- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2501/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt Danh mục đề tài độc lập cấp Nhà nước để tuyển chọn bắt đầu thực hiện trong kế hoạch năm 2008
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2501/QĐ-BKHCN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Đình Tiến |
| Trích yếu: | Về việc phê duyệt Danh mục đề tài độc lập cấp Nhà nước để tuyển chọn bắt đầu thực hiện trong kế hoạch năm 2008 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/10/2007 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2501/QĐ-BKHCN
Quyết định 2501/QĐ-BKHCN: Danh mục đề tài cấp Nhà nước năm 2008 ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học
Quyết định số 2501/QĐ-BKHCN được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 2007, có hiệu lực ngay sau khi ban hành. Quyết định này phê duyệt danh mục 10 đề tài độc lập cấp Nhà nước, nhằm tuyển chọn và bắt đầu thực hiện trong kế hoạch năm 2008. Nội dung này có tác động trực tiếp đến các nhà nghiên cứu, cơ sở nghiên cứu và các tổ chức khoa học tại Việt Nam.
Từ danh mục 10 đề tài khoa học độc lập này, các nhà nghiên cứu sẽ có cơ hội phát triển nhiệm vụ nghiên cứu, góp phần vào việc ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn. Cụ thể, lần này các đề tài tập trung vào hai lĩnh vực lớn là khoa học tự nhiên và khoa học xã hội - nhân văn.
Trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, việc nghiên cứu động đất và ô nhiễm môi trường là những vấn đề cấp bách. Đề tài về dự báo động đất tại hồ thuỷ điện Sơn La, chẳng hạn, không chỉ giúp thiết lập hệ thống quan trắc mà còn tạo cơ sở bản đồ dự báo động đất cho khu vực. Đề tài khác về dự báo ẩn hoạ trong khai thác than sẽ giúp xây dựng quy trình cảnh báo để bảo vệ an toàn cho các công nhân và quá trình khai thác.
Bên cạnh đó, lĩnh vực khoa học xã hội - nhân văn cũng được chú trọng với các đề tài nghiên cứu về phát triển vùng kinh tế, tái định cư và chính sách đối với các dân tộc thiểu số khó khăn. Việc nghiên cứu các chính sách này sẽ mang lại cái nhìn tổng thể hơn vào thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và tạo ra các đề xuất hợp lý để xây dựng chính sách phù hợp.
Ngoài ra, một số đề tài cũng hướng tới việc đánh giá tính bền vững của ngân sách Nhà nước trong bối cảnh hội nhập, hay xây dựng ý thức sinh thái và môi trường nhân văn. Các đề tài này không chỉ thuần túy mang tính lý thuyết mà còn định hướng thực tiễn, đề xuất các giải pháp thiết thực cho nền kinh tế và môi trường đất nước.
Các cơ sở nghiên cứu, nhà khoa học và tổ chức liên quan sẽ thực hiện các đề tài này dưới sự giám sát và hỗ trợ từ Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều này không chỉ đảm bảo tính khả thi mà còn góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học trong nước, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.
Với việc phê duyệt có hệ thống các đề tài khoa học cấp Nhà nước này, Bộ Khoa học và Công nghệ đã có những bước đi quan trọng trong việc định hướng phát triển khoa học công nghệ, qua đó huy động sự tham gia của toàn xã hội vào các vấn đề cấp bách mà đất nước đang đối mặt.
Xem chi tiết Quyết định 2501/QĐ-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 30/10/2007
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ _________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________ |
| Số: 2501/QĐ-BKHCN | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt danh mục đề tài độc lập cấp Nhà nước để tuyển chọn bắt đầu thực hiện trong kế hoạch năm 2008
____________
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/06/2000;
Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/05/2003 của Chính phủ qui định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ;
Căn cứ Quyết định số 67/2006/QĐ-TTg ngày 21 tháng 03 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 5 năm 2005-2010;
Xét kết quả làm việc của các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ;
Theo đề nghị của các Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này danh mục 10 đề tài khoa học và công nghệ độc lập cấp Nhà nước để tuyển chọn bắt đầu thực hiện trong kế hoạch năm 2008 (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Các Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Đình Tiến |
DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC ĐỂ TUYỂN CHỌN BẮT ĐẦU THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2008
(Kèm theo Quyết định số 2501/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ KH&CN)
| TT | Tên Đề tài | Định hướng mục tiêu | Yêu cầu đối với sản phẩm | Ghi chú |
| ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| ||
| I | Lĩnh vực khoa học Tự nhiên |
| |||||
| 1 | 1 | Nghiên cứu dự báo động đất kích thích vùng hồ thuỷ điện Sơn La. | - Thiết lập hệ thống quan trắc cho phép đánh giá và dự báo động đất kích thích. - Chính xác hoá các yếu tố gây động đất kích thích. - Dự báo động đất kích thích và đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro. | - Hệ thống quan trắc cho phép đánh giá và dự báo được động đất kích thích. - Bản đồ các yếu tố gây động đất kích thích vùng hồ thuỷ điện Sơn La, tỷ lệ 1 : 100.000. - Bản đồ phân bố ứng suất trước và sau khi tích nước vùng hồ thuỷ điện Sơn La, tỷ lệ 1 : 100.000. - Bản đồ dự báo động đất kích thích vùng hồ thuỷ điện Sơn La, tỷ lệ 1 : 100.000. - Cơ sở dữ liệu. |
|
| |
| 2 | 2 | Nghiên cứu dự báo các ẩn hoạ gây nguy hiểm cho quá trình đào lò khai thác than vùng mỏ Quảng Ninh và đề xuất các phương pháp cảnh báo. | - Xây dựng các phương pháp và quy trình khảo sát, quan trắc trên mặt đất và trong hầm lò nhằm dự báo các ẩn hoạ gây nguy hiểm cho quá trình đào lò khai thác than. - Đề xuất các phương pháp cảnh báo ẩn hoạ. | - Hệ thống các phương pháp và quy trình khảo sát, quan trắc trên mặt đất và trong hầm lò để phát hiện được các ẩn hoạ nguy hiểm trong quá trình đào lò khai thác than. - Các phương pháp cảnh báo ẩn hoạ. - Cơ sở dữ liệu. |
|
| |
| 3 | 3 | Xây dựng cơ sở khoa học, pháp lý cho việc dự báo, đánh giá và đòi bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu gây ra. | - Đánh giá thiệt hại do ô nhiễm dầu dầu gây ra - Cơ sở khoa học và pháp lý đòi bồi thường thiệt hại. | - Quy trình đánh giá thiệt hại do ô nhiễm dầu. - Đánh giá tổng quan về pháp luật hiện hành của việc đòi bồi thường. - Đề xuất được giải pháp thực hiện đòi bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu. |
|
| |
| 4 | 4 | Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng các chất hoạt hoá bề mặt sinh học từ vi sinh vật biển trong các ngành công nghiệp và xử lý môi trường. | - Có được quy trình sản xuất các chất hoạt hóa bề mặt của các chủng vi sinh vật biển. - Thử nghiệm thành công và ứng dụng các sản phẩm vào sản xuất công nghiệp và bảo vệ môi trường. | - Có được bộ chủng vi sinh vật chuẩn, có khả năng tạo hoạt chất bề mặt (kèm theo phiếu truy xuất nguồn gốc). - Quy trình công nghệ sản xuất ít nhất 2 chất hoạt hoá bề mặt sinh học và kết quả ứng dụng chúng trong một số ngành công nghiệp và xử lý ô nhiễm môi trường |
|
| |
| II | Lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn |
| |||||
| 5 | 1 | Một số vấn đề phát triển và quản lý phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam, Lào, Căm-pu-chia. | - Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, những vấn đề và đặc điểm nổi bật của phát triển và quản lý phát triển kinh tế-xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam, Lào, Căm-pu-chia. - Đánh giá thuận lợi, khó khăn, tiềm năng, những tác động và tầm quan trọng của phát triển và quản lý phát triển kinh tế-xã hội trong vùng Tam giác phát triển đối với hợp tác tiểu vùng và quan hệ 3 nước Việt Nam, Lào, Căm-pu-chia và khu vực. - Đề xuất chính sách và giải pháp cho Việt Nam nhằm thúc đẩy hợp tác và quản lý phát triển vùng Tam giác phát triển Việt Nam, Lào, Căm-pu-chia. | - Báo cáo thực trạng, tiềm năng và những thách thức trong phát triển và quản lý phát triển kinh tế-xã hội vùng Tam giác phát triển - Báo cáo đề xuất chính sách và kiến nghị về phát triển và quản lý phát triển kinh tế-xã hội vùng Tam giác phát triển - Hệ thống dữ liệu về tình hình kinh tế-xã hội, chính trị và văn hóa tộc người vùng Tam giác phát triển.
|
|
| |
| 6 | 2 | Vấn đề tái định cư trong các dự án phát triển ở vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ: thực trạng và những vấn đề đặt ra trong quản lý phát triển xã hội. | - Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiến của vấn đề tái định cư trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Đánh giá thực trạng tái định cư trong các dự án phát triển ở vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ. - Đề xuất các giải pháp, chính sách quản lý, thực hiện tái định cư trong điều kiện phát triển đất nước hiện nay. | - Báo cáo thực trạng tái định cư và đời sống người dân sau định cư trong các dự án phát triển ở vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ - Báo cáo đánh giá tác động xã hội, nguyên nhân, thách thức đối với quản lý phát triển xã hội từ vấn đề tái định cư trong các dự án phát triển ở vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ - Báo cáo kiến nghị đổi mới chính sách quản lý tái định cư. |
|
| |
| 7 | 3 | Nghiên cứu chính sách đặc thù đối với các dân tộc thiểu số thuộc diện đặc biệt khó khăn, chịu thua thiệt về cơ hội phát triển ở nước ta | - Luận chứng, xác định rõ đối tượng dân tộc thiểu số thuộc diện đặc biệt khó khăn, chịu thua thiệt về cơ hội phát triển ở nước ta. - Đánh giá thực trạng chính sách của Việt Nam và kinh nghiệm của nước ngoài đối với các dân tộc thiểu số thuộc diện đặc biệt khó khăn, chịu thua thiệt về cơ hội phát triển. - Đề xuất đổi mới, xây dựng chính sách phát triển các dân tộc thiểu số thuộc diện đặc biệt khó khăn, chịu thua thiệt về cơ hội phát triển. | - Báo cáo thực trạng chính sách đặc thù đối với các dân tộc thiểu số thuộc diện đặc biệt khó khăn, chịu thua thiệt về cơ hội phát triển - Báo cáo so sánh chính sách của Việt Nam và của nước ngoài đối với dân tộc thiểu số thuộc diện đặc biệt khó khăn, chịu thua thiệt về cơ hội phát triển - Báo cáo đề xuất chính sách phát triển các dân tộc thiểu số thuộc diện đặc biệt khó khăn, chịu thua thiệt về cơ hội phát triển ở nước ta .
|
|
| |
| 8 | 4 | Đánh giá tính bền vững và hiệu quả của ngân sách Nhà nước Việt Nam trong điều kiện hiện nay. | - Làm rõ cơ sở lý luận và thực tế trong nước và quốc tế về tính hiệu quả và bền vững của ngân sách Nhà nước. - Xác định các tiêu chí đánh giá tính bền vững, hiệu quả của ngân sách nhà Nước Việt Nam. | - Hệ thống hoá vấn đề lý luận về ngân sách Nhà nước. - Các tiêu chí đánh giá tính hiệu quả và bền vững của ngân sách Nhà nước. - Báo cáo phân tích kinh nghiệm quốc tế về tính hiệu quả và tính bền vững của ngân sách Nhà nước. - Báo cáo phân tích hiện trạng ngân sách nhà nước của nước ta trên quan điểm hiệu quả và bền vững. - Các giải pháp đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của ngân sách Nhà nước. |
|
| |
| 9 | 5 | Chính sách của nhà nước đối với nông dân trong điều kiện thực hiện các cam kết của WTO. | - Làm rõ những căn cứ khoa học của chính sách của nhà nước đối với nông dân. - Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tế trong nước và quốc tế, đề xuất những giải pháp cho Việt Nam | - Báo cáo về kinh nghiệm quốc tế về chính sách nhà nước đối với nông dân trong điều kiện thực hiện cam kết WTO. - Báo cáo đánh giá chính sách nhà nước hiện nay đối với nông dân. - Các giải pháp chính sách của nhà nước đối với nông dân trong kiều kiện Việt Nam thực hiện cam kết WTO. |
|
| |
| 10 | 6 | Xây dựng ý thức sinh thái và môi trường nhân văn ở nước ta hiện nay - Thực trạng và giải pháp. | - Xây dựng tiêu chí đánh giá và các giải pháp nâng cao ý thức sinh thái và môi trường nhân văn ở nước ta hiện nay.
| - Báo cáo Tổng hợp kết quả nghiên cứu của Đề tài cần đạt các yêu cầu sau: + Làm rõ cơ sở lý luận về vấn đề ý thức sinh thái và môi trường nhân văn; những yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng ý thức sinh thái và môi trường nhân văn ở nước ta hiện nay; các khái niệm cơ bản, hệ tiêu chí đánh giá và những đặc điểm cơ bản về ý thức sinh thái và môi trường nhân văn; + Kết quả điều tra khảo sát thực trạng về ý thức sinh thái và môi trường nhân văn ở nước ta; + Dự báo xu thế biến đổi, đề xuất giải pháp nhằm bảo vệ và xây dựng ý thức sinh thái và môi trường nhân văn ở nước ta trong những năm tới. - Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài; - Báo cáo kiến nghị khoa học; - Các sản phẩm trung gian, bao gồm: hệ thống cơ sở dữ liệu; Báo cáo kết quả điều tra, các báo cáo chuyên đề; sách xuất bản, v.v… |
|
| |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!