• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 107/QĐ-UBND Quảng Ngãi 2026 Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/03/2026 14:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 107/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Phước Hiền
Trích yếu: Về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động 359-KH/TU ngày 29/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 107/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 107/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 107/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 71/NQ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 359-KH/TU
ngày 29/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 359-KH/TU ngày 29/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ngãi thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Chương trình số 95-CTr/TU ngày 24/01/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh uỷ Kon Tum (cũ) về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 327/QĐ-UBND ngày 26/5/2025 của UBND tỉnh
Quảng Ngãi về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 359-
KH/TU ngày 29/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ngãi;
Căn cứ Kế hoạch số 1570/KH-UBND ngày 08/5/2025 của UBND tỉnh
Kon Tum (cũ) về triển khai thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025
107
11
3
TRUNG TÂM CÔNG
BÁO VÀ TIN HỌC
n
12.03.2026 07:25:29
+07:00
2
của Chính phủ và Chương trình số 95-CTr/TU ngày 24/01/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh uỷ Kon Tum (cũ) về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
23/TTr-SKHCN ngày 08/02/2026 và ý kiến thống nhất của tập thể UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động triển
khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị và Kế hoạch hành động số 359-KH/TU ngày
29/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Văn bản:
Quyết định số 327/QĐ-UBND ngày 26/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi; Kế
hoạch số 1570/KH-UBND ngày 08/5/2025 của UBND tỉnh Kon Tum (cũ).
- Các nội dung đã thực hiện theo Quyết định số 327/QĐ-UBND ngày
26/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi (cũ) và Kế hoạch số 1570/KH-UBND
ngày 08/5/2025 của UBND tỉnh Kon Tum (cũ) tiếp tục được triển khai thực hiện
và cập nhật theo Kế hoạch được ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và
Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/cáo);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BTT Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị-xã hội tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VPUB: CVP, PCVP, các phòng chuyên môn;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
PTT130
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
và Kế hoạch hành động số 359-KH/TU ngày 29/4/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02/2026
của UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Kịp thời cập nhật, cụ thể hoá và tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ,
thống nhất các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi
tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW); Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026
của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 359-KH/TU ngày 29/4/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ngãi (cũ) và Chương trình số 95-CTr/TU ngày
24/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Kon Tum (cũ) thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
b) Xác định rõ các nhiệm vụ, lộ trình thực hiện, phân công cụ thể trách
nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương để xây dựng kế hoạch, tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 11/NQ-CP và Kế
hoạch hành động số 359-KH/TU, Chương trình số 95-CTr/TU phù hợp với
ngành, lĩnh vực quản lý; gắn trách nhiệm thực hiện với trách nhiệm của người
đứng đầu;
c) Tạo chuyển biến thực chất, có thể đo lường được trong phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực quản trị nhà nước và chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số
11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ; bảo đảm tính khả thi, đồng bộ,
thống nhất, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Quảng Ngãi;
b) Phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc 6 rõ (rõ người, rõ việc, rõ thời
hạn, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền);
c) Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ;
107
11/3/2026
2
kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
II. CHỈ TIÊU CỤ THỂ (Chi tiết tại Phụ lục I)
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết
tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí
thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số
a) Tăng cường tuyên truyền, quán triệt sâu rộng Nghị quyết số 57-
NQ/TW, Nghị quyết số 11/NQ-CP, Kế hoạch hành động số 359-KH/TU và các
văn bản chỉ đạo liên quan trong toàn hệ thống chính trị, đến cán bộ, công chức,
viên chức, doanh nghiệp và người dân; nội dung trọng tâm, gắn với thực tiễn
địa phương, hình thức đa dạng. Đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện
thông tin đại chúng và mạng xã hội; xây dựng tài liệu, cẩm nang dễ tiếp cận.
Đồng thời, đổi mới quy trình giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất
lượng dịch vụ công trực tuyến theo hướng toàn trình, cá nhân hóa, dựa trên dữ
liệu; mời chuyên gia tham gia trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong việc đổi
mới phương thức phục vụ người dân, doanh nghiệp; xây dựng văn hóa đổi mới
sáng tạo trong khu vực công và quy tắc ứng xử trên môi trường số.
c) Người đứng đầu các cơ quan, địa phương trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo
và chịu trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hành động cụ thể tại
đơn vị mình. Kế hoạch phải xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu theo từng giai đoạn
(2026–2030, 2035, 2040, 2045), tập trung vào các chỉ tiêu trọng tâm như: số
lượng đề tài, dự án ứng dụng khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khoa học
và công nghệ; sáng kiến; tỷ lệ đóng góp của TFP, PII; tỷ lệ dịch vụ công trực
tuyến toàn trình và một phần; tỷ lệ dân số có tài khoản định danh điện tử; số
doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số… Đồng thời, phân công rõ đơn vị chủ
trì, đơn vị phối hợp đối với từng nhiệm vụ; xác định cụ thể nguồn lực thực hiện
(nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất và các điều kiện bảo đảm khác).
d) Người đứng đầu phải cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác
hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; tích cực đặt hàng các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để giải quyết các vấn đề
thực tiễn tại cơ quan, địa phương. Kết quả thực hiện là tiêu chí đánh giá hiệu
quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng hằng năm của
cán bộ, công chức.
đ) Đẩy mạnh truyền thông về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên các phương thức truyền thông.
e) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi
dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
3
g) Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên
các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục,
phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng
số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân.
h) Phấn đấu bố trí tỉ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học
kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước.
i) Phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh để phát huy sức mạnh
tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh
nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số; có
hình thức biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời cho
các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành
tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc.
k) Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến
nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi cơ quan, tổ chức và
doanh nghiệp.
2. Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng,
quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi
thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
a) Tiếp tục rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp
luật thuộc thẩm quyền của địa phương; đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền
hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi, chính sách đặc thù về tài chính, đẩy mạnh
phân cấp, ủy quyền gắn với trách nhiệm giải trình. Ưu tiên xây dựng cơ chế,
chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp lọc dầu, hóa dầu, hóa chất và năng
lượng gắn với triển khai Đề án Trung tâm lọc, hóa dầu và năng lượng quốc gia
tại Khu kinh tế Dung Quất. Song song đó, ban hành và thực thi các chính sách
khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, khởi
nghiệp sáng tạo, ứng dụng công nghệ số; khuyến khích người dân sử dụng dịch
vụ số; chủ động tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế, cơ chế, chính sách và
nguồn nhân lực, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển đột phá khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
b) Xây dựng quy hoạch, chiến lược và các kế hoạch cụ thể để phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh, đồng bộ với
quy hoạch của tỉnh tầm nhìn tới năm 2045, tập trung cả hệ thống chính trị để
thực hiện thành công các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch, biến tiềm năng
thành hiện thực trong thời gian sớm nhất.
c) Cụ thể hóa các cơ chế, chính sách thí điểm theo Nghị quyết số
193/2025/QH15 thành cơ chế đặc thù, vượt trội áp dụng tại địa phương, nhằm
hỗ trợ tài chính cho các dự án nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, phát triển
4
các lĩnh vực ưu tiên; thu hút nhân tài, doanh nghiệp công nghệ cao; thúc đẩy
nghiên cứu, phát triển và khởi nghiệp công nghệ cao. Ban hành cơ chế thu hút,
trọng dụng nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số về làm việc tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, cơ
sở đào tạo, nghiên cứu và doanh nghiệp trên địa bàn. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu
hút nguồn vốn tư nhân; đổi mới phương thức hợp tác công - tư trong đầu tư hạ
tầng số và các trung tâm nghiên cứu.
d) Xây dựng Đề án cơ chế thí điểm để doanh nghiệp thử nghiệm công
nghệ mới, mô hình kinh doanh mới có sự giám sát của Nhà nước, hoàn thiện
chính sách miễn trừ trách nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong
trường hợp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới mà có thiệt
hại về kinh tế do nguyên nhân khách quan.
đ) Hình thành Quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo; ươm tạo
công nghệ và chuyển đổi số; Quỹ đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số; ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ
trọng điểm, dự án chuyển đổi số của tỉnh.
e) Tiếp tục thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối
đa cho người dân, doanh nghiệp, viện, trường. Rà soát, cắt giảm các thủ tục
không cần thiết. Ứng dụng công nghệ số để tự động hóa quy trình, giảm thời
gian xử lý hồ sơ, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến chất lượng cao, phi địa
giới hành chính. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp công nghệ, startup
tiếp cận đất đai, vốn, nhân lực.
g) Tập trung thúc đẩy khai thác, triển khai, kết nối, hợp tác hiệu quả;
tăng cường thu hút các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư
cho nghiên cứu, sản xuất và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số tại địa phương; xem xét, ưu tiên các doanh nghiệp công nghệ
hàng đầu thế giới đặt trụ sở tại địa phương.
h) Bố trí đủ nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) để triển khai các nội
dung, nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch. Tăng tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, quy
định; lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
i) Xây dựng kế hoạch đầu tư công về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến
2045, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ, dự án về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy
định tại Khoản 6, Điều 3, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn
đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Xây dựng kế hoạch về phát triển hạ tầng số tỉnh Quảng Ngãi từng giai
đoạn 10 năm, đảm bảo mục tiêu đến năm 2045; bao gồm:
5
- Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho các khu vực trọng điểm (khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, đô thị thông minh...), có tính kết nối, liên thông;
thúc đẩy kết nối, chia sẻ hạ tầng số giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn; lồng
ghép các nội dung phát triển hạ tầng số vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương.
- Mở rộng phủ sóng băng thông rộng (5G, 6G, cáp quang) đến các vùng
sâu, vùng xa; tăng dung lượng kênh truyền trên mạng truyền số liệu chuyên
dùng cho cơ quan Đảng, nhà nước; tăng dung lượng kênh truyền internet cho
các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước.
- Phối hợp xây dựng trung tâm dữ liệu vùng; ưu tiên khai thác, sử dụng
hạ tầng dữ liệu do Trung ương đầu tư đối với các dữ liệu trọng yếu của tỉnh.
- Ban hành danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở theo từng
giai đoạn; xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu theo danh mục cơ sở dữ liệu dùng
chung đã ban hành; cung cấp 100% dữ liệu mở theo từng lĩnh vực theo kế
hoạch
- Ứng dụng công nghệ giải quyết vấn đề môi trường, xã hội: Áp dụng
giải pháp công nghệ (IoT, AI, GIS…) trong giám sát môi trường, quản lý tài
nguyên, cảnh báo thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng
lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững.
b) Duy trì Trung tâm dữ liệu tỉnh theo hướng hiện đại, đạt chuẩn tối
thiểu Tier 3. Ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, xử lý dữ liệu lớn,... để
quản lý tập trung các hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu dùng chung
của tỉnh, đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện chuyển đổi số, phát triển chính
quyền số, kinh tế số, xã hội số và đảm bảo an toàn thông tin mạng tỉnh Quảng
Ngãi.
c) Triển khai kế hoạch phát triển hạ tầng 5G, 6G, IoT trong các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp.
d) Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của
ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động
thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
đ) Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực
như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao
thông thông minh, y tế thông minh,...
e) Khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng
chung theo danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa phương để phát triển kinh
tế - xã hội.
g) Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các
sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi
mới sáng tạo.
h) Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với các
6
ngành, lĩnh vực quan trọng.
4. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng
yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, trọng dụng nhân lực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đặc biệt là nhân lực
chất lượng cao, chuyên gia. Tạo môi trường làm việc thông thoáng, văn minh,
ban hành chính sách đãi ngộ, hỗ trợ (nhà ở, lương thưởng, môi trường nghiên
cứu và phát triển,…) để thu hút chuyên gia công nghệ cao, nhà khoa học giỏi
đến làm việc tại tỉnh. Thiết lập mạng lưới chuyên gia, hiệp hội trí thức người
địa phương ở trong và ngoài nước, kết nối tri thức phục vụ địa phương.
b) Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên
chức. Xây dựng và tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng số (quản trị dữ
liệu, sử dụng nền tảng số…) cho lãnh đạo các cấp; tổ chức các lớp tập huấn
định kỳ. Tích hợp, lồng ghép nội dung chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong
chương trình đào tạo chính quy, bồi dưỡng lý luận chính trị cán bộ; liên kết với
doanh nghiệp công nghệ, tổ chức quốc tế để xây dựng chương trình thực hành,
trao đổi chuyên gia, du học, thực tập,…
c) Đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo tại các cơ sở đại học, cao
đẳng, giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường; xây dựng lộ trình phát
triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số,
ưu tiên các lĩnh vực trọng điểm, có giá trị gia tăng cao. Tăng cường đào tạo kỹ
năng số, công nghệ mới; khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo; triển khai
mô hình trường học thông minh, lớp học ảo, học liệu số; thúc đẩy nghiên cứu
khoa học, khởi nghiệp trong học sinh, sinh viên. Nâng cao chất lượng giáo dục
nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, gắn đào tạo với sử dụng lao động; đẩy
mạnh đưa lao động kỹ thuật đi làm việc ở nước ngoài và phát huy nguồn lực sau
khi về nước; đầu tư hạ tầng công nghệ, phát triển sàn việc làm trực tuyến để mở
rộng cơ hội việc làm.
d) Tăng cường hợp tác trong đào tạo nhân lực. Thúc đẩy hợp tác với các
trường Đại học, viên nghiên cứu uy tín trong và ngoài nước; đổi mới chương
trình đào tạo, hiện đại hoá phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên
tiến, nhất là điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo,… Tạo điều kiện cho sinh
viên, giảng viên thực tập, nghiên cứu tại doanh nghiệp. Mời các chuyên gia,
doanh nhân tham gia giảng dạy.
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành.
Tăng cường kết nối liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia, tạo nên hệ sinh
thái dữ liệu mở, thông minh và an toàn.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng
cao hiệu quả quản trị, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo
7
đảm quốc phòng và an ninh
a) Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số và phát triển hạ tầng, cơ sở dữ liệu,
nền tảng số của tỉnh theo từng giai đoạn 10 năm, bảo đảm mục tiêu đến năm
2045, với các nhóm nội dung trọng tâm sau:
- Chính quyền số: Tái cấu trúc, số hóa quy trình nghiệp vụ; xử lý hồ sơ,
giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và điều hành trên môi
trường số; tăng cường liên thông, chia sẻ, khai thác dữ liệu; xây dựng hệ thống
thu thập, chuẩn hóa, phân tích dữ liệu, ứng dụng Big Data, AI phục vụ quản trị
và hoạch định chính sách.
- Hạ tầng và nền tảng số: Phát triển hạ tầng số, internet băng rộng, thanh
toán số, xác thực điện tử; xây dựng, nâng cấp Trung tâm điều hành thông minh;
tăng cường tương tác số giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp; nâng
cao kỹ năng số cho người dân.
- Kinh tế số và xã hội số: Triển khai các lĩnh vực trọng tâm như đô thị
thông minh, nông thôn thông minh, y tế, giáo dục thông minh; ứng dụng IoT,
AI, Blockchain, Big Data và các công nghệ mới trong các ngành, lĩnh vực.
- Nguồn lực thực hiện: Khuyến khích xã hội hóa, hợp tác công – tư trong
phát triển hạ tầng, nền tảng số; công bố danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên để đặt
hàng, giao doanh nghiệp công nghệ số triển khai.
b) Xây dựng kế hoạch đổi mới sáng tạo trong khu vực công. Xây dựng
văn hóa đổi mới sáng tạo; Tăng cường năng lực và kỹ năng cho cán bộ; Ứng
dụng công nghệ và dữ liệu mở; Đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ để tạo
không gian cho sáng tạo; Hợp tác với startup để triển khai giải pháp sáng tạo
trong cung cấp dịch vụ công.
c) Bảo đảm an ninh mạng và chủ quyền số
- Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thông tin, an ninh mạng và
bảo vệ dữ liệu cá nhân; cụ thể hóa cơ chế chia sẻ thông tin, phối hợp giám sát,
phát hiện và xử lý sự cố, xác định rõ đầu mối phối hợp với các cơ quan Trung
ương. Thường xuyên theo dõi, đánh giá mức độ an toàn của các hệ thống thông
tin; ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp an toàn thông tin “Make in Việt
Nam”; khuyến khích doanh nghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
- Thành lập hoặc nâng cấp Trung tâm An ninh mạng cấp tỉnh; xây dựng
lực lượng chuyên trách ứng cứu sự cố; ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu cá
nhân và thông tin quan trọng; tăng cường giám sát, cảnh báo sớm, diễn tập và
xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố an ninh mạng.
d) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng
dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
đ) Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số,
kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số.
e) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để phát triển công
8
nghiệp văn hoá. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng
cao; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản xuất các
sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường số.
Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hoá, các di sản văn hóa số. Huy
động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi ngộ động viên đội ngũ trí thức,
thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số.
g) Triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn
hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của xã hội, giảm thiểu
các tác động tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường, xã hội và
người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn
thương trên không gian mạng.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án chuyển đổi số và phát triển
kinh tế số theo từng giai đoạn 10 năm, bảo đảm mục tiêu đến năm 2045
- Tập trung hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp
tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận và ứng dụng giải pháp số trong sản xuất, quản
trị, marketing, kế toán, thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử;
triển khai đo lường, đánh giá chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp và thực hiện
các chương trình hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.
- Khuyến khích doanh nghiệp công nghệ của tỉnh đầu tư ra nước ngoài;
thu hút doanh nghiệp khởi nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ số,
điện tử, bán dẫn. Phát triển nền tảng kết nối doanh nghiệp với nhà cung cấp
giải pháp công nghệ; xây dựng thương hiệu số, áp dụng truy xuất nguồn gốc,
IoT, blockchain, AI cho sản phẩm chủ lực; thúc đẩy tham gia chuỗi cung ứng
và xuất khẩu qua nền tảng số, đồng thời phát triển sàn thương mại điện tử của
tỉnh và tổ chức các hoạt động kết nối, xúc tiến công nghệ.
b) Từng bước hình thành Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
và Trung tâm nghiên cứu - phát triển của tỉnh; xây dựng, nâng cấp các trung
tâm R&D, vườn ươm, không gian sáng tạo trong các trường đại học, cao đẳng;
thu hút doanh nghiệp, viện, trường tham gia đầu tư hình thành vườn ươm khởi
nghiệp, ươm tạo công nghệ. Tăng cường kết nối trung tâm nghiên cứu - nhà
trường - doanh nghiệp; liên thông hệ thống phòng thí nghiệm phục vụ sản xuất
và đời sống; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Tổ chức
định kỳ các chương trình ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi
mới sáng tạo.
c) Xây dựng kế hoạch khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp công
nghệ cao, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Xây dựng chính sách đột phá nhằm
khuyến khích và thúc đẩy mạnh mẽ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp công nghệ cao. Hỗ trợ thủ tục pháp lý, văn phòng làm việc,
đào tạo kỹ năng quản trị, marketing, gọi vốn…Kết nối quỹ đầu tư, nhà đầu tư
9
thiên thần, cộng đồng cố vấn cho các dự án khởi nghiệp tại địa phương.
d) Ưu tiên đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ giải quyết vấn đề
bức thiết (nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, bảo vệ môi trường, y
tế, giáo dục...). Tăng cường phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu
trung ương, quốc tế; thúc đẩy công bố khoa học, đăng ký sở hữu trí tuệ.
đ) Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ số Việt
Nam tham gia giải quyết.
e) Xúc tiến triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số/khu công
nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và
truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
g) Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi
trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho
người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo
lập niềm tin số.
7. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng, quốc tế trong phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tăng cường hợp tác với các địa phương lân cận, vùng kinh tế, doanh
nghiệp, viện nghiên cứu và nhà khoa học nhằm thúc đẩy thực hiện Nghị quyết.
Đẩy mạnh liên kết trong đào tạo nhân lực, xây dựng hạ tầng và nền tảng số
dùng chung; phối hợp triển khai các dự án liên vùng, nhất là về hạ tầng số,
logistics, liên kết chuỗi giá trị và đổi mới sáng tạo. Tổ chức hội nghị, diễn đàn
thường niên cấp vùng về khoa học, công nghệ và chuyển đổi số; thúc đẩy các
chương trình nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, chiến lược; tăng
cường kết nối Nhà nước - doanh nghiệp - viện, trường - nhà khoa học - cộng
đồng khởi nghiệp.
b) Đẩy mạnh hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài và chuyển giao
công nghệ cao, công nghệ chiến lược vào địa phương; tăng cường kết nối với
các tổ chức, quỹ, doanh nghiệp công nghệ quốc tế, ưu tiên đối tác có thế mạnh
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Chủ động tham gia
các diễn đàn, sự kiện công nghệ toàn cầu; quảng bá thương hiệu địa phương; đề
xuất, ký kết và triển khai hiệu quả các chương trình, dự án hợp tác. Khuyến
khích doanh nghiệp hợp tác với đối tác nước ngoài; thu hút chuyên gia, nhà khoa
học; mở rộng hợp tác với các tổ chức phi chính phủ để huy động nguồn lực cho
đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp.
(Danh mục các nhiệm vụ chủ yếu tại Phụ lục II)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ, nội dung,
kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch và chủ động thực hiện các nội
10
dung sau:
- Xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể
được giao của ngành, đơn vị, địa phương tại Phụ lục I, II kèm theo Kế hoạch
này; báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công
nghệ) chậm nhất sau 10 ngày kể từ khi Kế hoạch này được ban hành.
- Rà soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của
Đảng và Chương trình hành động của Trung ương đã ban hành, còn hiệu lực, có
liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số; trên cơ sở đó tham mưu điều chỉnh, bổ sung (nếu cần thiết) bảo đảm đồng
bộ, thống nhất với Kế hoạch hành động này.
2. Thủ trưởng các sở ban ngành, địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện
nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Kế hoạch hành động này, định kỳ hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng,
1 năm báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) kết quả
thực hiện trước ngày 10 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối tổng hợp, điều
phối chung việc triển khai Kế hoạch; có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện; thường xuyên hỗ trợ,
cung cấp thông tin và tài liệu cơ bản nhằm giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ
tiếp cận, áp dụng các phương pháp đổi mới, sáng tạo để tạo ra sản phẩm, dịch
vụ mới hoặc cải tiến sản phẩm, dịch vụ đã có của doanh nghiệp để hàng hóa đủ
sức cạnh tranh thị trường.
4. Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương có liên quan
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động
này theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc
cần điều chỉnh, bổ sung nội dung của Kế hoạch này, các sở, ban, ngành và địa
phương chủ động đề xuất bằng văn bản, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để
tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
11
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
STT
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
đánh giá
Ghi chú
Đến
năm
2030
Đến
năm
2035
Đến
năm
2040
Đến
năm
2045
1
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới
sáng tạo của doanh nghiệp
1.1
Số lượng doanh nghiệp khoa học và
công nghệ trên địa bàn
Doanh
nghiệp
≥ 15
≥ 20
≥ 50
≥ 60
Sở Khoa học và
Công nghệ
1.2
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả
nghiên cứu từ viện, trường trong sản
xuất/kinh doanh.
%
≥ 25
≥ 40
≥ 60
≥ 70
1.3
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới
quy trình, mô hình kinh doanh.
%
≥ 20
≥ 25
≥ 30
≥ 35
1.4
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa
phương ứng dụng công nghệ số
%
60
85
95
100
2
Lĩnh vực khoa học, công nghệ
2.1
Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học và
công nghệ toàn tỉnh
Người
≥ 400
≥ 600
≥ 800
≥ 1.000
Sở Khoa học và
Công nghệ
2.2
Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh được nghiệm thu hàng năm
Nhiệm vụ
≥ 4
≥ 15
≥ 25
≥ 50
2.3
Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh triển khai hàng năm
Nhiệm vụ
≥5
≥20
≥30
≥60
2.4
Tỷ lệ kết quả nhiệm vụ khoa học và
công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau
12 tháng nghiệm thu
%
≥ 60
≥ 70
≥ 80
≥ 90
107
11 3
12
2.5
Địa phương có khả năng thu hút nhiều
chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu thế
giới, tạo ra sản phẩm, dịch vụ công nghệ
mang thương hiệu toàn cầu
Hoàn
thành
X
2.6
Hình thành trung tâm nghiên cứu, phát
triển trọng điểm ở tỉnh, thu hút nhà khoa
học, doanh nghiệp đầu tư.
Trung tâm
-
-
≥ 01
≥ 01
2.7
Thu hút đội ngũ chuyên gia, nhà khoa
học, kỹ sư công nghệ hàng đầu, hình
thành “cụm chuyên gia”
Hoàn
thành
X
X
3
Xếp hạng chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)
3.1
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
≥ 0,75
≥
0,85
≥
0,92
1,0
Sở Khoa học và
Công nghệ
3.2
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được
bồi dưỡng kỹ năng số căn bản
%
100
100
100
100
Sở Nội vụ
3.3
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi
dưỡng kỹ năng số căn bản
%
100
100
100
100
3.4
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm
chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ
trong quản lý, điều hành
%
100
100
100
100
Sở Khoa học và
Công nghệ
3.5
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch
vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm,
giao thông
%
90
95
97
99
Các sở ngành
liên quan
3.6
Tỷ lệ dân số trưởng thành thường xuyên
sử dụng dịch vụ số (chăm sóc sức khỏe từ
xa, học trực tuyến nâng cao, giao dịch tài
chính số,…)
%
-
-
≥80
≥ 90
Các sở: Y tế,
Giáo dục và Đào
tạo, Tài chính
3.7
Dịch vụ y tế, giáo dục, an sinh xã hội đạt
chuẩn tiên tiến, người dân hưởng thụ
môi trường sống hiện đại, an toàn, tiện
ích
Hoàn
thành
X
Sở Y tế và Sở
Nội vụ
13
3.8
Hội nhập sâu với mạng lưới đô thị thông
minh toàn cầu, là điểm đến của hợp tác
quốc tế về công nghệ, du lịch
Hoàn
thành
X
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
4
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số nội địa
vươn tầm khu vực, một số doanh nghiệp
làm chủ công nghệ lõi.
%
-
-
10
10
Sở Khoa học và
Công nghệ
5
Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp
(TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức cao,
hướng tới phát triển bền vững và nâng cao
năng lực cạnh tranh địa phương.
-
-
-
X
Thống kê tỉnh
Quảng Ngãi
6
Quy mô kinh tế số
% GRDP
10
40
45
50
Thống kê tỉnh
Quảng Ngãi
Chỉ tiêu tại
Nghị quyết số
11/NQ-CP:
Điều chỉnh
“Cơ quan chủ
trì theo dõi,
đánh giá” và
Điều chỉnh
mức kinh tế số
“đến hết năm
2030 là 10%
GDP” để đồng
bộ với Kế
hoạch số 359-
KH/TU
7
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính,
dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản
trị nội bộ trên môi trường điện tử
7.1
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận,
giải quyết phi địa giới hành chính giữa
trung ương và địa phương, giữa các cấp
chính quyền
%
100
100
100
100
Văn phòng
UBND tỉnh
14
7.2
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên tổng số thủ tục hành
chính có đủ điều kiện
%
100
100
100
100
7.3
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến
đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh
doanh phải được thực hiện trực tuyến
%
100
100
100
100
7.4
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện
“phi tiếp xúc”
%
100
100
100
100
7.5
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được số hóa
%
100
100
100
100
7.6
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực
tuyến.
%
≥ 85
≥ 95
100
100
7.7
Tỷ lệ nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao được theo dõi, quản lý,
giám sát trên môi trường điện tử
%
55
60
70
100
Chỉ tiêu tại
Nghị quyết số
11/NQ-CP:
Điều chỉnh
“Tên chỉ tiêu”
7.8
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện
chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên
môi trường điện tử
%
90
100
100
100
7.9
Tỷ lệ đảng ủy, chính quyền xã, phường
sử dụng phần mềm quản trị điều hành
thống nhất.
%
≥ 90
100
100
100
(Các
hệ
thống
đảng
số,
chính
quyền
số vận
hành
hoàn
Sở Khoa học và
Công nghệ
15
toàn
thông
minh.)
7.10
Ứng dụng AI, IoT và Big Data ở mức độ
cao trong hệ thống đảng số, chính quyền
số giúp xây dựng các hệ thống quản trị
thông minh, tự động hóa ra quyết định
dựa trên dữ liệu thời gian thực, tối ưu
hóa quy trình vận hành và nâng cao chất
lượng các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành và dịch vụ công.
-
-
-
X
Sở Khoa học và
Công nghệ
7.11
Các đô thị vận hành dựa trên dữ liệu,
quản trị thông minh, giảm phát thải, sử
dụng năng lượng xanh
Hoàn
thành
-
-
-
X
Sở Xây dựng và
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
8
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi
mới sáng tạo
8.1
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo
Doanh
nghiệp
≥ 30
≥ 40
≥ 45
≥ 45
Sở Khoa học và
Công nghệ
8.2
Số lượng vườn ươm, trung tâm đổi mới
sáng tạo
≥ 3
≥ 4
≥ 5
≥ 5
8.3
Số lượng sản phẩm đổi mới sáng tạo
được thương mại hóa hàng năm
Sản phẩm
≥ 10
≥ 15
≥ 20
≥ 25
8.4
Số lượng dự án đổi mới sáng tạo được
hỗ trợ từ ngân sách tỉnh hàng năm
Dự án
≥ 15
≥ 20
≥ 25
≥ 30
8.5
Số dự án khởi nghiệp sáng tạo hàng năm
Dự án
-
-
30-40
35-45
8.6
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp
tác nghiên cứu, phát triển với
viện/trường.
%
≥ 8
≥ 10
≥ 30
≥ 35
8.7
Bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi
mới sáng tạo hàng năm
Bài báo
≥ 30
≥ 50
≥ 60
≥ 70
9
Tổng chi ngân sách hằng năm cho khoa
% tổng chi
≥ 1,5
≥ 2
≥ 2,5
≥ 3
Sở Khoa học và
16
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
cân đối
NSĐP
Công nghệ và
Sở Tài chính
10
Tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
% GRDP
3
3
3
3
Sở Khoa học và
Công nghệ
11
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo
Người/vạn
dân
≥ 12
≥ 14
≥ 25
≥ 30
12
Tổ chức khoa học và công nghệ
Tổ chức
≥ 12
≥ 12
≥ 12
≥ 12
13
Số lượng công bố khoa học
13.1
Số bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại
tỉnh đăng trên hệ thống Scopus/ISI hàng
năm
Bài báo
≥ 5
≥ 7
≥ 10
≥ 15
Các Trường Đại
học, cơ sở
nghiên cứu trên
địa bàn tỉnh
13.2
Số công trình đoạt giải thưởng khoa học
và công nghệ cấp quốc gia/khu vực hàng
năm
Công trình
≥ 1
≥ 5
≥ 8
≥ 10
Sở Khoa học và
Công nghệ
14
Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ
hàng năm (sáng chế, giải pháp hữu ích)
Đơn, văn
bằng
≥ 5
≥ 6
≥ 8
≥ 10
15
Số lượng sáng kiến trong khu vực công
được công nhận hàng năm
Sáng kiến
≥ 40
≥ 45
≥ 50
≥ 60
16
Hạ tầng số
16.1
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy
nhập băng rộng cố định với tốc độ trên
1Gb/s.
%
100
100
100
100
16.2
Tỷ lệ phủ sóng 5G cho người dân
% dân số
100
100
100
100
16.3
Tỷ lệ phủ sóng 6G trên địa bàn
% dân số
-
50
80
100
16.4
Ứng dụng AI, IoT, … trong quản lý môi
trường, đô thị thông minh; nâng cao chất
lượng sống người dân
-
X
X
X
Sở Xây dựng
16.5
Sử dụng một số công nghệ chiến lược,
công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo,
Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện
-
X
X
X
Sở Xây dựng và
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
17
toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn,
công nghệ lượng tử, nano; ứng dụng
công nghệ hiện đại vào việc quản lý môi
trường, đô thị thông minh; nâng cao chất
lượng sống người dân.
17
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa
và liên thông với Trung ương.
%
≥80
100
100
100
Sở Khoa học và
Công nghệ
18
Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ
đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu các ngành
18.1
Tỷ lệ dữ liệu của các sở, ban, ngành
được tích hợp trên nền tảng chia sẻ
LGSP
%
≥80
100
100
100
Sở Khoa học và
Công nghệ
18.2
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh vận hành
trên nền tảng điện toán đám mây
%
≥70
≥90
100
100
19
Thiết lập, vận hành, phát triển trung tâm
điều hành thông minh tỉnh thực sự đóng
vai trò là “bộ não số” của địa phương,
giúp tổ chức đảng, cơ quan đảng, chính
quyền thực hiện công tác lãnh đạo, chỉ
đạo, quản lý và điều hành hiệu quả trên
nhiều lĩnh vực như kinh tế - xã hội, an
ninh, giao thông, môi trường và dịch vụ
công.
X
X
X
20
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh
điện tử mức 2, cài đặt và sử dụng ứng
dụng VNeID
%
≥ 90
≥ 95
100
100
Công an tỉnh
21
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản
giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức
được phép khác
%
80
100
100
100
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
tỉnh
22
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký
%
≥ 10
20
30
40
Sở Khoa học và
18
số hoặc chữ ký điện tử
Công nghệ
23
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử
%
95
100
100
100
Sở Y tế
24
Xếp hạng về an toàn thông tin mạng
Thứ bậc
≤ 25
≤ 20
≤ 15
≤ 10
Công an tỉnh
25
Chỉ số đổi mới sáng tạo tỉnh
Thứ bậc
≤ 25
≤ 20
≤ 15
≤ 10
Sở Khoa học và
Công nghệ
26
Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh, kết
hợp hoạt động thuê dịch vụ giám sát an
toàn thông tin, giám sát, ứng cứu sự cố
cho toàn hệ thống.
X
X
X
X
Công an tỉnh
Ghi chú: (-): Chưa thực hiện; (X): Thực hiện
19
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY
14/01/2026 VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG SỐ 359-KH/TU NGÀY 29/4/2025
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
I.
Nhóm nhiệm vụ “Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh
đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia”
1
Xây dựng chương trình chuyên biệt về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên
truyền hình, phát thanh và mạng xã hội.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Báo Quảng
Ngãi, Đài
PTTH tỉnh
Chương trình
Thường
xuyên
2
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong
trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong
trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập,
nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán
bộ, công chức và Nhân dân.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở ban
ngành, địa
phương
Chương trình, kế hoạch được
ban hành
Thường
xuyên
3
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình,
kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức,
đơn vị.
Sở ban ngành,
địa phương
Kế hoạch công tác
Thường
xuyên
4
Cập nhật, điều chỉnh kế hoạch hành động của UBND
tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của
Chính phủ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở ban
ngành, địa
phương
Quyết định ban hành Kế hoạch
hành động
Tháng
02/2026
5
Phấn đấu bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn,
kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh
Sở ban ngành,
địa phương
Có tỷ lệ phù hợp cán bộ có
chuyên môn về khoa học kỹ
Thường
xuyên
107
11 3
20
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước.
thuật trong đội ngũ lãnh đạo
6
Trên cơ sở chỉ tiêu, nhiệm vụ được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, đề xuất của các cơ quan, đơn vị và
khả năng cân đối ngân sách để bố trí ít nhất 3% ngân
sách cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Ngân sách được bố trí đáp ứng
yêu cầu
Hằng năm
II.
Nhóm nhiệm vụ “Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự
phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số”
7
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản
hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục
liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai,
doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính
trong phạm vi cấp tỉnh.
Sở ban ngành,
địa phương
Văn phòng
UBND tỉnh
Thủ tục hành chính được tái
cấu trúc, đơn giản hóa quy
trình
Thường
xuyên
III.
Nhóm nhiệm vụ “Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia”
8
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu
lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.
Sở ban ngành
Báo cáo thực hiện
Thường
xuyên
9
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã
được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên
thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
Sở ban ngành,
địa phương
-
Hoàn thành các nền tảng số
đảm bảo kết nối, liên thông
Theo thời
gian các bộ,
ngành đã đăng
ký trong triển
khai xây dựng
các nền tảng
21
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
số quốc gia
10
Xây dựng và triển khai các Đề án đô thị thông minh
Sở Xây dựng
Các địa
phương
Đề án được ban hành và hoàn
thành triển khai
Tháng 6/2028
11
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở
dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung theo
danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa phương để
phát triển kinh tế - xã hội.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh
Hoàn thành các CSDL quốc
gia; Các CSDL dùng chung
của tỉnh
Tháng 6/2026
12
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ
liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh
Hoàn thành kết nối
Tháng
12/2026
IV
Nhóm nhiệm vụ “Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia”
13
Triển khai Đề án phát triển, trọng dụng nhân tài, nhân
lực chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên gia đầu ngành
phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia để triển khai Chiến lược
quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030,
tầm nhìn đến 2050.
Sở Nội vụ; Sở
Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản triển khai thực hiện
Sau khi Đề án
được ban
hành
14
Rà soát, đảm bảo có chính sách đặc thù thu hút, tuyển
dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số
làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số
lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực,
vùng, miền.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản của cấp có thẩm
quyền
Sau khi có
văn bản của
Trung ương
V
Nhóm nhiệm vụ “Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ
quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm
quốc phòng và an ninh”
22
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
15
Triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh
(IOC).
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Kế hoạch/Công văn
Sau khi có
văn bản của
Trung ương
16
Triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ
phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí
hậu và bảo vệ môi trường.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học
và Công
nghệ; các
đơn vị, địa
phương
Khai thác, sử dụng các ứng
dụng, nền tảng số ứng dụng
được triển khai
6/2026
17
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng
cao năng lực hoạt động của các lực lượng quốc gia về
đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Kế hoạch
Sau khi Đề án
được ban
hành
18
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông
tin mạng.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Kế hoạch
Sau khi Đề án
được ban
hành
19
Hướng dẫn và triển khai các giải pháp bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin, dữ liệu.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản triển khai thực hiện
Thường
xuyên
20
Triển khai các giải pháp mã hóa, bảo mật thông tin,
dữ liệu trong lĩnh vực quốc phòng.
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Văn bản triển khai thực hiện
Thường
xuyên
21
Tham mưu ban hành Bộ chỉ số, Hệ thống thông tin phục
vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh; kết nối hạ tầng dữ liệu quốc gia của tỉnh.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân
tỉnh; Công an
tỉnh
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Bộ Chỉ số, Hệ thống thông tin
phục vụ chỉ đạo, điều hành
Hằng năm
22
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Nâng
Sở Dân tộc và
Các sở, ban,
Kế hoạch
Sau khi Đề án
23
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
cao năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
Tôn giáo
ngành, địa
phương
ban hành
23
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo lĩnh vực
công tác dân tộc, tôn giáo.
Sở Dân tộc và
Tôn giáo
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Kế hoạch
Sau khi Đề án
ban hành
24
Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm
thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành,
trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
Sở ban ngành,
địa phương
Dữ liệu các lĩnh vực tư pháp,
giáo dục, y tế, đất đai được tạo
lập, số hóa
Hàng năm
VI
Nhóm nhiệm vụ “Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh
nghiệp”
25
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của
tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ tham gia giải
quyết.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở ban
ngành
Các bài toán được công bố
trên Cổng TTĐT của tỉnh
Hằng năm
26
Triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số/khu
công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy
hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Ban quản lý
KKT Dung
Quất và các
KCN tỉnh
Các sở, ban
ngành, địa
phương
Tháng 6/2028
27
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên
môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân,
cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi
trường số, tạo lập niềm tin số.
Sở Công
Thương
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Kế hoạch
Sau khi
Chương trình
được ban
hành
VII
Nhóm nhiệm vụ “Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”
28
Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về nghiên
Sở Khoa học
Các sở, ban,
Các nhiệm vụ tham gia các
Thường
24
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
cứu khoa học, công nghệ do Bộ Khoa học và Công
nghệ chủ trì (ưu tiên các lĩnh vực AI, công nghệ sinh
học, năng lượng nguyên tử, vật liệu mới).
và Công nghệ
ngành, địa
phương
Chương trình hợp tác của các
bộ, ngành trung ương
xuyên
29
Tổ chức các chương trình hợp tác, trao đổi học tập
kinh nghiệm với các tỉnh, thành phố có mô hình, giải
pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số hiệu quả, phù hợp với thực tế
của tỉnh.
Các sở, ban,
ngành, địa
phương; các
trường đại học,
cao đẳng
Các nhiệm vụ tham gia các
Chương trình hợp tác
Thường
xuyên
30
Cử cán bộ tham gia các diễn đàn, hội nghị về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Phối hợp với các cơ sở đào tạo uy tín để đào tạo nhân
lực nghiên cứu khoa học, công nghệ, công nghệ
thông tin. Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn với sự
tham gia của các chuyên gia quốc tế uy tín. Tạo điều
kiện cho cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng ở nước
ngoài (khi đủ điều kiện).
Các sở, ban,
ngành, địa
phương; các
trường đại
học, cao đẳng
Văn bản triển khai
Thường
xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 107/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động 359-KH/TU ngày 29/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 107/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×