- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Tần số vô tuyến điện Viễn thông Giao dịch điện tử
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | 09/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| QUỐC HỘI _______ Luật số: /2026/QH15 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________ |
![]()
DỰ THẢO 1
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, LUẬT VIỄN THÔNG, LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VÀ LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 47/2024/QH15, Luật số 112/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2024/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 148/2025/QH15, Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 115/2025/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
1. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 5 như sau:
“h) Bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ vô tuyến điện; quản lý việc cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư;”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:
“2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này được cấp giấy phép trực tiếp phải có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông.
Trường hợp cấp lại giấy phép thực hiện theo quy định tại Điều 20a của Luật này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20a như sau:
“4. Điều kiện được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần bao gồm:
a) Có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông;
b) Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về viễn thông, tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật đối với băng tần, kênh tần số đã cấp trước đó được đề nghị cấp lại.”.
4. Sửa đổi, bổ sung bổ sung điểm c khoản 1 Điều 22 như sau:
“c) Thời hạn hiệu lực của giấy phép được gia hạn không vượt quá thời hạn của giấy phép viễn thông;”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 23 như sau:
“g) Khi giấy phép viễn thông tương ứng bị thu hồi;”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 24 như sau:
“a) Tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng phù hợp với băng tần, kênh tần số nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông và phải kế thừa đầy đủ các nghĩa vụ của tổ chức chuyển nhượng;”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
“1. Người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không, vô tuyến điện nghiệp dư phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên, trừ trường hợp đã có chứng chỉ tương đương theo quy định của luật hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định:
a) Tiêu chuẩn áp dụng đối với tổ chức thực hiện việc thi và cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư;
b) Các loại chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư; điều kiện, trình tự, thủ tục thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư; thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết điều kiện, thủ tục cấp, thu hồi Chứng chỉ vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; đào tạo vô tuyến điện viên trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
4. Chính phủ quy định về cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết, quản lý về đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải.”.
8. Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 18a, khoản 2 Điều 19, điểm a khoản 3 Điều 20, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 21, điểm đ khoản 1 Điều 22.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Viễn thông
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:
a) Bãi bỏ điểm c khoản 1.
b) Thay thế cụm từ “phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh” tại điểm d khoản 1 bằng cụm từ “kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này;”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Giấy phép viễn thông quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 của Luật này được cấp cho doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện quy định tại các điểm a và d khoản 1 Điều này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:
“Điều 37. Điều kiện về viễn thông khi tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
Doanh nghiệp được xác định đủ điều kiện về viễn thông để tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 36 của Luật này và đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về viễn thông theo quy định của pháp luật.”
3. Bãi bỏ cụm từ “điều kiện hoạt động,” tại khoản 4 Điều 48.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử
“4. Chính phủ quy định chi tiết hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy; quy trình, thủ tục, hồ sơ cấp, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy và các nội dung khác quy định tại Điều này.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 41 như sau:
“2. Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng, phê duyệt Chương trình quốc gia về phát triển thị trường khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 54 như sau:
“2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng và ban hành chương trình, chính sách về nhập khẩu công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;”.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày ... tháng ... năm ... ./.
________________
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XV, kỳ họp thứ ... thông qua ngày ..... tháng … năm 2026.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!