• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư liên tịch về số hóa hồ sơ, ký số và chia sẻ dữ liệu thi hành án hình sự

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 27/06/2026 11:11 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hình sự Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư liên tịch
Hạn gửi góp ý: 09/07/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Đang cập nhật... Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: 19/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư liên tịch

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư liên tịch DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG - TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

TỐI CAO

______________

Số: /2026/TTLT-BCA-BQP

-TANDTC - VKSNDTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

DỰ THẢO


 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định về phối hợp trong việc số hóa hồ sơ, ký số và kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hoạt động thi hành án hình sự

 

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 14/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật lưu trữ số 33/2024/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch quy định về số hóa hồ sơ, ký số và kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hoạt động thi hành án hình sự.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư liên tịch này quy định về số hóa hồ sơ, ký số và kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hoạt động thi hành án hình sự theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Việc tổ chức thực hiện quy định tại Thông tư liên tịch này áp dụng đối với hồ sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử về thi hành án hình sự phục vụ công tác giam giữ, quản lý phạm nhân, kiểm sát thi hành án hình sự và các hoạt động khác liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an; Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng;

2. Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự;

3. Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự;

4. Cơ quan thi hành án hình sự;

5. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự;

6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện số hóa hồ sơ, ký số và chia sẻ dữ liệu trong hoạt động thi hành án hình sự theo chức năng nhiệm vụ được giao.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư liên tịch này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hệ thống thông tin trong hoạt động thi hành án hình sự (sau đây gọi là hệ thống thông tin) là hệ thống được xây dựng, quản lý và vận hành để tạo lập, cập nhật, lưu trữ, khai thác, kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử giữa cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nhằm phục vụ hoạt động thi hành án hình sự.

2. Số hóa hồ sơ là việc chuyển đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu dạng vật lý hoặc tương tự sang dạng dữ liệu số.

3. Mã định danh điện tử là số định danh cá nhân của cá nhân theo quy định của pháp luật về căn cước, được sử dụng để định danh cá nhân trong hoạt động thi hành án hình sự.

4. Mã hồ sơ thi hành án hình sự điện tử là dãy ký tự được cấp cho cá nhân theo quy định của pháp luật để sử dụng trong hệ thống thông tin.

5. Tài liệu điện tử là tài liệu tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu.

6. Hồ sơ thi hành án hình sự điện tử là tập hợp thông tin, dữ liệu, văn bản và tài liệu điện tử được tạo lập, cập nhật, quản lý và lưu trữ trong hệ thống thông tin của các cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động thi hành án hình sự.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc số hóa hồ sơ thi hành án hình sự phải bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn, khả năng quản lý, khai thác, sử dụng và lưu trữ dữ liệu điện tử trong hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thi hành án hình sự.

2. Việc ký số văn bản, tài liệu điện tử trong hoạt động thi hành án hình sự phải bảo đảm đúng thẩm quyền, tính xác thực, tính toàn vẹn của dữ liệu điện tử, khả năng chống chối bỏ và khả năng kiểm tra, xác minh theo quy định của pháp luật.

3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử trong hoạt động thi hành án hình sự phải bảo đảm thống nhất về mã định danh điện tử, mã hồ sơ điện tử, khung dữ liệu và danh mục dữ liệu dùng chung theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hồ sơ, tài liệu điện tử đã được tạo lập hợp pháp hoặc được số hóa, ký số theo quy định của pháp luật và đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu thì có giá trị pháp lý như bản giấy và được sử dụng thay thế bản giấy trong hoạt động thi hành án hình sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc phục vụ yêu cầu nghiệp vụ, bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, an toàn thông tin.

5. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu điện tử trong hoạt động thi hành án hình sự phải bảo đảm định danh, xác thực, phân quyền truy cập; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.

Chương II

SỐ HÓA HỒ SƠ, KÝ SỐ VÀ KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU

Điều 5. Số hóa hồ sơ thi hành án hình sự

1. Hồ sơ, văn bản, tài liệu trong hoạt động thi hành án hình sự được số hóa để tạo lập tài liệu điện tử và cập nhật trong hệ thống thông tin theo quy định tại Thông tư liên tịch này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tài liệu điện tử hình thành từ việc số hóa hồ sơ thi hành án hình sự phải bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác, thống nhất và khả năng khai thác, sử dụng trong hệ thống thông tin, được liên kết với cơ sở dữ liệu thông qua mã định danh điện tử hoặc mã hồ sơ điện tử.

3. Cơ quan, cá nhân được giao quản lý hồ sơ thi hành án hình sự điện tử có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu, tài liệu phát sinh trong quá trình thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự lên hệ thống thông tin; bảo đảm tính chính xác, thống nhất giữa hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử trong thời gian thực hiện chuyển đổi.

4. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong hoạt động thi hành án hình sự chịu trách nhiệm bảo đảm việc khởi tạo, cập nhật, bổ sung và sử dụng tài liệu điện tử đúng phạm vi quản lý; bảo đảm tài liệu điện tử phản ánh trung thực, đầy đủ nội dung của hồ sơ thi hành án hình sự trong quá trình hình thành và sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Ký số và giá trị pháp lý của văn bản, tài liệu điện tử trong hoạt động thi hành án hình sự

1. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện ký số bằng chữ ký số chuyên dùng công vụ để phục vụ số hóa hồ sơ, tạo lập, xác thực và sử dụng văn bản điện tử trong thi hành án hình sự.

2. Văn bản thi hành án hình sự được ký số theo quy định của pháp luật thì không phải ký trực tiếp và có giá trị pháp lý như văn bản giấy có chữ ký trực tiếp.

3. Văn bản, tài liệu điện tử được tạo lập, số hóa hoặc kết xuất từ dữ liệu trong hệ thống thông tin trong hoạt động thi hành án hình sự được ký số có giá trị pháp lý khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Được ký bằng chữ ký số chuyên dùng công vụ sử dụng chứng thư chữ ký số còn hiệu lực tại thời điểm ký;

b) Nội dung văn bản được bảo đảm tính toàn vẹn, không bị thay đổi trái phép sau khi ký số;

c) Văn bản được lập đúng thể thức, kỹ thuật trình bày và quy định về quản lý văn bản điện tử theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Gửi, nhận và sử dụng văn bản thi hành án điện tử

1. Văn bản thi hành án hình sự điện tử được ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được sử dụng để gửi, nhận, thông báo và trao đổi giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động thi hành án hình sự.

2. Việc gửi, nhận và sử dụng văn bản thi hành án hình sự điện tử phải bảo đảm: tính xác thực và toàn vẹn nội dung văn bản; an toàn thông tin, an ninh mạng và đúng phạm vi, thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Đối với văn bản, tài liệu điện tử thuộc phạm vi bí mật nhà nước, việc gửi, nhận phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và sử dụng văn bản thi hành án hình sự điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước và dữ liệu cá nhân.

Điều 8. Quản lý, lưu trữ hồ sơ thi hành án hình sự điện tử

1. Hồ sơ thi hành án hình sự điện tử được quản lý thống nhất trong hệ thống thông tin của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, an toàn, bảo mật và khả năng khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ thi hành án hình sự điện tử được cập nhật thường xuyên trên cơ sở tài liệu điện tử hình thành từ việc số hóa, kết xuất từ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu và các tài liệu điện tử khác phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm tính toàn vẹn và thống nhất của hồ sơ.

3. Việc lưu trữ hồ sơ thi hành án hình sự điện tử phải bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, khả năng truy cập, tra cứu và sử dụng lâu dài theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử và bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Hồ sơ thi hành án hình sự điện tử được lưu trữ và bảo quản theo chế độ lưu trữ điện tử, thời hạn lưu trữ hồ sơ điện tử phải đồng bộ với thời hạn lưu trữ hồ sơ giấy.

Điều 9. Khai thác, sử dụng hồ sơ thi hành án hình sự điện tử

1. Hồ sơ thi hành án hình sự điện tử được khai thác, sử dụng phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Việc khai thác, sử dụng hồ sơ thi hành án hình sự điện tử phải được thực hiện đúng phạm vi, thẩm quyền; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ bí mật nhà nước; cơ quan có thẩm quyền thiết lập tài khoản, phân quyền và cơ chế kiểm soát truy cập để bảo đảm việc khai thác, sử dụng được thực hiện đúng quy định của pháp luật.

3. Hồ sơ điện tử có giá trị như hồ sơ giấy khi đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về tạo lập hợp pháp, số hóa, ký số và đáp ứng yêu cầu về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan.

Điều 10. Kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hoạt động thi hành án hình sự

1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hoạt động thi hành án hình sự được thực hiện nhằm phục vụ công tác quản lý, kiểm sát, xét xử và thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Dữ liệu kết nối, chia sẻ phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, thống nhất, an toàn thông tin và bảo mật theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu

1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống thông tin trong hoạt động thi hành án hình sự được thực hiện thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API), nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu hoặc các phương thức kỹ thuật khác do cơ quan có thẩm quyền thống nhất triển khai.

2. Việc trao đổi, khai thác dữ liệu điện tử được thực hiện bảo đảm phân quyền, kiểm soát truy cập, ghi nhận và lưu vết nhằm phục vụ quản lý, giám sát và xác định trách nhiệm trong quá trình sử dụng dữ liệu.

3. Dữ liệu trong quá trình kết nối, chia sẻ được đối soát nhằm bảo đảm tính chính xác, toàn vẹn của dữ liệu điện tử phục vụ hoạt động thi hành án hình sự.

Điều 12. Xử lý sự cố hệ thống thông tin và dữ liệu điện tử

1. Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống thông tin có trách nhiệm:

a) Giám sát, phát hiện, cảnh báo và khắc phục sự cố hệ thống;

b) Kịp thời thông báo cho các cơ quan liên quan khi xảy ra sự cố ảnh hưởng đến hoạt động nghiệp vụ;

c) Tổ chức lưu vết, xác định nguyên nhân và trách nhiệm xử lý sự cố.

2. Trong thời gian hệ thống thông tin gặp sự cố, không bảo đảm điều kiện kỹ thuật hoặc mất kết nối dữ liệu, trong trường hợp không thể trì hoãn để khắc phục sự cố, cơ quan có thẩm quyền được sử dụng văn bản giấy hoặc phương thức nghiệp vụ phù hợp theo quy định của pháp luật để bảo đảm hoạt động thi hành án hình sự không bị gián đoạn.

3. Sau khi hệ thống được khôi phục, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cập nhật, đồng bộ đầy đủ dữ liệu phát sinh trong thời gian xảy ra sự cố lên hệ thống thông tin.

4. Trường hợp phát sinh sai lệch, mất mát hoặc không thống nhất dữ liệu điện tử thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác minh và xử lý theo thẩm quyền; việc chỉnh sửa, cập nhật dữ liệu phải được ghi nhận đầy đủ trên hệ thống thông tin.

Điều 13. Thay đổi, cập nhật, bổ sung dữ liệu điện tử

1. Việc thay đổi, cập nhật, bổ sung dữ liệu điện tử trong hồ sơ thi hành án hình sự phải được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, người có thẩm quyền.

2. Mọi hoạt động chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung dữ liệu điện tử phải được ghi nhận đầy đủ trên hệ thống thông tin, bao gồm:

a) Thời gian thực hiện;

b) Nội dung thay đổi;

c) Người thực hiện;

d) Lý do thay đổi;

đ) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt (nếu có).

3. Không được tự ý sửa đổi, xóa hoặc làm sai lệch dữ liệu điện tử đã được ký số, lưu trữ hoặc chia sẻ trên hệ thống thông tin, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng

1. Việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu điện tử, tài liệu điện tử trong hoạt động thi hành án hình sự phải bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

2. Dữ liệu điện tử và tài liệu điện tử phải được bảo đảm an toàn trong quá trình lưu trữ, truyền nhận và xử lý, bảo đảm phòng ngừa truy cập trái phép, thay đổi, tiết lộ, mất mát hoặc phá hoại.

3. Các cơ quan tham gia kết nối, chia sẻ dữ liệu có trách nhiệm tổ chức giám sát, phát hiện, cảnh báo và xử lý sự cố an toàn thông tin đối với hệ thống thuộc phạm vi quản lý; đồng thời phối hợp xử lý khi có sự cố, bảo đảm tính liên tục, an toàn của hoạt động trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống.

4. Các cơ quan tham gia quản lý, khai thác, vận hành hệ thống thông tin có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng định kỳ; rà soát nguy cơ mất an toàn dữ liệu; xây dựng phương án ứng phó, xử lý sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày / 2026.

2. Các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu, áp dụng thực hiện trong Thông tư liên tịch khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì những nội dung dẫn chiếu trong Thông tư liên tịch này sẽ được thay đổi, áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Điều 16. Thực hiện thí điểm số hóa hồ sơ, ký số và kết nối, chia sẻ dữ liệu

1. Việc thí điểm số hóa hồ sơ, ký số và chia sẻ dữ liệu trong hoạt động thi hành án hình sự được thực hiện tại một số cơ quan, đơn vị do các cơ quan ban hành Thông tư liên tịch lựa chọn và quyết định phạm vi, nội dung, thời gian thực hiện.

2. Kết thúc thời gian thí điểm, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan thực hiện thí điểm đánh giá việc thực hiện, công bố thời điểm liên ngành thống nhất triển khai đồng bộ việc số hóa hồ sơ, ký số, kết nối chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Thông tư liên tịch này.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.

2. Bộ Công an phối hợp triển khai phần mềm quản lý thi hành án hình sự đối với các cơ quan thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng theo lộ trình được các cơ quan thống nhất.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề cần phải bổ sung, các cơ quan kịp thời phản ánh về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao để xem xét, hướng dẫn thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

BỘ TRƯỞNG

BỘ QUỐC PHÒNG

 

 

 

 

 

 

 

 

BỘ TRƯỞNG

BỘ CÔNG AN

 

VIỆN TRƯỞNG

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

 

 

 

 

 

 

CHÁNH ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

 

 

Nơi nhận:

- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

- Uỷ ban Pháp luật, Uỷ ban Tư pháp của Quốc hội;

- Ban Nội chính Trung ương;

- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội;

- Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao;

- Công báo;

- Công thông tin điện tử các bộ, ngành: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao;

- Lưu VT (BCA, BQP, TANDTC, VKSNDTC).

 

Dự thảo Thông tư liên tịch về số hóa hồ sơ, ký số và chia sẻ dữ liệu thi hành án hình sự

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×