• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 343/KH-UBND Huế 2026 khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 25/06/2026 15:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 343/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 343/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 343/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 343/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 343 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 16 tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
về khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030
trên địan thành ph Huế
Thc hin Quyết định s 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 ca B Khoa
hc và Công ngh ban hành kế hoch tng th v khoa hc, công ngh đổi mi
sáng to 5 năm giai đon 2026-2030 (sau đây viết tt Quyết định 2227/QĐ-
BKHCN), y ban nhân dân thành ph Huế ban hành Kế hoch trin khai thc
hin Quyết định 2227/QĐ-BKHCN trên địa bàn thành ph vic ni dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo trở thành động lực chủ yếu của
tăng trưởng kinh tế “2 con số”, nền tảng bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát
triển bền vững nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân thành phố Huế.
chế, chính sách được hoàn thiện, phù hợp với nguyên tắc thị trường, chuẩn
mực thông lệ quốc tế; hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi sốhạ tầng dữ liệu phát triển hiện đại, đồng bộ; nhân lực chất lượng
cao được tăng cường trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược; từng bước làm
chủ, phát triển ứng dụng các công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, nâng cao
năng lực tự chủ công nghệ. Hệ thống đổi mới sáng tạo cấp tỉnh được phát triển
theo hướng hiện đại, hội nhập; liên kết giữa khu vực nhà nước khu vực
nhân được tăng cường; hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển
công nghệ đổi mới sáng tạo được thúc đẩy; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo doanh nghiệp công nghệ năng lực cạnh tranh trong nước, từng
bước vươn ra thị trường toàn cầu; phát triển các công nghệ mới phục vụ bảo tồn
và phát huy giá trị di sản văn hóa.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh
tế đạt trên 55%.
- Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa
xuất khẩu của thành phố đạt tối thiểu 50%.
- Tổng đầu hội cho nghiên cứuphát triển (R&D) đạt tối thiểu 2%
GRDP, trong đó nguồn ngoài ngân sách địa phương chiếm trên 60%. Bố trí ít
nhất 2% tổng chi ngân sách địa phương hằng năm cho phát triển khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạotăng dần theo yêu cầu phát triển.
- Nhân lực nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ (quy đổi toàn
2
thời gian) đạt trên 12 người trên một vạn dân. Tăng tỷ lệ lực lượng lao động trí
thức trong các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược lên
25%. Thu hút 100 lượt trí thức Việt Nam nước ngoài tiêu biểu trên các lĩnh
vực tham gia trao đổi học giả, hợp tác nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công
nghệ trên địa bàn thành phố thông qua các hình thức làm việc linh hoạt.
- tối thiểu 1-2 tổ chức khoa học công nghệ được xếp hạng trong
nước khu vực. Phát triển được 1 tổ chức nghiên cứu phát triển công lập
thành những tổ chức xuất sắc, nằm trong nhóm 50% tổ chức được xếp hạng cao
nhất (trong đó tổ chức nằm trong nhóm 30%) theo đánh giá của các tổ chức
quốc tế uy tín như SCImago Institutions Rankings (SIR) hoặc tương đương.
- Số lượng công bố khoa học quốc tế địa chỉ tại thành phố Huế tăng
bình quân 10%/năm. Số lượng đơn đăng ký, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng bình
quân 16% - 18%/năm. Tỷ lệ sáng chế được khai thác thương mại đạt 8% - 10%
số văn bằng bảo hộ được cấp.
- Hình thành 01 trung tâm đổi mới sáng tạo đáp ứng tiêu chí hiện hành.
- Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) thuộc nhóm 10 toàn quốc.
- Hỗ trợ về tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cung cấp thông tin, truyền
thông, xúc tiến thương mại, hỗ trợ sở hữu trí tuệ, tiếp cận chính sách ưu đãi, hỗ
trợ của Nhà nước cho tối thiểu 50 doanh nghiệp khoa học công nghệ 300
doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ.
- Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt
mức trung bình của thế giới. Tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động đổi mới sáng tạo
đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp.
- Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường được ứng dụng thương mại
hóa đạt tối thiểu 30%.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo
a) Hoàn thiện thể chế nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thực thi
chính sách
- Hoàn thiện chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệđổi mới
sáng tạo phù hợp với đặc thù lao động sáng tạo, nguyên tắc thị trường, chuẩn
mực thông lệ quốc tế; khả thi trong triển khai; hiệu quả đo lường được bằng
kết quả cụ thể, đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng, năng suất đổi mới sáng
tạo; dẫn dắt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế “2 con số”.
- Tháo gỡ rào cản, khơi thông hoạt động khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo, trọng tâm phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ
chiến lược, nâng cao năng lực làm chủ công nghệ lõi thương mại hóa; thúc
đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; chuyển giao công nghệ nội sinh; tăng
cường tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ.
3
b) Đổi mới chế thực hiện tái cấu trúc chương trình khoa học, công
nghệđổi mới sáng tạo
- Tổ chức thực hiện chế đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo gắn với các bài toán lớn công nghệ chiến lược. Khuyến khích
thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, chuyển sang chế hậu kiểm; xây
dựng tiêu chí đánh giá đầu ra tác động. Gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ với
phân bổ ngân sách, xếp hạng tổ chức và trách nhiệm giải trình.
- Tiêu chí xác định chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo giai đoạn 2026-2030 theo Phụ lục I.
- Khung các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệđổi mới sáng
tạo giai đoạn 2026 - 2030 theo Phụ lục II.
c) Phát triển môi trường thử nghiệm, hoàn thiện chế tạo cầu thị trường
khoa học công nghệ: Xây dựng triển khai chế thử nghiệm kiểm soát
(sandbox) nhằm tạo hành lang pháp an toàn để thử nghiệm công nghệ, sản
phẩm hình kinh doanh mới, ưu tiên các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, dữ liệu
lớn, blockchain, tài sản số, thiết bị bay không người lái, công nghệ y dược
công nghệ sinh học, dược liệu, y tế chuyên sâu, di sản số, du lịch thông minh,
công nghệ môi trường đầm phá ven biển, công nghệ văn hóa sáng tạo, dữ liệu đô
thị di sản ứng dụng AI trong bảo tồn, phát huy giá trị di sản, hình hóa
thông tin công trình di sản (HBIM), bản sao số, vật số, VR, XR, công tác bảo
tồn, số hóa, truyền dạy quảng các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền
thống,….
d) Phát triển hệ thống dữ liệu chuẩn hóa công tác thống kê, đánh giá
khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo. Xây dựng hệ thống quản chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo trên nền tảng số thống
nhất, kết nối các sở dữ liệu; chuẩn hóa quản theo vòng đời nhiệm vụ, áp
dụngđịnh danh thống nhất.
2. Huy động nguồn lực cấu chi ngân sách địa phương
a) Định hướng cấu chi, tiêu chí ưu tiên và nguyên tắc phân bổ
- Tập trung bố trí ngân sách địa phương chi sự nghiệp khoa học phục vụ
nghiên cứu công nghệ chiến lược, bảo đảm tối thiểu 15% trong tổng chi sự
nghiệp khoa học.
- Ưu tiên phân bổ ngân sách cho nghiên cứu ứng dụng, phát triển công
nghệ phục vụ nhu cầu thực tiễn. Đồng thời bảo đảm đầu đúng tầm cho nghiên
cứu bản, phát triển hạ tầngnguồn nhân lực chất lượng cao.
- Bố trí ngân sách hợp lý cho đổi mới, cải tiến công nghệ, các nhiệm vụ
doanh nghiệp tham gia, cùng tài trợ, tiếp nhận, thương mại hóa kết quả thực
hiện theo chế đối ứng; đồng thời khuyến khích đổi mới quản trị quy trình,
thử nghiệm công nghệ, tăng cường đầu cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ
doanh nghiệp dùng công nghệ mới qua hình thức phiếu hỗ trợ tài chính
(voucher).
4
- Triển khai việc đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các bài toán lớn, gắn với
mục tiêu quốc gia, ngành, lĩnh vực và nhu cầu thực tiễn của từng địa phương; ưu
tiên các nhiệm vụ gắn với công nghệ chiến lược; các chương trình, dự án quy
lớn, sản phẩm cụ thể, địa chỉ ứng dụng sự tham gia của doanh nghiệp,
viện, trường; giao trực tiếp đối với nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ công nghệ
chiến lược; đặt hàng có doanh nghiệp cùng tài trợ đối với nhiệm vụ ứng dụng.
b) Thc hin nh “nn sách đa phương dn dt - hi cùng đu tư”:
- Ngân sách địa phương tập trung phát triển hạ tầng ứng dụng, các trung
tâm đổi mới sáng tạo địa phương, sở dữ liệu chuyên ngành và kết nối vào nền
tảng quốc gia.
- Nguồn kinh phí ngoài ngân sách địa phương tham gia đầu thiết bị,
nâng cấp công nghệ, nền tảng ứng dụng, dịch vụ dữ liệu, khai thác vận hành, các
khu thử nghiệm và không gian đổi mới sáng tạo.
- Thực hiện đầu theo sản phẩm, cùng đầu với doanh nghiệp, gắn với
khả năng thương mại hóa. Áp dụng linh hoạt các hình thức tài trợ, cho vay, góp
vốn; tăng cường giám sát, đánh giá theo kết quả và tác động thực tiễn.
- Khuyến khích hoạt động của các quỹ phát triển khoa học công nghệ
của doanh nghiệp, quỹ đầu mạo hiểm quốc gia, địa phương nhằm tăng kinh
phí chi cho khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo theo quy định pháp luật;
tăng cường cùng đầu với khu vực nhân nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh và mở
rộng quy mô thị trường.
- Tăng cường lồng ghép nguồn lực từ đầu công, chi thường xuyên,
chương trình mục tiêu, quỹ phát triển khoa học công nghệ, quỹ của doanh
nghiệpnguồn hợp pháp khác.
3. Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo
a) Phát triển hạ tầng nghiên cứu, thử nghiệm và tính toán dùng chung
- Ưu tiên đầu tư phát trin h tng cho các lĩnh vc công ngh nhu cu
cp thiết và kh năng lan ta ln, trng tâm c lĩnh vc công ngh chiến lưc.
- Đầu phát triển đồng bộ hạ tầng nghiên cứu hạ tầng số thành phố,
gồm hệ thống phòng thí nghiệm dùng chung, sở kiểm định, đánh giá chất
lượng sản phẩm công nghệ đạt chuẩn quốc tế trung tâm dữ liệu thành phố
Huế, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo tại Khu công nghệ cao.
b) Phát triển hạ tầng thông tin, dữ liệu, thống hạ tầng chất lượng
thành phố
- Đầu phát triển hạ tầng dữ liệu hạ tầng số phục vụ thiết kế,
phỏng, thử nghiệm sản xuất thử sản phẩm công nghệ chiến lược, sản phẩm
công nghệ số trọng điểm; xây dựng các nền tảng dữ liệu, tính toán môi
trường dùng chung cho viện, trường, doanh nghiệp. Thiết lập chế kết nối, liên
thông, chia sẻ chuẩn hóa dữ liệu; xây dựng nền tảng số quản nhiệm vụ, kết
nối dữ liệu nghiên cứu giữa các chủ thể trong hệ thống.
5
- Đầu phát triển đồng bộ hạ tầng tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hiện
đại, số hóa kết nối. Hình thành mạng lưới hỗ trợ năng suất, chất lượng liên
thông trung ương - địa phương; xây dựng hạ tầng số, hệ thống dữ liệu quốc gia
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, về phát triển, ứng dụng năng
lượng nguyên tử, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, truy xuất nguồn gốc, bảo
đảm kết nối và chia sẻ. Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, internet
vạn vật trong giám sát, cảnh báo rủi ro, quản hậu kiểm; phát triển nền tảng dữ
liệu, công cụ, mạng lưới chuyên gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số.
c) Phát triển hạ tầng đổi mới sáng tạo gắn với ngành, vùng, địa phương
- Triển khai các dự án hạ tầng công nghệ phục vụ phát triển công nghệ
chiến lược, công nghiệp công nghệ số sản phẩm công nghệ số trọng điểm; ưu
tiên xây dựng khu, trung tâm quy lớn, vai trò dẫn dắt tại các vùng kinh tế
trọng điểm. Khuyến khích doanh nghiệp, viện, trường tham gia đầu tư, vận hành
theo hướng dùng chung, kết nối, phục vụ hiệu quả nghiên cứu phát triển,
thương mại hóa công nghệ.
- Khuyến khích phát triển trung tâm nghiên cứu phát triển tại các khu
công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; sở ươm tạo; trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo, chuyển giao công nghệ không gian đổi mới sáng tạo
gắn với lợi thế ngành, vùng, địa phương, chuỗi giá trị doanh nghiệp. Hình thành
phát triển các cụm liên kết trí tuệ nhân tạo tại khu công nghệ cao, khu công
nghệ số tập trung trung tâm đổi mới sáng tạo; thúc đẩy hợp tác, dùng chung
hạ tầng giữa doanh nghiệp, viện, trường.
- Ưu tiên nâng cấp hạ tầng đổi mới sáng tạo gắn với sản phẩm chủ lực,
logistics, cửa khẩu số, nông nghiệp công nghệ cao, dược liệu, công nghệ biển,
công nghiệp chế biến, chế tạo, du lịch thông minh dịch vụ giá trị gia tăng;
không đầu trùng lặp với hạ tầng quốc gia, hạ tầng vùng.
4. Xây dựng phát triển đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo
a) Thu hút, trọng dụngsử dụng hiệu quả nhân lực chất lượng cao
Triển khai đồng bộ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân lực chất
lượng cao trong ngoài nước; tuyển chọn công khai, sử dụng hiệu quả kiến
trúc trưởng, chuyên gia đầu ngành, nhân tài tham gia, chủ trì nhiệm vụ phát
triển sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ cao được ưu tiên đầu phát
triển. Trao quyền chủ động gắn với trách nhiệm giải trình, đãi ngộ tương xứng
với kết quả đầu ra, thương mại hóa, tác động thực tiễn.
b) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chiến lược
Xây dựng triển khai Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo nước ngoài bằng ngân sách thành phố; tổ chức các
chương trình đào tạo nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu dự án trọng điểm, ưu
tiên đào tạo chuyên sâu, tiến sĩ, kỹ chuyên gia công nghệ trong ngoài
6
nước. Xây dựng, triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo nhóm đối
tượng (quản lý, nghiên cứu - triển khai, ứng dụng), phù hợp yêu cầu từng lĩnh
vực, ưu tiên công nghệ chiến lược.
c) Tăng cường lưu chuyển tri thức và phát triển kỹ năng đổi mới sáng tạo
- Thúc đẩy dịch chuyển nhân lực khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo
trong ngoài nước, giữa viện, trường doanh nghiệp thông qua chế luân
chuyển, biệt phái cán bộ; phát triển kỹ năng quản trị công nghệ, dữ liệu
thương mại hóa; áp dụng chế khuyến khích, đãi ngộ và chia sẻ lợi ích gắn với
hiệu quả thực hiện và nhu cầu doanh nghiệp.
- Phát triển năng lực quản trị tài sản trí tuệ, chuỗi giá trị công nghệ, chuẩn
hóa, thử nghiệm, chứng nhận, an toàn công nghệ quản trị rủi ro công nghệ
cho đội ngũ thực thi chính sách Trung ươngđịa phương.
5. Nâng cao năng lực làm chủ phát triển các công nghệ chiến lược
địa phương.
a) Hoàn thin danh mc công ngh chiến lưc, sn phm công ngh chiến lưc
Hoàn thiện danh mục công nghệ chiến lược sản phẩm công nghệ chiến
lược theo hướng tinh gọn, bám sát nhu cầu phát triển, năng lực cạnh tranh, lợi
thế ngành khả năng hình thành chuỗi giá trị, thị trường. Tập trung theo hai
nhóm: (i) Nhóm công nghệ đã thị trường tác động trực tiếp đến kinh tế:
Doanh nghiệp giữ vai trò dẫn dắt đầu tư; Nnước hỗ trợ, tạo thị trường thông
qua mua sắm công chính sách phù hợp; viện, trường tham gia nghiên cứu,
phát triển đào tạo nhân lực. (ii) Nhóm các công nghệ tạo động lực tăng
trưởng mới, công nghệ nền tảng cho tương lai, công nghệ bảo đảm tự chủ trong
quốc phòng, an ninh: Nhà nước chủ động đầu tư, đặt hàng dẫn dắt; viện,
trường, doanh nghiệp phối hợp triển khai.
b) Triển khai các nhiệm vụ, dự án theo chuỗi giá trị
- Tập trung nguồn lực địa phương để nghiên cứu, phát triển làm chủ
các công nghệ chiến lược theo chuỗi từ nghiên cứu đến thương mại hóa mở
rộng quy mô; ưu tiên các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, dữ liệu lớn,
công nghệ sinh học, vật liệu tiên tiến, năng lượng sạch, robot tự động hóa
thông minh, y dượccông nghệ sinh học, dược liệu, y tế chuyên sâu, di sản số,
du lịch thông minh, công nghệ môi trường đầm phá ven biển, công nghệ văn hóa
sáng tạo, dữ liệu đô thị di sản ứng dụng AI trong bảo tồn, phát huy giá trị di
sản, hình hóa thông tin công trình di sản (HBIM), bản sao số, vật số, VR,
XR, công tác bảo tồn, số hóa, truyền dạy quảng các loại hình nghệ thuật
biểu diễn truyền thống,….
- H trợ tổ chức, doanh nghiệp mua thiết kế, sáng chế, phần mềm và công
cụ kiểm thử để giải mã, làm chủ cải tiến công nghệ chiến lược, công nghệ số
phù hợp điều kiện thành phố Huế.
6. Tăng cường liên kết giữa khu vực nhà nước khu vực nhân,
thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệđổi mới sáng tạo
7
a) Phát triển doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo
- Tăng cưng h tr hot đng đi mi sáng to trong doanh nghip tng qua
các loi hình nhim v, hot động đi mi sáng to văn hóa đi mi sáng to.
- Đẩy mạnh hình hợp tác “ba nhà” trong phát triển sản phẩm công
nghệ chiến lược, doanh nghiệp giữ vai trò dẫn dắt cùng đầu với Nhà nước
theo tỷ lệ phù hợp, tuỳ thuộc vào độ phức tạp của công nghệ; gắn với kế hoạch
thương mại hóa, phát triển thị trường xuất khẩu. Nhà nước hỗ trợ ưu tiên
sử dụng sản phẩm trong mua sắm công khi đáp ứng tiêu chí về sở hữu trí tuệ,
nội địa hóa và tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Khuyến khích thành lp và vn hànhc qu, cơ chế cùng đu tư và chia s
li ích gia vin, trường, doanh nghip nhà đầu tư. Gn nghiên cu vi doanh
nghip, ly t l thương mi hóa và g tr th trưng m thước đo hiu qu.
- Xây dựng, hoàn thiện bộ công cụ đánh giá trình độ, năng lực công nghệ
của doanh nghiệp; triển khai đánh giá, xây dựng bản đồlộ trình đổi mới công
nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, ngành, địa phương doanh nghiệp. H trợ doanh
nghiệp tiếp nhận, giải mã và làm chủ công nghệ.
b) Thúc đẩy thương mại hóa tài sản trí tuệ
- Hỗ trợ phát triển thị trường giao dịch sở hữu trí tuệ thông qua hoàn thiện
công cụ, hướng dẫn khai thác thương mại, đặc biệt với tài sản trí tuệ hình thành
từ ngân sách địa phương; hỗ trợ định giá, nâng cao năng lực quản trị, thương
mại hóa tài sản trí tuệ, nhất trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược, công
nghệ cao, công nghệ xanh và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Phát triển tổ chức trung gian chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ
đội ngũ môi giới, vấn, định giá; thúc đẩy thương mại hóa sáng chế kết nối
thị trường. Hình thành mạng lưới trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, triển
khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, mở rộng thị trường trong
ngoài nước, thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học, công
nghệđổi mới sáng tạo.
c) Tạo cầu thị trường cho công nghệđổi mới sáng tạo
- Triển khai chế đặt hàng gắn với bài toán lớn, cùng tài trợ, đánh giá
theo kết quả đầu ra; ưu tiên sử dụng sản phẩm công nghệ chiến lược trong khu
vực nhà nước khi đáp ứng tiêu chuẩn. Rà soát, tháo gỡ vướng mắc về tiêu chuẩn,
quy chuẩn năng lực thử nghiệm, kiểm định để thúc đẩy sử dụng sản phẩm
trong nước từ kết quả hoạt động khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo.
- Tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ giải quyết
các bài toán phát triển; thúc đẩy chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp,
viện, trường, các chủ thể liên quan, nâng cao năng lực đổi mới công nghệ trong
doanh nghiệp.
- Xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo từ xã, phường đến thành phố gắn
với chuỗi giá trị cụm ngành; phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo đóng
vai trò dẫn dắt, phù hợp điều kiện từng địa phương.
8
7. Hợp tác hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo
Thúc đẩy ngoại giao khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo, mở rộng
hợp tác phục vụ địa phương và doanh nghiệp:
- Tổ chức hợp tác quốc tế theo hướng tiếp thu, làm chủ cùng phát triển
công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp, viện, trường tham gia mạng lưới nghiên cứu
chuỗi giá trị toàn cầu, nâng cao năng lực hấp thụ thương mại hóa. Tăng
cường tham gia định hình tiêu chuẩn, quy tắc quốc tế; phát huy hiệu quả mạng
lưới đại diện khoa học và công nghệ Việt Nam nước ngoài.
- Triển khai các dự án, chương trình liên quan đến các công nghệ chiến
lược theo mô hình hợp tác “ba nhà”, huy động các chuyên gia, các nhà khoa học,
kiến trúc trưởng trong nước, quốc tế tham gia trong quá trình nghiên cứu,
phát triển.
- Xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu sản phẩm công nghệ số gắn
với “Make in Viet Nam”; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch, hội chợ,
triển lãm, kết nối chuỗi cung ứng, mở rộng thị trường quốc tế. Hỗ trợ doanh
nghiệp tìm kiếm đối tác, kết xuất khẩu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nước
ngoài; khuyến khích doanh nghiệp nhà nước sử dụng quỹ phát triển khoa học
công nghệ của doanh nghiệp để mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, phòng thí
nghiệm sở hữu công nghệ số lõi nước ngoài.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường các quan,
đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động cân đối, sử dụng kinh phí
trong dự toán ngân sách địa phương đã được giao hằng năm để triển khai thực
hiện Kế hoạch.
2. Khuyến khích huy động các ngun kinh p hi hóa hp pháp khác theo
quy định ca pp lut nhm h tr vic trin khai kế hoch hiu qu, thiết thc.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Ban hành Kế hoạch triển khai hằng năm, chủ trì tổ chức triển khai
báo cáo kết quả thực hiện về UBND thành phốBộ Khoa học và Công nghệ.
b) Đề xuất các đề án, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo đáp ứng tiêu chí quy định tại Phụ lục I, phù hợp với Khung các
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo tại Phụ lục II
của Kế hoạch này.
c) Chủ trì công tác tổ chức tài trợ, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công
nghệđổi mới sáng tạo ưu tiên triển khai ngay do thành phố tài trợ, đặt hàng.
9
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
Công nghệ trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của
Kế hoạch theo quy định pháp luật.
3. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường,
Căn cứ vào Kế hoạch này, chủ động xây dựngban hành Kế hoạch khoa
học, công nghệ đổi mới sáng tạo 5 năm hằng năm thuộc phạm vi quản lý,
trong đó xác định mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch, các chương trình, nhiệm
vụ, danh mục dự án khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo ưu tiên gắn với
mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch, nhu cầu nguồn lực, chế phối hợp chế độ
báo cáo.
Rà soát, sắp xếp, tích hợp, đề xuất các đề án, chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ đổi mới sáng tạo đáp ứng tiêu chí quy định tại Phụ lục I, phù
hợp với Khung các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo tại Phụ lục II của Kế hoạch này.
Đề xuất nhu cầu ứng dụng công nghệ chiến lược trong lĩnh vực, địa bàn
quản lý. Chủ động tham gia đề xuất, chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ thuộc Kế hoạch.
4. Các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học đồng hành
a) Chủ động nghiên cứu, phát triển làm chủ các sản phẩm công nghệ
chiến lược; tham gia đăngxét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo theo quy định pháp luật.
b) Hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh, thu hút nhà khoa học xuất sắc
người nước ngoài người Việt Nam nước ngoài tham gia phát triển các
sản phẩm công nghệ chiến lược.
c) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương đề xuất các nhiệm vụ, giải
pháp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội toàn thành phố.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những
nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch của UBND thành phố, các Sở, ngành, địa
phương chủ động gửi đề xuất về Sở Khoa học Công nghệ để tổng hợp báo
cáo UBND thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ KH&CN (để báo cáo);
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Đại học Huế;
- Các đơn vị được nêu tại Mục IV;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, KH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
Phụ lục I
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 343 /KH-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của
UBND thành phố)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Phụ lục II
KHUNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆĐỔI MỚI SÁNG TẠO
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 343 /KH-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của UBND thành phố)
TT
Nhóm chương trình,
nhiệm v
Nội dung trọng tâm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
Sản phẩm
1
Các chương trình,
nhiệm vụ khoa học,
công nghệ đổi mới
sáng tạo phục vụ phát
triển nghiên cứu
bản
Kết hợp tìm kiếm tri thức mới
với đào tạo nhân lực trình độ
cao, phát hiện nhân tài; tạo nền
tảng cho việc tiếp thu, làm chủ
phát triển công nghệ lõi,
công nghệ chiến lược và công
nghệ số; cung cấp sở khoa
học thực tiễn cho việc hoạch
định, hoàn thiện tổ chức thực
hiện đường lối của Đảng, chính
sách và pháp luật của Nhà nước.
Đại học Huế
Các sở, ban,
ngành, doanh
nghiệp các
đơn vị liên quan
2026-2027
Chương trình
được UBND
thành phố
ban hành; tối
thiểu 1-2
nhiệm vụ
được phê
duyệt/năm
2
Các chương trình đổi
mới sáng to
a)
Chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp nâng cao
năng suất chất lượng
sản phẩm, hàng hóa
Hỗ trợ doanh nghiệp, sở sản
xuất, hợp tác đổi mới công
nghệ, đổi mới dây chuyền, tiêu
chuẩn - đo lường - chất lượng,
nâng cấp sản xuất, phát triển
công nghiệp hỗ trợ, tăng nội địa
hóa và tham gia chuỗi cung ứng,
ưu tiên dự án có vốn đối ứng;
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường,
doanh nghiệp
các đơn vị liên
quan
2026-2030
Tối thiểu
3-5 doanh
nghiệp được
hỗ trợ/năm
2
b)
Chương trình phát triển
tài sản trí tuệ.
Hỗ trợ doanh nghiệp, sở sản
xuất, hợp tác thúc đẩy khai
thác, định giá, thương mại hóa
tài sản trí tuệ.
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường,
doanh nghiệp
các đơn vị liên
quan
2026-2030
Tối thiểu
1-2 doanh
nghiệp được
hỗ trợ/năm
c)
Chương trình phát triển
thị trường khoa học
công nghệ.
Hỗ trợ doanh nghiệp, sở sản
xuất, hợp tác xã phát triển thị
trường khoa học và công nghệ
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường,
doanh nghiệp
các đơn vị liên
quan
2026-2030
Tối thiểu
1-2 doanh
nghiệp được
hỗ trợ/năm
d)
Chương trình phát triển
hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo, hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo
Hỗ trợ doanh nghiệp, sở sản
xuất, hợp tác xã, các địa phương
phát triển hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo, tập trung vào doanh
nghiệp ng nghệ tăng trưởng
nhanh, sản phẩm chiến lược
địa phương khả năng trở
thành cực đổi mới sáng to.
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường,
doanh nghiệp
các đơn vị liên
quan
2026-2030
Tối thiểu
1-2 doanh
nghiệp được
hỗ trợ/năm
3
3
Chương trình, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo phục
vụ phát triển khoa học,
công nghệ đổi mới
sáng tạo tại địa phương,
doanh nghiệp
Phát triển khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo tại địa
phương gắn với lợi thế của địa
phương vùng nhằm thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế nâng cao
chất lượng cuộc sống của người
dân, đảm bảo quốc phòng, an
ninh; đẩy mạnh hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ đổi mới sáng tạo
tại doanh nghiệp gắn với nâng
cao năng suất, sức cạnh tranh và
mở rộng thị trường cho doanh
nghiệp, tham gia tích cực trong
việc giải quyết các nhiệm vụ
công nghiệp chiến lược.
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường,
doanh nghiệp
các đơn vị liên
quan
2026-2030
Chương trình
được UBND
thành phố
ban hành; tối
thiểu 1-2
nhiệm vụ
được phê
duyệt/năm
4
Chương trình, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo phục
vụ nâng cao tiềm lực
khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo
Phát triển nguồn nhân lực, tổ
chức khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo; phát triển hạ
tầng khoa học, công nghệđổi
mới sáng tạo, gồm: phòng thí
nghiệm trọng điểm, trung tâm
kỹ thuật, sở thử nghiệm -
kiểm định - đo lường - chất
lượng các sở dữ liệu, nền
tảng dùng chung, nền tảng số,
hạ tầng số.
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường,
doanh nghiệp
các đơn vị liên
quan
2026-2030
Chương trình
được UBND
thành phố
ban hành; tối
thiểu 1-2
nhiệm vụ
được phê
duyệt/năm
4
5
Các chương trình,
nhiệm vụ khoa học,
công nghệ đổi mới
sáng tạo phục vụ quốc
phòng, an ninh
Phát triển toàn diện tiềm lực
khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo, đảm bảo củng cố, tăng
cường quốc phòng, an ninh.
Công an thành
phố
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường,
doanh nghiệp
các đơn vị liên
quan
2026-2030
Chương trình
được UBND
thành phố
ban hành; tối
thiểu 1-2
nhiệm vụ
được phê
duyệt/năm
UBND THÀNH PHỐ HUẾ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 343/KH-UBND Huế 2026 khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×