- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 39/2016/NĐ-CP về An toàn vệ sinh lao động
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 20/11/2025 15:35 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Lĩnh vực khác | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nội vụ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật An toàn, vệ sinh lao động
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Điều 1. Bổ sung một số khoản vào Điều 7
“5. Kết quả cải thiện điều kiện lao động tại điểm b khoản 4 Điều này đƣợc
thực hiện hằng năm theo mẫu Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Nghị định này,
gồm các thông tin sau:
a) Số liệu quan trắc môi trƣờng lao động; kết quả kiểm tra, đánh giá yếu
tố nguy hiểm tại nơi làm việc;
b) Số liệu khám sức khoẻ của ngƣời lao động;
c) Tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh liên quan
đến nghề nghiệp;
d) Việc tuân thủ các quy trình, nội quy an toàn, vệ sinh lao động;
đ) Kết quả khảo sát ngƣời lao động về cải thiện điều kiện lao động.
6. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ngƣời sử dụng lao động có
trách nhiệm đánh giá kết quả cải thiện điều kiện lao động của từng nghề, công
việc thuộc Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề,
công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Nội vụ ban hành, cụ thể
nhƣ sau:
a) Việc đánh giá đƣợc thực hiện ít nhất 01 lần trong 05 năm dựa trên kết
quả xác định điều kiện lao động của từng nghề, công việc.
DỰ THẢO 2

2
b) Ngƣời sử dụng lao động thông báo công khai cho ngƣời lao động biết
về kết quả đánh giá cải thiện điều kiện lao động.
c) Sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện ngƣời lao động tại cơ sở về kết
quả cải thiện điều kiện lao động, ngƣời sử dụng lao động quyết định việc gửi kết
quả về bộ quản lý ngành lĩnh vực và Bộ Nội vụ để đề nghị xem xét sửa đổi, bổ
sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công
việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; đồng thời xem xét khen thƣởng về
cải thiện điều kiện lao động theo quy định pháp luật.
d) Bộ Nội vụ hƣớng dẫn việc xác định điều kiện lao động, xây dựng
Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng
nhọc, độc hại nguy hiểm.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 nhƣ sau:
“a) Trong vòng 24 giờ, phải khai báo (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công
điện, mạng thông tin điện tử) với Sở Nội vụ, nơi xảy ra tai nạn; trƣờng hợp tai
nạn làm chết ngƣời đồng thời báo ngay cho Công an xã, phƣờng, đặc khu (sau
đây gọi tắt là Công an cấp xã);”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 nhƣ sau:
“a) Trong vòng 24 giờ, phải khai báo (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công
điện, mạng thông tin điện tử) với Sở Nội vụ, nơi xảy ra tai nạn và với Bộ quản
lý ngành lĩnh vực đó theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
này, trừ trƣờng hợp luật chuyên ngành có quy định khác; trƣờng hợp tai nạn làm
chết ngƣời thì phải đồng thời báo ngay cho Công an cấp xã;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm khoản 3 nhƣ sau:
“a) Ngay sau khi biết sự việc ngƣời lao động bị chết hoặc bị thƣơng nặng
do tai nạn lao động, gia đình nạn nhân hoặc ngƣời phát hiện có trách nhiệm khai
báo ngay với Ủy ban nhân dân xã, phƣờng, đặc khu (sau đây gọi tắt là Ủy ban
nhân dân cấp xã) nơi xảy ra tai nạn lao động;
b) Khi nhận đƣợc tin xảy ra tai nạn lao động làm chết ngƣời hoặc làm bị
thƣơng nặng từ 02 ngƣời lao động trở lên, trong vòng 24 giờ, Ủy ban nhân dân
cấp xã, nơi xảy ra tai nạn phải báo (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện,
mạng thông tin điện tử) với Sở Nội vụ, nơi xảy ra tai nạn và Công an cấp xã
theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 11
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 nhƣ sau:
“2. Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh
a) Khi nhận đƣợc tin báo xảy ra tai nạn làm chết ngƣời hoặc làm từ 02
ngƣời bị tai nạn nặng trở lên thuộc thẩm quyền điều tra, Sở Nội vụ cử ngƣời đến
ngay hiện trƣờng và thông báo cho các cơ quan cử ngƣời tham gia Đoàn Điều
tra tai nạn lao động cấp tỉnh.
3
b) Đối với các vụ tai nạn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định
này, sau khi nhận đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn lao động, Sở Nội
vụ thông báo cho các cơ quan cử ngƣời tham gia Đoàn Điều tra tai nạn lao động
cấp tỉnh, tiến hành điều tra và lập biên bản xác minh tai nạn lao động.
c) Giám đốc Sở Nội Vụ quyết định thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao
động cấp tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định
này. Thành phần Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh gồm có đại diện của Sở
Nội vụ làm Trƣởng đoàn và các thành viên là đại diện Sở Y tế, đại diện Liên
đoàn Lao động cấp tỉnh, đại diện của Sở quan lý chuyên ngành lĩnh vực liên
quan và một số thành viên khác.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 nhƣ sau:
“3. Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ƣơng
Việc thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ƣơng theo khoản
3 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động đƣợc quy định nhƣ sau:
a) Bộ trƣởng Bộ Nội vụ quyết định thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao
động cấp trung ƣơng, trừ các vụ tai nạn lao động đƣợc quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 34 Luật An toàn, vệ sinh lao động;
b) Thủ trƣởng cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật chuyên ngành hoặc Bộ trƣởng các bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
21 Nghị định này thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ƣơng để
điều tra các vụ tai nạn lao động xảy ra trong các lĩnh vực quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 34 Luật An toàn, vệ sinh lao động;
c) Quyết định thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ƣơng
theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 13
1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 7 nhƣ sau:
“đ) Đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành Công
đoàn cấp trên cơ sở ở nơi chƣa thành lập Công đoàn cơ sở.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 nhƣ sau:
“9. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày họp công bố Biên bản
Điều tra tai nạn lao động, Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở gửi Biên bản
Điều tra tai nạn lao động, Biên bản cuộc họp công bố Biên bản Điều tra tai nạn
lao động tới ngƣời bị tai nạn lao động hoặc thân nhân ngƣời bị nạn; Sở Nội vụ,
nơi ngƣời sử dụng lao động có ngƣời bị nạn đặt trụ sở chính; Sở Nội vụ, Uỷ ban
nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn lao động.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 nhƣ sau:
“đ) Đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành Công
đoàn cấp trên cơ sở ở nơi chƣa thành lập Công đoàn cơ sở trong trƣờng hợp
ngƣời lao động bị tai nạn làm việc theo hợp đồng lao động;”.
4
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 nhƣ sau:
“6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày họp công bố Biên bản
Điều tra tai nạn lao động, Đoàn Điều tra tai nạn lao động gửi Biên bản Điều tra
tai nạn lao động, Biên bản cuộc họp công bố Biên bản Điều tra tai nạn lao động
tới các cơ quan có thành viên trong Đoàn Điều tra tai nạn lao động, Bộ Nội vụ,
ngƣời sử dụng lao động và nạn nhân hoặc thân nhân ngƣời bị nạn.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 15
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 nhƣ sau:
“2. Đoàn Điều tra tai nạn lao động đến ngay nơi xảy ra tai nạn, yêu cầu
ngƣời sử dụng lao động, cơ quan có thẩm quyền cung cấp các tài liệu, hồ sơ,
phƣơng tiện có liên quan đến vụ tai nạn và phối hợp với Công an cấp tỉnh tiến
hành điều tra tại chỗ để lập biên bản khám nghiệm hiện trƣờng, khám nghiệm
thƣơng tích, thu thập dấu vết, chứng cứ, tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn;”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 nhƣ sau:
“5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày họp công bố Biên bản
Điều tra tai nạn lao động, Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp trung ƣơng gửi
Biên bản Điều tra tai nạn lao động và Biên bản cuộc họp công bố Biên bản Điều
tra tai nạn lao động tới các cơ quan có thành viên trong Đoàn Điều tra tai nạn lao
động, ngƣời sử dụng lao động và nạn nhân hoặc thân nhân ngƣời bị nạn; trƣờng
hợp vụ tai nạn lao động đƣợc điều tra theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21
Nghị định này thì đồng thời phải gửi Bộ Nội vụ.”.
Điều 7. Bổ sung khoản 4 vào Điều 16
“4. Trƣờng hợp đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh, cấp trung ƣơng
chỉ gửi Biên bản Điều tra tai nạn lao động và Biên bản cuộc họp công bố Biên
bản Điều tra tai nạn lao động thì ngƣời sử dụng lao động lập hồ sơ gồm 02 biên
bản này, Giấy chứng thƣơng của cơ sở y tế đƣợc Điều trị (nếu có) và Giấy ra
viện của cơ sở y tế đƣợc Điều trị (nếu có).”
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19
1, Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 nhƣ sau:
“b) Đối với các vụ tai nạn lao động chết ngƣời hoặc làm từ hai ngƣời bị
thƣơng nặng trở lên xảy ra cho ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc
ngoài thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đƣợc tin báo tai nạn,
phải khai báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện,
mạng thông tin điện tử) với Sở Nội vụ ở Việt Nam tại nơi đặt trụ sở chính của
ngƣời sử dụng lao động; nội dung khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 nhƣ sau:
“b) Đối với các vụ tai nạn lao động chết ngƣời hoặc làm từ hai ngƣời bị
thƣơng nặng trở lên xảy ra cho ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc ở nƣớc
ngoài, trong thời hạn 05 ngày kể từ khi kết thúc điều tra, ngƣời sử dụng lao động
5
phải cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn lao động theo quy định
tại khoản 4 Điều này cho Sở Nội vụ ở Việt Nam tại nơi đặt trụ sở chính của
ngƣời sử dụng lao động để xem xét và lập biên bản xác minh tai nạn lao động
theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 20
“Phối hợp điều tra tai nạn lao động chết ngƣời và tai nạn lao động
khác có dấu hiệu tội phạm
1. Việc phối hợp điều tra tai nạn lao động chết ngƣời thực hiện nhƣ sau:
a) Khi phát hiện hoặc nhận đƣợc tin báo tai nạn lao động chết ngƣời, đoàn
điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh (đơn vị thƣờng trực thuộc Sở Nội vụ) có trách
nhiệm phối hợp với cơ quan Cảnh sát Điều tra có thẩm quyền điều tra ban đầu
thực hiện việc sau đây: khám nghiệm hiện trƣờng, khám nghiệm tử thi, lấy lời
khai, thu thập hồ sơ và tài liệu liên quan; đồng thời thông báo cho Viện Kiểm sát
nhân dân có thẩm quyền để kiểm sát việc khám nghiệm hiện trƣờng, khám
nghiệm tử thi;
b) Cơ quan đến nơi xảy ra tai nạn lao động trƣớc có trách nhiệm thông
báo cho cơ quan đến sau (cơ quan Cảnh sát Điều tra thông báo cho Đoàn Điều
tra tai nạn lao động cấp tỉnh thông qua Sở Nội vụ). Sau khi thông báo, nếu Đoàn
Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh chƣa đến kịp, cơ quan Cảnh sát Điều tra vẫn
tiến hành khám nghiệm hiện trƣờng, khám nghiệm tử thi, lấy lời khai, thu thập
hồ sơ và tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm thông
báo cho Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh những công việc mà cơ quan
Cảnh sát Điều tra đã tiến hành thuộc phạm vi quan hệ phối hợp quy định tại
điểm a khoản này;
c) Khi Cơ quan Cảnh sát Điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân đề nghị, Đoàn
Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu
chuyên môn về an toàn, vệ sinh lao động và thông tin, tài liệu phục vụ việc điều
tra, giải quyết vụ tai nạn lao động;
d) Sau khi kết thúc lập biên bản khám nghiệm hiện trƣờng và khám
nghiệm tử thi, Cơ quan Cảnh sát Điều tra cung cấp bản sao biên bản khám
nghiệm hiện trƣờng, bản sao biên bản khám nghiệm tử thi cho Đoàn Điều tra tai
nạn lao động cấp tỉnh;
đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc việc phối hợp điều
tra ban đầu, Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh có công văn gửi Cơ quan
Cảnh sát Điều tra và Viện Kiểm sát nhân dân tham gia phối hợp, ghi rõ quan
điểm về nguyên nhân, lỗi của ngƣời có liên quan và tai nạn này là tai nạn lao
động hay không;
e) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đƣợc công văn của
Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh, Cơ quan Cảnh sát Điều tra có văn bản
trả lời vụ tai nạn này là vụ việc có dấu hiệu tội phạm hay không;
6
g) Trƣờng hợp Cơ quan Cảnh sát Điều tra xác định không phải vụ việc có
dấu hiệu tội phạm thì Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh tiến hành điều tra,
kết luận theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;
h) Trƣờng hợp Cơ quan Cảnh sát Điều tra xác định là vụ việc có dấu hiệu
tội phạm thì thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Đoàn Điều tra
tai nạn lao động tạm dừng việc điều tra và thực hiện theo quy định tại Khoản 2,
3 và 4 Điều này.
2. Việc phối hợp điều tra tai nạn lao động có dấu hiệu tội phạm thực hiện
nhƣ sau:
a) Trong quá trình điều tra tai nạn lao động theo thẩm quyền quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động và các Điều 13, 14,
15, 17, 19, 21 và 22 Nghị định này, nếu phát hiện tình tiết có dấu hiệu tội phạm,
thì Đoàn Điều tra tai nạn lao động gửi văn bản kiến nghị khởi tố, kèm theo bản
chính các tài liệu, chuyển giao đồ vật, phƣơng tiện liên quan (nếu có) cho Cơ
quan Cảnh sát Điều tra để xem xét, khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp
luật; đồng thời gửi văn bản kiến nghị đến Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp;
b) Cơ quan Cảnh sát Điều tra có trách nhiệm giải quyết kiến nghị khởi tố
và thông báo kết quả giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của Cơ quan Cảnh sát Điều tra trong trƣờng hợp quyết
định không khởi tố vụ án hình sự đối với vụ tai nạn lao động nhƣ sau:
a) Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi ra quyết định không khởi tố vụ án hình
sự đối với vụ tai nạn lao động, Cơ quan Cảnh sát Điều tra có trách nhiệm gửi
cho Viện Kiểm sát nhân dân có thẩm quyền quyết định không khởi tố này và tài
liệu có liên quan;
b) Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đƣợc văn bản đồng ý
không khởi tố của Viện Kiểm sát nhân dân, Cơ quan Cảnh sát Điều tra gửi quyết
định không khởi tố vụ án hình sự đối với vụ tai nạn lao động này, đồng thời tiến
hành bàn giao tài liệu, đồ vật, phƣơng tiện liên quan đến vụ án cho Đoàn Điều
tra tai nạn lao động đối với vụ án đƣợc kiến nghị theo điểm a khoản 2 Điều này,
hoặc cho cơ quan có thẩm quyền thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động tƣơng
ứng với vụ tai nạn lao động theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 35 Luật
An toàn, vệ sinh lao động, Điều 21 Nghị định này.
4. Trách nhiệm của Cơ quan Cảnh sát Điều tra trong trƣờng hợp quyết
định khởi tố vụ án hình sự đối với vụ tai nạn lao động nhƣ sau:
a) Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự đối
với vụ tai nạn lao động, Cơ quan Cảnh sát Điều tra gửi quyết định khởi tố này
kèm theo tài liệu liên quan cho Viện Kiểm sát nhân dân có thẩm quyền; đồng
thời gửi bản sao quyết định khởi tố này cho Sở Nội vụ;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận điều tra, Cơ
quan Cảnh sát Điều tra gửi bản kết luận điều tra đến Viện Kiểm sát nhân dân có
thẩm quyền, Sở Nội vụ;
7
c) Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đƣợc văn bản đồng ý
đình chỉ điều tra của Viện Kiểm sát nhân dân, Cơ quan Cảnh sát Điều tra tiến
hành bàn giao tài liệu, đồ vật, phƣơng tiện liên quan đến vụ án cho Đoàn Điều
tra tai nạn lao động đối với vụ án đƣợc đề nghị theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều này, hoặc cho cơ quan có thẩm quyền thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao
động theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao
động, Điều 21 Nghị định này.
5. Khi tiến hành giao nhận tài liệu, đồ vật, phƣơng tiện liên quan đến vụ
tai nạn lao động quy định tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 3, điểm c khoản 4
Điều này phải lập biên bản bàn giao. Các tài liệu, đồ vật, phƣơng tiện bàn giao
gồm có:
a) Quyết định không khởi tố vụ án hình sự trong trƣờng hợp quy định tại
điểm b khoản 3 Điều này;
b) Biên bản khám nghiệm hiện trƣờng;
c) Sơ đồ hiện trƣờng;
d) Ảnh hiện trƣờng, ảnh nạn nhân (nếu có);
đ) Biên bản xem xét dấu vết trên thân thể; biên bản khám nghiệm tử thi
(nếu có);
e) Biên bản lấy lời khai của nạn nhân (nếu có), của ngƣời làm chứng và
những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ tai nạn lao động;
g) Kết quả trƣng cầu giám định tƣ pháp (nếu có);
h) Đồ vật, phƣơng tiện liên quan đến vụ tai nạn lao động (nếu có) thuộc
diện đƣợc phép chuyển giao theo quy định của pháp luật, kèm theo biên bản thu
giữ, tạm giữ.
6. Định kỳ (trƣớc ngày 05 tháng 7 đối với kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm và
trƣớc ngày 10 tháng 01 năm sau đối với kỳ báo cáo năm), Công an cấp tỉnh
thông báo cho Sở Nội vụ tình hình tai nạn lao động có dấu hiệu tội phạm đã khởi
tố, không khởi tố, đình chỉ điều tra và đề nghị truy tố.
7. Trong vòng 06 tháng từ khi Nghị định này có hiệu lực, Sở Nội vụ,
Công an cấp tỉnh và Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối
hợp điều tra tai nạn lao động chết ngƣời và tai nạn lao động khác có dấu hiệu tội
phạm.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21
“2. Đối với các vụ tai nạn lao động chết ngƣời và tai nạn lao động làm từ
hai ngƣời lao động bị thƣơng nặng trở lên mà pháp luật chuyên ngành không
quy định việc điều tra tai nạn lao động, thì thực hiện điều tra tai nạn lao động
theo các quy định nhƣ sau:
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định về trách nhiệm điều tra các vụ
tai nạn lao động xảy ra trong các đơn vị thuộc lực lƣợng vũ trang nhân dân thuộc
quyền quản lý.
8
b) Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh tiến hành điều tra các vụ tai
nạn lao động khác;
c) Quy trình, thủ tục điều tra thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15
Nghị định này.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 24
“Thời điểm, mẫu thống kê, báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ
sinh lao động đƣợc thực hiện nhƣ sau:
1. Trách nhiệm thống kê, báo cáo của ngƣời sử dụng lao động
a) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn lao động, ngƣời sử dụng
lao động phải cung cấp thông tin ban đầu về vụ tai nạn vào sổ thống kê điện tử
theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Định kỳ 6 tháng, hằng năm cập nhật các thông tin về các tai nạn lao
động vào hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử về tai nạn lao động, gửi báo cáo tổng
hợp tình hình tai nạn lao động về Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đặt trụ sở chính
của ngƣời sử dụng lao động; báo cáo gửi trƣớc ngày 05 tháng 7 hằng năm đối
với báo cáo 6 tháng đầu năm và trƣớc ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo
năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này; báo
cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đƣờng bƣu điện,
hoặc trực tiếp trên mạng dữ liệu điện tử.
2. Trách nhiệm thống kê, báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã nhƣ sau:
a) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc thông tin khai báo quy định
tại điểm b Khoản 3 Điều 10 Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải cập
nhật dữ liệu về vụ tai nạn lao động vào hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử về tai nạn
lao động;
b) Định kỳ 6 tháng một lần rà soát, cập nhật các thông tin về các vụ tai
nạn lao động vào hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử về tai nạn lao động, gửi báo cáo
tổng hợp về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động
nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn về Sở Nội vụ theo mẫu quy định Phụ lục XVI
ban hành kèm theo Nghị định này trƣớc ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng
đầu năm và trƣớc ngày 15 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.
4. Trách nhiệm thống kê, báo cáo của Sở Nội vụ nhƣ sau:
a) Báo cáo nhanh các vụ tai nạn lao động chết ngƣời, tai nạn lao động làm
bị thƣơng nặng từ 02 ngƣời trở lên về Bộ Nội vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục
XIII ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đƣợc khai báo tai nạn lao động quy
định tại Khoản 1, 2 Điều 10 Nghị định này, Sở Nội vụ có trách nhiệm cập nhật
dữ liệu khai báo tai nạn lao động vào hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử về tai nạn
lao động.
9
c) Tổng hợp tình hình tai nạn lao động xảy ra trong 6 tháng đầu năm và
một năm trên địa bàn tỉnh, cập nhật vào hệ thống dữ liệu điện tử về tai nạn lao
động; gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động theo mẫu quy định tại Phụ
lục XIV và Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị định này về Bộ Nội vụ (Cục
Việc làm) và Thống kê tỉnh trƣớc ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu
năm và trƣớc ngày 25 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.
5. Các cơ quan chủ trì thực hiện điều tra tai nạn lao động trong lĩnh vực
đặc thù theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động và
Điều 21 Nghị định này có trách nhiệm báo cáo tình hình tai nạn lao động thuộc
thẩm quyền điều tra, gửi Bộ Nội vụ trƣớc ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6
tháng đầu năm và trƣớc ngày 25 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo
mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Báo cáo của các cơ quan nêu tại Điều này có thể gửi bằng bản giấy
hoặc bằng bản điện tử trên hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử về tai nạn lao động.
7. Khi báo cáo qua hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử về tai nạn lao động, các
đơn vị có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao
dịch điện tử.
8 Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình tai nạn lao động trên toàn
quốc; xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về tai nạn lao động.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 25
“3. Bộ Y tế gửi báo cáo tổng hợp về ngƣời bị tai nạn lao động khám và
Điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đến Bộ Nội vụ trƣớc ngày 31 tháng 7
đối với số liệu 6 tháng đầu năm và trƣớc ngày 15 tháng 02 năm sau đối với số
liệu năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Nghị định này.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 26
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 nhƣ sau:
“1. Khi xảy ra sự cố làm chết ngƣời hoặc làm bị thƣơng nặng từ 02 ngƣời
trở lên mà nạn nhân không phải là ngƣời lao động thuộc quyền quản lý hoặc có
ngƣời lao động bị nạn nhƣng chƣa rõ thƣơng vong thì ngƣời sử dụng lao động
của cơ sở để xảy ra sự cố phải khai báo bằng cách nhanh nhất với Sở Nội vụ, nơi
xảy ra sự cố, với Công an cấp xã nếu nạn nhân bị chết theo mẫu quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 nhƣ sau:
“3. Đối với những sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động
nghiêm trọng mà pháp luật chuyên ngành không quy định việc khai báo thì thực
hiện nhƣ sau:
a) Ngƣời phát hiện hoặc nhận đƣợc tin báo xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất
an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng báo ngay cho ngƣời sử dụng lao động
của cơ sở để xảy ra sự cố hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố;

10
b) Đối với sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
xảy ra liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phƣơng thì ngƣời sử
dụng lao động, địa phƣơng nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm báo ngay về Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 nhƣ sau:
“4. Sau khi tiến hành điều tra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao
động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật chuyên ngành, cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền chủ trì điều tra gửi kết quả hoặc kết luận, biên bản điều tra
tới Sở Nội vụ nơi xảy ra sự cố, Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan.”.
Điều 14. Bổ sung khoản 3 vào Điều 28
“3. Ngƣời sử dụng lao động hoặc Giám đốc Sở Nội vụ (theo thẩm quyền
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định này) có trách nhiệm thành
lập đoàn điều tra tai nạn lao động để điều tra và giải quyết chế độ đối với các
trƣờng hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 34
“2. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trƣởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với ngƣời lao
động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao sau khi có ý kiến
thống nhất của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ.”
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 35
“4. Tổng hợp, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động và tình hình tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong phạm
vi quản lý về Sở Nội vụ khi đƣợc ủy quyền theo quy định của pháp luật.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 36
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 nhƣ sau:
“3. Ngƣời làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên
trách quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này phải đáp ứng một trong các Điều
kiện sau đây:
a) Có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành trong lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh của cơ sở và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh của cơ sở hoặc có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm công tác
an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách.
b) Có trình độ cao đẳng thuộc các chuyên ngành trong lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh của cơ sở và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh của cơ sở hoặc có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm công
tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách.
c) Có trình độ trung cấp thuộc các chuyên ngành trong lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh của cơ sở hoặc trực tiếp làm các công việc kỹ thuật; có 05 năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở hoặc có ít nhất

11
03 năm kinh nghiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán
chuyên trách.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 nhƣ sau:
“4. Ngƣời làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên
trách quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này phải đáp ứng một trong các Điều
kiện sau đây:
a) Có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành trong lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh của cơ sở;
b) Có trình độ cao đẳng thuộc các chuyên ngành trong lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh của cơ sở; có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh của cơ sở;
c) Có trình độ trung cấp các chuyên ngành trong lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh của cơ sở hoặc trực tiếp làm các công việc kỹ thuật; có 03 năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở.
d) Trƣờng hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng dƣới 10 lao động, thì
ngƣời làm công tác an toàn không cần đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm
a, b và c khoản này”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 39
“Trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn, vệ sinh lao động
Phân công xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn,
vệ sinh lao động của các Bộ theo Khoản 3 Điều 87 Luật An toàn, vệ sinh lao
động nhƣ sau:
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm ban hành quy chuẩn kỹ thuật an toàn, vệ
sinh lao động đối với máy, thiết bị, vật tƣ có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động (trừ các máy, máy, thiết bị, vật tƣ chuyên sử dụng cho mục đích quốc
phòng, đặc thù quân sự); thiết bị, phƣơng tiện bảo vệ cá nhân; các không gian
làm việc, công việc nguy hiểm cần kiểm soát quy trình làm việc của ngƣời lao
động; những lĩnh vực mới theo yêu cầu thực tiễn.
2. Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành quy chuẩn kỹ thuật về giá trị cho phép
và mức tiếp xúc của các yếu tố vệ sinh lao động trong môi trƣờng lao động, trừ
các yếu tố phóng xạ, bức xạ.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ khi thực hiện việc xây dựng, ban hành các quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc đƣợc Chính
phủ phân công, nếu có nội dung đảm bảo về bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh
lao động thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
và phải có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ, Bộ Y tế trƣớc khi ban hành.
Trƣờng hợp các ý kiến không thống nhất thì báo cáo Thủ tƣớng Chính
phủ xem xét, quyết định.
12
4. Việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao
động phải đảm bảo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và
phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công nghệ.”
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 41
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 nhƣ sau:
“1. Thủ tƣớng Chính phủ quyết định việc thành lập Hội đồng quốc gia về
an toàn, vệ sinh lao động trên cơ sở đề nghị của Bộ Nội vụ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 nhƣ sau:
“3. Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động gồm các thành viên
sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng là Bộ trƣởng Bộ Nội vụ;
b) Phó chủ tịch Hội đồng bao gồm các thành viên sau đây: Thứ trƣởng Bộ
Nội vụ; Thứ trƣởng Bộ Y tế; Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
c) Ủy viên hội đồng bao gồm các thành viên là đại diện lãnh đạo các Bộ:
Khoa học và Công nghệ, Công an, Quốc phòng, Nội vụ, Công Thƣơng, Xây
dựng, Nông nghiệp và Môi trƣờng; lãnh đạo Liên minh Hợp tác xã Việt Nam,
Hội Nông dân Việt Nam, Liên đoàn Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam và
một số cơ quan, tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học theo quyết định của Thủ
tƣớng Chính phủ.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 nhƣ sau:
“d) Kinh phí hoạt động của Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao
động (không bao gồm lƣơng và các khoản phụ cấp theo lƣơng của các thành
viên Hội đồng) do ngân sách trung ƣơng bảo đảm, đƣợc tổng hợp và bố trí trong
dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Nội vụ.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 42
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 nhƣ sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập Hội đồng
an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 nhƣ sau:
“3. Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh gồm các thành viên sau
đây:
a) Chủ tịch Hội đồng là Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám
đốc Sở Nội vụ;
b) Phó chủ tịch Hội đồng bao gồm Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Nội
vụ, đại diện lãnh đạo Sở Y tế, đại diện Lãnh đạo Liên đoàn Lao động cấp tỉnh;
c) Thành viên Hội đồng bao gồm đại diện lãnh đạo các Sở: Công Thƣơng,
Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trƣờng, Khoa học và Công nghệ; lãnh đạo Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh, Liên minh Hợp tác xã, Hội Nông dân cấp tỉnh và đại diện
13
một số doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học khác theo
quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 43
“Phối hợp thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động
1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ thực hiện kiểm tra, giám sát về an toàn, vệ sinh lao động; xử lý
theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
2. Cơ quan quản lý nhà nƣớc về các lĩnh vực phóng xạ, thăm dò, khai thác
dầu khí, các phƣơng tiện vận tải đƣờng sắt, đƣờng thủy, đƣờng bộ, đƣờng hàng
không và các đơn vị thuộc lực lƣợng vũ trang thông báo kế hoạch kiểm tra an
toàn, vệ sinh lao động trong các lĩnh vực này về Bộ Nội vụ và Sở Nội vụ địa
phƣơng nơi tổ chức kiểm tra để phối hợp triển khai.
3. Bộ Nội vụ thực hiện kiểm tra đột xuất về an toàn, vệ sinh lao động
trong các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này trong những trƣờng hợp sau
đây:
a) Theo chỉ đạo của Thủ tƣớng Chính phủ;
b) Khi có phát hiện các nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động gây tai nạn
hoặc ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe ngƣời lao động;
c) Theo đề nghị của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ khi thực hiện kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao
động trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nƣớc của mình thì mời
đại diện Cục Việc làm, Bộ Nội vụ tham gia; gửi kết quả kiểm tra, kiến nghị cho
Bộ Nội vụ.
5. Cục Việc làm, Bộ Nội vụ có trách nhiệm xử lý, giải quyết kết quả kiểm
tra, kiến nghị về an toàn, vệ sinh lao động của các bộ, cơ quan ngang bộ theo
thẩm quyền; thông báo kết quả cho cơ quan gửi kiến nghị.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc phối hợp giữa các Sở, Ban,
ngành, Uỷ ban nhân dân cấp xã thuộc địa phƣơng trong kiểm tra về an toàn, vệ
sinh lao động tại địa phƣơng.
7. Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan thực hiện thanh tra về an toàn, vệ sinh lao động”
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 44
“1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan xây dựng
Chƣơng trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động theo từng giai đoạn 05 năm,
trình Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt;
14
2. Việc xây dựng Chƣơng trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao
động phải đƣợc lấy ý kiến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Tổ chức đại
diện ngƣời sử dụng lao động, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đƣợc xem xét trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác an toàn, vệ sinh
lao động của quốc gia;
b) Có mục tiêu hƣớng tới bảo vệ ngƣời lao động, thông qua việc phòng
ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng lao
động, cải thiện điều kiện làm việc và xây dựng văn hoá an toàn lao động.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp Bộ Nội vụ xây dựng nội dung chi, mức
chi các hoạt động trong Chƣơng trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.
4. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hƣớng dẫn triển khai thực hiện Chƣơng
trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 45
“Phối hợp xây dựng Hồ sơ quốc gia, tổ chức thông tin, tuyên truyền
về an toàn, vệ sinh lao động
1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, các cơ quan liên quan xây dựng, cập nhật hằng năm công bố Hồ sơ quốc
gia về an toàn, vệ sinh lao động theo định kỳ tối đa 05 năm 01 lần. Hồ sơ quốc
gia về an toàn, vệ sinh lao động đƣợc cập nhật hằng năm và ít nhất phải gồm
những thông tin sau đây:
a) Chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc trong công tác an toàn,
vệ sinh lao động;
b) Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Tổ chức bộ máy làm công tác quản lý nhà nƣớc về an toàn, vệ sinh lao
động; hệ thống các cơ quan nghiên cứu, đào tạo về an toàn, vệ sinh lao động;
d) Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nƣớc, tổ chức công
đoàn, tổ chức đại diện ngƣời sử dụng lao động và các tổ chức liên quan;
đ) Các chƣơng trình, sự kiện an toàn, vệ sinh lao động cấp quốc gia và
cấp tỉnh;
e) Các hoạt động thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
an toàn, vệ sinh lao động;
g) Các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động;
h) Các dữ liệu về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây
mất an toàn, vệ sinh lao động.
2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các hoạt động thông tin,
tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao động.”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 46
15
“2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan liên quan nghiên cứu, đề xuất xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt
chuẩn Quốc gia phục vụ an toàn, vệ sinh lao động.”.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 48
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 nhƣ sau:
“1. Bộ trƣởng Bộ Nội vụ hƣớng dẫn thi hành Nghị định này.”
2. Bổ sung khoản 4 nhƣ sau:
“. Báo cáo bằng bản điện tử qua hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử có giá trị
nhƣ bản giấy. Ngƣời sử dụng lao động, Uỷ ban nhân dân cấp xã, Sở Nội vụ các
địa phƣơng có trách nhiệm cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về tai nạn lao
động”.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số Phụ lục
1. Thay thế Phụ lục I - Mẫu Hồ sơ vệ sinh môi trƣờng lao động đối với
các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp bằng Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Thay thế Phụ lục III - Mẫu khai báo tai nạn lao động bằng Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thay thế Phụ lục IV - Mẫu báo cáo nhanh tai nạn lao động đối với
ngƣời lao động làm việc không theo hợp đồng lao động bằng Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định này.
4. Thay thế Phụ lục VI - Mẫu quyết định thành lập Đoàn Điều tra tai nạn
lao động cấp tỉnh bằng Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Thay thế Phụ lục IX - Mẫu Biên bản Điều tra tai nạn lao động của
Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở bằng Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định này.
6. Thay thế mẫu 10a - Biên bản Điều tra tai nạn lao động đối với ngƣời
lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại Phụ lục X bằng Phụ lục X ban
hành kèm theo Nghị định này.
7. Thay thế Phụ lục XII - Mẫu báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động
cấp cơ sở (6 tháng hoặc cả năm) bằng Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định
này.
8. Thay thế Phụ lục XIII - Mẫu báo cáo nhanh tai nạn lao động chết ngƣời
bằng Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này.
9. Thay thế Phụ lục XIV - Mẫu báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao
động từ ngƣời sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh, thành phố (6 tháng hoặc cả
năm) bằng Phụ lục XIV - Mẫu báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động có
quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh, thành phố (6 tháng hoặc cả năm), ban hành
kèm theo Nghị định này.
16
10. Thay thế Phụ lục XV - Mẫu báo cáo tai nạn lao động của ngƣời lao
động làm việc không theo hợp đồng lao động trên địa bàn tỉnh, thành phố bằng
Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị định này.
11. Thay thế Phụ lục XVI - Mẫu báo cáo tai nạn lao động của ngƣời lao
động làm việc không theo hợp đồng lao động trên địa bàn bằng Phụ lục XVI -
Mẫu báo cao tai nạn lao động trên địa bàn cấp xã, ban hành kèm theo Nghị định
này.
12. Thay thế Phụ lục XVII - Mẫu báo cáo Tổng hợp tình hình tai nạn lao
động của cơ quan chuyên ngành thực hiện điều tra tai nạn lao động (6 tháng
hoặc cả năm) bằng Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định này.
13. Thay thế Phụ lục XVIII - Mẫu báo cáo các trƣờng hợp bị tai nạn lao
động đƣợc khám và điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng Phụ lục XVIII
ban hành kèm theo Nghị định này.
14. Thay thế Phụ lục XIX - Mẫu báo cáo tổng hợp các trƣờng hợp tai nạn
lao động đƣợc khám và điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn
tỉnh, thành phố bằng Phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định này.
15. Thay thế Phụ lục XX - Mẫu Thông báo về các trƣờng hợp ngƣời bị tai
nạn lao động khám, điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc
bằng Phụ lục XX ban hành kèm theo Nghị định này.
16. Bổ sung Phụ lục XXIII - Mẫu bảng đánh giá kết quả cải thiện điều
kiện lao động
17. Bổ sung Phụ lục XXIV - Mẫu sổ thống kê tai nạn lao động cấp cơ sở
18. Bổ sung Phụ lục XXV - Danh mục yếu tố gây chấn thƣơng.
Điều 27. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm
2. Các quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nƣớc và trình tự,
thủ tục trái với quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13
có liên quan tại Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ
các trƣờng hợp sau:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và đƣợc Quốc hội
quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định này;
b) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
Thƣờng vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ
tƣớng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nƣớc,
trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này đƣợc thông qua hoặc ban hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực trƣớc ngày 01 tháng 3 năm 2027 và các
quy định tƣơng ứng trong Nghị định này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản
quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3. Trong thời gian các quy định của Nghị định này có hiệu lực, nếu quy
định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nƣớc, trình tự, thủ tục trong Nghị
17
định này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện
theo quy định tại Nghị định này.
Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
1. Điều 42, Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48 Nghị định số
129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm
quyền quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực nội vụ theo mô hình chính quyền địa
phƣơng 2 cấp, khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 37, Phụ lục XXI, Phụ lục XXII
Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Cính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động hết hiệu lực từ
khi Nghị định này có hiệu lực.
2. Các văn bản, tài liệu liên quan đến điều tra tai nạn lao động đã ban
hành trƣớc khi Nghị định này có hiệu lực nhƣng chƣa hoàn thành điều tra tiếp
tục đƣợc sử dụng cùng với văn bản, tài liệu mới theo mẫu tại Nghị định này ./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng;
- Thủ tƣớng, các Phó Thủ tƣớng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng;
- Văn phòng Trung ƣơng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng .ổng Bí thƣ;
- Văn phòng Chủ tịch nƣớc;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nƣớc;
- Ủy ban Trung ƣơng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ƣơng của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ,
Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lƣu: VT, KGVX(2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƢỚNG
Phạm Minh Chính

Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
Phụ lục I
MẪU HỒ SƠ VỆ SINH MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚICÁC YẾU
TỐ CÓ HẠI, PHÕNG CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Mục I. Mẫu Hồ sơ vệ sinh môi trƣờng lao động đối với các yếu tố có hại,
phòng chống bệnh nghề nghiệp
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỒ SƠ
VỆ SINH MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG
Tên cơ sở lao động: ________________________________________________
Địa chỉ: ________________________________________________________
Điện thoại: ____________________________ Số Fax: _________________
E-mail: ________________________________ Web-site: ________________
Năm lập hồ sơ: ____________________________________
2
Phần I
TÌNH HÌNH CHUNG
1. Thông tin của cơ sở lao động:
- Tên cơ sở lao động:______________________________________________
- Cơ quan quản lý trực tiếp: _________________________________________
- Sản phẩm ngành sản xuất, kinh doanh: _______________________________
_______________________________________________________________
- Năm thành lập: _________________________________________________
- Tổng số ngƣời lao động: __________________________________________
- Số lao động trực tiếp: ____________________________________________
- Số lao động tiếp xúc với yếu tố có hại, nguy hiểm: _____________________
- Số lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: ______________________________________
2. Quy mô (Sản lƣợng sản phẩm):
_______________________________________________________________
________________________________________________________________
3. Tóm tắt quy trình công nghệ, dịch vụ:
_______________________________________________________________
_______________________________________________________________
- Lƣợng nguyên liệu, nhiên liệu, năng lƣợng sử dụng trong 01 năm:
+ Nguyên liệu: ___________________________________________________
+ Nhiên liệu: ____________________________________________________
+ Năng lƣợng: ___________________________________________________
- Các công trình thiết bị xử lý chất thải công nghiệp/sản xuất/y tế/khác:
___________________________________________________________
4. Các công trình phúc lợi cho ngƣời lao động (NLĐ):
+ Công trình vệ sinh (Bình quân 1 hố xí/số NLĐ/1 ca): ___________________
+ Nhà tắm (Bình quân 1 vòi tắm/số NLĐ/1 ca): _________________________
+ Nhà nghỉ giữa ca: không [ ] có [ ]
+ Nhà ăn: không [ ] có [ ]
+ Công trình phúc lợi khác (ghi rõ nếu có): ____________________________
5. Tổ chức y tế:

3
- Tổ chức bộ phận y tế: Có [ ] Không [ ]
- Tổng số cán bộ y tế: .... ngƣời, trong đó: Bác sĩ: .... Y sĩ ...
Điều dƣỡng: ... Khác: ...
- Ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (ghi rõ tên cơ sở KBCB nếu có):
_______________________________________________________________
Phần II
VỆ SINH LAO ĐỘNG CÁC PHÂN XƢỞNG, KHU VỰC LÀM VIỆC
(Mỗi phân xưởng, khu vực, bộ phận làm việc lập 1 trang riêng)
1. Tên phân xƣởng, khu vực, bộ phận làm việc: ________________________
2. Đặc điểm, quy trình làm việc: _____________________________________
________________________________________________________________
3. Nhận diện yếu tố có hại tại nơi làm việc:
TT
Yếu tố có hại
Liệt kê theo hướng dẫn tại Mục 2 (nếu có)
Số lao động
tiếp xúc trực tiếp
Với YTCH
1
2
…
4. Máy, thiết bị, vật tƣ, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao
động:
TT
Tên máy, thiết bị, vật tƣ, chất
Số lƣợng
1
2
…
5. Các biện pháp kỹ thuật phòng chống yếu tố có hại, cải thiện điều kiện lao
động:
….……………………………………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………………………………

4
Phần III
TỔNG HỢP KẾT QUẢ QUAN TRẮC YẾU TỐ CÓ HẠI
TT
Yếu tố quan trắc
Năm…..
Năm…..
Năm…..
Tổng
số
mẫu
Số
mẫu
không
đạt
Tổng
số
mẫu
Số
mẫu
không
đạt
Tổng
số
mẫu
Số mẫu
không
đạt
1
Nhiệt độ
2
Độ ẩm
3
Tốc độ gió
4
Bức xạ nhiệt
5
Ánh sáng
6
Bụi
- Bụi toàn phần
- Bụi hô hấp
- Các loại bụi
khác
7
Ồn
8
Rung
9
Hơi khí độc
_____________
___
...
10
Phóng xạ
11
Điện từ trƣờng
12
Yếu tố tiếp xúc
nghề nghiệp
…
...
13
Yếu tố tâm sinh
lý và ec-gô-nô-
my
…
...
14
Các yếu tố khác
…
...
Tổng cộng
5
Mục II. Danh mục các yếu tố có hại trong môi trƣờng lao động
CÁC YẾU TỐ CÓ HẠI TRONG MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG
1. Yếu tố vi khí hậu bất lợi:
- Nhiệt độ
- Độ ẩm
- Tốc độ gió
- Bức xạ nhiệt
2. Yếu tố vật lý
- Ánh sáng
- Tiếng ồn theo dải tần
- Rung chuyển theo dải tần
- Vận tốc rung đứng hoặc ngang
- Phóng xạ
- Điện từ trƣờng tần số công nghiệp
- Điện từ trƣờng tần số cao
- Bức xạ tử ngoại
- Các yếu tố vật lý khác (ghi rõ)
3. Yếu tố bụi các loại
- Bụi toàn phần
- Bụi hô hấp
- Bụi thông thƣờng
- Bụi silic phân tích hàm lƣợng silic tự do:
- Bụi amiăng
- Bụi kim loại (chì, mangan, cadimi, ... đề nghị ghi rõ)
- Bụi than
- Bụi talc
- Bụi bông
- Các loại bụi khác (ghi rõ)
4. Yếu tố hơi khí độc (Liệt kê ghi rõ các yếu tố có giới hạn cho phép theo quy
chuẩn vệ sinh lao động) nhƣ:
- Thủy ngân
- Asen
6
- Oxit cac bon
- Benzen và các hợp chất (Toluene, Xylene)
- Trinitro toluen (TNT)
- Nicotin
- Hóa chất trừ sâu
- Các hóa chất khác (Ghi rõ)
5. Yếu tố tâm sinh lý và ec-gô-nô-my
- Đánh giá gánh nặng thần kinh tâm lý
- Đánh giá ec-gô-nô-my
6. Đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp
- Yếu tố vi sinh vật
- Yếu tố gây dị ứng, mẫn cảm
- Dung môi.

Phụ lục III
MẪU KHAI BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP
TRÊN (NẾU CÓ)
CƠ SỞ XẢY RA TAI NẠN
LAO ĐỘNG
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa chỉ: …………………
Điện thoại/Fax: ……………
Email: ……………………
……, ngày …. tháng …. năm……..
KHAI BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG
Kính gửi:
- Sở Nội vụ …
1
…
- Công an xã/phƣờng …
2
…
1. Thông tin về vụ tai nạn:
- Thời gian xảy ra tai nạn: … giờ ... phút.. ngày ... tháng ... năm …;
- Nơi xảy ra tai nạn: …………………………………………………….
- Tóm tắt diễn biến/ hậu quả vụ tai nạn: …………………………………..
……………………………………………………………………………………
2. Thông tin về các nạn nhân:
TT
Họ và tên nạn
nhân
Năm
sinh
Giới
tính
Nghề
nghiệp
3
Tình trạng tai nạn
(chết/bị thƣơng
nặng/nhẹ)
1
2
3
…
NGƢỜI KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
1
Ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh
2
Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã
3
Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành theo
quy định của Luật Thống kê.

Phụ lục IV
MẪU BÁO CÁO NHANH TAI NẠN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO
ĐỘNG LÀM VIỆC KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƢỜNG....
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày …. tháng …. năm ….
Kính gửi:
- Sở Nội vụ……
- Công an xã/phƣờng ……
1. Thông tin xã/phƣờng:
- Xã/phƣờng nơi xảy ra tai nạn: ………………………………………….
- Địa chỉ:…………………………………………………………………..
- Điện thoại: ………………. ; Fax:……………… ;
2. Thông tin vụ tai nạn lao động
- Thời gian xảy ra tai nạn lao động; Giờ....phút…ngày…tháng…năm....
- Nơi xảy ra tai nạn lao động: …………………………………………….
3. Sơ lƣợc thông tin nạn nhân
- Họ và tên: ……………………….….Nam/Nữ:………………………..
- Ngày tháng năm sinh: …………………………………………………..
4. Sơ bộ diễn biến vụ tai nạn lao động
5. Tình trạng thƣơng tích của nạn nhân
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
- Lƣu: VT…
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục VI
MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP ĐOÀN ĐIỀU TRA TAI NẠN
LAO ĐỘNG CẤP TỈNH
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ…
SỞ NỘI VỤ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……. /QĐ-NV
…, ngày ... tháng … năm…
QUYẾT ĐỊNH
V/v thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động
GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật An toàn, vệ sinh lao
động;
Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
An toàn, vệ sinh lao động;
Theo đề nghị của ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Đoàn Điều tra tai nạn lao động của tỉnh/thành phố
……..………..
4
gồm các ông, bà có tên dƣới đây:
1. Họ tên ………….., Chức danh ………, Cơ quan ……., Trƣởng đoàn;
2. Họ tên…………..., Chức danh ………, Cơ quan ………., Thành viên;
3. ………………………………………………………………………….
Điều 2. Đoàn Điều tra tai nạn lao động có trách nhiệm tiến hành điều tra
vụ tai nạn lao động xảy ra tại ….. hồi .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm ....
Điều 3. Chánh Văn phòng Sở, các Ông, Bà có tên tại Điều 1, Giám đốc
(chủ cơ sở) và các cá nhân có liên quan đến vụ tai nạn lao động chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Nhƣ Điều 3;
- Sở Y tế;
- Liên đoàn lao động cấp tỉnh;
- Lƣu: VT,...
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
4
Ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng.

Phụ lục IX
MẪU BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG CỦA ĐOÀN
ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG CẤP CƠ SỞ
TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN (NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./……..
…, ngày ... tháng … năm…
BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG
…………
1
….. (Nhẹ hoặc nặng) …………
1. Cơ sở để xảy ra tai nạn lao động:
- Tên cơ sở: ………………………………………………………………...
- Địa chỉ:……………… ………thuộc tỉnh/thành phố: ………………..
- Số điện thoại, Fax, E-mail: ………………………………………………
- Lĩnh vực hoạt động kinh tế của cơ sở: ….
2
………………………………
- Tổng số lao động (quy mô sản xuất của cơ sở): …………………………
- Loại hình cơ sở: ……..
3
………………………………………………….
- Tên, địa chỉ của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có): ……………
2. Thành phần Đoàn Điều tra (họ tên, đơn vị công tác, chức vụ của từng
ngƣời):
- ……………
3. Tham dự điều tra (họ tên, đơn vị công tác, chức vụ của từng ngƣời):
- …………….
4. Sơ lƣợc lý lịch những ngƣời bị nạn:
- Họ tên: ……… …………………………..…..; Giới tính:…. Nam/Nữ;
- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………….
- Quê quán: ………………………………………………………………..
- Nơi thƣờng trú: …………………………………………………………..
- Hoàn cảnh gia đình (bố, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con): ………………….
- Nơi làm việc (tên tổ, phân xƣởng hoặc tên, địa chỉ cơ sở): ……………
1
Căn cứ danh mục yếu tố gây chấn thƣơng
2
Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành theo quy
định của Luật Thống kê.
3
Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp
luật hiện hành trong báo cáo thống kê.

- Nghề nghiệp: ………….
4
…………………………………………………
- Thời gian làm việc cho ngƣời sử dụng lao động: ……………….(năm)
- Tuổi nghề: ……………(năm); Bậc thợ (nếu có): …………………
- Loại lao động:
Có hợp đồng lao động: …..
5
…. / Không có hợp đồng.
- Đã đƣợc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động: ………….. có/ không.
5. Thông tin về vụ tai nạn:
- Ngày, giờ xảy ra tai nạn: Vào hồi...giờ... phút, ngày... háng...năm...;
- Nơi xảy ra tai nạn: ………………………………………………………..
- Thời gian bắt đầu làm việc: ……………………………………………...
- Số giờ đã làm việc cho đến khi tai nạn xảy ra:...giờ...phút.
6. Diễn biến của vụ tai nạn:……………………………………………...
7. Nguyên nhân gây ra tai nạn: (trong đó phải xác định rõ tai nạn lao
động xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: lỗi của ngƣời sử dụng lao động;
lỗi của ngƣời lao động; lỗi của cả ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động;
nguyên nhân khác không do lỗi của ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động).
8. Kết luận về vụ tai nạn: (phải xác định rõ vụ tai nạn đó là một trong
các trƣờng hợp sau: tai nạn lao động; tai nạn đƣợc hƣởng trợ cấp theo quy định
tại khoản 2 Điều 39 Luật an toàn, vệ sinh lao động; tai nạn đƣợc hƣởng trợ cấp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động nhƣng
không đƣợc hƣởng trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật an toàn, vệ
sinh lao động; không phải là tai nạn lao động).
9. Kết luận về những ngƣời có lỗi, đề nghị hình thức xử lý:
- ……..……
10. Biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động tƣơng tự hoặc tái diễn:
- Nội dung công việc: …...…………………………………………………
- Ngƣời có trách nhiệm thi hành: ………….………………………………
- Thời gian hoàn thành: ……………..…………………………………….
11. Tình trạng thƣơng tích:
- Vị trí vết thƣơng: ………………………………….……………………..
- Mức độ tổn thƣơng: ……...………………………………………………
12. Nơi điều trị và biện pháp xử lý ban đầu: …………………………..
4
Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành theo
quy định của Luật Thống kê.
5
Ghi rõ: Không xác định thời hạn; Xác định thời hạn (thời hạn cụ thể).
13. Thiệt hại do tai nạn lao động và chi phí đã thực hiện:
a) Chi phí do ngƣời sử dụng lao động trả (nếu có):
Tổng số: …………………đồng, trong đó:
- Chi phí y tế: …………………..đồng;
- Trả lƣơng trong thời gian Điều trị: …………………đồng;
- Bồi thƣờng hoặc trợ cấp: …………………..đồng;
b) Thiệt hại tài sản/thiết bị: ………………….đồng.
CÁC THÀNH VIÊN KHÁC
CỦA ĐOÀN ĐIỀU TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
TRƢỞNG ĐOÀN ĐIỀU TRA TAI
NẠN LAO ĐỘNG
(Người sử dụng lao động hoặc
người được ủy quyền bằng văn bản)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
NHỮNG NGƢỜI THAM DỰ
ĐIỀU TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục X
MẪU BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG CỦA ĐOÀN
ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG CẤP TỈNH/CẤP TRUNG ƢƠNG
Biên bản Điều tra tai nạn lao động đối với ngƣời lao động làm việc theo
hợp đồng lao động
ĐOÀN ĐIỀU TRA TNLĐ
……
1
…..
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./……..
…, ngày ... tháng … năm…
BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG
…..
2
….. (Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh/cấp trung ƣơng)………….
1. Cơ sở xảy ra tai nạn:
- Tên cơ sở: ………………………………………………………………
- Địa chỉ: …………………………………………………………………
thuộc tỉnh/thành phố: ……………………………………………………………
- Số điện thoại, Fax, E-mail: ………………………………………………
- Lĩnh vực hoạt động kinh tế của cơ sở: ………
3
…………………………
- Tổng số lao động (quy mô sản xuất của cơ sở): …………………………
- Loại hình cơ sở: ……………………………………
4
……………………
- Tên, địa chỉ của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có): …………..
2. Thành phần Đoàn Điều tra (họ tên, chức vụ, cơ quan của từng
ngƣời):
……………………………………………………………………………..
3. Tham dự điều tra (họ tên, đơn vị công tác, chức vụ của từng ngƣời):
………………..……………………………………………………………
4. Sơ lƣợc lý lịch những ngƣời bị nạn:
- Họ tên: ……………………..; Giới tính: …………….Nam/Nữ;
- Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………
- Quê quán: ………………………………………………………………
1
Ghi Trung ƣơng hoặc đơn vị hành chính cấp tỉnh.
2
Căn cứ danh mục yếu tố gây chấn thƣơng.
3
Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành theo quy
định của Luật Thống kê
4
Ghi tên, mã số theo danh mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp
luật hiện hành trong báo cáo thống kê

- Nơi thƣờng trú: …………………………………….…………………..
- Hoàn cảnh gia đình (bố, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con): …………………
- Nơi làm việc (tên tổ, phân xƣởng hoặc tên, địa chỉ cơ sở): …………….
- Nghề nghiệp: …………………..
5
……………………………………….
- Thời gian làm việc cho ngƣời sử dụng lao động: ………………….(năm)
- Tuổi nghề: ………….. (năm); Bậc thợ (nếu có): …………….
- Loại lao động: ………….
6
…………. .
- Đã đƣợc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động: ….có/ không.
5. Thông tin về vụ tai nạn:
- Ngày, giờ xảy ra tai nạn: Vào hồi ... giờ ... phút, ngày ... tháng ... năm…;
- Nơi xảy ra tai nạn: …………………………..……………………………
- Thời gian bắt đầu làm việc:
- Số giờ đã làm việc cho đến khi tai nạn xảy ra:…. giờ…. phút.
6. Diễn biến của vụ tai nạn: ……………..……………………………….
7. Nguyên nhân gây ra tai nạn: (trong đó phải xác định rõ tai nạn lao
động xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: lỗi của ngƣời sử dụng lao động;
lỗi của ngƣời lao động; lỗi của cả ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động;
nguyên nhân khác không do lỗi của ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động).
8. Kết luận về vụ tai nạn: (phải xác định rõ vụ tai nạn đó là một trong
các trƣờng hợp sau: tai nạn lao động; tai nạn đƣợc hƣởng trợ cấp theo quy định
tại khoản 2 Điều 39 Luật an toàn, vệ sinh lao động; tai nạn đƣợc hƣởng trợ cấp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động nhƣng
không đƣợc hƣởng trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật an toàn, vệ
sinh lao động; không phải là tai nạn lao động).
9. Kết luận về những ngƣời có lỗi, đề nghị hình thức xử lý:…...………
10. Biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động tƣơng tự hoặc tái diễn: …..
11. Tình trạng thƣơng tích: Chết hoặc bị thƣơng (ghi vị trí vết thƣơng
theo Phụ lục Danh mục các chấn thƣơng).
12. Nơi điều trị và biện pháp xử lý ban đầu:
- Nội dung công việc: ……………………………………………………
- Ngƣời có trách nhiệm thi hành: …………….………………………….
5
Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành theo
quy định của Luật Thống kê.
6
Ghi rõ: Không xác định thời hạn; Xác định thời hạn (thời hạn cụ thể).
- Thời gian hoàn thành: …………………………………………………..
13. Thiệt hại do tai nạn lao động và chi phí đã thực hiện:
a) Chi phí do ngƣời sử dụng lao động trả (nếu có):
Tổng số:…đồng, trong đó:
- Chi phí y tế: ……………đồng;
- Trả lƣơng trong thời gian Điều trị: ……………đồng;
- Bồi thƣờng hoặc trợ cấp: ……………….đồng;
- Chi phí khác (mai táng, thăm hỏi...): ……………đồng.
b) Thiệt hại tài sản/thiết bị: ………………..đồng.
NGƢỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
TRƢỞNG ĐOÀN ĐIỀU TRA
TAI NẠN LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))

Phụ lục XII
MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG CẤP
CƠ SỞ (6 THÁNG HOẶC CẢ NĂM)
Đơn vị báo cáo: (ghi tên cơ sở)
Địa chỉ:
Mã phƣờng/xã
1
:
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
Kỳ báo cáo (6 tháng hoặc cả năm) ...năm ...
Ngày báo cáo: ………………
Thuộc loại hình cơ sở
2
(doanh nghiệp): …………….. Mã
loại hình cơ sở:
Đơn vị nhận báo cáo: Uỷ ban nhân dân xã/phƣờng….
Lĩnh vực sản xuất chính của cơ sở:
………
3
…………………. Mã lĩnh vực:
Tổng số lao động của cơ sở: …………. ngƣời, trong đó nữ: ………… ngƣời
Tổng quỹ lƣơng: …………. triệu đồng
I. Tình hình chung tai nạn lao động
Tên chỉ tiêu
thống kê
Mã
số
Phân loại TNLĐ theo mức độ thƣơng tật
Số vụ ( Vụ)
Số ngƣời bị nạn (Ngƣời)
Tổng
số
Số vụ
có
ngƣời
chết
Số vụ
có từ
2
ngƣời
bị
nạn
trở
lên
Tổng số
Số LĐ nữ
Số ngƣời
chết
Số ngƣời
bị thƣơng
nặng
Tổng
số
Nạn
nhân
không
thuộc
quyền
quản
lý
Tổng
số
Nạn
nhân
không
thuộc
quyền
quản
lý
Tổng
số
Nạn
nhân
không
thuộc
quyền
quản
lý
Tổng
số
Nạn
nhân
không
thuộc
quyền
quản
lý
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
1. Tai nạn lao
động
1
Ghi mã số theo Danh Mục đơn vị hành chính do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành theo quy
định của Luật Thống kê.
2
Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy
định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê.
3
Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành
theo quy định của Luật Thống kê.

1.1. Phân theo nguyên nhân xảy ra TNLĐ
4
a. Do ngƣời sử dụng lao động
Không có
thiết bị an
toàn hoặc
thiết bị
không đảm
bảo an toàn
Không có
phƣơng tiện
bảo vệ cá
nhân hoặc
phƣơng tiện
bảo vệ cá
nhân không
tốt
Tổ chức lao
động chƣa
hợp lý
Chƣa huấn
luyện hoặc
huấn luyện
an toàn, vệ
sinh lao động
chƣa đầy đủ
Không có
quy trình an
toàn hoặc
biện pháp
làm việc an
toàn hoặc có
quy trình,
biện pháp
làm việc an
toàn nhƣng
nội dung
không đảm
bảo theo quy
định
4
Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.

Điều kiện
làm việc
không tốt
b. Do ngƣời
lao động
Vi phạm nội
quy, quy
trình, quy
chuẩn, biện
pháp làm
việc an toàn
Không sử
dụng phƣơng
tiện bảo vệ
cá nhân
c. Khách
quan khó
tránh/
Nguyên
nhân chƣa
kể đến
1. 2. Phân
theo yếu tố
gây chấn
thƣơng
5
…
1.3. Phân
theo nghề
nghiệp
6
....
2. Tai nạn
đƣợc hƣởng
trợ cấp theo
quy định tại
khoản 2
Điều 39
5
Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thƣơng.
6
Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tƣớng Chính phủ ban
hành theo quy định của Luật Thống kê.

Luật
ATVSLĐ
3. Tổng số
(3=1+2)
II. Thiệt hại do tai nạn lao động
Tổng số
ngày nghỉ vì
tai nạn lao
động (kể cả
ngày nghỉ
chế độ)
Chi phí tính bằng tiền (1.000 đ)
Thiệt hại tài sản
(1.000 đ)
Tổng số
Khoản chi cụ thể của cơ sở
Y tế
Trả lƣơng
trong thời
gian Điều
trị
Bồi thƣờng
/Trợ cấp
1
2
3
4
5
6
ĐẠI DIỆN NGƢỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Phụ lục XIII
MẪU BÁO CÁO NHANH TAI NẠN LAO ĐỘNG CHẾT NGƢỜI
ỦY BAN NHÂN DÂN
SỞ NỘI VỤ
TỈNH/THÀNH PHỐ …
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày...tháng…năm…
Kính gửi: Bộ Nội vụ
1. Thông tin cơ sở xảy ra tai nạn lao động
- Tên cơ sở để xảy ra tai nạn lao động:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax:
- Cơ quan quản lý cấp trên (nếu có):
2. Thông tin vụ tai nạn lao động
- Thời gian xảy ra tai nạn lao động:
- Nơi xảy ra tai nạn lao động:
3. Sơ lƣợc thông tin nạn nhân
- Họ và tên:
- Ngày tháng năm sinh: Nam/Nữ
4. Sơ bộ diễn biến vụ tai nạn lao động
5. Tình trạng thƣơng tích của nạn nhân
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
- …
- Lƣu:…
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục XIV
MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG CÓ
QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ (6 THÁNG
HOẶC CẢ NĂM))
Đơn vị báo cáo: Sở Nội vụ ……………… Mã tỉnh:
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
KỲ BÁO CÁO (6 tháng hoặc cả năm)…… NĂM ...
Ngày báo cáo: ………………………………
Đơn vị nhận báo cáo:
- Bộ Nội vụ
- Chi Cục Thống kê ………….
I. Thông tin tổng quan
Loại hình cơ sở
Mã
số
Cơ sở
Lực lƣợng lao
động
Tổng số TNLĐ
Tần suất
TNLĐ
1
Ghi
chú
Tổng
số
Số
cơ
sở
tham
gia
báo
cáo
Tổng
số
lao
động
Số
LĐ
của
cơ
sở
tham
gia
báo
cáo
Số
lao
động
nữ
Số ngƣời bị nạn
K
TNLĐ
K
chết
Tổng
số
Số
ngƣời
bị
chết
Số
ngƣời
bị
thƣơng
nặng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Tổng số
Phân theo loại
hình cơ sở
1
Tần suất TNLĐ đƣợc tính theo công thức:
P
N
K
1000
. Trong đó: N số ngƣời bị TNLĐ
hoặc số ngƣời chết trong kỳ báo cáo; P là tổng số lao động của cơ sở tham gia báo cáo.

II. Phân loại TNLĐ
Tên chỉ
tiêu
thống
kê
Mã
số
Theo mức độ thƣơng tật
Thiệt hại do TNLĐ
Số vụ TNLĐ
Số ngƣời bị nạn TNLĐ
Tổng
số
ngày
nghỉ
vì tai
nạn
lao
động
Chi phí tính bằng
tiền (1.000 đ)
Thiệt
hại tài
sản
(1.000
đ)
Tổng
số
Số vụ
có
ngƣời
chết
Số vụ
có từ
2
ngƣời
bị
nạn
trở
lên
Tổng
số
Số
lao
động
nữ
Số
ngƣời
chết
Số
ngƣời
bị
thƣơng
nặng
Tổng
số
Khoản chi cụ
thể của cơ sở
Y
tế
Trả
lƣơng
trong
thời
gian
Điều
trị
Bồi
thƣờng
/Trợ
cấp
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tổng
số
Phân
theo
ngành
2
Phân
theo
nguyên
nhân
3
Phân
theo
yếu tố
gây
chấn
thƣơng
4
Phân
theo
nghề
nghiệp
5
NGƢỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
2
Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành
theo quy định của Luật Thống kê.
3
Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.
4
Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thƣơng.
5
Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tƣớng Chính phủ ban
hành theo quy định của Luật Thống kê.

Phụ lục XV
MẪU BÁO CÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG LÀM
VIỆC KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH,
THÀNH PHỐ
Đơn vị báo cáo: Sở Nội vụ tỉnh/thành phố....
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
Kỳ báo cáo (6 tháng hoặc cả năm)... năm ...
Ngày báo cáo: ……………….
Kính gửi: Bộ Nội vụ
Tên chỉ tiêu thống kê
Phân loại TNLĐ theo mức độ thƣơng tật
Số vụ (vụ)
Số ngƣời bị nạn
(ngƣời)
Tổng
số
Số vụ
có
ngƣời
chết
Số vụ
có từ 2
ngƣời
bị nạn
trở lên
Tổng
số
Số
LĐ
nữ
Số
ngƣời
chết
Số
ngƣời
bị
thƣơng
nặng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Phân theo nghề nghiệp
1
1
2
3
4
5
……
Tổng số:
NGƢỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
1
Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tƣớng Chính phủ ban
hành theo quy định của Luật Thống kê.

Phụ lục XVI
MẪU BÁO CÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP XÃ
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƢỜNG....
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
Kỳ báo cáo (6 tháng hoặc cả năm) ... năm ...
Ngày báo cáo: ………………….
Kính gửi: Sở Nội vụ ….
A. Tình hình tai nạn lao động của ngƣời lao động làm việc không theo hợp
đồng lao động
Tên chỉ tiêu
thống kê
Phân loại TNLĐ theo mức độ thƣơng tật
Số vụ (Vụ)
Số ngƣời bị nạn (Ngƣời)
Tổng
số
Số vụ
có
ngƣời
chết
Số vụ
có từ
2
ngƣời
bị
nạn
trở
lên
Tổng số
Số LĐ nữ
Số ngƣời
chết
Số ngƣời
bị thƣơng
nặng
Tổng
số
Số
xảy
ra tại
nơi
thuộc
phạm
vi
quản
lý
ngƣời
sử
dụng
lao
động
1
Tổng
số
Số
xảy
ra tại
nơi
thuộc
phạm
vi
quản
lý
ngƣời
sử
dụng
lao
động
1
Tổng
số
Số
xảy
ra tại
nơi
thuộc
phạm
vi
quản
lý
ngƣời
sử
dụng
lao
động
1
Tổng
số
Số
xảy
ra tại
nơi
thuộc
phạm
vi
quản
lý
ngƣời
sử
dụng
lao
động
1
Phân theo
nghề
nghiệp
2
1
1
Số ngƣời lao động làm việc không theo hợp đồng lao động bị tai nạn lao động tại nơi làm
việc của ngƣời sử dụng lao động trên địa bàn.
2
Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tƣớng Chính phủ ban
hành theo quy định của Luật Thống kê.

2
...
Tổng số
B. Tình hình tai nạn lao động từ ngƣời sử dụng lao động
I. Thông tin tổng quan
Loại hình cơ sở
Mã
số
Cơ sở
Lực lƣợng lao
động
Tổng số TNLĐ
Tần suất
TNLĐ
3
Ghi
chú
Tổng
số
Số
cơ
sở
tham
gia
báo
cáo
Tổng
số
lao
động
Số
LĐ
của
cơ
sở
tham
gia
báo
cáo
Số
lao
động
nữ
Số ngƣời bị nạn
K
TNLĐ
K
chết
Tổng
số
Số
ngƣời
bị
chết
Số
ngƣời
bị
thƣơng
nặng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Tổng số
Phân theo loại
hình cơ sở
II. Phân loại TNLĐ
Tên chỉ
tiêu
thống
kê
Mã
số
Theo mức độ thƣơng tật
Thiệt hại do TNLĐ
Số vụ TNLĐ
Số ngƣời bị nạn TNLĐ
Tổng
số
ngày
nghỉ
vì tai
nạn
lao
động
Chi phí tính bằng
tiền (1.000 đ)
Thiệt
hại tài
sản
(1.000
đ)
Tổng
số
Số vụ
có
ngƣời
chết
Số vụ
có từ
2
ngƣời
bị
nạn
trở
lên
Tổng
số
Số
lao
động
nữ
Số
ngƣời
chết
Số
ngƣời
bị
thƣơng
nặng
Tổng
số
Khoản chi cụ
thể của cơ sở
Y
tế
Trả
lƣơng
trong
thời
gian
Điều
trị
Bồi
thƣờng
/Trợ
cấp
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
3
Tần suất TNLĐ đƣợc tính theo công thức:
P
N
K
1000
. Trong đó: N số ngƣời bị TNLĐ
hoặc số ngƣời chết trong kỳ báo cáo; P là tổng số lao động của cơ sở tham gia báo cáo.

Tổng
số
Phân
theo
ngành
4
Phân
theo
nguyên
nhân
5
Phân
theo
yếu tố
gây
chấn
thƣơng
6
Phân
theo
nghề
nghiệp
7
NGƢỜI LẬP BÁO CÁO
`(Ký, ghi rõ họ tên)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN ....
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
4
Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành
theo quy định của Luật Thống kê.
5
Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.
6
Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thƣơng.
7
Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tƣớng Chính phủ ban
hành theo quy định của Luật Thống kê.

Phụ lục XVII
MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG CỦA
CƠ QUAN CHUYÊN NGÀNH THỰC HIỆN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO
ĐỘNG (6 THÁNG HOẶC CẢ NĂM)
Đơn vị báo cáo: ………………………………………………………….
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
KỲ BÁO CÁO (6 tháng hoặc cả năm) ... NĂM ...
Ngày báo cáo: ……………………
Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ
I. Thông tin tổng quan
Loại
hình cơ
sở
Mã
số
Cơ sở
Lực lƣợng lao
động
Tổng số TNLĐ
Tần suất
TNLĐ
1
Ghi
chú
Tổng
số
Số cơ
sở
tham
gia
báo
cáo
Tổng
số lao
động
Số
LĐ
của
cơ sở
tham
gia
báo
cáo
Số lao
động
nữ
Số ngƣời bị nạn
K
TNLĐ
K
chết
Tổng
số
Số
ngƣời
bị chết
Số
ngƣời
bị
thƣơng
nặng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Tổng
số
Phân
theo
loại
hình cơ
sở
II. Phân loại TNLĐ
Tên chỉ
tiêu
thống
kê
Mã
số
Theo mức độ thƣơng tật
Thiệt hại do TNLĐ
Số vụ TNLĐ
Số ngƣời bị nạn TNLĐ
Tổng
số
ngày
nghỉ
vì tai
nạn
lao
động
Chi phí tính bằng tiền
(1.000 đ)
Thiệt
hại tài
sản
(1.000
đ)
Tổng
số
số vụ
có
ngƣời
chết
Số vụ
có từ
2
ngƣời
bị
nạn
Tổng
số
Số
lao
động
nữ
Số
ngƣời
chết
Số
ngƣời
bị
thƣơng
nặng
Tổng
số
Khoản chi cụ thể
của cơ sở
Y
tế
Trả
lƣơng
trong
Bồi
thƣờng
/Trợ
1
Tần suất TNLĐ đƣợc tính theo công thức:
P
N
K
1000
. Trong đó: N số ngƣời bị TNLĐ
hoặc số ngƣời chết trong kỳ báo cáo; P là tổng số lao động của cơ sở tham gia báo cáo.

trở
lên
thời
gian
Điều
trị
cấp
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tổng
số
Phân
theo
ngành
2
Phân
theo
nguyên
nhân
3
Phân
theo
yếu tố
gây
chấn
thƣơn
4
Phân
theo
nghề
nghiệp
5
NGƢỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƢỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
2
Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành
theo quy định của Luật Thống kê.
3
Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.
4
Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thƣơng.
5
Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tƣớng Chính phủ ban
hành theo quy định của Luật Thống kê.

Phụ lục XVIII
MẪU BÁO CÁO CÁC TRƢỜNG HỢP TAI NẠN LAO ĐỘNG ĐƢỢC
KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
BỆNH VIỆN……
Số: ………./BC-...
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng … năm …..
BÁO CÁO
Các trƣờng hợp tai nạn lao động đƣợc khám và điều trị tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
Kính gửi: Sở Y tế tỉnh/thành phố…
TT
Họ và
tên
Giới tính
Tuổi
Ngày
bị tai
nạn lao
động
Nghề
nghiệp
Chẩn
đoán
Đƣợc sơ
cứu tại
nơi làm
việc
(có
/không)
Kết quả điều trị
Nam
Nữ
Khỏi
Có di
chứng
Tử
vong
Chuyển
tuyến/
không
rõ
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
- ………..
- Lƣu: VT, ....
GIÁM ĐỐC
(ký tên và đóng dấu)

Phụ lục XIX
MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP CÁC TRƢỜNG HỢP TAI NẠN LAO
ĐỘNG ĐƢỢC KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA
BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
....
SỞ Y TẾ
Số: ………./BC-...
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………….., ngày …. tháng …. năm …..
BÁO CÁO
Các trƣờng hợp tai nạn lao động đƣợc khám và điều trị tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
Kính gửi: Bộ Y tế
TT
Họ và
tên
Giới tính
Tuổi
Ngày bị
tai nạn
lao động
Nghề
nghiệp
Chẩn
đoán
Đƣợc sơ
cứu tại nơi
làm việc
(có/không
)
Kết quả điều trị
Nam
Nữ
Khỏi
Có di
chứng
Tử
vong
Chuyển
tuyến/
không rõ
Nơi nhận:
- Nhƣ trên;
- …………
- Lƣu: VT, ....
GIÁM ĐỐC
(ký tên và đóng dấu)

Phụ lục XX
MẪU THÔNG BÁO VỀ CÁC TRƢỜNG HỢP NGƢỜI BỊ TAI NẠN LAO
ĐỘNG KHÁM, ĐIỀU TRỊ TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA
BỆNH TRÊN TOÀN QUỐC
BỘ Y TẾ
-------
Số: ……..
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….., ngày …. tháng …. năm…….
BÁO CÁO CÁC TRƢỜNG HỢP NGƢỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG
KHÁM, ĐIỀU TRỊTẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRÊN
TOÀN QUỐC
Kỳ thống kê (6 tháng/ 12 tháng) năm ...
Kính gửi: Bộ Nội Vụ
I. Thông tin về các trƣờng hợp ngƣời bị tai nạn lao động đƣợc khám, điều
trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc.
TT
Tỉnh/ thành phố
Số trƣờng
hợp TNLĐ
đến cơ sở
KBCB
Số trƣờng hợp
đã đƣợc sơ
cứu tại nơi
làm việc
Kết quả điều trị
Khỏi
Khỏi, có
di chứng
Tử
vong
Chuyển
tuyến
/không
rõ
1
2
3
…
Tổng số
NGƢỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
LÃNH ĐẠO BỘ Y TẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Phụ lục XXIII
MẪU BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG
I. Thông tin chung
1. Tên Doanh nghiệp: ……………………………………………………
2. Bộ phận/Phân xƣởng: …………………………………………………
3. Nội dung cải thiện: ……………………………………………………
4. Thời gian thực hiện: từ ……… đến …………………………………..
II. Bảng tổng hợp kết quả cải thiện điều kiện lao động
STT
Yếu tố đánh
giá
Đơn vị
đo
Số liệu
Tại năm
liền kề
trƣớc
năm
đánh giá
Số liệu
tại năm
đánh giá
QCVN
áp dụng
(nếu có)
Biện
pháp
cải
thiện đã
sử dụng
I. Số liệu quan trắc yếu tố có hại và đánh giá các yếu tố ecgonomy, căng thẳng
thần kinh tâm lý
1
Tiếng ồn
dBA
…
…
…
…
…
…
II. Số liệu khám sức khoẻ ngƣời lao động
1
Tỷ lệ ngƣời lao
động khám sức
khoẻ định kỳ
đạt sức khoẻ
loại I, II
%
…
…
…
…
III
IV
…
Xác nhận của Doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)
…….., ngày … tháng … năm….
Ngƣời lập

Phụ lục XXIV
MẪU SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ĐỘNG CẤP CƠ SỞ
SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ÐỘNG NĂM . . . . .
Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cơ sở):.........................................................................................................
Cơ quan quản lý cấp trên:.................................................. - Lĩnh vực sản xuất chính của cơ sở
1
:...............................................
Thuộc loại hình cơ sở
2
:....................................... Mã loại hình cơ sở:
Tổng số lao động bình quân trong năm:.......... ngƣời; trong đó nữ: ........... ngƣời
Tổng quỹ lƣơng:...........................................................................triệu đồng
Tt
Họ
và
tên
Giới
tính
Năm sinh
Nghề nghiệp
3
Tuổi nghề (năm)
Mức lƣơng (1.000 đ)
Trình độ
Bậc thợ
Loại hợp đồng lao động
4
Nơi làm việc
5
(tổ/đội/phân
xƣởng/phòng/ban)
Nơi xảy ra tai nạn lao động
Ngày, Giờ xảy ra tai nạn; Số giờ đã
làm việc trong ca, ngày làm việc cho
đến khi tai nạn xảy ra
Yếu tố gây chấn thuơng
6
Loại chấn thƣơng
7
Ðã huấn luyện ATVSLÐ
Nguyên nhân gây tai nạn lao động
8
Tình trạng
thƣơng tích
Thiệt hại
Ghi chú
Mã số
bảo
hiểm
xã hội
Chết
Bị
thƣơng
Tổng
số
ngày
nghỉ vì
tai nạn
lao
động
9
Chi phí tính bằng tiền
(1.000 đ)
Thiệt hại tài sản (1.000 đ)
Nặng
Nhẹ
Tổng số
Khoản chi cụ thể
Y tế
Trả lƣơng trong
thời gian điều trị
Bồi thƣờng / Trợ
cấp
Chi phí khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
2
Tổng số
1
Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.
2
Ghi tên, mã số theo danh mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê, thống nhất ghi cấp 1.
3
Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh mục nghề nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo Luật Thống kê, thống nhất ghi cấp 3.
4
Ghi có hợp đồng lao động (ghi rõ: không xác định thời hạn; xác định thời hạn) hoặc không có hợp đồng lao động.
5
Ghi theo cơ cấu tổ chức của đơn vị ( không phải là vị trí làm việc).
6
Ghi tên và mã số của 01 yếu tố chính gây chấn thƣơng trong danh mục các yếu tố gây chấn thƣơng quy định tại Phụ lục VI Nghị định này.
7
Ghi theo danh mục các chấn thƣơng để xác định loại tai nạn lao động nặng ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.
8
Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động theo nguyên nhân tại Biên bản Điều tra tai nạn lao động.
9
Tất cả những vụ tai nạn lao động làm cho ngƣời lao động thuộc quyền quản lý phải nghỉ làm việc từ một ngày trở lên đều phải đƣợc thống kê để báo cáo tai nạn lao
động.

Phụ lục XXV
DANH MỤC YẾU TỐ GÂY CHẤN THƢƠNG
1
Tên chỉ tiêu thống kê
Mã số
Điện
2
1
Phóng xạ
2
Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
3
Thiết bị áp lực
3.1
Thiết bị nâng
3.2
Bộ phận truyền động, chuyển động của máy, thiết bị gây cán, cún, đè, ép,
kẹp, cắt, va đập,….
3
4
Vật văng bắn
3
5
Vật rơi, đổ, sập
3
6
Sập đổ công trình, giàn giáo
6.1
Sập lò, sập đất đá
6.2
Cây đổ, rơi
6.3
Khác
6.4
Sinh vật và vi sinh vật
7
Ngộ độc
4
8
Cháy nổ
9
Cháy nổ do vật liệu nổ
9.1
Cháy nổ do xăng dầu, khí đốt
9.2
Khác
9.3
Nhiệt độ khắc nghiệt
5
10
Đuối nƣớc
11
Ngạt khí hoặc thiếu dƣỡng khí
6
12
Ngã cao
7
13
Tai nạn giao thông
14
1
Sử dụng bảng danh mục:
- Xác định một yếu tố chính gây chấn thƣơng trong trƣờng hợp có nhiều yếu tố gây chấn thƣơng. Ví dụ: Ngƣời
lao động khi làm việc trên cột điện, bị điện giật làm ngã cao gây tai nạn thì yếu tố gây chấn thƣơng chính đó là
điện.
- Đối với vụ tai nạn giao thông thì yếu tố chính gây chấn thƣơng là “Tai nạn giao thông” (mã số 14).
2
Yếu tố “Điện” bao gồm cả điện giật, bỏng điện, ngã cao do điện giật.
3
Các Yếu tố “Bộ phận truyền động, chuyển động của máy, thiết bị gây cán, cuốn, đè, ép, kẹp, cắt, va đập,….”; “
Vật văng bắn”; “Vật rơi, đổ, sập” không bao gồm các trƣờng hợp yếu tố gây chấn thƣơng do thiết bị áp lực, thiết
bị nâng.
4
Yếu tố “Ngộ độc” không bao gồm các trƣờng hợp ngộ độc do “sinh vật và vi sinh vật” gây ra.
5
Yếu tố “Nhiệt độ khắc nghiệt” bao gồm cả các trƣờng hợp gây bỏng nóng, bỏng lạnh, không bao gồm bỏng do
“cháy nổ”.
6
Yếu tố “Ngạt khí hoặc thiếu dƣỡng khí” không bao gồm các trƣờng hợp “đuối nƣớc”, “ngộ độc”.
7
Yếu tố “ Ngã cao” không bao gồm các trƣờng hợp ngã do điện giật, do “vật văng bắn”, “vật rơi, đổ, sập”.

Khi đang thực hiện nhiệm vụ
14.1
Trên tuyến đƣờng đi và về giữa nơi ở và nơi làm việc
14.2
Căng thẳng thần kinh tâm lý
15
Các yếu tố gây chấn thƣơng khác
16
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.