Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 02/2008/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Quy định về việc kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn theo định lượng”

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/02/2008 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 02/2008/QĐ-BKHCN Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Quốc Thắng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/02/2008
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 02/2008/QĐ-BKHCN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 02/2008/QĐ-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 02/2008/QĐ-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 02/2008/QĐ-BKHCN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 02/2008/QĐ-BKHCN

NGÀY 25 THÁNG 02 NĂM 2008

BAN HÀNH “QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KIỂM TRA ĐO LƯỜNG

 ĐỐI VỚI HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN THEO ĐỊNH LƯỢNG”

BỘ TRƯỞNG

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

            Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999

Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 54/2003/NĐ-CP;

               Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn theo định lượng”.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 30/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).

Đang theo dõi

Điều 3. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu thi hành Quyết định này./.  

Đang theo dõi

KT. BỘ TRƯỞNG

  THỨ TRƯỞNG

Trần Quốc Thắng

QUY ĐỊNH

Về việc kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn theo định lượng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ - BKHCN

ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Bộ trư­ởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định về việc kiểm tra đo lư­ờng đối với hàng đóng gói sẵn theo định lượng thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nư­ớc về đo lường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (sau đây viết tắt là hàng đóng gói sẵn); trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ     

Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây đ­ược hiểu như­ sau:

Đang theo dõi

1. Hàng đóng gói sẵn là hàng hoá đ­ược định l­ượng, đóng gói và ghi định lượng trên nhãn hàng hoá theo đơn vị đo khối lượng, thể tích, chiều dài, diện tích hoặc theo số đếm không có sự chứng kiến của khách hàng.

Đang theo dõi

2. Bao bì là vật liệu để bao gói phía ngoài hàng đóng gói sẵn.

Đang theo dõi

3. Đơn vị hàng đóng gói sẵn là tập hợp gồm một (01) bao bì và lượng hàng hóa chứa trong bao bì này.

Đang theo dõi

4. Lượng danh định (Qn) là l­ượng hàng đóng gói sẵn được ghi trên nhãn hàng hóa.

Đang theo dõi

5. Lư­ợng thực (Qr) là lư­ợng hàng đóng gói sẵn chứa trong bao bì và được xác định thông qua kiểm tra đo lường.

Đang theo dõi

6. Lư­ợng tối thiểu cho phép (Qmin)  là hiệu số giữa lư­ợng danh định (Qn) và l­ượng thiếu cho phép (T).

                                                            Qmin = Qn - T

 Trong đó, lư­ợng thiếu cho phép (T) được quy định tại Bảng 1 của Quy định này.

Đang theo dõi

7. Đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp là đơn vị hàng đóng gói sẵn có lư­ợng thực (Qr) nhỏ hơn lượng tối thiểu cho phép (Qmin).

Đang theo dõi

8. Lô hàng đóng gói sẵn được kiểm tra (gọi tắt là lô kiểm tra) là tập hợp các đơn vị hàng đóng gói sẵn giống nhau được sản xuất, sang bao (chai), đóng gói, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán với cùng một lượng danh định trong cùng một khoảng thời gian, dưới những điều kiện như nhau mà từ đó hàng đóng gói sẵn được lấy ra để tiến hành kiểm tra đo lường.

Đang theo dõi

9. Cỡ lô (N) là con số chỉ tổng số đơn vị hàng đóng gói sẵn trong lô kiểm tra.

Tại nơi sản xuất, sang bao (chai), đóng gói (sau đây gọi chung là sản xuất), cỡ lô đ­ược tính bằng sản l­ượng đóng gói trong một giờ.

Tại nơi nhập khẩu, trong lưu thông, buôn bán, cỡ lô đ­ược tính theo từng đợt nhập hàng, nh­ưng không quá mười nghìn (10 000).

Đang theo dõi

10. Dung môi lỏng là chất lỏng được chứa cùng với hàng đóng gói sẵn.

Đang theo dõi

11. L­ượng ráo n­ước là lư­ợng thực của hàng đóng gói sẵn trong dung môi lỏng.

Đang theo dõi

Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán hàng đóng gói sẵn

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán hàng đóng gói sẵn (sau đây viết tắt là Cơ sở) chịu trách nhiệm đảm bảo hàng đóng gói sẵn theo đúng yêu cầu đo lường của Quy định này và chịu sự kiểm tra, thanh tra về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các Điều 22, 23 và 24 Nghị định 06/2002/NĐ-CP ngày 14/01/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh đo lường.

Đang theo dõi

Điều 4. Kiểm tra nhà nước về đo lường 

Đang theo dõi

1. Kiểm tra nhà nước về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn theo định lượng bao gồm kiểm tra việc ghi định lượng trên nhãn hàng hoá và kiểm tra theo các yêu cầu về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn quy định tại Chương II của Quy định này. Việc kiểm tra do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo l­ường Chất lượng, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thuộc các Bộ, ngành, địa phương thực hiện.

Đang theo dõi

2. Thanh tra Khoa học và Công nghệ các cấp thực hiện việc kiểm tra, thanh tra về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, cơ quan thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn có trách nhiệm:

Đang theo dõi

1. Thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn theo Quy định này.

Đang theo dõi

2. Xử lý kịp thời, đúng thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn. 

Đang theo dõi

3. Bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực và không gây phiền  hà cho Cơ sở.

Đang theo dõi

Chương II

YÊU CẦU VỀ  ĐO L­UỜNG ĐỐI VỚI HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN

Đang theo dõi
Điều 6. Yêu cầu về giá trị trung bình Xtb
Đang theo dõi
1. Trường hợp lô kiểm tra có cỡ lô nhỏ hơn một trăm (N < 100) quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy định này: Giá trị trung bình Xtb của lư­ợng thực Qr của các đơn vị hàng đóng gói sẵn trong lô kiểm tra không được nhỏ hơn l­ượng danh định Qn
Đang theo dõi

2. Trường hợp lô kiểm tra có cỡ lô lớn hơn hoặc bằng một trăm (N ≥ 100) quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy định này: Giá trị trung bình Xtb phải thoả mãn yêu cầu theo biểu thức sau:

Xtb ≥ Qn – k .s

            Trong đó:

            + s là độ lệch bình phương trung bình của lượng thực, được tính theo công thức sau:

Quyết định 02/2008/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Quy định về việc kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn theo định lượng”

            + n là số lượng đơn vị hàng đóng gói phải kiểm tra;

            + k là hệ số hiệu chính.

Giá trị của n và k tương ứng với cỡ lô và trường hợp lấy mẫu được quy định tại Bảng 3, Bảng 4 của Quy định này.

Đang theo dõi

Điều 7. Yêu cầu về số lượng đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp

Đang theo dõi

1. Số lượng đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp không được v­ượt quá:

Đang theo dõi

a) 2,5% cỡ lô đối với trường hợp lô kiểm tra có cỡ lô nhỏ hơn một trăm (N < 100);

Đang theo dõi

b) Giá trị cho phép quy định tại Bảng 3 đối với trường hợp lấy mẫu tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Quy định này;

Đang theo dõi

c) Giá trị cho phép quy định tại Bảng 4 đối với trường hợp lấy mẫu rút gọn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 của Quy định này.

Đang theo dõi

2. Không được phép có bất kỳ đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp nào có lượng thiếu lớn hơn 2 lần l­ượng thiếu cho phép T quy định trong Bảng 1.

                                                                                                                                    Bảng 1

TT

Lượng định mức (Qn)

Lượng thiếu cho phép T

1

theo đơn vị đo khối l­­ượng

(hoặc thể tích)

g (hoặc mL)

T (a)

theo % của Qn

theo g

(hoặc mL)

Từ 0 đến 5 (b)

-

-

Trên 5 đến 50

9

-

Trên 50 đến 100

-

4,5

Trên 100 đến 200

4,5

-

Trên 200 đến 300

-

9

Trên 300 đến 500

3

-

Trên 500 đến 1 000

-

15

Trên 1 000 đến 10 000

1,5

-

Trên 10 000 đến 15 000

-

150

Trên 15 000 đến 50 000

1,0

-

2

theo đơn vị đo chiều dài (m)

theo % của Qn

Qn    ≤   5

Không cho phép có đơn vị

hàng đóng gói sẵn không phù hợp

Qn   >   5

2

3

theo đơn vị đo diện tích (m2)

theo % của Qn

Tất cả Qn

3

4

theo số đếm (cái, chiếc…)

theo % của Qn

Qn    ≤   50

Không cho phép có đơn vị

hàng đóng gói sẵn không phù hợp

Qn   >   50

1(c)

 

Ghi chú:

(a): T đ­­ược làm tròn lên đến phần m­­ười tiếp theo của g (hoặc mL) đối với Qn ≤ 1 000 g (hoặc mL) và đến hàng đơn vị tiếp theo của g (hoặc mL)  đối với Qn > 1 000 g (hoặc mL);

(b): Chỉ phải thoả mãn yêu cầu về giá trị trung bình Xtb ;

            (c): T được làm tròn lên đến số nguyên tiếp theo.

Đang theo dõi

Chương III

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐO LƯỜNG

ĐỐI VỚI HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN

Đang theo dõi

Điều 8. Yêu cầu đối với phương tiện đo để kiểm tra        

Phư­ơng tiện đo dùng để kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn phải đư­ợc kiểm định và đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu sau:

Đang theo dõi

1. Cân dùng để kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn phải có phạm vi đo phù hợp với mức cân hàng đóng gói sẵn và phải có giá trị độ chia tương ứng mức cân này theo quy định tại Bảng 2.

Bảng 2

Mức cân  (g)

Giá trị độ chia d của cân không lớn hơn (g)

< 25

0,01

Từ 25 đến < 1 000

0,1

Từ 1 000 đến < 5 000

1,0

Từ 5 000 đến < 10 000

2,0

Từ 10 000 đến < 50 000

5,0

Từ 50 000 trở lên

10,0

Đang theo dõi

2. Phương tiện đo khác dùng để kiểm tra hàng đóng gói sẵn phải có phạm vi đo thích hợp với giá trị đo và có sai số cho phép lớn nhất không quá 1/5 lượng thiếu cho phép T tương ứng quy định tại Bảng 1 của Quy định này.

Đang theo dõi

Điều 9. Xác định số lượng đơn vị hàng đóng gói sẵn phải kiểm tra

Đang theo dõi

1.  Trường hợp lô kiểm tra có cỡ lô nhỏ hơn một trăm (N < 100):

Số lượng đơn vị hàng đóng gói sẵn phải kiểm tra bằng cỡ lô.

Đang theo dõi

2. Trường hợp lô kiểm tra có cỡ lô lớn hơn hoặc bằng một trăm (N ≥ 100):

Số lượng đơn vị hàng đóng gói sẵn phải kiểm tra được xác định thông qua lấy mẫu, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Lấy mẫu tiêu chuẩn: được thực hiện tại nơi sản xuất, nhập khẩu, trong lưu thông, buôn bán. Số lượng đơn vị hàng đóng gói sẵn phải kiểm tra quy định tại Bảng 3.

            Bảng 3

Cỡ lô

(N)

Số lư­ợng đơn vị hàng đóng gói sẵn phải kiểm tra (n)

Số lượng đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp

cho phép

Hệ số

hiệu chính

(k)

Từ 100 đến 500

50

3

0,379

501 đến 3 200

80

5

0,295

Trên 3 200

125

7

0,234

Đang theo dõi

b) Lấy mẫu rút gọn: chỉ thực hiện tại nơi kinh doanh và khi cần phải phá bao bì của hàng đóng gói sẵn. Số lượng đơn vị hàng đóng gói sẵn phải kiểm tra quy định tại Bảng 4.

            Bảng 4

Cỡ lô (N)

Số lư­ợng đơn vị hàng đóng gói sẵn phải kiểm tra (n)

Số đơn vị hàng đóng gói sẵn không phù hợp cho phép

Hệ số hiệu chính

(k)

Từ 100 trở lên

20

1

0,640

Đang theo dõi

Điều 10. Tiến hành kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn           

Đang theo dõi

1. Việc kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn tiến hành tại nơi chứa hàng đóng gói sẵn được sản xuất, nhập khẩu để đưa vào thị trường hoặc trong lưu thông, buôn bán.

Đang theo dõi

2. Tiến hành xác định lô kiểm tra, cỡ lô, số lượng đơn vị hàng đóng gói sẵn phải kiểm tra. Lựa chọn mẫu Biên bản kiểm tra đo lường tương ứng với cỡ lô (N) quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.

Đang theo dõi

3. Chuẩn bị các đơn vị hàng đóng gói sẵn để kiểm tra. Trường hợp cỡ lô lớn hơn hoặc bằng 100, việc lấy mẫu các đơn vị hàng đóng gói sẵn để kiểm tra phải đảm bảo nguyên tắc lấy mẫu ngẫu nhiên.

Đang theo dõi

4. Xác định các thông số của lô kiểm tra, ghi vào ô tương ứng trong Biên bản kiểm tra đo lường.

Đang theo dõi

5. Việc kiểm tra đo l­ường đối với hàng đóng gói sẵn phải tiến hành với phương tiện đo đảm bảo yêu cầu quy định tại Điều 8 của Quy định này.

Đang theo dõi

6. Tiến hành xác định lượng thực của từng đơn vị hàng đóng gói sẵn phải kiểm tra, ghi kết quả vào ô tương ứng trong Biên bản kiểm tra đo lường.

Đối với hàng đóng gói sẵn định lượng theo đơn vị đo khối lượng, lượng thực được xác định theo “Trình tự xác định lượng thực của hàng đóng gói sẵn định lượng theo đơn vị đo khối lượng” quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

Đối với hàng đóng gói sẵn trong dung môi lỏng, lượng ráo nước được xác định theo “Trình tự xác định lư­ợng ráo n­ước của hàng đóng gói sẵn trong dung môi lỏng” quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.

Đối với hàng đóng gói sẵn đông lạnh, lượng thực được xác định theo “Trình tự xác định lư­ợng thực của hàng đóng gói sẵn đông lạnh” quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy định này.

Đang theo dõi

7. Tính toán, xử lý kết quả kiểm tra đo lường và ghi vào mục tương ứng trong Biên bản kiểm tra đo lường.

Đang theo dõi

8. Căn cứ vào yêu cầu đo lường theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Quy định này đối với lô kiểm tra, kết luận và ghi vào mục tương ứng trong Biên bản kiểm tra đo lường.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Giao Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn thực hiện Quy định này.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ảnh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.

Đang theo dõi

KT. BỘ TR­ƯỞNG

  THỨ TRƯỞNG

Trần Quốc Thắng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 02/2008/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Quy định về việc kiểm tra đo lường đối với hàng đóng gói sẵn theo định lượng”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 02/2008/QĐ-BKHCN

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định về việc chấp nhận các quy định kỹ thuật hài hòa của Liên Hợp Quốc đối với phương tiện giao thông đường bộ, phụ tùng và thiết bị được lắp, sử dụng trên phương tiện và điều kiện thừa nhận lẫn nhau đối với phê duyệt kiểu loại được cấp trên cơ sở các quy định này của Liên Hợp Quốc (Hiệp định UNECE 1958)

Giao thông

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×