• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 758/QĐ-UBND Huế 2026 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Trung tâm Giám sát đô thị thông minh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/03/2026 17:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 758/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Khắc Toàn
Trích yếu: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 758/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 758/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 758/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 758 /QĐ-UBND
Huế, ngày 02 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh
thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ Đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020
của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công
lập;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ quy định chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ quy định chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa
học, công nghệ Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu trong khoa học, công
nghệđổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về phát triển đô thị thông minh;
Căn cứ Thông số 10/2025/TT-BKHCN ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Khoa học Công nghệ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp về các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
2
Căn cứ Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Huế;
Căn cứ Quyết định số 3010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Ủy
ban nhân dân tỉnh (nay Ủy ban nhân dân thành phố) về việc thành lập Trung
tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế trên sở hợp
nhất Trung tâm Công nghệ thông tin Truyền thông Trung tâm Thông tin Dữ
liệu điện tử;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 433/TTr-SNV ngày 23
tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành phố Huế (sau đây
viết tắt Trung tâm) đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Khoa học Công
nghệ; chức năng tổng hợp, giám sát, điều hành dịch vụ đô thị thông minh
chuyển đổi số; xây dựng chính quyền số, kinh tế số hội số; thực hiện các
hoạt động sự nghiệp, dịch vụ về thông tin, thống khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo phục vụ công tác quảnnhà nước; cung cấp các giải pháp, dịch vụ,
ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông và các dịch vụ đô thị thông minh.
2. Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành phố Huế tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Hue City Intelligent Operations Center (tên
viết tắt là: HueIOC).
3. Trung tâm cách pháp nhân, trụ sở, con dấu, tài khoản riêng; chịu sự
quản nhà nước của Sở Khoa học Công nghệ, Ủy ban nhân dân thành phố
theo thẩm quyền; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp
vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch nhiệm vụ 05 năm, hằng năm của Trung
tâm tổ chức triển khai thực hiện sau khi được ban hành, phê duyệt; tham gia
xây dựng chủ trì hoặc phối hợp tuyên truyền, phổ biến chế, chính sách,
hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức triển khai thực hiện các văn bản pháp
luật, các chương trình, kế hoạch về hoạt động sự nghiệp, dịch vụ thông tin, thống
kê; chuyển đổi số, hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền
số, kinh tế số hội số, chính quyền thông minh tại thành phố trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ được giao sau khi được cấpthẩm quyền ban hành.
2. Về hoạt động sự nghiệp, dịch vụ thông tin, thống về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số:
a) Nghiên cứu, tổng hợp, phân tích cung cấp số liệu, thông tin khoa học
công nghệ phục vụ công tác lãnh đạo, quản nhà nước của thành phố; biên
soạn, xuất bảncung cấp các xuất bản phẩm định kỳ, ấn phẩm chuyên đề thuộc
3
lĩnh vực thông tin, thốngvề khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển
đổi số;
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện thu thập, đăng ký, lưu giữ công bố
thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa họccông nghệ thuộc phạm vi quản
của thành phố theo quy định của pháp luật;
c) Khai thác, tra cứu và cung cấp các nguồn tin khoa học và công nghệ trong
nước nước ngoài để phục vụ cho công tác xác định, tuyển chọn, thực hiện
đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số các nhiệm vụ khác cho các chương trình, đề án quan trọng của
thành phố, phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
d) Xây dựng, quản lý, vận hành và phát triển hạ tầng thông tin, thống kê khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số. Thực hiện cập nhật khai
thác thông tin tại sở dữ liệu quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số. Xây dựng, quản lý, kết nối chia sẻ các sở dữ liệu về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số của thành phố, bảo đảm
đồng bộ, thống nhất; xây dựng phát triển mạng thông tin khoa học công
nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến
trong hoạt động thông tin, thống khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số;
đ) Thực hiện kết nối triển khai các dự án của Hệ tri thức Việt số hóa tại thành
phố. Triển khai xây dựng các dự án dữ liệu của thành phố; phát triển, tích hợp hệ
thống dữ liệu thông tin quảncủa thành phố trong các lĩnh vực như: giáo dục,
nông nghiệp, y tế, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, văn
hoá chia sẻ công khai trên Hệ tri thức Việt số hóa để cộng đồng khai thác, sử
dụng;
e) Khai thác và phát triển mạng thông tin khoa học và công nghệ; ứng dụng
công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong hoạt động thông tin,
thốngkhoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; xây dựng, phát
triển, vận hành và quảncổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ,
cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, diễn đàn v khởi nghiệp sáng tạo
đổi mới sáng tạo của thành phố;
g) Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống ngành khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạochuyển đổi số tại thành phố;
h) Tham gia, tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số thuộc Chương trình điều tra thống
quốc gia và ngoài Chương trình điều tra thống quốc gia tại thành phố; tổ chức
triển khai các cuộc điều tra thống khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số của thành phố; tổng hợp, xử lý, phân tích và cập nhật vào sở dữ
liệu về các cuộc điều tra thống khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số thuộc phạm vi quản của thành phố; phổ biến, công bố kết quả điều tra
thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số của thành phố;
4
i) Tổ chứcthực hiện phổ biến thông tin khoa học và công nghệ, thông tin
thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số của thành phố;
phối hợp với các quan truyền thông đại chúng đưa tri thức khoa học đến với
mọi đối tượng; cung cấp thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - hội của thành phố; hoạt động phát
triển ứng dụng công nghệ thông tin, dịch vụ đô thị thông minh trên địa bàn
thành phố Huế; Quản lý, duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử của Sở Khoa
học và Công nghệ, Cổng thông tin điện tử Chuyển đổi số thành phố Huế;
k) Tổ chức và phát triển nguồn tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số của thành phố; bổ sung sách, báo, tài liệu dưới các hình thức như
mua, tặng, trao đổi; tổ chứcphát triển công tác thư viện, thư viện điện tử, thư
viện số, mạng thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
của thành phố; tham gia Liên hợp thư viện Việt Nam về các nguồn tin khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số;
l) Tổ chức, phối hợp tổ chức tham gia Chợ công nghệ thiết bị
(Techmart), kết nối cung - cầu công nghệ (Techdemo), Ngày hội khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo (Techfest), các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ; sàn
giao dịch ý tưởng sản phẩm khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo trực tiếp
trên mạng Internet, triển lãm, hội chợ khoa học công nghệ trong ngoài
nước. Thu thập, cung cấp thông tin công nghệ, các sản phẩmdịch vụ thông tin
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số; thông tin kết quả nghiên
cứu ứng dụng, các tiến bộ kỹ thuật tại thành phố; thông tin về các chuyên gia
vấn khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số;
m) Thực hiện, phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;
n) Tổ chức, tham gia tổ chức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ;
sự kiện, hội nghị, hội thảo do Bộ Khoa học Công nghệ, các đơn vị trực thuộc
Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân thành phố, Sở, ban, ngành tổ chức
hằng năm về lĩnh vực thông tin, thống khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số;
o) Tổ chức, phối hợp tổ chức tham quan, học tập, hợp tác chia sẻ kinh nghiệm
về các mô hình hoạt động thông tin, thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạochuyển đổi số;
p) T chc, thc hin cung cp các sn phm dch v phc v nghiên
cu khoa hc phát trin công ngh, giáo dc đào to, sn xut, kinh doanh
theo yêu cu ca hi trong lĩnh vc thông tin, thng khoa hc, ng ngh, đổi
ming to chuyn đổi s các lĩnh vc khác theo quy định ca pháp lut.
3. Về hoạt động sự nghiệp, dịch vụ về chuyển đổi số, hạ tầng ứng dụng
công nghệ thông tin:
a) Thực hiện hoạt động sự nghiệp phục vụ công tác quản nhà nước về
chuyển đổi số, hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số,
5
kinh tế số hội số, chính quyền thông minh tại thành phố; triển khai thực hiện
các hoạt động, chương trình, dự án, đề án về chuyển đổi số, hạ tầng, ứng dụng
công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số, kinh tế số hội số, chính
quyền thông minh theo quy định của pháp luật; thực hiện các nhiệm vụ về triển
khai thực thi kiến trúc chính quyền số, chiến lược quản trị dữ liệu, chuyển đổi số,
chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh của thành phố;
b) Khai thác ứng dụng các công nghệ số, công nghệ thông tin và dữ liệu;
thúc đẩy huy động các nguồn lực để cung cấp dịch vụ số phục vụ người dân,
tổ chức, doanh nghiệp ngày càng thuận tiện, dễ dàng, an toàn; phát triển chính
quyền số, tạo động lực phát triển kinh tế số, kinh tế dữ liệu,hội số;
c) Triển khai, đảm bảo vận hành các hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống thông
tin dùng chung của thành phố; hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho các quan, đơn
vị trên địa bàn thành phố triển khai, sử dụng các nền tảng số, hệ thống thông tin
dùng chung; ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số;
d) Triển khai, tích hợp, chia sẻ, khai thác các dữ liệu dùng chung của thành
phố theo quy định của pháp luật; hướng dẫn thực hiện các hoạt động tạo lập, quản
trị dữ liệu số, quản trị chia sẻ, khai thác dữ liệu số trong các quan của thành
phố, bao gồm:
- Tham mưu, quản lý, khai thác phát triển sở dữ liệu, dữ liệu số đảm
bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, nền tảng số của sở, ngành,
địa phương;
- Thực hiện các nhiệm vụ số hóa dữ liệu và phát triển dịch vụ, cung cấp dịch
vụ số hóa dữ liệu (Bao gồm: dữ liệu thô, dữ liệu thuộc tính, dữ liệu bản đồ GIS,
dữ liệu bay chụp Flycam, dữ liệu 3D…);
- Phân tích tổng hợp dữ liệu lớn theo yêu cầu, triển khai trí tuệ nhân tạo phục
vụ quan nhà nước; phát triển cung cấp dịch vụ phân tích dữ liệu lớndịch vụ
ứng dụng trí tuệ nhân tạo;
- Vận hành hệ thống thông tin địa của thành phố (GISHue), làm đầu mối
hỗ trợ, tích hợp, chuyển đổi, thu thập, biên tập, cập nhập, kiểm tra dữ liệu liên
quan GIS. Chuyển đổi sở dữ liệu GIS, tích hợp vào hệ thống GISHue. Tham
mưu các bài toán về GIS, bản đồ số phục vụ cho các bài toán về đô thị thông minh
chuyển đổi số;
- Vận hành 24/7 Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố;
Tổng hợp, báo cáo, nghiên cứu, thử nghiệm, nâng cấp Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính thành phố theo yêu cầu nhiệm vụ;
- Vn nh Nn tng c thc tp trung SSO-VNeID, cung cp gii pháp xác thc
cho h thng thông tin, phn mm ng dng cho s ngành, đa phương trên đa bàn;
- Vn hành, h tr k thut Nn tng s dùng chung, qun tr thng nht trên
địa bàn; đầu mi nghiên cu, tiếp nhn, x lý, nâng cp Nn tng s dùng chung;
- H trợ kỹ thuật Nền tảng Trang thông tin điện tử, phát triển dịch vụ Trang
thông tin điện tử các cấp;
6
- Vận hành Hệ thống dữ liệu mở thành phố Huế (data.hue.gov.vn) đảm bảo
tính công khai, minh bạch, chia sẻ dữ liệu mở phục vụ người dân, doanh nghiệp,
tổ chức nghiên cứu quan nhà nước;
đ) Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, ứng phó sự cố
cho các nền tảng số, nền tảng ứng dụng dùng chung, hệ thống thông tin, sở dữ
liệu dùng chung;
e) Hỗ trợ kỹ thuật phục vụ hoạt động các quan, đơn vị của thành phố, Ủy
ban nhân dân cấp triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn hạ tầng công nghệ
thông tin trong xây dựng chính quyền số, kinh tế số hội số, chính quyền
thông minh;
g) vấn, cung ứng dịch vụ hỗ trợ các quan, đơn vị, doanh nghiệp trên
địa bàn thành phố thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin và phát
triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh; hỗ trợ nhân
sự thực hiện công tác chuyển đổi số trong các quan nhà nước, các tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp thuộc thành phố quản lý;
h) T chc trin khai các chương trình đào to, hướng dn, bi dưng k năng,
chuyn giao các gii pháp k thut, công ngh, tp hun v chuyn đổi s, công ngh
s cho đội ngũ cán b nh đạo, qun , nhân s làm ng c tham mưu, thc thi
chuyên n v chuyn đổi s, nhân s s dng các ng dng chuyn đổi s trong
c cơ quan, các t chc, đơn v trên địan thành ph khi đưc yêu cu;
i) Triển khai công tác thông tin, truyền thông phục vụ xây dựng chính quyền
số, kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh;
k) Tổ chức vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật,
dự toán, quảndự án đầu tư, thuê dịch vụ, vấn đấu thầu, vấn thiết kế, giám
sát thực hiện các chương trình, xây dựng công trình, dự án đầu hạng mục
công việc về công nghệ thông tin; vấn, thiết kế, cung cấp, phát triển, triển khai
chuyển giao các sản phẩm phần mềm, phần cứng, nội dung số, các ứng dụng
công nghệ.
4. Về giám sát, điều hành đô thị thông minh
a) Vận hành, bảo dưỡng và phát triển các hệ thống sở dữ liệu, nền tảng số
Đô thị thông minh:
- Xây dựng, phát triển, vận hành Nền tảng Hue-S, phát triển dịch vụ xây
dựng, vận hành ứng dụng di động theo yêu cầu nhiệm vụ;
- Tổ chức vận hành chức năng giám sát, điều hành đô thị thông minh thành
phố Huế theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; Vận hành hệ
thống giám sát camera do Trung tâm quản lý;
- Xây dựng, vận hành duy trì giải pháp công nghệ thông tin, công nghệ
số; xây dựng, vận hành, duy trì nền tảng số quản khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo quốc gia tập trung, Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công
nghệđổi mới sáng tạo tập trung và hệ thống thông tin, sở dữ liệu khác;
- Xây dựng, vận hành, duy trì, bảo dưỡng hệ thống công nghệ thông tin,
7
sở dữ liệu phục vụ quản hoạt động khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo;
duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa sở vật chất - kỹ thuật trang thiết bị phục vụ
hoạt động khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo nhằm đảm bảo duy trì công
năng tiêu chuẩn kỹ thuật của tài sản công của tổ chức khoa học công nghệ
công lập.
b) Nghiên cứu, phát triển phối hợp, hỗ trợ chuyển giao dịch vụ đô thị
thông minh, chuyển đổi số, đồng thời thúc đẩy phát triển phần mềm ứng dụng
công nghệ phục vụ chuyển đổi số:
- Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, nâng cấp chuyển giao các
dịch vụ đô thị thông minh, chuyển đổi số cho ngành khoa học công nghệ, phối
hợp chuyển đổi số cho các quan, đơn vị, địa phương;
- Tham mưu, đề xutc kế hoch, gii pp tc đy pt trin dch v đô th
thông minh, chuyn đổi s ca tnh ph, pt trin phn mm ng dng ln quan;
c) Xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình đổi mới công nghệ, đánh giá trình độ
công nghệ, tiêu chuẩn, doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo; sở dữ liệu về công nghệ, sáng chế, chuyên gia;
d) Đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin phục vụ chính quyền
điện tử, chính quyền số và phát triển dịch vụ đô thị thông minh;
đ) Triển khai, xây dựng, quản lý, vận hành các hệ thống đảm bảo an toàn
thông tin, các hệ thống hạ tầng kỹ thuật tập trung của thành phố; phối hợp với
quan có thẩm quyền để phát hiện, cảnh báo, hỗ trợ giám sát an toàn thông tin cho
hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phát triển chính quyền điện
tử, chính quyền số, kinh tế sốhội số; Triển khai đồng bộ chuẩn hóa dữ liệu,
phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ theo hệ thống phân loại quốc gia để kết
nối với hệ thống thống kê khoa học và công nghệ toàn quốc;
e) Nghiên cứu, thí nghiệm các thiết bị IoT; Thực hiện nghiên cứu, thử nghiệm
ứng dụng các phương pháp thống hiện đại, công nghệ mới như AI, Big Data,
blockchain trong khai thác, phân tích dữ liệu khoa học công nghệ phục vụ công
tác quản lý. Tham gia, phối hợp thực hiện nghiên cứu khoa học phát triển công
nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;
g) Thực hiện công tác giám sát, theo dõi phân tích thông tin trên không
gian mạng theo đúng chủ trương, định hướng kế hoạch truyền thông của thành
phố; kịp thời phát hiện, tổng hợp báo cáo các vấn đề cần theo dõi, tổng hợp;
các thông tin, luận hội vấn đề nóng trên môi trường mạng liên quan
đến thành phố để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của quan thẩm quyền;
h) Tổ chức quản lý, nghiên cứu, xây dựng, đề xuất các giải pháp, chính sách
đảm bảo các điều kiện vận hành triển khai các dịch vụ đô thị thông minh; đề
xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các quy định, quy chế phù hợp theo
từng giai đoạn, trong đó tổng đài 19001075 tiếp nhận Hỏi đáp, Phản ánh kiến
nghị của các tổ chức, cá nhân về dịch vụ đô thị thông minh thành phố Huế;
8
5. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn Công nghệ thông
tin, An toàn thông tin, và quản lý công nghệ:
a) Tham gia t chức, phối hợp đào tạo, nâng cao năng lực, nghiệp vụ chuyên
môn công nghệ thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật cho cán bộ
chuyên trách công nghệ thông tin, an toàn thông tin, công chức, viên chức trong
quan hành chính nhà nước thành phố Huế và các cá nhân có liên quan;
b) Tổ chức, tham gia tổ chức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ;
sự kiện, hội nghị, hội thảo do Bộ Khoa học Công nghệ, các đơn vị trực thuộc
Bộ Khoa học Công nghệ, Ủy ban nhân dân thành phố, Sở ban ngành tổ chức
hằng năm về lĩnh vực chuyển đổi số, đô thị thông minh, thông tin, thống kê khoa
học công nghệ.
6. Theo dõi, tổng hợp thông tin, xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất về nội
dung, tình hình hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;
7. Thực hiện hoạt động hợp tác, liên kết trong và ngoài nước thuộc phạm vi
chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của
Ủy ban nhân dân thành phốcủa Sở Khoa học và Công nghệ;
8. Quản về công tác tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của Trung tâm theo
quy định của pháp luật phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố của Sở
Khoa học và Công nghệ;
9. Trung tâm được quyền đề xuất các quan hành chính nhà nước cung cấp
thông tin, ban hành các văn bản hướng dẫn các văn bản thông báo nhằm đảm
bảo hoạt động triển khai chính quyền điện tử, chính quyền số phát triển dịch
vụ đô thị thông minh;
10. Trung tâm được chủ động triển khai các dịch vụ trên lĩnh vực công nghệ
thông tin truyền thông, việc thu phí và lệ phí (nếu có) thực hiện theo Luật Phí
Lệ phí và nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố.
11. Thc hin các nhim v kc đưc Giám đc S Khoa hc và Công ngh giao.
Điều 3. cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm:
a) Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
b) Giám đốc người đứng đầu Trung tâm người đại diện theo pháp
luật của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa họcCông nghệ
trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm;
c) Phó Giám đốc phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc
phân công chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả công tác được giao;
thay mặt Giám đốc Trung tâm giải quyết công việc của Trung tâm khi Giám đốc
vắng mặt theo sự phân công;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu thực hiện các chế độ chính sách đối với
Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân
dân thành phố và quy định của pháp luật.
9
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Dịch vụ chuyển đổi số;
c) Phòng Giám sát đô thị thông minh;
d) Phòng Truyền thông;
đ) Phòng Hạ tầng số;
e) Phòng Nghiên cứu chuyển giao.
3. Vic quy định chc năng, nhim v, quyn hn ca các phòng chuyên n,
nghip v thuc Trung tâm thc hin theo quy định ca pháp lut theo phân cp
ca y ban nhân dân thành ph; vic b nhim, b nhim li, min nhim, luân
chuyn, điu động, bit phái, khen thưng, k lut, cho t chc, ngh hưu và thc
hin chế độ, chính sách khác đối vi Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thc hin
quy định ca pháp lut phân cp ca y ban nhânn thành ph.
Điều 4. Số lượng người làm việc chế tài chính
1. Số lượng người làm việc:
a) Số lượng người làm việc hằng năm thực hiện trên sở vị trí việc làm gắn
với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc được giao;
b) Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức danh mục vị
trí việcm, cấu chức danh nghề nghiệp viên chức của Trung tâm được cấp
thẩm quyền phê duyệt, Trung tâm trách nhiệm xây dựng Đề án vị trí việc làm
hoặc điều chỉnh Đề án vị trí việc làm (nếu có) theo quy định của pháp luật;
c) Việc tuyển dụng, sử dụng, bố trí viên chức người lao động thực hiện
theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật.
2. chế tài chính:
Thực hiện chế tài chính áp dụng đối với loại hình đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định của pháp luật;
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học Công nghệ trách nhiệm: Chỉ đạo soát, hoàn thiện
bảntả công việc và khung năng lực theo danh mục vị trí việc làm, hạng chức
danh nghề nghiệp gửi Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành hoặc sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật; chỉ đạo Trung tâm xây
dựng phương án tự chủ về tài chính, gửi Sở Tài chính có ý kiến, trên sở ý kiến
của Sở Tài chính, Sở Khoa học Công nghệ trình Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt theo quy định của pháp luật; thực hiện bố trí, sắp xếp viên chức, người
lao động thuộc thẩm quyền theo phân cấp quản lý và quy định của pháp luật.
2. Các Sở: Nội vụ, Tài chính các quan liên quan căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn tổ
chức thực hiện Quyết định này đảm bảo quy định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
10
2603/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
tổ chức lại Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh Quyết định
số 1514/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố
Huế về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Trung
tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành phố Huế trực thuộc Sở Khoa
học và Công nghệ thành phố Huế.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Huế; Giám đốc các Sở: Nội
vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Trung tâm Giám sát, điều hành
đô thị thông minh thành phố HuếThủ trưởng các quan, đơn vị, địa phương
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố (b/c);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm HueIOC;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, NV, CN, XH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 758/QĐ-UBND Huế 2026 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Trung tâm Giám sát đô thị thông minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×