• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định hướng dẫn thực hiện đấu thầu theo Hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/06/2026 08:27 (GMT+7)
Lĩnh vực: Ngoại giao Đấu thầu-Cạnh tranh Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 02/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/-CP Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Hướng dẫn thực hiện đấu thầu theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến b
xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do
giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len
Căn cLuật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 72/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Quốc
hội phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
cùng các văn kiện liên quan;
Căn cứ Nghị quyết số 102/2020/QH14 ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Quốc
hội phê chuẩn Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và Liên minh Châu Âu;
Để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2019 đối với Việt Nam; Hiệp định
Thương mại tự do giữa Cộng a hội chủ nghĩa Việt Nam Liên minh
Châu Âu có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020, Hiệp định Thương mại tự
do giữa Việt Nam Liên hiệp Vương quốc Anh Bắc Ai-len có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 5 năm 2021;
Theo đề nghị của Bộ trưởng BTài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn thực hiện đấu thầu theo Hiệp
địnhĐối tác Toàn diện Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại
DỰ THẢO
2
tự do giữa Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam Liên minh Châu Âu, Hiệp định
Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.
Cơng I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Ngh định này quy đnh v hot đng mua sm công (hot đng la chn
nhà thu) thuc phm vi điu chnh ca Hip đnh Đi tác Toàn din và Tiến b
xuyên Thái Bình Dương (sau đây gi là Hip đnh CPTPP), Hip đnh Thương
mi t do gia Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam và Liên minh Châu Âu (sau
đây gi là Hip đnh EVFTA), Hip đnh Thương mi t do gia Vit Nam và
Liên hip ơng quc Anh và Bc Ai-len (sau đây gi là Hip đnh UKVFTA)
đối vi gói thu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có giá gói thu bng hoc cao hơn ngưng giá nêu ti các Ph lc I, II
và III kèm theo Ngh định này;
b) Thuc d án, d toán ca cơ quan mua sắm được lit kê ti các Ph lc
I, II và III kèm theo Ngh đnh này;
c) Cung cp hàng hóa, dch v hoc kết hp hàng hóa, dch v nêu ti các
Ph lc I, II và III kèm theo Ngh định này;
d) Không thuc các trưng hp nêu ti khon 2 Điu này các trưng hp
loi tr nêu ti các Ph lc I, II III kèm theo Ngh định này.
2. Nghị định này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Các hot đng chuyn nhưng, thuê quyn s dng đt, mua hoc thuê
nhà, trụ s, bất động sản hoặc các quyền liên quan đến các hoạt động này;
b) Các thỏa thuận không hình thành hợp đồng; các khoản hỗ trợ của Chính
phủ, quan mua sắm bao gồm: thothuận hợp tác, viện trợ không hoàn lại,
khoản vay, huy động vốn bằng cphiếu, khoản bảo lãnh, trợ cấp, ưu đãi tài chính
và thỏa thuận tài trợ;
c) Các dịch vụ lưu ký hoặc uỷ thác tài chính; các dịch vụ thanh toán nợ và
quản đối với các tổ chức n dụng; các dịch vụ liên quan đến bán, mua lại
phân bổ nợ công, bao gồm các khoản vay và trái phiếu Chính phủ, giấy tờ có giá
và các chứng khoán khác;
d) Gói thầu thuộc một trong các trường hợp sau:
Gói thầu của quan mua sắm nhằm cung cấp hỗ trợ quốc tế bao gồm cả
viện trợ phát triển;
3
Gói thầu được tài trợ bởi tổ chức quốc tế hoặc sử dụng viện trợ không hoàn
lại, khoản vay, hỗ trợ khác từ nước ngoài hoặc quốc tế yêu cầu áp dụng các
quy định hoặc điều kiện về lựa chọn nhà thầu của tổ chức, nhà tài trợ quốc tế đó.
Trường hợp các quy định về lựa chọn nhà thầu của tổ chức hay nhà tài trợ quốc
tế không hạn chế sự tham dự của các nthầu, việc lựa chọn nhà thầu đối với gói
thầu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ quy định tại khoản 1
Điều 5 của Nghị định này;
Gói thầu được thực hiện theo quy định cụ thể của một thỏa thuận quốc tế
liên quan đến việc đóng quân hoặc việc các Nước thành viên cùng triển khai một
dự án;
đ) Gói thầu mua sắm hàng hoá hoặc dịch vụ để sử dụng bên ngoài lãnh thổ
Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Ngh định này áp dng đi vi t chc, cá nhân tham gia hoc có liên quan
đến hot đng đấu thu quy đnh ti khon 1 Điu 1 ca Ngh định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. quan mua sm quan, t chc đưc lit kê ti các Ph lc I, II và
III kèm theo Ngh định này đưc giao làm ch đầu ca d án, d toán mua sm.
2. Nước thành viên là quc gia, vùng lãnh th tha mãn mt trong các điu
kin sau:
a) Ký kết Hip đnh CPTPP ngày 08 tháng 3 m 2018; đối vi quc gia,
vùng lãnh th ký kết Hip đnh CPTPP sau ngày 08 tháng 3 năm 2018, Hip đnh
CPTPP đã có hiu lc vi quc gia, vùng lãnh th đó và Vit Nam có cam kết m
ca th trường mua sm công vi quc gia, vùng lãnh th y (sau đây gi c
thành viên Hip đnh CPTPP);
b) Ký kết, áp dng Hip định EVFTA (sau đây gi c thành vn
EVFTA);
c) kết, áp dng Hip
định UKVFTA (sau đây gi c thành viên
UKVFTA).
3. Dịch vụ xây dựng dịch vụ quy định tại mục 51 của Hệ thống phân loại
sản phẩm trung tâm tạm thời (CPC) của Liên Hợp Quốc.
4. Dịch vụ bao gồm dịch vụ vấn, dịch vụ phi vấn dịch vụ xây dựng.
4
5. Đấu thầu nội khối hoạt động đấu thầu chỉ nhà thầu nội khối
được tham dự thầu.
6. Đấu thầu quốc tế hoạt động đấu thầu nhà thầu trong nước, nhà thầu
nước ngoài được tham dự thầu.
7. Nhà thầu trong nước tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc
nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.
8. Nhà thầu nội khối tổ chức được thành lập theo pháp luật của Nước thành
viên hoặc là nhân mang quốc tịch Nước thành viên tham dthầu tại Việt Nam.
9. Nhà thầu nước ngoài tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài
hoặc nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam.
10. Mua sm công là quá trình la chn nhà thu đ năng lc, kinh
nghim và gii pháp kh thi đ ký kết và thc hin hp đng cung cp hàng hóa,
dch v hoc kết hp các lĩnh vc này vì mc đích công không nhm mc đích
bán hay bán li mang tính thương mi hoc s dng trong vic sn xut, cung cp
hàng hóa, dch v vì mc đích bán hay bán li mang nh thương mi trên s
bo đm cnh tranh, công bng, minh bch và hiu qu kinh tế.
11. Các t ng không đưc lit kê Điu này đưc gii thích theo Lut
Đấu thu.
Điều 4. Đấu thầu nội khối, đấu thầu quốc tế
1. Khi t chc la chn nhà thu đi vi gói thu thuc phm vi điu chnh
ca Ngh định này, ch đầu t chc đu thu ni khi theo quy đnh ti các
khon 2, 3 4 Điu này, tr trường hp ngưi có thm quyn xét thy cn t
chc đấu thu quc tế để m rng phm vi nhà thu đưc tham d thu.
2. Trường hợp tổ chức đấu thầu nội khối đối với gói thầu cung cấp dịch vụ,
cơ quan mua sắm thực hiện như sau:
a) Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, cơ quan
mua sắm cho phép nhà thầu nội khối tham dự thầu;
b) Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, trừ
trường hợp quy định tại điểm c khoản này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép
nhà thầu nội khối tham dự thầu hoặc chỉ cho phép nhà thầu thuộc các Nước thành
viên Hiệp định CPTPP tham dự thầu;
c) Đối với gói thầu cung cấp dịch vthuộc CPC 75231 (các dịch vụ
mạng dữ liệu), CPC 75232 (các dịch vụ thông tin tin nhắn điện tử), CPC 84 (dịch
vụ máy tính các dịch vụ liên quan) quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định
5
này, quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu thuộc các Nước thành viên
Hiệp định CPTPP tham dự thầu hoặc chỉ cho phép nhà thầu trong nước tham dự
thầu;
d) Đối với gói thầu quy định tại Phlục III kèm theo Nghị định này,
quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu nội khối tham dự thầu hoặc chỉ cho
phép nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành viên
Hiệp định UKVFTA tham dự thầu.
3. Trường hợp tổ chức đấu thầu nội khối đối với gói thầu cung cấp hàng
hóa, cơ quan mua sắm thực hiện như sau:
a) Đối với gói thầu cung cấp hàng hóa quy định tại Phụ lục I kèm theo Ngh
định này, cơ quan mua sắm chỉ cho phép nhà thầu nội khối tham dự thầu. Hồ sơ
mời thầu được nêu xuất xứ hàng hóa từ tất cả Nước thành viên và có thể bổ sung
xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở chính của hãng
sản xuất đặt tại Nước thành viên và có thể bổ sung yêu cầu trụ sở chính của hãng
sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ khác;
b) Đối với gói thầu cung cấp hàng hóa quy định tại Phụ lục II kèm theo
Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu nội khối hoặc chỉ
cho phép nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định CPTPP tham dự thầu.
Trường hợp cho phép nhà thầu nội khối tham dự thầu, hồ sơ mời thầu được nêu
xuất xứ hàng hóa từ tất cả Nước thành viên và có thể bổ sung xuất xứ theo nhóm
nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại
Nước thành viên và có thể bổ sung yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại
nhóm nước, vùng lãnh thổ khác. Trường hợp chỉ cho phép nhà thầu thuộc các
Nước thành viên Hiệp định CPTPP tham dự thầu, hồ mời thầu được nêu xuất
xứ hàng hóa từ các Nước thành viên Hiệp định CPTPP và có thể bổ sung xuất xứ
theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất
đặt tại các ớc thành viên Hiệp định CPTPP thể bổ sung yêu cầu trsở
chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ khác;
c) Đối với gói thầu cung cấp ng hóa quy định tại Phụ lục III kèm theo
Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu nội khối hoặc chỉ
cho phép nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành
viên Hiệp định UKVFTA tham dự thầu. Trường hợp cho phép nhà thầu nội khối
tham dự thầu, hồ mời thầu được u xuất xứ hàng hóa từ tất cả Nước thành
viên và có thể bổ sung xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu
cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại Nước thành viên và có thể bổ sung yêu
cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ khác. Trường
hợp chỉ cho phép nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước
6
thành viên Hiệp định UKVFTA tham dự thầu, hồ mời thầu được nêu xuất xứ
hàng hóa từ các Nước thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành viên Hiệp
định UKVFTA và thể bsung xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác;
được yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại các Nước thành viên Hiệp định
EVFTA, các Nước thành viên Hiệp định UKVFTA và có thể bổ sung yêu cầu trụ
sở chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ khác.
4. Trường hợp tổ chức đấu thầu nội khối đối với gói thầu hỗn hợp, cơ quan
mua sắm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này (đối với yêu cầu về nhà
thầu) và khoản 3 Điều này (đối với yêu cầu về xuất xứ hàng hóa).
Điều 5. Nguyên tắc chung
1. Đối xử quốc gia không phân biệt đối xử
Cơ quan mua sắm có nghĩa vụ:
a) Đối xử bình đẳng giữa hàng hóa, dịch vụ nhà thầu của các Nước thành
viên với hàng hóa, dịch vụ và nhà thầu trong nước;
b) Đối xử bình đẳng giữa hàng hóa, dịch vụ nhà thầu của các Nước thành
viên;
c) Đối xử bình đẳng giữa các nhà thầu trong nước với nhau, không ph
thuộc vào việc nhà thầu có cổ phần, vốn góp của nhà đầu tước ngoài hoặc phụ
thuộc về mặt tổ chức với nước ngoài.
2. Quy tc xut x
Xuất xcủa hàng hóa trong i thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
định này được xác định theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
3. Biện pháp ưu đãi trong nước
Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, quan mua
sắm được áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước theo lộ trình quy định tại khoản 2
Điều 10 của Nghị định này. Sau khoảng thời gian quy định tại Điều 10 của Nghị
định này,quan mua sắm không được áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước.
Điều 6. Tư cách hợp lệ của nhà thầu
1. Nhà thầu là tổ chức cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau
đây:
a) Không đang trong thi gian b cm tham d thu theo quyết định của cơ
quan nhà nước, cơ quan có thẩm quyền ở bất kỳ quốc gia, vùng lãnh thổ nào;
b) Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1
Điều 5 của Luật Đấu thầu.
7
2. Nhà thầu hộ kinh doanh cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện
sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
3. Nhà thầu là cá nhân có cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau
đây:
a) Đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật đấu thầu.
4. Nhà thầu cách hợp lệ theo quy định tại các khoản 1, 2 3 Điều
này được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh.
Điều 7. Thông tin về đấu thầu và trách nhiệm đăng tải thông tin
1. Các thông tin phải được đăng tải trên Hthống mạng đấu thầu quốc gia:
a) Thông tin quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Đấu thầu;
b) Nội dung tóm tắt bằng tiếng Anh của thông báo mời tuyển, thông báo
mời quan tâm, thông báo mời thầu của gói thầu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục
III kèm theo Nghị định này, trong đó có thông tin về hàng hóa hoặc dịch vụ cần
mua sắm, thời điểm đóng thầu, địa chỉ cung cấp tài liệu liên quan tới gói thầu.
Việc đăng tải được thực hiện sau khi Liên minh Châu Âu hoàn tất việc hỗ trợ kỹ
thuật, tài chính để xây dựng duy trì hệ thống tự động dịch đăng tải các thông
báo tóm tắt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
2. Việc đăng tải thông tin về đấu thầu thực hiện theo quy định tại Luật Đấu
thầu hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nội dung thông báo mời tuyển, thông o
mời quan tâm, thông báo mời thầu bao gồm cả thông tin về việc gói thầu thuộc
phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định
UKVFTA.
Điều 8. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu
1. Đối với đấu thầu nội khối, ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu tiếng Việt
hoặc tiếng Việt tiếng Anh. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong hồ mời quan
tâm, hồ mời tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ yêu cầu là tiếng Việt và tiếng Anh
thì nhà thầu được lựa chọn tiếng Việt hoặc tiếng Anh để tham dự thầu.
2. Đối với đấu thầu quốc tế, ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Anh
hoặc tiếng Việt tiếng Anh. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong hồ mời quan
tâm, hồ mời tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ yêu cầu là tiếng Việt và tiếng Anh
thì nhà thầu được lựa chọn tiếng Việt hoặc tiếng Anh để tham dự thầu.
8
Điều 9. Thời gian lựa chọn nhà thầu
1. Đi vi đu thu rng rãi la chn danh sách ngn, thi gian chun b
h quan tâm hoc h d tuyn ti thiu là 25 ngày, k t ngày đăng ti
thông báo mi quan tâm hoc thông báo mi tuyn đến ngày có thi đim đóng
thu. Trong trưng hp khn cp mà cơ quan mua sm thy rng khong thi gian
trên là không kh thi thì thi gian chun b h quan tâm hoc h sơ d tuyn
có th gim xung ti thiu 10 ngày.
2. Tr trưng hp quy đnh ti khon 3 Điu này, thi gian chun b h sơ
d thu ti thiu là 30 ngày, k t ngày đăng ti thông báo mi thu (đối vi đấu
thu rng rãi không la chn danh sách ngn) hoc gi thư mi thu đến các nhà
thu có tên trong danh sách ngn (đối vi đu thu rng rãi có la chn danh sách
ngn) đến ngày có thi đim đóng thu. Trưng hp cơ quan mua sm tiếp nhn
h d thu qua mng thì thi gian chun b h sơ d thu ti thiu là 25 ngày.
3. Thi gian chun b h sơ d thu ti thiu là 10 ngày nếu thuc mt trong
các trưng hp sau đây:
a) Trường hợp khẩn cấp mà cơ quan mua sắm thy rằng thời gian chun b
h sơ d thu theo quy định tại khoản 2 Điu này không khả thi;
b) Gói thu mua sm hàng hóa thông dng, sn có trên th trường vi đc
tính k thut đưc tiêu chun hóa, tương đương nhau v cht lưng và có giá gói
thu không quá 10 t đồng;
c) Gói thầu dịch vụ phi vấn thông dng, đơn gin và có giá gói thầu
không quá 10 tỷ đồng.
Điều 10. Biện pháp ưu đãi trong nước và lộ trình áp dụng
1. Đối với gói thầu áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước, cơ quan mua sắm
có thể sử dụng một hoặc các biện pháp ưu đãi sau đây:
a) Yêu cầu nhà thầu phải chào thầu cung cấp hàng hóa xuất xứ trong
nước đối với những hàng hóa trong nước đã sản xuất được đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng, giá;
b) Yêu cầu nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu phải liên danh với nhà
thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước. Trường hợp không đủ
điều kiện xác định nhà thầu trong nước không thể tham gia vào bất cứ phần công
việc nào của gói thầu, chủ đầu tư có thể thực hiện bước khảo sát sự quan tâm của
nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau: đăng tải thông báo đ
nghị nhà thầu trong nước tham gia kèm theo hồ sơ mời thầu để các nhà thầu trong
nước đăng ký một hoặc một số hạng mục công việc của gói thầu mà nhà thầu đó
9
thể đảm nhận được trong thời gian tối thiểu 05 ngày làm việc; hết thời hạn đăng
ký, trường hợp không nhà thầu trong nước đăng thì nhà thầu nước ngoài
không phải liên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ nhà thầu trong nước, trong
trường hợp này, hồ mời thầu không quy định nhà thầu nước ngoài phải liên
danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước. Trường hợp
sử dụng nhà thầu phụ, yêu cầu nhà thầu nước ngoài phải nộp bản cam kết kèm
theo hồ sơ dự thầu, hồ đề xuất với nội dung khi trúng thầu sẽ phải sử dụng n
thầu phụ trong nước thực hiện phần công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ
sơ đề xuất;
c) Yêu cầu nhà thầu nước ngoài chuyển giao công nghệ, hỗ trợ nghiên cứu
phát triển và các biện pháp ưu đãi khác khi trúng thầu tại Việt Nam;
d) Ưu đãi đối với nhà thầu nhân, nhóm nhân chào thầu sản phẩm
đổi mới sáng tạo của mình;
đ) Trường hợp sau khi đánh giá, nhà thầu Việt Nam nhà thầu nước ngoài
được đánh giá tốt nhất, ngang nhau thì ưu tiên nhà thầu Việt Nam được xét duyệt
trúng thầu. Trường hợp áp dụng quy định tại điểm này thai nhà thầu Việt
Nam trở lên thì xử tình huống theo quy định tại khoản 5 Điều 21 của Nghị định
này;
e) Áp dụng ưu đãi theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và i khoản 1,
các điểm a, b, c và d khoản 2 và các điểm a, b, d đ khoản 3 Điều 10 Luật Đấu
thầu và các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan mua sắm xác định gói thầu được áp dụng các biện pháp ưu đãi
trong nước trong phạm vi quản của nh, bảo đảm phù hợp với lộ trình quy
định tại Hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA.
3. Trường hợp các quy định khác của Nghị định này không thống nhất với
quy định tại Điều này thì áp dụng Điều này.
Điều 11. Ưu đãi đối với hàng hóa, nhà thầu nội khối khi đấu thầu quốc
tế
1. quan mua sắm xem xét, quyết định việc áp dụng ưu đãi đối với nhà
thầu nội khối hàng hóa có xuất xứ từ cácớc thành viên đối với các gói thầu
không áp dụng ưu đãi trong nước quy định tại Điều 10 của Nghị định này. Trường
hợp áp dụng ưu đãi thì thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Đối tượng được hưởng ưu đãi:
10
a) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nthầu được hưởng ưu đãi khi tham
gia đấu thầu quốc tế để cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất tại
các Nước thành viên chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên;
b) Đối với gói thầu dịch vụ vấn, dịch vphi tư vấn, dịch vụ xây dựng,
hỗn hợp, đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế bao gồm:
nthầu nội khối tham dự thầu với cách độc lập hoặc liên danh với nthầu
nội khối khác; nhà thầu liên danh trong đó có thành viên liên danh nhà thầu nội
khối và thành viên này đảm nhận từ 50% trở lên giá trị công việc của gói thầu.
3. Nguyên tắc ưu đãi:
a) Trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được áp dụng nhiều hơn một loại
ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi cao nhất theo quy định
của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ vào tất cả các đề xuất
của nhà thầu trong các phần công việc vấn, cung cấp hàng hóa, dịch vụ xây
dựng. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi đề xuất tổng chi phí nội khối (chi phí
vấn, hàng hóa, dịch vụ xây dựng) từ 50% trở lên giá trị công việc của gói thầu;
c) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất xếp
hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu đề xuất chi phí nội khối cao hơn hoặc
sử dụng nhiều lao động nội khối hơn (tính trên giá trị tiền lương, tiền công chi
trả).
4. Việc tính ưu đãi làm cơ sở đánh giá, so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu, hồ
đề xuất thực hiện theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 7 của Nghị định
số 214/2025/NĐ-CP.
Cơng II
HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 12. Đấu thầu rộng rãi
1. Đấu thầu rộng rãi hình thức trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu
tham dự.
2. Đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh
của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại Điều 13 của Nghị định này.
Điều 13. Chỉ định thầu
1. Ch đnh thu là hình thc trong đó quan mua sm phát hành h sơ
yêu cu cho mt hoc mt s nhà thu hoc gi d tho hp đng cho nhà thu
11
kh năng thc hin gói thu hoc xác đnh t chc, doanh nghip, cá nhân thc
hin cung cp hàng hoá, dch v theo phương án đt hàng.
2. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hoá, dch v thuc gói thu ch có th đưc cung cp t mt nhà thu
và không có hàng hoá, dch v thay thế phù hp mt trong các lý do sau đây:
- Yêu cu đi vi mt tác phm ngh thut;
- Bo h quyn đi vi sáng chế, bo h quyn tác gi hoc các hình thc
bo h độc quyn khác;
- Không có s cnh tranh vì lý do v mt k thut ca gói thu;
b) Cn mua b sung hàng hoá, dch v t nhà thu đã trúng thu hoc đi
đưc y quyn ca nhà thu đó hàng hoá, dch v b sung không nm trong
phm vi ca gói thu ban đu và vic thay đi nhà thu không th thc hin đưc
làm phát sinh đáng k chi phí cho cơ quan mua sm nếu áp dng hình thc la
chn nhà thu khác phi đáp ng mt hoc các yêu cu sau:
- Yêu cu v tính đng b, tương thích vi các thiết b, phn mm, dch v
sn có;
- Yêu cu v dch v lp đt đã mua trong gói thu trưc;
- Do các điu kin bo hành ca nhà thu ban đu;
c) Hàng hoá đưc mua trên sàn giao dch hàng hóa;
d) Mua một nguyên mẫu hoặc hàng hoá, dịch vụ đầu tiên dự kiến để th
nghim mt cách gii hạn hoặc được sn xut theo yêu cầu ca cơ quan mua sắm
theo một hợp đồng cụ thể nhằm mục đích nghiên cứu, thử nghiệm hoặc phát triển
nguyên bản. Việc pt triển nguyên bản mt nguyên mẫu hoặc hàng hoá, dịch vụ
đầu tiên thể bao gồm cả vic sản xuất hoặc cung ứng với quy hạn chế để
tích hợp kết quả th nghim và để chứng minh rằng nguyên mẫu hoặc hàng hoá,
dịch vụ đầu tiên đó
phù hợp đsản xuất hoặc cung cấp vi s ng ln theo các
tiêu chuẩn chất lượng thể chấp nhận được. Hot đng sn xut hoặc cung cấp
nêu trên không bao gồm việc sản xuất hoặc cung cấp nhằm mục đích thương mại
hoặc bù đắp c chi phí nghiên cứu và phát triển. Các gói thầu tiếp theo mua sắm
những hàng hoá hoặc dịch vụ mới sản xuất này đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều
1 của Nghị định này thì thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;
đ) Gói thầu được thực hiện trong các điều kiện đặc biệt thuận lợi chỉ
xuất hiện trong thời gian rất ngắn, như mua sắm từ các hoạt động thanh lý không
12
theo định kỳ, giải thể, phá sản hay tiếp quản tài sản , nhưng không áp dụng cho
việc mua sắm thường xuyên từ các nhà thầu quen thuộc;
e) Gói thu dch v tư vn lp báo cáo nghiên cu kh thi, thiết kế xây dng
đưc ch định cho tác gi ca thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyn trong trường
hp vic thi tuyn đưc t chc rng rãi, bo đm các mc tiêu công khai, minh
bch khi tác gi có đ điu kin năng lc theo quy đnh ca pháp lut;
g) Trường hợp khẩn cấp do c sự kiện không lường trước được, cơ quan
mua sắm không thể kịp thời thực hiện gói thầu nếu áp dụng đấu thầu rộng rãi, bao
gồm các gói thầu quy định tại các Điều 78, 84, 106 112 của Nghị định số
214/2025/NĐ-CP cần thực hiện gấp, trừ gói thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh
theo quy định tại Điều 1 của Nghị định này.
Quy trình lựa chọn nhà thầu các gói thầu quy định tại điểm này được thực
hiện theo quy định tương ứng tại Nghị định số 214/2025/-CP.
h) Gói thầu rà phá bom mìn, vật n để giải phóng mặt bằng;
i) Trường hợp khối lượng công việc dịch vụ xây dựng phát sinh ngoài hợp
đồng ban đầu nhưng nằm trong mục tiêu của hồ mời thầu, do các tình huống
không lường trước được, cần thiết phải được thực hiện để hoàn thành gói thầu
dịch vụ xây dựng theo u cầu của hồ mời thầu, với điều kiện là tổng giá trị
phần khối lượng công việc dịch vụ xây dựng phát sinh không vượt quá 50% giá
trị hợp đồng ban đầu;
k) Trường hợp đã đăng ti thông o mời thu, thông báo mi quan tâm,
thông báo mi sơ tuyn nhưng xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
- Không nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ quan tâm, h d tuyn;
- Tất cả hồ dự thầu không đáp ứng các yêu cầu bn của hồ mời
thầu;
- Tất cả nhà thầu không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm;
- Có sự thông đng giữa các nhà thu np hồ sơ dự thầu.
Đối với những trường hợp này, cơ quan mua sắm thể áp dụng chỉ định
thầu nhưng phải đảm bảo hồ yêu cầu không thay đổi về bản chất đối với những
yêu cầu cơ bn đã u trong hồ sơ mời thầu ban đầu.
3. Trường hợp gói thầu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này nhưng chủ đầu quyết định không áp dụng hình thức chỉ định thầu
thì áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy định tại Điều 12 của Nghị định
này.
13
Cơng III
K HOCH LA CHN NHÀ THU
Điều 14. Nguyên tắc chung
Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án, căn cứ, nguyên tắc lập, phê
duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, đấu thầu trước thực hiện theo quy định của Luật
Đấu thầu và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này.
Điều 15. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Giá gói thầu:
a) Việc xác định giá gói thầu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật Đấu thầu Điều 18 của Nghị định số
214/2025/NĐ-CP;
b) Việc tính toán giá gói thầu nhằm xác định gói thầu thuộc phạm vi điều
chỉnh của Nghị định này hay không phải căn cứ o tổng giá trị ước tính tối đa
của gói thầu trong toàn bộ thời gian thực hiện, bao gồm tất cả loại thù lao, phí, lệ
phí, hoa hồng, lợi tức hoặc các nguồn thu khác thể được chi trả theo hợp đồng;
trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm thì phải cộng giá trị của tùy chọn
mua thêm vào giá gói thầu để so sánh với ngưỡng giá gói thầu nêu tại các Phụ lục
I, II và III kèm theo Nghị định này.
2. Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:
a) Đối với mỗi gói thầu phải xác định cụ thể hình thức và phương thức lựa
chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu nội khối hoặc quốc tế, áp dụng hoặc không áp
dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng;
b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội
dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.
3. Các nội dung khác trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy
định tại các khoản 1, 3, 5, 6, 7 và 8 Điều 39 của Luật Đấu thầu.
Chương IV
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI
14
Điều 16. Quy trình chi tiết
1. Đấu thầu rộng rãi nội khối được thực hiện qua mạng trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia theo quy trình quy định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, trừ
trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 98 của Nghđịnh số 214/2025/NĐ-CP.
2. Đấu thầu rộng rãi quốc tế được thực hiện không qua mạng theo quy trình
quy định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
3. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước
quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này, ngoài nhà thầu tổ chức, nhà
thầu là cá nhân, nhóm nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp
ứng quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP được tham
dự thầu.
Điều 17. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu
1. Căn cứ lập hồ sơ mời thầu, nội dung hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. Hồ mời thầu không được nêu điều
kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một
hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng; không đưa ra yêu cầu
nhà thầu đã từng ký kết thực hiện một hoặc nhiều hợp đồng với cơ quan mua sắm
của một quốc gia, vùng lãnh thổ cụ thể hoặc nhà thầu phải kinh nghiệm cung
cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong lãnh thổ của quốc gia, vùng lãnh thổ đó như
tiêu chí để loại bỏ nhà thầu.
2. Đối với nội dung công việc xây lắp thuộc i thầu xây lắp, EC, tiêu chuẩn
đánh giá về kỹ thuật không được đưa ra yêu cầu về nhãn hiệu theo nhóm nhãn
hiệu cho nguyên nhiên vật liệu, vật tư các yếu tố đầu vào khác; trường hợp
không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu
chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catacủa một sản phẩm cụ thể để tham
khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi m theo
cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội
hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu
chuẩn công nghệ các nội dung khác (nếu có) để tạo thuận lợi cho nhà thầu trong
quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
3. Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa:
Trừ trường hợp áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước theo quy định tại
khoản 1 Điều 10 đấu thầu nội khối theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều
4 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về xuất xứ cụ thể
của ng hóa. Trường hợp không thể tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ
thuật, thiết kế ng nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của
15
một sản phẩm cthể để tham khảo, minh họa cho u cầu về kỹ thuật của hàng
hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô
đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng a đó về đặc tính kỹ
thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) để
tạo thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
Chương V
QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU
Điều 18. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường
hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu
1. Đối với gói thầu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 của
Nghị định này, chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 79
của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 2
Điều 13, khoản 2 khoản 3 Điều này.
2. Đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 2 Điều 13 của Nghị định
này, quy trình chỉ định thầu được thực hiện như sau:
a) n cứ khối lượng công việc phát sinh đã được người thẩm quyền phê
duyệt, chủ đầu tư mời nhà thầu thực hiện gói thầu ban đầu tham gia thương thảo
để thực hiện phần công việc phát sinh trên sở tuân thủ quy định của pháp luật
về đấu thầu pháp luật về xây dựng. Chđầu không phải lập kế hoạch lựa
chọn nhà thầu cho phần công việc phát sinh này;
b) Việc sửa đổi hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 114 của Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP và quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu ban đầu từ chối thực hiện hoặc
không còn đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm để thực hiện phần công việc
phát sinh hoặc hai bên không thống nhất về các nội dung thương thảo theo quy
định tại điểm a và điểm b khoản này, chủ đầu tư chỉ định nhà thầu khác hoặc tách
phần công việc chưa thực hiện thành gói thầu mới tchức lựa chọn nhà thầu
theo quy định của pháp luật.
3. Đối với trường hợp quy định tại điểm k khoản 2 Điều 13 của Nghị định
này, chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thông báo mời thầu, thông báo mời quan
tâm, thông báo mời tuyển, sửa đổi kế hoạch lựa chọn nhà thầu để thay đổi hình
thức lựa chọn nhà thầu từ đấu thầu rộng rãi thành chỉ định thầu thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu
16
thì chủ đầu xem xét, quyết định xử tình huống theo quy định tại Điều 140
của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Điều 19. Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường
hợp có nhiều hơn một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu
1. Quy trình này áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm d điểm h
khoản 2 Điều 13 của Nghị định này và có nhiều hơn một nhà thầu được chủ đầu tư
xác định để nhận hồ yêu cầu. Việc áp dụng chỉ định thầu phải đáp ứng đủ các điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 của Nghị định số 214/2025/-CP. Trường hợp
chỉ một nhà thầu được chủ đầu xác định để nhận hồ sơ yêu cầu thì thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định y.
2. Chủ đầu tư xác định, phê duyệt danh sách gồm tối thiểu 03 nhà thầu khả
năng thực hiện gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu để nhận hồ yêu cầu. Các nhà
thầu tên trong danh sách nhận hồ sơ yêu cầu không được liên danh với nhau để
tham dự thầu.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu thực hiện theo khoản 3 Điều
79 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
4. Tổ chức lựa chọn nhà thầu:
a) Hồ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu tên trong danh sách được
nhận hồ yêu cầu;
b) Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.
5. Việc đánh giá làm rõ hồđề xuất, sửa lỗi hiệu chỉnh sai lệch thực
hiện theo quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
6. Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định trong hồ sơ yêu cầu.
7. Việc trình, thẩm định, phê duyệt công khai kết quả chỉ định thầu thực
hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
8. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả
chỉ định thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ yêu cầu các
tài liệu liên quan khác.
Điều 20. Quy trình chỉ định thầu rút gọn
1. Đối với trường hợp quy định tại điểm c điểm đ khoản 2 Điều 13 ca
Nghị định này, quy trình chỉ định thầu được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
80 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
17
2. Đối với trường hợp quy định tại các điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 13 của
Nghị định này, nếu chủ đầu không áp dụng quy trình rút gọn quy định tại khoản 1
Điều này áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 18 của Nghị định này.
Chương VI
XỬ TÌNH HUỐNG
Điều 21. Xử lý tình huống
1. Trường hp d toán đưc duyt sau khi có kế hoch la chn nhà thu,
d toán này s thay thế giá gói thu trong kế hoch la chn nhà thu làm căn c
xác đnh gói thu có thuc phm vi điu chnh ca Ngh định này.
2. Trưng hp khi lp kế hoch la chn nhà thu không th xác đnh giá
tr ước tính ti đa ca mt gói thu trong toàn b thi gian thc hin thì gói thu
đó thuc phm vi điu chnh ca Ngh định này, tr trường hp đưc loi tr theo
quy đnh ti khon 2 Điu 1 ca Ngh định này.
3. Trưng hp đi tên, chia, ch quan mua sm lit kê ti các Ph lc
kèm theo Ngh định này thì đơn v mi sau khi đi tên, chia, tách đưc coi là thuc
các Ph lc này.
Trường hp quan mua sm lit kê ti các Ph lc kèm theo Ngh định
này đưc sáp nhp, hp nht thì gói thu ca đơn v sau sáp nhp, hp nht nhm
mc đích thc hin chc năng, nhim v ca đơn v trưc khi sáp nhp, hp nht
phi t chc la chn nhà thu theo Ngh định này. Đối vi gói thu thc hin
chc năng, nhim v c th ca đơn v trước sáp nhp, hp nht hoc trin khai
trên đa bàn hành chính ca đơn v trưc sáp nhp, hp nht mà đơn v đó không
thuc các Ph lc này hoc thuc các trường hp đưc loi tr theo quy đnh ti
Ngh định này thì gói thu đó không thuc phm vi điu chnh ca Ngh định này
(sau đây gi là phn công vic không thuc phm vi điu chnh). Trưng hp
không th tách phn công vic không thuc phm vi điu chnh thành mt gói
thu riêng mà hình thành gói thu bao gm phn công vic không thuc phm vi
điu chnh và phn công vic thuc phm vi điu chnh thì phi t chc la chn
nhà thu theo quy đnh ca Ngh định này..
Trường hp đơn v trc thuc cơ quan mua sm lit kê ti các Ph lc kèm
theo Ngh định này đưc chuyn sang cơ quan khác qun lý, đơn v đó vn thuc
các Ph lc này.
18
4. Đối vi gói thu thuộc trường hp ch định thu theo quy đnh ti Điu
13 ca Ngh định này nhưng xut hin các điu kin đc thù, riêng bit v quy
trình, th tc, tiêu chí la chn nhà thu, điu kin ký kết và thc hin hp đng
thì ch đầu xem xét, quyết đnh phương án la chn nhà thu trên s phù
hp vi Hip đnh CPTPP, Hip đnh EVFTA, Hip đnh UKVFTA.
5. Ngoài trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 4 Điều này, khi phát
sinh tình huống, chủ đầu tư xem t, quyết định xử tình huống theo quy định
tại Điều 140 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Cơng VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan
1. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm:
a) Công b ngưng giá gói thầu áp dụng Nghị định này tính theo đồng Việt
Nam trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Cung cp thông tin cho các Nưc thành viên theo quy đnh ca Hip đnh
CPTPP, Hip đnh EVFTA, Hip đnh UKVFTA;
c) Ban hành mu h sơ đu thu;
d) Hưng dn thc hin các ni dung cn thiết khác ca Ngh định này đ
đáp ng yêu cu qun lý nhà nưc v hot đng đu thu.
2. B Y tế chu trách nhim:
ng dn thc hin vic đu thu thuc theo quy đnh ca Hip đnh
CPTPP, Hip đnh EVFTA, Hip đnh UKVFTA.
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP,
Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu,
hồ mời quan tâm, hồ mời tuyển, hồ yêu cầu, hồ mời thầu nhưng
đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm,
hồ mời tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ mời thầu, trường hợp nội dung không
phù hợp với quy định của Nghị định này thì phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch
lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ
mời thầu cho phù hợp.
2. Đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP,
Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ
19
mời tuyển, hồ yêu cầu, hồ mời thầu trước ngày Nghị định này hiệu lực
thi hành nhưng thời điểm đóng thầu sau ngày Nghđịnh này hiệu lực thi
hành chưa đến thời điểm đóng thầu, trường hợp nội dung không phù hợp
hoặc trái với quy định của Nghị định này thì phải sửa đổi cho phù hợp. Trong
trường hợp này, chủ đầu phải dành cho nhà thầu một khoảng thời gian hợp
để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự
thầu.
3. Đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP,
Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA đã mở thầu trước ngày Nghị định này
hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu
kết quản thực hiện hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 95/2020/NĐ-
CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện vđấu thầu
mua sắm theo Hiệp định Đối c Toàn diện Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2020/-
CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về đấu thầu
mua sắm theo Hiệp định Đối c Toàn diện Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
để hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do
giữa Việt Nam Liên hiệp Vương quốc Anh Bắc Ai-len Nghị định số
17/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu).
4. Đấu thầu rộng rãi nội khối qua mạng được thực hiện trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027. Kể từ ngày Nghị định y
hiệu lực thi hành đến ngày 01 tháng 01 năm 2027, chủ đầu vận dụng các
Mẫu hồ mời thầu ban hành kèm theo Thông số 12/2022/TT-BKHĐT, Thông
tư số 15/2022/TT-BKHĐT, Thông tư số 20/2022/TT-BKHĐT, Thông tư s
21/2022/TT-BKHĐT trên cơ sở bảo đảm không trái với quy định của Nghị định
này.
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026.
2. Đối với các nội dung không quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo
quy định tại Luật đấu thầu các n bản hướng dẫn liên quan nhưng đảm bảo
không trái với quy định của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định
20
UKVFTA. Đối với các nội dung quy định tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP
quy định khác với các quy định tại Nghị định này thì áp dụng Nghị định này.
3. Kể từ ngày Nghị định y có hiệu lực thi hành, Nghị định số
95/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện
về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện Tiến bộ xuyên Thái
Bình Dương (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định s09/2022/NĐ-CP ngày 12
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s
95/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện
về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện Tiến bộ xuyên Thái
Bình Dương để hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác
Toàn diện Tiến bxuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương
mại tự do giữa Việt Nam Liên hiệp Vương quốc Anh Bắc Ai-len Ngh
định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu) hết hiệu lực thi hành.
Phụ lục I
GÓI THẦU THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA HIỆP ĐỊNH
CPTPP, HIỆP ĐỊNH EVFTA VÀ HIỆP ĐỊNH UKVFTA
(Kèm theo Nghị định số /202 /NĐ-CP
ngày tháng năm 202 của Chính phủ)
___________
1. Ngưỡng giá gói thầu
1.1. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ vấn, dịch vụ phi
vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm cấp trung ương liệt kê tại khoản
2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7
năm 2030: 1.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034:
500.000 SDR;
c) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2034 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
260.000 SDR;
d) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 130.000 SDR.
1.2. Ngưỡng giá gói thầu đối với i thầu dịch vụ y dựng của quan
mua sắm cấp trung ương liệt tại khoản 2.1 Phụ lục này được quy định như
sau:
a) Từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành đến hết ngày 13 tháng 01
năm 2029: 20.000.000 SDR;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2029 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2030:
16.300.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034:
10.000.000 SDR;
d) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2034 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
8.500.000 SDR;
đ) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 5.000.000 SDR.
1.3. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ vấn, dịch vụ phi
vấn, mua sắm hàng hóa của quan mua sắm khác liệt tại khoản 2.2 Phlục
này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7
năm 2030: 2.000.000 SDR;
2
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
1.500.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 1.000.000 SDR.
1.4. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của quan
mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ lục y được quy định nsau:
a) Từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7
năm 2030: 25.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
20.000.000 SDR;
d) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 15.000.000 SDR.
1.5. Đối với gói thầu mua thuốc của các bệnh viện liệt tại khoản 2.2
Phụ lục y, ngưỡng giá gói thầu được quy định như sau:
a) Đối với gói thầu mua thuốc của từng bệnh viện thời gian thực hiện
hợp đồng từ một năm trở lên, gói thầu mua thuốc tập trung do Bộ Y tế thay mặt
các bệnh viện tổ chức lựa chọn nhà thầu: áp dụng ngưỡng giá gói thầu như quy
định tại khoản 1.3 Phụ lục này;
b) Đối với gói thầu mua thuốc của từng bệnh viện thời gian thực hiện
hợp đồng dưới một m, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này: ngưỡng
giá gói thầu là 500.000 SDR;
c) Đối với gói thầu chỉ bao gồm mt loại thuốc duy nhất: ngưỡng giá gói
thầu là 130.000 SDR.
2. Danh ch quan mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định
CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA
2.1. Cơ quan mua sắm cấp trung ương
Các quan, đơn vị được liệt kê dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của
Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA. Nghị định này
chỉ áp dụng đối với gói thầu của các cơ quan, đơn vị được liệt kêới đây trực
thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đưc liệt kê tại Phụ
lục này và các đơn vị hành chính trực thuộccấp trung ương của các cơ quan,
đơn vị đó.
a) Bộ Tư pháp:
- Cục Pháp luật hình sự - hành chính Quản xử vi phạm hành chính;
- Cục Pháp luật dân sự - kinh tế;
- Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;
3
- Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp ;
- Cục Bổ trợ tư pháp;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
- Cục Hành chính tư pháp;
- Cục Kế hoạch - Tài chính;
- Cục Quản lý Thi hành án dân sự;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật;
- Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước;
- Cục Công nghệ thông tin;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Văn phòng Bộ.
Danhch trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Tư pháp
và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Tư pháp.
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Khoa học, Công nghệ, Đào tạo và Môi trường;
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Cục Di sản văn hóa;
- Cục Du lịch quốc gia Việt Nam;
- Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm;
- Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện;
- Cục Văn hóa cácn tộc Việt Nam;
- Vụ Kế hoạch - i chính;
- Văn phòng Bộ;
- Cục Nghệ thuật biểu diễn;
- Cục Điện ảnh;
4
- Cục Bản quyền tác giả;
- Cục Thể dục thể thao Việt Nam;
- Cục Báo chí;
- Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử;
- Cục Xuất bản, In và Phát hành;
- Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại;
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc Bộn hóa,
Thể thao Du lịch trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
c) Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Khoa học Xã hội, Nhân văn và Tự nhiên;
- Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ;
- Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính
- Cục Sở hữu trí tuệ;
- Văn phòng Bộ;
- Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
- Cục Đổi mới sáng tạo;
- Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp công nghệ;
- Cục Thông tin, Thống kê;
- Cục An toàn bức xạ và Hạt nhân;
- Cục Tần số vô tuyến điện;
- Cục Viễn thông;
- Vụ Bưu chính;
- Cục Chuyển đổi số quốc gia.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc Bộ Khoa
học và Công nghệ và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
5
d) Bộ Tài chính:
- Cục Quản lý giá;
- Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước;
- Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại;
- Cục Quản lý Công sản;
- Vụ Ngân sách nnước;
- Vụ Phát triển hạ tầng;
- Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I);
- Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
- Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
- Vụ Các định chế tài chính;
- Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Cục Quản lý, giám sát Bảo hiểm;
- Cục Kế hoạch - Tài chính;
- Văn phòng;
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Cục Dự trữ nhà nước;
- Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể;
- Cục Quản lý đấu thầu;
- Cục Đầu tư nước ngoài;
- Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư;
- Vụ Quản lý quy hoạch;
- Vụ Kinh tế địa phương vành thổ;
- Cục Thống kê.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc Bộ Tài chính
và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Tài chính.
đ) Bộ Xây dựng:
- Vụ Hợp tác quốc tế;
6
- Vụ Khoa học công nghệ và môi trường và Vật liệu xây dựng;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Quy hoạch - Kiến trúc;
- Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng;
- Cục Phát triển đô thị;
- Vụ Kế hoạch - i chính;
- Cục Kế cấu hạ tầng xây dựng;
- Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;
- Cục Quản lý nhà và thị trường Bất động sản;
- Văn phòng;
- Vụ Quản lý doanh nghiệp;
- Vụ Vận tải và an toàn giao thông;
- Cục Đường bộ Việt Nam;
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
- Cục Hàng không Việt Nam;
- Cục Đường sắt Việt Nam;
- Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Cục Y tế Giao thông vận tải;
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc Bộ Xây
dựng và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Xây dựng.
e) Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính):
- Ban Quản lý đầu tư quỹ ;
- Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Ban Thực hiện chính sách bo hiểm xã hội;
- Ban Thực hiện chính sách bo hiểm y tế;
- Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia;
- Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia;
- Ban Pháp chế;
- Ban Tổ chức cán bộ;
7
- Ban Tài chính - Kế toán;
- Ban Kiểm tra;
- Ban Kiểm toán nội bộ.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc Bảo hiểm
hội Việt Nam trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bảo hiểm hội
Việt Nam.
g) Thanh tra Chính phủ:
- Vụ Tổ chứcn bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Hợp tác Quốc tế;
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khu vực phía Bắc (Cục I);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khu vực Miền Trung (Cục
II);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khu vực Miền Nam (Cục III);
- Cục Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Cục IV);
- Văn phòng;
- Ban Tiếp công dân trung ương;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội chính, nội vụ,
dân tộc, tôn giáo (Cục V);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài chính, ngân hàng
(Cục VI);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực xây dựng (Cục VII);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường (Cục VIII);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo nh vực ng thương (Cục
IX);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực y tế, giáo dục (Cục
X);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố o lĩnh vực văn hóa, thể thao, du
lịch, ngoại giao (Cục XI);
- Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực khoa học công
nghệ (Cục XII);
8
- Cục Giám sát và Thẩm định (Cục XIII);
- Cục Theo dõi, đôn đốc và Xử lý sau thanh tra (Cục XIV).
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc Thanh tra
Chính phủ và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Thanh tra Chính phủ.
h) Bộ Công Thương:
- Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;
- Vụ Dầu khí và Than;
- Cục Công nghiệp;
- Cục Xuất nhập khẩu;
- Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước;
- Vụ Phát triển thị trường nước ngoài;
- Vụ Chính sách thương mại đa biên;
- Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp;
- Cục Điện lực;
- Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;
- Cục Phòng vệ Thương mại;
- Cục Xúc tiến thương mại;
- Cục Kỹ thuật An toàn và Môi trường Công nghiệp;
- Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số;
- Cục Hóa chất;
- Văn phòng Bộ.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc Bộ Công
Thương và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Công Thương.
i) Bộ Y tế:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
9
- Cục Quản lý dược;
- Vụ Bảo hiểm y tế;
- Cục Bà mẹ và Trẻ em;
- Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
- Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế;
- Vụ Kế hoạch - i chính;
- Văn phòng Bộ;
- Cục Phòng bệnh;
- Cục Quản Khám, chữa bệnh;
- Cục An toàn thực phẩm;
- Cục Dân số;
- Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo;
- Cục Bảo trợ xã hội.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Y tế
trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Y tế.
k) Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Quản lý đất đai;
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Cục Biến đổi khí hậu;
- Cục Khí tượng thủy văn;
- Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
- Văn phòng Bộ;
- Cục Môi trường;
- Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
- Cục Chuyển đổi số;
10
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
- Cục Quản lý và xây dựng công trình thủy lợi;
- Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;
- Cục Chất lượng, chế biến và phát triển thị trường;
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc Bộ Nông
nghiệp Môi trường trực thuộc các đơn vị u trên của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
l) Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Giáo dục Mầm non;
- Vụ Giáo dục Phổ thông;
- Vụ Giáo dục Đại học;
- Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;
- Vụ Học sinh, sinh viên;
- Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh;
- Vụ Kế hoạch - i chính;
- Cục Quản lý chất lượng;
- Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
- Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin;
- Cục Hợp tác quốc tế;
- Văn phòng.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc Bộ Giáo dục
và Đào tạo và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
m) Bộ Nội vụ:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Tổ chức - Biên chế;
- Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
11
- Vụ Công chức - Viên chức;
- Vụ Chính quyền địa phương;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Tổ chức phi chính phủ;
- Vụ Cải cách hành chính;
- Vụ Pháp chế;
- Văn phòng Bộ;
- Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
- Vụ Kế hoạch - i chính;
- Vụ Công tác thanh niên và Bình đẳng giới;
- Cục Việc làm;
- Cục Quản lý lao động ngoài nước;
- Cục Người có công.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Nội vụ
và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Nội vụ.
n) Bộ Ngoại giao:
- Vụ ASEAN;
- Vụ Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương;
- Vụ Đông Bắc Á;
- Vụ Châu Âu;
- Vụ Châu Mỹ;
- Vụ Trung Đông - Châu Phi;
- Vụ Chính sách Đối ngoại;
- Vụ các Tổ chức Quốc tế;
- Vụ Luật pháp và Điều ước Quốc tế;
- Vụ Ngoại giao kinh tế;
- Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa;
- Vụ Thông tin Báo chí;
- Vụ Tổ chứcn bộ;
12
- Văn phòng Bộ;
- Cục Lãnh sự;
- Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại;
- Cục Quản trị Tài vụ;
- Ủy ban Nhà nước về người Việt Namnước ngoài;
- Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh;
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc Bộ Ngoại
giao và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Ngoại giao.
o) Bộ Dân tộc và Tôn giáo:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Chính sách;
- Vụ Tuyên truyền công tác dân tộc, tôn giáo;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Kế hoạch - i chính;
- Văn phòng;
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Dân tộc
và Tôn giáo và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
p) Bộ Quốc phòng
- Cục Tài chính;
- Cục Cứu h- Cứu nạn.
2.2. Cơ quan mua sắm khác
Các quan, đơn vị được liệt kê dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của
cả Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA Hiệp định UKVFTA. Gói thầu của
quan mua sắm liệt tại khoản này không mở cửa đối với tổ chức được
thành lập theo pháp luật của -hi-hoặc nhân mang quốc tịch -hi-.
a) Thông tấn xã Việt Nam:
- Ban Tổ chức – Cán bộ;
- Ban Thư ký biên tập và Quan hệ đối ngoại;
- Ban Kế hoạch - Tài chính;
- Ban Biên tập tin Đối ngoại;
13
- Ban Biên tập tin Trong nước;
- Ban Biên tập tin Kinh tế;
- Ban Biên tập tin Thế giới;
- Trung tâm Thông tin liệu và Đồ họa;
- Trung tâm kỹ thuật Thông tấn;
- Trung tâm Thông tin Thông tấn xã Việt Nam khu vực phía Nam;
- Trung tâm Thông tin Thông tấn Việt Nam khu vực Miền Trung - Tây
Nguyên;
- Ban Biên tập ảnh;
- Văn phòng.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc Thông tấn
xã Việt Nam và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Thông tấn xã Việt Nam.
b) Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh:
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Quản lý khoa học;
- Ban Thanh tra;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Vụ Quản lý đào tạo, bồi dưỡng;
- Vụ Các trường chính trị;
- Viện Chính trị và Quan hệ quốc tế;
- Viện Nhà nước và Pháp luật;
- Viện Triết học;
- Viện Văn hóa và Phát triển;
- Viện Quyền con người;
- Viện Kinh tế - hội và Môi trường;
- Tạp chí Lý luận chính trị;
- Viện Lịch sử Đảng;
- Viện Hồ Chí Minh và các Lãnh tụ của Đảng;
- Viện Chủ nghĩahội khoa học;
- Vụ Kế hoạch - i chính.
14
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh trực thuộc các đơn vị nêu trên của Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
c) Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
- Nhà xuất bản và Tạp chí Khoa học xã hội;
- Viện Nghiên cứu Nam Á, Tây Á và Châu Phi;
- Viện Kinh tế Việt Nam và Thế giới;
- Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam;
- Viện Nghiên cứu Con người, Gia đình và Giới;
- Viện Dân tộc học và Tôn giáo học;
- Viện Nghiên cứu Châu Á Thái Bình Dương;
- Viện Nghiên cứu Châu Âu và Châu M;
- Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam;
- Viện Nghiên cứu Văn hóa;
- Viện Sử học;
- Viện Nhà nước và Pháp luật;
- Viện Triết học;
- Viện Xã hội học và Tâm lý học;
- Viện Văn học;
- Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam;
- Viện Ngôn ngữ học;
- Viện Kinh tế và Chính trị thế giới;
- Viện Nghiên cứu Hán - Nôm;
- Học viện Khoa học xã hội;
- Viện Khảo cổ học;
- Viện Thông tin Khoa học xã hội;
- Ban Tổ chức cán bộ;
- Ban Tài chính và Quản lý Khoa học;
- Ban Hợp tác quốc tế;
- Văn phòng.
15
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc Viện Hàn
lâm Khoa học xã hội Việt Nam và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Viện Hàn
lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
d) Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam:
- Viện Toán học;
- Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ;
- Viện Vật lý;
- Viện Công nghệ tiên tiến;
- Viện Khoa học sự sống;
- Viện Khoa học công nghệ Năng lượng và Môi trường;
- Văn phòng;
- Viện Công nghệ thông tin;
- Viện Cơ học;
- Viện Các Khoa học trái đất;
- Viện Sinh học;
- Viện Tài nguyên và Môi trường biển;
- Viện Hải dương học;
- Viện Công nghệi trường;
- Viện Khoa học vật liệu;
- Viện Hóa học;
- Trung tâm Vũ trụ Việt Nam;
- Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển công nghệ cao.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc Viện Hàn
lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam trực thuộc c đơn vnêu trên của
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
đ) Các bệnh viện trung ương:
- Bệnh viện Bạch Mai;
- Bệnh viện Chợ Rẫy;
- Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế;
- Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên;
- Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ;
16
- Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam;
- Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí;
- Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Đồng Hới;
- Bệnh viện Hữu nghị Việt - Đức;
- Bệnh viện E;
- Bệnh viện Hữu nghị;
- Bệnh viện Thống Nhất;
- Bệnh viện C Đà Nẵng;
- Bệnh viện K;
- Bệnh viện Nhi Trung ương;
- Bệnh viện Phụ - Sản Trung ương;
- Bệnh viện Mắt Trung ương;
- Bệnh viện Tai - Mũi - Họng Trung ương;
- Bệnh viện Nội tiết Trung ương;
- Bệnh viện Răng - Hàm - Mặt Trung ương Hà Nội;
- Bệnh viện Răng - Hàm - Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bệnh viện 71 Trung ương;
- Bệnh viện 74 Trung ương;
- Bệnh viện Phổi Trung ương;
- Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1;
- Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2;
- Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa;
- Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quỳnh Lập;
- Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng Trung ương;
- Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương;
- Bệnh viện Da liễu Trung ương;
- Bệnh viện Lão khoa Trung ương;
- Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương;
- Bệnh viện Châm cứu Trung ương.
17
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc các bệnh
viện nêu trên.
Các cơ quan mua sắm liệt kê tại điểm đ khoản 3 Phụ lục này khi tổ chức
lựa chọn nhà thầu gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị tự
bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên
không sử dụng ngân sách nhà nước được tự quyết định việc mua sắm trên cơ
sở bảo đảm ng khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình.
3. Danh mục dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn
a) Dịch vụ được liệt kê dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định
CPTPP, Hiệp định EVFTA Hiệp định UKVFTA (trường hợp đấu thầu nội
khối theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này, nhà thầu từ tất cNước thành
viên được tham dự thầu):
Mã CPC Mô tả
61 Dịch vụ bán, bảo trì và sửa chữa ô tô và xe máy
64 Dịch vụ nhà hàng và khách sạn
862 Dch v kế toán, kiểm toán ghi s
863 Dịch vụ thuế
864 Dịch vụ nghiên cứu thị trường thăm dò ý kiến công chúng
872 Dch v cung cấp b trí nhân s
874 Dch v lau dọn các tòa
nhà
87501 Dch v chụp ảnh chân dung
87503 Dch v chụp ảnh hành động
87504 Dch v chụp nh đặc biệt
87505 Dch v x nh
87506 Dịch vụ xử phim hoạt hình không liên quan tới ngành phim
hoạt hình truyền hình
87507 Dch v phục hồi, sao chép chỉnh sửa nh
87509 Các dịch v nhiếp ảnh khác
876 Dch v đóng gói
18
87903 Dch v tr lời điện thoại
87904 Dch v sao chụp
87905 Dch v phiên dịch biên dịch
87906 Dch v gửi thư hoặc thu thập danh ch gửi thư
980 Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình
99 Dịch vụ do các tổ chức và cơ quan xuyên quốc gia cung cấp
b) Dịch vụ được liệt kê dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định
CPTPP (trường hợp đấu thầu nội khối theo quy định tại Điều 4 của Nghị định
này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu từ tất cả Nước thành viên
tham dự thầu hoặc chcho phép nhà thầu thuộc c Nước thành viên Hiệp định
CPTPP tham dự thầu):
Mã CPC Mô tả
75231 Các dịch v mạng d liệu
75232 Các dịch v thông tin tin nhắn điện tử
84 Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan
94 Dịch vụ xử lý nước thải, xử lý rác thải, dịch vụ vệ sinh và các
dịch v i trường khác (ngoại trừ việc thu thập rác trong
văn phòng của các đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh)
97 Các dịch vụ khác (ngoại trừ 97030 - Dịch vụ tang lễ, hỏa táng,
t chức tang l và 97090 - các dịch vụ khác)
c) Dịch vụ được liệt kê dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định
EVFTA UKVFTA (trường hợp đấu thầu nội khối theo quy định tại Điều 4
của Nghị định này, quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu từ tất cả
Nước thành viên tham dự thầu hoặc chỉ cho phép nhà thầu thuộc các Nước
thành viên EU,ơng quốc Anh và Bắc Ai-len tham dự thầu):
Mã CPC Mô tả
841 Dịch vụ tư vấn liên quan tới lắp đặt phần cứng máy tính
845
Dịch vụ duy tu và bảo dưỡng máy móc thiết bị văn phòng,
bao gồm cả máy tính
849 Các dịch vụ máy tính khác
19
4. Danh mục dịch vụ xây dựng
Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA Hiệp định UKVFTA áp dụng đối
với tất cả dịch vụ xây dựng được liệt kê trong Mục 51 của Hệ thống phân loại
sản phẩm trung tâm tạm thời (CPC) của Liên hợp quốc tại địa chỉ:
https://www.wto.org/english/tratop_e/serv_e/cpc_provisional_complete_e.pdf
5. Danh mục hàng hóa
Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA áp dụng đối
với tất cả hàng hóa, trừ các hàng hóa sau đây:
Mã HS2012 Mô tả
10.06 Lúa gạo
27.09 Dầu mỏ các loại dầu thu được từ các khoáng bi-
ở dạng thô
27.10 Dầu nguồn gốc từ dầu mcác loại dầu thu được từ
các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được
lên dầu nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu
được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này thành
phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải
49.01 Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng các ấn phẩm in
tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn
49.02
kỳ, hoặc không minh họa tranh ảnh hoặc chứa nội
dung quảng cáo
49.05
tự
và quả địa cầu, đã in
49.07
lưu hành hoặc mới phát hành, chưa sử dụng tại nước
chúng có, hoặc sẽ giá trị, mệnh giá được công nhận;
séc;
loại tương tự
8517.61 Trạm thu phát gốc
20
8525.50 Thiết bị phát
8525.60 Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu
85.26
các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến
8527.13 Máy khác kết hợp với máy ghi hoặc tái tạo âm thanh
8527.19
t
Khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, quan mua sắm chịu trách nhiệm
quy đổi Mã HS2012 sang mã HS tương đương theo quy định hiện hành.
6. Đối với Bộ Quốc phòng
Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Nghị định này đối với các
gói thầu trong danh mục nêu tại Phụ lục kèm theo Chương 15 của Hiệp định
CPTPP, Chương 9 của Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA.
7. Gói thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp
định EVFTA và Hiệp định UKVFTA:
a) Gói thầu dịch vvấn, dịch vụ phi tư vấn gắn liền với việc quản lý
vận hành các công trình của Chính phủ công trình thuộc sở hữu nhân được
dùng vì mục đích công;
b) Gói thầu dịch vụ xây dựng trụ sở chính của các cơ quan nêu tại khoản
2.1 Phụ lục này;
c) Gói thầu với mục đích phát triển, bảo vệ, bảo tồn c giá trị nghệ thuật,
lịch sử, khảo cổ hoặc di sản văn hóa của quốc gia;
d) Gói thu mua sm hàng hóa và c dch v đi kèm liên quan đến d tr
quc gia theo quy đnh ca Lut D tr quc gia;
đ) Gói thầu với mục đích tăng cường sức khỏe, phúc lợi, phát triển kinh tế
và tiến bộ xã hội củan tc thiu s;
e) Gói thu liên quan ti l kỷ nim ca quc gia và liên quan tới mc đích
tôn giáo;
g) Việc lựa chọn nthầu cung cấp dịch vụ vận tải trong trường hợp dịch
vụ vận tải đó là một phần của gói thầu;
h) Gói thu ca mt quan mua sm mua t mt quan nhà c khác;
21
i) Gói thầu do một cơ quan mua sắm tổ chức lựa chọn nhà thầu thay cho
một cơ quan khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;
k) i thầu mua sắm hàng hóa cung cấp dịch vụ liên quan đến nghĩa
trang liệt sỹ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ);
l) Gói thầu cung cấp dịch vụ quản lý đầu tư, tư vấn đầu tư, dịch vụ lưu ký
lưu giữ chứng khoán nhằm quản đầu tài sản của Quỹ bảo hiểm
xã hội của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;
m) Gói thầu dịch vụ phục chế của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
n) Gói thầu liên quan đến việc sản xuất tin tức và phim tài liệu của Thông
tấn xã Việt Nam;
o) Gói thu s dng ngun vin tr không hoàn li và c khon tài tr
ca t chc hay cá nhân không thuộc danh sách cơ quan mua sắm tại khoản 2
Phụ lục y, khoản 2 Phụ lục II khoản 2 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
8. i thầu dịch vụ xây dựng của Bộ Giao thông vận tải (nay Bộ Xây
dựng) thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này không mở cửa cho các Nước
thành viên Hiệp định CPTPP.
22
Phụ lục II
GÓI THẦU CHỈ THUỘC PHẠM VI
ĐIỀU CHỈNH CỦA HIỆP ĐỊNH CPTPP
(Kèm theo Nghị định số /202 /NĐ-CP
ngày tháng năm 202 của Chính phủ)
___________
1. Ngưỡng giá gói thầu
1.1. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ vấn, dịch vụ phi
vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm cấp trung ương liệt kê tại khoản
2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành đến hết ngày 13 tháng 01
năm 2029: 1.500.000 SDR;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2029 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034:
1.000.000 SDR;
c) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2034 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2039:
260.000 SDR;
d) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2039 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2044:
190.000 SDR;
e) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2044 trở đi: 130.000 SDR.
1.2. Ngưỡng giá gói thầu đối với i thầu dịch vụ y dựng của quan
mua sắm cấp trung ương liệt kê tại khoản 2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành đến hết ngày 13 tháng 01
năm 2029: 32.600.000 SDR;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2029 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034:
16.300.000 SDR;
c) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2034 trở đi: 8.500.000 SDR.
1.3. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ vấn, dịch vụ phi
vấn, mua sắm hàng hóa của quan mua sắm khác liệt tại khoản 2.2 Phlục
này 2.000.000 SDR.
1.4. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của quan
mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ lục y được quy định nsau:
a) Từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành đến hết ngày 13 tháng 01
năm 2029: 55.000.000 SDR;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2029 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2034:
40.000.000 SDR;
23
c) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2034 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2039:
25.000.000 SDR;
đ) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2039 trở đi: 15.000.000 SDR.
2. Danh ch quan mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định
CPTPP
2.1. Cơ quan mua sắm cấp trung ương
Các quan, đơn vị được liệt dưới đây chỉ thuộc phạm vi điều chỉnh
của Hiệp định CPTPP. Nghị định này chỉ áp dụng đối với gói thầu của các
quan, đơn vị dưới đây trực thuộc các bộ, quan ngang bộ đưc liệt trong
Phụ lục này các đơn vị hành chính trực thuộc cấp trung ương của các cơ
quan, đơn vị đó.
a) Bộ Khoa học và Công nghệ:
Cục Bưu điện Trung ương, bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc;
b) Bộ Tài chính:
- Kho bạc Nhà nước;
- Cục Hải quan;
- Cục Thuế;
- Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc các đơn vị
nêu trên của Bộ Tài chính;
c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại, bao gồm cả các Ban Quản
dự án trực thuộc;
d) Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Cục Viễn thám quốc gia;
- Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc các đơn vị
nêu trên của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
đ) Bộ Ngoại giao:
Cục Ngoại vụ, bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc;
e) Bộ Công an:
24
- Cục Cảnh sát môi trường;
- Cục Cảnh sát giao thông;
- Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Cục Y tế.
2.2. Cơ quan mua sắm khác
Các quan, đơn vị được liệt dưới đây chỉ thuộc phạm vi điều chỉnh
của Hiệp định CPTPP. Gói thầu của quan mua sắm liệt tại khoản này
không mở cửa đối với tổ chức được thành lập theo pháp luật của -hi- hoặc
cá nhân mang quốc tịch -hi-cô:
Viện Khoa học hội vùng Tây Nguyên thuộc Viện n lâm Khoa học
xã hội Việt Nam, bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc.
3. Danh mục dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn
Ngoài các dịch vụ vấn, dịch vụ phi vấn được liệt tại điểm a khoản
2 Phụ lục I kèm theo Nghị định này, Hiệp định CPTPP còn áp dụng đối với các
dịch vụ được liệt kê dưới đây:
Mã CPC
Mô tả
75231
Các dịch v mạng d liệu
75232
Các dịch v thông tin tin nhắn điện tử
84 Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan
94
Dịch vụ xử lý nước thải, xử lý rác thải, dịch vụ vệ sinh và các
dịch v i trường khác (ngoại trừ việc thu thập rác trong
văn phòng của các đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh)
97
Các dịch vụ khác (ngoại trừ 97030 - Dịch vụ tang lễ, hỏa táng,
t chức tang l và 97090 - các dịch vụ khác)
4. Danh mục dịch vụ xây dựng
Hiệp định CPTPP áp dụng đối với tất cả dịch vụ y dựng được liệt
trong Mục 51 của Hệ thống phân loại sản phẩm trung tâm tạm thời (CPC) của
Liên hợp quốc tại địa chỉ:
https://www.wto.org/english/tratop_e/serv_e/cpc_provisional_complete_e.pdf
5. Danh mục hàng hóa
a) Đối với các quan mua sắm liệt tại khoản 2.1 khoản 2.2 Phụ lục
này, trừ Bộ Công an, Nghị định này áp dụng đối với tất cả hàng hóa, trừ các
hàng hóa liệt kê tại khoản 5 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
25
b) Đối với Bộ Công an, tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Nghị
định này đối với các gói thầu trong danh mục nêu tại Phụ lục kèm theo Chương
15 của Hiệp định CPTPP.
6. Gói thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP
a) Cáci thầu nêu tại khoản 6 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Gói thầu cung cấp dịch vụ nạo vét;
c) Gói thầu dịch vụ xây dựng vùng đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng
sâu, vùng xa và các đảo nằm ngoài lãnh hải của Việt Nam;
d) Gói thu dành cho doanh nghip nh và va.
26
Phụ lục III
GÓI THẦU CHỈ THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA HIỆP ĐỊNH
EVFTA VÀ HIỆP ĐỊNH UKVFTA
(Kèm theo Nghị định số /202 /NĐ-CP
ngày tháng năm 202 của Chính phủ)
___________
1. Ngưỡng giá gói thầu
1.1. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ vấn, dịch vụ phi
vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm cấp địa phương liệt kê tại khoản
2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7
năm 2030: 2.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
1.500.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 1.000.000 SDR.
1.2. Ngưỡng giá gói thầu đối với i thầu dịch vụ y dựng của quan
mua sắm cấp địa phương liệt kê tại khoản 2.1 Phụ lục này được quy định như sau:
a) TNghị định này hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7 năm
2030: 25.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
20.000.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 15.000.000 SDR.
1.3. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ vấn, dịch vụ phi
vấn, mua sắm hàng hóa của quan mua sắm khác liệt tại khoản 2.2 Phụ lục
này được quy định như sau:
a) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2030:
2.000.000 SDR;
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
1.500.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 1.000.000 SDR.
1.4. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây dựng của quan
mua sắm khác liệt kê tại khoản 2.2 Phụ lục này được quy định như sau:
a) Từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7
năm 2030: 25.000.000 SDR;
27
b) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2030 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2035:
20.000.000 SDR;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2035 trở đi: 15.000.000 SDR.
2. Danh ch quan mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định
EVFTA và Hiệp định UKVFTA
2.1. Cơ quan mua sắm cấp địa phương
Các quan, đơn vị được liệt kê dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của
Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA. Nghị định này chỉ áp dụng đối với
gói thầu của các đơn vị hành chính trực thuộc các quan mua sắm cấp địa
phương được liệt kê trong Phụ lục này các đơn vị hành chính trực thuộc các
đơn vị đó.
a) Thành phố Hà Nội:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Nội vụ;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Công Thương;
- Sở Tài chính;
- Sở Xây dựng;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Sở Y tế;
- Sở Văn hóa, Thể thao;
- Sở Du lịch;
- Sở Tư pháp;
- Sở Quy hoạch và Kiến trúc.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Thành phố
Hà Nội và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Thành phố Hà Nội.
b) Thành phố Hồ Chí Minh:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
- Sở Nội vụ;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Công Thương;
28
- Sở Tài chính;
- Sở Xây dựng;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Sở Y tế;
- Sở Văn hóa, Thể thao;
- Sở Du lịch;
- Sở Tư pháp;
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Thành phố
Hồ Chí Minh và trực thuộc các đơn vị nêu trên của Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Cơ quan mua sắm khác
Các quan, đơn vị được liệt kê dưới đây thuộc phạm vi điều chỉnh của
Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA. Nghị định này không áp dụng đối
với gói thầu của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập không được
liệt kê tại khoản này.
a) Thông tấn xã Việt Nam:
- Trung tâm Nội dung số và Truyền thông;
- Trung tâm hợp tác quốc tế thông tấn;
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc các đơn vị
nêu trên của Thông tấn xã Việt Nam;
b) Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh:
-Văn phòng Học viện, bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc;
c) Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam:
- Viện Ngôn ngữ học;
- Viện Địa lý nhân văn và Phát triển bền vững;
- Trung tâm nghiên cứu và tư vấn về phát triển (nay thuộc Liên Hiệp các
Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam).
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc các đơn vị
nêu trên của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam;
29
d) Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam:
- Ban Tổ chức Cán bộ;
- Ban Kế hoạch - Tài chính;
- Ban Hợp tác quốc tế;
- Ban Ứng dụng và triển khai công nghệ.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc các đơn vị
nêu trên của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
đ) Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
- Tổng công ty điện lực miền Bắc;
- Tổng công ty điện lực miền Trung;
- Tổng công ty điện lực miền Nam;
- Tổng công ty điện lực Thành phố Hà Nội;
- Tổng công ty điện lực Thành phố Hồ Chí Minh;
- Tổng công ty truyền tải điện quốc gia.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc các đơn vị
nêu trên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
e) Tổng công ty Đường sắt Việt Nam:
- Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, bao gồm: Văn phòng Tổng công ty;
Ban An ninh An toàn Giao thông Đường sắt; Ban Đầu máy Toa xe; Ban Hợp
tác quốc tế và Khoa học công nghệ; Ban Kế hoạch Kinh doanh; Ban Kiểm tra
Kiểm toán; Ban Quản Đầu xây dựng; Ban Quản Kết cấu hạ tầng
Đường sắt; Ban Tổ chức cán bộ; Ban Tài chính Kế toán; Ban Vận tải;
- Công ty Cổ phần Vận tải đường sắt;
- Công ty Cổ phần đường sắt Hà Hải;
- Công ty Cổ phần đường sắt Hà Thái;
- Công ty Cổ phần đường sắt Yên Lào;
- Công ty Cổ phần đường sắt Hà Lạng.
Danh sách trên bao gồm cả các Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng công
ty Đường sắt Việt Nam trực thuộc các đơn vị nêu trên của Tổng công ty
Đường sắt Việt Nam;
g) Đại học Quốc gia Hà Nội, bao gồm cả các Ban Quản dự án trực thuộc;
30
h) Đại học Quốc gia Thành phHồ Chí Minh, bao gồm cả các Ban Quản
lý dự án trực thuộc.3. Danh mục dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn
Ngoài các dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi vấn được liệt tại điểm a khoản
3 Phụ lục I kèm theo Nghị định này, Hiệp định EVFTA Hiệp định UKVFTA
còn áp dụng đối với các dịch vụ được liệt kê dưới đây:
Mã CPC Mô tả
841 Dịch vụ tư vấn liên quan tới lắp đặt phần cứng máy tính
845
Dịch vụ duy tu và bảo dưỡng máy móc thiết bị văn phòng,
bao gồm cả máy tính
849 Các dịch vụ máy tính khác
4. Danh mục dịch vụ xây dựng
Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA áp dụng đối với tất cả dịch vụ
xây dựng được liệt trong Mục 51 của Hệ thống phân loại sản phẩm trung
tâm tạm thời (CPC) của Liên hợp quốc tại địa chỉ:
https://www.wto.org/english/tratop_e/serv_e/cpc_provisional_complete_e.pdf
5. Danh mục hàng hóa
Hiệp định EVFTA Hiệp định UKVFTA áp dụng đối với tất cả hàng
hóa, trừ các hàng hóa liệt kê tại khoản 4 Phụ lục I kèm theo Nghị định này và
hàng hóa sau đây:
Mã CPC Mô tả
84.71 Máy xử lý dữ liệu tự động các khối chức năng của
chúng; đầu đọc từ tính hay đầu đọc quang học, máy truyền
dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng
hóa máy xử những dữ liệu này, chưa được chi tiết
hay ghi ở nơi khác
6. Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Nghđịnh này chỉ áp dụng đối
với gói thầu dịch vụ vấn, dịch vụ phi vấn, dịch vụ xây dựng, mua sắm
hàng hóa, hỗn hợp theo quy định tại Điều 1 Điều 3 của Luật Đấu thầu số
43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 hoặc bất kỳ quy định tương ứng
nào trong các luật kế thừa liên quan tới hoạt động truyền tải và phân phối điện.
7. Đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Nghị định này chỉ áp dụng
đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ xây dựng, mua sắm
hàng hóa, hỗn hợp theo quy định tại Điều 1 Điều 3 của Luật Đấu thầu số
31
43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 hoặc bất kỳ quy định tương ứng nào
trong các luật kế thừa liên quan tới việc xây dựng vận hành đường sắt.
8. i thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định EVFTA
Hiệp định UKVFTA
a) Cáci thầu nêu tại khoản 6 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Gói thầu mua sắm hàng hoá cho mục đích gây giống và gieo trồng của
Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn (nay Bộ Nông nghiệp Môi
trường);
c) Gói thầu chuẩn bị mặt bằng, giải phóng mặt bằng, gói thầu dịch vụ bảo
trì và sửa chữa cơ sở hạ tầng của các cơ quan mua sắm cấp địa phương liệt
tại khoản 3 Phụ lục này;
d) Gói thầu mua sắm hàng hoá và cung cấp dịch vụ liên quan tới nghĩa
trang liệt sỹ của Sở Lao động - Thương binh hội (nay Sở Nội vụ)
Thành phố Hà Nội; Sở Lao động - Thương binh hội (nay là Sở Nội vụ)
Thành phố Hồ Chí Minh;
đ) Gói thầu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam liên quan tới hoạt động
truyền tải và phân phối điện khi hình thành thị trường điện cạnh tranh;
e) Gói thầu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ngoài mục đích truyền tải
phân phối điện; gói thầu cho mục đích bán lại hoặc cho bên thứ ba thuê, với
điều kiện quan mua sắm không được hưởng quyền lợi đặc biệt hay độc
quyền để bán hoặc cho thuê các hợp đồng đó c quan khác được tự do
bán hay cho thuê trong cùng điều kiện tương tự nhưquan mua sắm;
g) i thầu của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam liên quan tới xây dựng
và vận hành đường sắt khi hình thành thị trường cạnh tranh;
h) Gói thầu của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam ngoài mục đích xây
dựng và vận hành đường sắt; gói thầu cho mục đích bán lại hoặc cho bên thứ
ba thuê, với điều kiện quan mua sắm không được hưởng quyền lợi đặc
biệt hay độc quyền để bán hoặc cho thuê các hợp đồng đó và các cơ quan khác
được tự do để bán hay cho thuê trong cùng điều kiện tương tự như quan mua
sắm;
i) Đối với gói thầu có giá gói thầu từ 260.000 SDR trở xuống, trừ gói thầu
dịch vụ xây dựng, quan mua sắm thể ưu đãi cho các doanh nghiệp nhỏ
vừa có không quá 500 lao động thường xuyên toàn thời gian;
k) Gói thầu dịch vụ xây dựng vùng đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng
sâu, vùng xa theo quy định của Việt Nam và ở các đảo của Việt Nam;
l) Gói thầu lưu trữ hoặc đặt máy chủ dữ liệu của Chính phvà các dịch vụ
có liên quan;
32
m) Gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ được phân loại an ninh
quốc gia, bao gồm cả bí mật nnước;
n) Gói thầu cần thiết để bảo vệ thông tin cá nhân được thu thập trong các
điều kiện bảo mật hoặc thông tin kinh doanh bí mật.
9. Cơ quan mua sắm liệt kê tại các điểm đ, e, g và h khoản 2 Phụ lục này
khi tổ chức lựa chọn nhà thầu gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường
xuyên không sử dụng ngân sách nhà nước được tự quyết định việc mua sắm
trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định hướng dẫn thực hiện đấu thầu theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×