• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 110/KH-UBND Bắc Ninh 2025 phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/10/2025 13:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 110/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Tân Phượng
Trích yếu: Thực hiện Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 110/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 110/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 110/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
––––––––
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Bắc Ninh, ngày tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030
––––––––––––––
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Luật
Chuyển giao công nghệ năm 2017; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết
định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030; Quyết định số
1158/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình
phát triển thị trường khoa học và công nghệ quốc gia đến năm 2030; UBND tỉnh Bắc
Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thị trường khoa học và công
nghệ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1158/QĐ-TTg ngày
13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển thị trường
khoa học và công nghệ quốc gia đến năm 2030 phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh
Bắc Ninh; phát huy mọi nguồn lực, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các
ngành trong triển khai thực hiện.
- Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và
các đơn vị liên quan thực hiện đảm bảo hiệu quả, phát huy vai trò các cấp, các ngành
trong tổ chức thực hiện.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo việc triển khai Chương trình kịp thời, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Huy động tối đa mọi nguồn lực để đẩy mạnh và phát triển thị trường KH&CN nhằm
nâng cao giá trị giao dịch hàng hóa KH&CN, phát triển tổ chức trung gian thị trường KH&CN
và doanh nghiệp KH&CN, đẩy mạnh việc khai thác, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả các
kết quả nghiên cứu KH&CN góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh.
110
16
2
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Đến năm 2030
- Giá trị giao dịch hàng hóa khoa học và công nghệ hàng năm tăng mạnh, bình quân
đạt khoảng 30%, chủ yếu tập trung vào một số lĩnh vực, ngành chủ lực của tỉnh và các sản
phẩm xuất khẩu. Tỷ trọng giao dịch tài sản trí tuệ đạt trên 20%, tỷ trọng giao dịch các công
nghệ nhập khẩu đạt 35%. Tỷ trọng giao dịch công nghệ từ các viện nghiên cứu, trường đại
học đạt trên 40% trong tổng giao dịch công nghệ có nguồn gốc trong nước.
- Thành lập sàn giao dịch công nghệ và thiết bị tỉnh Bắc Ninh.
- Hình thành và phát triển 01 tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.
- Số hóa các kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ có tiềm năng thương mại hóa trên
thị trường.
- Tổ chức các sự kiện trình diễn, kết nối cung - cầu công nghệ, đổi mới sáng
tạo thúc đẩy hợp tác đầu tư nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo, phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của ít nhất
01 lĩnh vực sản xuất trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo hướng dẫn của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Có 80 doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động của Khu công nghệ thông tin tập trung của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý hỗ trợ phát triển thị trường
khoa học và công nghệ
1.1. Rà soát, hoàn thiện chính sách về thị trường khoa học và công nghệ, thúc đẩy các
giao dịch hàng hóa khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
1.2. Đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách tạo động lực cạnh tranh để thúc đẩy doanh
nghiệp tham gia thị trường khoa học và công nghệ; cơ chế liên thông thị trường khoa học và
công nghệ với các thị trường hàng hóa, dịch vụ, tài chính và lao động; cơ chế đẩy mạnh hợp
tác viện, trường - doanh nghiệp; chính sách thương mại hóa, đưa nhanh kết quả nghiên cứu,
tài sản trí tuệ vào sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
1.3. Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.4. Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khoa học và công nghệ phát triển và
tiếp cận các chính sách, nguồn vốn Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Ninh.
1.5. Rà soát và đề xuất hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, chế độ báo cáo
thống kê của thị trường khoa học và công nghệ.
3
2. Thúc đẩy phát triển nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ,
nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
2.1. Tổ chức đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
trong một số ngành, lĩnh vực công nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh làm cơ sở đề xuất cơ
chế hỗ trợ đổi mới, chuyển giao công nghệ. Căn cứ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg
ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, tập
trung chủ yếu vào các ngành từ C10 đến C30 (nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo).
Trong phạm vi đó, ưu tiên khảo sát 150-200 doanh nghiệp thuộc ngành chủ lực của tỉnh
Bắc Ninh như: Sản xuất chế biến thực phẩm; sản xuất sản phẩm thuốc lá; dệt; sản xuất
trang phục; sản xuất da và các loại sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và các sản phẩm
từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bệt;
sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản
phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất.
2.2. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu và phát triển; hỗ trợ
doanh nghiệp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực hấp thụ
công nghệ của doanh nghiệp.
2.3. Thúc đẩy hợp tác doanh nghiệp - viện, trường theo hướng đặt hàng công
nghệ hoặc hình thành dự án nghiên cứu, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp
khoa học và công nghệ.
2.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ và năng lực sản xuất của doanh nghiệp
trong một số ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, từ năm 2026 trở đi phấn đấu mỗi năm
một ngành, lĩnh vực.
2.5. Thành lập Khu công nghệ thông tin tập trung của tỉnh Bắc Ninh. Tổ chức
hoạt động nghiên cứu - phát triển sản phẩm công nghệ thông tin, ứng dụng, chuyển
giao về công nghệ thông tin; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ thông tin,
cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin; đào tạo nhân lực công nghệ thông tin; ươm tạo
doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Khu công nghệ thông tin tập trung của tỉnh.
2.6. Triển khai các Chương trình, dự án như: Ứng dụng khoa học và công nghệ
vào sản xuất nông nghiệp; Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về nghiên cứu,
phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030; Chương trình chuyển đổi số
tỉnh Bắc Ninh định hướng đến năm 2030... để thúc đẩy nguồn cầu công nghệ.
3. Thúc đẩy phát triển nguồn cung của thị trường khoa học và công nghệ
3.1. Triển khai các biện pháp thúc đẩy chuyển giao công nghệ; nhập khẩu, giải
mã các công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, ưu tiên công nghệ từ các
nước phát triển, có tiềm năng tác động lớn và lan tỏa, trước hết là đối với một số lĩnh
vực công nghiệp/ngành hàng xuất khẩu thế mạnh của tỉnh.
3.2. Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ; ưu tiên hỗ trợ
các kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp phụ trợ,
4
cơ giới hóa, chế biến sâu trong nông nghiệp, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản
phẩm đặc sản, sản phẩm làng nghề, dược liệu, thực phẩm, sản phẩm khởi nghiệp, ý
tưởng, dự án khởi nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản phẩm có khả
năng thương mại hóa của tỉnh phục vụ yêu cầu phát triển, nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm của doanh nghiệp; phát triển vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
3.3. Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia chương trình: (1) Nâng
cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh; (2) Chương trình phát triển tài sản trí tuệ; (3) Đề án truy xuất nguồn gốc
cho sản phẩm, hàng hóa tỉnh Bắc Ninh.
3.4. Tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến thúc
đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ; phấn đấu trên 90% nhiệm vụ khoa
học và công nghệ được duy trì, ứng dụng vào thực tiễn.
4. Phát triển các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ
4.1. Hình thành và phát triển tổ chức trung gian có vai trò đầu mối, cung cấp
các dịch vụ có tính hệ thống về thị trường khoa học và công nghệ, như: Sàn giao dịch
công nghệ và Thiết bị tỉnh Bắc Ninh; Trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo; Cơ sở ươm
tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ,...
4.2. Nâng cao năng lực hoạt động các tổ chức trung gian nhất là các tổ chức
trung gian thuộc tổ chức khoa học và công nghệ gắn với sản phẩm, hàng hóa chủ lực
của tỉnh. Khuyến khích, hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học
và công nghệ thuộc khu vực tư nhân.
4.3. Khuyến khích, hỗ trợ kết nối mạng lưới tổ chức, chuyên gia cho các tổ
chức trung gian trong hoạt động tư vấn sở hữu trí tuệ, định giá công nghệ, thẩm định
một số công nghệ dự án đầu tư.
5. Tăng cường hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ
5.1. Tổ chức các sự kiện xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ quy mô
cấp tỉnh, cấp vùng; quảng bá thị trường khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
lồng ghép, phối hợp với các sự kiện xúc tiến thương mại và đầu tư theo cả hai
phương thức trực tuyến và trực tiếp.
5.2. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có công nghệ mới được công bố,
trình diễn, giới thiệu, tham gia chợ, hội chợ công nghệ trong nước và ngoài nước.
6. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, truyền thông
và hội nhập quốc tế về thị trường khoa học và công nghệ
6.1. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ cho các tổ chức trung gian và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về thị
trường khoa học và công nghệ.
5
6.2. Tăng cường hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức xã hội và
quảng bá thành tựu phát triển thị trường khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo.
Khen thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động
phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
6.3. Đẩy mạnh hoạt động hợp tác về thị trường khoa học và công nghệ, kết nối
thị trường khoa học và công nghệ của tỉnh với thị trường khoa học và công nghệ
trong và ngoài nước.
7. Phát triển hạ tầng của thị trường khoa học và công nghệ
7.1. Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng của thị trường khoa học và công nghệ
trên địa bàn tỉnh; xây dựng, kết nối với cổng thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu và nền
tảng kỹ thuật tích hợp dùng chung về thị trường khoa học và công nghệ. Từng bước
liên thông, tích hợp với các nền tảng kỹ thuật về thị trường khoa học và công nghệ
trong nước và quốc tế.
7.2. Ứng dụng các công cụ phân tích, thống kê, số hóa và xử lý dữ liệu công
nghệ; quản trị giao dịch và kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia của thị trường khoa học và
công nghệ.
7.3. Đầu tư, phát triển Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị tỉnh Bắc Ninh có vai
trò đầu mối mạng lưới, hỗ trợ hiệu quả cho các tổ chức trung gian khác thực hiện các
dịch vụ tư vấn, môi giới về thị trường khoa học và công nghệ.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện bao gồm: Ngân sách Nhà nước và xã hội hoá; vốn tài
trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài; nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nguồn
vốn hợp pháp khác để triển khai các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch này thực hiện theo quy
định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Kế hoạch
này; căn cứ tình hình thực tế và nguồn kinh phí giao hàng năm, tổng hợp nội dung kinh
phí các nhiệm vụ phát triển thị trường khoa học và công nghệ vào Kế hoạch hoạt động
khoa học và công nghệ để triển khai theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan tổ
chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học
và Công nghệ theo quy định.
6
c) Tổng hợp, đề xuất khen thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá nhân có thành tích
xuất sắc trong hoạt động phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu cân đối ngân sách và phân bổ kinh phí theo quy định để tổ chức
thực hiện Kế hoạch. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh phí
thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; hướng dẫn xây dựng dự toán kinh phí, quyết toán
kinh phí theo quy định.
b) Đẩy mạnh thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ nước ngoài và các đối
tác quốc tế cho hoạt động phát triển thị trường khoa học và công nghệ, phát triển các mô
hình kinh tế mới dựa trên nền tảng chuyển đổi số, kinh tế số.
3. Sở Công Thương
a) Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử theo chiều sâu, phát huy hiệu quả sàn
giao dịch thương mại điện tử tỉnh Bắc Ninh. Nâng cao hoạt động khuyến công, chú
trọng hỗ trợ ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện gắn kết, xúc tiến hoạt động
của thị trường hàng hóa, dịch vụ và thị trường khoa học và công nghệ, lồng ghép các
nhiệm vụ trong Kế hoạch phát triển thị trường khoa học và công nghệ trong Chương
trình xúc tiến thương mại hàng năm.
4. Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan triển
khai thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách,
pháp luật về phát triển thị trường khoa học và công nghệ; tình hình triển khai, kết quả
triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với từng nhóm đối tượng tới cộng đồng doanh
nghiệp, đồng thời công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Phổ biến nhân rộng
các mô hình, điển hình tiên tiến trong thực hiện Kế hoạch này.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất, xác định các nhiệm vụ hỗ
trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm làng nghề có lợi
thế trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các doanh
nghiệp, HTX, tổ hợp tác trong thực thi quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm thuộc
lĩnh vực nông nghiệp.
6. Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
a) Căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ tổ chức thực hiện Kế hoạch này; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo
nội dung có liên quan đến tình hình thực hiện Kế hoạch này để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định.
7
b) Chủ động kết nối các doanh nghiệp trong phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực, địa
phương để thu thập nhu cầu về công nghệ, nhu cầu chuyển giao tài sản trí tuệ để cung cấp
cho Sở Khoa học và Công nghệ nhằm kịp thời xây dựng các nhiệm vụ hỗ trợ phù hợp.
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và triển khai các nhiệm vụ tại phụ
lục kèm theo Kế hoạch.
d) Lồng ghép việc thực hiện Kế hoạch với quá trình triển khai thực hiện các
chương trình, đề án tại địa phương.
7. Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, viện, trường, cơ sở nghiên cứu có trụ
sở trên địa bàn tỉnh
a) Tăng cường đầu tư nghiên cứu khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, ứng
dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào hoạt động chuyên môn, sản xuất, kinh doanh
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, đáp ứng yêu
cầu của xã hội trong tình hình mới, từ đó xây dựng nền kinh tế bền vững;
b) Khuyến khích chuyển giao công nghệ (trừ các công nghệ thuộc danh mục công
nghệ cấm chuyển giao, danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao ban hành kèm theo
Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ); nhập khẩu, giải mã các công
nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, ưu tiên công nghệ từ các nước phát triển,
có tiềm năng tác động lớn và lan tỏa, trước hết là đối với một số lĩnh vực công
nghiệp/ngành hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh;
c) Tích cực tham gia hoạt động giao dịch hàng hóa khoa học và công nghệ thông
qua Sàn giao dịch công nghệ, thiết bị của tỉnh trên môi trường mạng; các hoạt động phát
triển thị trường khoa học và công nghệ do tỉnh, bộ, ngành Trung ương tổ chức.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề phát
sinh các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo, đề xuất
với UBND tỉnh (qua đầu mối Sở Khoa học và Công nghệ) xem xét điều chỉnh, bổ sung
cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan, thuộc UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị;
+ Lưu: VT, KGVX.
Dũng
.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
8
Phụ lục
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /10/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
––––––––––––––––
STT
Chủ trì
thực hiện
Phối hợp thực hiện
Thời
gian
1
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Báo và Phát thanh,
truyền hình Bắc Ninh
2026-
2030
2
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở, ngành, đơn vị
liên quan
2026-
2030
3
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở, ngành, địa
phương, doanh nghiệp,
viện, trường, tổ chức
KH&CN
2026-
2027
4
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở, ngành, địa
phương, doanh nghiệp
và đơn vị liên quan
2026-
2030
5
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở, ngành, viện,
trường, tổ chức
KH&CN
2026-
2030
6
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các viện, trường, tổ
chức KH&CN
2026-
2030
7
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở, ngành, địa
phương, tổ chức, doanh
nghiệp
2026-
2030
2
8
Tổ chức, hỗ trợ một số tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp tham gia các sự kiện về
KH&CN, như: chợ công nghệ và thiết bị, sự
kiện Trình diễn, kết nối cung - cầu công nghệ
(Techdemo), Techfest... trong và ngoài tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp liên quan
2026-
2030
9
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
viện, trường, tổ chức,
doanh nghiệp
2026-
2030
10
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
viện, trường, doanh
nghiệp, tổ chức KHCN
2026-
2030
11
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các sở, ban, ngành, địa
phương, doanh nghiệp
liên quan.
2026-
2030
12
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
viện, trường, các doanh
nghiệp, UBND các
huyện, thành phố, thị
xã.
2026-
2030
13
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở, ban, ngành;
Quỹ đầu tư phát triển
tỉnh và các cơ quan có
liên quan
2026-
2030
14
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
doanh nghiệp liên quan
2026-
2030
15
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Nội vụ; các sở, ban,
ngành, Hiệp hội Doanh
nghiệp vừa và nhỏ;
UBND các huyện, thị
xã và thành phố, các
trường Đại học, Cao
đẳng…
2026-
2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 110/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 110/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×