm trong
phạm vi của gói thầu ban đầu và việc thay đổi nhà thầu không thể thực hiện được
vì làm phát sinh đáng kể chi phí cho cơ quan mua sắm nếu áp dụng hình thức lựa
chọn nhà thầu khác và phải đáp ứng một hoặc các yêu cầu sau:
- Yêu cầu về tính đồng bộ, tương thích với các thiết bị, phần mềm, dịch vụ
sẵn có;
- Yêu cầu về dịch vụ lắp đặt đã mua trong gói thầu trước;
- Do các điều kiện bảo hành của nhà thầu ban đầu;
c) Hàng hoá được mua trên sàn giao dịch hàng hóa;
d) Mua một nguyên mẫu hoặc hàng hoá, dịch vụ đầu tiên dự kiến để thử
nghiệm một cách giới hạn hoặc được sản xuất theo yêu cầu của cơ quan mua sắm
theo một hợp đồng cụ thể nhằm mục đích nghiên cứu, thử nghiệm hoặc phát triển
nguyên bản. Việc phát triển nguyên bản một nguyên mẫu hoặc hàng hoá, dịch vụ
đầu tiên có thể bao gồm cả việc sản xuất hoặc cung ứng với quy mô hạn chế để
tích hợp kết quả thử nghiệm và để chứng minh rằng nguyên mẫu hoặc hàng hoá,
dịch vụ đầu tiên đó
phù hợp để sản xuất hoặc cung cấp với số lượng lớn theo các
tiêu chuẩn chất lượng có thể chấp nhận được. Hoạt động sản xuất hoặc cung cấp
nêu trên không bao gồm việc sản xuất hoặc cung cấp nhằm mục đích thương mại
hoặc bù đắp các chi phí nghiên cứu và phát triển. Các gói thầu tiếp theo mua sắm
những hàng hoá hoặc dịch vụ mới sản xuất này đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều
1 của Nghị định này thì thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;
đ) Gói thầu được thực hiện trong các điều kiện đặc biệt thuận lợi và chỉ
xuất hiện trong thời gian rất ngắn, như mua sắm từ các hoạt động thanh lý không
12
theo định kỳ, giải thể, phá sản hay tiếp quản tài sản , nhưng không áp dụng cho
việc mua sắm thường xuyên từ các nhà thầu quen thuộc;
e) Gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng
được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển trong trường
hợp việc thi tuyển được tổ chức rộng rãi, bảo đảm các mục tiêu công khai, minh
bạch khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật;
g) Trường hợp khẩn cấp do các sự kiện không lường trước được, cơ quan
mua sắm không thể kịp thời thực hiện gói thầu nếu áp dụng đấu thầu rộng rãi, bao
gồm các gói thầu quy định tại các Điều 78, 84, 106 và 112 của Nghị định số
214/2025/NĐ-CP cần thực hiện gấp, trừ gói thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh
theo quy định tại Điều 1 của Nghị định này.
Quy trình lựa chọn nhà thầu các gói thầu quy định tại điểm này được thực
hiện theo quy định tương ứng tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
h) Gói thầu rà phá bom mìn, vật nổ để giải phóng mặt bằng;
i) Trường hợp khối lượng công việc dịch vụ xây dựng phát sinh ngoài hợp
đồng ban đầu nhưng nằm trong mục tiêu của hồ sơ mời thầu, do các tình huống
không lường trước được, cần thiết phải được thực hiện để hoàn thành gói thầu
dịch vụ xây dựng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, với điều kiện là tổng giá trị
phần khối lượng công việc dịch vụ xây dựng phát sinh không vượt quá 50% giá
trị hợp đồng ban đầu;
k) Trường hợp đã đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời quan tâm,
thông báo mời sơ tuyển nhưng xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
- Không có nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;
- Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng các yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời
thầu;
- Tất cả nhà thầu không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm;
- Có sự thông đồng giữa các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu.
Đối với những trường hợp này, cơ quan mua sắm có thể áp dụng chỉ định
thầu nhưng phải đảm bảo hồ sơ yêu cầu không thay đổi về bản chất đối với những
yêu cầu cơ bản đã nêu trong hồ sơ mời thầu ban đầu.
3. Trường hợp gói thầu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này nhưng chủ đầu tư quyết định không áp dụng hình thức chỉ định thầu
thì áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy định tại Điều 12 của Nghị định
này.
13
Chương III
KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 14. Nguyên tắc chung
Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án, căn cứ, nguyên tắc lập, phê
duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, đấu thầu trước thực hiện theo quy định của Luật
Đấu thầu và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này.
Điều 15. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Giá gói thầu:
a) Việc xác định giá gói thầu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật Đấu thầu và Điều 18 của Nghị định số
214/2025/NĐ-CP;
b) Việc tính toán giá gói thầu nhằm xác định gói thầu có thuộc phạm vi điều
chỉnh của Nghị định này hay không phải căn cứ vào tổng giá trị ước tính tối đa
của gói thầu trong toàn bộ thời gian thực hiện, bao gồm tất cả loại thù lao, phí, lệ
phí, hoa hồng, lợi tức hoặc các nguồn thu khác có thể được chi trả theo hợp đồng;
trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm thì phải cộng giá trị của tùy chọn
mua thêm vào giá gói thầu để so sánh với ngưỡng giá gói thầu nêu tại các Phụ lục
I, II và III kèm theo Nghị định này.
2. Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:
a) Đối với mỗi gói thầu phải xác định cụ thể hình thức và phương thức lựa
chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu nội khối hoặc quốc tế, áp dụng hoặc không áp
dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng;
b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội
dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.
3. Các nội dung khác trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy
định tại các khoản 1, 3, 5, 6, 7 và 8 Điều 39 của Luật Đấu thầu.
Chương IV
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI
14
Điều 16. Quy trình chi tiết
1. Đấu thầu rộng rãi nội khối được thực hiện qua mạng trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia theo quy trình quy định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, trừ
trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 98 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
2. Đấu thầu rộng rãi quốc tế được thực hiện không qua mạng theo quy trình
quy định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
3. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này, ngoài nhà thầu là tổ chức, nhà
thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp
ứng quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP được tham
dự thầu.
Điều 17. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu
1. Căn cứ lập hồ sơ mời thầu, nội dung hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu không được nêu điều
kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một
hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng; không đưa ra yêu cầu
nhà thầu đã từng ký kết thực hiện một hoặc nhiều hợp đồng với cơ quan mua sắm
của một quốc gia, vùng lãnh thổ cụ thể hoặc nhà thầu phải có kinh nghiệm cung
cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong lãnh thổ của quốc gia, vùng lãnh thổ đó như là
tiêu chí để loại bỏ nhà thầu.
2. Đối với nội dung công việc xây lắp thuộc gói thầu xây lắp, EC, tiêu chuẩn
đánh giá về kỹ thuật không được đưa ra yêu cầu về nhãn hiệu theo nhóm nhãn
hiệu cho nguyên nhiên vật liệu, vật tư và các yếu tố đầu vào khác; trường hợp
không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu
chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham
khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo
cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội
hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu
chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) để tạo thuận lợi cho nhà thầu trong
quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
3. Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa:
Trừ trường hợp áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước theo quy định tại
khoản 1 Điều 10 và đấu thầu nội khối theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều
4 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về xuất xứ cụ thể
của hàng hóa. Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ
thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của
15
một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng
hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô
đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ
thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) để
tạo thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
Chương V
QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU
Điều 18. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường
hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu
1. Đối với gói thầu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 của
Nghị định này, chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 79
của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 2
Điều 13, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 2 Điều 13 của Nghị định
này, quy trình chỉ định thầu được thực hiện như sau:
a) Căn cứ khối lượng công việc phát sinh đã được người có thẩm quyền phê
duyệt, chủ đầu tư mời nhà thầu thực hiện gói thầu ban đầu tham gia thương thảo
để thực hiện phần công việc phát sinh trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật
về đấu thầu và pháp luật về xây dựng. Chủ đầu tư không phải lập kế hoạch lựa
chọn nhà thầu cho phần công việc phát sinh này;
b) Việc sửa đổi hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 114 của Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP và quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu ban đầu từ chối thực hiện hoặc
không còn đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm để thực hiện phần công việc
phát sinh hoặc hai bên không thống nhất về các nội dung thương thảo theo quy
định tại điểm a và điểm b khoản này, chủ đầu tư chỉ định nhà thầu khác hoặc tách
phần công việc chưa thực hiện thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu
theo quy định của pháp luật.
3. Đối với trường hợp quy định tại điểm k khoản 2 Điều 13 của Nghị định
này, chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thông báo mời thầu, thông báo mời quan
tâm, thông báo mời sơ tuyển, sửa đổi kế hoạch lựa chọn nhà thầu để thay đổi hình
thức lựa chọn nhà thầu từ đấu thầu rộng rãi thành chỉ định thầu và thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu
16
thì chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý tình huống theo quy định tại Điều 140
của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Điều 19. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường
hợp có nhiều hơn một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu
1. Quy trình này áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm d và điểm h
khoản 2 Điều 13 của Nghị định này và có nhiều hơn một nhà thầu được chủ đầu tư
xác định để nhận hồ sơ yêu cầu. Việc áp dụng chỉ định thầu phải đáp ứng đủ các điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. Trường hợp
chỉ có một nhà thầu được chủ đầu tư xác định để nhận hồ sơ yêu cầu thì thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định này.
2. Chủ đầu tư xác định, phê duyệt danh sách gồm tối thiểu 03 nhà thầu có khả
năng thực hiện gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu để nhận hồ sơ yêu cầu. Các nhà
thầu có tên trong danh sách nhận hồ sơ yêu cầu không được liên danh với nhau để
tham dự thầu.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu thực hiện theo khoản 3 Điều
79 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
4. Tổ chức lựa chọn nhà thầu:
a) Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu có tên trong danh sách được
nhận hồ sơ yêu cầu;
b) Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.
5. Việc đánh giá và làm rõ hồ sơ đề xuất, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực
hiện theo quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
6. Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định trong hồ sơ yêu cầu.
7. Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu thực
hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
8. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả
chỉ định thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các
tài liệu liên quan khác.
Điều 20. Quy trình chỉ định thầu rút gọn
1. Đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 13 của
Nghị định này, quy trình chỉ định thầu được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
80 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
17
2. Đối với trường hợp quy định tại các điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 13 của
Nghị định này, nếu chủ đầu tư không áp dụng quy trình rút gọn quy định tại khoản 1
Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 18 của Nghị định này.
Chương VI
XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
Điều 21. Xử lý tình huống
1. Trường hợp dự toán được duyệt sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu,
dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm căn cứ
xác định gói thầu có thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
2. Trường hợp khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu không thể xác định giá
trị ước tính tối đa của một gói thầu trong toàn bộ thời gian thực hiện thì gói thầu
đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, trừ trường hợp được loại trừ theo
quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định này.
3. Trường hợp đổi tên, chia, tách cơ quan mua sắm liệt kê tại các Phụ lục
kèm theo Nghị định này thì đơn vị mới sau khi đổi tên, chia, tách được coi là thuộc
các Phụ lục này.
Trường hợp cơ quan mua sắm liệt kê tại các Phụ lục kèm theo Nghị định
này được sáp nhập, hợp nhất thì gói thầu của đơn vị sau sáp nhập, hợp nhất nhằm
mục đích thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trước khi sáp nhập, hợp nhất
phải tổ chức lựa chọn nhà thầu theo Nghị định này. Đối với gói thầu thực hiện
chức năng, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị trước sáp nhập, hợp nhất hoặc triển khai
trên địa bàn hành chính của đơn vị trước sáp nhập, hợp nhất mà đơn vị đó không
thuộc các Phụ lục này hoặc thuộc các trường hợp được loại trừ theo quy định tại
Nghị định này thì gói thầu đó không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này
(sau đây gọi là phần công việc không thuộc phạm vi điều chỉnh). Trường hợp
không thể tách phần công việc không thuộc phạm vi điều chỉnh thành một gói
thầu riêng mà hình thành gói thầu bao gồm phần công việc không thuộc phạm vi
điều chỉnh và phần công việc thuộc phạm vi điều chỉnh thì phải tổ chức lựa chọn
nhà thầu theo quy định của Nghị định này..
Trường hợp đơn vị trực thuộc cơ quan mua sắm liệt kê tại các Phụ lục kèm
theo Nghị định này được chuyển sang cơ quan khác quản lý, đơn vị đó vẫn thuộc
các Phụ lục này.
18
4. Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy định tại Điều
13 của Nghị định này nhưng xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt về quy
trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng
thì chủ đầu tư xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu trên cơ sở phù
hợp với Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA.
5. Ngoài trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, khi phát
sinh tình huống, chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý tình huống theo quy định
tại Điều 140 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan
1. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm:
a) Công bố ngưỡng giá gói thầu áp dụng Nghị định này tính theo đồng Việt
Nam trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Cung cấp thông tin cho các Nước thành viên theo quy định của Hiệp định
CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA;
c) Ban hành mẫu hồ sơ đấu thầu;
d) Hướng dẫn thực hiện các nội dung cần thiết khác của Nghị định này để
đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm:
Hướng dẫn thực hiện việc đấu thầu thuốc theo quy định của Hiệp định
CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA.
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP,
Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu,
hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu nhưng
đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, trường hợp có nội dung không
phù hợp với quy định của Nghị định này thì phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch
lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ
mời thầu cho phù hợp.
2. Đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP,
Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ

19
mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành nhưng có thời điểm đóng thầu sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành và chưa đến thời điểm đóng thầu, trường hợp có nội dung không phù hợp
hoặc trái với quy định của Nghị định này thì phải sửa đổi cho phù hợp. Trong
trường hợp này, chủ đầu tư phải dành cho nhà thầu một khoảng thời gian hợp lý
để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự
thầu.
3. Đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP,
Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA đã mở thầu trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu
ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 95/2020/NĐ-
CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về đấu thầu
mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2020/NĐ-
CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về đấu thầu
mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
để hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do
giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len và Nghị định số
17/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu).
4. Đấu thầu rộng rãi nội khối qua mạng được thực hiện trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027. Kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành đến ngày 01 tháng 01 năm 2027, chủ đầu tư vận dụng các
Mẫu hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-BKHĐT, Thông
tư số 15/2022/TT-BKHĐT, Thông tư số 20/2022/TT-BKHĐT, Thông tư số
21/2022/TT-BKHĐT trên cơ sở bảo đảm không trái với quy định của Nghị định
này.
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026.
2. Đối với các nội dung không quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo
quy định tại Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn liên quan nhưng đảm bảo
không trái với quy định của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định

20
UKVFTA. Đối với các nội dung quy định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP có
quy định khác với các quy định tại Nghị định này thì áp dụng Nghị định này.
3. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số
95/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện
về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái
Bình Dương (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
95/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện
về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái
Bình Dương để hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác
Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương
mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len và Nghị
định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu) hết hiệu lực thi hành.
Phụ lục I
GÓI THẦU THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA HIỆP ĐỊNH
CPTPP, HIỆP ĐỊNH EVFTA VÀ HIỆP ĐỊNH UKVFTA
(Kèm theo Nghị định số /202 /NĐ-CP
ngày tháng năm 202 của Chính phủ)
___________
1. Ngưỡng giá gói thầu
1.1. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư
vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm cấp trung ương liệt kê tại khoản
2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7
năm 2030: 1.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034:
500.000 SDR;
c) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2034 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
260.000 SDR;
d) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 130.000 SDR.
1.2. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan
mua sắm cấp trung ương liệt kê tại khoản 2.1 Phụ lục này được quy định như
sau:
a) Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 13 tháng 01
năm 2029: 20.000.000 SDR;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2029 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2030:
16.300.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034:
10.000.000 SDR;
d) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2034 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
8.500.000 SDR;
đ) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 5.000.000 SDR.
1.3. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư
vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ lục
này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7
năm 2030: 2.000.000 SDR;
2
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
1.500.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 1.000.000 SDR.
1.4. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan
mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7
năm 2030: 25.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
20.000.000 SDR;
d) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 15.000.000 SDR.
1.5. Đối với gói thầu mua thuốc của các bệnh viện liệt kê tại khoản 2.2
Phụ lục này, ngưỡng giá gói thầu được quy định như sau:
a) Đối với gói thầu mua thuốc của từng bệnh viện có thời gian thực hiện
hợp đồng từ một năm trở lên, gói thầu mua thuốc tập trung do Bộ Y tế thay mặt
các bệnh viện tổ chức lựa chọn nhà thầu: áp dụng ngưỡng giá gói thầu như quy
định tại khoản 1.3 Phụ lục này;
b) Đối với gói thầu mua thuốc của từng bệnh viện có thời gian thực hiện
hợp đồng dưới một năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này: ngưỡng
giá gói thầu là 500.000 SDR;
c) Đối với gói thầu chỉ bao gồm một loại thuốc duy nhất: ngưỡng giá gói
thầu là 130.000 SDR.
2. Danh sách cơ quan mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định
CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA
2.1. Cơ quan mua sắm cấp trung ương
Các cơ quan, đơn vị được liệt kê dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của
Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA. Nghị định này
chỉ áp dụng đối với gói thầu của các cơ quan, đơn vị được liệt kê dưới đây trực
thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được liệt kê tại Phụ
lục này và các đơn vị hành chính trực thuộc ở cấp trung ương của các cơ quan,
đơn vị đó.
a) Bộ Tư pháp:
- Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính;
- Cục Pháp luật dân sự - kinh tế;
- Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;
3
- Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý;
- Cục Bổ trợ tư pháp;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
- Cục Hành chính tư pháp;
- Cục Kế hoạch - Tài chính;
- Cục Quản lý Thi hành án dân sự;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật;
- Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước;
- Cục Công nghệ thông tin;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Văn phòng Bộ.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Tư pháp
và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Tư pháp.
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Khoa học, Công nghệ, Đào tạo và Môi trường;
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Cục Di sản văn hóa;
- Cục Du lịch quốc gia Việt Nam;
- Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm;
- Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện;
- Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Văn phòng Bộ;
- Cục Nghệ thuật biểu diễn;
- Cục Điện ảnh;
4
- Cục Bản quyền tác giả;
- Cục Thể dục thể thao Việt Nam;
- Cục Báo chí;
- Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử;
- Cục Xuất bản, In và Phát hành;
- Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại;
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
c) Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Khoa học Xã hội, Nhân văn và Tự nhiên;
- Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ;
- Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính
- Cục Sở hữu trí tuệ;
- Văn phòng Bộ;
- Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
- Cục Đổi mới sáng tạo;
- Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp công nghệ;
- Cục Thông tin, Thống kê;
- Cục An toàn bức xạ và Hạt nhân;
- Cục Tần số vô tuyến điện;
- Cục Viễn thông;
- Vụ Bưu chính;
- Cục Chuyển đổi số quốc gia.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Khoa
học và Công nghệ và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
5
d) Bộ Tài chính:
- Cục Quản lý giá;
- Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước;
- Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại;
- Cục Quản lý Công sản;
- Vụ Ngân sách nhà nước;
- Vụ Phát triển hạ tầng;
- Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I);
- Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
- Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
- Vụ Các định chế tài chính;
- Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Cục Quản lý, giám sát Bảo hiểm;
- Cục Kế hoạch - Tài chính;
- Văn phòng;
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Cục Dự trữ nhà nước;
- Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể;
- Cục Quản lý đấu thầu;
- Cục Đầu tư nước ngoài;
- Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư;
- Vụ Quản lý quy hoạch;
- Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ;
- Cục Thống kê.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Tài chính
và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Tài chính.
đ) Bộ Xây dựng:
- Vụ Hợp tác quốc tế;
6
- Vụ Khoa học công nghệ và môi trường và Vật liệu xây dựng;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Quy hoạch - Kiến trúc;
- Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng;
- Cục Phát triển đô thị;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Cục Kế cấu hạ tầng xây dựng;
- Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;
- Cục Quản lý nhà và thị trường Bất động sản;
- Văn phòng;
- Vụ Quản lý doanh nghiệp;
- Vụ Vận tải và an toàn giao thông;
- Cục Đường bộ Việt Nam;
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
- Cục Hàng không Việt Nam;
- Cục Đường sắt Việt Nam;
- Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Cục Y tế Giao thông vận tải;
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Xây
dựng và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Xây dựng.
e) Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính):
- Ban Quản lý đầu tư quỹ ;
- Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội;
- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế;
- Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia;
- Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia;
- Ban Pháp chế;
- Ban Tổ chức cán bộ;
7
- Ban Tài chính - Kế toán;
- Ban Kiểm tra;
- Ban Kiểm toán nội bộ.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bảo hiểm
Xã hội Việt Nam và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bảo hiểm Xã hội
Việt Nam.
g) Thanh tra Chính phủ:
- Vụ Tổ chức Cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Hợp tác Quốc tế;
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khu vực phía Bắc (Cục I);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khu vực Miền Trung (Cục
II);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khu vực Miền Nam (Cục III);
- Cục Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Cục IV);
- Văn phòng;
- Ban Tiếp công dân trung ương;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội chính, nội vụ,
dân tộc, tôn giáo (Cục V);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài chính, ngân hàng
(Cục VI);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực xây dựng (Cục VII);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường (Cục VIII);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực công thương (Cục
IX);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực y tế, giáo dục (Cục
X);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực văn hóa, thể thao, du
lịch, ngoại giao (Cục XI);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực khoa học và công
nghệ (Cục XII);
8
- Cục Giám sát và Thẩm định (Cục XIII);
- Cục Theo dõi, đôn đốc và Xử lý sau thanh tra (Cục XIV).
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Thanh tra
Chính phủ và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Thanh tra Chính phủ.
h) Bộ Công Thương:
- Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;
- Vụ Dầu khí và Than;
- Cục Công nghiệp;
- Cục Xuất nhập khẩu;
- Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước;
- Vụ Phát triển thị trường nước ngoài;
- Vụ Chính sách thương mại đa biên;
- Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp;
- Cục Điện lực;
- Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;
- Cục Phòng vệ Thương mại;
- Cục Xúc tiến thương mại;
- Cục Kỹ thuật An toàn và Môi trường Công nghiệp;
- Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số;
- Cục Hóa chất;
- Văn phòng Bộ.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Công
Thương và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Công Thương.
i) Bộ Y tế:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
9
- Cục Quản lý dược;
- Vụ Bảo hiểm y tế;
- Cục Bà mẹ và Trẻ em;
- Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
- Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Văn phòng Bộ;
- Cục Phòng bệnh;
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
- Cục An toàn thực phẩm;
- Cục Dân số;
- Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo;
- Cục Bảo trợ xã hội.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Y tế và
trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Y tế.
k) Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Quản lý đất đai;
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Cục Biến đổi khí hậu;
- Cục Khí tượng thủy văn;
- Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
- Văn phòng Bộ;
- Cục Môi trường;
- Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
- Cục Chuyển đổi số;
10
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
- Cục Quản lý và xây dựng công trình thủy lợi;
- Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;
- Cục Chất lượng, chế biến và phát triển thị trường;
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
l) Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Giáo dục Mầm non;
- Vụ Giáo dục Phổ thông;
- Vụ Giáo dục Đại học;
- Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;
- Vụ Học sinh, sinh viên;
- Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Cục Quản lý chất lượng;
- Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
- Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin;
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Văn phòng.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Giáo dục
và Đào tạo và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
m) Bộ Nội vụ:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Tổ chức - Biên chế;
- Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
11
- Vụ Công chức - Viên chức;
- Vụ Chính quyền địa phương;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Tổ chức phi chính phủ;
- Vụ Cải cách hành chính;
- Vụ Pháp chế;
- Văn phòng Bộ;
- Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ Công tác thanh niên và Bình đẳng giới;
- Cục Việc làm;
- Cục Quản lý lao động ngoài nước;
- Cục Người có công.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Nội vụ
và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Nội vụ.
n) Bộ Ngoại giao:
- Vụ ASEAN;
- Vụ Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương;
- Vụ Đông Bắc Á;
- Vụ Châu Âu;
- Vụ Châu Mỹ;
- Vụ Trung Đông - Châu Phi;
- Vụ Chính sách Đối ngoại;
- Vụ các Tổ chức Quốc tế;
- Vụ Luật pháp và Điều ước Quốc tế;
- Vụ Ngoại giao kinh tế;
- Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa;
- Vụ Thông tin Báo chí;
- Vụ Tổ chức Cán bộ;
12
- Văn phòng Bộ;
- Cục Lãnh sự;
- Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại;
- Cục Quản trị Tài vụ;
- Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài;
- Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh;
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Ngoại
giao và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Ngoại giao.
o) Bộ Dân tộc và Tôn giáo:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Chính sách;
- Vụ Tuyên truyền công tác dân tộc, tôn giáo;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Văn phòng;
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Dân tộc
và Tôn giáo và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
p) Bộ Quốc phòng
- Cục Tài chính;
- Cục Cứu hộ - Cứu nạn.
2.2. Cơ quan mua sắm khác
Các cơ quan, đơn vị được liệt kê dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của
cả Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA. Gói thầu của
cơ quan mua sắm liệt kê tại khoản này không mở cửa đối với tổ chức được
thành lập theo pháp luật của Mê-hi-cô hoặc cá nhân mang quốc tịch Mê-hi-cô.
a) Thông tấn xã Việt Nam:
- Ban Tổ chức – Cán bộ;
- Ban Thư ký biên tập và Quan hệ đối ngoại;
- Ban Kế hoạch - Tài chính;
- Ban Biên tập tin Đối ngoại;
13
- Ban Biên tập tin Trong nước;
- Ban Biên tập tin Kinh tế;
- Ban Biên tập tin Thế giới;
- Trung tâm Thông tin tư liệu và Đồ họa;
- Trung tâm kỹ thuật Thông tấn;
- Trung tâm Thông tin Thông tấn xã Việt Nam khu vực phía Nam;
- Trung tâm Thông tin Thông tấn xã Việt Nam khu vực Miền Trung - Tây
Nguyên;
- Ban Biên tập ảnh;
- Văn phòng.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Thông tấn
xã Việt Nam và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Thông tấn xã Việt Nam.
b) Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Quản lý khoa học;
- Ban Thanh tra;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Quản lý đào tạo, bồi dưỡng;
- Vụ Các trường chính trị;
- Viện Chính trị và Quan hệ quốc tế;
- Viện Nhà nước và Pháp luật;
- Viện Triết học;
- Viện Văn hóa và Phát triển;
- Viện Quyền con người;
- Viện Kinh tế - Xã hội và Môi trường;
- Tạp chí Lý luận chính trị;
- Viện Lịch sử Đảng;
- Viện Hồ Chí Minh và các Lãnh tụ của Đảng;
- Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính.
14
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
c) Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
- Nhà xuất bản và Tạp chí Khoa học xã hội;
- Viện Nghiên cứu Nam Á, Tây Á và Châu Phi;
- Viện Kinh tế Việt Nam và Thế giới;
- Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam;
- Viện Nghiên cứu Con người, Gia đình và Giới;
- Viện Dân tộc học và Tôn giáo học;
- Viện Nghiên cứu Châu Á – Thái Bình Dương;
- Viện Nghiên cứu Châu Âu và Châu Mỹ;
- Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam;
- Viện Nghiên cứu Văn hóa;
- Viện Sử học;
- Viện Nhà nước và Pháp luật;
- Viện Triết học;
- Viện Xã hội học và Tâm lý học;
- Viện Văn học;
- Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam;
- Viện Ngôn ngữ học;
- Viện Kinh tế và Chính trị thế giới;
- Viện Nghiên cứu Hán - Nôm;
- Học viện Khoa học xã hội;
- Viện Khảo cổ học;
- Viện Thông tin Khoa học xã hội;
- Ban Tổ chức cán bộ;
- Ban Tài chính và Quản lý Khoa học;
- Ban Hợp tác quốc tế;
- Văn phòng.
15
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Viện Hàn
lâm Khoa học xã hội Việt Nam và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Viện Hàn
lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
d) Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam:
- Viện Toán học;
- Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ;
- Viện Vật lý;
- Viện Công nghệ tiên tiến;
- Viện Khoa học sự sống;
- Viện Khoa học công nghệ Năng lượng và Môi trường;
- Văn phòng;
- Viện Công nghệ thông tin;
- Viện Cơ học;
- Viện Các Khoa học trái đất;
- Viện Sinh học;
- Viện Tài nguyên và Môi trường biển;
- Viện Hải dương học;
- Viện Công nghệ môi trường;
- Viện Khoa học vật liệu;
- Viện Hóa học;
- Trung tâm Vũ trụ Việt Nam;
- Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển công nghệ cao.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và trực thuộc các đơn vị nêu trên của
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
đ) Các bệnh viện trung ương:
- Bệnh viện Bạch Mai;
- Bệnh viện Chợ Rẫy;
- Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế;
- Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên;
- Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ;
16
- Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam;
- Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí;
- Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Đồng Hới;
- Bệnh viện Hữu nghị Việt - Đức;
- Bệnh viện E;
- Bệnh viện Hữu nghị;
- Bệnh viện Thống Nhất;
- Bệnh viện C Đà Nẵng;
- Bệnh viện K;
- Bệnh viện Nhi Trung ương;
- Bệnh viện Phụ - Sản Trung ương;
- Bệnh viện Mắt Trung ương;
- Bệnh viện Tai - Mũi - Họng Trung ương;
- Bệnh viện Nội tiết Trung ương;
- Bệnh viện Răng - Hàm - Mặt Trung ương Hà Nội;
- Bệnh viện Răng - Hàm - Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bệnh viện 71 Trung ương;
- Bệnh viện 74 Trung ương;
- Bệnh viện Phổi Trung ương;
- Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1;
- Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2;
- Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa;
- Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quỳnh Lập;
- Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng Trung ương;
- Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương;
- Bệnh viện Da liễu Trung ương;
- Bệnh viện Lão khoa Trung ương;
- Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương;
- Bệnh viện Châm cứu Trung ương.

17
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc các bệnh
viện nêu trên.
Các cơ quan mua sắm liệt kê tại điểm đ khoản 3 Phụ lục này khi tổ chức
lựa chọn nhà thầu gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị tự
bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên
không sử dụng ngân sách nhà nước được tự quyết định việc mua sắm trên cơ
sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình.
3. Danh mục dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn
a) Dịch vụ được liệt kê dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định
CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA (trường hợp đấu thầu nội
khối theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này, nhà thầu từ tất cả Nước thành
viên được tham dự thầu):
Mã CPC Mô tả
61 Dịch vụ bán, bảo trì và sửa chữa ô tô và xe máy
64 Dịch vụ nhà hàng và khách sạn
862 Dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ
863 Dịch vụ thuế
864 Dịch vụ nghiên cứu thị trường và thăm dò ý kiến công chúng
872 Dịch vụ cung cấp và bố trí nhân sự
874 Dịch vụ lau dọn các tòa
nhà
87501 Dịch vụ chụp ảnh chân dung
87503 Dịch vụ chụp ảnh hành động
87504 Dịch vụ chụp ảnh đặc biệt
87505 Dịch vụ xử lý ảnh
87506 Dịch vụ xử lý phim hoạt hình không liên quan tới ngành phim
hoạt hình và truyền hình
87507 Dịch vụ phục hồi, sao chép và chỉnh sửa ảnh
87509 Các dịch vụ nhiếp ảnh khác
876 Dịch vụ đóng gói

18
87903 Dịch vụ trả lời điện thoại
87904 Dịch vụ sao chụp
87905 Dịch vụ phiên dịch và biên dịch
87906 Dịch vụ gửi thư hoặc thu thập danh sách gửi thư
980 Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình
99 Dịch vụ do các tổ chức và cơ quan xuyên quốc gia cung cấp
b) Dịch vụ được liệt kê dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định
CPTPP (trường hợp đấu thầu nội khối theo quy định tại Điều 4 của Nghị định
này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu từ tất cả Nước thành viên
tham dự thầu hoặc chỉ cho phép nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định
CPTPP tham dự thầu):
Mã CPC Mô tả
75231 Các dịch vụ mạng dữ liệu
75232 Các dịch vụ thông tin và tin nhắn điện tử
84 Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan
94 Dịch vụ xử lý nước thải, xử lý rác thải, dịch vụ vệ sinh và các
dịch vụ môi trường khác (ngoại trừ việc thu thập rác trong
văn phòng của các đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh)
97 Các dịch vụ khác (ngoại trừ 97030 - Dịch vụ tang lễ, hỏa táng,
tổ chức tang lễ và 97090 - các dịch vụ khác)
c) Dịch vụ được liệt kê dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định
EVFTA và UKVFTA (trường hợp đấu thầu nội khối theo quy định tại Điều 4
của Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu từ tất cả
Nước thành viên tham dự thầu hoặc chỉ cho phép nhà thầu thuộc các Nước
thành viên EU, Vương quốc Anh và Bắc Ai-len tham dự thầu):
Mã CPC Mô tả
841 Dịch vụ tư vấn liên quan tới lắp đặt phần cứng máy tính
845
Dịch vụ duy tu và bảo dưỡng máy móc và thiết bị văn phòng,
bao gồm cả máy tính
849 Các dịch vụ máy tính khác

19
4. Danh mục dịch vụ xây dựng
Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA áp dụng đối
với tất cả dịch vụ xây dựng được liệt kê trong Mục 51 của Hệ thống phân loại
sản phẩm trung tâm tạm thời (CPC) của Liên hợp quốc tại địa chỉ:
https://www.wto.org/english/tratop_e/serv_e/cpc_provisional_complete_e.pdf
5. Danh mục hàng hóa
Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA áp dụng đối
với tất cả hàng hóa, trừ các hàng hóa sau đây:
Mã HS2012 Mô tả
10.06 Lúa gạo
27.09 Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-
tum,
ở dạng thô
27.10 Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ
các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được
chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở
lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu
được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành
phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải
49.01 Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in
tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn
49.02
Báo, tạp chí chuyên ngành và các xuất bản phẩm định
kỳ, có hoặc không có minh họa tranh ảnh hoặc chứa nội
dung quảng cáo
49.05
Bản đồ và biểu đồ thủy văn hoặc các loại biểu đồ tương
tự
, kể cả tập bản đồ, bản đồ treo tường, bản đồ địa hình
và quả địa cầu, đã in
49.07
Các loại tem bưu chính, tem thuế hoặc tem tương tự đang được
lưu hành hoặc mới phát hành, chưa sử dụng tại nước mà
chúng có, hoặc sẽ có giá trị, mệnh giá được công nhận;
giấy có dấu tem sẵn; các loại giấy bạc (tiền giấy); mẫu
séc;
chứng khoán, cổ phiếu hoặc chứng chỉ trái phiếu và các
loại tương tự
8517.61 Trạm thu phát gốc

20
8525.50 Thiết bị phát
8525.60 Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu
85.26
Ra đa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và
các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến
8527.13 Máy khác kết hợp với máy ghi hoặc tái tạo âm thanh
8527.19
Máy thu có chức năng lập sơ đồ, quản lý và giám sát phổ điện
từ
Đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông
minh” và các phương tiện lưu giữ thông tin khác để ghi âm
hoặc ghi các hiện tượng khác
Khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, cơ quan mua sắm chịu trách nhiệm
quy đổi Mã HS2012 sang mã HS tương đương theo quy định hiện hành.
6. Đối với Bộ Quốc phòng
Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Nghị định này đối với các
gói thầu trong danh mục nêu tại Phụ lục kèm theo Chương 15 của Hiệp định
CPTPP, Chương 9 của Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA.
7. Gói thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp
định EVFTA và Hiệp định UKVFTA:
a) Gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn gắn liền với việc quản lý và
vận hành các công trình của Chính phủ và công trình thuộc sở hữu tư nhân được
dùng vì mục đích công;
b) Gói thầu dịch vụ xây dựng trụ sở chính của các cơ quan nêu tại khoản
2.1 Phụ lục này;
c) Gói thầu với mục đích phát triển, bảo vệ, bảo tồn các giá trị nghệ thuật,
lịch sử, khảo cổ hoặc di sản văn hóa của quốc gia;
d) Gói thầu mua sắm hàng hóa và các dịch vụ đi kèm liên quan đến dự trữ
quốc gia theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia;
đ) Gói thầu với mục đích tăng cường sức khỏe, phúc lợi, phát triển kinh tế
và tiến bộ xã hội của dân tộc thiểu số;
e) Gói thầu liên quan tới lễ kỷ niệm của quốc gia và liên quan tới mục đích
tôn giáo;
g) Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ vận tải trong trường hợp dịch
vụ vận tải đó là một phần của gói thầu;
h) Gói thầu của một cơ quan mua sắm mua từ một cơ quan nhà nước khác;
21
i) Gói thầu do một cơ quan mua sắm tổ chức lựa chọn nhà thầu thay cho
một cơ quan khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;
k) Gói thầu mua sắm hàng hóa và cung cấp dịch vụ liên quan đến nghĩa
trang liệt sỹ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ);
l) Gói thầu cung cấp dịch vụ quản lý đầu tư, tư vấn đầu tư, dịch vụ lưu ký
và lưu giữ chứng khoán nhằm quản lý và đầu tư tài sản của Quỹ bảo hiểm
xã hội của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;
m) Gói thầu dịch vụ phục chế của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
n) Gói thầu liên quan đến việc sản xuất tin tức và phim tài liệu của Thông
tấn xã Việt Nam;
o) Gói thầu sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại và các khoản tài trợ
của tổ chức hay cá nhân không thuộc danh sách cơ quan mua sắm tại khoản 2
Phụ lục này, khoản 2 Phụ lục II và khoản 2 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
8. Gói thầu dịch vụ xây dựng của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây
dựng) thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này không mở cửa cho các Nước
thành viên Hiệp định CPTPP.
22
Phụ lục II
GÓI THẦU CHỈ THUỘC PHẠM VI
ĐIỀU CHỈNH CỦA HIỆP ĐỊNH CPTPP
(Kèm theo Nghị định số /202 /NĐ-CP
ngày tháng năm 202 của Chính phủ)
___________
1. Ngưỡng giá gói thầu
1.1. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư
vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm cấp trung ương liệt kê tại khoản
2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 13 tháng 01
năm 2029: 1.500.000 SDR;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2029 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034:
1.000.000 SDR;
c) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2034 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2039:
260.000 SDR;
d) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2039 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2044:
190.000 SDR;
e) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2044 trở đi: 130.000 SDR.
1.2. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan
mua sắm cấp trung ương liệt kê tại khoản 2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 13 tháng 01
năm 2029: 32.600.000 SDR;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2029 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034:
16.300.000 SDR;
c) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2034 trở đi: 8.500.000 SDR.
1.3. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư
vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ lục
này là 2.000.000 SDR.
1.4. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan
mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 13 tháng 01
năm 2029: 55.000.000 SDR;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2029 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034:
40.000.000 SDR;
23
c) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2034 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2039:
25.000.000 SDR;
đ) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2039 trở đi: 15.000.000 SDR.
2. Danh sách cơ quan mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định
CPTPP
2.1. Cơ quan mua sắm cấp trung ương
Các cơ quan, đơn vị được liệt kê dưới đây chỉ thuộc phạm vi điều chỉnh
của Hiệp định CPTPP. Nghị định này chỉ áp dụng đối với gói thầu của các cơ
quan, đơn vị dưới đây trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ được liệt kê trong
Phụ lục này và các đơn vị hành chính trực thuộc ở cấp trung ương của các cơ
quan, đơn vị đó.
a) Bộ Khoa học và Công nghệ:
Cục Bưu điện Trung ương, bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc;
b) Bộ Tài chính:
- Kho bạc Nhà nước;
- Cục Hải quan;
- Cục Thuế;
- Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc các đơn vị
nêu trên của Bộ Tài chính;
c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại, bao gồm cả các Ban Quản lý
dự án trực thuộc;
d) Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Cục Viễn thám quốc gia;
- Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc các đơn vị
nêu trên của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
đ) Bộ Ngoại giao:
Cục Ngoại vụ, bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc;
e) Bộ Công an:

24
- Cục Cảnh sát môi trường;
- Cục Cảnh sát giao thông;
- Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Cục Y tế.
2.2. Cơ quan mua sắm khác
Các cơ quan, đơn vị được liệt kê dưới đây chỉ thuộc phạm vi điều chỉnh
của Hiệp định CPTPP. Gói thầu của cơ quan mua sắm liệt kê tại khoản này
không mở cửa đối với tổ chức được thành lập theo pháp luật của Mê-hi-cô hoặc
cá nhân mang quốc tịch Mê-hi-cô:
Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên thuộc Viện Hàn lâm Khoa học
xã hội Việt Nam, bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc.
3. Danh mục dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn
Ngoài các dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn được liệt kê tại điểm a khoản
2 Phụ lục I kèm theo Nghị định này, Hiệp định CPTPP còn áp dụng đối với các
dịch vụ được liệt kê dưới đây:
Mã CPC
Mô tả
75231
Các dịch vụ mạng dữ liệu
75232
Các dịch vụ thông tin và tin nhắn điện tử
84 Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan
94
Dịch vụ xử lý nước thải, xử lý rác thải, dịch vụ vệ sinh và các
dịch vụ môi trường khác (ngoại trừ việc thu thập rác trong
văn phòng của các đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh)
97
Các dịch vụ khác (ngoại trừ 97030 - Dịch vụ tang lễ, hỏa táng,
tổ chức tang lễ và 97090 - các dịch vụ khác)
4. Danh mục dịch vụ xây dựng
Hiệp định CPTPP áp dụng đối với tất cả dịch vụ xây dựng được liệt kê
trong Mục 51 của Hệ thống phân loại sản phẩm trung tâm tạm thời (CPC) của
Liên hợp quốc tại địa chỉ:
https://www.wto.org/english/tratop_e/serv_e/cpc_provisional_complete_e.pdf
5. Danh mục hàng hóa
a) Đối với các cơ quan mua sắm liệt kê tại khoản 2.1 và khoản 2.2 Phụ lục
này, trừ Bộ Công an, Nghị định này áp dụng đối với tất cả hàng hóa, trừ các
hàng hóa liệt kê tại khoản 5 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
25
b) Đối với Bộ Công an, tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Nghị
định này đối với các gói thầu trong danh mục nêu tại Phụ lục kèm theo Chương
15 của Hiệp định CPTPP.
6. Gói thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP
a) Các gói thầu nêu tại khoản 6 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Gói thầu cung cấp dịch vụ nạo vét;
c) Gói thầu dịch vụ xây dựng ở vùng đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng
sâu, vùng xa và các đảo nằm ngoài lãnh hải của Việt Nam;
d) Gói thầu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
26
Phụ lục III
GÓI THẦU CHỈ THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA HIỆP ĐỊNH
EVFTA VÀ HIỆP ĐỊNH UKVFTA
(Kèm theo Nghị định số /202 /NĐ-CP
ngày tháng năm 202 của Chính phủ)
___________
1. Ngưỡng giá gói thầu
1.1. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư
vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm cấp địa phương liệt kê tại khoản
2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7
năm 2030: 2.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
1.500.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 1.000.000 SDR.
1.2. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan
mua sắm cấp địa phương liệt kê tại khoản 2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7 năm
2030: 25.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
20.000.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 15.000.000 SDR.
1.3. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư
vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ lục
này được quy định như sau:
a) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2030:
2.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
1.500.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 1.000.000 SDR.
1.4. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của cơ quan
mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7
năm 2030: 25.000.000 SDR;
27
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
20.000.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 15.000.000 SDR.
2. Danh sách cơ quan mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định
EVFTA và Hiệp định UKVFTA
2.1. Cơ quan mua sắm cấp địa phương
Các cơ quan, đơn vị được liệt kê dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của
Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA. Nghị định này chỉ áp dụng đối với
gói thầu của các đơn vị hành chính trực thuộc các cơ quan mua sắm cấp địa
phương được liệt kê trong Phụ lục này và các đơn vị hành chính trực thuộc các
đơn vị đó.
a) Thành phố Hà Nội:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Nội vụ;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Công Thương;
- Sở Tài chính;
- Sở Xây dựng;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Sở Y tế;
- Sở Văn hóa, Thể thao;
- Sở Du lịch;
- Sở Tư pháp;
- Sở Quy hoạch và Kiến trúc.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Thành phố
Hà Nội và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Thành phố Hà Nội.
b) Thành phố Hồ Chí Minh:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
- Sở Nội vụ;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Công Thương;
28
- Sở Tài chính;
- Sở Xây dựng;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Sở Y tế;
- Sở Văn hóa, Thể thao;
- Sở Du lịch;
- Sở Tư pháp;
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Thành phố
Hồ Chí Minh và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Cơ quan mua sắm khác
Các cơ quan, đơn vị được liệt kê dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của
Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA. Nghị định này không áp dụng đối
với gói thầu của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập không được
liệt kê tại khoản này.
a) Thông tấn xã Việt Nam:
- Trung tâm Nội dung số và Truyền thông;
- Trung tâm hợp tác quốc tế thông tấn;
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc các đơn vị
nêu trên của Thông tấn xã Việt Nam;
b) Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh:
-Văn phòng Học viện, bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc;
c) Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam:
- Viện Ngôn ngữ học;
- Viện Địa lý nhân văn và Phát triển bền vững;
- Trung tâm nghiên cứu và tư vấn về phát triển (nay thuộc Liên Hiệp các
Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam).
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc các đơn vị
nêu trên của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam;
29
d) Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam:
- Ban Tổ chức – Cán bộ;
- Ban Kế hoạch - Tài chính;
- Ban Hợp tác quốc tế;
- Ban Ứng dụng và triển khai công nghệ.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc các đơn vị
nêu trên của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
đ) Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
- Tổng công ty điện lực miền Bắc;
- Tổng công ty điện lực miền Trung;
- Tổng công ty điện lực miền Nam;
- Tổng công ty điện lực Thành phố Hà Nội;
- Tổng công ty điện lực Thành phố Hồ Chí Minh;
- Tổng công ty truyền tải điện quốc gia.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc các đơn vị
nêu trên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
e) Tổng công ty Đường sắt Việt Nam:
- Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, bao gồm: Văn phòng Tổng công ty;
Ban An ninh An toàn Giao thông Đường sắt; Ban Đầu máy Toa xe; Ban Hợp
tác quốc tế và Khoa học công nghệ; Ban Kế hoạch Kinh doanh; Ban Kiểm tra
Kiểm toán; Ban Quản lý Đầu tư và xây dựng; Ban Quản lý Kết cấu hạ tầng
Đường sắt; Ban Tổ chức cán bộ; Ban Tài chính Kế toán; Ban Vận tải;
- Công ty Cổ phần Vận tải đường sắt;
- Công ty Cổ phần đường sắt Hà Hải;
- Công ty Cổ phần đường sắt Hà Thái;
- Công ty Cổ phần đường sắt Yên Lào;
- Công ty Cổ phần đường sắt Hà Lạng.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng công
ty Đường sắt Việt Nam và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Tổng công ty
Đường sắt Việt Nam;
g) Đại học Quốc gia Hà Nội, bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc;

30
h) Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm cả các Ban Quản
lý dự án trực thuộc.3. Danh mục dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn
Ngoài các dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn được liệt kê tại điểm a khoản
3 Phụ lục I kèm theo Nghị định này, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA
còn áp dụng đối với các dịch vụ được liệt kê dưới đây:
Mã CPC Mô tả
841 Dịch vụ tư vấn liên quan tới lắp đặt phần cứng máy tính
845
Dịch vụ duy tu và bảo dưỡng máy móc và thiết bị văn phòng,
bao gồm cả máy tính
849 Các dịch vụ máy tính khác
4. Danh mục dịch vụ xây dựng
Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA áp dụng đối với tất cả dịch vụ
xây dựng được liệt kê trong Mục 51 của Hệ thống phân loại sản phẩm trung
tâm tạm thời (CPC) của Liên hợp quốc tại địa chỉ:
https://www.wto.org/english/tratop_e/serv_e/cpc_provisional_complete_e.pdf
5. Danh mục hàng hóa
Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA áp dụng đối với tất cả hàng
hóa, trừ các hàng hóa liệt kê tại khoản 4 Phụ lục I kèm theo Nghị định này và
hàng hóa sau đây:
Mã CPC Mô tả
84.71 Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của
chúng; đầu đọc từ tính hay đầu đọc quang học, máy truyền
dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã
hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết
hay ghi ở nơi khác
6. Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Nghị định này chỉ áp dụng đối
với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ xây dựng, mua sắm
hàng hóa, hỗn hợp theo quy định tại Điều 1 và Điều 3 của Luật Đấu thầu số
43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 hoặc bất kỳ quy định tương ứng
nào trong các luật kế thừa liên quan tới hoạt động truyền tải và phân phối điện.
7. Đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Nghị định này chỉ áp dụng
đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ xây dựng, mua sắm
hàng hóa, hỗn hợp theo quy định tại Điều 1 và Điều 3 của Luật Đấu thầu số
31
43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 hoặc bất kỳ quy định tương ứng nào
trong các luật kế thừa liên quan tới việc xây dựng và vận hành đường sắt.
8. Gói thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định EVFTA và
Hiệp định UKVFTA
a) Các gói thầu nêu tại khoản 6 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Gói thầu mua sắm hàng hoá cho mục đích gây giống và gieo trồng của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi
trường);
c) Gói thầu chuẩn bị mặt bằng, giải phóng mặt bằng, gói thầu dịch vụ bảo
trì và sửa chữa cơ sở hạ tầng của các cơ quan mua sắm cấp địa phương liệt kê
tại khoản 3 Phụ lục này;
d) Gói thầu mua sắm hàng hoá và cung cấp dịch vụ liên quan tới nghĩa
trang liệt sỹ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ)
Thành phố Hà Nội; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ)
Thành phố Hồ Chí Minh;
đ) Gói thầu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam liên quan tới hoạt động
truyền tải và phân phối điện khi hình thành thị trường điện cạnh tranh;
e) Gói thầu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ngoài mục đích truyền tải và
phân phối điện; gói thầu cho mục đích bán lại hoặc cho bên thứ ba thuê, với
điều kiện là cơ quan mua sắm không được hưởng quyền lợi đặc biệt hay độc
quyền để bán hoặc cho thuê các hợp đồng đó và các cơ quan khác được tự do
bán hay cho thuê trong cùng điều kiện tương tự như cơ quan mua sắm;
g) Gói thầu của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam liên quan tới xây dựng
và vận hành đường sắt khi hình thành thị trường cạnh tranh;
h) Gói thầu của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam ngoài mục đích xây
dựng và vận hành đường sắt; gói thầu cho mục đích bán lại hoặc cho bên thứ
ba thuê, với điều kiện là cơ quan mua sắm không được hưởng quyền lợi đặc
biệt hay độc quyền để bán hoặc cho thuê các hợp đồng đó và các cơ quan khác
được tự do để bán hay cho thuê trong cùng điều kiện tương tự như cơ quan mua
sắm;
i) Đối với gói thầu có giá gói thầu từ 260.000 SDR trở xuống, trừ gói thầu
dịch vụ xây dựng, cơ quan mua sắm có thể ưu đãi cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa có không quá 500 lao động thường xuyên toàn thời gian;
k) Gói thầu dịch vụ xây dựng ở vùng đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng
sâu, vùng xa theo quy định của Việt Nam và ở các đảo của Việt Nam;
l) Gói thầu lưu trữ hoặc đặt máy chủ dữ liệu của Chính phủ và các dịch vụ
có liên quan;
32
m) Gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ được phân loại là an ninh
quốc gia, bao gồm cả bí mật nhà nước;
n) Gói thầu cần thiết để bảo vệ thông tin cá nhân được thu thập trong các
điều kiện bảo mật hoặc thông tin kinh doanh bí mật.
9. Cơ quan mua sắm liệt kê tại các điểm đ, e, g và h khoản 2 Phụ lục này
khi tổ chức lựa chọn nhà thầu gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường
xuyên không sử dụng ngân sách nhà nước được tự quyết định việc mua sắm
trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định hướng dẫn thực hiện đấu thầu theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.