• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định về quản lý cây xanh, công viên đô thị

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 09/04/2025 14:54 (GMT+7)
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Xây dựng Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định quy định về quản lý cây xanh, công viên đô thị.

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/-CP
DỰ THẢO 2
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Về quản lý cây xanh, công viên đô thị
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô th và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý cây xanh, công viên đô thị.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về các hoạt động liên quan đến cây xanh, công
viên đô thị bao gồm:
a) Tổ chức quản lý, duy trì cây xanh đô thị quản lý, vận hành công viên
đô thị;
b) Quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị
do Nhà nước quản lý;
c) Tổ chức phát triển cây xanh, công viên đô thị.
2. Các công viên không hình thành trên đất cây xanh sử dụng công cộng đô
thị không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
3. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài có hoạt động liên quan đến cây xanh, công viên đô thị.
2
4. Khuyến khích áp dụng quy định của Nghị định này đối với hoạt động liên
quan đến cây xanh, công viên khu vực dự kiến phát triển đô thị được xác định
trong quy hoạch đã phê duyệt hoặc khu chức năng, khu dân tập trung nằm
ngoài đô thị.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cây xanh đô thị các loại cây được chọn trồng hoặc cây mọc tự nhiên
được chọn giữ lại trong đô thị (gồm cây bóng mát, cây bụi, cây dây leo, cây thân
thảo).
2. Cây xanh đô thị sử dụng công cộng các loại cây xanh đô thị trong không
gian đường phố (hè phố, dải phân cách, đảo giao thông); không gian công viên,
vườn hoa, quảng trường và các không gian công cộng khác.
3. Cây xanh đô thị sử dụng hạn chếcác loại cây xanh đô thị trong không
gian các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt
thự, nhà và các công trình công cộng khác do các tổ chức, nhân quản
sử dụng.
4. Cây xanh đô thị chuyên dụng các loại cây trong vườn ươm hoặc phục
vụ nghiên cứu; cây xanh cách ly trong đô thị.
5. Cây xanh cách ly là loại cây xanh được sử dụng cho mục tiêu cách ly,
phòng hộ.
6. Cây xanh cần bảo tồn cây cổ thụ, cây thuộc danh mục loài thực vật
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, cây được liệt kê trong sách đỏ thực vật
Việt Nam, cây được công nhận có giá trị lịch sử văn hóa.
7. Cây cổ thụ cây thân gỗ lâu năm được trồng hoặc mọc tự nhiên, độ
tuổi tối thiểu 50 năm hoặc cây đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn
tương ứng với độ tuổi tối thiểu 50 năm trở lên tùy theo đặc tính sinh trưởng của
loài cây.
8. Cây nguy hiểm cây hoặc một phần của cây nguy gãy đổ gây tai
nạn cho người, làm hỏng các phương tiện công trình; cây đến tuổi già cỗi
bị sâu mục gốc hoặc thân cây; cây bị sâu bệnh nguy gây bệnh trên diện rộng.
9. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị là công tác xử lý hoàn trả mặt bằng
tại vị trí cây xanh đô thị cần loại bỏ hoàn toàn hoặc di dời cây xanh đô thị từ vị trí
hiện tại đến một vị trí mới.
10. Công viên một khu vực để bảo vệ và phát triển các nguồn thiên nhiên,
tạo cảnh quan, cải thiện môi trường sinh thái hoặc một nơi vui chơi, nghỉ ngơi,
3
thư giãn, giải trí cho mọi người.
11. Công viên đô thị công trình công viên, vườn hoa được xây dựng trên
đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị.
12. Công viên đô thị đa chức năng một loại công viên đô thị được thiết kế
để sử dụng với nhiều mục đích bao gồm tạo cảnh quan, cải thiện môi trường sinh
thái, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, thoát nước mưa và các mục đích khác.
13. Công viên cây xanh đô thị là một loại công viên đô thị được thiết kế với
mục đích chính tạo cảnh quan, không gian xanh, cải thiện môi trường sinh thái đô
thị, trên đó xây dựng các công trình tương đối đơn giản tổ chức hoạt động nghỉ
ngơi, dạo bộ, thể dục thể thao đơn giản.
14. Danh mục cây xanh đô thị phổ biến sử dụng công cộng Việt Nam là danh
mục các loài cây bóng mát đô thị sử dụng công cộng được trồng phổ biến ở đô thị
Việt Nam.
15. Danh mục cây xanh đô thị sử dụng công cộng địa phương danh mục
các loài cây xanh sử dụng công cộng phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng
trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh.
16. Đất cây xanh đô thị bao gồm đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị, đất
cây xanh sử dụng hạn chế, đất cây xanh chuyên dụng.
a) Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị (gọi tắt là đất công viên đô thị)
đất dùng để xây dựng công viên đô thị được xác định trong quy hoạch đô thị đã
phê duyệt;
b) Đất cây xanh sử dụng hạn chế là đất để trồngy xanh trong khuôn viên
các công trình, công viên chuyên đề do tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng;
c) Đất cây xanh chuyên dụng đất vườn ươm, đất trồng cây xanh phục vụ
nghiên cứu, đất cây xanh cách ly.
17. Dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị dịch vụ thực hiện các công việc
bao gồm trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô
thị sử dụng công cộng.
18. Dịch vụ về quản công viên đô thị dịch vụ thực hiện các công việc
bao gồm hoạt động vận hành, khai thác, bảo trì sở hạ tầng, duy trì cảnh quan,
môi trườngbảo đảm an ninh, an toàn trong công viên đô thị.
19. Đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn đường kính được tính
bằng một phần ba chu vi thân cây tại chiều cao 1,3 m.
20. Dự án phát triển y xanh, công viên đô thị một loại dự án độc lập
hoặc dự án thành phần, hạng mục của dự án phát triển đô thị nhằm xây dựng mới
4
hoặc nâng cấp, cải tạo cây xanh, công viên trong đô thị.
21. Không gian công cộng những khu vực chung trong đô thị phục vụ các
nhu cầu thư giãn, kết nối, tương tác trong cộng đồng mà tất cả mọi người đều
quyền tiếp cận và sử dụng.
22. Mảng xanh là phần bề mặt được trồng hoặc che phủ cây xanh.
23. Vườn hoa là một loại công trình công viên cây xanh đô thị diện tích
và kích thước không lớn.
24. Vườn ươm cây là vườn gieo, ươm tập trung các loài cây giống theo quy
trình kỹ thuật đnhân giống cây đảm bảo các tiêu chuẩn cây trồng trước khi
đem ra trồng.
Điều 3. Nguyên tắc chung về quản lý cây xanh, công viên đô thị
1. Việc quản cây xanh, công viên đô thị phải tuân thủ quy hoạch, quy
chuẩn kỹ thuật; đáp ứng các yêu cầu về quản lý và sử dụng.
2. Quy hoạch, thiết kế phát triển cây xanh, công viên đô thị phải phù hợp
với điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng, tính chất, chức năng, truyền thống,
văn hóa và bản sắc của đô thị, thích ứng với biến đổi khí hậu; kết hợp hài hòa với
không gian xanh tự nhiên, mặt nước, cảnh quan môi trường, bảo đảm cân bằng
hệ sinh thái, đa dạng sinh học.
3. Việc thực hiện hoạt động đầu tư dự án phát triển cây xanh, công viên đô
thị theo quy định của pháp luật về đầu công, đầu xây dựng. Ưu tiên sử
dụng vật liệu tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường trong hoạt động
phát triển cây xanh, đầu tư xây dựng công viên đô thị.
4. Khi triển khai xây dựng khu đô thị mới hoặc cải tạo, tái thiết đô thị hiện
hữu phải bảo đảm quỹ đất cây xanh phát triển không gian xanh. Các dự án đầu
xây dựng trong đô thị hạng mục cây xanh hoặc công viên phải thực hiện
trồng cây hoặc xây dựng công viên phù hợp với tiến độ xây dựng công trình; khi
nghiệm thu công trình phải bao gồm hạng mục cây xanh theo thiết kế đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
5. Cây xanh, công viên đô thị phải được quản lý, duy trì, vận hành để bảo
đảm không gian cảnh quan đô thị, an toàn cho cộng đồng chức năng phục vụ
của mình.
6. Quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị:
a) Việc quản lý, sử dụng tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị do Nhà
nước quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công và quy định có liên quan tại Nghị định này;
5
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý, sdụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp và pháp luật có liên quan;
c) Tổ chức, cá nhân trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị do mình đầu tư, bảo đảm cảnh quan đô thị,
chức năng phục vụ, an toàn cộng đồng cho đến khi hoàn thành bàn giao cho Nhà
nước theo quy định.
7. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, nhân
tham gia quản lý phát triển cây xanh, công viên đô thị.
8. Cơ quan quản lý các cấp, nhà đầu tư dự án phát triển cây xanh, công viên
đô thị, đơn vị thực hiện dịch vụ về quản cây xanh, công viên đô thị phải tiếp
cận và ứng dụng công nghệ trong quản lý cây xanh, ng viên đô thị, phù hợp với
điều kiện thực tế.
Điều 4. Bảo đảm không gian cây xanh trong hoạt động quản lý quy
hoạch
1. Quy hoạch đô thị phải bảo đảm chỉ tiêu tỷ lệ đất cây xanh trong cấu sử
dụng đất và bố trí đất cây xanh bảo đảm hài hòa với không gian phát triển của đô
thị, bảo đảm khả năng tiếp cận cho tất cả mọi người.
2. Khi lập quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị hoặc tái thiết đô thị phải
đánh giá chỉ tiêu diện tích đất cây xanh đô thị của khu vực lập quy hoạch so với
quy chuẩn về quy hoạch đô thị. Trường hợp khu vực lập quy hoạch chưa đáp ứng
chỉ tiêu diện tích đất cây xanh đô thị, nội dung quy hoạch phải ưu tiên bố trí đất
cây xanh và quy định về chỉ tiêu diện tích mảng xanh đối với các lô đất xây dựng
công trình trong Quy định quản theo đồ án quy hoạch đô thị để tăng diện tích
cây xanh đô thị.
3. Đối với đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị được xác định trong quy
hoạch đô thị đã phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp trách nhiệm cắm mốc giới
theo quy hoạch được pduyệt và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng
mặt bằng.
4. Trường hợp đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị đã được Nhà nước thu
hồi nhưng chưa thực hiện dự án đầu xây dựng hoặc chưa huy động được nguồn
vốn đầu xây dựng công trình công viên, vườn hoa, Ủy ban nhân n cấp
thẩm quyền trách nhiệm giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, sử dụng
khai thác đất đã thu hồi làm vườn ươm hoặc công trình công cộng tính chất
tạm thời theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về quản lý, sử dụng
6
tài sản công.
Điều 5. Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về cây xanh, công viên đô th
1. Các tchức, nhân trách nhiệm áp dụng tiêu chuẩn tuân thủ các
quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến cây xanh, công viên đô thị do các quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Bộ Xây dựng tổ chức y dựng tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến cây
xanh, công viên đô thị và ban hành quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây
xanh, công viên đô thị.
Điều 6. Quản lý cơ sở dữ liệu về cây xanh, công viên đô thị
1. Cơ sở dữ liệu về cây xanh, công viên đô thị bao gồm:
a) Chỉ tiêu về cây xanh, công viên đô thị gồm: Diện tích đất cây xanh toàn
đô thị bình quân đầu người; Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng bình quân
đầu người khu vực nội thành, nội thị; Diện tích y xanh đô thị bình quân đầu
người;
b) Dữ liệu về loài cây xanh đô thị sử dụng công cộng;
c) Dữ liệu về hiện trạng hệ thống cây xanh đô thị sử dụng công cộng, công
viên đô thị;
d) Dữ liệu về quy hoạch chi tiết công viên đô thị thiết kế cây xanh đô thị;
đ) Cơ sở dữ liệu về tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị do Nhà nước
quản lý;
e) Các dữ liệu khác có liên quan đến cây xanh, công viên đô thị.
2. Quản lýsở dữ liệu về cây xanh, công viên đô thị tại điểm a, b, c, d, e
khoản 1 Điều này:
a) Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp chỉ tiêu về cây xanh, công viên đô
thị trên phạm vi toàn quốc; dữ liệu về loài cây xanh đô thị sử dụng công cộng;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ
liệu để phục vụ cho công tác quản lý, quy hoạch, đầu tư phát triển cây xanh, công
viên đô thị trên địa bàn mình quản lý;
c) Sở Xây dựng trách nhiệm làm đầu mối triển khai việc xây dựng, cập
nhật tổng hợp sở dữ liệu về cây xanh, công viên đô thị; lưu trữ hồ
cung cấp thông tin cho các tổ chức, nhân nhu cầu theo quy định của pháp
luật; báo cáo y ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng về công tác quản lý, phát
triển cây xanh, công viên theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm;
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng, cập nhật cơ sở dữ
7
liệu về cây xanh, công viên đô thị trên địa bàn được giao quản báo cáo Sở
Xây dựng để theo dõi, tổng hợp;
đ) Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp dữ liệu về cây xanh, công
viên đô thị do mình quản cho quan quản nnước về xây dựng tại địa
phương để triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu về cây xanh, công viên đô thị;
e) Mẫu báo cáo định kỳ về quản lý phát triển cây xanh, ng viên đô thị
được quy định tại Phụ lục I ca Nghị định này.
3. Quản sở dữ liệu về tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều này:
a) Cơ sở dữ liệu vtài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị là mt bộ phận
của cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, được xây dựng và quản lý thống nhất
trên phạm vi cả nước; thông tin trong cơ sở dữ liệu về tài sản hạ tầng cây xanh,
công viên đô thị có giá trị pháp lý như hồ sơ dạng giấy;
b) Nội dung, cấu trúc, phương thức nhập liệu khai thác cơ sở dữ liệu về
tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị được thực hiện theo hướng dẫn của B
Tài chính;
c) Việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về tài sản hạ tầng cây xanh, công
viên đô thị bảo đảm phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam,
đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật cơ sở dữ liệu quốc gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin; bảo đảm tính tương thích,
khả năng tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; chia sẻ thông tin và
khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống phần mềm ứng
dụng;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị được giao quản tài sản,
quan chuyên môn về cây xanh, công viên đô thị, Sở Tài chính thực hiện báo cáo
kê khai, nhập, duyệt dữ liệu về tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị vào Cơ
sở dữ liệu về tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị theo quy định.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp tính toán chỉ tiêu về cây
xanh, công viên đô thị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cây xanh, công
viên đô thị
1. Cơ quan chức năng về thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về cây xanh, công viên đô thị thường xuyên, rộng
rãi đến toàn dân.
2. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
8
trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vcây xanh,
công viên đô thị tại địa phương.
3. quan quản lý nnước về giáo dục đào tạo trách nhiệm đưa pháp
luật về cây xanh, công viên đô thị vào chương trình giảng dạy, hoạt động giáo dục
trong các cơ sở giáo dục phù hợp với từng ngành học, cấp học.
4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan chính quyền
địa phương tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật vcây xanh,
công viên đô thị.
5. Cơ quan, tổ chức trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật vcây xanh, công viên đô thị cho cán bộ, công chức, viên chức người
lao động khác thuộc thẩm quyền quản lý.
6. Ngày cây xanh Việt Nam là ny 11 tháng 01 hàng năm.
Trong Ngày cây xanh Việt Nam, các quan, tổ chức, nhân trách
nhiệm tổ chức hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về cây xanh, công viên
đô thị và vận động toàn dân tham gia hưởng ứng trồng, phát triển cây xanh đô thị.
Chương II
QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
Mục 1
TỔ CHỨC QUẢN LÝ, DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ
Điều 8. Phân loại cây xanh đô thị
1. Căn cứ theo tính chất để phục vụ công tác quản lý nhà nước, cây xanh đô
thị được phân loại như sau:
a) Cây xanh đô thị sử dụng công cộng;
b) Cây xanh đô thị sử dụng hạn chế;
c) Cây xanh đô thị chuyên dụng.
2. n cứ theo dạng sống để phục vụ công tác thiết kế, trồng, chăm sóc cây,
cây xanh đô thị được phân loại như sau:
a) Cây bóng mát;
b) Cây bụi, cây dây leo;
c) Cây thân thảo.
9
Điều 9. Yêu cầu đối với quản , duy trì cây xanh đô thị
1. Quản lý cây xanh đô thị sử dụng công cộng:
a) Việc trồng, phát triển cây xanh đô thị sử dụng công cộng bảo đảm tuân
thủ theo quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị, phương án thiết kế cây xanh đô th, quy
chế quản lý kiến trúc có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Khi xây dựng mới đường đô thị phải trồng cây xanh đồng bộ với việc xây
dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật. Khi cải tạo, nâng cấp đường đô thị, các công
trình đường ống kỹ thuật hoặc khi tiến hành hạ ngầm các công trình đường dây,
cáp nổi tại các đô thị có liên quan đến việc bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyển, trồng
mới cây xanh, chủ đầu phải thỏa thuận và chịu sự giám sát của quan quản
lý cây xanh trên địa bàn về việc thực hiện phương án bảo vệ, xử lý cây xanh;
c) y xanh đô thị sử dụng công cộng có thể trồng cđịnh trên đất hoặc
trồng di động trong các chậu chuyên dụng. Việc lựa chọn các hình thức bố trí cây,
loại cây trồng phải phù hợp với từng khu vực, từng loại đường phố, đặc thù của
mỗi đô thị và yêu cầu về cảnh quan, mục đích ưu tiên;
d) Loài cây xanh đô thị sử dụng công cộng được lựa chọn trồng phải nằm
trong danh mục cây xanh đô thị sử dụng công cộng theo quy định tại khoản 1 Điều
11 của Nghị định này hoặc danh mục quy định tại điểm a khoản 2 Điều 64 của
Nghị định này hoặc đã được quan nhà nước thẩm quyền chấp thuận trồng
theo quy định tại khoản 8 Điều 11 của Nghị định này;
đ) Ưu tiên sử dụng cây bản địa, cây có tác động tích cực về môi trường, sinh
thái; hạn chế sử dụng những cây ăn quả có khả năng rơi, rụng gây nguy hiểm cho
cộng đồng và cây tạo ra mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe, môi trường;
e) Việc trồng, chăm sóc, cắt tỉa, bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô
thị sử dụng công cộng phải tuân thủ theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về
cây xanh quy trình quản , duy trì cây xanh đô thị sử dụng công cộng được
quy định tại Điều 12 của Nghị định này; bảo đảm an toàn giao thông, an toàn về
người, tài sản công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
g) Cây xanh đô thị sử dụng công cộng cây bóng mát phải được đánh số
cây đlập hồ sơ quản lý cây và định kỳ kiểm tra theo quy trình kỹ thuật quy định.
2. Quản lý cây xanh đô thị sử dụng hạn chế:
a) Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, cắt tỉa, chặt hạ,
dịch chuyển cây xanh sử dụng hạn chế được trồng trong khuôn viên công trình do
mình quản lý và sử dụng;
b) Khuyến khích thiết kế, đầu tư phát triển các mảng xanh đối với công trình
10
xây dựng để bổ sung diện tích cây xanh đô thị;
c) Việc trồng cây bóng mát trong khuôn viên công trình và cây trang ttrên
các ban công, sân thượng, mái nhà phải bảo đảm an toàn, vsinh môi trường
mỹ quan đô thị.
3. Quản lý cây xanh đô thị chuyên dụng:
a) Ưu tiên ươm giống các cây bản địa hoặc các cây đã được thử nghiệm
nhiều năm trong điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng địa phương không xâm lấn
hoặc nuôi dưỡng các loài sinh vật gây hại nghiêm trọng cho môi trường cho
hoạt động của con người;
b) Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào việc nghiên cứu giống cây,
thuần hóa cây nhập ngoại; công tác ươm trồng giống các loại cây, cây hoa, cây
cảnh đáp ứng nhu cầu về cung cấp cây xanh cho đô thị;
c) Tổ chức làm vườn ươm trên đất vườn ươm được xác định trong quy hoạch
đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đất đã thu hồi nhưng
chưa sử dụng hoặc khu vực không sử dụng bố trí công trình thuộc phạm vi khoảng
cách an toàn về môi trường của công trình hạ tầng kỹ thuật;
d) Khuyến khích trồng, phát triển bảo vệ cây xanh cách ly tại các khu vực
ven biển, ven sông của đô thị để tăng cường khả năng phòng hộ, giảm thiểu tác
động của thiên tai, biến đổi khí hậu và bảo vệ các công trình hạ tầng đô thị.
4. Cây xanh nằm trong không gian gắn với các công trình kiến trúc di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh phải tuân thủ các quy định pháp luật về di
sản văn hóa và các quy định khác tại Nghị định này.
5. Các loại cây xanh cần bảo tồn phải thống về số lượng, chất lượng, đánh
số cây, treo biển tên, lập hồ sơ, đồng thời phải chế độ chăm sóc đặc biệt và bảo
vệ cho từng cây để phục vụ công tác bảo tồn theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành danh mục cây xanh cần bảo tồn trên địa bàn do mình quản lý.
6. Cây nguy hiểm trong đô thị phải có biện pháp bảo vệ và có kế hoạch chặt
hạ, dịch chuyển kịp thời. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời
cho các cơ quan chức năng quản lý để giải quyết khi phát hiện cây nguy hiểm và
các hành vi gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh đô thị.
7. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị phải tuân thủ theo quy định tại
Điều 13 của Nghị định này.
Điều 10. Phương án thiết kế cây xanh đô thị
1. Phương án thiết kế cây xanh đô thị một phần trong nội dung tổ chức
không gian, kiến trúc, cảnh quan thiết kế đô thị của đồ án quy hoạch chi tiết đô
11
thị hoặc thiết kế đô thị riêng cho một tuyến phố, ô phố, phố hoặc dán phát
triển cây xanh đô thị.
2. Yêu cầu đối với thuyết minh nội dung phương án thiết kế cây xanh đô thị:
a) Xác định các khu vực cây xanh, hệ sinh thái tự nhiên cần bảo tồn (nếu
có); tổ chức hệ thống cây xanh sử dụng công cộng theo từng lớp chiều cao, khoảng
cách giữa các cây bóng mát, hình thức kiến trúc của ô đất trồng cây phù hợp với
không gian xanh tự nhiên và không gian kiến trúc; yêu cầu về mảng xanh đối với
khu vực công trình;
b) Xác định tiêu chí lựa chọn chủng loại cây xanh phù hợp với thổ nhưỡng,
khí hậu và phương án thiết kế;
c) Đánh giá bộ về lợi ích môi trường, sinh thái của cây xanh được thiết
kế (khả năng hấp thụ cácboníc, hấp thụ bụi và điều tiết nước ngầm);
d) Đối với phương án thiết kế cây xanh đô thị trong dự án phát triển cây
xanh đô thị, phải có giải pháp trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh, bảo đảm an toàn
giao thông và không làm ảnh hưởng đến các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
3. Yêu cầu đối với bản vẽ thể hiện phương án thiết kế cây xanh đô thị:
a) Thể hiện các nội dung yêu cầu tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Tỷ lệ bản vẽ tuân thủ theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn.
Điều 11. Loài cây xanh đô thị sử dụng công cộng
1. Danh mục cây xanh đô thị sử dụng công cộng bao gồm:
a) Danh mục cây xanh đô thị phổ biến sử dụng công cộng Việt Nam;
b) Danh mục cây xanh đô thị sử dụng công cộng địa phương.
2. Thông tin đặc điểm của từng loài cây xanh trong danh mục cây xanh đô
thị sử dụng công cộng gồm:
a) Tên khoa học, họ thực vật;
b) Nguồn gốc, phân bố;
c) Mô tả dấu hiệu nhận biết: Chiều cao thân cây; Đường kính tán; Hình thức
tán; Dạng lá, màu lá, kỳ rụng lá; Kỳ nở hoa, màu hoa;
d) Giá trị của cây: Giá trị cảnh quan (theo mức độ thấp, trung bình, cao); Giá
trị môi trường (theo mức độ thấp, trung bình, cao); Giá trị gỗ (theo mức độ thấp,
trung bình, cao);
đ) Đặc điểm sinh trưởng: Tốc độ sinh trưởng (theo mức độ chậm, trung bình,
12
nhanh); Hrễ (theo mức độ nhỏ, trung bình, rộng); Nhu cầu nắng (theo mức độ
thấp, trung bình, cao); Nhu cầu nước (theo mức độ thấp, trung bình, cao); Nhu
cầu cắt tỉa (theo mức đthấp, trung bình, cao); Sức chịu gió (theo mức độ thấp,
trung bình, cao).
3. Loài cây xanh đô thị sử dụng công cộng phải không có bộ phận chứa độc
tố gây nguy hiểm cho con người và không thuộc danh mục loài ngoại lai xâm hại
hoặc có nguy cơ xâm hại theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.
4. Cây xanh thuộc Danh mục cây xanh đô thị phổ biến sdụng công cộng
Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Loài cây bóng mát đã được trồng ở tối thiểu 05 đô thị thuộc 04 vùng khí
hậu trở lên.
5. Cây xanh thuộc Danh mục cây xanh đô thị sử dụng công cộng địa phương
phải bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều này đáp ứng một trong các tiêu chí
sau:
a) Cây xanh nằm trong Danh mục cây xanh đô thị phổ biến sử dụng công
cộng Việt Nam;
b) Cây giống hoặc nguồn giống đã được công nhận theo quy định của
pháp luật và đáp ứng yêu cầu môi trường, cảnh quan đô thị, phù hợp với điều kiện
khí hậu, thổ nhưỡng của địa phương.
6. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Công bố Danh mục cây xanh đô thị phổ biến sử dụng công cộng Việt Nam
đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Tổ chức soát, cập nhật Danh mục y xanh đô thị phổ biến sử dụng
công cộng Việt Nam theo giai đoạn 5 năm hoặc nếu cần thiết.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Ban hành Danh mục cây xanh đô thị sử dụng công cộng địa phương trên
địa bàn do mình quản lý;
b) Tổ chức Hội đồng khoa học xét loài cây xanh đô thị sử dụng công cộng
theo tiêu chí tại khoản 5 Điều này trước khi ban hành.
c) Tổ chức rà soát, cập nhật loài cây xanh đô thị sử dụng công cộng đã được
Sở Xây dựng chấp thuận trồng theo quy định tại khoản 8 Điều này và đáp ứng
tiêu chí tại khoản 3, điểm b khoản 5 Điều này vào Danh mục cây xanh đô thị sử
dụng công cộng địa phương theo giai đoạn 5 năm hoặc nếu cần thiết.
13
8. Trường hợp trồng loài cây xanh đô thị sử dụng công cộng không thuộc
danh mục cây xanh đô thị sử dụng công cộng theo quy định tại khoản 1 Điều này
hoặc danh mục quy định tại điểm a khoản 2 Điều 64 của Nghị định này, tổ chức,
nhân trước khi trồng phải lập 01 bộ hồ đề nghị chấp thuận trồng cây xanh
đô thị sử dụng công cộng theo quy định tại khoản 9 Điều này gửi đến Sở Xây
dựng. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Xây dựng trách
nhiệm xem xét, cấp giấy chấp thuận trồng cây xanh đô thị sử dụng công cộng theo
Mẫu số 02 Phụ lục II của Nghị định này hoặc thông báo kết quả giải quyết cho tổ
chức, cá nhân biết trong trường hợp không chấp thuận.
9. Hồ đnghị chấp thuận trồng cây xanh đô thị sử dụng công cộng bao
gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận trồng cây xanh đô thị sử dụng công cộng theo
Mẫu số 01 Phụ lục II của Nghị định này: 01 bản chính;
b) Các thông tin về chủng loại cây xanh được đề nghị theo quy định tại
khoản 2 Điều này: 01 bản sao;
c) Sơ đồ vị trí, mặt bằng khu vực dự kiến trồng cây xanh: 01 bản sao;
d) Các văn bản pháp lý, luận cứ khoa học chứng minh bảo đảm tiêu ctheo
quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều này: 01 bản sao.
Điều 12. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng công cộng
1. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng công cộng văn bản
quy định vnguyên tắc, trách nhiệm, tổ chức thực hiện, trình tự quản lý, duy trì
cây xanh đô thị sử dụng công cộng; bảo đảm cho cây xanh được phát triển, sinh
trưởng tốt, an toàn và phù hợp với cảnh quan đô thị.
2. Nội dung quy trình quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng công cộng:
a) Cơ sở pháp lý để lập quy trình;
b) Nguyên tắc quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng công cộng;
c) Thông tin đặc điểm của loài cây xanh đô thị sử dụng công cộng cần được
quản lý, duy trì;
d) Quy định về trình tự trồng cây xanh đô thị sử dụng công cộng;
đ) Quy định về trình tự, chế độ bảo vệ, chăm sóc cây xanh đô thị sử dụng
công cộng;
e) Quy định về trình tự cắt tỉa, chặt hạ cây xanh đô thị sử dụng công cộng;
g) Quy định vtrách nhiệm quyền hạn của đơn vị thực hiện dịch vụ về
quản lý cây xanh đô thị.
14
3. Trách nhiệm lập, thẩm định phê duyệt quy trình quản lý, duy tcây
xanh đô thị sử dụng công cộng do Nhà nước quản lý:
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị có trách nhiệm
tổ chức lập quy trình quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng công cộng và trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Sở Xây dựng trách nhiệm thẩm định quy trình quản lý, duy trì cây xanh
đô thị sử dụng công cộng trước khi phê duyệt; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổ chức Hội đồng thẩm định trong trường hợp cần thiết;
c) Đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị tự lập quy trình
quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng công cộng hoặc lựa chọn đơn vị lập quy
trình quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng công cộng theo quy định của pháp
luật về đấu thầu;
d) Quy trình quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng công cộng được điều
chỉnh để phợp với thực tế theo đề xuất của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý
cây xanh đô thị. Việc điều chỉnh quy trình thực hiện theo quy định tại điểm a, b
khoản này.
4. Tổ chức, nhân tổ chức lập, phê duyệt giám sát thực hiện quy trình
quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng công cộng do mình đầu tư, quản lý.
5. Công bố quy trình quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng công cộng:
a) Quy trình quản lý, duy trì cây xanh đô thị sdụng công cộng phải được
gửi đến các cơ quan liên quan ngay sau khi ký quyết định ban hành;
b) Công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tcủa
quan phê duyệt, quan thẩm định, đơn vị được giao quản tài sản đơn vị
thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị.
6. Các tổ chức xã hội, cộng đồng dân được quyền giám sát thực hiện quy
trình quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng công cộng và có trách nhiệm thông
tin kịp thời đếnquan có liên quan trên địa bàn nếu phát hiện đơn vị thực hiện
dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị không thực hiện theo đúng quy trình đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 13. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
1. Điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị:
a) Cây đã chết, đã bị đổ gãy;
b) Cây nguy hiểm;
c) Cây xanh gây tác động xấu cho con người và môi trường;
15
d) Cây xanh trong các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
đ) Cây xanh làm nh hưởng đến khả năng di chuyển giao thông của cộng
đồng.
2. Các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị phải có giấy phép:
a) Cây xanh đô thị thuộc danh mục cây xanh cần bảo tồn;
b) Cây xanh đô thị sử dụng công cộng là cây bóng mát;
c) Cây xanh đô thị sử dụng hạn chế cây bóng mát chiều cao từ 10 m
trở lên.
3. Trường hợp khẩn cấp do thiên tai hoặc cây đã chết, đã bị đổ gãy, việc chặt
hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị được miễn giấy phép. Trước khi chặt hạ, dịch
chuyển cây xanh phải biên bản, ảnh chụp hiện trạng phải báo cáo lại quan
quản lý cây xanh đô thị chậm nhất trong không quá 10 ngày kể từ ngày hoàn thành
thực hiện.
4. Phương án chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị để thực hiện dán đầu
tư xây dựng là một nội dung trong phương án giải phóng mặt bằng của dự án đầu
xây dựng phải được quan nhà nước thẩm quyền theo quy định tại
khoản 5 Điều này có ý kiến thống nhất trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây
dựng để thay cho giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị.
5. Thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị:
a) Sở Xây dựng cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển đối với cây xanh đô thị
thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
đô thị trên địa bàn hành chính do mình quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm
a khoản này.
6. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị:
a) Tổ chức, nhân lập 01 bhồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch
chuyển cây xanh đô thị theo quy định tại khoản 7 Điều này gửi quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 5 Điều này để giải quyết;
b) Đối với trường hợp quy mô chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị dưới 10
cây, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này: Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 5
Điều này xem xét, cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo Mẫu
số 04 Phụ lục II của Nghị định này hoặc thông báo cho tổ chức, nhân kết quả
giải quyết trong trường hợp cây xanh đô thị không đđiều kiện để chặt hạ, dịch
chuyển;
16
c) Đối với trường hợp quy chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị từ 10
cây trở lên hoặc cây xanh được đnghị chặt hạ, dịch chuyển cây thuộc danh
mục cây xanh cần bảo tồn: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan nhà nước thẩm quyền theo quy định tại khoản 5 Điều này xem xét, cấp
giấy phép chặt hạ, dịch chuyển y xanh đô thị theo Mẫu số 04 Phụ lục II của
Nghị định này hoặc thông báo kết cho tổ chức, nhân kết quả giải quyết trong
trường hợp cây xanh đô thị không đủ điều kiện để chặt hạ, dịch chuyển.
7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo Mẫu
số 03 Phụ lục II của Nghị định này: 01 bản chính;
b) Ảnh chụp hiện trạng cây xanh đô thị cần chặt hạ, dịch chuyển: 01 bản
sao;
c) Sơ đồ vtrí cây xanh đô thị cần chặt hạ, dịch chuyển (nếu có): 01 bản sao;
d) Các tài liệu khác liên quan đến cây xanh đô thị cần chặt hạ, dịch chuyển
(nếu có): 01 bản sao;
đ) Phương án trồng bù, thay thế đối với cây xanh đô thị sử dụng công cộng
thuộc trường hợp chặt hạ, dịch chuyển quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này:
01 bản chính.
8. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị:
a) Thời hạn để thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị không
quá 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép;
b) Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong các dự án đầu xây dựng công
trình phải được thực hiện theo tiến độ thực hiện dự án;
c) Trước khi triển khai việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, tổ chức hoặc cá
nhân thực hiện phải thông báo cho chính quyền địa phương;
d) Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trong các khu vực công cộng
và trong các khuôn viên của tổ chức, cá nhân quản phải bảo đảm quy trình kỹ
thuật, an toàn cho người và tài sản.
Điều 14. Đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh đô thị
1. Trường hợp tổ chức, nhân nhu cầu chính đáng về chặt hạ, dịch
chuyển cây xanh đô thị sử dụng công cộng đang tình trạng bình thường theo
quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 13:
a) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Điều 13 của Nghị
định này; thực hiện đền giá trị cây chịu mọi chi phí cho việc chặt hạ, dịch
17
chuyển cây xanh đô thị;
b) Giá trị cây mà tổ chức, cá nhân phải đền bù được xác định theo cách tiếp
cận từ chi phí;
c) Chi phí cho việc chặt hạ, dịch chuyển được tính toán theo định mức chặt
hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị
thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn.
2. Trường hợp cây xanh đô thị gãy, đổ làm thiệt hại về người hoặc tài sản:
a) Tchức, cá nhân làm gãy, đổ cây xanh đô thị phải thực hiện bồi thường
cho tổ chức, nhân, gia đình người hoặc tài sản thiệt hại theo quy định của
Bộ Luật dân sự và các quy định hiện hành khác có liên quan;
b) Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị chịu trách nhiệm bồi
thường cho tổ chức, nhân, gia đình người hoặc tài sản thiệt hại theo quy định
của pháp luật hiện hành trong trường hợp không thực hiện theo đúng quy trình
quản lý, duy trì cây xanh đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị, người gây thiệt hại
không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp cây bị gãy, đ
do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân xâm hại cây xanh đô thị sdụng công cộng,
tổ chức, nhân đó phải chịu trách nhiệm nộp phạt thực hiện biện pháp khắc
phục theo quy định của pháp luật về xử vi phạm hành chính hoặc chịu trách
nhiệm hình sự nếu thuộc trường hợp vi phạm hình stheo quy định của Bộ Luật
hình sự.
4. Theo yêu cầu của chủ sở hữu công trình kiến trúc hoặc qua theo dõi, kiểm
tra định kỳ, đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh phải thực hiện các biện
pháp cắt tỉa hoặc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị sử dụng công cộng đối với
trường hợp cây xanh đô thị sử dụng công cộng có nguy cơ gây thiệt hại cho công
trình kiến trúc. Chủ sở hữu công trình kiến trúc không phải chịu chi phí cắt tỉa
hoặc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.
Điều 15. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị
1. Đơn vị được giao quản tài sản hạ tầng cây xanh đô thị trách nhiệm
lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị đối với cây xanh đô
thị sử dụng công cộng được đầu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc cây
xanh đô thị sử dụng công cộng được nhận bàn giao lại từ các tchức, nhân
theo quy định của pháp luật hiện hành về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
2. Các tchức, cá nhân trách nhiệm trực tiếp hoặc thuê thực hiện dịch vụ
18
về quản cây xanh đô thị đối với cây xanh đô thị sử dụng công cộng do mình
đầu tư đến khi bàn giao cho cơ quan quản lý về cây xanh đô thị theo quy định.
3. Việc thực hiện dịch vụ về quản cây xanh đô thị được thực hiện thông
qua hợp đồng.
4. Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản cây xanh đô thị phải có nhân lực,
trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm
vụ của công tác quản lý, duy trì cây xanh đô thị.
Điều 16. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản
cây xanh đô thị
1. Quyền của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô th:
a) Được thanh toán đúng và đủ các chi phí theo quy định trong hợp đồng;
b) Đề nghị quan nhà nước thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan
đến cây xanh đô thị;
c) Đề xuất với quan quản nhà nước về cây xanh đô thị, đơn vị được
giao quản tài sản hạ tầng cây xanh đô thị điều chỉnh quy trình quản lý, duy trì
cây xanh đô thị sử dụng công cộng để phù hợp với thực tiễn;
d) Tham gia ý kiến vào nội dung quy hoạch cây xanh, thiết kế cây xanh trong
quy hoạch cây xanh đô thị, thiết kế đô thị hoặc phương án thiết kế cây xanh đô thị
các định hướng, kế hoạch phát triển y xanh đô thị trên địa bàn được giao
quản lý;
đ) Được bồi thường thiệt hại do các bên liên quan gây ra theo quy định của
pháp luật;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị:
a) Quản , duy tcây xanh theo đúng quy định của pháp luật các quy
định về quản , duy trì cây xanh đã cam kết trong hợp đồng;
b) Quản lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị theo hợp đồng đã ký kết;
c) Tổ chức triển khai trồng, phát triển cây xanh đô thị sử dụng công cộng
theo kế hoạch được xác định trong hợp đồng đã ký kết;
d) Lập htheo dõi tình trạng phát triển của cây; lập kế hoạch chặt hạ,
dịch chuyển cây xanh trình quan thẩm quyền phê duyệt đồng thời tổ chức
triển khai thực hiện;
đ) Bồi thường khi gây thiệt hại do không thực hiện đúng quy trình quản lý,
19
duy trì cây xanh đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trong việc
thiết lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị;
g) Báo cáo định kvề tình hình quản cây xanh đô thị trên địa bàn được
giao với quan quản nhà nước về cây xanh, công viên đô thị theo phân cấp
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị
1. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản cây xanh đô thị là văn bản được
ký kết thỏa thuận về việc quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng công cộng giữa
đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị đơn vị được lựa chọn
thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị.
2. Nội dung cơ bản của hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô
thị:
a) Các chủ thể của hợp đồng;
b) Đối tượng hợp đồng;
c) Hồ tài sản (danh mục tài sản, giá trị tài sản) quan đại diện chủ
sở hữu hoặc chủ sở hữu bàn giao cho đơn vị quản lý;
d) Hồ quản cây xanh; các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn dịch vụ về
trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị sử dụng
công cộng;
đ) Phạm vi, nội dung công việc và thời hạn hợp đồng;
e) Giá trị hợp đồng;
g) Điều chỉnh khối lượng và giá trị hợp đồng;
h) Phương thức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán;
i) Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của các bên liên quan;
k) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng, chuyển nhượng hợp đồng phương
thức giải quyết;
l) Một số nội dung khác nhưng không trái quy định của pháp luật.
3. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị có thời hạn ngắn
nhất là 03 năm và dài nhất là 05 năm.
Điều 18. Kinh phí cho hoạt động quản , duy trì cây xanh đô thị sử
dụng công cộng do Nhà nước quản lý
20
1. Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng
công cộng:
a) Kinh phí lập quy trình quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng công
cộngtrồng mới được lấy trong tổng mức đầu tư của dự án phát triển cây xanh đô
thị;
b) Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình quản lý, duy trì cây xanh đô thị sử dụng
công cộng hiện hữu, được lấy từ nguồn tài chính trong quản , khai thác, xử
tài sản hạ tầng cây xanh đô thị hoặc nguồn vốn khác do y ban nhân dân cấp
thẩm quyền quyết định.
2. Kinh phí cho hoạt động thực hiện dịch vụ về quản cây xanh đô thị được
bố trí từ nguồn thu khai thác, xử tài sản hạ tầng cây xanh đô thị, từ ngân sách
nhà nước các nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị được giao quản tài
sản theo quy định của pháp luật.
3. Việc lập, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí cho hoạt động quản lý,
duy trì cây xanh đô thị sdụng công cộng được thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Mục 2
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN HẠ TẦNG CÂY XANH
DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ
Điều 19. Tài sản hạ tầng cây xanh đô thị do Nhà nước quản
1. Tài sản htầng cây xanh đô thị (không bao gồm cây xanh sử dụng hạn
chế trong đô thị) gồm:
a) Cây xanh đứng đang sống (không bao gồm đất và thiết bị phụ trợ gắn với
cây xanh);
b) Gỗ của thân cây xanh được chặt hạ;
c) Đất vườn ươm.
2. Tài sản hạ tầng cây xanh đô thị do Nhà nước quản lý bao gồm:
a) Tài sản hạ tầng cây xanh đô thị do Nhà nước đầu tư, quản lý;
b) Tài sản hạ tầng cây xanh đô thị hình thành từ dự án đầu tư xây dựng khu
đô thị được bàn giao cho Nhà nước quản lý theo quy định pháp luật;
c) Tài sản hạ tầng cây xanh đô thị do tổ chức, nhân trong nước và nước
ngoài đóng góp tự nguyện;
21
d) Tài sản hạ tầng cây xanh đô thị bị thu hồi theo quy định tại Điều 88 của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
đ) Tài sản hạ tầng cây xanh đô thị khác do Nhà nước quản lý theo quy định
của pháp luật.
Điều 20. Thẩm quyền giao quản lý, phê duyệt phương án khai thác xử
lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao quản lý, phê duyệt phương án
xử lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị đối với các trường hợp sau đây:
a) Tài sản hạ tầng cây xanh đô thị đầu tư mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định đầu tư;
b) Tài sản hạ tầng cây xanh đô thị sử dụng công cộng được hình thành từ dự
án đầu tư xây dựng được bàn giao cho Nhà nước quản lý theo quy định pháp luật;
c) Tài sản htầng cây xanh nằm trong công viên đô thị được đầu theo
hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam;
d) Đất vườn ươm.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao quản lý, phê duyệt phương
án khai thác và xử lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị do Nhà nước quản lý, trừ các
tài sản hạ tầng cây xanh đô thị quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 21. Giao quản lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị
1. Đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị gồm:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng về quản lý cây xanh, công viên
đô thị.
2. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giao quản lý tài
sản hạ tầng cây xanh đô thị cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị:
a) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành,
(đối với tài sản hạ tầng cây xanh đô thị hiện có) hoặc 30 ngày kể từ ngày tài sản
hạ tầng cây xanh đô thị được hình thành, bàn giao đưa vào sử dụng (đối với tài
sản hạ tầng cây xanh đô thị được đầu phát triển mới), đơn vị được giao quản lý
tài sản hoặc chủ đầu tư dự án phát triển cây xanh đô thị chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan hoàn thành việc rà soát, phân loại, lập phương án giao quản
lý tài sản và lập hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều
22
này trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao quản lý tài sản hạ tầng
cây xanh đô thị.
4. Hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản gồm:
a) Văn bản đề nghị giao quản tài sản hạ tầng cây xanh đô thị (trong đó
xác định rõ đối tượng được giao quản lý tài sản);
b) Biên bản rà soát, phân loại tài sản hoặc biên bản bàn giao tài sản đưa vào
sử dụng;
c) Danh mục tài sản đề nghị giao quản lý (tên tài sản; chủng loại; số lượng;
năm đưa vào sử dụng; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có));
d) Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân);
đ) Các hồ sơ có liên quan đến tài sản đề nghị giao quản lý.
5. Bàn giao, tiếp nhận tài sản hạ tầng cây xanh đô thị:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định giao tài sản của Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản hạ tầng cây xanh đô
thị được lập thành biên bản theo theo Mẫu số 01 Phụ lục III của Nghị định này và
thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản do đơn vị được giao quản tài sản đang quản thì tiếp
tục thực hiện quản lý theo quy định;
b) Đối với tài sản do quan, đơn vị khác đang quản thì thực hiện bàn
giao cho đơn vị được giao quản lý tài sản.
Điều 22. Khai thác tài sản hạ tầng cây xanh đô thị
1. Đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị trực tiếp tổ chức
khai thác tài sản và lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ quản lý cây xanh đô thị đối
với các loại tài sản sau:
a) Tài sản hạ tầng cây xanh đô thị cây xanh sử dụng công cộng không nằm
trong công viên đô thị và cây xanh đô thị chuyên dụng;
b) Tài sản đất vườn ươm không tổ chức, nhân đăng thực hiện
phương thức khai thác tài sản quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Tài sản hạ tầng cây xanh đô thị là cây xanh sử dụng công cộng nằm trong
công viên đô thị thực hiện khai thác theo quy định về quản lý, sử dụng khai
thác tài sản hạ tầng công viên đô thị tại Mục 2 Chương III của Nghị định này.
23
3. Cho thuê đất vườn ươm theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 23. Xử lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị
1. Hình thức xử lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị gồm:
a) Thu hồi tài sản;
b) Điều chuyển tài sản;
c) Bán tài sản;
d) Thanh lý tài sản;
đ) Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại;
e) Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc áp dụng hình thức xử tài sản hạ tầng cây xanh đô thị thực hiện
theo các trường hợp được quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Trong
thời gian chờ xử lý, đơn vị khai thác tài sản được đề nghị xử trách nhiệm
bảo quản, bảo vệ tài sản theo quy định của pháp luật.
3. Tài sản hạ tầng cây xanh đô thị được quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều
19 của Nghị định này được xác định giá trị theo cách tiếp cận từ thị trường hoặc
theo cách tiếp cận từ chi phí tùy theo các yếu tố, điều kiện cụ thể.
4. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản:
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản và đơn vị khai thác tài sản phối hợp lập
hồ sơ đề nghị xử lý tài sản theo quy định tại khoản 5 Điều này và gửi cơ quan tài
chính của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 19
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, quan tài chính
trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về hồ sơ đề nghị theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền ban hành văn bản yêu
cầu đơn vị được giao quản lý tài sản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của
quan tài chính quy định tại điểm b khoản này, đơn vị được giao quản lý tài sản có
trách nhiệm giải trình, tiếp thu các ý kiến, chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện của
đơn vị được giao quản tài sản, quan tài chính trách nhiệm soát, kiểm
tra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xử lý
tài sản;
đ) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan tài chính trình, Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
24
trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp;
e) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định xử lý tài sản của Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền, đơn vị được giao quảntài sản có trách nhiệm tổ
chức đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản trong trường
hợp bán, thanh tài sản hoặc tổ chức tiếp nhận, bàn giao tài sản trong trường hợp
điều chuyển, giao quản lý tài sản hoặc phá dỡ, hủy bỏ tài sản trong trường hợp tài
sản không còn giá trị sử dụng.
5. Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gồm:
a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản của đơn vđược giao quản tài sản: 01 bản
chính;
b) Danh mục tài sản đề nghị xử lý (chủng loại, số lượng, tình trạng, nguyên
giá, giá trị tại thời điểm xtheo sổ sách kế toán) theo Mẫu số 02 Phụ lục III
của Nghị định này: 01 bản chính;
c) Đề xuất hình thức xử lý tài sản; giá khởi điểm để đấu giá bán tài sản (nếu
có); phương án quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử tài sản (nếu có) dự
kiến kinh phí thực hiện xử lý tài sản: 01 bản chính;
d) Văn bản pháp lý liên quan:
- Văn bản đề nghị xử tài sản của đơn vị khai thác tài sản trong trường hợp
tự nguyện trả lại tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của đơn vị nhận tài sản trong trường
hợp điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị mất, hủy hoại và các hồ sơ chứng minh tài sản
bị mất, hủy hoại trong trường hợp tài sản bị mất, hủy hoại: 01 bản sao;
đ) Ý kiến của các cơ quan có liên quan và hồ sơ khác có liên quan (nếu có):
01 bản sao;
e) Dự thảo Quyết định xử lý tài sản theo quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Nội dung chủ yếu của quyết định xử lý tài sản:
a) Tên đơn vị được giao quản lý tài sản;
b) Tên đơn vị dự kiến tiếp nhận tài sản trong trường hợp điều chuyển, giao
quản lý tài sản;
c) Hình thức xử lý và lý do (nguyên nhân) cần xử lý;
d) Giá khởi điểm để đấu giá bán tài sản (nếu có); quản lý, sử dụng số tiền
thu được từ xử lý tài sản (nếu có); kinh phí thực hiện xử lý tài sản;
25
đ) Danh mục tài sản cần xử lý (chủng loại, số lượng, tình trạng, nguyên giá,
giá trị tại thời điểm xử lý theo sổ sách kế toán);
e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Điều 24. Hồ sơ quản lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị
1. Hồ sơ quản lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị gồm:
a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản: Quyết định giao,
điều chuyển tài sản của cấp thẩm quyền; biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản;
hồ sơ pháp lý về đất (nếu có);
b) Báo cáo kê khai tài sản lần đầu và bổ sung theo Mẫu số 03 và Mẫu số 04
Phụ lục III của Nghị định này;
c) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hàng năm theo
Mẫu số 05 Phụ lục III của Nghị định này;
d) Cơ sở dữ liệu về tài sản hạ tầng cây xanh.
2. Chế độ báo cáo kê khai tài sản:
a) Báo cáo kê khai tài sản lần đầu được thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể
từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành đối với tài sản đang quản hoặc 30
ngày kể từ ngày quyết định giao quản tài sản của Ủy ban nhân dân cấp
thẩm quyền;
b) Báo cáo kê khai tài sản bổ sung được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày thay đổi về thông tin về đơn vị được giao quản lý, khai thác tài sản
hoặc thay đổi về tài sản;
c) Đơn vị được giao quản lý tài sản gửi Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền
xác nhận để thực hiện nhập dữ liệu vào sở dữ liệu về tài sản hạ tầng cây
xanh, công viên đô thị.
3. Chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hàng năm:
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 28
tháng 02 hàng năm;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản hạ
tầng cây xanh đô thị trên địa bàn gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hàng
năm;
c) Bộ Tài chính tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản hạ tầng cây xanh
đô thị trong phạm vi cả nước, báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội theo yêu
cầu và thực hiện công khai về tài sản của cả nước.
26
4. Đơn vị được giao quản tài sản hạ tầng cây xanh đô thị chịu trách nhiệm:
a) Quản lý, lưu trữ đầy đhồ sơ về tài sản hạ tầng cây xanh đô thị thuộc
phạm vi quản lý;
b) Thực hiện chế độ báo cáo, nhập cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2,
3 Điều này và khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
Điều 25. Kế toán tài sản hạ tầng cây xanh đô thị
1. Tài sản hạ tầng cây xanh đô thị độc lập hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản riêng lẻ đặc tính giống nhau được liên kết với nhau một đối
tượng ghi sổ kế toán. Trường hợp một hệ thống được giao cho nhiều đơn vị quản
lý thì đối tượng ghi sổ kế toán là phần tài sản được giao cho từng cơ quan.
2. Đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị có trách nhiệm:
a) Mở sổ và thực hiện kế toán tài sản theo quy định của pháp luật vkế toán
và quy định tại Nghị định này.
b) Thực hiện báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản theo quy định của pháp
luật.
3. Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản hạ tầng cây xanh đô thị:
a) Đối với tài sản hạ tầng cây xanh đô thị hiện hữu trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành:
- Trường hợp tài sản hạ tầng cây xanh đô thị đã có thông tin về nguyên giá,
giá trị tài sản thời điểm ghi sổ kế toán thì sử dụng giá trị đã để ghi sổ kế toán;
- Trường hợp tài sản hạ tầng cây xanh đô thị chưa thông tin về nguyên
giá, giá trị tài sản thời điểm ghi sổ kế toán thì xác định theo giá quy ước trên cơ
sở giá trị của cây xanh, gỗ của thân cây xanh tương tự trên thị trường (nếu có).
b) Đối với tài sản hạ tầng cây xanh đô thị được đầu phát triển mới hoàn
thành ktừ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành thì giá trị ghi sổ kế toán
giá trị quyết toán được phê duyệt;
c) Trường hợp tài sản hạ tầng cây xanh đô thị trong quá trình quản lý, s
dụng được cải tạo, bổ sung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì giá
trị quyết toán của dự án được hạch toán tăng giá trị tài sản;
d) Trường hợp tài sản hạ tầng cây xanh đô thị được đầu tư xây dựng mới
đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán được quan nhà nước thẩm quyền
phê duyệt thì sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán. Nguyên giá tạm tính
trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau: Giá trị đề nghị quyết
toán; giá trị xác định theo Biên bản nghiệm thu A-B; giá trị dự toán Dự án đã được
27
phê duyệt. Khi quyết toán được pduyệt, cơ quan kế toán phải thực hiện điều
chỉnh giá trị đã hạch toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
Điều 26. Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản hạ tầng cây xanh đô th
1. Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản htầng cây xanh đô thị phải được
lập dự toán được Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt kèm theo
phương án xử lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị.
2. Chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị gồm:
a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ;
b) Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ;
c) Chi phí định giá và thẩm đnh giá;
d) Chi phí tổ chức bán;
đ) Chi phí hợp lý khác có liên quan.
3. Mức chi:
a) Đối với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do quan
nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế
độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
b) Đối với các nội dung thuê dịch vụ có liên quan đến việc xử tài sản hạ
tầng cây xanh đô thị được thực hiện theo hp đồng ký giữa đơn vị được giao quản
tài sản đơn vị cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ được
thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Đối với các nội dung chi ngoài phạm vi quy định tại điểm a, b khoản này,
người đứng đầu đơn vị được giao quản tài sản quyết định mức chi, bảo đảm
phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm
về quyết định ca mình.
Điều 27. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản hạ tầng cây
xanh đô thị
1. Khoản thu từ việc xử lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thđược tính bao gồm
cả tiền do doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân khác bồi thường.
2. Số tiền thu được từ xử lý tài sản hạ tầng cây xanh đô thị được nộp vào tài
khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do Sở Tài chính làm chủ tài khoản. Tài
khoản tạm giữ được theo dõi chi tiết đối với từng cơ quan, đơn vị có tài sản xử lý.
3. Thủ tục thanh toán chi phí liên quan đến việc xử tài sản hạ tầng y
xanh đô thị:
28
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc xử lý tài sản, đơn vị
được giao quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán theo
quy định tại khoản 4 Điều này gửi chủ tài khoản tạm giđể chi trả. Người đứng
đầu đơn vđược giao quản tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán.
b) Trong thời hạn 30 ngày kể tngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ, chủ
tài khoản tạm giữ có trách nhiệm cấp tiền cho đơn vị được giao quản lý tài sản để
thực hiện chi trả các khoản chi phí.
4. Hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản hạ tầng
cây xanh đô thị gồm:
a) Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan được giao quản lý tài sản (trong
đó nêu số tiền thu được từ việc xtài sản; tổng chi phí đề nghị thanh toán;
thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản
chi: 01 bản chính;
b) Quyết định phê duyệt phương án xử tài sản của quan, người thẩm
quyền: 01 bản sao;
c) Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được
duyệt; Hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ; hóa đơn, phiếu thu
tiền (nếu có): 01 bản sao.
5. Định kỳ hàng quý, chủ tài khoản tạm githực hiện nộp số tiền còn lại đối
với các khoản thu từ xử lý tài sản đã hoàn thành việc thanh toán chi phí vào ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước được ưu tiên bố trí vốn trong dự toán
chi ngân sách nhà nước để thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật
có liên quan.
Chương III
QUẢN LÝ NG VIÊN ĐÔ TH
Mục 1
TỔ CHỨC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ
Điều 28. Phân loại công viên đô thị
1. Căn cứ theo phạm vi phục vụ quy sử dụng đất, công viên đô thị
được phân loại như sau:
29
a) Công viên cấp đô thị;
b) Công viên cấp đơn vị ở.
2. Căn cứ theo chức năng sử dụng, công viên đô thị được phân loại nsau:
a) Công viên đô thị đa chức năng;
b) Công viên cây xanh đô thị, vườn hoa.
Điều 29. Yêu cầu đối với quản lý, vận hành công viên đô thị
1. Công viên đô thị được phân loại, phân cấp quy hoạch các địa điểm
phù hợp để bảo đảm cng đồng dân cư đô thị dễ dàng tiếp cận. Việc quy hoạch hệ
thống công viên đô thị và quy hoạch chi tiết công viên đô thị phải bảo đảm p
hợp với quy chuẩn kỹ thuật.
2. Việc quản lý, vận hành công viên đô thị phải đúng mục đích theo quy
hoạch chi tiết công viên đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt và các quy định
của pháp luật hiện hành. Tất cả các công viên đô thị đều phải Nội quy công
viên để áp dụng theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.
3. Bảo đảm cảnh quan, cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường của công viên đô
thị:
a) Phát triển quản lý, duy trì cây xanh trong công viên đô thị theo quy
định tại Mục 1 Chương II của Nghị định này;
b) sở hạ tầng của công viên đô thị phải được vận hành, duy trì, bảo dưỡng
định kỳ theo đúng quy trình quản lý, vận hành được cấp có thẩm quyền pduyệt
theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Công viên đô thị được nâng cấp, cải
tạo trong trường hợp cơ sở hạ tầng của công viên xuống cấp hoặc hỏng hóc;
c) Đối với công viên đô thị công trình hạ tầng phục vụ yêu cầu thoát nước
đô thị được xây dựng trong phạm vi công viên (bao gồm hồ, hồ điều hòa, bể chứa
nước ngầm, công trình xử nước thải ngầm) thì phải thực hiện giải pháp lưu trữ,
tái sử dụng nước để phục vụ tưới cây, rửa đường trong công viên đô thị các
hoạt động sử dụng nước khác của đô thị nếu cần thiết;
d) Bố trí thùng đựng rác khu vệ sinh công cộng tại các vị trí phù hợp
trong công viên đô thị;
đ) Thu dọn rác, nạo vét mương rãnh, cống thoát nước trong công viên bảo
đảm luôn sạch sẽ, không đọng nước.
4. Bảo đảm tiếp cận của người sử dụng đến các khu vực chức năng trong
công viên đô thị:
a) Ưu tiên phương án loại bỏ hoặc dỡ bỏ hàng rào trong hoạt động đầu tư
30
xây dựng mới, cải tạo công viên đô thị;
b) Đối với công viên đô thị có hàng rào xung quanh, đơn vị thực hiện dịch
vụ về quản lý công viên đô thị không được thu phí vào cửa của người sdụng
công viên đô thị;
b) Tổ chức giao thông trong và ngoài công viên đô thị phải đảm bảo tiếp cận
thuận tiện và an toàn cho người sử dụng, người khuyết tật;
d) Đối với các công viên đa chức năng, công viên diện tích trên 10 ha
phải bố trí khu vực đỗ xe.
5. Bảo đảm an ninh, an toàn trong công viên đô thị:
a) Thiết lập duy ththống an ninh, lực lượng tuần tra, bảo vệ thường
xuyên để bảo đảm an ninh, an toàn cho người sử dụng công viên;
b) Kiểm soát quản lý rủi ro an toàn, bao gồm việc duy tcác biển báo
cảnh báo và hướng dẫn;
c) Lắp đặt hệ thống camera giám sát kết nối theo quy định của các
quan chức năng.
6. Việc quản lý hồ, hồ điều hòa và công trình công cộng ngầm được xây
dựng trong công viên đô thị ngoài tuân thủ theo quy định tại Điều 33, Điều 34 của
Nghị định này tphải tuân thủ theo quy định của pháp luật về thoát nước, quản
lý không gian ngầm đô thị và phòng cháy, chữa cháy.
7. Việc tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ
thuật và các sự kiện khác trong công viên đô thị thực hiện theo quy định tại Điều
36 của Nghị định này.
8. Cơ quan quản nhà nước theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý, vận hành công viên đô thị
trên địa bàn.
9. Các tổ chức, cá nhân trách nhiệm thông báo kịp thời cho các cơ quan
chức năng quản lý để giải quyết khi phát hiện các hành vi hủy hoại công viên và
gây ảnh hưởng đến cộng đồng trong công viên đô thị.
Điều 30. Quy hoạch chi tiết công viên đô thị
Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết công viên đô thị thực hiện
theo quy định của pháp luật vquy hoạch đô thị nông thôn. Ngoài ra, nội dung
hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết công viên đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Cơ cấu sử dụng đất của công viên đô thị được xác định tùy theo từng loại
công viên đô thị và điều kiện thực tiễn cụ thể nhưng phải bảo đảm:
31
a) Diện tích phần đất dành cho cây xanh, mặt nước có tỷ lệ không nhỏ hơn
65% tổng diện tích đất của công viên đô thị
b) Diện tích phần đất công viên có mục đích kinh doanh có tỷ lệ không lớn
hơn 15% tổng diện tích đất của công viên đô thị và không vượt quá 5 ha.
2. Yêu cầu đối với nội dung thuyết minh quy hoạch chi tiết công viên đô thị:
a) Đánh giá nội dung quy hoạch của các đồ án quy hoạch cấp trên liên quan
đến quy hoạch chi tiết công viên đô thị (thoát nước, công trình công cộng
ngầm,…);
b) Phân định các khu chức năng, phần đất công viên không có mục đích
kinh doanh phần đất công viên có mục đích kinh doanh;
c) Phương án thiết kế cây xanh phải bảo đảm yêu cầu theo quy định tại khoản
2 Điều 10.
3. Yêu cầu đối với bản vẽ quy hoạch chi tiết công viên đô thị:
a) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất công viên phải thể hiện và
phân định các khu chức năng trong công viên, phần đất công viên không
mục đích kinh doanh và phần đất công viên có mục đích kinh doanh;
b) Bản vẽ thể hiện phương án thiết kế cây xanh phải bảo đảm yêu cầu theo
quy định tại khoản 3 Điều 10;
c) Bản vxác định các khu vực xây dựng công trình ngầm phải thể hiện
phạm vi, ranh giới của khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm quy định tại
khoản 1 Điều 34 được xác định trong quy hoạch đô thị cấp trên liên quan đã
được cấp thẩm quyền phê duyệt; vtrí, quy mô, mặt đứng của công trình ngầm
là phần ngầm của công trình hạ tầng công viên (nếu có).
Điều 31. Nội quy công viên đô thị
1. Nội quy công viên đô thị bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Quy định về bảo đảm an toàn, an ninh, giữ gìn trật tự trong công viên;
b) Quy định về bảo đảm vệ sinh môi trường trong công viên;
c) Quy định về sử dụng cơ sở vật chất trong công viên;
d) Quy định về giữ gìn thiên nhiên, cảnh quan trong công viên;
đ) Yêu cầu đối với các hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa
nghệ thuật trong công viên.
2. Trách nhiệm xây dựng, ban hành Nội quy công viên đô thị:
a) Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản công viên đô thị do Nhà nước quản
32
trách nhiệm xây dựng Nội quy công viên đô thị trình đơn vị được giao
quản lý tài sản hạ tầng công viên đô thị ban hành;
b) Tổ chức, nhân ban hành Nội quy công viên đô thị do mình đầu
đang quản lý. Trước khi ban hành Nội quy công viên đô thị, tổ chức, cá nhân phải
lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của quan quản nhà nước về công viên
đô thị theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Nội quy công viên đô thị phải được niêm yết công khai, rõ ràng trong
phạm vi công viên đô thị.
Điều 32. Quy trình quản lý, vận hành công viên đô thị
1. Quy trình quản lý, vận hành công trình công viên đô thị văn bản quy
định về nguyên tắc, trách nhiệm, tổ chức thực hiện, trình tự duy trì cây xanh
vận hành các công trình chức năng trong công viên đô thị; bảo đảm công viên đô
thị duy trì được cảnh quan và thực hiện các chức năng theo thiết kế, mục đích của
công viên.
2. Nội dung quy trình quản lý, vận hành công viên đô thị:
a) Cơ sở pháp lý để lập quy trình;
b) Nguyên tắc quản lý, vận hành công viên đô thị;
c) Thông tin đặc điểm của loài cây xanh sử dụng công cộng đô thị cần được
quản lý, duy trì trong công viên đô thị; thông số kỹ thuật chủ yếu, nhiệm vụ công
trình chức năng, thiết bị trong công viên đô thị;
d) Quy định về quy trình quản lý, duy trì cây xanh trong viên đô thị theo quy
định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định này;
đ) Quy định về trình tự, chế độ bảo trì c công trình chức năng, thiết bị
trong công viên đô thị;
e) Quy định về trách nhiệm quyền hạn của đơn vthực hiện dịch vụ về
quản lý công viên đô thị.
3. Trường hợp htrong công viên đô thị hồ điều hòa, quy trình quản lý,
vận hành hồ được lập riêng theo quy định của pháp luật về thoát nước.
4. Trách nhiệm lập, thẩm định phê duyệt quy trình quản lý, vận hành công
viên đô thị đối với công viên đô thị do Nhà nước quản lý (trừ công viên đô thị do
Nhà nước đầu tư và giao cho tổ chức, cá nhân khai thác):
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng công viên đô thị có trách nhiệm
tổ chức lập quy trình quản lý, vận hành công viên đô thị và trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt;
33
b) Sở Xây dựng trách nhiệm thẩm định quy trình quản lý, vận hành công
viên đô thị trước khi phê duyệt; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức Hội
đồng thẩm định trong trường hợp cần thiết;
c) Đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng ng viên đô thị tự lập quy trình
quản lý, vận hành công viên đô thị hoặc lựa chọn đơn vị lập quy trình quản lý,
vận hành công viên đô thị theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
d) Quy trình quản lý, vận hành công viên đô thị được điều chỉnh để phù hợp
với thực tế theo đề xuất của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên đô thị.
Việc điều chỉnh quy trình thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản này.
5. Tổ chức, nhân quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị
nhà đầu dự án phát triển công viên đô thị tổ chức lập, phê duyệt giám sát
thực hiện quy trình quản , vận hành công viên đô thị do mình quyền khai thác
tài sản hoặc do mình đầu tư, quản lý. Trước khi phê duyệt quy trình quản lý, vận
hành công viên đô thị, tổ chức, cá nhân phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản
của cơ quan quản nhà nước về công viên đô thị theo phân cấp của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
6. Công bố quy trình quản lý, vận hành công viên đô thị:
a) Quy trình quản , vận hành công viên đô thị phải được gửi đến các
quan liên quan ngay sau khi ký quyết định ban hành;
b) Công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tcủa
quan phê duyệt, quan thẩm định, đơn vị được giao quản tài sản đơn vị
thực hiện dịch vụ về quản lý công viên đô thị.
7. Các tổ chức xã hội, cộng đồng dân cư được quyền giám sát thực hiện quy
trình quản lý, vận hành công viên đô thị và có trách nhiệm thông tin kịp thời đến
cơ quan có liên quan trên địa bàn nếu phát hiện đơn vị thực hiện dịch vụ về quản
công viên đô thị không thực hiện theo đúng quy trình đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
Điều 33. Quản lý hồ, hồ điều hòa trong phạm vi công viên đô thị
1. Mọi tổ chức, nhân tham gia vào hoạt động kinh doanh, dịch vụ văn hóa
thể thao du lịch vui chơi giải trí trên hồ phải giấy phép hoạt động tuân
thủ theo quy định về an toàn và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc nuôi trồng, khai thác thủy sản trong hồ phải bảo đảm cân bằng môi
trường hệ sinh thái hồ, không gây ô nhiễm môi trường nước hồ.
3. Các hoạt động kinh doanh trên mặt hồ phải thu gom rác, xử xnước
thải đúng nơi quy định. Không xả nước thải chưa xử lý và rác trực tiếp xuống hồ.
34
4. Quản mực nước hồ, nạo vét đáy hồ vệ sinh mặt hồ, bảo đảm thực
hiện tốt chức năng của hồ.
5. Đánh dấu các khu vực nguy hiểm, vùng sâu nước bằng biển báo hoặc
hàng rào, bảo đảm người dân không thể dễ dàng tiếp cận các vùng nguy hiểm này;
tổ chức cứu hộ trên hồ.
6. Trách nhiệm quản lý hồ điều hòa trong phạm vi công viên:
a) Đơn vị thoát nước trách nhiệm duy trì mực nước ổn định của hồ điều
hòa định kỳ nạo vét đáy hồ, đảm bảo tốt nhiệm v điều hòa nước mưa;
b) Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản công viên đô thị trách nhiệm vệ
sinh lòng hồ, bờ hồ thực hiện quản lý, khai thác hồ điều hòa theo đúng quy
định của pháp luật;
c) Đơn vị thoát nước đơn vị thực hiện dịch vụ về quản công viên đô
thị trách nhiệm phối hợp xây dựng, ký kết Quy tắc phối hợp quản , khai thác,
sử dụng hồ điều hòa; gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cơ quan có liên
quan để quản lý theo quy định.
Điều 34. Quản công trình công cộng ngầm trong phạm vi công viên
đô thị
Việc quản công trình công cộng ngầm trong phạm vi công viên đô thị tuân
thủ theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị, xây dựng, quản lý phát triển
đô thị các quy định của pháp luật hiện hành khác liên quan. Ngoài ra việc
quản lý công trình công cộng ngầm trong phạm vi công viên đô thị phải đáp ứng
các yêu cầu như sau:
1. Công trình công cộng ngầm được xây dựng trong phần không gian ngầm
nằm dưới phạm vi đất công viên đô thị (trừ phần ngầm gắn với các công trình trên
mặt đất nằm trong công viên) phải được xác định trong quy hoạch đô thị đã phê
duyệt và thuộc các loại công trình sau đây:
a) Công trình giao thông ngầm đô thị gồm: đường bộ ngầm, tàu điện ngầm,
bãi đỗ xe ngầm;
b) Công trình thương mại, dịch vụ ngầm;
c) Công trình thoát nước ngầm gồm: bể chứa nước ngầm, công trình xử lý
nước thải ngầm.
2. Phần không gian ngầm trong công viên đô thị được xác định để xây dựng
công trình công cộng ngầm theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này không
phải là tài sản hạ tầng công viên đô thị.
3. Phát triển công trình công cộng ngầm trong phạm vi công viên đô thị bảo
35
đảm hài a với công viên đô thị. Khi đầu xây dựng công trình công cộng ngầm
đô thị trong phạm vi công viên đô thị, phải phương án thiết kế đấu nối không
gian ngầm với không gian công viên đô thị theo quy hoạch.
4. Trong phạm vi công viên đô thị đang hiện hữu, việc đầu xây dựng công
trình công cộng ngầm đô thị phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến các công
trình trong công viên. Trường hợp cần thiết phải bố trí một phần mặt bằng của
công viên để phục vụ công tác thi công xây dựng công trình công cộng ngầm đô
thị tdán đầu xây dựng công trình công cộng ngầm đô thị phải có biện pháp
giảm thiểu tác động của dự án đến công viên đô thị phương án hoàn trả mặt
bằng, tài sản của công viên đô thị.
5. Đơn vị quản lý, vận hành công trình công cộng ngầm đô thị trong phạm
vi công viên đô thị đơn vị thực hiện dịch vụ về quản công viên đô thị
trách nhiệm phối hợp quản giám sát, bảo đảm an ninh, an toàn của khu vực
công cộng dùng chung.
Điều 35. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa
nghệ thuật các sự kiện khác trong công viên đô thị
1. Các hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ thường xuyên trong công
viên để phục vụ người dân, khách tham quan phải phù hợp với chức năng của
công viên, quy hoạch thiết kế xây dựng công viên và thực hiện đúng các quy định
hiện hành của Nhà nước đối với từng loại hình hoạt động.
2. Các hoạt động văn hóa nghệ thuật, hội chợ, triển lãm, lễ hội được tổ chức
trong công viên phải được sự chấp thuận về địa điểm của quan quản công
viên thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Ưu tiên tổ chức hoạt động
hội chợ, triển lãm, kinh doanh về hoa, cây cảnh trong dịp Tết Nguyên Đán.
3. Việc tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ
thuật các sự kiện khác trong công viên đô thị phải bảo đảm các yêu cầu về cảnh
quan, môi trường, an ninh, an toàn và không làm ảnh hưởng đến chức năng chính
của công viên đô thị.
4. Đối với công viên đô thị do đơn vị được giao quản tài sản trực tiếp tổ
chức khai thác thì nguồn thu từ việc tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại,
dịch vụ, văn hóa nghệ thuật và các sự kiện khác trong công viên được quản lý, s
dụng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định này.
Điều 36. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên đô thị
1. Đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng công viên đô thị có trách nhiệm
lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên đô thị đối với trường hợp
trực tiếp tổ chức khai thác công viên đô thị do Nnước quản theo quy định
36
của pháp luật hiện hành về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị trực
tiếp hoặc thuê thực hiện dịch vụ về quản công viên đô thị, bảo đảm yêu cầu
theo Hợp đồng khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị được ký kết.
3. Nđầu tư dự án phát triển công viên đô thị trực tiếp hoặc thuê thực hiện
dịch vụ về quản lý công viên đô thị do mình đầu tư.
4. Việc thực hiện dịch vụ về quản lý công viên đô thị được thực hiện thông
qua hợp đồng.
5. Đơn vthực hiện dịch vụ về quản công viên đô thị phải nhân lực,
trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm
vụ của công tác quản lý, vận hành công viên đô thị.
Điều 37. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản
công viên đô thị
1. Quyền của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên đô thị:
a) Được thanh toán đúng và đủ các chi phí theo quy định trong hợp đồng;
b) Đề nghị quan nhà nước thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan
đến công viên đô thị;
c) Đề xuất với quan quản nhà nước về công viên đô thị, đơn vđược
giao quản tài sản hạ tầng công viên đô thị điều chỉnh quy trình quản lý, vận
hành công viên đô thị để phù hợp với thực tiễn;
đ) Tham gia ý kiến vào nội dung thiết kế nâng cấp, cải tạo công viên đô thị;
đ) Được bồi thường thiệt hại do các bên liên quan gây ra theo quy định của
pháp luật;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị:
a) Quản , vận hành công viên theo đúng quy định của pháp luật và các quy
định về quản lý, vận hành công viên đô thị đã cam kết trong hợp đồng;
b) Quản lý tài sản hạ tầng công viên đô thị theo hợp đồng đã ký kết;
c) Bồi thường khi gây thiệt hại do không thực hiện đúng quy trình quản lý,
vận hành công viên đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Phối hợp với đơn vị thoát nước trên địa bàn thực hiện quản lý, sử dụng,
khai thác các hạng mục htầng phục vụ yêu cầu thoát nước đô thị được xây dựng
37
trong công viên;
đ) Phối hợp với các quan quản lý nnước về công viên đô thị trong việc
thiết lập cơ sở dữ liệu về công viên đô thị;
d) Báo cáo định kỳ về tình hình quản công viên đô thị được giao với
quan quản nhà nước về công viên đô thị theo phân cấp của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên đô thị
1. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên đô thị là văn bản được
kết thỏa thuận về việc quản lý, vận hành công viên đô thị giữa đơn vị được
giao quản tài sản hạ tầng công viên đô thị trực tiếp khai thác tài sản và đơn vị
được lựa chọn thực hiện dịch vụ về quản lý công viên đô thị.
2. Nội dung cơ bản ca hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên đô
thị:
a) Các chủ thể của hợp đồng;
b) Đối tượng hợp đồng;
c) Hồ sơ tài sản (danh mục tài sản, giá trị tài sản) quan được giao quản
lý tài sản hạ tầng công viên đô thị bàn giao cho đơn vị thực hiện dịch vụ về quản
lý công viên đô thị;
d) Hồ sơ quản công viên đô thị; các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn dịch
vụ về quản lý, vận hành công viên đô thị;
đ) Phạm vi, nội dung công việc và thời hạn hợp đồng;
e) Giá trị hợp đồng;
g) Điều chỉnh khối lượng và giá trị hợp đồng;
h) Phương thức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán;
i) Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của các bên liên quan;
k) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng, chuyển nhượng hợp đồng và phương
thức giải quyết;
l) Một số nội dung khác nhưng không trái quy định của pháp luật.
3. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên đô thị có thời hạn ngắn
nhất là 03 năm và dài nhất là 05 năm.
Điều 39. Kinh phí cho hoạt động quản lý, vận hành công viên đô thị do
Nhà nước quản lý
38
1. Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình quản lý, vận hành công viên đô thị:
a) Kinh phí lập quy trình quản lý, vận hành công viên đô thị đầu xây dựng
mới được lấy trong tổng mức đầu tư của dự án phát triển công viên đô thị;
b) Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình quản lý, công viên đô thị hiện hữu đang
sử dụng, khai thác được lấy từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác, xử lý tài
sản hạ tầng công viên đô thị hoặc nguồn vốn khác do y ban nhân dân cấp
thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
2. Kinh phí cho hoạt động thực hiện dịch vụ vquản lý công viên đô thị
được bố trí từ nguồn thu khai thác, xử lý tài sản hạ tầng công viên đô thị, từ ngân
sách nhà nước các nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị được giao quản
tài sản theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
này.
3. Việc lập, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động quản lý, vận
hành công viên đô thị theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này được thực hiện theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
4. Đối với công viên đô thị được tổ chức, nhân thuê hoặc nhận chuyển
nhượng thời hạn quyền khai thác thì tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm bố
trí kinh phí và hoạt động quản lý, vận hành công viên theo hợp đồng đã ký kết.
Mục 2
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ
DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ
Điều 40. Tài sản h tầng công viên đô th
1. Tài sản hạ tầng công viên đô thị (bao gồm cả đất cây xanh gắn với công
trình hạ tầng công viên đô thị) gồm:
a) Tài sản hạ tầng cây xanh trong công viên đô thị;
b) Mặt nước trong công viên đô thị;
c) Giao thông và công trình hạ tầng kỹ thuật khác trong công viên đô thị;
d) Công trình dịch vụ, phụ trợ, thiết bị của công viên đô thị.
2. Tài sản hạ tầng công viên đô thị do Nhà nước quản lý bao gồm:
a) Tài sản hạ tầng công viên đô thị do Nhà nước đầu tư, quản lý;
b) Tài sản hạ tầng công viên đô thị hình thành tdán đầu xây dựng được
bàn giao cho Nhà nước quản sau khi kết thúc thời hạn hoạt động của dự án theo
39
quy định pháp luật;
c) Tài sản hạ tầng công viên đô thị được đầu tư theo hình thức đối tác công
tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam;
d) Tài sản hạ tầng công viên đô thị do tổ chức, cá nhân trong nước và nước
ngoài đóng góp tự nguyện;
đ) Tài sản hạ tầng công viên bị thu hồi theo quy định tại Điều 88 của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
e) Tài sản hạ tầng công viên đô thị khác do Nhà nước quản lý theo quy định
của pháp luật.
Điều 41. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng công
viên đô thị
1. Mọi tài sản hạ tầng công viên đô thị do Nhà nước quản lý đều được Nhà
nước giao quản lý theo quy định của pháp luật và thực hiện khai thác theo cơ chế
thị trường.
2. Phân định giữa hoạt động quản nhà nước của quan nhà nước đối với
tài sản hạ tầng công viên đô thị hoạt động khai thác, kinh doanh của đơn vị
khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị.
3. Việc giao đất, cho thuê đất, thu tiền thuê đất, miễn, giảm tiền thuê đất và
quản lý, sử dụng đất gắn với tài sản hạ tầng công viên thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai và quy định của Nghị định này.
4. Nguyên tắc xác định giá trị tài sản hạ tầng công viên đô thị:
a) Tài sản hạ tầng công viên đô thị quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của
Nghị định này được xác định giá trị theo cách tiếp cận từ thị trường hoặc theo
cách tiếp cận từ chi phí tùy theo các yếu tố, điều kiện cụ thể;
b) Đất công viên đô thị và mặt nước trong công viên đô thị quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 40 được xác định giá trị theo quy định của pháp luật về đất đai
các quy định pháp luật khác có liên quan;
c) Tài sản hạ tầng công viên đô thị quy định tại tại điểm c, d khoản 1 Điều
40 của Nghị định này được xác định giá trị theo cách tiếp cận từ chi phí tính
đến hao mòn ca tài sản và các cách tiếp cận khác theo quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều 42. Thẩm quyền giao quản lý, phê duyệt phương án khai thác
xử lý tài sản hạ tầng công viên đô thị
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao quản lý, phê duyệt phương án
40
khai thác và xử lý tài sản hạ tầng công viên đô thị đối với các trường hợp sau đây:
a) Tài sản hạ tầng công viên đô thị đầu tư mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định đầu tư;
b) Tài sản hạ tầng công viên đô thị hình thành tdán đầu xây dựng được
bàn giao cho Nhà nước quản sau khi kết thúc thời hạn hoạt động của dự án theo
quy định pháp luật;
c) Tài sản hạ tầng công viên đô thị được đầu tư theo hình thức đối tác công
tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao quản lý, phê duyệt phương
án khai thác xtài sản hạ tầng công viên đô thị do Nhà nước quản lý, trừ
các tài sản hạ tầng công viên đô thị quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 43. Giao quản lý tài sản hạ tầng công viên đô thị
1. Đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng công viên đô thị gồm:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng về quản lý công viên đô thị.
2. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giao quản lý tài
sản hạ tầng công viên đô thị cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản hạ tầng công viên đô thị:
a) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành,
(đối với tài sản hạ tầng công viên đô thị hiện có) hoặc 30 ngày kể từ ngày tài sản
hạ tầng công viên đô thị hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng (đối với tài sản hạ
tầng công viên đô thị được đầu phát triển mới), đơn vị được giao quản tài
sản hoặc chủ đầu tư dự án phát triển công viên đô thị chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan hoàn thành việc rà soát, phân loại, lập phương án giao quản
tài sản và lập hồ đề nghị giao quản tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều
này trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao quản lý tài sản hạ tầng
công viên đô thị.
4. Hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản gồm:
a) Văn bản đề nghị giao quản tài sản hạ tầng công viên đô thị (trong đó
xác định rõ đối tượng được giao quản lý tài sản);
b) Biên bản rà soát, phân loại tài sản hoặc biên bản bàn giao tài sản đưa vào
41
sử dụng;
c) Danh mục tài sản đề nghị giao quản lý (tên tài sản; chủng loại; số lượng;
năm đưa vào sử dụng; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có));
d) Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân);
đ) Các hồ sơ có liên quan đến tài sản đề nghị giao quản lý.
5. Bàn giao, tiếp nhận tài sản hạ tầng công viên đô thị:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định giao tài sản của Ủy ban
nhân dân cấp thẩm quyền, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản hạ tầng công viên
đô thị được lập thành biên bản theo theo Mẫu số 01 Phụ lục III của Nghị định này
và thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản do đơn vị được giao quản tài sản đang quản thì tiếp
tục thực hiện quản lý theo quy định;
b) Đối với tài sản do quan, đơn vị khác đang quản thì thực hiện bàn
giao cho đơn vị được giao quản lý tài sản.
Điều 44. Phương thức khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị
1. Đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng công viên đô thị trực tiếp tổ chức
khai thác tài sản.
2. Cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị.
3. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô
thị.
4. Trường hợp cần thiết thực hiện khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị
theo phương thức khác với quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, BTài chính các cơ quan liên
quan lập phương án khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị, trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 45. Đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng công viên đô thị trực
tiếp tổ chức khai thác tài sản
1. Đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng công viên đô thị trực tiếp tổ chức
khai thác tài sản đối với tài sản hạ tầng công viên đô thị trong trường hợp không
tổ chức, nhân đăng thực hiện theo phương thức khai thác tài sản quy định
tại khoản 2, 3 Điều 45 của Nghị định này.
2. Đơn vị được giao quản tài sản hạ tầng công viên đô thị theo quy định
tại khoản 1 Điều này trách nhiệm tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về
42
quản công viên đô thị theo hình thức đặt hàng hoặc đấu thầu các quy định
khác của Nghị định này.
Điều 46. Cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị
1. Cho thuê quyền khai thác tài sản htầng công viên đô thị việc Nhà
nước chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị cho
tổ chức, cá nhân theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng.
2. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị được thực
hiện thông qua hình thức đấu giá. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản được
xác định cụ thể trong Hợp đồng cho thuê nhưng tối đa không quá thời gian sử
dụng còn lại của tài sản theo quy định của pháp luật; trường hợp việc cho thuê
quyền khai thác có nhiều tài sản với thời gian sử dụng còn lại khác nhau thì thời
hạn cho thuê quyền khai thác không quá thời hạn sử dụng còn lại của tài sản
thời hạn sử dụng còn lại nhiều nhất.
3. Trình tự, thủ tục cho thuê quyền khai thác tài sản htầng công viên đô
thị:
a) Đơn vị được giao quản tài sản trách nhiệm lập hồ đề nghị phê
duyệt phương án cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị theo
quy định tại khoản 4 Điều này và gửi cơ quan tài chính của Ủy ban nhân dân cấp
thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Quản , sử dụng tài
sản công;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, quan tài chính
trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về hồ sơ đề nghị theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền ban hành văn bản yêu
cầu đơn vị được giao quản lý tài sản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của
quan tài chính quy định tại điểm b khoản này, đơn vị được giao quản lý tài sản có
trách nhiệm giải trình, tiếp thu các ý kiến, chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ;
d) Trong thời hạn 05 ngày kể tngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện của
đơn vị được giao quản tài sản, quan tài chính trách nhiệm soát, kiểm
tra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan tài chính trình, Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt phương án cho thuê quyền
khai thác tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án cho thuê
quyền khai thác tài sản không phù hợp;
e) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án
cho thuê quyền khai thác tài sản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, đơn vị
43
được giao quản tài sản trách nhiệm tổ chức lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê
quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên theo quy định của pháp luật về đấu giá
tài sản, pháp luật chuyên ngành; trường hợp đấu giá không thành thì tổ chức đấu
giá lại. Sau 02 lần đấu giá không thành chmột tổ chức, nhân đăng
tham gia đấu giá thì đơn vị được giao quản tài sản báo cáo y ban nhân dân
cấp thẩm quyền quyết định cho tổ chức, nhân đó thuê quyền khai thác tài
sản hạ tầng công viên đô thị;
g) Đơn vị được giao quản lý tài sản ký Hợp đồng cho thuê quyền khai thác
tài sản với tổ chức, cá nhân được quyền thuê quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Hồ đề nghị phê duyệt phương án cho thuê quyền khai thác tài sản hạ
tầng công viên đô thị gồm:
a) Văn bản đề nghị của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
b) Phương án cho thuê quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 06 Phụ lục III
của Nghị định này: 01 bản chính;
c) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
5. Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị gồm
các nội dung chủ yếu như sau:
a) Thông tin của bên cho thuê;
b) Thông tin của bên thuê;
c) Danh mục tài sản cho thuê quyền khai thác;
d) Thời hạn cho thuê; giá cho thuê; phương thức và thời hạn thanh toán;
nguyên tắc điều chỉnh giá cho thuê; trách nhiệm duy tu, bảo trì các nội dung
cần thiết khác;
đ) Quyền nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm của các bên trong xử chấm
dứt Hợp đồng trước hạn;
e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
6. Quyền của bên thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị:
a) Khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị theo đúng quy định của pháp
luật và theo Hợp đồng đã ký kết;
b) Quyết định phương thức, biện pháp nhằm khai thác tài sản hạ tầng công
viên đô thị có hiệu quả;
c) Được Nhà nước bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp; việc khiếu nại, khởi
kiện theo quy định của pháp luật.
44
d) Thực hiện duy trì, khai thác đảm bảo đúng yêu cầu quy định tại Hợp đồng
ký kết.
7. Nghĩa vụ của bên thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị:
a) Bảo quản tài sản thuê khai thác (bao gồm cả đất, mặt nước); không để thất
thoát, để lấn chiếm và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích; không được chuyển nhượng, bán,
tặng cho, thế chấp, góp vốn;
c) Bảo đảm phương thức, thời hạn thanh toán tiền thuê khai thác tài sản h
tầng công viên đô thị;
d) Giao lại tài sản thuê trong trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này;
đ Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm quy định trong Hợp đồng
ký kết.
8. Trong thời hạn thực hiện Hợp đồng thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng
công viên đô thị trường hợp đơn vị thuê tnguyện trả lại hoặc vi phạm Hợp đồng
hoặc Nhà nước cần thiết phải thu hồi để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh,
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền quyết
định thu hồi lại tài sản đang cho thuê.
Điều 47. Chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng
công viên đô thị
1. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô
thị việc Nhà nước chuyển giao trong một thời gian nhất định quyền khai thác
tài sản hạ tầng công viên đô thị gắn với việc đầu nâng cấp, mở rộng tài sản theo
hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng.
2. Việc chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên
đô thị được thực hiện thông qua hình thức đấu giá. Thời hạn chuyển nhượng
thời hạn quyền khai thác tài sản được xác định cụ thể trong Hợp đồng chuyển
nhượng.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá phải có năng lực về tài chính để thực
hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản hạ
tầng công viên đô thị:
a) Đơn vị được giao quản tài sản trách nhiệm lập hồ đề nghị phê
duyệt phương án chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công
viên đô thị theo quy định tại khoản 5 Điều này gửi quan tài chính của Ủy
ban nhân dân cấp thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Quản
45
lý, sử dụng tài sản công;
b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, quan tài chính
trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về hồ sơ đề nghị theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền ban hành văn bản yêu
cầu đơn vị được giao quản lý tài sản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của
quan tài chính quy định tại điểm b khoản này, đơn vị được giao quản lý tài sản có
trách nhiệm giải trình, tiếp thu các ý kiến, chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ;
d) Trong thời hạn 05 ngày kể tngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện của
đơn vị được giao quản tài sản, quan tài chính trách nhiệm soát, kiểm
tra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan tài chính trình, Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt phương án chuyển nhượng
thời hạn quyền khai thác tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản không phù hợp;
e) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án
chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản của Ủy ban nhân dân cấp
thẩm quyền, đơn vị được giao quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức lựa chọn tổ
chức, nhân nhận chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng
công viên theo quy định của pháp luật về đấu giá i sản, pháp luật chuyên ngành.
g) Đơn vị được giao quản lý tài sản Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai
thác tài sản với tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 6 Điều này;
h) Trong thời hạn 90 ngày kể tngày ký Hợp đồng, tổ chức, nhân nhận
chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị
trách nhiệm thanh toán tiền chuyển nhượng cho đơn vị được giao quản lý tài sản.
Đơn vị được giao quản tài sản trách nhiệm nộp tiền vào tài khoản tạm giữ
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tiền chuyển nhượng.
Trường hợp quá thời hạn quy định tại điểm này tổ chức, nhân nhận
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị chưa
thanh toán đủ số tiền theo hợp đồng đã ký kết thì đơn vị được giao quản lý tài sản
văn bản đề nghị kèm theo bản sao Hợp đồng chuyển nhượng chứng từ về
việc nộp tiền của đơn vị nhận chuyển nhượng (nếu có) gửi Cục thuế (nơi tài
sản) để xác định và ra thông báo về số tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế.
Thời hạn nộp tiền cụ thể và quy định việc nộp tiền chậm nộp phải được ghi
rõ tại Quy chế bán đấu giá, Hợp đồng chuyển nhượng tài sản.
46
5. Hồ đề nghị phê duyệt phương án cho thuê quyền khai thác tài sản hạ
tầng công viên đô thị gồm:
a) Văn bản đề nghị của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
b) Phương án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo Mẫu
số 06 Phụ lục III của Nghị định này: 01 bản chính;
c) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
6. Hợp đồng chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng
công viên đô thị gồm các nội dung chủ yếu như sau:
a) Thông tin của bên chuyển nhượng;
b) Thông tin của bên nhận chuyển nhượng;
c) Danh mục tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;
d) Thời hạn chuyển nhượng; giá chuyển nhượng; phương thức thời hạn
thanh toán; trách nhiệm duy tu, bảo trì tài sản do bên nhận chuyển nhượng thực
hiện và chi trả; hạng mục công trình dự kiến đầu tư, nâng cấp và các nội dung cần
thiết khác;
đ) Quyền nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm của các bên trong xử chấm
dứt Hợp đồng trước hạn;
e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
7. Quyền của bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
hạ tầng công viên đô thị:
a) Được sử dụng, kinh doanh tài sản theo Hợp đồng ký kết;
b) Được hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi của nhà nước về đầu tư
xây dựng tài sản theo quy định của pháp luật đầu và pháp luật khác liên
quan;
c) Được sử dụng quyền tài sản giá trị đã nhận chuyển nhượng để huy
động vốn theo quy định của pháp luật;
d) Được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi
ích bị xâm phạm.
8. Nghĩa vụ của đơn vị nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài
sản hạ tầng công viên đô thị:
a) Thực hiện đầu dự án theo quy hoạch, dự án được cấp thẩm quyền
phê duyệt, đúng tiến độ, chất lượng; bảo trì tài sản đúng yêu cầu kỹ thuật các
quy định khác tại Hợp đồng đã ký kết;
47
b) Giao lại tài sản nhận chuyển nhượng trong trường hợp quy định tại khoản
9 Điều này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm các quy định trong Hợp
đồng ký kết.
9. Trong thời hạn thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tài
sản hạ tầng công viên đô thị trường hợp Nhà nước cần thiết phải thu hồi để phục
vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì tổ chức,
nhân nhận chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công
viên đô thị có trách nhiệm bàn giao tài sản cho Nhà nước và được bồi thường, hỗ
trợ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, nhân nhận chuyển nhượng thời hạn quyền khai
thác tài sản hạ tầng công viên đô thị bị phá sản không thể thực hiện được hợp
đồng đã kết thì trách nhiệm bàn giao tài sản cho Nhà nước để quản lý, sử
dụng khai thác theo quy định; Nhà nước không thực hiện bồi hoàn giá trị quyền
khai thác tài sản trong thời gian còn lại trong trường hợp này.
Điều 48. Giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng thời hạn
quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị
1. Giá cho thuê hoặc giá chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài
sản hạ tầng công viên đô thị khoản tiền tổ chức, nhân thuê quyền khai
thác hoặc nhận chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản phải trả cho
Nhà nước để được sử dụng, khai thác tài sản theo Hợp đồng ký kết.
2. Giá khởi điểm để đấu giá cho thuê hoặc chuyển nhượng thời hạn quyền
khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị là giá ban đầu thấp nhất khi đấu giá cho
thuê hoặc chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên
đô thị (không bao gồm chi phí bảo trì tài sản).
3. Nguyên tắc xác định giá cho thuê, gkhởi điểm để đấu giá cho thuê,
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị:
a) Bảo đảm bù đắp chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ để hình thành, quản lý tài
sản, phù hợp chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - hội của Nhà nước trong
từng thời kỳ phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định giá
cho thuê, giá khởi điểm đđấu giá cho thuê, chuyển nhượng thời hạn quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng;
b) Phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức chi, định mức kinh tế kỹ
thuật (nếu có) được quan nhà nước thẩm quyền ban hành trạng thái kỹ
thuật của từng tài sản;
c) Phù hợp với giá cho thuê, chuyển nhượng trên thị trường của tài sản tương
48
tự, ng loại, cùng mục đích cho thuê, chuyển nhượng hoặc cùng tiêu chuẩn kỹ
thuật, chất lượng tại thời điểm cho thuê, chuyển nhượng thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng (nếu có);
d) Đối với tài sản kết cấu htầng chưa thông tin về nguyên giá, giá trị
còn lại của tài sản thì sử dụng giá quy ước hoặc nguyên giá tạm tính làm một trong
những căn cứ xác định gcho thuê, giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.
4. Giá cho thlà giá thu cố định hoặc giá thu biến đổi hoặc bao gồm cả giá
thu cố định và giá thu biến đổi.
a) Giá thu cố định được xác định trên cơ sở hao mòn tài sản, tiền trả nợ gốc
và lãi vay (nếu có), chi phí phục vụ quản lý, khai thác tài sản;
b) Giá thu biến đổi được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của doanh thu
khai thác tài sản cho thuê hàng năm.
5. Giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng công
viên đô thị quy định như sau:
a) Trường hợp gcho thuê giá thu cố định thì giá khởi điểm để đấu g
là giá thu cố định;
b) Trường hợp giá cho thuê là giá thu biến đổi thì giá khởi điểm để đấu giá
là giá thu biến đổi;
c) Trường hợp giá cho thuê bao gồm cả giá thu cố định giá thu biến đổi
thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền khi phê duyệt phương án cho thuê quyết
định lựa chọn giá thu cố định hoặc giá thu biến đổi để xác định giá khởi điểm để
đấu giá theo nguyên tắc ưu tiên giá thu cố định khi đầy đủ các yếu tố để xác
định giá.
6. Giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài
sản hạ tầng công viên đô thị được xác định theo phương pháp so sánh, phương
pháp doanh thu - chi phí.
Điều 49. Xử lý tài sản hạ tầng công viên đô thị
1. Hình thức xử lý tài sản hạ tầng công viên đô thị gồm:
a) Thu hồi tài sản;
b) Điều chuyển tài sản;
c) Bán tài sản;
d) Thanh lý tài sản;
đ) Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại;
49
e) Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc áp dụng hình thức xlý tài sản hạ tầng công viên đô thị thực hiện
theo các trường hợp được quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Trong
thời gian chờ xử lý, đơn vị khai thác tài sản được đề nghị xử trách nhiệm
bảo quản, bảo vệ tài sản theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản hạ tầng công viên đô thị thực hiện theo quy
định tại khoản 4 Điều 23 của Nghị định này.
Điều 50. Hồ sơ quản lý tài sản hạ tầng công viên đô thị
1. Hồ sơ quản lý tài sản hạ tầng công viên đô thị gồm:
a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản: Quyết định giao,
điều chuyển tài sản của cấp thẩm quyền; biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản;
hồ sơ pháp lý về đất;
b) Báo cáo kê khai tài sản lần đầu theo Mẫu số 03 Phụ lục III của Nghị định
này;
c) Báo cáo khai tài sản bổ sung theo Mẫu số 04 Phụ lục III của Nghị định
này;
d) Báo cáo tình hình quản lý, sdụng khai thác tài sản hàng năm theo
Mẫu số 05 Phụ lục III của Nghị định này;
đ) Cơ sở dữ liệu về tài sản.
2. Đơn vị được giao quản tài sản htầng công viên đô thị chịu trách nhiệm:
a) Quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ về tài sản hạ tầng công viên đô thị thuộc
phạm vi quản lý;
b) Thực hiện chế độ báo cáo, nhập cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2,
3 Điều 24 và khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
Điều 51. Kế toán tài sản hạ tầng công viên đô thị
1. Tài sản hạ tầng công viên đô thị độc lập hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau đcùng thực hiện một hay một số chức
năng nhất định là một đối tượng ghi sổ kế toán. Trường hợp một hệ thống được
giao cho nhiều đơn vị quản thì đối tượng ghi sổ kế toán là phần tài sản được
giao cho từng cơ quan.
2. Đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng công viên đô thị có trách nhiệm:
a) Mở sổ và thực hiện kế toán tài sản theo quy định của pháp luật vkế toán
và quy định tại Nghị định này.
50
b) Thực hiện báo cáo tình hình tăng, giảm, trích khấu hao, tính hao mòn tài
sản theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên giá tài sản hạ tầng công viên đô thị được xác định theo nguyên
tắc sau:
a) Đối với tài sản hạ tầng công viên đô thị hiện hữu trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành:
- Trường hợp tài sản hạ tầng công viên đô thị đã có thông tin về nguyên giá,
giá trị tài sản thời điểm ghi sổ kế toán thì sử dụng giá trị đã để ghi sổ kế toán;
- Trường hợp tài sản htầng công viên đô thị chưa thông tin vnguyên
giá, giá trị tài sản thời điểm ghi sổ kế toán thì xác định theo giá quy ước trên cơ
sở gtrị của công trình cấp kỹ thuật tương đương hoặc giá trị của cây xanh,
gỗ của thân cây xanh tương tự trên thị trường (nếu có);
b) Đối với tài sản hạ tầng công viên đô thị được đầu phát triển mới
hoàn thành kể từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành thì giá trị ghi sổ kế toán
là giá trị quyết toán được phê duyệt;
c) Trường hợp tài sản hạ tầng công viên đô thị trong quá trình quản lý, sử
dụng được nâng cấp, mở rộng theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt thì
giá trị quyết toán của dự án được hạch toán tăng giá trị tài sản;
d) Trường hợp tài sản hạ tầng công viên đô thị được đầu xây dựng mới
đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán được quan nnước thẩm quyền
phê duyệt thì sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán. Nguyên giá tạm tính
trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau: Giá trị đề nghị quyết
toán; giá trị dự toán Dự án đã được phê duyệt. Khi có quyết toán được phê duyệt,
quan kế toán phải thực hiện điều chỉnh giá trị đã hạch toán theo quy định của
pháp luật về kế toán.
Điều 52. Chi phí liên quan đến việc cho thuê, chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị và xử lý tài sản hạ tầng
công viên đô thị
1. Chi phí liên quan đến việc cho thuê, chuyển nhượng thời hạn quyền
khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị và xử lý tài sản hạ tầng công viên đô thị
phải được lập dtoán được Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt
kèm theo phương án khai thác, xử lý tài sản hạ tầng công viên đô thị.
2. Chi phí liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị gồm:
a) Chi phí kiểm kê;
51
b) Chi phí xác định giá cho thuê, giá khởi điểm để đấu giá;
c) Chi phí tổ chức đấu giá;
d) Chi phí hợp lý khác có liên quan.
3. Chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản hạ tầng công viên đô thị gồm:
a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ;
b) Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ;
c) Chi phí định giá và thẩm đnh giá;
d) Chi phí tổ chức bán;
đ) Chi phí hợp lý khác có liên quan.
4. Mức chi:
a) Đối với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do quan
nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế
độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
b) Đối với các nội dung thuê dịch vụ liên quan đến việc cho thuê quyền
khai thác, chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên
đô thị và xử lý tài sản hạ tầng công viên đô thị được thực hiện theo Hợp đồng ký
giữa đơn vị được giao quản lý tài sản đơn vị cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn
đơn vị cung cấp dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Đối với các nội dung chi ngoài phạm vi quy định tại điểm a, b khoản này,
người đứng đầu đơn vị được giao quản tài sản quyết định mức chi, bảo đảm
phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm
về quyết định ca mình.
Điều 53. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử tài sản hạ
tầng công viên đô thị
1. Khoản thu từ khai thác, xử tài sản hạ tầng công viên đô thị bao gồm:
a) Khoản thu từ việc khai thác tài sản hạ tầng ng viên đô thị do đơn vị
được giao quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác;
b) Khoản thu từ việc cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị;
c) Khoản thu từ việc xử lý tài sản hạ tầng công viên đô thị (bao gồm cả tiền
do doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân khác bồi thường).
2. Số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản hạ tầng công viên đô thị được
nộp o tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do STài chính làm chủ tài
52
khoản. Tài khoản tạm giữ được theo dõi chi tiết đối với từng quan, đơn vị
tài sản xử lý.
3. Thủ tục thanh toán chi phí liên quan đến việc cho thuê, chuyển nhượng
thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị xử tài sản hạ
tầng công viên đô thị thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27.
4. Hồ đề nghị thanh toán chi phí liên quan đến việc cho thuê, chuyển
nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị và xử tài
sản hạ tầng công viên đô thị gồm:
a) Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan được giao quản lý tài sản (trong
đó nêu số tiền thu được từ việc khai thác, xử tài sản; tổng chi phí đề nghị
thanh toán; thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết
các khoản chi: 01 bản chính;
b) Quyết định phê duyệt phương án khai thác tài sản hoặc xử lý tài sản của
cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
c) Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được
duyệt; Hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ; hóa đơn, phiếu thu
tiền (nếu có): 01 bản sao.
5. Định kỳ hàng quý, chủ tài khoản tạm githực hiện nộp số tiền còn lại đối
với các khoản thu từ khai thác, xử tài sản đã hoàn thành việc thanh toán chi phí
vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Số tiền đã nộp ngân sách nnước được ưu tiên bố trí vốn trong kế hoạch
đầu công, dự toán chi ngân sách nhà nước để quản lý, vận hành công viên đô
thị; đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản hạ tầng công viên
đô thị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu
công và pháp luật có liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN CÂY XANH, CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ
Điều 54. Đề án phát triển cây xanh, công viên đô thị
1. Đề án phát triển cây xanh, công viên đô thị (sau đây gọi tắt đề án) được
xây dựng cho thành phố trực thuộc Trung ương hoặc thành phố trực thuộc tỉnh
khi cần thiết nhằm mục đích triển khai thực hiện nội dung quy hoạch cây xanh,
công viên đô thị trong đồ án quy hoạch chung đô thị.
2. Nội dung chủ yếu của đề án bao gồm:
a) Sự cần thiết xây dựng đề án;
53
b) Căn cứ pháp lý;
b) Quan điểm, mục tiêu của đề án;
c) Đánh giá thực trạng quản lý phát triển cây xanh, công viên đô thị;
d) Định hướng phát triển cây xanh, công viên đô thị;
đ) Đề xuất giải pháp quản lý phát triển cây xanh, công viên đô thị;
e) Xác định danh mục dự án đầu tư phát triển cây xanh, công viên đô thị;
g) Tổ chức triển khai thực hiện đề án;
h) Các bản vẽ kèm theo đề án bao gồm: Bản đồ hiện trạng phương án
phát triển cây xanh, công viên đô th thể hiện vị trí, quy mô, loại công viên.
3. Cơ quan tổ chức xây dựng đề án:
a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức
xây dựng đề án phát triển cây xanh, công viên đô thị cho thành phố trực thuộc
Trung ương;
b) Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc tỉnh tổ chức xây dựng đán phát
triển cây xanh, công viên cho thành phố trực thuộc tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm phê duyệt đề án phát triển cây
xanh, công viên đô thị trên địa bàn do mình quản lý.
5. Tham vấn ý kiến trong quá trình xây dựng đề án:
a) quan tổ chức xây dựng đề án trách nhiệm lấy ý kiến các quan,
tổ chức liên quan cộng đồng về nội dung đề án theo yêu cầu của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
b) Việc lấy ý kiến các quan, tchức liên quan được thực hiện bằng
hình thức gửi hồ sơ, tài liệu hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo;
c) quan tổ chức xây dựng đề án trách nhiệm gửi đăng tải dự thảo đề
án trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Cổng thông tin
điện tử của quan tổ chức xây dựng đề án trong thời hạn ít nhất 30 ngày để
tham vấn ý kiến của cộng đồng.
6. Hồ sơ trình phê duyệt đề án bao gồm:
a) Tờ trình phê duyệt đề án;
b) Dự thảo Quyết định phê duyệt đề án và các bản vẽ kèm theo đề án;
c) Thuyết minh đề án theo đề cương tại Phụ lục IV của Nghị định này;
d) Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan
và ý kiến tham gia của cộng đồng.
54
7. Kinh phí xây dựng đề án từ nguồn ngân sách địa phương hoặc các nguồn
vốn huy động hợp pháp khác.
Điều 55. Nguồn lực phát triển cây xanh, công viên đô thị
1. Nguồn vốn để đầu tư phát triển cây xanh, công viên đô thị bao gồm: vốn
ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách nnước các nguồn vốn hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước, tính cấp thiết của d
án phát triển cây xanh, công viên đô thị, sự phù hợp với quy hoạch, đề án có liên
quan, Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư hoặc hỗ trợ đầu dự án phát
triển cây xanh, công viên đô thị theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân
sách nhà nước các quy định pháp luật khác liên quan. Việc hỗ trợ giải phóng
mặt bằng từ ngân sách nnước đối với công viên đô thị được tách thành dự án
riêng.
3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, nhân thuộc các thành phần kinh
tế tham gia đầu tư hoặc góp vốn cùng Nhà nước đầu tư hoặc đóng góp tự nguyện
vào phát triển cây xanh, công viên đô thị. Việc huy động đóng góp tự nguyện của
các tổ chức, cá nhân vào phát triển cây xanh, công viên đô thị thực hiện theo quy
định tại Điều 56 của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Huy động nguồn lực phát triển công viên đô thị thông qua khai thác quỹ
đất theo quy định tại Điều 57 của Nghị định này và khai thác phần đất công viên
có mục đích kinh doanh theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này.
5. Huy động nguồn lực phát triển cây xanh, công viên đô thị thông qua việc
thúc đẩy tham gia thị trường các-bon trao đổi tín chỉ các-bon thu được từ cây
xanh, công viên đô thị theo quy định tại Điều 59 của Nghị định này.
6. Dự án phát triển cây xanh, công viên đô thị được hưởng chính sách ưu đãi
đầu tư, chính sách tín dụng, chính sách xã hóa đầu và các chính sách ưu đãi, h
trợ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 56. Đóng góp tự nguyện của tổ chức, nhân vào phát triển cây
xanh, công viên đô thị
1. Nguyên tắc huy động:
a) Khuyến khích, động viên, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, nhân trong
và ngoài nước tự nguyện đóng góp kinh phí, vật chất để phát triển cây xanh, công
viên đô thị;
b) Tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện không lợi nhuận, lợi ích nhân
hoặc có đòi hỏi nào khác về quyền lợi trái với quy định của pháp luật hiện hành;
55
c) Quá trình quản lý, sử dụng đóng góp phải đảm bảo công khai, minh bạch,
đúng mục đích từ khi tiếp nhận, đầu tư xây dựng cho đến bàn giao, sử dụng, phát
huy hiệu quả nguồn lực, đồng thời kịp thời có các hình thức ghi nhận tương xứng
với đóng góp của các tổ chức, cá nhân;
d) quan nhà nước có thẩm quyền công bố danh mục các dự án phát triển
cây xanh, công viên đô thị kêu gọi đóng góp tự nguyện. Nội dung thông tin công
bố: Tên dán, mục tiêu dự án, địa điểm, các chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc, tổng
vốn đầu tư, kinh phí dkiến huy động, các nguyên vật liệu, hiện vật (nếu có), các
nguồn vốn đầu tư dự kiến, tiến độ thực hiện.
2. Hình thức đóng góp tự nguyện:
a) Bằng tiền Việt Nam đồng, tiền ngoại thoặc các loại giấy tờ giá trị
quy đổi ra tiền Việt Nam đồng;
b) Các loại tài sản, vật chất phù hợp với nhu cầu sử dụng của dự án;
c) Các hình thức đóng góp tự nguyện khác.
3. Tiếp nhận đóng góp:
a) Ủy ban nhân dân các cấp giao một đơn vđể tiếp nhận công bố đóng
góp. quan tiếp nhận đóng góp phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cấp
huyện để tiếp nhận tiền Việt Nam đồng, tiền ngoại tệ;
b) Các khoản thu, chi phải được phản ánh vào ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước và kế toán;
c) Đơn vị tiếp nhận trách nhiệm tổ chức bảo quản tài sản, vật chất tiếp
nhận đảm bảo chất lượng, số lượng và an toàn.
d) Trường hợp hình thức đóng góp tài sản, vật chất, công lao động phải
được thống kê, ghi nhận về số lượng, quy cách, chất lượng. Đơn vtiếp nhận chịu
trách nhiệm xác định khối lượng hiện vật, ngày công lao động trình Ủy ban nhân
dân cấp trên của chủ đầu tư dự án phát triển cây xanh, ng viên đô thị để làm cơ
sở ghi thu vốn đầu tư và ghi chi dự án đầu tư.
4. Quyền lợi của các tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện:
a) Được tham gia hoặc cử người đại diện tham gia giám sát quá trình đầu tư,
xây dựng và thanh quyết toán vốn đầu tư;
b) Các tổ chức, nhân đóng góp tự nguyện được lưu danh tại địa phương
hoặc tại công trình phợp với truyền thống, thuần phong mỹ tục và tuân thủ quy
định của pháp luật hiện hành;
c) Hàng năm, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tổng kết, đánh giá, tôn vinh,
56
khen thưởng và đề xuất cấp trên khen thưởng tương xứng với mức đóng góp đối
với các tổ chức, cá nhân.
Điều 57. Khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển công viên đô thị
1. Việc khai thác quỹ đất đtạo vốn phát triển hạ tầng công viên đô thị được
áp dụng đối với dự án đầu phát triển mới công viên đô thị theo quy hoạch đô
thị, bảo đảm tuân thủ theo quy định tại Điều 118 Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công và pháp luật về đất đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Giao cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy
ban nhân dân cấp huyện trực tiếp tổ chức lập Đề án khai thác quỹ đất;
b) Thành lập Hội đồng thẩm định Đề án khai thác quỹ đất;
c) Chđạo quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh Đề án khai
thác quỹ đất theo ý kiến thẩm định;
d) Xem xét, phê duyệt Đề án khai thác quỹ đất sau khi cơ quan quy định tại
điểm a khoản này hoàn chỉnh Đề án và trình phê duyệt.
3. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:
a) Căn cứ, sự cần thiết của Đề án;
b) Diện tích đất dự kiến khai thác;
c) Hình thức sử dụng đất;
d) Tổng mức đầu tư dự án xây dựng hạ tầng công viên đô thị;
đ) Dự kiến chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng để khai thác quỹ đất
theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Dự kiến số tiền thu được từ việc khai thác quỹ đất;
g) Phương án quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác quỹ đất;
h) Các thông tin khác liên quan đến việc khai thác quỹ đất;
i) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Điều 58. Khai thác phần đất công viên đô thị có mục đích kinh doanh
1. Các loại công trình được phép xây dựng trên phần đất công viên đô thị
mục đích kinh doanh theo quy hoạch chi tiết công viên đô thị gồm:
a) Công trình thể thao, văn hóa;
b) Công trình thương mại, dịch vụ bao gồm: Chợ hoa - cây cảnh, nhà hàng,
siêu thị, cửa hàng và các công trình thương mại, dịch vụ khác phục vụ cho người
57
dân, khách đến tham quan công viên đô thị.
2. Phần đất công viên đô thị có mục đích kinh doanh trong công viên đô th
hiện hữu do Nhà nước quản lý nhưng chưa có công trình xây dựng trên đất được
khai thác theo các phương thức như sau:
a) Nhà nước đầu tư xây dựng công trình trên phần đất công viên đô thị
mục đích kinh doanh theo quy hoạch chi tiết công viên đô thị được phê duyệt và
thực hiện tổ chức khai thác theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Nhà nước chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác đối với toàn bộ tài
sản hạ tầng công viên đô thị cho tổ chức, nhân theo quy định tại Điều 54 của
Nghị định này đtổ chức, nhân đồng thời thực hiện đầu xây dựng công trình
và kinh doanh trên phần đất công viên đô thị có mục đích kinh doanh.
3. Trường hợp trên phần đất công viên đô thị có mục đích kinh doanh trong
công viên đô thị hiện hữu do Nhà nước quản lý đã công trình được đầu tư xây
dựng, việc tổ chức khai thác tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định
tại Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 47 của Nghị định này.
4. Nhà nước tổ chức thực hiện dự án đầu tư phát triển mới công viên đô thị
sử dụng vốn đầu tư công và tổ chức khai thác theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Nhà đầu phát triển công viên đô thị tổ chức khai thác phần đất công
viên đô thị mục đích kinh doanh trong công viên đô thị do mình đầu tuân
thủ theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, quy định tại Nghị định này
và các quy định của pháp luật hiện hành khác có liên quan.
6. Số tiền thu được từ khai thác phần đất công viên đô thị có mục đích kinh
doanh trong công viên đô thị quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này được quản lý, sử
dụng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định này.
Điều 59. Trao đổi tín chỉ các-bon thu được từ cây xanh, công viên đô thị
1. Việc tham gia thị trường các-bon và trao đổi tín chỉ các-bon thu được từ
cây xanh, công viên đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc đánh giá
lượng tín chỉ các-bon thu được từ cây xanh, công viên đô thị.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Theo dõi, đánh giá tác động của các dự án phát triển cây xanh, công viên
đô thị đối với việc hấp thụ lượng các-bon phát thải tạo ra những ảnh hưởng
tích cực khác đối với môi trường;
b) Tổ chức đánh giá lượng tín chỉ các-bon thu được từ cây xanh, công viên
đô thị trên địa bàn;
58
c) Tổ chức tuyên truyền, vận động nhà đầu dự án phát triển cây xanh,
công viên đô thị cùng tham gia thị trường các-bon.
3. Số tiền thu được thông qua trao đổi tín chỉ các-bon từ cây xanh, công viên
đô thị trên địa bàn được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do Sở
Tài chính làm chủ tài khoản và được sử dụng như sau:
a) Thanh toán cho nhà đầu dự án phát triển cây xanh, công viên đô thị
theo tỷ lệ đóng góp vào lượng tín chỉ các-bon thu được từ cây xanh, công viên đô
thị trên địa bàn;
b) Đầu tư dự án phát triển cây xanh, công viên đô thị và quản lý, duy trì cây
xanh, công viên đô thị trên địa bàn.
Điều 60. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư dự án phát triển cây xanh,
công viên đô thị
Ngoài quyền và nghĩa vụ chung của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư, doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan, nhà đầu tư
dự án phát triển cây xanh, công viên đô thị còn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Quyền của nhà đầu tư dự án phát triển cây xanh, công viên đô thị:
a) Hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vay vốn với lãi suất ưu đãi từ các quỹ
đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật;
b) Huy động nguồn vốn đầu tư và đóng góp tự nguyên của tổ chức, cá nhân
để cùng thực hiện dự án phát triển cây xanh, công viên đô thị theo quy định của
pháp luật;
c) Đề xuất về quy hoạch, thiết kế phương án triển khai dự án phát triển
cây xanh, công viên đô thị;
d) Sở hữuquản lý các tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị do mình
đầu tư. Riêng tài sản liên quan đến đất đai tuân thủ theo quy định của pháp luật
về đất đai.
2. Nghĩa vụ của nhà đầu tư dự án phát triển cây xanh, công viên đô thị:
a) Tuân thủ tất cả các quy định pháp luật liên quan đến phát triển cây xanh,
công viên đô thị, bao gồm cả quy định về đất đai, đầu tư, xây dựng và bảo vệ môi
trường;
b) Triển khai thực hiện dự án phát triển cây xanh, công viên đô thị theo đúng
kế hoạch đã được phê duyệt và thông qua các bước kiểm tra về chất lượng và tiến
độ thực hiện;
c) Tổ chức thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị, dịch vụ về quản lý
59
công viên đô thị trong chu kỳ dự án theo quy định của Nghị định này;
d) Phối hợp với cơ quan thẩm quyền công khai thông tin, lấy ý kiến của
các bên liên quan và cộng đồng theo quy định về tiếp cận thông tin.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 61. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng:
a) Chịu trách nhiệm quản nhà nước về cây xanh, công viên đô thị trong
phạm vi cả nước;
b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kthuật về cây xanh, công
viên đô thị theo phân công chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ;
c) Công bố Danh mục cây xanh đô thị phổ biến sử dụng công cộng Việt
Nam;
d) Hướng dẫn lập, quản chi phí dịch vụ vquản cây xanh, công viên
đô thị;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về cây xanh,
công viên đô thị trên phạm vi toàn quốc;
e) Thực hiện các trách nhiệm khác của Bộ Xây dựng theo quy định tại Nghị
định này.
2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
a) Hướng dẫn xác định giá cho thuê, giá khởi điểm để đấu giá cho thuê,
chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị; giá
khởi điểm đấu giá tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị;
b) Hướng dẫn kế toán tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị;
c) Hướng dẫn về nội dung, cấu trúc, phương thức nhập liệu và khai thác cơ
sở dữ liệu về tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị.
3. Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn về việc đánh giá lượng tín chỉ
các-bon thu được từ cây xanh, công viên đô thị.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính thực hiện
quản lý nhà nước đối với cây xanh, công viên đô thị.
60
Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân n cấp tỉnh
1. Tchức quản nhà nước về cây xanh, công viên đô thị trên địa bàn; phân
công, phân cấp quản cây xanh, công viên đô thị trên địa bàn cho quan chuyên
môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định của Nghị định này và
quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
2. Chỉ đạo việc lập, phê duyệt tổ chức thực hiện Đề án phát triển cây
xanh, công viên đô thị trên địa bàn; ban hành chế, chính sách khuyến khích
đầu tư phát triển cây xanh, công viên đô thị trên địa bàn.
3. Ban hành Danh mục cây xanh sdụng công cộng đô thị địa phương
Danh mục cây xanh cần bảo tồn trên địa bàn.
4. Chỉ đạo việc tổ chức kiểm tra, giám sát việc đầu tư phát triển, quản lý, sử
dụng và khai thác cây xanh, công viên đô thị tại địa phương.
5. Chỉ đạo việc báo cáo, xây dựng cơ sở dữ liệu về cây xanh, công viên đô
thị trên địa bàn.
6. Chỉ đạo việc công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về cây
xanh, công viên đô thị trên địa bàn.
7. Thực hiện các trách nhiệm khác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy
định của Nghị định này.
Điều 63. Trách nhiệm của công dân trong quản lý, phát triển cây xanh,
công viên đô thị
1. Tham gia đóng góp, phản biện, giám sát các hoạt động quản lý, phát triển
cây xanh, công viên đô thị theo quy định tại Nghị định này và các pháp luật khác
có liên quan.
2. Không lấn chiếm, chiếm dụng, xây dựng công trình trái phép trên đất cây
xanh hiện có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị.
3. Trồng cây xanh đô thị sử dụng công cộng theo đúng quy định tại Nghị
định này; không ngăn cản việc trồng cây xanh của tổ chức, nhân đã được cấp
có thẩm quyền cho phép.
4. Không thực hiện các hành vi xâm phạm, hủy hoại cây xanh bao gồm:
a) Tự ý chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành, đào gốc, chặt rễ cây xanh
khi chưa được cấp phép đối với trường hợp phải thực hiện cấp phép chặt hạ, dịch
chuyển cây xanh;
b) Đục khoét, đóng đinh vào cây xanh, lột vỏ thân cây; đổ rác, chất độc hại
và vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh; phóng uế, đun nấu, đốt gốc;
61
c) Treo, gắn biển quảng cáo, biển hiệu và các vật dụng khác trên cây; giăng
dây, giăng đèn trang trí vào cây xanh khi chưa được phép;
d) Các hành vi khác làm tổn thương cây xanh đô thị.
5. Tuân thủ nội quy công viên đô thị và không hủy hoại cơ sở hạ tầng công
viên đô thị.
6. Các tổ chức, cá nhân quản lý hoặc được giao quản lý cây xanh, công viên
đô thị thực hiện đúng các quy định về quản lý cây xanh, công viên đô thị.
7. Tuân thủ theo các quy định khác của pháp luật có liên quan đến cây xanh,
công viên đô thị.
Điều 64. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng năm 2025 thay
thế Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về
quản lý cây xanh đô thị.
2. Quy định chuyển tiếp:
a) Danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11
tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị tcó giá trhiệu lực
tương đương như Danh mục cây xanh đô thị sử dụng công cộng địa phương theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 cho đến khi thay đổi, bổ sung loài cây xanh
đô thị sử dụng công cộng;
b) Việc trồng cây xanh đô thị sử dụng công cộng đã được cơ quan nhà nước
thẩm quyền cho phép trước ngày Nghị định này hiệu lực thi hành thì tiếp
tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 64/2010/-CP ngày 11 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;
c) Trường hợp tổ chức, nhân nộp đơn đề nghị chặt hạ, dịch chuyển cây
xanh đô thị trước ngày Nghị định này có hiệu thi hành thì việc cấp phép chặt hạ,
dịch chuyển cây xanh tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số
64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản cây xanh
đô thị;
d) Các hợp đồng khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị đã được cơ quan
thẩm quyền kết theo đúng quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại hợp đồng khai thác tài
sản đã ký;
đ) Đối với tài sản htầng cây xanh, công viên đô thị đã được quan
thẩm quyền quyết định xtrước ngày Nghị định này hiệu lực thi hành
62
chưa thực hiện xong ttiếp tục thực hiện theo quyết định của quan thẩm
quyền; các công việc chưa thực hiện để tổ chức xử lý tài sản đến ngày nghị định
này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN; Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn
vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
63
Phụ lục I
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ QUẢN
PHÁT TRIỂN CÂY XANH, CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP
ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
Số: ... /BC-...
BÁO CÁO
Tình hình quản lý phát triển cây xanh, công viên đô thị
Kính gửi: ...........................................
(
1
)
1. Diện tích đất cây xanh đô thị:
Loại đô thị
Đất cây xanh sử dụng công cộng
Đất cây xanh
chuyên dụng
Công viên
Vườn hoa
Số lượng
công viên
Diện
tích
(ha)
Số lượng
vườn hoa
Diện
tích
(m
2
)
Số lượng
vườn ươm,
nghiên cứu
Diện
tích
(ha)
Đặc biệt
Loại I
Loại II
Loại III
Loại IV
Loại V
Tổng cộng
2. Số lượng cây bóng mát được quản lý, chăm sóc:
Loại đô thị
Cây bóng mát
trên đường, phố
(cây)
Cây bóng mát
trong công viên
(cây)
Cây bóng mát
trồng tại các khu
khác (nếu có)
Đặc biệt
Loại I
Loại II
Loại III
Loại IV
Loại V
Tổng cộng
(
1
)
Tên cơ quan nhận báo cáo.
64
3. Chỉ tiêu về cây xanh, công viên đô thị đạt được tại kỳ báo cáo
- Diện tích đất cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người;
- Diện ch đất cây xanh sử dụng công cộng bình quân đầu người khu vực
nội thành, nội thị;
- Diện tích cây xanh đô thị bình quân đầu người.
4. Công tác ban hành văn bản tổ chức thực hiện quản phát triển cây
xanh, công viên đô thị trên địa bàn
4.1. Các văn bản, đề án, kế hoạch về quản lý phát triển cây xanh, công viên
đô thị trên địa bàn.
4.2. Danh mục loài cây xanh đô thị sử dụng công cộng địa phương (nội dung
dành cho Sở Xây dựng báo cáo)
4.3. Quy trình, định mức, đơn giá trong quản cây xanh, công viên đô thị
(nội dung dành cho Sở Xây dựng báo cáo)
Việc xây dựng, ban hành quy trình, định mức, đơn gtrong quản lý, duy trì
cây xanh đô thị; quản lý, vận hành công viên đô thị.
4.4. Kinh phí thực hiện trong kỳ báo cáo:
Loại đô thị
Kinh phí thực hiện quản lý,
duy trì cây xanh đô thị
(tỷ đồng)
Kinh phí thực hiện quản lý,
vận hành công viên đô thị
(tỷ đồng)
Đặc biệt
Loại I
Loại II
Loại III
Loại IV
Loại V
Tổng cộng
5. Khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện quản lý phát triển cây
xanh, công viên đô thị.
6. Đề xuất, kiến nghị
Nơi nhận:
- Như trên;
- ... ;
- Lưu.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
65
Phụ lục II
MẪU VĂN BẢN VỀ THỦ TỤC CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN
CÂY XANH ĐÔ THỊ
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP
ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
Mẫu số 01
Đơn đề nghị chấp thuận trồng cây xanh đô thị sử dụng công cộng
Mẫu số 02
Văn bản chấp thuận trồng cây xanh đô thị sử dụng công cộng
Mẫu số 03
Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
Mẫu số 04
Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
66
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN TRỒNG CÂY XANH ĐÔ THỊ SỬ DỤNG CÔNG CỘNG
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh/thành phố .
Tên tổ chức/cá nhân: .......................................................................................
Người đại diện của tổ chức: ............................................................................
Chức vụ: .........................................................................................................
Số CCCD: ......................................................................................................
Địa chỉ: ...........................................................................................................
Điện thoại: ……………………....... Fax: ......................................................
1. Đề nghị được trồng các loài cây xanh đô thị sử dụng công cộng sau:
STT
Loại cây đề nghị trồng
Số lượng
Địa điểm dự kiến trồng
2. Các sở pháp lý, khoa học chứng minh loài y xanh đô thị sử dụng
công cộng được đnghị trồng bảo đảm tiêu chí theo quy định tại khoản 3 và điểm
b khoản 5 Điều 11 của Nghị định này.
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của đơn đề
nghị này tài liệu đính kèm; cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật
về quản lý cây xanh đô thị và các quy định khác có liên quan.
Tài liệu đính kèm gồm: Thông tin về loài cây xanh được đề nghị trồng theo
quy định tại khoản 2 Điều 11; đồ vị trí, mặt bằng khu vực dự kiến trồng cây
xanh; Các văn bản pháp lý, luận cứ khoa học.
... , ngày … tháng … năm ...
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu đối với
đề nghị của tổ chức)
67
Mẫu số 02
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
SỞ XÂY DỰNG
GIẤY CHẤP THUẬN TRỒNG CÂY XANH ĐÔ THỊ SỬ DỤNG CÔNG CỘNG
Số: …………/GCTCX
Căn cứ Nghị định số …. /2025/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2025 của
Chính phủ về quản lý cây xanh, công viên đô thị;
Căn cứ Quyết định s... ngày tháng m .... của UBND tỉnh/thành
phố …... quy định về quản cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh/thành phố ………;
Xét đơn đề nghị chấp thuận trồng cây xanh đô thị sử dụng công cộng………:
1. Cấp cho tổ chức/cá nhân: ............................................................................
- Người đại diện của tổ chức: ..........................................................................
- Chức vụ: ...................................................................................... ................
- Số CCCD: ....................................................................................................
- Địa chỉ: .........................................................................................................
- Điện thoại: ……………………… Fax: .......................................................
- Trồng các loài cây xanh đô thị sử dụng công cộng sau:
STT
Loại cây
Số lượng
Địa điểm trồng
Tài liệu đính kèm gồm: Thông tin về loài cây xanh được đề nghị trồng theo
quy định tại khoản 2 Điều 11; đồ vị trí, mặt bằng khu vực dự kiến trồng cây
xanh.
3. Tổ chức, cá nhân trồng cây xanh có trách nhiệm:
- Thực hiện việc trồng cây bảo đảm đúng quy trình kỹ thuật.
- Thực hiện đúng thời gian quy định.
- Thông báo cho chính quyền địa phương nơi dự kiến trồng cây xanh biết
thời gian thực hiện trồng cây xanh.
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh/thành phố (để b/c);
- Sở Xây dựng;
- Lưu.
... , ngày … tháng … năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
68
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ
Kính gửi: Cơ quan cấp giấy phép
Tên tổ chức/cá nhân: .......................................................................................
Người đại diện của tổ chức: ............................................................................
Chức vụ: .........................................................................................................
Số CCCD: ......................................................................................................
Địa chỉ: ...........................................................................................................
Điện thoại: ……………………....... Fax: ......................................................
Đề nghị được chặt hạ dịch chuyển cây xanh sau đây:
STT
Loại cây
Vị trí
Chiều
cao
Đường
kính
Mô tả
tình trạng
cây xanh
do cần chặt hdịch chuyển, thay thế: .........................................................
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của đơn đ
nghị này tài liệu đính kèm; cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật
về quản lý cây xanh đô thị và các quy định khác có liên quan.
Tài liệu đính kèm gồm: Ảnh chụp hiện trạng; đồ vị trí cây (nếu );
Phương án trồng bù, thay thế (nếu có); Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
... , ngày … tháng … năm ...
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
69
Mẫu số 04
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH
Số: …………/GPCX
Căn cứ Quyết định s... ngày tháng năm .... của UBND tỉnh/thành
phố……..quy định về quản cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh/thành phố ……….
Xét đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh của ................:
1. Cấp cho: ......................................................................................................
- Địa chỉ: .........................................................................................................
- Điện thoại: ……………………… Fax: .......................................................
- Được phép chặt hạ, dịch chuyển cây:
STT
Loại cây
Vị trí
Chiều
cao
Đường
kính
Hồ sơ
quản lý
- do cần chặt hạ, dịch chuyển:.....................................................................
2. Đơn vị thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển: ................................................
3. Thời gian có hiệu lực của giấy phép 30 ngày kể từ ngày được cấp phép.
Quá thời hạn này mà chưa thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển thì giấy phép này
không còn giá trị.
4. Đơn vị thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh có trách nhiệm:
- Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển bảo đảm an toàn, đúng quy trình kỹ
thuật và thời gian quy định; thực hiện trồng bù, thay thế theo phương án kèm theo
giấy phép này (nếu có).
- Thông báo cho chính quyền địa phương biết thời gian thực hiện việc chặt
hạ, dịch chuyển cây xanh.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan cấp giấy phép;
- Lưu.
... , ngày … tháng … năm ...
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu)
70
Phụ lục III
MẪU VĂN BẢN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN
HẠ TẦNG CÂY XANH, CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP
ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
Mẫu số 01
Biên bản bàn giao tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị
Mẫu số 02
Danh mục tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị đề nghị xử lý
Mẫu số 03
Báo cáo kê khai lần đầu tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị
Mẫu số 04
Báo cáo kê khai bổ sung tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị
Mẫu số 05
Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng khai thác tài sản hạ tầng cây
xanh, công viên đô thị hàng năm
Mẫu số 06
Phương án khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị
71
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO
TÀI SẢN HẠ TNG CÂY XANH, CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
Căn cứ Nghị định số ... /2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính
phủ về quản lý cây xanh, công viên đô thị;
Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của ... về việc ...
(1)
;
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ..., thực hiện việc bàn giao tài sản hạ
tầng cây xanh, công viên đô thị như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
1. Đại diện bên giao:......................................................................................
Ông (Bà):............................................. Chức vụ:............................................
Ông (Bà):............................................. Chức vụ:............................................
2. Đại diện bên nhận:.....................................................................................
Ông (Bà):............................................. Chức vụ:............................................
Ông (Bà):............................................. Chức vụ:............................................
3. Đại diện quan chứng kiến (nếu có):.....................................................
Ông (Bà):............................................. Chức vụ:............................................
Ông (Bà):............................................. Chức vụ:............................................
II. NỘI DUNG BÀN GIAO
1. Danh mục tài sản bàn giao: Kèm theo Phụ lục.
2. Các hồ sơ liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản bàn giao:
........................................................................................................................
3. Trách nhiệm của c bên:
a) Trách nhiệm của bên giao:........................................................................
b) Trách nhiệm của bên nhận:.......................................................................
4. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao:
........................................................................................................................
72
Biên bản bàn giao được lập thành 04 bản. Mỗi bên (bên nhận bên giao)
giữ 02 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ số, ngày tháng, trích yếu Quyết định giao quản lý tài sản hạ tầng
cây xanh, công viên đô thị của cấp có thẩm quyền.
73
Phụ lục
DANH MỤC TÀI SẢN HẠ TẦNG CÂY XANH, CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ BÀN GIAO
(Kèm theo Biên bản Bàn giao tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị)
I. DANH MỤC TÀI SẢN HẠ TẦNG CÂY XANH
STT
Tên tài sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
đầu
(1)
Nguyên
giá
Giá trị
tại thời
điểm
bàn
giao
(2)
Tình trạng tài sản
Ghi
chú
Đường kính thân
cây tại chiều cao
tiêu chuẩn đối với
cây bóng mát (m)
Đường kính gỗ
của thân cây
xanh được
chặt hạ (m)
Tình
trạng
(3)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
1
Cây xanh đứng đang sống
2
Gỗ của thân cây xanh được chặt hạ
3
Thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh
(chống cây, camera bảo vệ,…)
4
Đất cây xanh chuyên dụng
Ghi chú:
(1) Năm đầu tư tại cột số 6 là năm cây xanh đứng đang sống được trồng hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt.
(2) Giá trị tại thời điểm n giao tại cột số 7 là giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc giá trị được định giá tại thời điểm bàn giao đối với cây
xanh đứng đang sống, gỗ của thân cây xanh được chặt hạ (nếu có).
(3) Tình trạng tại cột số 10 được ghi cho thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
74
II. DANH MỤC TÀI SẢN HẠ TẦNG KHÁC CỦA CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ
STT
Tên tài sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
đầu
Năm đưa
vào khai
thác
Diện tích
đất
(1)
(m
2
)
Diện tích sàn
sử dụng
(2)
(m
2
)
Nguyên
giá
Giá trị
còn lại
Tình
trạng
tài sản
(3)
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1
Công trình xây dựng
2
Thiết bị
Ghi chú:
(1) Diện tích đất khai tại cột số 7 (áp dụng đối với tài sản gắn liền với đất, trừ tài sản đường) diện tích trong quyết định giao đất, cho
thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
(2) Diện tích sàn sử dụng kê khai tại cột số 8 được áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.
(3) Tình trạng tài sản tại cột 11 ghi: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
75
Mẫu số 02
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH MỤC TÀI SẢN HẠ TẦNG CÂY XANH, CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
(Hình thức xử lý: Thanh lý/ Điều chuyển/…)
I. DANH MỤC TÀI SẢN HẠ TẦNG CÂY XANH
STT
Tên tài sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
đầu
(1)
Nguyên
giá
Giá trị
tại thời
điểm
đề
nghị
xử lý
(2)
Tình trạng tài sản
Hình
thức
xử lý
Ghi
chú
Đường kính thân
cây tại chiều cao
tiêu chuẩn đối với
cây bóng mát (m)
Đường kính gỗ
của thân cây
xanh được chặt
hạ (m)
Tình
trạng
(3)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1
Cây xanh
2
Gỗ của cây xanh
3
Thiết bị phụ trợ
Ghi chú:
(1) Năm đầu tư tại cột số 6 là năm cây xanh đứng đang sống được trồng hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt.
(2) Giá trị tại thời điểm đề nghị xử lý tại cột số 7 là giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc giá trị được định giá tại thời điểm đề nghị xử lý đối
với cây xanh đứng đang sống, gỗ của thân cây xanh được chặt hạ (nếu có).
(3) Tình trạng tại cột số 10 được ghi cho thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
76
II. DANH MỤC TÀI SẢN HẠ TẦNG KHÁC CỦA CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ
STT
Tên tài sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
đầu
Năm
đưa vào
khai
thác
Diện
tích
đất
(1)
(m
2
)
Diện tích
sàn sử
dụng
(2)
(m
2
)
Nguyên
giá
Giá trị
còn lại
Tình
trạng
tài
sản
(3)
Hình
thức
xử lý
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
1
Công trình xây dựng
2
Thiết bị
Ghi chú:
(1) Diện tích đất khai tại cột số 7 (áp dụng đối với tài sản gắn liền với đất, trừ tài sản đường) diện tích trong quyết định giao đất, cho
thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
(2) Diện tích sàn sử dụng kê khai tại cột số 8 được áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.
(3) Tình trạng tài sản tại cột 11 ghi: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
..., ngày ... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
77
Mẫu số 03
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO KÊ KHAI LẦN ĐẦU TÀI SẢN HẠ TẦNG CÂY XANH, CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ
I. DANH MỤC KÊ KHAI TÀI SẢN HẠ TẦNG CÂY XANH
STT
Tên tài sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
đầu
(1)
Nguyên
giá
Giá trị
tại thời
điểm
báo
cáo
(2)
Tình trạng tài sản
Ghi
chú
Đường kính thân
cây tại chiều cao
tiêu chuẩn đối với
cây bóng mát (m)
Đường kính gỗ
của thân cây
xanh được
chặt hạ (m)
Tình
trạng
(3)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
1
Cây xanh đứng đang sống
2
Gỗ của thân cây xanh được chặt hạ
3
Thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh
4
Đất cây xanh chuyên dụng
Ghi chú:
(1) Năm đầu tư tại cột số 6 là năm cây xanh đứng đang sống được trồng hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt.
(2) Giá trị tại thời điểm o cáo tại cột số 7 giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc giá trị được định giá tại thời điểm o cáo đối với cây
xanh đứng đang sống, gỗ của thân cây xanh được chặt hạ (nếu có).
(3) Tình trạng tại cột số 10 được ghi cho thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
78
II. DANH MỤC TÀI SẢN HẠ TẦNG KHÁC CỦA CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ
STT
Tên tài sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
đầu
Năm đưa
vào khai
thác
Diện tích
đất
(1)
(m
2
)
Diện tích sàn
sử dụng
(2)
(m
2
)
Nguyên
giá
Giá trị
còn lại
Tình
trạng
tài sản
(3)
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1
Công trình xây dựng
2
Thiết bị
Ghi chú:
(1) Diện tích đất khai tại cột số 7 (áp dụng đối với tài sản gắn liền với đất, trừ tài sản đường) diện tích trong quyết định giao đất, cho
thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
(2) Diện tích sàn sử dụng kê khai tại cột số 8 được áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.
(3) Tình trạng tài sản tại cột 11 ghi: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
..., ngày ... tháng ... năm ...
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN ...
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
..., ngày ... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
79
Mẫu số 04
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO KÊ KHAI BỔ SUNG TÀI SẢN HẠ TẦNG CÂY XANH, CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ
STT
Chỉ tiêu
Thông tin đã kê
khai
Thông tin thay
đổi
Ngày tháng thay
đổi thông tin
Lý do thay đổi
thông tin
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
I
Về đối tượng được giao quản
1
Tên
2
Địa chỉ
3
Cơ quan quản lý cấp trên
4
Thông tin khác
II
Về tài sản
1
Số lượng/ Khối lượng
2
Diện tích đất
3
Diện tích sàn sử dụng
4
Năm đưa vào khai thác
5
Nguyên giá
6
Giá trị còn lại/ Giá trị tại thời
điểm kê khai
7
Tình trạng tài sản
8
Thông tin khác
80
STT
Chỉ tiêu
Thông tin đã kê
khai
Thông tin thay
đổi
Ngày tháng thay
đổi thông tin
Lý do thay đổi
thông tin
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
III
Về khai thác tài sản
1
Phương thức khai thác
2
Thông tin khác
..., ngày ... tháng ... năm ...
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN ...
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
..., ngày ... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
81
Mẫu số 05
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ TÀI SẢN
Số: ... / BC- ...
BÁO CÁO
Tình hình quản lý, sử dụng và khai thác
tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị hàng năm
(Kỳ báo cáo: …)
1. Tổng quan chung về tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
hạ tầng cây xanh, công viên đô thị trong kỳ báo cáo
- Tình hình ban hành, phê duyệt các văn bản chỉ đạo liên quan đến quản lý,
sử dụng và khai thác tài sản htầng cây xanh, công viên đô thị được giao quản lý.
- Tình hình tăng, giảm tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị được giao
quản lý trong kỳ báo cáo.
2. Danh mục tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị được giao quản
lý trong kỳ báo cáo: Phụ lục 01 kèm theo.
3. Tình hình quản lý, sử dụng số tiền thu từ việc khai thác, xử lý tài sản
hạ tầng cây xanh, công viên đô thị trong kỳ báo cáo: Phụ lục 02 kèm theo.
Nơi nhận:
- Tên cơ quan nhận báo cáo;
- Lưu.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SN
(Ký tên, đóng dấu)
82
Phụ lục 01
DANH MỤC TÀI SẢN HẠ TẦNG CÂY XANH, CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TRONG KỲ BÁO CÁO
(Kèm theo Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị )
I. DANH MỤC TÀI SẢN HẠ TẦNG CÂY XANH
STT
Tên tài sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
đầu
(1)
Nguyên
giá
Giá trị
tại thời
điểm
bàn
giao
(2)
Tình trạng tài sản
Ghi
chú
Đường kính thân
cây tại chiều cao
tiêu chuẩn đối với
cây bóng mát (m)
Đường kính gỗ
của thân cây
xanh được
chặt hạ (m)
Tình
trạng
(3)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
1
Cây xanh đứng đang sống
2
Gỗ của thân cây xanh được chặt hạ
3
Thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh
(chống cây, camera bảo vệ,…)
4
Đất cây xanh chuyên dụng
Ghi chú:
(1) Năm đầu tư tại cột số 6 là năm cây xanh đứng đang sống được trồng hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt.
(2) Giá trị tại thời điểm n giao tại cột số 7giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc gtrị được định giá tại thời điểm báo cáo đối với cây
xanh đứng đang sống, gỗ của thân cây xanh được chặt hạ (nếu có).
(3) Tình trạng tại cột số 10 được ghi cho thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
83
II. DANH MỤC TÀI SẢN HẠ TẦNG KHÁC CỦA CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ
STT
Tên tài sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
đầu
Năm đưa
vào khai
thác
Diện tích
đất
(1)
(m
2
)
Diện tích sàn
sử dụng
(2)
(m
2
)
Nguyên
giá
Giá trị
còn lại
Tình
trạng
tài sản
(3)
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1
Công trình xây dựng
2
Thiết bị
Ghi chú:
(1) Diện tích đất khai tại cột số 7 (áp dụng đối với tài sản gắn liền với đất, trừ tài sản đường) diện tích trong quyết định giao đất, cho
thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
(2) Diện tích sàn sử dụng kê khai tại cột số 8 được áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.
(3) Tình trạng tài sản tại cột 11 ghi: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
84
Phụ lục 02
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU TỪ VIỆC KHAI THÁC, XỬ
TÀI SẢN HẠ TNG CÂY XANH, CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ TRONG KỲ BÁO CÁO
(Kèm theo Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị )
STT
Phương án
khai thác/ Hình
thức xử lý
Tên tài sản
Đơn vị tính
Số lượng/
Khối lượng
Số tiền
phải thu
(1)
Số tiền thu
được
Chi phí có
liên quan
(2)
Số tiền nộp
Ngân sách
nhà nước
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
Ghi chú:
(1) Số tiền phải thu tại cột số 6 được áp dụng đối với việc cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị.
(2) Đối với phương án đơn vị được giao quản tài sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị trực tiếp tổ chức khai thác tài sản, Chi phí liên
quan tại cột số 8 là chi phí quản lý, duy trì, vận hành cây xanh, công viên đô thị.
85
Mẫu số 06
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ TÀI SẢN
Số: ... / ...-PA
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN HẠ TẦNG CÔNG VIÊN ĐÔ TH
(Phương thức khai thác: Cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn)
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
1. Cơ sở pháp
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ
về quản lý cây xanh, công viên đô thị;
- Các văn bản khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng khai thác tài
sản hạ tầng cây xanh, công viên đô thị.
2. Cơ sở thực tiễn
- Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý tài sản.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị được giao quản lý tài sản.
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 02 năm liền trước năm xây
dưng phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu
chi,…) của đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có).
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA PHƯƠNG ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản hạ tầng công viên đô thị
1.1. Tổng quan tài sản hạ tầng công viên đô thị được đề xuất trong phương
án khai thác.
1.2. Thực trạng khai thác tài sản: Mô tả thực trạng việc khai thác tài sản và
nguồn thu từ việc khai thác tài sản (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước).
2. Đề xuất phương án khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị
2.1. Phương án khai thác tài sản
a) Danh mục tài sản đề nghị khai thác: tên tài sản; số lượng, khối lượng; năm
86
đầu tư, năm đưa vào khai thác; nguyên giá, giá trị còn lại hoặc giá trị tại thời điểm
lập phương án theo định giá; tình trạng tài sản (đường kính thân cây tại chiều cao
tiêu chuẩn đối với cây bóng mát); phương thức khai thác tài sản (cho thuê quyền
khai thác tài sản/chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác).
b) Nội dung dán đầu tư, nâng cấp mở rộng tài sản hiện được quan,
người có thẩm quyền phê duyệt (đối với phương án khai thác tài sản theo phương
thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản).
c) Thời hạn khai thác tài sản.
d) sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê hoặc chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
đ) Phương án tổ chức thực hiện đấu giá.
e) Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn khai thác tài sản.
2.2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án khai thác
a) Sự cần thiết, sphù hợp của phương án khai thác với chức năng, nhiệm
vụ được giao, quy định của pháp luật về quản lý, sdụng tài sản công pháp
luật có liên quan.
b) Dự kiến kết quả khai thác tài sản hạ tầng công viên đô thị: nguồn thu, chi
phí liên quan đến việc khai thác tài sản (trong đó làm căn cứ phương pháp
xác định nguồn thu, chi phí);
c) Dự kiến số tiền nộp ngân sách nhà nước;
d) Dự kiến số tiền được ưu tiên bố trí vốn tsố tiền đã nộp ngân sách nhà
nước (từ khai thác tài sản) trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà
nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản hạ tầng công
viên đô thị.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
........................................................................................................................
.................................................................................................................................
XÁC NHẬN CỦA
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
87
Phụ lục IV
ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY XANH, CÔNG VIÊN ĐÔ TH
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP
ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng Đề án
2. Căn cứ xây dựng Đề án
3. Đối tượng và phạm vi của Đề án
4. Quan điểm, mục tiêu của Đề án
PHẦN II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG QUẢN PHÁT TRIỂN
CÂY XANH, CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ
1.1. Khái quát chung về địa bàn thực hiện Đề án
- Điều kiện tự nhiên.
- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực trạng phát triển đô thị và dự báo xu hướng phát triển đô thị.
1.2. Đánh giá thực trạng quản lý phát triển cây xanh, công viên đô thị
- Tình hình đầu tư phát triển cây xanh, công viên đô thị.
- Công tác tổ chức quản lý về cây xanh, công viên đô thị.
+ Tình hình ban hành các quy định quản lý, định mức, đơn giá liên quan đến
quản lý phát triển cây xanh, công viên đô thị trên địa bàn;
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cây xanh, công viên đô thị;
+ Công tác tổ chức đặt hàng, đấu thầu dịch vụ thực hiện quản cây xanh,
công viên đô thị.
- Sự tham gia của cộng đồng trong quản phát triển cây xanh, công viên
đô thị.
1.3. soát, đánh giá tình hình triển khai nội dung quy hoạch y xanh,
công viên đô thị trong các đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
liên quan.
88
1.4. Xác định những vấn đề tồn tại, bất cập cần giải quyết trong quản
lý phát triển cây xanh, công viên đô thị
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG NƯỚC QUỐC TẾ
VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CÂY XANH, CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ (Nếu có)
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP QUẢN PHÁT
TRIỂN CÂY XANH, CÔNG VIÊN ĐÔ THỊ
3.1. Định hướng phát triển cây xanh, công viên đô thị trên địa bàn
- Định hướng phát triển các mảng xanh;
- Định hướng bảo vệ, gìn giữ các cây xanh cần bảo tồn;
- Định hướng phát triển mới, cải tạo, nâng cấp công viên đô thị trên địa bàn.
3.2. Đề xuất giải pháp phi công trình
- Xây dựng, hoàn thiện chính ch, quy định, hình quản cây xanh,
công viên đô thị trên địa bàn;
- Lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị liên quan đến phát triển
cây xanh, công viên đô thị;
- Tăng cường huy động nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống cây xanh, công
viên đô thị; sự tham gia của cộng đồng trong quản phát triển cây xanh, công
viên đô thị.
3.2. Đề xuất danh mục dự án đầu phát triển cây xanh, công viên đô
thị
- Nguyên tắc lập danh mục dự án đầu tư: Nguyên tắc xác định dự án ưu tiên
đầu từ nguồn vốn ngân sách địa phương; Nguyên tắc xác định dự án kêu gọi
đầu tư theo hình thức PPP, đầu tư tư nhân.
- Danh mục dán đầu (Xác định tên dán, quy đầu tư, giai đoạn
đầu tư, hình thức đầu tư, dự kiến tổng kinh phí đầu tư).
3.3. Đề xuất giải pháp tổ chức triển khai thực hiện Đề án
- Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện
Đề án.
- Tổ chức giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án.
- Dự kiến kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Đề án.
PHẦN III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định về quản lý cây xanh, công viên đô thị

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×