- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 35-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về công tác quản lý khoa học và công nghệ
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng Bộ trưởng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 35-HĐBT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Võ Văn Kiệt |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/01/1992 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ |
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 35-HĐBT
Nghị định 35-HĐBT: Quản lý khoa học và công nghệ
Nghị định số 35-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 28/01/1992, có hiệu lực từ ngày ký, nhằm đổi mới công tác quản lý khoa học và công nghệ, thúc đẩy sáng tạo và ứng dụng công nghệ vào sản xuất và đời sống.
Nghị định quy định tất cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân có quyền tổ chức và thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, bao gồm nghiên cứu, thực nghiệm, triển khai công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới và cung cấp dịch vụ thông tin, tư vấn, đào tạo. Các hoạt động này có thể được thực hiện tự do hoặc thông qua hợp đồng kinh tế, liên doanh, liên kết trong và ngoài nước.
Nhà nước cam kết dành ít nhất 2% ngân sách hàng năm cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tập trung vào các nhiệm vụ trọng điểm, xây dựng tiềm lực khoa học và hỗ trợ đổi mới công nghệ. Các tổ chức khoa học và công nghệ có thể nhận vốn từ ngân sách, hợp đồng, liên doanh, vay ngân hàng và viện trợ.
Nghị định cũng quy định việc thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại các bộ, tỉnh, thành phố, và việc chuyển đổi chế độ cấp phát kinh phí từ ngân sách Nhà nước sang chế độ hợp đồng đặt hàng. Các tổ chức khoa học và công nghệ được phép chuyển sang chế độ hợp đồng lao động, với quyền lợi tương đương biên chế.
Uỷ ban Khoa học Nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ và giám sát nguồn vốn cho khoa học và công nghệ, đồng thời phối hợp với các bộ, ngành liên quan để hướng dẫn thực hiện các quy định tài chính. Các bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm quản lý và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ tại địa phương, đồng thời xem xét việc thành lập và đăng ký hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ.
Xem chi tiết Nghị định 35-HĐBT có hiệu lực kể từ ngày 28/01/1992
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!