Quyết định 2802/QĐ-BKHCN 2019 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

--------------

Số: 2802/QĐ-BKHCN

CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------

                     Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2019

 

 

QUYT ĐỊNH

Về việc phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp quốc gia để
tuyển chọn thực hiện trong kế hoạch năm 2020

---------------------

B TRƯỞNG

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

 Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014:

Căn cứ Quyết định số 1318/QĐ-BKHCN ngày 05 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ kết quả làm việc và kiến nghị của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát triển khoa học và công nghệ địa phương, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia năm 2020 “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và phát triển sản xuất cà phê bền vững vùng chỉ dẫn địa lý tỉnh Đắk Lắk" thực hiện trong kế hoạch năm 2020, đặt hàng để tuyển chọn (Chi tiết trong Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giao Vụ trưởng Vụ Phát triển khoa học và công nghệ địa phương phối hợp với Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính: tổ chức thông báo nội dung nhiệm vụ nêu tại Điều 1 trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định để các tổ chức, cá nhân biết và đăng ký tham gia tuyển chọn; tổ chức Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá các hồ sơ nhiệm vụ đăng ký tham gia tuyển chọn theo quy định hiện hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả tuyển chọn.

Điều 3. Các ông Vụ trưởng Vụ Phát triển khoa học và công nghệ địa phương, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Giám đốc Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu: VT, KHTC.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

Trần Văn Tùng

 

 

Phụ lục

DANH MỤC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA THỰC HIỆN TỪ NĂM 2020

(Kèm theo Quyết định số 2802/QĐ-BKHCN ngày 27 tháng 9 năm 2019 của

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

 

STT

Tên Đề tài

Định hướng mục tiêu

Yêu cầu đối với kết quả

Phương thức tổ chức thực hiện

1

2

3

4

5

1

Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và phát triển sản xuất cà phê bền vừng vùng chỉ dẫn địa lý tỉnh Đắk Lắk

- Xây dựng được hệ thống thông tin đáp ứng các yêu cầu kết nối một số hệ thống thông tin hiện có, cho phép tra cứu các thông tin thuộc tính, cảnh báo những điều kiện bất thường có thể ảnh hưởng đến sản xuất cà phê và hỗ trợ có hiệu quả cho việc ra quyết định phục vụ quản lý và phát triển sản xuất cà phê;

- Triển khai và ứng dụng thành công tại vùng chỉ dẫn địa lý cà phê tỉnh Đắk Lắk.

1. Hệ thống thông tin phục vụ quản lý và phát triển sản xuất cà phê bền vững, bao gồm:

a) Bộ cơ sở dữ liệu không gian gắn với dữ liệu thuộc tính vùng sản xuất cà phê mang chỉ dẫn địa lý tỉnh Đắk Lắk với các thông tin sau:

- Bản đồ hiện trạng cà phê (diện tích cà phê tưới nước mặt, nước ngần; diện tích cà phê chuyên canh, xen canh, tái canh và diện tích cà phê phát triển bền vững);

- Bản đồ giống và tuổi vườn cà phê;

- Bản đồ đất; bản đồ mức độ thích hợp của đất đai với cây cà phê; bản đồ độ phì đất trồng cà phê; bản đồ lượng phân bón hợp lý cho cà phê các thời kỳ sinh trưởng tỷ lệ cấp vùng;

- Bản đồ các định hại phổ biến trên cây cà phê;

- Bản đồ khô hạn;

- Bản đồ vùng liên kết sản xuất tối thiểu 3 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Các bản đồ phải đảm bảo yêu cầu: 1/50.000 cấp vùng; 1/25.000 cấp huyện và 1/10.000 cấp trên nền bản đồ địa hình Việt Nam VN2000.

b) Đảm bảo cung cấp các chức năng:

- Đảm bảo kết nối được với một số hệ thống thông tin khác liên quan đến vùng chỉ dẫn địa lý cà phê tỉnh Đắk Lắk (bao gồm cả hệ thống truy xuất nguồn gốc - checkVN;

- Cho phép tra cứu được các thông tin thuộc tính như: loại đất trồng, mức độ thích hợp của đất đai, độ phì đất, khô hạn, các loại dịch bệnh tới ứng dụng di động trong thời gian thực;

- Cảnh báo những diều kiện bất thường có thể ảnh hưởng đến năng suất và quá trình sinh trưởng của cây cà phê tới ứng dụng di động;

- Hỗ trợ việc ra quyết định quản lý và phát triển sản xuất cà phê trên cơ sở ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích dữ liệu.

2. Mô hình thực nghiệm hệ thống thông tin phục vụ quản lý và phát triển sản xuất cà phê bền vừng thí điểm tại vùng chỉ dẫn địa lý cà phê tỉnh Đắk Lắk, quy mô tối thiểu 100 hộ dân, 200 ha.

3. Đào tạo, chuyển giao công nghệ vận hành hệ thống thông tin cho cán bộ quản lý vùng chỉ dẫn địa lý cà phê tỉnh Đắk Lắk; tham gia đào tạo sau đại học.

4. Công bố 02 bài báo khoa học trên tạp chí chuyên ngành.

 

Tuyển

chọn

 

 

 

                                                                

 

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản cùng lĩnh vực