- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định thời hạn chức vụ không được thành lập doanh nghiệp tư nhân
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/09/2025 10:49 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Lĩnh vực khác | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Xây dựng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/TT-BXD
(dự thảo)
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không
được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác
xã sau khi thôi chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham
nhũng;
Căn cứ Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định danh mục các lĩnh
vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức
danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức
vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành
doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp
danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi
thôi chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi
chức vụ thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thuộc lĩnh vực quản

2
lý của Bộ Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người có chức vụ, quyền hạn là những người theo quy định tại Luật Phòng,
chống tham nhũng.
2. Người quản lý doanh nghiệp là những người theo quy định tại Luật
Doanh nghiệp.
3. Người thôi giữ chức vụ là người có chức vụ, quyền hạn được cơ quan, tổ
chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết chế độ thôi việc, miễn nhiệm, nghỉ hưu,
chuyển ra khỏi cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước là những cơ quan, tổ chức,
đơn vị theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.
5. Các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã theo
quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã.
Điều 4. Các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành
lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau
khi thôi chức vụ
1. Quy hoạch xây dựng, kiến trúc. Quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát
triển về giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng
không dân dụng theo quy định của pháp luật.
2. Hoạt động đầu tư xây dựng. Quản lý đầu tư, xây dựng, bảo trì, bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng
không dân dụng theo quy định của pháp luật.
3. Phát triển đô thị.
4. Hạ tầng kỹ thuật.
5. Nhà ở, công sở và thị trường bất động sản.
6. Vật liệu xây dựng.
7. Quản lý nhà nước về phương tiện giao thông, các tổng thành, hệ thống,
linh kiện phụ tùng của phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai
thác, vận chuyển trên biển; phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng;
máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trong giao
thông vận tải và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên dùng theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý công tác đào tạo, huấn luyện, sát hạch, cấp, công nhận, thu hồi
giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn cho người điều khiển phương tiện giao
thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải

3
(trừ nhiệm vụ sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; người điều khiển
phương tiện, thiết bị chuyên dùng phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và
tàu cá); đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ kiểm định và đối tượng làm việc đặc
thù trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
9. Quản lý hoạt động vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng
hải, hàng không dân dụng và vận tải đa phương thức.
10. Quản lý nhà nước về an ninh, an toàn giao thông theo quy định của pháp
luật.
11. Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong trong ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
12. Khoa học - công nghệ và môi trường trong lĩnh vực xây dựng và giao
thông vận tải.
13. Quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; doanh
nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý do Bộ Xây dựng làm đại
diện chủ sở hữu.
14. Chương trình, dự án, đề án thuộc các lĩnh vực được quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Điều này.
Điều 5. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập,
giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi
thôi chức vụ
1. Trong thời hạn đủ 24 tháng kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định của
cấp có thẩm quyền, người có chức vụ, quyền hạn công tác trong các lĩnh vực được
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều 4 Thông tư
này không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh
nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh,
hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý.
2. Trong thời hạn đủ 12 tháng kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định của
cấp có thẩm quyền, người có chức vụ, quyền hạn công tác trong lĩnh vực được
quy định tại khoản 12, khoản 13 Điều 4 Thông tư này không được thành lập, giữ
chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây
mình có trách nhiệm quản lý.
3. Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều
hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công
ty hợp danh, hợp tác xã đối với người thôi chức vụ khi đang là cán bộ, công chức,
viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt Chương trình,
dự án, đề án quy định tại khoản 14 Điều 4 Thông tư này là thời hạn thực hiện xong
chương trình, dự án, đề án.

4
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số
51/2023/TT-BGTVT ngày 31/12/2023 và Thông tư số 05/2023/TT-BXD ngày
01/8/2023 của Bộ Xây dựng.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng các quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản
ánh về Bộ Xây dựng để được hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành
phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, TCCB
(H).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.