• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 40/KH-UBND 2026 triển khai Đề án bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/02/2026 15:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 40/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Triển khai Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 40/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 40/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 40/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 01 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị di sản
Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di
sản văn hóa;
Thực hiện Nghị quyết số 100/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Bảo tồn phát huy giá trị di sản
Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây
gọiĐề án),
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án với những nội
dung chính sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Triển khai các hoạt động thuộc Đề án được hiệu quả, đảm bảo tiến độ.
- Làm nội dung, đơn vị triển khai các dự án thành phần thuộc Đề án;
các nội dung được triển khai đồng đều, phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương và yêu cầu của Đề án đặt ra.
2. Yêu cầu:
- Đề án được thực hiện đảm bảo nhiệm vụ bảo tồn phát huy giá trị di
sản văn hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.
- Các nội dung, dự án thành phần được triển khai thực tế, đảm bảo truyền
thống văn hóa của dân tộc tại chỗ, phù hợp với tình hình địa phương.
II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát
- Bảo tồn phát huy bền vững giá trị Không gian văn hóa cồng chiêng
trên địa bàn tỉnh Gia Lai phù hợp với sự phát triển kinh tế - hội, xu thế hội
nhập quốc tế và gắn với phát triển du lịch địa phương.
- Bảo tồn phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu
số, đặc biệt các dân tộc các hoạt động liên quan đến cồng chiêng: Bahnar,
Jrai, Chăm, H’rê.
- Từng bước đưa âm nhạc cồng chiêng trở thành sản phẩm văn hóa - du
lịch tiêu biểu của tỉnh.
40
30
2
- Quảng hình ảnh vùng đất, con người Gia Lai đến với Nhân dân cả
nước và bạn bè quốc tế.
2. Mục tiêu cụ th
- Thống kê, kiểm đầy đủ cập nhập sở dữ liệu về số lượng cồng
chiêng, nghệ nhân thực hành cồng chiêng, bài chiêng, nghi lễ/lễ hội gắn với
cồng chiêng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thực hiện công tác tuyên truyền, quảng di sản Không gian văn hóa
cồng chiêng trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số.
- Hỗ trợ cộng đồng xây dựng nhà rông truyền thống, góp phần phục hồi
không gian văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc: Bahnar, Jrai, Chăm,
H’rê.
- Hàng năm phục dựng duy trì tổ chức từ 01 - 02 lễ hội truyền thống
tiêu biểu có sử dụng cồng chiêng phù hợp với địa phương.
- Duy trì thường xuyên hoạt động thực hành, truyền dạy, trình diễn cồng
chiêng tại các cộng đồng, gắn với hoạt động của các câu lạc bộ, đội cồng chiêng,
đội văn nghệ dân gian tại cơ sở.
- Duy trì tchức các sự kiện liên quan đến cồng chiêng từ sở đến cấp
tỉnh để tạo môi trường diễn xướng, giao lưu và trao truyền di sản như Liên hoan
văn hóa cồng chiêng, ngày hội văn hóa các dân tộc…
- Sa tư liệu, hình ảnh, âm thanh, video v cồng chng để xây dựng
kho d liệu số phục vụ công tác nghiên cứu, quảng , giáo dc và bảo tồn
lâu dài.
- Thực hiện ng c đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân n,
nghệ nhân ưu trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể cho ít nhất 10 nghệ
nhân thực hành cồng chiêng.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ cho các Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu
tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh theo quy định.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Điều tra, khảo sát về cồng chiêng người thực hành cồng chiêng
trên địa bàn toàn tỉnh
Tiếp tục điều tra b sung, kim kê, cp nhp d liu v s ng, tên gi
cng chiêng; s ngh nhân trình din, truyn dy, chnh chiêng, s ng đội văn
ngh qun chúng s dng cng chiêng tại các địa phương mới thuc tnh sau
sáp nhp. T chc lp tp huấn điều tra, kho sát v cng chiêng cho công chc
cp xã, phường. Xây dựng s d liu đin t và bản đồ không gian văn hóa
cng chiêng tnh Gia Lai mi. S hóa các tư liệu đã được điều tra, thu thp. To
lp kho d liu s liên thông vi h thng ca B Văn hóa, Thể thao và Du lch.
Ni dung này tiếp tc kế tha kết qu t Đề án “Bảo tn phát huy giá
tr di sản Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên trên đa bàn tnh Gia Lai
giai đoạn 2023-2025”, trên cơ sở đó hoàn chỉnh d liu.
3
2. Phc dng duy trì phát huy nghi l, l hi s dng cng
chiêng ca các dân tộc Bahnar, Jrai, Chăm, H’rê trên địa bàn tnh
- T chc kho sát chn địa điểm n lưu giữ (hoặc đã từng lưu gi
nhưng bị mai mt) các giá tr ca l hi s dng cồng chiêng trong đời sng
đồng bào dân tc thiu s trên địa bàn tnh để phc dng l hi truyn thống đặc
trưng ca các dân tc Bahnar, Jrai, Chăm H’rê; t chc trình din, quay phim,
ghi hình, truyn thông rng rãi trên nn tng s và truyn hình; xây dng mu t
chc l hi theo ng dân gian kết hp du lch tri nghim; gn vic phc dng
nghi l, l hi vi các hoạt động bo tn và phát huy, dn tr thành sn phm du
lịch đặc sc.
- Mỗi năm tổ chc phc dng 01 - 02 l hội có nguy cơ mai một và duy trì
trong sinh hoạt tín ngưỡng, l hi ca cộng đồng.
3. Tổ chức các lớp truyền dạy đánh chiêng, chỉnh chiêng cho người
Bahnar, Jrai, Chăm, H’rê trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức các lớp truyền dạy đánh chiêng chỉnh chiêng bảo quản cồng
chiêng các bài chiêng truyền thống của dân tộc Bahnar, Jrai, Chăm, H’rê cho
những học viên là người Bahnar, Jrai, Chăm, H’rê tại các xã, phường để lưu giữ,
kế tục và thực hành tại cộng đồng.
- Đưa chương trình truyền dạy vào chương trình học trong các trường phổ
thông dân tộc nội trú, bán trú cấp THCS, THPT trên địa bàn tỉnh theo quy
định của B Giáo dc và Đào tạo.
- Tổ chc giao lưu gia nghệ nhân vi học sinh thông qua các hot đng ca
u lạc bộ cồng chng, hoạt động ngoại khóa, lồng ghép với ch đề có liên quan
trong nội dung giáo dục địa phương hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
- Nghiên cứu, định chuẩn âm thanh, cấu trúc bộ chiêng dùng trong lễ hội,
giao lưu và giảng dạy, từ đó xây dựng thành giáo án, tài liệu để mời chuyên gia,
nghệ nhân kinh nghiệm, khả năng truyền đạt giảng dạy trong trường học
theo hợp đồng cộng tác.
4. Tổ chức lớp tập huấn ng c bảo tồn phát huy giá trị di sản
Không gian văn hóa cồng chiêng cho công chức, viên chức xã, phường
Trang b mt s kiến thức, phương pháp thc hành trong công tác bo
tn và phát huy giá tr di sny cho công chc, viên chc cấp đ trin khai
địa phương: Tng quan v Không gian văn hóa cng chiêng tnh Gia Lai
giá tr văn hóa, hội, tâm linh đi vi cộng đng các dân tc; hướng dn các
quy đnh ca pháp lut hin hành v bo tn di sn văna phi vt th (Lut Di
sản văn hóa, Ngh định 215/2025/NĐ-CP...); phân tích thc trạng, nguy cơ mai
mt các thách thc trong công c bo tn Không gian n hóa cng chiêng
hiện nay; hướng dẫn quy trình điu tra, kim kê, lp h di sn, h ngh
nhân, k năng thu thp x thông tin tại sở; hướng dẫn phương pháp t
chc phc dng l hi truyn thng, lp truyn dy, thành lp câu lc b văn
hóa; k năng vận động cộng đồng, phi hp gia chính quyn - ngh nhân -
4
ngưi dân trong bo tn di sn; thc hành xây dng kế hoch hoạt động bo
tn ti địa bàn xã, phưng.
5. Tổ chức hoạt động duy trì trình diễn cồng chiêng Bahnar, Jrai,
Chăm, H’rê thường kỳ
T chức chương trình “Cồng chiêng cui tun - Thưởng thc & Tri
nghiệm” ti Quảng trường Đại Đoàn Kết, Quảng trường Nguyn Tt Thành
các xã, phường trên địa bàn tnh. Mi tun t chc 01 bui trình din.
6. Tổ chức Hội thảo khoa học về di sản văn hóa cồng chiêng
Nhm gii thiu, qung nhng hình nh sinh hot cộng đồng s
dng cng chiêng đến người dân trên địa bàn tnh; các nhà nghiên cứu văn hóa
trên c c nêu ý kiến nhân cùng tho lun v công tác bo tn phát
huy giá tr không gian văn hóa cồng chiêng trên địa bàn tnh Gia Lai nói riêng,
khu vc Tây Nguyên - Duyên hi min Trung nói chung, t đó xây dng kho d
liu chuyên sâu phc v giáo dục văn hóa địa phương liệu hóa lâu dài cho
ngành văn hóa s khoa hc, ràng nhm hoạch định chính sách bo tn,
phát huy giá tr di sản Không gian văn hóa cồng chiêng.
7. Tổ chức sự kiện về cồng chiêng
- Tổ chức Ngày hội văn hóa các dân tộc tỉnh Gia Lai định kỳ hằng năm.
- Tổ chức Liên hoan trình diễn cồng chiêng tỉnh Gia Lai định kỳ 02
năm/lần, huy động sự tham gia của các đoàn cồng chiêng trong ngoài tỉnh,
quốc tế.
8. Hỗ trợ khôi phục Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai
Xây dng chính sách h tr kinh phí cho các làng đng bào dân tc
Bahnar, Jrai, Chăm H’rê xây dng nhà rông truyn thống, ưu tiên tập trung
cho các địa điểm du lch cộng đồng. Địa phương gửi kế hoch xây dng nhà
rông, ghi cách thc thc hin theo hình thc truyn thng. Tnh h tr không
quá 01 t đồng/công trình.
9. Trưng bày Không gian văn hóa cồng chiêng tại Bảo tàng
Xây dựng đề cương, maket trưng bày không gian văn hóa cng chiêng
gn lin vi cộng đng các dân tộc trên địa bàn tnh. ng dng công ngh s
vào hoạt động của phòng trưng bày: xây dng phim thc tế ảo (VR), mã QR,…
Trưng bày gắn vi các hoạt động tri nghim thc tế v văn hóa cồng chiêng cùa
cộng đồng các dân tc thiu s Tây Nguyên ti bo tàng nhm góp phn gii
thiu, qung giá tr văn hóa dân tc; tăng ng nhn thc ca cộng đồng v
di sản văn hóa cng chiêng; thu hút khách du lch, tạo môi trường giáo dc văn
hóa truyn thng cho thế h tr.
10. Số hóa di sn không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai
S hóa di sản s d liu ng tác kim kê, điều tra tng th v di sn
không gian văn hóa cồng chiêng tnh Gia Lai, vi mục tiêu u giữ âm thanh,
hình nh, tài liệu liên quan đến văn hóa cồng chiêng trước nguy cơ mai một. Ph
5
biến và lan ta gtr di sn, góp phần thúc đẩy phát trin du lch, ph biến
nâng cao năng lc cộng đồng trong vic s hóa di sn.
11. Xuất bản, in ấn sách, ấn phẩm tuyên truyền
Biên son xut bn sách chuyên kho, nghiên cu v Không gian văn
hóa cng chiêng tnh Gia Lai; n phm tuyên truyn gii thiu đến khách du
lch; truyn tranh, sách thiếu nhi giúp tr em tiếp cn di sn không gian văn hóa
cng chiêng...; tiếp tc duy trì ni dung giáo dc v Không gian văn hóa cồng
chiêng tỉnh Gia Lai trong chương trình giáo dục địa phương.
12. Tổ chức triển lãm về di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh
Gia Lai
Nghiên cu, xây dng ni dung triển lãm chuyên đ v di sn Không gian
văn hóa cng chiêng tnh Gia Lai vi tp hp nhng hình nh, video, hin vt,
liu liên quan đến văn hóa cng chiêng các hot đng liên quan. T chc 10
đợt trin lãm gii thiệu Không gian văn hóa cng chiêng tnh Gia Lai các đô
th, trung tâm du lch, các tỉnh thành trong nước và quc tế.
13. Hỗ trợ cồng chiêng, trang phục, trang sức truyền thống, nhạc cụ
truyền thống và trang thiết bị liên quan
Trên sở kết qu khảo sát, đánh giá hin trng s ng cng chiêng,
nhu cu s dng cng chiêng, trang phc, trang sc truyn thng, nhc c truyn
thng, trang thiết b liên quan tại địa phương; hỗ tr mua sm cng chiêng, trang
phc, trang sc truyn thng, nhc c truyn thng, trang thiết b liên quan; tp
trung ưu tiên cho các làng có tổ chc du lch cng đồng.
14. Lắp đặt, trang trí sân khấu thực cảnh trình diễn cồng chiêng
Kho sát, thiết kế, lắp đặt sân khu thc cảnh để t chc trình din cng
chiêng thường k (các hoạt đng: Cng chiêng cui tun, Ngày hội văn hóa các
dân tc, mô hình bo tn phát huy g tr văn hoá truyền thng các n
tộc…), gồm: sân khu biu din ln, hình nhà rông/nhà sàn, bến nước, cây
nêu, bếp la, trang trí hot cảnh… ti khu vc Gia Lai Tây.
15. Giao lưu, trình diễn cồng chiêng trongngoài nước
Tham gia các hoạt động giao lưu, trình din cồng chiêng do các đơn v,
địa phương, t chc trong ngoài c t chc, nhm gii thiu, qung bá nét
đặc trưng của văn hóa cng chiêng tnh Gia Lai đến bn trong ngoài nước
thu hút du khách đến tnh Gia Lai.
16. Thực hiện chính sách hỗ tr nghệ nhân theo quy định
Xây dng Ngh quyết ca Hội đồng nhân dân tnh v chính sách h tr
ngh nhân để Bo tn và phát huy giá tr di sn Không gian văn hóa cồng chiêng
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Thc hin h tr Ngh nhân nhân dân, Ngh nhân ưu tú theo quy đnh ti
Ngh định s 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025 ca Chính ph Quy định chi
tiết mt s điu và bin pháp t chức, hướng dn thi hành Lut Di sản văn hóa.
6
III. KINH PHÍ
- Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách nhà nước (vốn sự nghiệp, vốn đầu
phát triển, vốn hỗ trợ của trung ương, vốn chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
cộng đồng, chương trình mục tiêu phát triển văn hóa); vốn huy động xã hội hóa,
vốn các địa phương có dự án triển khai và các nguồn vốn khác.
- Đối với các dự án nội dung triển khai tương tvới nhiệm vụ thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, các quan, đơn vị, địa
phương thực hiện lồng ghép nội dung, các nguồn vốn để thực hiện Đề án bảo
đảm hiệu quả, tiết kiệm, tránh trùng lắp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- CHủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương triển khai thực
hiện Kế hoạch.
- Hỗ trợ về chuyên môn khi các địa phương, đơn vị tổ chức triển khai hoạt
động theo Kế hoạch.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tấn báo chí hoạt động trên địa bàn
tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về nội dung, ý
nghĩa của Đề án và Kế hoạch này.
- Hằng năm, y dựng, tổng hợp dự tn kinh phí thực hiện c nhiệm vụ
theo kế hoạch, gửi Sở i chính thẩm định, trình UBND tỉnh pduyệt. Đối với
c nhiệm vsử dụng kinh phí từ Dự án 6, thực hiện theo quy định của Dự án.
- Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính: Hằng năm, tổng hợp dự toán, báo cáo UBND tỉnh
phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc phân bổ dự toán; đồng thời hướng
dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng ngân sách theo quy định.
3. Sở Dân tộc Tôn giáo: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du
lịch triển khai các nội dung theo Kế hoạch; hướng dẫn lồng ghép nội dung Kế
hoạch vào các dự án thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát triển kinh tế - hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035”.
4. Sở Khoa học Công nghệ: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao
Du lịch và các đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai các nội dung
theo Kế hoạch
- Thực hiện tuyên truyền, giáo dục di sản văn hóa cồng chiêng trong nhà
trường.
6. SNông nghiệp Môi trường: Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao
Du lịch và các đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ liên quan đến quy hoạch
7
đất đai, tác động môi trường.
7. Sở Xây dựng: Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị
liên quan triển khai các nhiệm vụ liên quan đến quy hoạch, kiến trúc, xây dựng.
8. Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch thực hiện các nhiệm vụ
theo Kế hoạch.
- Tổ chức các hoạt động chuyên môn lồng ghép việc tuyên truyền về Đề
án, Kế hoạch này về công tác bảo tồn phát huy giá trị di sản Không gian
văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai.
9. Báo Phát thanh, Truyền hình Gia Lai: Thực hiện tuyên truyền về
Đề án, Kế hoạch và công tác bảo tồn phát huy giá trị di sản Không gian văn
hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai các nội dung
theo Kế hoạch
- Tuyên truyền về Đề án, Kế hoạch này công tác bảo tồn phát huy
giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai trên địa bàn bằng
nhiều hình thức.
- Hỗ trợ kết nối, giới thiệu nghệ nhân uy tín tại cộng đồng tham gia giảng
dạy theo hợp đồng tại các lớp truyền dạy đánh chiêng, chỉnh chiêng.
- Chủ động triển khai các nhiệm vụ, dự án thành phần thuộc Đề án tại địa
phương; huy động sự tham gia của các cộng đồng là chủ thể di sản.
- Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm, tổ chức các hoạt động nhằm
bảo tồn và phát huy giá trị di sản ở địa phương.
Trên đây Kế hoạch triển khai Đề án Bảo tồn phát huy gtrị di sản
Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030. Yêu cầu
các đơn vị, địa phương nghiêm túc tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN các đoàn thể tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo n vận Tỉnh ủy;
- Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện từ tỉnh;
- Lưu: VT, V1, V5, V8.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
8
PHỤ LỤC
Kinh phí thực hiện các dự án thành phần theo Kế hoạch triển khai Đề án
Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia
Lai
ĐVT: Tỷ đồng
STT
Kinh p giai đoạn
2026 2030
Tổng kinh p
Nguồn kinh
phí
1
3.000
S nghiệp
2
2.000
S nghiệp
3
1.500
S nghiệp
4
500
S nghiệp
5
10.000
S nghiệp
6
1.000
S nghiệp
7
20.000
S nghiệp
8
Theo thực tế
(01 tỷ đồng/ng
trình)
S nghiệp
9
4.000
S nghiệp
10
4.000
S nghiệp
11
3.000
S nghiệp
12
3.000
S nghiệp
13
5.000
S nghiệp
14
5.000
S nghiệp
15
10.000
S nghiệp
9
16
Theo Nghị quyết
của ND tỉnh
S nghiệp
72.000
Tổng cộng giai đoạn 2026 - 2030: 72.000.000.000 đồng (Bảy mươi hai t
đồng), chưa kể hoạt động hỗ trợ khôi phục Không gian văn hóa cồng chiêng
(theo thực tế phát sinh) hoạt động hỗ trợ các nghệ nhân (theo quy định của
pháp luật và thực tế nghệ nhân tại địa phương).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 40/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×