• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/02/2025 09:09 (GMT+7)
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài nguyên và Môi trường Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ TÀI NGUN VÀ I TNG
Số: /2025/TT-BTNMT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vngưỡng chất thải nguy hại
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một sđiều của Luật bảo vệ môi trường Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tng 8 năm 2007 của Chính
phquy định chi tiết thi nh một số điều của Luật Tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ
thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8
năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
Theo đ nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường, Vụ
trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy
chuẩn kỹ thut quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
ngưỡng chất thải nguy hại (QCVN …..:2025/BTNMT).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025.
2. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ
ngày Thông tư này hiệu lực thi hành, trừ c trường hợp quy đnh tại Điều 3
Thông tư này:
a) QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất
thải nguy hại (ban hành kèm theo Thông số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16
tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);
b) QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy
hại đối với bùn thải tquá trình xử nước (ban hành kèm theo Thông số
DỰ THẢO SỐ 1 (20.01.25)
2
32/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường).
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các vụ việc đang triển khai phân định, phân loại chất thải theo quy định
của pháp luật trước ngày Thông này hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng
theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng: QCVN 07:2009/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại, QCVN 50:2013/BTNMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình
xử lý nước cho đến hết thời điểm xử lý vụ việc theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tài nguyên và Môi
trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc,
quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Tài nguyên và Môi
trường để được xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBTW MTTQVN;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Cnh phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHCN, KSONMT.
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Đức Duy
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN ..:2025/BTNMT
QUY CHUN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ NGƯỠNG CHẤT THẢI NGUY HẠI
National Technical Regulation on
Hazardous Waste Thresholds
HÀ NỘI - 2025
QCVN …..:2025/BTNMT
4
Lời nói đầu
QCVN ..:2025/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa
học Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học ng nghệ thẩm định được ban nh
theo Thông số /2025/TT-BTNMT ngày tháng m 2025 của Bộ trưởng Bộ
i nguyên i trường.
QCVN ..…:2025/BTNMT thay thế các Quy chuẩn:
QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.
QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn
thải từ qtrình xử lý nước.
QCVN …..:2025/BTNMT
5
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ NGƯỠNG CHẤT THẢI NGUY HẠI
National Technical Regulation on Hazardous Waste Thresholds
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định ngưỡng chất thải nguy hại đối với chất thải công
nghiệp phải kiểm soát và các loại chất thải khác cho mục đích cụ thể.
1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với chất thải phóng xạ, chất thải thể khí
và hơi.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các quan nhà nước, tổ chức, cá nhân (sau đây
gọi chung là tổ chức, nhân) phát sinh, khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận
chuyển, xử lý, tiêu huỷ, chôn lấp chất thải.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Chất thải nguy hại (sau đây viết tắt CTNH) chất thải hiệu NH trong
Danh mục chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát chất thải rắn
công nghiệp thông thường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành
(sau đây gọi chung là Danh mục chất thải).
1.3.2. Chất thải công nghiệp phải kiểm soát là chất thải có ký hiệu là KS trong Danh
mục chất thải.
1.3.3. Ngưỡng CTNH (còn gọi ngưỡng nguy hại của chất thải) giới hạn định
lượng tính chất nguy hại hoặc thành phần nguy hại của một chất thải làm sở để
phân định, phân loại và quản lý CTNH.
1.3.4. Chất thải đồng nhất (homogeneous) chất thải thành phần tính chất
hoá-lý tương đối đồng nhất tại mọi điểm trong khối chất thải.
1.3.4. Hỗn hợp chất thải hỗn hợp của ít nhất hai loại chất thải đồng nhất, kể cả
trường hợp nguồn gốc do kết cấu hay cấu thành chủ định (như các phương
tiện, thiết bị thải). Các chất thải đồng nhất cấu thành nên hỗn hợp chất thải được gọi
chất thải thành phần. Hỗn hợp chất thải mà các chất thải thành phần đã được hoà
trộn với nhau một cách tương đối đồng nhất về tính chất hoá- tại mọi điểm trong khối
hỗn hợp chất thải thì được coi là chất thải đồng nhất.
1.3.5. Tạp chất bám dính là các chất liên kết chặt trên bề mặt (với độ dày trung bình
không quá 01 mm hoặc hàm lượng không quá 01% trên tổng khối lượng chất thải,
không bị rời ra trong điều kiện bình thường) của chất thải hoặc hỗn hợp chất thải
nền dạng rắn và không được coi là chất thải thành phần trong hỗn hợp chất thải.
1.3.6. Nồng độ ngâm chiết (eluate/leaching) nồng độ của một thành phần nguy hại
trong dung dịch sau ngâm chiết khi áp dụng phương pháp ngâm chiết để chuẩn bị mẫu.
QCVN …..:2025/BTNMT
6
1.3.7. Số CAS (Chemical Abstracts Service) số đăng ký hóa chất của Hiệp hội
Hóa chất Hoa Kỳ.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ NGƯỠNG CTNH
2.1. Nguyên tắc chung
2.1.1. Một chất thải hiệu KS trong Danh mục chất thải được phân định CTNH
nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
2.1.1.1. ít nhất một tính chất nguy hại vượt ngưỡng CTNH (nhiệt độ chớp cháy,
độ kiềm hoặc độ axit) quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
2.1.1.2. Có ít nhất một thành phần nguy hại vượt ngưỡng CTNH quy định tại Bảng 2
và Bảng 3 Quy chuẩn này.
2.1.2. Trường hợp một chất thải KS đã được phân định CTNH thì chỉ được phân
loại theo tên CTNH của loại chứa một (hoặc một nhóm) thành phần nguy
hại nhất định.
2.2. Giá trị ngưỡng CTNH
2.2.1. Các tính chất nguy hại
Bảng 1. Ngưỡng CTNH của tính chất nguy hại
TT
Tính chất nguy hại
Ngưỡng CTNH
(1)
(2)
(3)
1
Nhiệt độ chớp cháy
60
o
C
2
Tính kiềm (pH)
12,5
3
Tính axít (pH)
2,0
2.2.2. Các thành phần nguy hại
Bảng 2. Ngưỡng CTNH của thành phần nguy hại
(tính theo nồng độ ngâm chiết)
TT
Thành phần nguy hại
(a)
Công thức
hóa học
Số CAS
Ngưỡng CTNH
(tính theo nồng độ
ngâm chiết (mg/L))
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
I
Nhóm kim loại và hợp chất vô cơ của chúng (tính theo kim loại)
1.
Antimon (Antimony)
(b)
Sb
7440-36-0
1,0
2.
Asen (Arsenic)
(#)
As
7440-38-2
5,0
3.
Bạc (Silver)
(b) (#)
Ag
7440-22-4
5,0
4.
Bari (Barium)
Ba
7440-39-3
100
5.
Cadmi (Cadmium)
(#)
Cd
7440-43-9
1,0
6.
Chì (Lead)
(b)
Pb
7439-92-1
5,0
7.
Crom (Chromium)
(b) (#)
Cr
7440-47-3
5,0
8.
Selen (Selenium)
(#)
Se
7782-49-2
1,0
9.
Thủy ngân (Mercury)
(#)
Hg
7439-97-6
0,2
II
Nhóm dẫn xuất halogen và hydrocacbon dễ bay hơi
10.
Benzen (Benzene)
(#)
C
6
H
6
71-43-2
0,5
11.
Cacbon tetraclorua (Carbon
tetrachloride)
(#)
CCl
4
56-23-5
0,5
12.
Clobenzen (Chlorobenzene)
C
6
H
5
Cl
108-90-7
100
13.
Clorofom (Chloroform)
(#)
CHCl
3
67-66-3
6,0
QCVN …..:2025/BTNMT
7
TT
Thành phần nguy hại
(a)
Công thức
hóa học
Số CAS
Ngưỡng CTNH
(tính theo nồng độ
ngâm chiết (mg/L))
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
14.
1,4-Diclobenzen (1,4-Dichlorobenzene)
(#)
C
6
H
4
Cl
2
106-46-7
7,5
15.
1,2-Dicloetan (1,2-Dichloroethane)
(#)
C
2
H
4
Cl
2
107-06-2
0,5
16.
1,1-Dicloetylen (1,1-Dichloroethylene)
(#)
C
2
H
2
Cl
2
75-35-4
0,7
17.
Tetracloetylen (Tetrachloroethylene)
(#)
C
2
Cl
4
127-18-4
0,7
18.
Tricloetylen (Trichloroethylene)
(#)
C
2
HCl
3
79-01-6
0,5
19.
Vinyl clorua (Vinyl chloride)
(#)
C
2
H
3
Cl
75-01-4
0,2
III
Nhóm hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ
20.
Andrin (Aldrin)
(#)
C
12
H
8
Cl
6
309-00-2
0,5
21.
Clodan (Chlordane)
(#)
C
10
H
6
Cl
8
57-74-9
0,03
22.
Tổng DDD, DDE, DDT
(#)
-
-
1,0
23.
Dieldrin (Dieldrin)
(#)
C
12
H
8
Cl
6
O
60-57-1
0,02
24.
Lindan (Lindane)
(#)
C
6
H
6
Cl
6
58-89-9
0,4
25.
Tổng Endosulfan
(#)
C
9
H
6
Cl
6
O
3
S
-
0,2
26.
Endrin (Endrin)
(#)
C
12
H
8
Cl
6
O
72-20-8
0,02
27.
Heptaclo (Heptachlor and its epoxide)
(#)
C
10
H
5
Cl
7
76-44-8
0,008
28.
Hexaclobenzen (Hexachlorobenzene)
(#)
C
6
Cl
6
118-74-1
0,13
29.
Hexaclobutadien
(Hexachlorobutadiene)
(#)
C
4
Cl
6
87-68-3
0,5
30.
Hexacloetan (Hexachloroethane)
(#)
C
2
Cl
6
67-72-1
3,0
31.
Toxaphen (Toxaphene)
(#)
C
10
H
10
Cl
8
8001-35-2
0,5
32.
Mirex (Mirex)
(#)
C
10
Cl
12
2385-85-5
0,7
33.
Pentaclobenzen
(Pentachlorobenzene)
(#)
C
6
HCl
5
608-93-5
3,0
34.
Kepon (Kepone) (tên khác: Clodecon
(Chlordecone))
(#)
C
10
H
10
O
143-50-0
2,0
35.
2,4-Diclophenoxyaxetic axit (2,4-D)
(#)
C
6
H
3
Cl
2
O
CH
2
COOH
94-75-7
10
IV
Nhóm hoá chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ và hóa chất bảo vệ thực vật khác
36.
Disulfoton (Disulfoton)
(#)
C
8
H
19
O
2
PS
3
298-04-4
0,1
37.
Metyl paration (Methyl parathion)
(#)
(CH
3
O)
2
PSO-
C
6
H
4
NO
2
298-00-0
1,0
38.
Paration (Parathion)
(#)
C
10
H
14
NO
5
PS
56-38-2
20
39.
Silvex/2,4,5-TP (2,4,5-TP (Silvex))
(#)
C
9
H
7
Cl
3
O
3
93-72-1
1,0
V
Nhóm thành phần hữu cơ khác
40.
o-Cresol (o-Cresol)
(c)
CH
3
C
6
H
4
OH
95-48-7
200
41.
m-Cresol (m-Cresol)
(c)
CH
3
C
6
H
4
OH
108-39-4
200
42.
p-Cresol (p-Cresol)
(c)
CH
3
C
6
H
4
OH
106-44-5
200
43.
Tổng Cresol (Total Cresol)
(c)
CH
3
C
6
H
4
OH
200
44.
2,4-Dinitrotoluen (2,4-Dinitrotoluene)
(#)
CH
3
C
6
H
3
(NO
2
)
2
121-14-2
0,13
45.
Metoxyclo (Methoxychlor)
C
16
H
15
Cl
3
O
72-43-5
10
46.
Metyl etyl keton (Methyl ethyl ketone)
C
4
H
8
O
78-93-3
200
47.
Nitrobenzen (Nitrobenzene)
(#)
C
6
H
5
NO
2
98-95-3
2,0
48.
Pentaclophenol (Pentachlorophenol)
C
6
OHCl
5
87-86-5
100
49.
Pyridin (Pyridine)
(#)
C
5
H
5
N
110-86-1
5,0
50.
2,4,5-Triclophenol (2,4,5-
Trichlorophenol)
C
6
H
2
Cl
3
OH
95-95-4
400
51.
2,4,6-Triclophenol (2,4,6-
Trichlorophenol)
(#)
C
6
H
2
Cl
3
OH
88-06-2
2,0
52.
Pyren (Pyrene)
(#)
C
16
H
10
129-00-0
5
QCVN …..:2025/BTNMT
8
TT
Thành phần nguy hại
(a)
Công thức
hóa học
Số CAS
Ngưỡng CTNH
(tính theo nồng độ
ngâm chiết (mg/L))
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
53.
Phenol (Phenol)
C
6
H
5
OH
108-95-2
1 000
54.
Tổng Dioxin (TCDD, PeCDD, HxCDD)
(#)
-
-
0,005
55.
Tổng Furan (TCDF, PeCDF, HxCDF)
(#)
-
-
0,01
Chú thích:
(a)
Trong ngoặc là tên hóa chất theo tiếng Anh.
(b)
Trường hợp các phế liệu kim loại của antimon, bạc, chì, crom hoặc phế liệu hợp kim có chứa các
kim loại này được làm sạch, không lẫn tạp chất, không chứa các thành phần nguy hại khác vượt
ngưỡng CTNH, dạng thanh, khối, tấm, đoạn thanh, đoạn ống, đầu mẩu, đầu tấm, đầu cắt, phoi,
sợi, mảnh (không phải dạng bột), được tách riêng cho mục đích tái chế, tái sử dụng thì các kim loại
này không tính là thành phần nguy hại vô cơ trong phế liệu.
(c)
Trường hợp không phân biệt được nồng độ của o-Cresol, m-Cresol và p-Cresol thình theo nồng
độ của Tổng Cresol với ngưỡng giá trị là 200 mg/L.
(#)
Thành phần nguy hại đặc biệt (có tính chất cực độc hoặc khả năng gây ung thay gây đột
biến gen rất cao).
Bảng 3. Ngưỡng CTNH của thành phần nguy hại
(tính theo hàm lượng tuyệt đối (phân tích tổng số))
TT
Thành phần nguy hại
(a)
Công thức
hóa học
Số CAS
Ngưỡng CTNH (nh
theo m lượng tuyt
đi (mg/kg))
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1.
Tổng dầu mỡ khoáng
-
-
1 000
2.
Xyanua hoạt động (Cyanides
amenable)
(#)
CN
-
-
30
3.
Tổng Xyanua (Total cyanides)
CN
-
-
590
4.
PCB (Total Polychlorinated biphenyls)
(#)
, tính theo các cấu tử: PCB 28, PCB
52, PCB 101, PCB 138, PCB 153,
PCB 180
-
1336-36-3
5,0
Chú thích:
(a)
Trong ngoặc là tên hóa chất theo tiếng Anh.
(#)
Thành phần nguy hại đặc biệt (có tính chất cực độc hoặc có khả năng gây ung thư hay gây đột
biến gen rất cao).
3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
3.1. Phương pháp xác định tính chất CTNH thành phần CTNH quy định tại Quy
chuẩn này được thực hiện theo quy định tại Phụ lục Quy chuẩn này.
3.2. Chấp thuận các phương pháp đo đạc, lấy mẫu, thử nghiệm khác (chưa được viện
dẫn tại Cột 2 Cột 3 Phụ lục Quy chuẩn này), bao gồm: TCVN mới ban hành; phương
pháp tiêu chuẩn quốc gia của một trong các quốc gia thuộc Nhóm các quốc gia công
nghiệp phát triển (G7), Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Châu Âu (CEN/EN), các quốc gia
thành viên của Liên minh Châu Âu, hoặc Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO).
3.3. Nguyên tắc lấy mẫu, phân tích, phân định và phân loại CTNH:
QCVN …..:2025/BTNMT
9
Ngoài quy định cụ thể về phương pháp lấy mẫu nêu trong các phương pháp xác định
quy định tại Phụ lục Quy chuẩn này, việc lấy mẫu, phân tích, phân định và phân loại
CTNH phải được tiến hành theo nguyên tắc cơ bản sau:
3.3.1. Đối với các chất thải đồng nhất ở thể rắn thuộc loại KS: Lấy ít nhất 03 mẫu đại
diện ngẫu nhiên các vị trí khác nhau trong khối chất thải (có tính đến sự phân bố đại
diện của kích thước các hạt hoặc phần tử trong khối chất thải) sử dụng giá trị trung
bình của kết quả phân tích để so sánh với ngưỡng CTNH.
3.3.2. Đối với chất thải lỏng, bùn thuộc loại KS hoặc hỗn hợp của chúng: Phải khấy,
trộn đều (nếu thể) trước khi lấy ít nhất 03 mẫu đại diện ngẫu nhiêncác vị trí khác
nhau sử dụng giá trtrung nh của kết quphân ch để so sánh với ngưỡng CTNH.
3.3.3. Đối với hỗn hợp chất thải rắn hoặc hỗn hợp giữa chất thải rắn chất thải
lỏng, bùn (toàn bcác chất thải thành phần đều thuộc loại KS): Sử dụng tối đa các
biện pháp học phù hợp (chặt, cắt, bóc, cạo, ly tâm, trọng lực, thổi khí... nhưng
không được sử dụng nước hoặc dung môi để rửa, tách) để tách riêng các chất thải
thành phần lấy mẫu đối với từng chất thải thành phần y theo quy định tại Mục
3.3.1 hoặc 3.3.2 Quy chuẩn này; sử dụng giá trị trung bình của kết quả phân tích đối
với từng chất thải thành phần để so sánh với ngưỡng CTNH. Trường hợp không thể
tách riêng các chất thải thành phần bằng các biện pháp cơ học thì trộn đều khối chất
thải (nếu thể) lấy ít nhất 09 mẫu phân bố đều theo ch chia đều các phần
trong khối chất thải (mỗi phần lấy 01 mẫu).
3.3.4. Đối với chất thải rắn thuộc loại KS có tạp chất bám dính: Lấy 03 mẫu đại diện
ngẫu nhiên các vị trí khác nhau của chất thải nền (chất thải đồng nhất thể rắn)
tạp chất bám dính đso sánh với ngưỡng CTNH. Nếu chất thải nền hỗn
hợp chất thải thì phải tách riêng các chất thải thành phần để phân định theo quy định
tại Mục 3.3.3 Quy chuẩn này.
3.3.5. Đối với việc phân định chung một dòng chất thải phát sinh thường xuyên từ một
nguồn thải nhất định có phải là CTNH hay không thì phải lấy mẫu vào ít nhất 03 ngày
khác nhau, thời điểm lấy mẫu của mỗi ngày phải khác nhau (đầu, giữa cuối của
một ca hoặc mẻ hoạt động), mỗi lần ít nhất 03 mẫu ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau.
3.4. Nguyên tắc lựa chọn các tính chất và thành phần nguy hại để phân tích:
Một chất thải bất kỳ chỉ cần ít nhất một tính chất hoặc một thành phần nguy hại
vượt ngưỡng CTNH quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 Quy chuẩn này thì phân
định CTNH. Do vậy, nếu chỉ để phân định một chất thải thuộc loại KS phải
CTNH hay không, thì trong quá trình lựa chọn phân tích phát hiện ra một tính
chất hoặc một thành phần nguy hại vượt ngưỡng CTNH thì không phải tiến hành
phân tích các tính chất hoặc thành phần nguy hại n lại, trừ trường hợp phân tích
cho mục đích khác. Việc lựa chọn phân tích các tính chất hoặc thành phần nguy hại
được tiến hành như sau:
3.4.1. Đối với các tính chất nguy hại: Căn cứ vào đặc điểm của nguồn thải và chủng
loại chất thải để lựa chọn việc phân tích tính dễ cháy, tính kiềm, tính axit quy định tại
Bảng 1 Quy chuẩn này. Nếu chắc chắn rằng đặc điểm nguồn thải và chủng loại chất
thải không thể dẫn tới việc chất thải có các chất dễ cháy, tính kiềm hoặc tính axit thì
chuyển sang phân tích các thành phần nguy hại.
3.4.2. Đối với các thành phần nguy hại: Không nhất thiết phải phân tích tất cả các
thành phần nguy hại quy định tại Bảng 2 và Bảng 3 Quy chuẩn này. Căn cứ vào loại
QCVN …..:2025/BTNMT
10
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công nghệ sản xuất, công nghệ xử chất thải;
nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, a chất sử dụng đặc điểm nguồn thải để lựa
chọn thành phần nguy hại để phân tích.
3.5. Một số trường hợp thường gặp trong thực tế được quy định cụ thể như sau:
3.5.1. Đối với bao bì thải: Trước khi tiến hành lấy mẫu, phân tích để phân định, phân
loại CTNH, các thành phần chất được chứa còn lại trong bao phải được loại bỏ
tối đa khỏi vật liệu bao bì bằng các biện pháp cơ học phù hợp (bóc, tách, cạo,… đối
với thành phần rắn, bùn hoặc trọng lực, ly tâm,… đối với thành phần bùn, lỏng, nhưng
không được sử dụng nước hoặc hoá chất để rửa, tách, tẩy), đảm bảo chỉ còn lại các
thành phần bám dính (với độ dày trung bình dưới 01 mm hoặc hàm lượng dưới
01%). Lấy mẫu, phân tích riêng biệt cho vật liệu bao (có các thành phần bám dính)
thành phần chất được chứa đã tách riêng ra có phải CTNH hay không theo quy
định tại Phần 2 Quy chuẩn này. Nếu thành phần chất được chứa đã tách riêng ra
CTNH thì phân định luôn toàn bộ bao CTNH không cần phân tích vật liệu
bao bì. Nếu thành phần chất được chứa chỉ n lại dạng tạp chất bám dính (với
độ dày trung bình dưới 01 mm hoặc hàm lượng dưới 01%) thì không cần khâu loại
bỏ bằng các biện pháp cơ học mà lấy mẫu, phân tích luôn.
3.5.2. Đối với các phương tiện, thiết bị thải (dphương tiện giao thông, thiết bị
điện, điện tử,...): Việc lấy mẫu, phân tích để phân định, phân loại CTNH phải được
tiến hành cho từng chất thải thành phần (bộ phận hoặc vật liệu cấu thành nên
phương tiện, thiết bị, ví dụ dầu máy).
3.5.3. Dầu, hoá chất hoặc dung môi thải chỉ được phân loại, áp theo loại chất
thải có gốc halogen hữu cơ hoặc có thành phần halogen hữu cơ nếu nồng độ ngâm
chiết trừ PCB tính theo hàm lượng tuyệt đối) của ít nhất một thành phần halogen
hữu cơ vượt ngưỡng CTNH (theo quy định tương ứng tại Bảng 2 hoặc Bảng 3 Quy
chuẩn này.
4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
4.1. Mọi chất thải thuộc loại NH hoặc hỗn hợp chất thải có chứa ít nhất một chất thải
thành phần thuộc loại NH trong Danh mục chất thải không phải lấy mẫu, phân tích
để so sánh với ngưỡng CTNH phân định ngay là CTNH hoặc hỗn hợp CTNH,
trừ trường hợp phân tích cho mục đích khác.
4.2. Mọi chất thải thuộc loại KS hoặc hỗn hợp chất thải thuộc loại KS khi chưa chứng
minh được không phải CTNH thì phải được quản lý theo các quy định đối với CTNH.
4.3. Nếu một dòng chất thải phát sinh thường xuyên (có tính chất lặp đi lặp lại một
cách tương đối ổn định) từ một nguồn thải nhất định (như bùn thải từ hệ thống xử lý
nước thải) có tính chất hoặc thành phần nguy hại lúc vượt ngưỡng, lúc không vượt
ngưỡng (dưới ngưỡng) CTNH tại các thời điểm lấy mẫu khác nhau thì phải phân
định chung dòng chất thải đó CTNH, trừ trường hợp phân định riêng cho từng lô
chất thải riêng lẻ trong dòng chất thải đó.
4.4. Hỗn hợp chất thải ít nhất một chất thải thành phần CTNH bị coi CTNH
(hay hỗn hợp CTNH) và phải quản lý theo các quy định đối với CTNH.
4.5. Chất thải được xử lý bằng biện pháp hoá rắn hoặc ổn định hoá:
QCVN …..:2025/BTNMT
11
4.5.1. Tro xỉ từ hoạt động thiêu huỷ CTNH và các chất thải có thành phần vô cơ nếu
không có thành phần nguy hại nào vượt ngưỡng CTNH quy định tại Quy chuẩn này
thì có thể tận dụng làm sản phẩm vật liệu xây dựng nếu cường độ hoá rắn (bê tông
hoá hay các biện pháp khác như đóng gạch) không thấp hơn mác 100. Trường hợp
cường độ hoá rắn thấp hơn mác 100 thì phải được quản như chất thải rắn công
nghiệp thông thường.
Sản phẩm hóa rắn nếu được đưa vào thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua
bán, tiếp thị thì phải được chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy đáp ứng yêu cầu theo
quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.5.2. Chất thải có thành phần hữu cơ sau khi hoá rắn hoặc ổn định hoá nếu không
thành phần nguy hại nào vượt ngưỡng CTNH quy định tại Quy chuẩn này thì
được coi là chất thải rắn công nghiệp thông thường.
4.5.3. Chất thải sau khi được hoá rắn hoặc ổn định hoá nếu ít nhất một thành
phần nguy hại vượt ngưỡng CTNH quy định tại Quy chuẩn y thì phải được quản
lý là CTNH.
4.6. Việc quan trắc, phân tích tính chất thành phần nguy hại quy định tại Quy
chuẩn này đcung cấp thông tin, số liệu cho quan nhà nước phải được thực hiện
bởi tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc
môi trường theo quy định của pháp luật.
4.8. Việc phân định, phân loại CTNH quy định tại Quy chuẩn này được thực hiện
thông qua quan trắc, phân tích tính chất và thành phần nguy hại của mẫu chất thải.
4.9. Kết quả quan trắc, phân tích tính chất và thành phần nguy hại của mẫu chất thải
căn cứ để chủ nguồn thải quản chất thải theo quy định; căn cđể quan
nhà nước xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
4.10. Việc phân định chất thải nguy hại đối với các loại chất thải khác cho các trường
hợp có mục đích cụ thể được áp dụng theo quy định tại Mục 2 Quy chuẩn này.
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5.1. Chủ ngun thải có trách nhim:
5.1.1. Thc hiện 03 (ba) lần quan trắc, phânch tính chất thành phn nguy hại
của mẫu cht thải (để phân định, phân loại cht thải) trong 03 ngày khác nhau của
giai đon vn nh th nghim công trình xử lý chất thải (nếu thuc đối tưng
phải thực hiện theo quy định).
5.1.2. Chỉ phải thực hiện 01 (một) lần quan trắc, phân tích tính chất thành phần
nguy hại của mẫu chất thải trong toàn bộ quá trình hoạt động (trường hợp không
phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định). Khuyến cáo chủ
nguồn thải thực hiện phân định chất thải tối thiểu 01 lần/năm hoặc phân định lại chất
thải trong trường hợp có thay đổi về công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải,
nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng thay đổi khác dẫn tới thay đổi
tính chất và thành phần nguy hại của chất thải.
5.2. Ch ngun thải có trách nhiệm thực hin phân đnh, phân loi chất thi để
qun lý chất thi theo quy đnh t chịu trách nhim trưc pháp luật v kết qu
phân định, phân loại chất thải.
QCVN …..:2025/BTNMT
12
5.3. Chủ nguồn thải trách nhiệm lưu giữ kết quả phân tích, phân định chất thải
trong thời hạn tối thiểu là 05 năm.
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. quan quản nhà nước về môi trường trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Quy chuẩn này.
6.2. Trường hợp các văn bản, quy định được viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản, quy định mới./.
QCVN …..:2025/BTNMT
13
Phụ lục
Phương pháp, kỹ thuật lấy mẫu chất thải và xác định các thành phần chất thải
trong chất thải
TT
Ly mu, thành phn cht thi
Phương pháp thử nghim và s
hiu tiêu chun
(1)
(2)
(3)
1
Ly mu
TCVN 9466:2021
TCVN 12951:2020
TCVN 13920:2023
TCVN 13921:2023
TCVN 12539:2018
TCVN 12540:2018
TCVN 6663-13:2015
2
pH
US EPA Method 3540C
US EPA Method 3545D
US EPA Method 9045D
US EPA Method 9040C
3
Nhiệt độ chớp cháy
ASTM D3278-96
TCVN 2699:1995
TCVN 7498:2005
4
Antimon (Antimony)
US EPA Method 1311
US EPA Method 6020B
US EPA Method 200.7
US EPA Method 200.8
5
Asen (Arsenic)
US EPA Method 1311
TCVN 9239:2012
SMEWW 3113B:2023
SMEWW 3114.C:2023
US EPA Method 6020B
US EPA Method 200.7
US EPA Method 200.8
US EPA Method 7060A
6
Bạc (Silver)
US EPA Method 1311
TCVN 9239:2012
SMEWW 3111B:2023
US EPA Method 6020B
7
Bari (Barium)
US EPA Method 1311
TCVN 9239:2012
SMEWW 3111D:2023
US EPA Method 6020B
US EPA Method 200.7
US EPA Method 200.8
8
Cadmi (Cadmium)
US EPA Method 1311
TCVN 9239:2012
SMEWW 3111B:2023
SMEWW 3113B:2023
QCVN …..:2025/BTNMT
14
TT
Ly mu, thành phn cht thi
Phương pháp thử nghim và s
hiu tiêu chun
(1)
(2)
(3)
US EPA Method 6020B
US EPA Method 200.7
US EPA Method 200.8
9
Chì (Lead)
US EPA Method 1311
TCVN 9239:2012
SMEWW 3111B:2023
SMEWW 3113B:2023
US EPA Method 6020B
US EPA Method 200.7
US EPA Method 200.8
10
Crom (Chromium)
US EPA Method 1311
TCVN 9239:2012
SMEWW 3111B:2023
US EPA Method 6020B
US EPA Method 200.7
US EPA Method 200.8
11
Selen (Selenium)
US EPA Method 1311
TCVN 9239:2012
US EPA Method 6020B
TCVN 6183:1996
SMEWW 3114.C:2023
US EPA Method 200.7
12
Thủy ngân (Mercury)
US EPA Method 1311
TCVN 9239:2012
US EPA Method 6020B
SMEWW 3112B:2023
US EPA Method 200.8
13
Benzen (Benzene)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 8270D
US EPA Method 3540C
US EPA Method 3620C
US EPA Method 8260C
US EPA Method 5030C
US EPA Method 8260D
US.EPA Method 5035
14
Cacbon tetraclorua (Carbon tetrachloride)
US EPA Method 1311
US EPA Method 5030C
US EPA Method 8260D
US.EPA Method 5035
15
Clobenzen (Chlorobenzene)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3540C
US EPA Method 3620C
US EPA Method 8270D
QCVN …..:2025/BTNMT
15
TT
Ly mu, thành phn cht thi
Phương pháp thử nghim và s
hiu tiêu chun
(1)
(2)
(3)
US EPA Method 5030C
US EPA Method 8260D
US.EPA Method 5035
16
Clorofom (Chloroform)
US EPA Method 1311
US EPA Method 5030C
US EPA Method 8260C
US EPA Method 5021A
17
1,4-Diclobenzen (1,4-Dichlorobenzene)
US EPA Method 1311
US EPA Method 5021A
US EPA Method 8260D
US EPA Method 5030C
US EPA Method 8260C
18
1,2-Dicloetan (1,2-Dichloroethane)
US EPA Method 1311
US EPA Method 5030C
US EPA Method 8260D
US.EPA Method 5035
19
1,1-Dicloetylen (1,1-Dichloroethylene)
US EPA Method 1311
US EPA Method 5030C
US EPA Method 8260D
20
Tetracloetylen (Tetrachloroethylene)
US EPA Method 1311
US EPA Method 5030C
US EPA Method 8260D
US.EPA Method 5035
21
Tricloetylen (Trichloroethylene)
US EPA Method 1311
US EPA Method 5021A
US EPA Method 8260D
US.EPA Method 5035
22
Vinyl clorua (Vinyl chloride)
US EPA Method 1311
US EPA Method 5030C
US EPA Method 8260C
US EPA Method 5021A
23
Andrin (Aldrin)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US.EPA Method 3620C
US EPA Method 8270D
US EPA Method 8270E
24
Clodan (Chlordane)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3540C
US EPA Method 3620C
US EPA Method 3620C
US EPA Method 8270D
US EPA Method 8270E
25
Tổng DDD, DDE, DDT
US EPA Method 1311
QCVN …..:2025/BTNMT
16
TT
Ly mu, thành phn cht thi
Phương pháp thử nghim và s
hiu tiêu chun
(1)
(2)
(3)
US EPA Method 3510C
US EPA Method 8270D
US EPA Method 8270E
26
Dieldrin (Dieldrin)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 8270D
US EPA Method 8270E
27
Lindan (Lindane)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3535A
US EPA Method 8081B
US EPA Method 8270E
28
Tổng Endosulfan
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 8270D
US EPA Method 8270E
29
Endrin (Endrin)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3540C
US EPA Method 3620C
US EPA Method 8270D
US EPA Method 3535A
US EPA Method 8081B
US EPA Method 8270E
30
Heptaclo (Heptachlor and its epoxide)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3540C
US EPA Method 3620C
US EPA Method 8270D
US EPA Method 8270E
31
Hexaclobenzen (Hexachlorobenzene)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3540C
US EPA Method 3620C
US EPA Method 8270D
US EPA Method 8270E
32
Hexaclobutadien (Hexachlorobutadiene)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3540C
US EPA Method 3620C
US EPA Method 8270D
US EPA Method 8270E
33
Hexacloetan (Hexachloroethane)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3540C
QCVN …..:2025/BTNMT
17
TT
Ly mu, thành phn cht thi
Phương pháp thử nghim và s
hiu tiêu chun
(1)
(2)
(3)
US EPA Method 3620C
US EPA Method 8270D
US EPA Method 8270E
34
Toxaphen (Toxaphene)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8270E
35
Mirex (Mirex)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8270E
36
Pentaclobenzen (Pentachlorobenzene)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8270E
37
Kepon (Kepone) (tên khác Clodecon
(Chlordecone))
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8270E
38
2,4-Diclophenoxyaxetic axit (2,4-D)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8270D
US EPA Method 3535A
US EPA Method 8081B
39
Disulfoton (Disulfoton)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3620C
US EPA Method 8270E
40
Metyl paration (Methyl parathion)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3620C
US EPA Method 8270E
41
Paration (Parathion)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3620C
US EPA Method 8270E
42
Silvex/2,4,5-TP (2,4,5-TP (Silvex))
US EPA Method 1311
US EPA Method 8151A
US EPA Method 8321
US EPA Method 8085
43
o-Cresol (o-Cresol)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8270E
QCVN …..:2025/BTNMT
18
TT
Ly mu, thành phn cht thi
Phương pháp thử nghim và s
hiu tiêu chun
(1)
(2)
(3)
44
m-Cresol (m-Cresol)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8270E
45
p-Cresol (p-Cresol)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8270E
46
Tổng Cresol (Total Cresol)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8270E
47
2,4-Dinitrotoluen (2,4-Dinitrotoluene)
US EPA Method 1311
US EPA Method 8270C
48
Metoxyclo (Methoxychlor)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3540C
US EPA Method 3620C
US EPA Method 8270D
US EPA Method 8270E
49
Metyl etyl keton (Methyl ethyl ketone)
US EPA Method 1311
US EPA Method 5021A
US EPA Method 8260C
50
Nitrobenzen (Nitrobenzene)
US EPA Method 1311
US EPA Method 8270D
51
Pentaclophenol (Pentachlorophenol)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8270E
52
Pyridin (Pyridine)
US EPA Method 1311
US EPA Method 8270D
53
2,4,5-Triclophenol (2,4,5-Trichlorophenol)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8270E
54
2,4,6-Triclophenol (2,4,6-Trichlorophenol)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8270E
55
Pyren (Pyrene)
US EPA Method 1311
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8100
56
Phenol (Phenol)
US EPA Method 1311
QCVN …..:2025/BTNMT
19
TT
Ly mu, thành phn cht thi
Phương pháp thử nghim và s
hiu tiêu chun
(1)
(2)
(3)
US EPA Method 3510C
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8270E
57
Tổng Dioxin (TCDD, PeCDD, HxCDD)
US EPA Method 1311
US EPA Method 1613B
58
Tổng Furan (TCDF, PeCDF, HxCDF)
US EPA Method 1311
US EPA Method 1613B
59
Tổng dầu mỡ khoáng
US EPA Method 9071B
60
Xyanua hoạt động (Cyanides amenable)
US EPA Method 9013A
US EPA Method 9014
US EPA Method 9010C
SMEWW 4500-CN-.C&E:2023
ISO 14403-2:2017
61
Tổng Xyanua (Total cyanides)
US EPA Method 9013A
US EPA Method 9014
US EPA Method 9010C
SMEWW 4500-CN-.C&E:2023
ISO 14403-2:2017
62
PCB (Total Polychlorinated biphenyls), tính theo
các cấu tử: PCB 28, PCB 52, PCB 101, PCB 138,
PCB 153, PCB 180
US EPA Method 3540C
US EPA Method 3580A
US EPA Method 3620C
US EPA Method 3630C
US EPA Method 8270D
US EPA Method 8270E
Chú thích:
- TCVN: Tiêu chun quc gia ca Vit Nam.
- US EPA Method: Phương pháp của Cơ quan bảo v môi trường Hoa K.
- ASTM: Tiêu chun ca Hip hi Th nghim và Vt liu Hoa K.
- ISO: Tiêu chun ca T chc tiêu chun quc tế.
- SMEWW: Phương pháp chuẩn th nghiệm nước và nước thi.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×