• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 387/QĐ-UBND Bắc Ninh 2025 phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh 2026

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 01/11/2025 09:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 387/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đặt hàng thực hiện năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 387/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 387/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 387/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
đặt hàng thực hiện năm 2026
––––––––––––––
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ về quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp
cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ kiến nghị Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 101/TTr-KHCN ngày
13/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục 34 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực
hiện năm 2026 (Chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị
có liên quan tổ chức xét duyệt hồ sơ thuyết minh, thẩm định kinh phí, phê duyệt các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tên trong danh mục tại Điều 1 của Quyết định này
theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước
Khu vực VI, Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TKCT, TH-ĐT;
+ Lưu: VT, KGVX.Dũng.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
387
30
Phụ lục
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu
đối với kết quả
Phương
thức
tổ chức
thực
hiện
Nguồn đề xuất
nhiệm vụ
(Tên tổ chức
đề xuất)
Dự
kiến
kinh
phí
Triệu
đồng
Loại hình
nhiệm vụ
Dự kiến
thời gian thực
hiện
1
Nghiên cứu đề
xuất các giải pháp
sinh học nhằm
quản lý tổng hợp
sâu bệnh hại chính
trên cây vải tại
tỉnh Bắc Ninh
- Xác định được sâu
bệnh hại chính và các
yếu tố ảnh hưởng tới
sự phát sinh, phát
triển đối với cây vải.
- Đánh giá được hiệu
quả một số biện pháp
sinh học trong quản
lý sâu bệnh hại chính
trên cây vải.
- Xây dựng được quy
trình sử dụng các giải
pháp sinh học để
quản lý tổng hợp sâu
bệnh hại chính trên
cây vải.
- Xây dựng được 03
mô hình áp dụng quy
trình đã đề xuất, quy
mô 01 ha/mô hình,
giảm>80% sâu bệnh
- Báo cáo kết quả điều tra khảo
sát hiện trạng sâu bệnh hại đối
với cây vải tại tỉnh Bắc Ninh.
- Báo cáo xác định nguyên nhân
phát sinh phát triển sâu bệnh hại và
các yếu tố liên quan.
- Báo cáo kết quả thử nghiệm
hiệu quả các biện pháp sinh học
để phòng trừ tổng hợp sâu bệnh
hại chính trên cây vải.
- Bộ cơ sở dữ liệu về sâu bệnh hại
chính trên cây vải.
- Bộ tài liệu hướng dẫn nhận diện
và phòng trừ sâu bệnh hại chính
bằng biện pháp sinh học;
- Quy trình sử dụng các giải pháp
sinh học để quản lý tổng hợp sâu
bệnh hại chính trên cây vải. Quy
trình được công nhận cấp cơ sở.
- 03 mô hình áp dụng quy trình đã
đề xuất. Quy mô: 01 ha/mô hình,
Tuyển
chọn
Viện Bảo
vệ thực vật
2.500
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
2
hại, hiệu quả kinh tế
tăng >10%, giảm sử
dụng thuốc
BVTV>30%.
giảm > 80% sâu bệnh hại, hiệu
quả kinh tế tăng >10%, giảm sử
dụng thuốc BVTV > 30%
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- Hồ sơ tập huấn kỹ thuật.
- 02 bài báo khoa học được đăng
trên tạp chí chuyên ngành.
- Bộ phiếu điều tra khảo sát, Bộ
kết quả phân tích mẫu.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
2
Nghiên cứu quy
trình công nghệ
chế biến sâu một
số sản phẩm từ
nông sản, kết hợp
chuyển đổi số
trong quản lý chất
lượng và truy xuất
nguồn gốc tại tỉnh
Bắc Ninh
- Đánh giá được hiện
trạng vùng nguyên
liệu tại địa bàn triển
khai thực hiện nhiệm
vụ.
- Xây dựng được quy
trình công nghệ,
gồm: sản phẩm dinh
dưỡng dạng lỏng ăn
liền bảo quản dài
hạn; sản xuất bột rau
củ dinh dưỡng giàu
hoạt tính sinh học;
chế biến sản phẩm sấy
dẻo có chất lượng cao.
- Xây dựng được nền
tảng Webapp quản lý
truy xuất nguồn gốc
sản phẩm cho phép
quản lý dữ liệu
- Bộ dữ liệu chất lượng của
nguyên liệu nông sản (khoai tây,
cà rốt, bí ngô, súp lơ, cần tây, đu
đủ) của tỉnh Bắc Ninh.
- 01 quy trình công nghệ chế biến
sản phẩm dinh dưỡng ăn liền
dạng sệt (paste) bảo quản dài hạn
từ rau củ (bí ngô, khoai tây, súp
lơ) quy mô 50 kg nguyên liệu/mẻ.
- 01 quy trình công nghệ chế biến
bột rau củ (cà rốt, cần tây) dinh
dưỡng giàu hoạt tính sinh học
50kg nguyên liệu/mẻ.
- 01 quy trình công nghệ chế biến
sản phẩm sấy dẻo quy mô 50 kg
nguyên liệu/mẻ.
- 01 mô hình sản xuất các sản
phẩm rau củ quả gồm: sản phẩm
dinh dưỡng ăn liền bảo quản dài
hạn từ rau củ, bột rau củ dinh
Tuyển
chọn
Trường Hóa
và Khoa học
Sự sống - Đại
học Bách
Khoa Hà Nội
3.500
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
3
nguyên liệu đầu vào,
mã lô sản xuất, quy
trình chế biến, thông
tin kiểm nghiệm chất
lượng và truy xuất
sản phẩm đầu ra theo
mã QR hoặc các định
danh điện tử khác,
phục vụ cho kiểm tra,
giám sát và thương
mại điện tử.
- Xây dựng mô hình
sản xuất các sản phẩm
từ rau củ quả:
+ 01 mô hình sản
xuất sản phẩm dinh
dưỡng ăn liền bảo
quản dài hạn từ rau
củ.
+ 01 mô hình sản xuất
sản phẩm bột rau củ dinh
dưỡng giàu hoạt tính sinh
học.
+ 01 mô hình sản
xuất sản phẩm sấy
dẻo.
- Xây dựng và công
bố Tiêu chuẩn cơ sở,
bộ nhận diện sản
phẩm cho các sản
phẩm chế biến.
dưỡng giàu hoạt tính sinh học, sản
phẩm đu đủ sấy dẻo qui mô 150
kg nguyên liệu.
- 01 hệ thống Webapp quản lý
chất lượng, truy xuất nguồn gốc,
có khả năng cấp mã QR cho từng
lô sản phẩm, truy xuất từ vùng
nguyên liệu - quy trình chế biến -
thành phẩm.
- Tiêu chuẩn cơ sở cho các sản
phẩm chế biến.
- 100 đơn vị sản phẩm dinh
dưỡng ăn liền bảo quản dài hạn
đáp ứng an toàn vệ sinh thực
phẩm, thời gian bảo quản ≥ 6
tháng, đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm.
- 100 kg bột rau củ dinh dưỡng giàu
hoạt tính sinh học đáp ứng an toàn
vệ sinh thực phẩm, thời gian bảo
quản ≥ 6 tháng.
- 100 kg đu đủ sấy dẻo đáp ứng an
toàn vệ sinh thực phẩm, thời gian
bảo quản ≥ 6 tháng.
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Hồ sơ đào tạo 20 kỹ thuật viên
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
4
3
Ứng dụng tiến bộ
khoa học và công
nghệ trong sản
xuất giống và nuôi
thương phẩm cá
chuối hoa
(Channa maculata
Lacépède, 1802)
tại tỉnh Bắc Ninh
- Tiếp nhận và ứng
dụng thành công các
quy trình công nghệ
sản xuất giống và nuôi
thương phẩm cá chuối
hoa phù hợp với điều
kiện sinh thái tỉnh Bắc
Ninh:
+ Quy trình công nghệ
sản xuất giống cá chuối
hoa.
+ Quy trình công nghệ
nuôi thương phẩm cá
chuối hoa bằng lồng trên
sông
.
+ Quy trình công
nghệ nuôi thương
phẩm cá chuối hoa
trong ao.
- Xây dựng 03 mô
hình:
+ Mô hình sản xuất
giống nhân tạo cá
chuối hoa.
+ Mô hình nuôi
thương phẩm cá chuối
hoa bằng lồng trên
sông.
+ Mô hình nuôi
thương phẩm cá chuối
hoa trong ao.
- Tiếp nhận và làm chủ được 03
Quy trình: Quy trình công nghệ
sản xuất giống nhân tạo cá chuối
hoa; Quy trình công nghệ nuôi
thương phẩm cá chuối hoa bằng
lồng trên sông; Quy trình công
nghệ nuôi thương phẩm cá chuối
hoa trong ao phù hợp với tỉnh Bắc
Ninh.
+ Quy trình công nghệ sản xuất
giống cá chuối hoa: tỷ lệ thành
thục đạt ≥70%; tỷ lệ đẻ của cá cái
so với tỉ lệ thành thục đạt ≥80%; tỷ
lệ nở >50%; tỷ lệ sống ương cá bột
thành cá hương ≥52%; tỷ lệ sống
ương cá hương thành cá giống
≥60%.
+ Quy trình công nghệ nuôi
thương phẩm cá chuối hoa bằng
lồng trên sông: mật độ thả 30
con/m; tỷ lệ sống ≥80%; cỡ cá
thương phẩm từ 0,8-1,0 kg/con;
năng suất đạt 20,5 kg/m
3
;
+ Quy trình công nghệ nuôi
thương phẩm cá chuối hoa trong
ao: Tỷ lệ sống ≥70%; cỡ cá
thương phẩm: từ 0,8-1,5 kg/ con;
năng suất đạt từ 50-60 tấn/ha.
- Xây dựng được 03 mô hình:
+ Mô hình sản xuất giống nhân
tạo cá chuối hoa quy mô 600 con
cá bố mẹ, khối lượng ≥ 1,0
Tuyển
chọn
Công ty
TNHH Hải
Thịnh Bắc
Giang
3.500
Dự án
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
5
kg/con; tỷ lệ cá đực: cái là 1:1; tỷ
lệ thành thục đạt ≥ 70%; tỷ lệ đẻ
của cá cái so với tỉ lệ thành thục
đạt ≥80%; tỷ lệ nở >50%; tỷ lệ
sống ương cá bột thành cá hương
≥ 52%; tỷ lệ sống ương cá hương
thành cá giống ≥ 60%. Tạo ra
300.000 con cá giống cỡ 4-6 cm.
Cá giống khỏe mạnh, không có
dấu hiệu bệnh lý.
+ Mô hình nuôi thương phẩm cá
chuối hoa trong lồng quy mô
500m
3
; mật độ thả 30 con/m
3
; tỷ
lệ sống ≥ 80%; cỡ cá thương
phẩm: 0,8-1,0 kg/con; năng suất
20,5 kg/m
3
.
+ Mô hình nuôi thương phẩm cá
chuối hoa trong ao quy mô 1,0
ha; tỷ lệ sống ≥70 %; cỡ cá
thương phẩm: 0,8-1,5 kg/con;
năng suất 50-60 tấn/ha.
- Hồ sơ đào tạo 5 kỹ thuật viên.
- Hồ sơ tập huấn kỹ thuật.
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thực hiện dự án
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
4
Nghiên cứu xây
dựng mô hình
cộng sinh công
nghiệp tại khu,
- Xây dựng được bộ
cơ sở dữ liệu về hiện
trạng tiêu thụ tài
nguyên và phát sinh
- Bộ cơ sở dữ liệu về hiện trạng tiêu
thụ tài nguyên và phát sinh chất thải
tại khu, cụm công nghiệp tỉnh Bắc
Ninh.
Tuyển
chọn
Trường Đại
học Kinh tế
và Quản trị
Kinh doanh -
3.000
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
6
cụm công nghiệp
tỉnh Bắc Ninh
chất thải tại khu, cụm
công nghiệp tỉnh Bắc
Ninh.
- Xây dựng 01 mô
hình cộng sinh công
nghiệp theo hướng sử
dụng hiệu quả tài
nguyên, giảm phát
thải và nâng cao hiệu
quả kinh tế - xã hội.
- Đề xuất cơ chế,
chính sách và giải
pháp quản lý - công
nghệ để thúc đẩy
doanh nghiệp tham
gia cộng sinh công
nghiệp.
- Đánh giá tác động
kinh tế - xã hội, môi
trường của mô hình
thí điểm.
- Đề xuất các mô hình
cộng sinh công
nghiệp hướng tới
chuyển đổi KCN
thông thường thành
KCN sinh thái toàn
tỉnh đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm
2050.
- 01 mô hình cộng sinh công
nghiệp, đảm bảo tiết kiệm ít nhất
10% tài nguyên, giảm trên 15%
khối lượng chất thải.
- Báo cáo khuyến nghị cơ chế,
chính sách và giải pháp quản lý -
công nghệ để thúc đẩy doanh
nghiệp tham gia cộng sinh công
nghiệp.
- Báo cáo đánh giá tác động kinh
tế - xã hội, môi trường của mô
hình thí điểm.
- Báo cáo đề xuất các mô hình
cộng sinh công nghiệp hướng tới
chuyển đổi KCN thông thường
thành KCN sinh thái toàn tỉnh
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
- Tài liệu đề xuất lộ trình nhân rộng
cộng sinh công nghiệp đến 2030;
tầm nhìn đến năm 2050.
- Nền tảng số kết nối trao đổi
thông tin về cộng sinh công
nghiệp, trao đổi chất thải giữa các
doanh nghiệp trong khu hoặc
cụm công nghiệp.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- Phiếu điều tra, báo cáo điều tra
khảo sát.
- Các chuyên đề nghiên cứu khoa
học.
Đại học Thái
Nguyên.
7
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
5
Ứng dụng công
nghệ để quản lý và
nhận biết nhanh
các loại gỗ lưu
hành trên thị
trường tỉnh Bắc
Ninh, góp phần
phục vụ công tác
quản lý nhà nước.
- Xây dựng được bộ
dữ liệu để nhận biết
tối thiểu 50 loại gỗ.
- Giám định được tối
thiểu 50 loại gỗ để
kiểm chứng phần
mềm.
- Xây dựng bộ dữ liệu
số hoá tối thiểu 50
loại gỗ đã thu thập
được (bao phủ ≥90%
khối lượng lưu thông
tại tỉnh).
- Xây dựng 01 phần
mềm hỗ trợ quản lý
và nhận biết nhanh
các loại gỗ lưu hành
trên thị trường tỉnh
Bắc Ninh.
- Tối thiểu 50 loại gỗ thu thập được
trên thị trường (10 mẫu/ 01 loại
gỗ).
- 01 Bộ dữ liệu số hóa về gỗ có
tối thiểu 800 ảnh/loại gỗ (chụp
trên nhiều mẫu gỗ của 1 loại); tên
khoa học, nhóm gỗ, mô tả cấu tạo
và đặc điểm ngoại quan, chất
lượng gỗ, vùng phân bố, công
dụng và tình trạng bảo tồn.
- 01 phần mềm:
+ Tính năng ứng dụng nhanh trên
di động: Nhận diện gỗ từ ảnh
chụp từ máy ảnh của điện thoại
ống kính macro 200x. Độ chính
xác nhận diện (accuracy) ≥85%,
thời gian nhận diện ≤5 giây trên
máy điện thoại tầm trung. Hiển
thị thông tin nhận dạng: tên gỗ
tiếng Việt, tên khoa học, phân
loại nhóm gỗ, chất lượng gỗ,
vùng phân bố, công dụng và tình
trạng bảo tồn. Liên kết tới bản ghi
chi tiết trong hệ thống CSDL gỗ
để tra cứu thêm. Có thể tra cứu
kho thông tin gỗ trong cơ sở dữ
liệu trên ứng dụng di động. Đồng
Tuyển
chọn
Viện công
nghiệp Gỗ và
Nội thất
3.000
Dự án
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
8
bộ hóa dữ liệu giữa phiên bản
offline trên thiết bị và CSDL
trung tâm khi có kết nối mạng.
+ Tính năng ứng dụng cơ sở dữ
liệu (Web application): Quản lý
bộ dữ liệu nhằm lưu trữ và quản
lý đầy đủ thông tin về các loài gỗ.
Tra cứu nhanh và trình bày dữ
liệu theo nhiều tiêu chí, phục vụ
nhu cầu nghiên cứu, quản lý tài
nguyên rừng và tham vấn chuyên
môn. Nhóm các chức năng quản
trị khác: quản lý người dùng;
quản lý nhóm quyền; quản lý
danh mục dữ liệu; quản trị hệ
thống theo dõi Dashboard cho
nhà quản trị; quản lý cơ sở dữ liệu
gỗ; tra cứu báo cáo: xuất báo cáo
theo mẫu, lọc theo tiêu chí và
xuất file (PDF/Excel)
- 02 Bộ tài liệu hướng dẫn sử
dụng trên điện thoại thông minh
với hệ điều hành IOS và Android.
- Hồ sơ tập huấn kỹ thuật.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- Báo cáo khảo sát thị trường
nguyên liệu gỗ trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
9
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
6
Thiết kế, chế tạo
mô hình thiết bị
thực hành kỹ năng
đóng gói, kiểm
thử vi mạch bán
dẫn phục vụ đào
tạo nghề
- Thiết kế và chế tạo
được mô hình bộ thiết
bị thực hành kỹ năng
đóng gói, kiểm thử vi
mạch bán dẫn, phù
hợp với yêu cầu đào
tạo nghề và an toàn
vận hành.
- Xây dựng được bộ tài
liệu kỹ thuật và đào tạo
bao gồm hướng dẫn
thao tác, quy trình sử
dụng và các tài liệu
tham khảo cơ bản.
- Xây dựng nội dung
đào tạo và các bài
thực hành nhằm trang
bị cho người học kiến
thức, kỹ năng và ý
thức an toàn trong
công đoạn đóng gói,
kiểm thử.
- Tổ chức đào tạo và
chuyển giao để nâng
cao năng lực giảng
viên. Tổ chức đào tạo
cho sinh viên, học
viên được thực hành
và rèn luyện kỹ năng.
- 01 bộ thiết bị - mô hình thực
hành công đoạn Back-end vi
mạch bán dẫn, kích thước tối đa:
6mx2mx2m, cụ thể:
+ Gồm 05 Modul chức năng: cắt
phiến silicon thành chip, gắn chip
lên đế PCB/leadframe, hàn chip
(flip-chip và hàn dây), làm sạch -
đóng gói, đo tín hiệu và kiểm tra
thành phẩm.
+ Khung, bệ, jig, fixture đầy đủ;
trang bị ESD, hút khói hàn,
nguồn cấp điện, thiết bị đo kiểm
cơ bản.
- Bộ tài liệu kỹ thuật gồm ≥ 5 SOP,
bản vẽ kỹ thuật, BOM, checklist an
toàn, tài liệu bảo trì.
- Nội dung đào tạo liên quan, tối
thiểu 30 tiết thực hành.
- Tối thiểu 05 bài thực hành giảng dạy
kèm bộ đánh giá kỹ năng đóng gói,
kiểm thử.
- 02 giảng viên được đào tạo vận
hành và giảng dạy.
- 01 lớp thí điểm tối thiểu 15 sinh
viên, tối thiểu 80% đạt chuẩn đầu
ra.
Tuyển
chọn
Trường Cao
đẳng Công
nghiệp Bắc
Ninh
2.000
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
20 tháng
10
- Xây dựng giải pháp
ứng dụng và nhân
rộng kết quả thông
qua việc khai thác
thiết bị trong giảng
dạy và mở rộng khả
năng áp dụng cho các
cơ sở đào tạo nghề.
- Báo cáo nghiệm thu, biên bản
xác nhận sử dụng, giải pháp khai
thác và nhân rộng mô hình.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- 01 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ (Báo cáo chính và Báo
cáo tóm tắt)
7
Nghiên cứu xây
dựng Bộ chỉ số
hạnh phúc của
người dân tỉnh
Bắc Ninh tiếp cận
phát triển bền
vững
- Tổng quan cơ sở lý luận
và kinh nghiệm quốc tế,
trong nước phù hợp để
xây dựng và áp dụng Bộ
chỉ số hạnh phúc của
người dân tỉnh Bắc
Ninh.
- Đánh giá được thực
trạng mức độ hạnh
phúc và các yếu tố
ảnh hưởng đến hạnh
phúc của người dân
tỉnh Bắc Ninh.
- Xây dựng Bộ chỉ số
hạnh phúc phù hợp với
điều kiện đặc thù của tỉnh
Bắc Ninh.
- Đề xuất nhóm giải
pháp khả thi nhằm
cải thiện và nâng cao
mức độ hạnh phúc
của người dân tỉnh
Bắc Ninh.
- Báo cáo tổng hợp về “Xây dựng
Bộ chỉ số hạnh phúc của người
dân tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải
pháp nâng cao chỉ số hạnh phúc
của người dân tỉnh Bắc Ninh, tiếp
cận phát triển bền vững”.
- Bộ chỉ số hạnh phúc của người
dân phù hợp với tỉnh Bắc Ninh.
- Báo cáo kiến nghị nhóm giải pháp
khả thi nhằm nâng cao mức độ hạnh
phúc của người dân.
- Cẩm nang hướng dẫn sử dụng
Bộ chỉ số hạnh phúc.
- Mẫu phiếu điều tra, các phiếu
điều tra đầy đủ thông tin. Báo cáo
xử lí số liệu điều tra.
- Các chuyên đề nghiên cứu khoa
học.
- Hồ sơ hội thảo khoa học
- Hồ sơ tập huấn kỹ thuật.
- 03 bài báo khoa học được đăng
trên tạp chí chuyên ngành.
Tuyển
chọn
Trường Cao
đẳng Công
nghệ Việt-
Hàn Bắc
Giang; Viện
Lãnh đạo và
hành chính
công; Viện
Kinh tế Việt
Nam và thế
giới; Hội các
nhà Khoa học
Bắc Giang tại
Hà Nội
2.500
Đề tài
khoa học
công và
nghệ
24 tháng
11
- Kiến nghị các
hướng ứng dụng Bộ
chỉ số trong quản lý,
đánh giá chính sách
công và phát triển
bền vững cấp tỉnh
- Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ (Báo cáo chính và Báo
cáo tóm tắt).
8
Nghiên cứu phát
triển rừng trồng
Tếch (Tectona
grandis Linn.f)
cung cấp gỗ lớn
tại tỉnh Bắc Ninh
- Chọn lọc được 50
cây trội Tếch ở một
số tỉnh và xây dựng
được 01 ha vườn sưu
tập giống tại tỉnh Bắc
Ninh.
- Xây dựng được mô
hình rừng trồng thâm
canh Tếch cung cấp
gỗ lớn với quy mô
7,0 ha, tỷ lệ sống đạt
>85%.
- Hoàn thiện được
quy trình kỹ thuật
nhân giống, trồng
rừng thâm canh Tếch
cung cấp gỗ lớn tại
tỉnh Bắc Ninh.
- Chuyển giao được
các kết quả nghiên
cứu về nhân giống;
trồng rừng thâm canh
Tếch cho người dân
và cán bộ địa
phương.
- 01 báo cáo điều tra tuyển chọn
nguồn giống Tếch (50 cây trội)
đưa về phát triển tại tỉnh Bắc
Ninh.
- 1,0 ha vườn sưu tập giống Tếch tại
tỉnh Bắc Ninh từ nguồn giống đã
được tuyển chọn.
- Quy trình nhân giống Tếch từ
hạt.
- Quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm
canh Tếch cung cấp gỗ lớn.
- 1,5 ha thí nghiệm và 5,5 ha trình
diễn trồng rừng thâm canh Tếch
cung cấp gỗ lớn chất lượng cao.
Cây trồng trong mô hình đạt tỷ lệ
sống >85%.
- 01 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Hồ sơ tập huấn kỹ thuật.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
Tuyển
chọn
Viện Nghiên
cứu Lâm sinh
3.500
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
36 tháng
12
9
Nghiên cứu hoàn
thiện quy trình
công nghệ sản
xuất, chế biến cây
nghệ vàng, chiết
xuất curcuminoid
quy mô công
nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
- Xây dựng mô hình
trồng cây nghệ vàng
(Curcuma longa L.)
theo hướng GACP-
WHO trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
- Hoàn thiện quy
trình công nghệ chiết
xuất Curcuminoid
quy mô công nghiệp
và xây dựng mô hình
chiết xuất quy mô 50
tấn nguyên liệu/mẻ.
- Đánh giá tính an
toàn, tác dụng hỗ trợ
điều trị bệnh lý dạ
dày của sản phẩm
chứa Curcuminoid.
- Mô hình trồng nghệ vàng theo
hướng GACP-WHO tại tỉnh Bắc
Ninh, diện tích tối thiểu 10 ha.
- Quy trình trồng nghệ vàng theo
hướng GACP-WHO trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
- Quy trình công nghệ chiết xuất
Curcuminoid quy mô công
nghiệp.
- Mô hình chiết xuất
curcuminoids ở quy mô sản xuất
công nghiệp (50 tấn nguyên
liệu/mẻ).
- Bộ tiêu chuẩn các sản phẩm
(curcuminoids và các sản phẩm
chế biến).
- Báo cáo đánh giá tính an toàn,
tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh lý dạ
dày của sản phẩm chứa
Curcuminoid trên tối thiểu 60
bệnh nhân.
- Khối lượng curcuminoids sản
xuất trong thời gian thực hiện
nhiệm vụ: 1,5 tấn, hàm lượng
Curcuminoid ≥90%, hiệu suất
chiết xuất ≥ 2,5%.
- Số lượng, khối lượng các sản
phẩm chế biến từ curcuminoids:
trên 10.000 chai 100ml chứa hàm
lượng Curcuminoid tối thiểu
100mg/100ml.
- Hồ sơ tập huấn kỹ thuật.
Tuyển
chọn
Công ty
TNHH Dược
liệu Fujiko
Việt Nam
3.500
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
13
- 01 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
10
Nghiên cứu phát
triển Sâm nam núi
Dành (Callerya
speciosa Champ.
ex Benth.) hữu cơ
ứng dụng công
nghệ số tại tỉnh
Bắc Ninh.
- Hoàn thiện quy
trình sản xuất Sâm
nam núi Dành theo
tiêu chuẩn hữu cơ
TCVN 11041-2:2017
trồng trọt hữu cơ.
- Xây dựng hệ thống
hỗ trợ quản lý sản
xuất - truy xuất
nguồn gốc, có tích
hợp cảm biến IoT, sử
dụng tại mô hình.
- Xây dựng mô hình
sản xuất Sâm nam núi
Dành theo tiêu chuẩn
hữu cơ ứng dụng
công nghệ số, quy
mô tối thiểu 02 ha
theo chuỗi liên kết từ
sản xuất - chế biến -
tiêu thụ sản phẩm.
- 01 bộ quy trình sản xuất Sâm
nam núi Dành theo tiêu chuẩn
hữu cơ TCVN 11041-2:2017
trồng trọt hữu cơ.
- 01 hệ thống hỗ trợ quản lý sản
xuất - truy xuất nguồn gốc, có
tích hợp cảm biến IoT, sử dụng
tại mô hình.
- 01 mô hình liên kết chuỗi sản
xuất, chế biến và tiêu thụ Sâm
nam núi Dành theo tiêu chuẩn
hữu cơ có ứng dụng công nghệ số
(quy mô 02 ha); đạt chứng nhận
chuyển đổi hữu cơ.
- 01 sản phẩm chế biến sâu từ
Sâm nam núi Dành có hồ sơ kỹ
thuật đầy đủ, mẫu mã thương
mại, đạt tiêu chuẩn OCOP 4 sao.
- 01 hợp đồng liên kết sản xuất,
chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Sâm nam núi Dành theo tiêu
chuẩn hữu cơ với doanh
nghiệp/HTX.
- 01 Sổ tay hướng dẫn thực hành
sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ
cho cây Sâm nam núi Dành, kết
Tuyển
chọn
Viện Khoa
học Nông
nghiệp Tây
Bắc
3.000
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
14
hợp công nghệ số trong quản lý,
truy xuất.
- Hồ sơ tập huấn kỹ thuật.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- 01 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
11
Ứng dụng khoa
học công nghệ xây
dựng mô hình
kinh tế tuần hoàn
trong sản xuất lúa,
khoai tây, nấm
trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh
- Hoàn thiện được 02
quy trình kỹ thuật
(Quy trình kỹ thuật xử
lý rơm rạ làm chất hữu
cơ; Quy trình kỹ thuật
sản xuất nấm từ rơm rạ
và xử lý bã nấm làm
chất hữu cơ).
- Xây dựng được 03
mô hình sản xuất:
Lúa – nấm, lúa – nấm
– khoai tây, lúa –
khoai tây, quy mô
10ha/mô hình, hiệu
quả kinh tế tăng 15%
so với mô hình canh
tác phổ biến tại địa
phương, xử lý được
trên 10 tấn chất hữu
cơ/mô hình.
- Xây dựng được 01
mô hình liên kết sản
- 02 quy trình kỹ thuật: Quy trình
kỹ thuật xử lý rơm rạ làm chất
hữu cơ và Quy trình kỹ thuật sản
xuất nấm rơm từ rơm rạ và dùng
bã nấm rơm làm chất hữu cơ.
- 03 mô hình sản xuất: lúa – nấm,
lúa – nấm – khoai tây, lúa – khoai
tây, quy mô 10ha/mô hình, hiệu
quả kinh tế tăng 15% so với mô
hình canh tác phổ biến tại địa
phương, xử lý được trên 10 tấn
chất hữu cơ/mô hình.
- 01 mô hình liên kết sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm.
- Hồ sơ tập huấn kỹ thuật.
- 01 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
Tuyển
chọn
Trung tâm
Nghiên cứu
Đất và Phân
bón vùng
Trung du
2.200
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
15
xuất và tiêu thụ sản
phẩm.
12
Nghiên cứu công
nghệ sấy ứng
dụng trong chế
biến và đa dạng
hóa sản phẩm từ
quả vải thiều của
tỉnh Bắc Ninh
- Nghiên cứu, đánh
giá quả vải thiều
thích hợp cho quá
trình chế biến và xác
định được thời điểm
thu hoạch phù hợp.
- Xây dựng được quy
trình công nghệ sấy
thăng hoa và sấy lạnh
cho quả vải thiều
nhằm giữ được các
đặc tính đặc trưng
của sản phẩm tại Bắc
Ninh.
- Sản xuất thành công
6 sản phẩm chế biến
mới từ quả vải sấy
thăng hoa (vải thăng
hoa nguyên chất, vải
thăng hoa socola, vải
thăng hoa matcha,
vải thăng hoa sữa
chua, vải thăng hoa
snack vải, vải thăng
hoa pudding) và 1
sản phẩm vải sấy
lạnh dẻo.
- Đánh giá toàn diện
chất lượng sản phẩm
- Quy trình sấy thăng hoa và bảo
quản sản phẩm (vải thăng hoa
nguyên chất, vải thăng hoa
socola, vải thăng hoa matcha, vải
thăng hoa sữa chua, vải thăng hoa
snack vải, vải thăng hoa pudding)
quy mô 100 kg/mẻ.
- Quy trình sấy lạnh (vải sấy dẻo)
và bảo quản sản phẩm quy mô
500 kg/mẻ.
- 02 mô hình sấy sản phẩm từ vải
tươi quy mô 500 kg nguyên liệu
tươi/mẻ (sấy lạnh 500 kg/mẻ, sấy
thăng hoa 100 kg/mẻ).
- 07 bộ Tiêu chuẩn cơ sở: vải
thăng hoa nguyên chất, vải thăng
hoa socola, vải thăng hoa matcha,
vải thăng hoa sữa chua, vải thăng
hoa snack vải, vải thăng hoa
pudding và vải sấy dẻo được
công bố.
- 300 kg vải thăng hoa (vải thăng
hoa nguyên chất, vải thăng hoa
socola, vải thăng hoa matcha, vải
thăng hoa sữa chua, vải thăng hoa
snack vải, vải thăng hoa pudding)
có độ ẩm < 5%; hoạt độ nước <
0,3; hàm lượng đường >70%;
thời gian bảo quản >12 tháng,
Tuyển
chọn
Công ty
cổ phẩn Thế
hệ mới Hanel
PT
2.500
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
20 tháng
16
(hóa – lý – vi sinh –
cảm quan-giá trị dinh
dưỡng) và thời hạn
bảo quản trong điều
kiện thực tế, hướng
tới kéo dài trên 12
tháng.
- Xây dựng được mô
hình và chuyển giao
công nghệ sấy lạnh
quy mô 500 kg
nguyên liệu/mẻ; sấy
thăng hoa quy mô
100 kg nguyên
liệu/mẻ.
đảm bảo an toàn thực phẩm theo
quy định.
- 100 kg vải sấy lạnh có độ ẩm đạt
10~15%, hàm lượng đường
>70%, hoạt độ nước <0,7 thời
gian bảo quản >12 tháng, đảm
bảo an toàn thực phẩm theo quy
định.
- 01 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Bộ tài liệu tập huấn kỹ thuật.
- Hồ sơ hội nghị tập huấn kỹ
thuật.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
13
Nghiên cứu quy
trình công nghệ
sản xuất bê tông
cát nghiền hàm
lượng tro bay cao,
ứng dụng cho kết
cấu đường giao
thông tại tỉnh Bắc
Ninh
- Xây dựng được quy
trình công nghệ sản
xuất bê tông cát
nghiền hàm lượng tro
bay cao (hàm lượng
tro bay >30% khối
lượng chất kết dính,
cát nghiền >50%
khối lượng cốt liệu
nhỏ).
- Sản xuất và ứng
dụng thử nghiệm cho
100 m mặt đường
bằng bê tông cát
nghiền hàm lượng tro
- Bộ cấp phối bê tông cát nghiền
hàm lượng tro bay cao cho ≥2 cấp
cường độ (trên B15), có dải thay
thế tro bay >30% chất kết dính,
cát nghiền >50% cốt liệu nhỏ.
- 01 Hướng dẫn thiết kế thành
phần cấp phối bê tông cát nghiền
hàm lượng tro bay cao áp dụng
cho mặt đường.
- 01 Hướng dẫn thiết kế thành
phần cấp phối bê tông cát nghiền
hàm lượng tro bay cao áp dụng
cho lớp móng.
Tuyển
chọn
Công ty cổ
phần khoa
học và công
nghệ SLC
3.500
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
17
bay cao tại tỉnh Bắc
Ninh.
- 01 Quy trình công nghệ sản xuất
bê tông cát nghiền hàm lượng tro
bay cao lớp móng.
- 01 Quy trình công nghệ sản xuất
bê tông cát nghiền hàm lượng tro
bay cao lớp mặt.
- 01 Quy trình đánh giá chất
lượng bê tông cát nghiền hàm
lượng tro bay cao lớp móng.
- 01 Quy trình đánh giá chất
lượng bê tông cát nghiền hàm
lượng tro bay cao lớp mặt.
- 01 Hướng dẫn thi công lớp
móng bê tông cát nghiền hàm
lượng tro bay cao.
- 01 Hướng dẫn thi công lớp mặt
bê tông cát nghiền hàm lượng tro
bay cao.
- 01 Báo cáo đánh giá hiệu quả
kinh tế - xã hội, môi trường bê
tông cát nghiền hàm lượng tro
bay cao lớp móng.
- 01 Báo cáo đánh giá hiệu quả
kinh tế - xã hội, môi trường bê
tông cát nghiền hàm lượng tro
bay cao lớp mặt.
- Sản xuất 275 m
3
bê tông cát
nghiền hàm lượng tro bay cao.
- 01 hồ sơ thiết kế thi công 100m
đường bằng bê tông cát nghiền
hàm lượng tro bay cao.
18
- 01 hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật
100 m đường bằng bê tông cát
nghiền hàm lượng tro bay cao.
- Hồ sơ tập huấn kỹ thuật.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- 01 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
14
Ứng dụng khoa
học và công nghệ
trong sản xuất táo
theo tiêu chuẩn
hữu cơ và xây
dựng nhãn hiệu
chứng nhận cho
quả táo tươi của
xã Đại Sơn, tỉnh
Bắc Ninh
- Xây dựng mô hình
ứng dụng khoa học
và công nghệ trong
sản xuất táo theo tiêu
chuẩn hữu cơ, quy
mô 03 ha.
- Xây dựng hệ thống
quản lý chất lượng và
truy xuất nguồn gốc
sản phẩm.
- Hoàn thiện hồ sơ
đăng ký bảo hộ nhãn
hiệu chứng nhận cho
quả táo tươi của xã
Đại Sơn, tỉnh Bắc
Ninh.
- Báo cáo kết quả khảo sát chất
lượng, thực trạng sản xuất, kinh
doanh sản phẩm táo tươi của xã Đại
Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Mô hình ứng dụng khoa học và
công nghệ trong sản xuất táo theo
tiêu chuẩn hữu cơ, quy mô 03 ha.
- Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu chứng
nhận cho quả táo tươi của xã Đại
Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu chứng nhận cho quả táo tươi
của xã Đại Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Hệ thống nhận diện thương hiệu và
video quảng bá sản phẩm.
- Bộ tiêu chuẩn cơ sở và quy chế
quản lý nhãn hiệu chứng nhận.
- Mô hình quản lý và sử dụng
nhãn hiệu chứng nhận.
- Hệ thống truy xuất nguồn gốc
sản phẩm mang nhãn hiệu chứng
nhận.
Tuyển
chọn
Trung tâm
Nghiên cứu
Đất và Phân
bón vùng
Trung du
1.500
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
19
- Mô hình liên kết tiêu thụ sản
phẩm (02-03 hợp đồng tiêu thụ
sản phẩm).
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- Hồ sơ tập huấn kỹ thuật.
- 01 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
15
Nghiên cứu các
giải pháp nâng cao
chất lượng công
tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phản
ánh, kiến nghị của
chính quyền địa
phương trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
sau sắp xếp đơn vị
hành chính.
- Nghiên cứu và làm
rõ cơ sở lý luận về
công tác tiếp công
dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phản ánh,
kiến nghị của chính
quyền địa phương.
- Phân tích, đánh giá
thực trạng công tác
tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố
cáo, phản ánh, kiến
nghị của chính quyền
địa phương trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
sau sắp xếp đơn vị
hành chính.
- Đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng
công tác tiếp công
dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phản ánh,
- 01 báo cáo cơ sở lý luận về công
tác tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến
nghị của chính quyền địa
phương.
- 01 báo cáo phân tích, đánh giá
thực trạng công tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản
ánh, kiến nghị của chính quyền
địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh sau sắp xếp đơn vị hành
chính.
- Hệ thống giải pháp nâng cao
chất lượng công tác tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phản ánh, kiến nghị của chính
quyền địa phương trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp đơn vị
hành chính.
- Văn bản chỉ đạo về việc tiếp tục
thực hiện công tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản
Tuyển
chọn
Thanh tra
tỉnh
800
Đề tài
nghiên
cứu khoa
học xã hội
và nhân
văn
12 tháng
20
kiến nghị của chính
quyền địa phương
trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh sau sắp xếp đơn
vị hành chính.
ánh, kiến nghị của chính quyền
địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh sau sắp xếp đơn vị hành
chính
- Hoàn thiện các quy trình nghiệp
vụ công tác tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh,
kiến nghị của chính quyền địa
phương trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh sau sắp xếp đơn vị hành
chính.
- Các mẫu phiếu điều tra và các
phiếu điều tra, phỏng vấn đầy đủ
thông tin.
- Các chuyên đề nghiên cứu khoa
học
- Hồ sơ hội thảo khoa học
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
16
Nghiên cứu ứng
dụng và đánh giá
hiệu quả kỹ thuật
PCR đa mồi phát
hiện gen kháng
kháng sinh trong
điều trị viêm phổi
liên quan đến thở
máy do một số vi
khuẩn Gram âm tại
Bệnh viện Đa khoa
Bắc Ninh số 1
- Xác định căn nguyên
và đặc tính kháng
kháng sinh của các
chủng vi khuẩn gây
viêm phổi liên quan
đến thở máy tại Bệnh
viện đa khoa Bắc
Ninh số 1.
- Xác định được các
gen kháng kháng
sinh bằng kỹ thuật
- Bộ dữ liệu nghiên cứu: danh mục
các chủng vi khuẩn gây viêm phổi
liên quan đến thở máy kèm đặc
tính kháng kháng sinh và bộ gen,
phục vụ tra cứu và tham khảo cho
bệnh viện.
- Báo cáo phân tích mối tương
quan giữa kiểu hình và kiểu gen
kháng kháng sinh của một số vi
khuẩn gram âm.
- Báo cáo hiệu quả giữa PCR đa
mồi và phương pháp cấy truyền
Tuyển
chọn
Bệnh viện Đa
khoa Bắc Ninh
số 1
2.500
Đề tài
nghiên
cứu ứng
dụng và
phát triển
công nghệ:
khoa học y
dược
24 tháng
21
PCR đa mồi và giải
trình tự gen.
- Đánh giá hiệu quả
ứng dụng PCR đa
mồi phát hiện gen
kháng kháng sinh
trong điều trị người
bệnh viêm phổi liên
quan đến thở máy do
một số vi khuẩn gram
âm.
thống trong điều trị viêm phổi liên
quan đến thở máy.
- Khuyến nghị sử dụng kháng
sinh dựa trên kết quả PCR đa
mồi, phục vụ lâm sàng (antibiotic
stewardship).
- Các chuyên đề nghiên cứu khoa
học.
- 02 Quy trình kỹ thuật được phê
duyệt ban hành:
+ Quy trình giải trình tự gen xác
định gen kháng kháng sinh của vi
khuẩn gram âm.
+ Quy trình PCR đa mồi xác định
gen kháng kháng sinh của vi khuẩn
gram âm.
- Hồ sơ tập huấn kỹ thuật
- Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật PCR
đa mồi cho cán bộ xét nghiệm và
bác sĩ lâm sàng.
- Tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và
điều trị bệnh viêm phổi liên quan
thở máy.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- 01 mô hình can thiệp.
- Báo cáo đề xuất giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng chẩn đoán và
điều trị người bệnh viêm phổi
liên quan đến thở máy tại bệnh
viện Đa khoa Bắc Ninh số 1.
- Các sản phẩm khác: mẫu phiếu;
phiếu điều tra đầy đủ thông tin;
22
báo cáo xử lý, phân tích số liệu
điều tra.
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
17
Bảo tồn và phát
huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể
tỉnh Bắc Ninh
trong bối cảnh
mới
- Tổng quan tình hình
nghiên cứu, làm rõ cơ
sở lý luận, kinh
nghiệm thực tiễn về
bảo tồn và phát huy
giá trị di sản văn hóa
phi vật thể.
- Đánh giá thực trạng
công tác bảo tồn và
phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể tại
tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất hệ thống
giải pháp nhằm phát
huy hiệu quả giá trị di
sản văn hóa phi vật
thể tỉnh Bắc Ninh
trong bối cảnh mới.
- Báo cáo tổng quan tình hình
nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh
nghiệm thực tiễn.
- Báo cáo đánh giá thực trạng
công tác bảo tồn và phát huy giá
trị di sản văn hóa phi vật thể tại
tỉnh Bắc Ninh.
- Các chuyên đề nghiên cứu khoa
học.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- 01 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kiến nghị hệ thống giải
pháp nhằm phát huy hiệu quả giá
trị di sản văn hóa phi vật thể tỉnh
Bắc Ninh trong bối cảnh mới.
- Tập tài liệu tham khảo phục vụ
giảng dạy, tuyên truyền và tổ
chức các hoạt động bảo tồn và
phát huy giá trị di sản văn hóa phi
vật thể tỉnh Bắc Ninh.
- Các sản phẩm khác: phiếu điều
tra, báo cáo xử lý thông tin số liệu
điều tra.
Tuyển
chọn
Trường
Chính trị
Nguyễn Văn
Cừ tỉnh Bắc
Ninh
800
Đề tài
nghiên
cứu khoa
học xã hội
nhân văn
12 tháng
23
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt)
18
Nghiên cứu phát
triển các ngành
công nghiệp văn
hóa gắn với di sản
văn hóa Kinh Bắc
trong bối cảnh
chuyển đổi số
- Nghiên cứu cơ sở lý
luận và thực tiễn về
phát triển các ngành
công nghiệp văn hóa
trong bối cảnh
chuyển đổi số.
- Đánh giá thực trạng
các ngành công
nghiệp văn hóa tại
tỉnh Bắc Ninh, tập
trung vào một số lĩnh
vực thuộc thế mạnh
của tỉnh (du lịch văn
hóa; thủ công mỹ
nghệ,…).
- Đề xuất hệ thống
giải pháp phát triển
các ngành công
nghiệp văn hóa của
tỉnh Bắc Ninh trong
bối cảnh chuyển đổi
số.
- Đề xuất Đề cương
Đề án phát triển các
ngành công nghiệp
văn hóa tại tỉnh Bắc
Ninh.
- Báo cáo tổng quan cơ sở lý luận,
kinh nghiệm thực tiễn về phát
triển các ngành công nghiệp văn
hóa trong bối cảnh chuyển đổi số.
- Báo cáo đánh giá thực trạng các
ngành công nghiệp văn hóa tại tỉnh
Bắc Ninh, tập trung vào một số
lĩnh vực thuộc thế mạnh của tỉnh
(du lịch văn hóa; thủ công mỹ
nghệ,…).
- Báo cáo đề xuất hệ thống giải
pháp phát triển các ngành công
nghiệp văn hóa tỉnh Bắc Ninh
trong bối cảnh chuyển đổi số.
- Dự thảo Đề cương Đề án phát triển
các ngành công nghiệp văn hóa tại
tỉnh Bắc Ninh.
- Các chuyên đề nghiên cứu khoa
học.
- Các bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành có phản
biện (tổng điểm công bố tối thiểu
đạt 2 điểm).
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- Các sản phẩm khác: mẫu phiếu;
phiếu điều tra đầy đủ thông tin;
báo cáo xử lý, phân tích số liệu
điều tra.
Tuyển
chọn
Trường Đại
học Công
nghệ Đông Á
1.500
Đề tài
nghiên
cứu khoa
học xã hội
nhân văn
24 tháng
24
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
19
Nghiên cứu dịch
tễ bốn bệnh không
lây nhiễm và một
số yếu tố nguy cơ,
đề xuất biện pháp
quản lý tại tỉnh
Bắc Ninh
- Xác định tỷ lệ hiện
mắc, tỷ lệ mắc mới
bốn bệnh không lây
nhiễm ở người trưởng
thành tại tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026-2028
- Xác định và phân
tích một số yếu tố
nguy cơ bốn bệnh
không lây nhiễm ở
người trưởng thành
tại tỉnh Bắc Ninh.
- Đánh giá mức độ
kiến thức, thực hành
phòng, chống bốn
bệnh không lây
nhiễm trong cộng
đồng tại tỉnh Bắc
Ninh.
- Đề xuất một số giải
pháp nâng cao chất
lượng quản lý bệnh
không lây nhiễm tại
tỉnh Bắc Ninh.
- Bộ cơ sở dữ liệu về thực trạng
tỷ lệ hiện mắc, tỷ lệ mới mắc bốn
bệnh không lây nhiễm tại tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2026-2028
- Báo cáo thực trạng phơi nhiễm
với một số yếu tố nguy cơ bốn
bệnh không lây nhiễm tại tỉnh
Bắc Ninh.
- Báo cáo phân tích mối liên quan
giữa một số yếu tố nguy cơ với
bốn bệnh không lây nhiễm tại
tỉnh Bắc Ninh.
- Báo cáo thực trạng kiến thức,
thực hành phòng, chống bốn
bệnh không lây nhiễm trong cộng
đồng tại tỉnh Bắc Ninh.
- Báo cáo đề xuất một số giải
pháp nâng cao chất lượng quản lý
bệnh không lây nhiễm tại tỉnh
Bắc Ninh.
- Báo cáo đánh giá hiệu quả can thiệp
điểm tại tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất khung đề án can thiệp
giảm gánh nặng bốn bệnh không
lây nhiễm trong cộng đồng tại
tỉnh Bắc Ninh.
- 04 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
Tuyển
chọn
Đại học Y Hà
Nội
3.000
Đề tài
nghiên
cứu ứng
dụng và
phát triển
công nghệ:
khoa học y
dược
36 tháng
25
- 01 học viên cao học bảo vệ
thành công.
- 01 nghiên cứu sinh được thông
qua đề cương và có giấy triệu tập
học.
- Hồ sơ Hội thảo khoa học
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt)
20
Nghiên cứu, ứng
dụng công nghệ
tích hợp hệ thống
robot tự hành đa
cảm biến (SLAM,
IoT) phục vụ
công tác đào tạo
lĩnh vực tự động
hoá trong các cơ
sở giáo dục nghề
nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
- Thiết kế robot nền
tảng di động
(wheeled robot) có
khả năng tự hành, thu
thập dữ liệu từ nhiều
loại cảm biến (khói,
nhiệt, dòng điện, khí
độc).
- Phát hiện sớm hiện
tượng chập điện (dựa
trên sóng dòng/điện
áp/nhiệt và hiện
tượng phát khói),
phát hiện rò rỉ khí độc
(CO, methane,
LPG,...), phát cảnh
báo tức thì qua giao
thức IoT.
- Xây dựng hệ thống
lập bản đồ và định vị
thời thực trong nhà
xưởng giả lập dùng
thuật toán SLAM để
- 01 robot tự hành có khả năng
thu thập dữ liệu từ nhiều loại cảm
biến (khói, nhiệt, dòng điện, khí
độc).
- 01 hệ thống lập bản đồ và định
vị thời thực trong nhà xưởng giả
lập dùng thuật toán SLAM để lưu
lại vị trí sự cố chính xác.
- 01 hệ thống phần mềm ứng
dụng công nghệ IoT để giám sát,
ghi log, hiện thị bản đồ và gửi
cảnh báo.
- 01 tài liệu giảng dạy tích hợp
module thực hành robot tự hành tối
thiểu 03 tín chỉ.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- Hồ sơ tập huấn.
- Các chuyên đề nghiên cứu khoa
học.
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành thuộc danh
mục của Hội đồng chức danh nhà
nước.
Tuyển
chọn
Trường Cao
đẳng Công
nghệ Việt -
Hàn Bắc
Giang
800
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
15 tháng
26
lưu lại vị trí sự cố
chính xác.
- Kết nối hệ thống lên
nền tảng IoT để giám
sát, ghi log, hiện thị
bản đồ và gửi cảnh
báo.
- Nâng cao kỹ năng
lập trình điều khiển,
tích hợp linh kiện
điện tử, lập trình
nhúng và an toàn
công nghiệp cho sinh
viên.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt)
21
Xây dựng, triển
khai nền tảng số
đổi mới sáng tạo
mở kết nối doanh
nghiệp FDI và
doanh nghiệp nội
địa tại tỉnh Bắc
Ninh.
- Đánh giá, phân tích
thực trạng và nhu cầu
kết nối giữa FDI và
doanh nghiệp nội địa
tại Bắc Ninh.
- Xây dựng được mô
hình kiến trúc hệ
thống, tích hợp liên
thông khai thác tối
thiểu 4 lớp quản trị dữ
liệu số.
- Thiết kế và xây
dựng được nền tảng
nền tảng số đổi mới
sáng tạo mở (BOI)
với đầy đủ các tính
năng cốt lõi.
- 01 hệ thống nền tảng (có tối
thiểu 4 Modul chính và các
Modul đảm bảo các nội dung như
quản trị, lịch làm việc, họp,
truyền thông, lưu trữ và chia sẻ
tài nguyên, diễn đàn, thống kê,
báo cáo, hỗ trợ đa thiết bị, mail và
thông báo).
- 01 apps (ứng dụng) chạy trên
các hệ điều hành iOS và Android
có tính năng như nền tảng số
BOI.
- 01 bộ tài liệu (video + file cứng,
mềm) hướng dẫn sử dụng và khai
thác nền tảng số BOI.
- 01 Quy chế Quản lý, vận hành,
khai thác nền tảng BOI.
Tuyển
chọn
Trung tâm
Ứng dụng
khoa học và
công nghệ số
2
1.500
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
18 tháng
27
- Triển khai vận hành
được nền tảng số ứng
dụng tối thiểu 10
doanh nghiệp FDI và
30 doanh nghiệp nội
địa tại Bắc Ninh.
- Xây dựng và ban
hành quy chế Quản
lý, vận hành, khai
thác nền tảng BOI.
- Công bố khoa học,
tổ chức hội thảo và
chuyển giao công
nghệ kết quả nghiên
cứu.
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Kết nối dữ liệu và chia sẻ hoạt
động tối thiểu tối thiểu 10 doanh
nghiệp FDI và 30 doanh nghiệp
nội địa tại Bắc Ninh.
- Hồ sơ yếu hội thảo khoa học.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
22
Xây dựng và triển
khai chương trình
đào tạo thực hành
theo mô hình ”nhà
máy thông minh”
(Smart factory)
trong lĩnh vực gia
công chính xác tại
các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trên
địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
- Xây dựng mô hình
thực hành “nhà máy
thông minh” (Smart
factory) trong lĩnh vực
gia công chính xác.
- Xây dựng chương
trình khung đào tạo
về ”nhà máy thông
minh” (Smart factory)
và xây dựng chương
trình chi tiết tối thiểu
05 mô đun chuyên
sâu, đảm bảo theo
quy định của giáo
dục nghề nghiệp.
- Đào tạo, bồi dưỡng
giảng viên theo mô
- 01 mô hình thực hành ”nhà máy
thông minh” (Smart factory) trong
lĩnh vực gia công chính xác.
- 01 chương trình khung đào tạo
về” nhà máy thông minh” (Smart
factory).
- Tối thiểu 05 chương trình chi tiết
mô đun chuyên sâu, đảm bảo theo
quy định của giáo dục nghề
nghiệp.
- 02 lớp đào tạo, bồi dưỡng giảng
viên theo mô hình ”nhà máy
thông minh” (Smart factory) trong
lĩnh vực gia công chính xác để
đánh giá chương trình đào tạo.
- 01 báo cáo kết quả triển khai thí
điểm tối thiểu 05 Modul chuyên sâu
Tuyển
chọn
Trường Cao
đẳng Công
nghệ Việt -
Hàn Bắc
Giang
2.500
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
18 tháng
28
hình ”nhà máy thông
minh” (Smart factory)
trong lĩnh vực gia
công chính xác để
đánh giá chương trình
đào tạo.
- Thí điểm triển khai
việc đào tạo cho sinh
viên để đánh giá
chương trình đào tạo
về năng lực của
người học đáp ứng vị
trí việc làm.
- Phối hợp tối thiểu
với 05 doanh nghiệp
trong việc khai thác
mô hình phục vụ đào
tạo cho người lao
động.
cho 02 lớp đào tạo sinh viên để đánh
giá chương trình đào tạo về năng lực
của người học đáp ứng vị trí việc
làm.
- 01 báo cáo kết quả hoạt động
phối hợp với 05 doanh nghiệp
trong việc khai thác mô hình
phục vụ đào tạo cho người lao
động.
- Các chuyên đề nghiên cứu khoa
học.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt)
23
Nghiên cứu giải
pháp xanh hoá
làng nghề hướng
đến phát triển bền
vững trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh
- Đánh giá, xác định
được hiện trạng sản
xuất (công nghệ, sử
dụng nguyên liệu đầu
vào, năng lượng) và
phát sinh chất thải tại
các làng nghề trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đánh giá hiệu quả
sử dụng năng lượng,
nguyên liệu, sử dụng
- Báo cáo hiện trạng sản xuất (công
nghệ, sử dụng nguyên liệu đầu vào,
năng lượng) và phát sinh chất thải
tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
- Báo cáo đánh giá hiệu quả sử dụng
năng lượng, nguyên liệu, sử dụng
công nghệ tại các làng nghề.
- Bộ cơ sở dữ liệu về thực trạng
công nghệ, hiệu quả sử dụng
năng lượng tại các làng nghề
phục vụ công tác quản lý và bảo
Tuyển
chọn
Viện Môi
trường Nông
nghiệp
5.700
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
29
công nghệ tại các
làng nghề.
- Xây dựng cơ sở dữ
liệu về thực trạng
công nghệ, hiệu quả
sử dụng năng lượng
tại các làng nghề
phục vụ công tác
quản lý và bảo vệ môi
trường trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
- Xây dựng được mô
hình tối ưu hóa, xanh
hoá sản xuất tại ít
nhất một làng nghề
trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
- Đề xuất các giải
pháp nhằm tối ưu
hóa, xanh hoá môi
trường hướng tới
phát triển bền vững
làng nghề tỉnh Bắc
Ninh
vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
- Các mô hình tối ưu hóa, xanh
hoá sản xuất tại ít nhất một làng
nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Các giải pháp nhằm tối ưu hóa,
xanh hoá môi trường hướng tới
phát triển bền vững làng nghề
tỉnh Bắc Ninh
- Hồ sơ hội thảo khoa học
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí thuộc Danh mục tạp chí
khoa học được tính điểm do Hội
đồng Giáo sư Nhà nước quyết
định.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt)
24
Nghiên cứu, xây
dựng hệ thống
thông minh dựa
trên AI và IoT hỗ
trợ quản lý, giám
sát, cảnh báo sớm
sâu đục cuống quả
và bệnh sương
- Nghiên cứu đánh
giá tình hình sâu
bệnh hại cây vải trên
địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
- Xây dựng được tối
thiểu 04 trạm quan
trắc IoT thu thập dữ
- 01 Báo cáo kết quả điều tra, khảo
sát, thu thập dữ liệu thông tin về
kỹ thuật canh tác, tình hình sâu
bệnh hại và tình hình sản xuất vải
tại tỉnh Bắc Ninh.
- 01 bộ cơ sở dữ liệu vi khí hậu,
tốc độ gió, hình ảnh tĩnh, hình
ảnh động về sâu đục cuống quả
Tuyển
chọn
Viện Khoa
học và Công
nghệ ứng
dụng -
Trường Đại
học Công
nghệ thông
tin và Truyền
5.500
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
30
mai hại cây vải
trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh
liệu vi khí hậu, tốc độ
gió, hình ảnh tĩnh,
hình ảnh động cho
phép trực quan hóa
dữ liệu quan trắc, vị
trí cảnh báo theo thời
gian thực tại vùng
trồng vải xã Phúc
Hòa, xã Lục Ngạn
tỉnh Bắc Ninh.
- Xây dựng được hệ
thống phần mềm ứng
dụng (Web-based và
Mobile App) dựa trên
trí tuệ nhân tạo để
quản lý, trực quan
hóa dữ liệu và gửi
cảnh báo tình hình
sâu đục cuống quả và
bệnh sương mai hại
cây vải trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh tới
người dùng.
- Xây dựng được mô
hình ứng dụng hệ
thống thông minh
diện tích 5ha/địa
điểm trong phòng trừ
sâu đục cuống quả và
bệnh sương mai hại
cây vải trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
và bệnh sương mai hại cây vải tại
tỉnh Bắc Ninh (4.000 ảnh/loại
sâu, bệnh).
- 01 bộ dữ liệu hệ thống tối thiểu
1.000 câu hỏi dùng cho chatbot
về sâu đục cuống quả và bệnh
sương mai hại cây vải tại tỉnh Bắc
Ninh.
- 04 trạm quan trắc IoT thu thập
dữ liệu vi khí hậu và hình ảnh
động hoàn chỉnh cho vườn vải
(20 ha vùng sản xuất/trạm).
- 01 hệ thống phần mềm ứng dụng
đa ngôn ngữ (Việt/Anh) (Web-
based và Mobile App) dựa trên trí
tuệ nhân tạo để quản lý, trực quan
hóa dữ liệu và gửi cảnh báo tình
hình sâu đục cuống quả và bệnh
sương mai tới người dùng (độ
chính xác tối thiểu 90%, theo thời
gian thực với độ trễ dưới 3s, có tính
khả mở, tương thích đa nền tảng,
các chức năng của hệ thống phải
đảm bảo yêu cầu quản lý vận hành
của cơ quan chuyên môn và giao
diện dễ sử dụng).
- 01 mô hình canh tác ứng dụng
hệ thống thông minh diện tích 05
ha/địa điểm trong phòng trừ sâu
đục cuống quả và bệnh sương
mai hại cây vải trên địa bàn tỉnh
thông, Đại
học Thái
Nguyên
31
Bắc Ninh (hiệu quả>85% so với
mô hình canh tác truyền thống).
- 01 bộ tài liệu phân tích yêu cầu
và thiết kế hệ thống thiết bị quan
trắc, phần mềm ứng dụng (Web-
based và Mobile App) dựa trên trí
tuệ nhân tạo để quản lý, trực quan
hóa dữ liệu và gửi cảnh báo tình
hình sâu đục cuống quả và bệnh
sương mai hại cây vải tại tỉnh Bắc
Ninh.
- 01 bộ tài liệu hướng dẫn sử
dụng thiết bị quan trắc, phần
mềm ứng dụng (Web-based và
Mobile App) dựa trên trí tuệ nhân
tạo để quản lý, trực quan hóa dữ
liệu và gửi cảnh báo tình hình sâu
đục cuống quả và bệnh sương
mai hại cây vải tại tỉnh Bắc Ninh.
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí thuộc Danh mục tạp chí
khoa học được tính điểm do Hội
đồng Giáo sư Nhà nước quyết
định.
- 01 bộ phiếu kết quả giám định
mẫu sâu đục cuống quả và bệnh
sương mai hại cây vải tại tỉnh Bắc
Ninh.
- Hồ sơ hội thảo khoa học
- Hồ sơ đào tạo, tập huấn.
32
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt)
25
Ứng dụng công
nghệ Internet vạn
vật (IoT) và trí tuệ
nhân tạo (AI) hỗ
trợ quản lý quy
trình canh tác cây
vải tại tỉnh Bắc
Ninh
- Khảo sát, đánh giá
được thực trạng canh
tác, điều kiện đất đai,
dinh dưỡng đất tại một
số vùng trồng vải của
tỉnh; phân tích đánh
giá nhu cầu ứng dụng
công nghệ AI và IoT
trong canh tác cây vải
tại tỉnh Bắc Ninh.
- Xây dựng thành
công hệ thống trạm
quan trắc IoT thu
thập dữ liệu điều kiện
đất đai, dinh dưỡng
đất tại một số vùng
trồng cây vải của tỉnh
(diện tích tối thiểu là
20 ha).
- Xây dựng được hệ
thống phần mềm trên
Web - base và
Mobile app hỗ trợ
canh tác thông minh
sử dụng phần mềm
giám sát và điều tiết
dinh dưỡng đất đối
với cây vải của tỉnh.
- 01 báo cáo kết quả khảo sát,
đánh giá thực trạng canh tác, điều
kiện khí hậu, đất đai, dinh dưỡng
đất tại các vùng trồng vải thiều
của tỉnh; đánh giá nhu cầu ứng
dụng công nghệ AI và IoT trong
canh tác cây vải tại tỉnh Bắc
Ninh.
- 01 bộ dữ liệu về điều kiện khí
hậu, đất đai đối với một số vùng
trồng vải của tỉnh (phạm vi dữ
liệu tối thiểu 10 năm).
- 01 Hệ thống trạm quan trắc IoT
thu thập dữ liệu điều kiện khí hậu,
đất đai, dinh dưỡng đất tại một số
vùng trồng vải của tỉnh (diện tích
tối thiểu là 20 ha).
- 01 phần mềm đa ngôn ngữ ứng
dụng trên Web-base và Mobile
app hỗ trợ canh tác thông minh sử
dụng phần mềm giám sát và điều
tiết dinh dưỡng đất đối với cây
vải của tỉnh có các chức năng và
phân hệ: thu nhận, phân tích các
dữ liệu cảm biến IoT theo chu kỳ
thời gian 6h; trực quan hóa dữ
liệu cảm biến; đa nền tảng; có xây
dựng dữ liệu nhật ký canh tác
điện tử, các mô hình AI hỗ trợ
Tuyển
chọn
Chi cục
Trồng trọt và
BVTV
4.000
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
33
- Thử nghiệm và triển
khai mô hình ứng
dụng hệ thống hỗ trợ
canh tác thông minh
sử dụng phần mềm
giám sát và điều tiết
dinh dưỡng đất đối
với cây vải của tỉnh
trên diện tích tối thiểu
20 ha.
canh tác độ chính xác tối thiểu
85%; tích hợp ứng dụng AI
chatbot hỗ trợ tư vấn, khuyến cáo
bón phân và tưới nước với sai số
dưới 15% so với khuyến cáo của
chuyên gia trong canh tác cây vải
tại tỉnh Bắc Ninh; các chức năng
hệ thống phải đảm bảo yêu cầu
quản lý vận hành của cơ quan
chuyên môn, giao diện dễ sử
dụng.
- 01 bộ tài liệu phân tích yêu cầu
và thiết kế hệ thống (cả phần
cứng IoT và phần mềm) hỗ trợ
canh tác thông minh sử dụng
phần mềm giám sát và điều tiết
dinh dưỡng đất đối với cây vải
thiều của tỉnh Bắc Ninh.
- 01 Bộ tài liệu hướng dẫn cài đặt
và sử dụng hệ thống.
- 01 mô hình ứng dụng triển khai
hệ thống hỗ trợ canh tác thông
minh sử dụng phần mềm giám sát
và điều tiết dinh dưỡng đất đối
với cây vải trên diện tích tối thiểu
20 ha.
- Báo cáo kết quả thử nghiệm hệ
thống hỗ trợ canh tác thông minh sử
dụng phần mềm giám sát và điều tiết
dinh dưỡng đất đối với cây vải của
tỉnh Bắc Ninh.
34
- Bộ phiếu phân tích và hình ảnh
phẫu diện đất tại một số vùng
trồng vải trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- Hồ sơ đào tạo, tập huấn kỹ thuật
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí thuộc Danh mục tạp chí
khoa học được tính điểm do Hội
đồng Giáo sư Nhà nước quyết
định.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt)
26
Ứng dụng khoa
học và công nghệ
sản xuất giống
gừng mới phục vụ
chuỗi giá trị tại
tỉnh Bắc Ninh
- Làm chủ công nghệ
sản xuất giống, thâm
canh thương phẩm và
chế biến giống gừng
mới phục vụ chuỗi
giá trị tại tỉnh Bắc
Ninh.
- Xây dựng thành
công mô hình sản
xuất giống, thâm
canh thương phẩm
giống gừng mới phục
vụ chuỗi giá trị tại
tỉnh Bắc Ninh.
- Báo cáo tổng quan tình hình sản
xuất, nhu cầu thị trường đối với
cây gừng trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
- 01 quy trình công nghệ sản xuất
giống gừng mới bằng phương
pháp nuôi cấy mô.
- 01 quy trình kỹ thuật thâm canh
giống gừng mới thương phẩm.
- 01 quy trình chế biến bột gừng
quy mô phòng thí nghiệm
- 01 quy trình chế biến gừng muối
quy mô phòng thí nghiệm.
- 20 kg bột gừng và 100 kg gừng
muối đạt tiêu chuẩn an toàn thực
phẩm.
- 01 mô hình sản xuất gừng giống
mới bằng phương pháp nuôi cấy
Tuyển
chọn
Trung tâm
Ứng dụng
khoa học và
Công nghệ số
1
2.500
Dự án
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
35
mô quy mô 30.000 cây giống, tỷ
lệ sống tối thiểu 70%, đạt tiêu
chuẩn cây giống.
- 01 mô hình sản xuất giống gừng
mới thương phẩm quy mô 7ha
năng suất đạt từ 40 tấn/ha, hiệu
quả kinh tế tăng từ 10% so với
sản xuất đại trà tại địa phương.
- Bộ tiêu chuẩn cơ sở đối với sản
phẩm bột gừng và gừng muối.
- Bộ phiếu phân tích chất lượng
và an toàn thực phẩm đối với sản
phẩm bột gừng và gừng muối.
- 01 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- Hồ sơ đào tạo, tập huấn.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt)
27
Nghiên cứu phát
triển hệ thống sử
dụng thiết bị bay
không người lái và
trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ công tác chữa
cháy và cứu nạn,
cứu hộ trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
Phát triển, thử
nghiệm được hệ
thống sử dụng thiết bị
bay không người lái
và trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ công tác chữa
cháy và cứu nạn, cứu
hộ trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh
- 01 Hệ thống phương tiện bay
không người lái kết hợp trí tuệ
nhân tạo hỗ trợ công tác chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ, bao
gồm:
+ 01 thiết bị bay không người lái:
tích hợp camera quang và camera
nhiệt, nâng tải trọng có ích tối
thiểu 3kg, tốc độ bay tối đa không
tải đạt 50km/h trong điều kiện
thường, tầm hoạt động tối thiểu
5km, trần bay 500m, thời gian
Tuyển
chọn
Học viện Bưu
chính viễn
thông
2.200
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
36
hoạt động không tải tối thiểu 45
phút, phương thức định vị
GPS/INS có chức năng truyền dữ
liệu về mặt đất, tích hợp trên bản
đồ số, phạm vi hoạt động truyền
dữ liệu từ 5km; độ phân giải hình
ảnh camera quang full HD,
camera nhiệt 640x480.
+ Trạm mặt đất: tích hợp máy
tính có cấu hình tối thiểu Core i7,
RAM 32GB, SSD 1TB, GPU
8GB, màn hình 14 inch, hệ điều
hành Windows /UBUNTU;
nguồn cấp ắc quy/pin 24V một
chiều; kết nối vô tuyến để thu
nhận dữ liệu và điều khiển trực
tiếp từ thiết bị bay không người
lái.
+ Phần mềm hệ thống được cài
đặt và chạy trên trạm mặt đất có
các chức năng sau: giám sát và
điều khiển UAV trên bản đồ số;
thiết lập lộ trình bay tự động; thu
thập lưu trữ và hiển thị dữ liệu từ
các camera trên thiết bị bay
không người lái; ứng dụng AI
phân tích quy mô và đặc điểm
đám cháy (màu khói, nhiệt...),
phát hiện người trong khu vực
quan sát với độ chính xác tối
thiểu 85%.
37
+ 01 bộ dữ liệu phân tích quy mô
và đặc điểm đám cháy, tối thiểu
10.000 mẫu dữ liệu.
+ 01 bộ dữ liệu phát hiện người
trong khu vực quan sát, tối thiểu
10.000 mẫu dữ liệu.
- 01 Bộ tài liệu thiết kế hệ thống.
- 01 Bộ tài liệu hướng dẫn sử
dụng hệ thống.
- Bộ kịch bản thử nghiệm hệ
thống.
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí hoặc bài báo công bố tại
hội thảo khoa học thuộc Danh
mục tạp chí khoa học được tính
điểm do Hội đồng Giáo sư Nhà
nước quyết định.
- Tổ chức 01 hội thảo khoa học.
- Đào tạo tập huấn, chuyển giao
công nghệ.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt)
28
Nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng
đến phát triển
ngành công
nghiệp bán dẫn và
đề xuất giải pháp
xây dựng tỉnh Bắc
Ninh trở thành
một cứ điểm quan
- Làm rõ các cơ sở lý
luận về phát triển
ngành công nghiệp
bán dẫn.
- Phân tích, đánh giá
thực trạng ngành
công nghiệp bán dẫn
trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
- 01 báo cáo cơ sở lý luận về phát
triển ngành công nghiệp bán dẫn.
- 01 báo cáo phân tích, đánh giá
thực trạng ngành công nghiệp
bán dẫn trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
- Hệ thống giải pháp cụ thể xây
dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành một
cứ điểm quan trọng trong hệ sinh
Tuyển
chọn
- Viện Phát
triển kinh tế -
xã hội (Sở
Tài chính)
- Trường Đại
học Điện lực
1.000
Đề tài
nghiên
cứu khoa
học xã hội
và nhân
văn
12 tháng
38
trọng của ngành
công nghiệp bán
dẫn Việt Nam.
- Đề xuất được các
giải pháp cụ thể xây
dựng tỉnh Bắc Ninh
trở thành một cứ
điểm quan trọng
trong hệ sinh thái
công nghiệp bán dẫn
Việt Nam.
thái công nghiệp bán dẫn Việt
Nam.
- Dự thảo văn bản chỉ đạo của tỉnh về
phát triển công nghiệp bán dẫn trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Dự thảo Kế hoạch đào tạo nhân
lực bán dẫn trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
- Mẫu phiếu điều tra và bộ phiếu
điều tra đầy đủ thông tin.
- Các chuyên đề nghiên cứu khoa
học.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
29
Phát triển giống
ngô nếp lai mới tại
tỉnh Bắc Ninh
theo tiêu chuẩn an
toàn VietGAP
- Đánh giá khả năng
sinh trưởng, năng
suất, chất lượng của
giống ngô nếp lai
mới trong điều kiện
tự nhiên của tỉnh Bắc
Ninh.
- Xây dựng quy trình
sản xuất ngô nếp lai
mới theo tiêu chuẩn
VietGAP.
- Xây dựng 3-5 mô
hình sản xuất ngô nếp
- Báo cáo đánh giá khả năng sinh
trưởng năng suất chất lượng của
giống ngô nếp lai mới trong điều
kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh.
- 01 quy trình sản xuất ngô nếp lai
mới theo tiêu chuẩn VietGAP.
- 3-5 mô hình sản xuất ngô nếp lai
mới theo tiêu chuẩn VietGAP,
quy mô 5-7 ha/mô hình tại vùng
trồng ngô chính trên địa bàn tỉnh;
năng suất bắp tươi đạt 110-130
tạ/ha; hiệu quả kinh tế tăng 10-
Tuyển
chọn
Viện Sinh
học và Công
nghệ nông
nghiệp
1.800
Dự án
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
39
lai mới theo tiêu
chuẩn VietGAP.
- 01 mô hình 05 ha
sản xuất ngô nếp lai
mới đạt chứng nhận
VietGAP.
- Sản phẩm ngô nếp
lai mới đạt chứng
nhận OCOP 3 sao.
- 01 mô hình liên kết
tiêu thụ sản phẩm
theo chuỗi giá trị.
15% so với mô hình canh tác
truyền thống tại địa phương.
- 01 mô hình 05 ha sản xuất ngô
nếp lai mới đạt chứng nhận
VietGAP.
- Giấy chứng nhận ngô nếp lai mới
đạt chứng nhận OCOP 3 sao.
- 01 mô hình liên kết tiêu thụ sản
phẩm theo chuỗi giá trị.
- Đào tạo tập huấn về quy trình
VietGAP.
- Hồ sơ hội thảo khoa học
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thực hiện dự án
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
30
Xây dựng Mô đun
đào tạo nâng cao
năng suất chất
lượng cho sinh
viên trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh
- Khảo sát, đánh giá
thực trạng của nhà
trường và doanh
nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh về
nâng cao năng suất
chất lượng.
- Xây dựng, phát
triển được Mô đun
đào tạo nâng cao
năng suất chất lượng.
- Xây dựng bộ tài liệu
giảng dạy cho giảng
viên, học tập cho sinh
viên các trường trên
- Báo cáo khảo sát, đánh giá thực
trạng của nhà trường và doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
về nâng cao năng suất chất lượng.
- 01 Mô đun đào tạo nâng cao
năng suất chất lượng có chuẩn
đầu ra (2 tín chỉ: 1 lý thuyết, 1
thực hành).
- 01 bộ tài liệu giảng dạy cho
giảng viên, học tập cho sinh viên
các trường trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh tối thiểu 150 trang tiêu
chuẩn.
- Đào tạo tối thiểu 600 sinh viên,
60 giảng viên về nâng cao năng
Tuyển
chọn
Viện Năng
suất Việt Nam
2.300
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
18 tháng
40
địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
- Triển khai đào tạo
tối thiểu 600 sinh
viên, 60 giảng viên
về nâng cao năng
suất chất lượng.
- Xây dựng phim
khoa giáo về đào tạo
nâng cao năng suất
chất lượng cho giảng
viên, sinh viên trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh
suất chất lượng (có cấp chứng
nhận, tối thiểu 06 giảng viên
thành chuyên gia năng suất chất
lượng).
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- 01 bộ phim (gồm các video)
khoa giáo về đào tạo nâng cao
năng suất chất lượng cho giảng
viên, sinh viên trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
- Các chuyên đề nghiên cứu khoa
học.
- Hồ sơ hội thảo khoa học
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
31
Nghiên cứu chế
tạo màng phủ bảo
quản an toàn, ứng
dụng trong sản
xuất bánh truyền
thống của tỉnh Bắc
Ninh
- Khảo sát, đánh giá
thực trạng về quy
trình sản xuất,
phương pháp bảo
quản và nguyên nhân
gây hư hỏng trên một
số loại bánh truyền
thống của tỉnh Bắc
Ninh.
- Lựa chọn, chiết tách
được hợp chất thiên
nhiên có khả năng
kháng vi sinh vật và
chống oxi hóa từ thảo
mộc đáp ứng các tiêu
- 01 Báo cáo đánh giá thực trạng
về quy trình sản xuất, phương
pháp bảo quản và nguyên nhân
gây hư hỏng trên một số loại bánh
truyền thống của tỉnh Bắc Ninh.
- 01 quy trình chiết tách được hợp
chất thiên nhiên có khả năng
kháng vi sinh vật và chống oxi
hóa từ thảo mộc.
- 01 kg chế phẩm hợp chất thiên
nhiên có khả năng kháng vi sinh
vật và chống oxi hóa từ thảo mộc.
- Xây dựng được tối thiểu 1-2
công thức màng bảo quản từ
nguyên liệu sinh học (chitosan,
Tuyển
chọn
Công ty
Tư vấn môi
trường
1.500
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
41
chuẩn an toàn thực
phẩm.
- Xây dựng được tối
thiểu 1-2 công thức
màng bảo quản từ
nguyên liệu sinh học
(chitosan, tinh bột,
PLA, tinh dầu thiên
nhiên…) đáp ứng các
tiêu chí về độ bền cơ
học và khả năng
chống thấm.
- Nghiên cứu chế tạo
màng phủ bảo quản
an toàn, ứng dụng
trong sản xuất bánh
truyền thống của tỉnh
Bắc Ninh.
- Hoàn thiện quy
trình sản xuất màng ở
quy mô pilot (10-20
kg nguyên liệu/mẻ).
- Ứng dụng màng
phủ bảo quản cho
bánh truyền thống
đảm bảo chất lượng
ATTP theo quy định.
- Xây dựng 01 bộ tiêu
chuẩn cơ sở (TCCS)
cho sản phẩm màng
bảo quản.
tinh bột, PLA, tinh dầu thiên
nhiên…).
- 01 Quy trình công nghệ chế tạo
màng phủ bảo quản an toàn, ứng
dụng trong sản xuất bánh truyền
thống của tỉnh Bắc Ninh quy mô
10-20 kg nguyên liệu/mẻ.
- 01 quy trình ứng dụng màng
phủ bảo quản cho bánh truyền
thống đảm bảo chất lượng ATTP
theo quy định với quy mô từ 10
kg sản phẩm/ngày, đảm bảo chất
lượng an toàn thực phẩm theo
quy định và thời gian bảo quản
tối thiểu 07 ngày ở nhiệt độ
thường (25-30 độ C).
- 01 bộ tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
cho sản phẩm màng bảo quản
- Hồ sơ hội thảo khoa học
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
42
32
Nghiên cứu ứng
dụng tiến bộ kỹ
thuật sản xuất lúa
chất lượng cao
kháng bệnh bạc lá
theo hướng hữu
cơ trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
- Đánh giá được thực
trạng sản xuất lúa
chất lượng cao trên
địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
- Xây dựng được 5 mô
hình sản xuất lúa chất
lượng kháng bệnh bạc
lá theo hướng hữu cơ
quy mô 60 ha/mô
hình; năng suất (vụ
xuân 65-70 tạ/ha; vụ
mùa 55-60 tạ/ha); hiệu
quả kinh tế tăng 10-
15% so với mô hình
canh tác đại trà tại địa
phương. Đánh giá
chất lượng sản phẩm.
- Hoàn thiện quy
trình kỹ thuật canh
tác lúa chất lượng cao
kháng bệnh bạc lá
theo hướng hữu cơ
phù hợp với điều kiện
kiện sinh thái của
tỉnh.
- Xây dựng được 01
mô hình liên kết tiêu
thụ sản phẩm theo
chuỗi giá trị.
- Báo cáo đánh giá thực trạng sản
xuất lúa chất lượng cao trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
- 5 mô hình sản xuất lúa chất
lượng kháng bệnh bạc lá theo
hướng hữu cơ, quy mô 60 ha/mô
hình; năng suất (vụ xuân 65-70
tạ/ha; vụ mùa 55-60 tạ/ha); hiệu
quả kinh tế tăng 10-15% so với
mô hình canh tác đại trà tại địa
phương.
- 01 quy trình kỹ thuật canh tác
lúa chất lượng cao kháng bệnh
bạc lá theo hướng hữu cơ phù hợp
với điều kiện sinh thái của tỉnh.
- 01 mô hình liên kết tiêu thụ sản
phẩm theo chuỗi giá trị.
- Hồ sơ tập huấn kỹ thuật.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- Các chuyên đề nghiên cứu khao
học.
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành có tính
điểm.
- Các sản phẩm khác: mẫu phiếu;
phiếu điều tra đầy đủ thông tin;
báo cáo xử lý, phân tích số liệu
điều tra; phiếu phân tích chất
lượng gạo.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
Tuyển
chọn
Viện Cây
lương thực và
Cây thực
phẩm
3.000
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
43
33
Xây dựng và thí
điểm mô hình sản
xuất theo hướng
kinh tế tuần hoàn
tại khu công
nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
- Đánh giá, làm rõ
được hiện trạng sản
xuất theo hướng kinh
tế tuần hoàn tại các
khu công nghiệp của
tỉnh Bắc Ninh.
- Xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến việc
triển khai sản xuất
theo hướng kinh tế
tuần hoàn tại các khu
công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Xây dựng được bộ
tiêu chí về khu công
nghiệp sản xuất theo
hướng kinh tế tuần
hoàn.
- Xây dựng và thí
điểm mô hình vận
hành sản xuất theo
hướng kinh tế tuần
hoàn tại 01 khu công
nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất giải pháp và
kiến nghị thúc đẩy áp
dụng mô hình sản
xuất theo hướng kinh
tế tuần hoàn tại các
khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 01 Báo cáo đánh giá hiện trạng
sản xuất theo hướng kinh tế tuần
hoàn tại các khu công nghiệp của
tỉnh Bắc Ninh.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến việc triển khai sản xuất theo
hướng kinh tế tuần hoàn tại các
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
- 01 bộ tiêu chí về khu công
nghiệp sản xuất theo hướng kinh
tế tuần hoàn.
- Xây dựng 01 mô hình vận hành
sản xuất theo hướng kinh tế tuần
hoàn tại 01 khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh, trong đó có
các mục tiêu giảm tiêu thụ năng
lượng hóa thạch, tăng sử dụng
năng lượng sạch, giảm chi phí vận
hành, thực hiện tái sử dụng và tái
chế dòng vật chất và phụ phẩm
công nghiệp, giảm thiểu ô nhiễm
môi trường tại khu công nghiệp
thí điểm sau 24 tháng phù hợp
điều kiện địa phương).
- Bộ chỉ tiêu/KPI đánh giá hiệu
quả mô hình (kinh tế, xã hội, môi
trường).
- Bộ giải pháp tổng thể: công
nghệ, tài chính, cơ chế chính
sách, nhân lực để áp dụng mô
hình vào thực tiễn.
Tuyển
chọn
Trường Đại
học Công
nghiệp Hà
Nội
2.800
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
24 tháng
44
- 01 Bộ tài liệu hướng dẫn triển
khai mô hình cho doanh nghiệp và
cơ quan quản lý.
- Các mẫu phiếu điều tra và các
phiếu điều tra, phỏng vấn đầy đủ
thông tin.
- Các chuyên đề nghiên cứu khoa
học
- Hồ sơ hội thảo khoa học
- 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
34
Nghiên cứu xây
dựng và ứng dụng
bộ chỉ số đánh giá
quản trị chất
lượng tổng thể
trong hoạt động
chính quyền địa
phương hai cấp
nhằm cải thiện chỉ
số đổi mới sáng
tạo tỉnh Bắc Ninh
- Xây dựng Bộ chỉ số
đánh giá quản trị chất
lượng tổng thể nhằm
cải thiện chỉ số đổi
mới sáng tạo
(ĐMST) trong hoạt
động của chính
quyền địa phương hai
cấp và đề xuất các
giải pháp ứng dụng
tại tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích mối liên hệ
giữa Bộ chỉ số đánh
giá quản trị chất lượng
tổng thể chính quyền
địa phương và chỉ số
ĐMST cấp địa
phương (PII).
- Báo cáo tổng quan về cơ sở
khoa học của Bộ chỉ số đánh giá
quản trị chất lượng tổng thể chính
quyền địa phương và chỉ số
ĐMST cấp địa phương.
- Báo cáo đánh giá thực trạng
quản trị chất lượng tổng thể theo
tiêu chuẩn TCVN ISO
18091:2020 của chính quyền địa
phương hai cấp tại tỉnh Bắc Ninh.
- Báo cáo đánh giá thực trạng đổi
mới sáng tạo cấp địa phương
(PII) của tỉnh Bắc Ninh theo 7 trụ
cột, phục vụ định hướng phát
triển kinh tế - xã hội dựa trên
khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
Tuyển
chọn
Sở Khoa học
và Công nghệ
tỉnh Bắc
Ninh
2.100
Đề tài
khoa học
và công
nghệ
18 tháng
45
- Đánh giá thực trạng
quản trị chất lượng tổng
thể chính quyền địa
phương theo tiêu chuẩn
TCVN ISO
18091:2020 tại tỉnh Bắc
Ninh.
- Đánh giá thực trạng
đổi mới sáng tạo cấp
địa phương (PII) của
tỉnh Bắc Ninh theo 7
trụ cột, phục vụ định
hướng phát triển kinh
tế - xã hội dựa trên
khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng Bộ chỉ số
đánh giá quản trị chất
lượng tổng thể chính
quyền địa phương
tích hợp tiêu chuẩn
TCVN ISO
18091:2020 nhằm cải
thiện chỉ số ĐMST
cấp địa phương (PII).
- Triển khai thí điểm
ứng dụng Bộ chỉ số
và đề xuất các giải
pháp nhân rộng.
- Bộ chỉ số đánh giá quản trị chất
lượng tổng thể chính quyền địa
phương tích hợp tiêu chuẩn
TCVN ISO 18091:2020
- Báo cáo kết quả thí điểm áp
dụng Bộ chỉ số quản trị chất
lượng tổng thể tích hợp tiêu
chuẩn TCVN ISO 18091:2020
nhằm cải thiện chỉ số ĐMST cấp
địa phương (PII) tại tối thiểu 04
UBND cấp xã (02 xã, 02 phường)
và 02 Sở tại tỉnh Bắc Ninh.
- 01 bộ tài liệu hướng dẫn áp
dụng Bộ chỉ số quản trị chất
lượng tổng thể chính quyền địa
phương hai cấp tại tỉnh Bắc Ninh.
- 01 bản khuyến nghị chính sách
về việc ứng dụng Bộ chỉ số quản
trị chất lượng tổng thể chính
quyền địa phương hai cấp tại tỉnh
Bắc Ninh.
- 01 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí chuyên ngành và 01 bài
báo đăng trên trang thông tin,
truyền thông địa phương.
- Hồ sơ hội thảo khoa học.
- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
(Báo cáo chính và Báo cáo tóm
tắt).
Tổng:
87.500

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 387/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đặt hàng thực hiện năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 387/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 387/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×