• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/09/2024 14:19 (GMT+7)
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Công Thương Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Luật sửa đổi, bổ sung Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Luật PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
1
QUỐC HỘI
_______
Luật số: /2025/QH15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
LUẬTSỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
1. Áp dng thc hin bin pháp s dụng năng ng tiết kim hiu qu
phc v phát trin kinh tế - xã hi là mt trong những ưu tiên hàng đầu.
2. Tiết kiệm năng lượng phải được đưa vào là chỉ tiêu bắt buộc trong kế hoạch
phát triển kinh tế hội toàn quốc của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Khuyến khích phát triển những ngành nghề tiêu thụ ít năng lượng, tài nguyên
thiên nhiên, tạo ra giá trị gia tăng cao. chính sách kiểm soát đối với những ngành
có cường độ sử dụng năng lượng cao, tu thụ nhiều tài nguyên thiên nhiên.
4. Khuyến khích ssử dụng năng lượng trọng điểm kết thỏa thuận tự
nguyện về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với cơ quan quản lý nhà nước
(Bộ Công Thương và các bộ ngành).
2. Bổ sung “Điều 6a vào sau Điều 6 như sau:
“Điều 6a. Nguồn lực cho sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu qu
1. Nguồn lực để thực hiện hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
bao gồm:
2
a) Ngân sách nhà nước chi thường xuyên, chi đầu phát triển cho sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
b) Nguồn vốn xã hội hóa cho sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2. Ngân sách nhà nước mục chi riêng cho hoạt động sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả và bố trí tăng dần trong từng giai đoạn, phù hợp với khả năng
ngân sách và yêu cầu, nhiệm vụ về sdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3. Nguồn lực cho thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm
các hoạt động:
a) Xây dựng cơ chế, chính sách;
b) Hỗ trợ thuật, tài chính: kiểm toán năng lượng, xây dựng hệ thống quản lý
năng lượng, cải tiến công nghệ, thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng;
c) Cơ sở dữ liệu;
d) Đào tạo, truyền thông;
đ) Kiểm tra, thanh tra;
e) Thành lập Quỹ.
3. Bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:
3. B Công Thương chủ tphi hp với các quan quản nnước xây
dựng và ban hành quy đnh v định mức tiêu hao năng lưng t dùng trong các
s sn xut và cung cấp năng lượng.”
4. Sửa đổi, b sung khon x Điu 16 như sau:
“Quy định thêm v vấn đề dán nhãn cho vt liu xây dng, các vấn đề v tòa
nhà hiu qu năng lượng (công trình xanh), tòa nhà trung hòa các bon ti Vit Nam
(ZEB)
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
Sửa đổi, b sung Điều 21 nhm công nhn mt s tiêu chun quc tế đưc áp
dng cho mt s ngành đặc thù như: hàng không, tàu biển,….
1. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
a) Áp dụng c biện pp sử dụng ng ng tiết kiệm hiu quả trong quy
hoạch hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường ng không;
b) Chủ trì, phối hợp với bộ, quan ngang bộ liên quan y dựng ban
hành theo thẩm quyền quy chuẩn kỹ thuật, định mức tiêu thụ năng lượng đối với
phương tiện vận tải;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện loại bỏ phương tiện vận tải quá thời hạn
sử dụng, không đạt mức hiệu suất năng lượng tối thiểu;
3
d) Hướng dẫn doanh nghiệp vận tải hợp hóa hoạt động giao thông vận tải
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng của phương tiện vận tải;
đ) Lập kế hoạch đầu tư, khai thác hệ thống giao thông công cộng, tăng cường
sử dụng mạng lưới giao thông đường sắt, đường thuỷ kết hợp vận tải đa phương
thức;
e) Kiểm tra việc tuân thủ định mức tiêu thụ năng lượng đối với phương tiện
vận tải.
2. Bộ Công Thương hướng dẫn sở sản xuất phương tiện vận tải tuân thủ quy
chuẩn kỹ thuật, định mức tiêu thụ năng lượng đối với phương tiện vận tải.
3. Bộ Khoa học ng nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, quan ngang bộ
liên quan công bố tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất ng ợng của phương tiện
vận tải nhiên liệu thân thiện môi trường sử dụng trong giao thông vận tải.
4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
trách nhiệm:
a) Áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong quy hoạch, phát triển hệ
thống giao thông vận tải tại địa phương;
b) Tổ chức phân làn, phân luồng giao thông hợp lý; quy định giờ hoạt động
của một số loại phương tiện, giảm thiểu ùn tắc giao thông nhằm tiết kiệm năng
lượng, bảo vệ môi trường;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
trong giao thông vận tải được phân cấp.”
6. B sung khoản 2 Điều 29 như sau:
2. D án mi, d án ci tạo s h tng, công trình xây dng s dng
vốn nhà nước phi tuân th quy định, tiêu chun, quy chun v s dụng năng lượng
tiết kim và hiu qu. S dụng năng lượng tiết kim và hiu qu mt trong nhng
tiêu chí bt buc phi tuân th trong vic thẩm định, phê duyt d án đầu tư t
nguồn ngân sách nhà nước.
7. Sửa đổi, b sung Khon 4, khon 5, Điều 30 như sau:
4. Hằng năm, Bộ trưởng, Th trưởng quan ngang b, Ch tch y ban
nhân dân cp tnh có trách nhim ch đạo đơn vị đầu mi trc thuc tng hp, báo
cáo kết qu thc hin vic mua sắm công đối với các phương tiện, thiết b tiết kim
năng ợng được trang b, mua sắm theo quy định ca Th ng Chính ph, gi
B Công Thương để tng hp, báo cáo Th ng Chính ph.
5. UBND cp tnh ch trì, phi hp với các quan liên quan t chc thanh
tra, kim tra, x vi phạm đối vi hoạt động s dụng năng lượng tiết kim
hiu qu của cơ quan, đơn vị s dụng ngân sách nhà nước.
4
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
“1. sở sử dụng ng lượng trọng điểm là sở sử dụng năng lượng hằng
năm với khối lượng lớn theo quy định và được Chính phủ công bố hàng năm.
2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan, UBND
cấp tỉnh trình Chính phủ điều chỉnh việc xác định mức sử dụng năng lượng đối với
ssử dụng năng lượng trọng điểm phù hợp với tình hình phát triển KT-XH
mục tiêu tiết kiệm năng lượng của đất nước.”
9. Sửa đổi điểm đ và g khoản 1 Điều 33 như sau:
“đ) Bắt buc phi áp dng hình quản năng lượng theo hướng dn của cơ
quan nhà nước có thm quyn”.
g) Lắp đặt và duy trì h thống đo đếm, giám sát, phân tích hin trng s dng
năng lượng để thng tình hình tiêu th, s dng các dạng năng lượng khác nhau.
10. Sửa đổi khon 2 Điều 33 như sau:
2. B Công Thương chủ trì phi hp vi các bộ, quan ngang bộ, UBND
cp tỉnh hướng dẫn cơ s s dụng năng lượng trọng điểm xây dng và thc hin kế
hoch s dụng năng lượng tiết kim hiu qu hằng năm năm năm, quy đnh
mẫu báo cáo định k hằng nămnăm năm, áp dng mô hình quản lý năng lượng
phù hp (xem xét phân cp nội dung hướng dn áp dng nh QLNL lĩnh vc
GTVT cho B GTVT).
11. Sửa đổi, b sung khoản 4 Điều 34 như sau:
4. B Công Thương quy đnh c th v sở thc hin kiểm toán năng
ng; trình t, th tc thc hin kiểm toán năng lượng; nội dung, chương trình đào
to, thm quyn cp, công nhn, thu hi, thi hn ca chng ch kim toán viên
năng lượng và cơ sở đào tạo.
12. Sửa đổi b sung đim a Khon 1, Khoản 3, Điều 35 như sau:
a) bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên đối với sở sdụng năng lượng trọng
điểm trong sản xuất công nghiệp, công trình xây dựng, hoạt động dịch vụ; có bằng
tốt nghiệp từ trung cấp trở lên đối với sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong
sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tải.”
3. B Công thương quy định nội dung, chương trình đào to, thm quyn cp,
công nhn, thu hi, thi hạn đào to b sung chng ch quản năng lượng
s đào tạo.”
13. Sửa đổi khoản 2 Điều 37 như sau:
“2. Dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng và phương tiện, thiết bị sử
dụng năng lượng.”
5
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và khoản 6 Điều 39 như sau:
“5. Bộ Xây dựng, chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức triển khai
hoạt động Dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng.
“6. Bộ Giao thông vận tải, chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức triển
khai hoạt động Dán nhãn năng lượng đối với Phương tiện, Thiết bị giao thông vận
tải.”
15. Bổ sung Điều 40a vào sau Điều 40 như sau:
“Điều 40a: Quỹ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Việt Nam
1. Chính phủ thành lập Quỹ sdụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả Việt
Nam để cho vay ưu đãi, bảo lãnh, nhận quỹ, tài trợ, hỗ trợ tài chính đầu tư cho
hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2. Chính phủ quy định nguồn vốn, điều lệ tổ chức và hoạt động của Chính phủ
thành lập Quỹ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Việt Nam;.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, tổ chức hoạt động của
Chính phủ thành lập Quỹ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Việt Nam.”
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:
“Điều 41. Ưu đãi đối với hoạt động tiết kiệm năng lượng
1. Dự án thúc đẩy tiết kiệm năng lượng được xem xét, hỗ trợ kinh phí từ
Chương trình quốc gia về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2. Tổ chức, nhân đầu sản xuất sản phẩm, vật liệu TKNL; đầu nâng
cấp, cải tạo dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất bằng công nghệ TKNL,
dự án đầu tư vào các sở tiết kiệm năng lượng, sản xuất, lắp đặt hoặc xây dựng
máy móc, thiết bị hoặc vật liệu tiết kiệm năng lượng, các dự án nhằm hợp hóa
việc sử dụng năng lượng giảm phát thải khí nhà kính thông qua hợp hóa sử
dụng năng lượng, được ưu đãi, hỗ trợ như sau:
a) Ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Các ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Được vay vốn từ Quỹ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Việt Nam,
Ngân hàng Phát triển; Quỹ Phát triển khoa học công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới
công nghệ quốc gia, Quỹ bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được
hỗ trợ từ Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao; VNEEP;
d) Các ưu đãi khác theo quy định của Luật này và các pháp luật có liên quan.
6
đ Trường hợp hoạt động thúc đẩy, đầu tư tiết kiệm năng lượng cùng được ưu
đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo văn bản quy định mức ưu đãi, hỗ trợ cao hơn;
e) Mức độ phạm vi ưu đãi, hỗ trợ hoạt động tiết kiệm năng lượng được điều
chỉnh bảo đảm phù hợp với chính sách về tiết kiệm năng lượng từng thời kỳ.
g) Chính phủ quy định chi tiết, cụ thể các ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi về đất đai đầu đối với hoạt động đầu
tư sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.”
17. Bổ sung Điều 41a vào sau Điều 41 như sau:
“Điều 41a. Chứng nhận sản phẩm hiệu suất cao nhất
sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu phương tiện, thiết bị tiêu thụ năng
lượng có thể, theo nguyên tắc tự nguyện và tuân theo các quy định của nhà nước về
chứng nhận sản phẩm hiệu suất cao nhất, nộp đơn cho quan nhà nước thẩm
quyền để chứng nhận sản phẩm hiệu suất cao nhất. Các doanh nghiệp đã đạt chứng
nhận thể được cấp chứng nhận sản phẩm hiệu suất cao nhất sử dụng chứng
nhận sản phẩm hiệu suất cao nhất trên các sản phẩm tiêu thụ năng lượng hoặc bao
bì của….”
18. B sung khon 4 Điu 43 như sau:
4. B Công Thương quy định điều kin v điu kin kinh doanh ngành ngh
kiểm toán năng ng và hình kinh doanh ca t chức vấn dch v năng lượng
để đảm bo chất lượng dch v.
19. Bổ sung khoản 7 Điều 45 như sau:
“7. Thẩm định kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả của các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu sử
dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, phương pháp đánh giá giám sát thực hiện
mục tiêu vsử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả đối với các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.”
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 4 Điều 46 như sau:
“1. Xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả gắn với kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, gửi Bộ Công Thương để thẩm định
và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
“4. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện mục tiêu sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả hàng năm và trong từng giai đoạn 5 năm.
7
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2025.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam khoá
XV, kỳ họp thứ thông qua ngày tháng năm 2025.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×