Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư hướng dẫn định giá cho thuê nhà ở

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 31/12/1995 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1-LBTT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư liên tịch Người ký: Hồ Tế, Ngô Xuân Lộc
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/01/1993
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:

TÓM TẮT THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 1-LBTT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư liên tịch 1-LBTT

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư liên tịch 1-LBTT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ XÂY DỰNG - TÀI CHÍNH SỐ 1-LBTT NGÀY 19-1-1993

HƯỚNG DẪN ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở

Căn cứ Quyết định số 118-TTg ngày 27-11-1992 của Thủ tướng Chính phủ về giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà vào tiền lương;

Căn cứ Quyết định số 137-HĐBT ngày 27-4-1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về quản lý giá;

Sau khi đã trao đổi thống nhất với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và Ban vật giá Chính phủ, liên Bộ Xây dựng - Tài chính hướng dẫn định giá cho thuê nhà như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

Đang theo dõi

1. Giá cho thuê nhà ở xác định theo Thông tư này là căn cứ để tính tiền nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hiện do các cơ quan quản lý nhà đất, các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức Đảng, đoàn thể quần chúng thuộc Trung ương và địa phương, các đơn vị sản xuất kinh doanh đã cho thuê hoặc phân phối cho cán bộ, công nhân viên chức ở trước ngày 1 tháng 11 năm 1992 (sau đây gọi tắt là giá cho thuê nhà ở).

Giá cho thuê nhà ở quy định trong Thông tư này là căn cứ để xác định nghĩa vụ đối với Nhà nước của các tổ chức quản lý và kinh doanh phát triển nhà thuộc sở hữu Nhà nước.

Giá này cũng áp dụng với nhà ở của tư nhân đã cho thuê theo giá trị chỉ đạo của Nhà nước trước ngày 1-11-1992.

Giá cho thuê nhà ở chỉ áp dụng đối với các đối tượng thuê nhà để ở. Nhà ở nhưng dùng vào các mục đích khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ v.v. ..) không thuộc phạm vi quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Căn cứ vào giá chuẩn, các hệ số và cách tính quy định tại mục II của Thông tư này, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) xác định, công bố áp dụng giá cho thuê nhà ở đối với từng loại nhà trên địa bàn lãnh thổ (không phân biệt cấp quản lý và cơ quan trực tiếp quản lý nhà ở).

Đang theo dõi

3. Giá chuẩn cho 8 loại nhà (biệt thự các hạng I, II, III, IV) và các hệ số quy định ở mục II của Thông tư này áp dụng thống nhất trong cả nước và chỉ điều chỉnh khi có quyết định của Nhà nước.

Đang theo dõi

4. Giá cho thuê nhà ở xác định trong Thông tư này được áp dụng đối với những nhà ở bảo đảm tiêu chuẩn an toàn cần thiết theo quy định của Nhà nước. Đối với nhà chưa đủ tiêu chuẩn cơ quan quản lý nhà phải có kế hoạch và biện pháp tiến hành tu bổ hoặc thoả thuận với người thuê tự sửa chữa theo dự toán được duyệt rồi trừ vào tiền thuê hàng tháng.

Đang theo dõi

5. Tiêu chuẩn phân định loại nhà (đối với biệt thự) và cấp nhà (đối với nhà ở khác) để xác định giá cho thuê căn cứ vào quy định tại phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

II. XÁC ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở

Đang theo dõi
1. Giá chuẩn của tám loại nhà (biệt thự và nhà ở các cấp) được quy định trong biểu số 1 dưới đây:
Biểu số 1: Giá chuẩn quy định thống nhất cho từng loại nhà ở.

ĐVT: đồng/m2 sử dụng - tháng 

Biệt thự (hạng)

 

Nhà ở thông thường (cấp)

 

I

 

II

 

 III

 

IV

 

 I

 

 II

 

 III

 

   IV

 

1

 

 2

 

  3

 

 4

 

5

 

6

 

 7

 

  8

 

 2500

 

   3000

 

  3500

 

  5500

 

1500

 

 1400

 

 1350

 

900

 

Hạng biệt thự và cấp nhà ở thông thường được xác định theo phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
Diện tích sử dụng (m2) để tính tiền thuê nhà theo giá trong biểu 1 là diện tích thông thuỷ của các diện tích sau:
- Diện tích các phòng ở hoặc bộ phận dùng vào mục đích ở ............. .............m2
- Diện tích các phòng, các bộ phận phụ (bếp, xí, tắm giặt, rửa...)....................m2
Đang theo dõi

2. Hệ số điều chỉnh giá chuẩn áp dụng để xác định mức giá cho thuê nhà ở:

Đang theo dõi
a) Mức giá cho thuê nhà ở cụ thể ở từng tỉnh, được xác định dựa trên giá chuẩn quy định trong biểu số 1 cùng với 4 nhóm hệ số sau đây:
- Hệ số cấp đô thị (K1)
- Hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K2)
- Hệ số tầng cao (K3)
- Hệ số điều kiện giao thông (K4). Trị số K1, K2, K3, K4 được quy định thống nhất ở các biểu số 2, 3, 4 và 5 của Thông tư này.
Biểu số 2: Hệ số cấp đô thị (K1)
Thông tư hướng dẫn định giá cho thuê nhà ở
Trong đó: Cấp đô thị (I, II,III,IV,V) được căn cứ vào Quyết định số 132-HĐBT ngày 5-5-1990 và bảng phân loại kèm theo Thông tư này để xác định (Phụ lục 2).
Biểu số 3: Hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K2) 
Thông tư hướng dẫn định giá cho thuê nhà ở
Biểu số 4: Hệ số tầng cao (K3)
Thông tư hướng dẫn định giá cho thuê nhà ở

Ghi chú: Những địa phương dùng khái niệm tầng trệt thì tầng trệt chính là tầng I quy định trong Thông tư này.
Biểu số 5: Hệ số điều kiện giao thông (K4) 

Thông tư hướng dẫn định giá cho thuê nhà ở
Đang theo dõi

b) Nguyên tắc áp dụng các hệ số: Biệt tự các loại và nhà ở các cấp áp dụng tối đa không quá 4 hệ số đã quy định trên đây; dấu công (+) tăng thêm, dấu trừ (-) giảm đi.

Đang theo dõi

3. Giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở:

Đang theo dõi
a) Đối với biệt thự các loại:

Giá
cho thuê biệt thự

 


=

 

Giá chuẩn của loại biệt thự tương ứng

 


x

 

1 + tổng các hệ số áp dụng theo điều kiện biệt thự cho thuê

 


đ/m2 SD tháng

 

Đang theo dõi
b) Đối với các loại nhà cấp I, II, III, IV:

Giá cho thuê nhà ở các cấp

 


=

 

Giá
chuẩn tương ứng với cấp nhà

 


x

 

1 + tổng các hệ số áp dụng theo điều kiện nhà ở cho thuê

 


đ/m2 SD tháng

 

Giá cho thuê nhà ở các cấp

 


=

 

Giá chuẩn tương ứng với cấp nhà

 


x

 

1 + tổng các hệ số áp dụng theo điều kiện nhà ở cho thuê

 


đ/m2 SD tháng

 

Đang theo dõi
4. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng: 

Thông tư hướng dẫn định giá cho thuê nhà ở
Cách tính cụ thể tiền thuê hàng tháng như các ví dụ trong phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.Đang theo dõi

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức việc phân định khu vực trong đô thị, điều tra xác định các loại nhà và định giá cho thuê nhà ở theo hướng dẫn của Thông tư này để áp dụng thống nhất trong phạm vi lãnh thổ của tỉnh và báo cáo về liên Bộ.

Đang theo dõi

2. Sở Nhà đất hoặc Sở Xây dựng (nơi không có Sở Nhà đất) căn cứ vào Thông tư này và số liệu điều tra thực tế của Địa phương, phối hợp với cơ quan Tài chính - Vật giá và Liên đoàn Lao động của tỉnh tiến hành lập phương án giá cho thuê nhà ở trong từng khu vực tỉnh, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố công khai trước khi áp dụng, đồng thời báo cáo về Liên Bộ.

Đang theo dõi

3. Các tổ chức quản lý hoặc kinh doanh nhà ở của các địa phương, các ngành Trung ương, các tổ chức xã hội và tư nhân có nhà cho thuê trước ngày 1-11-1992 căn cứ giá cho thuê nhà ở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh sở tại công bố, tiến hành việc ký lại hoặc ký mới hợp đồng cho thuê nhà ở với mọi đối tượng được thuê để thực hiện thu, nộp tiền nhà và làm nghĩa vụ với Nhà nước kể từ ngày 1-11-1992.

Đang theo dõi

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để Bộ cùng với Bộ Tài chính hướng dẫn giải quyết.

Đang theo dõi
PHỤ LỤC SỐ 1.
TIÊU CHUẨN PHÂN CẤP NHÀ Ở ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ.

 

1. Nhà ở các cấp:  

Cấp nhà

 

Chất lượng sử dụng

 

Chất lượng xây dựng công trình

 

 

 

 

 

Độ bền vững

 

 Độ chịu lửa

 

Cấp I

 

 Bậc I: Chất lượng sử dụng cao

 

Bậc I: niên hạn sử dụng trên 100 năm

 

Bậc I hoặc bậc II

 

Cấp II 

 

Bậc II : Chất lượng sử dụng khá

 

Bậc II: niên hạn sử trên 50 năm

 

 Bậc III

 

Cấp III

 

Bậc III: Chất lượng sử  dụng trung bình 

 

Bậc III: niên hạn sử dụng trên 20 năm

 

Bậc IV

 

Cấp IV

 

Bậc IV: Chất lượng sử dụng thấp

 

Bậc IV: niên hạn sử dụng dưới 20 năm

 

Bậc V

 

Ghi chú:
1. Các bậc chịu lửa áp dụng theo TCVN 2022-78 phòng chữa cháy cho nhà và công trình.
2. Chất lượng sử dụng tạm thời được xét theo mức độ hoàn thiện như sau:

Bậc I: Đầy đủ, phần lớn bằng hàng cao cấp, cửa bằng gỗ tốt.
Bậc II: Đầy đủ, thiết bị vệ sinh và cửa bằng vật liệu tốt.
Bậc III: Chưa đầy đủ, đều là vật liệu thông thường.
Bậc IV: Không đầy đủ, đều là vật liệu thông thường và cấp thấp.

2. Nhà biệt thự:
Là ngôi nhà ở riêng biệt, có sân, có vườn, có hàng rào, xây bằng gạch ngói hay bê tông cốt thép, kiến trúc mỹ thuật, tiện nghi sinh hoạt đầy đủ, mỗi tầng có ít nhất 2 phòng để ở quay ra mặt sân hay ra vườn (không kể phòng tiếp khách và phòng ăn riêng). Biệt thự phân ra 4 hạng:
a) Biệt thự giáp tường.
b) Biệt thự song đôi.

c) Biệt thự riêng biệt.
d) Biệt thự sang trọng riêng biệt. Phân loại các biệt thự là căn cứ vào mức độ sử dụng vật liệu xây dựng đắt tiền, sân vườn rộng hay hẹp, mức độ trang trí tiện nghi sinh hoạt và cách bố trí phòng tắm rửa, vệ sinh; hạng 1 có thể mỗi tầng có 1 phòng tắm rửa vệ sinh và hạng 4 cứ mỗi phòng ở có 1 phòng tắm rửa vệ sinh riêng.Đang theo dõi

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư hướng dẫn định giá cho thuê nhà ở

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư liên tịch 1-LBTT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×