• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3846/QĐ-BNNMT 2026 ban hành Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính ngành nông nghiệp và môi trường, phiên bản 2.0

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/10/2026 17:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3846/QĐ-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đặng Ngọc Điệp
Trích yếu: Ban hành Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính ngành nông nghiệp và môi trường, phiên bản 2.0
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3846/QĐ-BNNMT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3846/QĐ-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3846/QĐ-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /QĐ-BNNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
ngành nông nghiệp và môi trường, phiên bản 2.0
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ
đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ
thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Nghị định số 310/2026/NĐ-
CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ
quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
3846
12
10
2
Căn cứ Nghị định số 331/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Chính
phủ về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
Căn cứ Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 5445/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1805/QĐ-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản
trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Quyết định số 3256/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch triển khai các nền tảng số
dùng chung quốc gia, nền tảng số dùng chung chuyên ngành nông nghiệp và môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chuyển đổi số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kiến trúc Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính ngành nông nghiệp và môi trường, phiên bản 2.0.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được công bố tại văn bản số
9923/BNNMT-CĐS ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hết
hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số, Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an; Khoa học và Công nghệ; Tư pháp;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, CĐS.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp
3
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Phiên bản 2.0)
HÀ NỘI, NĂM 2026
4
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................ 4
DANH MỤC HÌNH VẼ .......................................................................................... 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. 8
I. Giới thiệu chung ................................................................................................... 9
1.1. Mục đích ............................................................................................................. 9
1.2. Phạm vi áp dụng ................................................................................................. 9
1.3. Đối tượng sử dụng .............................................................................................. 9
1.4. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật ............................................................................... 10
II. Tầm nhìn và nguyên tắc kiến trúc .................................................................. 11
2.1. Tầm nhìn kiến trúc ........................................................................................... 11
2.2. Các nguyên tắc kiến trúc .................................................................................. 11
2.3. Vị trí của Hệ thống trong các khung kiến trúc ................................................. 13
III. Kiến trúc tổng thể ........................................................................................... 14
3.1. Mô hình kiến trúc tổng thể ............................................................................... 14
3.2. Mô hình kiến trúc phân lớp .............................................................................. 16
IV. Kiến trúc nghiệp vụ ........................................................................................ 18
4.1. Bản đồ năng lực nghiệp vụ ............................................................................... 18
4.2. Phạm vi lĩnh vực chuyên ngành ....................................................................... 19
4.3. Tác nhân tham gia hệ thống ............................................................................. 20
4.4. Quy trình nghiệp vụ chung ............................................................................... 20
4.5. Quy trình phân loại, số hóa hồ sơ, giấy tờ ....................................................... 21
4.6. Quy trình kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu .............................................. 23
V. Kiến trúc ứng dụng .......................................................................................... 24
5.1. Mô hình kiến trúc ứng dụng ............................................................................. 24
5.2. Danh mục phân hệ chức năng .......................................................................... 25
5.3. Nguyên tắc thiết lập dịch vụ công trực tuyến mới ........................................... 27
VI. Kiến trúc dữ liệu ............................................................................................. 27
6.1. Mô hình kiến trúc dữ liệu ................................................................................. 27
6.2. Các kho dữ liệu của Hệ thống .......................................................................... 28
6.3. Đối tượng quản lý và mô hình dữ liệu mức khái niệm .................................... 29
5
6.4. Nguyên tắc quản trị dữ liệu .............................................................................. 30
VII. Kiến trúc tích hợp ......................................................................................... 31
7.1. Mô hình kiến trúc tích hợp ............................................................................... 31
7.2. Danh mục giao diện kết nối ............................................................................. 32
7.3. Yêu cầu kỹ thuật đối với kết nối ...................................................................... 33
VIII. Kiến trúc kỹ thuật và hạ tầng ..................................................................... 34
8.1. Kiến trúc kỹ thuật - công nghệ ......................................................................... 34
8.2. Mô hình triển khai mức lô-gic .......................................................................... 35
8.3. Mô hình triển khai mức vật lý và phân vùng mạng ......................................... 37
8.4. Yêu cầu phi chức năng ..................................................................................... 39
8.5. Yêu cầu về tính sẵn sàng với IPv6 ................................................................... 39
IX. Kiến trúc an toàn thông tin ............................................................................ 40
9.1. Mô hình phòng thủ nhiều lớp ........................................................................... 40
9.2. Yêu cầu an toàn đối với phần mềm .................................................................. 40
9.3. Phương án bảo đảm an toàn thông tin .............................................................. 41
X. Tổ chức quản trị và vận hành kiến trúc ......................................................... 41
10.1. Mô hình tổ chức quản trị, vận hành ............................................................... 41
10.2. Đào tạo và hỗ trợ vận hành ............................................................................ 43
10.3. Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống ............................................................. 43
XI. Lộ trình triển khai kiến trúc .......................................................................... 43
11.1. Các giai đoạn triển khai .................................................................................. 43
11.2. Nguyên tắc chuyển đổi ................................................................................... 44
11.3. Xử lý trong giai đoạn chuyển tiếp .................................................................. 45
XII. Đánh giá sự tuân thủ kiến trúc .................................................................... 45
XIII. Tổ chức thực hiện ........................................................................................ 47
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 48
6
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Mô hình kiến trúc tổng thể Hệ thống thông tin GQTTHC ngành NN&MT
14
Hình 2: Mô hình kiến trúc phân lớp Hệ thống thông tin GQTTHC ngành Nông nghiệp
và Môi trường .......................................................................................................... 16
Hình 3: Kiến trúc nghiệp vụ - Bản đồ năng lực nghiệp vụ giải quyết TTHC ......... 18
Hình 4: Quy trình nghiệp vụ chung tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC .... 21
Hình 5: Quy trình phân loại, số hóa hồ sơ, giấy tờ gắn với tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính ......................................................................................................... 22
Hình 6: Quy trình kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu phục vụ giải quyết TTHC
23
Hình 7: Kiến trúc ứng dụng - Danh mục các phân hệ của Hệ thống thông tin
GQTTHC ngành NN&MT ...................................................................................... 25
Hình 8: Kiến trúc dữ liệu - Phân lớp dữ liệu, các kho dữ liệu và luồng dữ liệu ..... 28
Hình 9: Mô hình dữ liệu mức khái niệm - Các thực thể chính và quan hệ ............. 30
Hình 10: Kiến trúc tích hợp - Các giao diện kết nối, chia sẻ dữ liệu ...................... 31
Hình 11: Kiến trúc kỹ thuật - Công nghệ và nền tảng triển khai ............................ 34
Hình 12: Mô hình triển khai mức lô-gic - Cụm Kubernetes RKE2 tại Trung tâm dữ
liệu Bộ NN&MT ..................................................................................................... 36
Hình 13: Mô hình triển khai mức vật lý - Phân vùng mạng và phương án dự phòng
38
Hình 14: Kiến trúc an toàn thông tin - Mô hình phòng thủ nhiều lớp (cấp độ 3) ... 40
Hình 15: Mô hình tổ chức quản trị, vận hành và phân cấp người dùng ................. 42
Hình 16: Mô hình tổ chức quản trị, vận hành và phân cấp người dùng ................. 44
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các nguyên tắc kiến trúc............................................................................ 11
Bảng 2: Mô tả các phân lớp kiến trúc ..................................................................... 17
Bảng 3: Danh mục lĩnh vực chuyên ngành thuộc phạm vi cung cấp dịch vụ công 19
Bảng 4: Danh mục tác nhân của hệ thống ............................................................... 20
Bảng 5: Danh mục các phân hệ chức năng của Hệ thống ....................................... 26
Bảng 6: Danh mục đối tượng quản lý và quy mô dữ liệu ....................................... 29
Bảng 7: Danh mục các giao diện kết nối, chia sẻ dữ liệu ....................................... 32
Bảng 8: Danh mục công nghệ triển khai ................................................................. 35
Bảng 9: Đánh giá sự tuân thủ các khung kiến trúc và quy định ............................. 45
8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Diễn giải
Bộ NN&MT
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
TTHC
Thủ tục hành chính
HTTT GQTTHC
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
DVCTT
Dịch vụ công trực tuyến
Cổng DVCQG
Cổng Dịch vụ công quốc gia
CSDL
Cơ sở dữ liệu
NDXP
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
NDOP
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc
gia
LGSP
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh
TTDLQG
Trung tâm dữ liệu quốc gia
TSLCD
Mạng truyền số liệu chuyên dùng
EMC
Hệ thống theo dõi, đánh giá việc giải quyết TTHC theo thời
gian thực
SSO
Đăng nhập một lần (Single Sign-On)
eForm
Biểu mẫu điện tử tương tác
OCR
Nhận dạng ký tự quang học
BPM/BPMN
Quản lý và mô hình hóa quy trình nghiệp vụ
RBAC
Phân quyền theo vai trò
ATTT
An toàn thông tin
PVHCC
Phục vụ hành chính công
PAKN
Phản ánh, kiến nghị
9
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Mục đích
Kiến trúc của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính ngành nông
nghiệp và môi trường (sau đây gọi tắt là Hệ thống), làm cơ sở thống nhất cho việc điều
chỉnh, hợp nhất, nâng cấp, mở rộng, vận hành và phát triển Hệ thống trong các năm
tiếp theo, cụ thể:
- Xác lập tầm nhìn, nguyên tắc và mô hình kiến trúc mục tiêu của Hệ thống theo
hướng tập trung, thống nhất, vận hành xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương;
- Mô tả đầy đủ các thành phần kiến trúc theo sáu lớp: kiến trúc nghiệp vụ, kiến
trúc dữ liệu, kiến trúc ứng dụng, kiến trúc tích hợp, kiến trúc kỹ thuật - hạ tầng và kiến
trúc an toàn thông tin;
- Làm căn cứ để xây dựng Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống và các quy định
kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ kèm theo;
- Bảo đảm sự phù hợp, tuân thủ của Hệ thống với Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số (phiên bản 1.0), Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0), Khung kiến trúc số Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu và Từ điển dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường.
1.2. Phạm vi áp dụng
Áp dụng đối với toàn bộ hoạt động tiếp nhận, giải quyết, theo dõi, đánh giá chất
lượng thực hiện thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đối với toàn bộ thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp Bộ, cấp tỉnh và cấp xã trong các lĩnh vực
chuyên ngành nông nghiệp và môi trường theo .
Danh mục và số lượng thủ tục hành chính cụ thể được xác định theo các quyết
định công bố thủ tục hành chính của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, được
đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và thay đổi thường xuyên theo
kết quả rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính hằng năm; vì vậy không
được cố định trong Kiến trúc này.
1.3. Đối tượng sử dụng
- Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tham
gia khai thác, kết nối phần mềm chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính ngành nông nghiệp và môi trường.
- Đơn vị chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính ngành nông nghiệp và môi trường (Cục Chuyển đổi số).
10
1.4. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật
Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC ngành nông nghiệp và môi trường
được xây dựng trên cơ sở các văn bản sau:
- Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về
Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống
chính trị.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử
lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-
CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 367/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày
05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử.
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy
định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số.
- Nghị định số 331/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về
bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
- Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên bản 1.0).
- Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc
gia và Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0).
11
- Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Quyết định số 5445/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
- Quyết định số 1805/QĐ-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường.
- Quyết định số 3256/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch triển khai các nền tảng số
dùng chung quốc gia, nền tảng số dùng chung chuyên ngành nông nghiệp và môi
trường.
II. TẦM NHÌN VÀ NGUYÊN TẮC KIẾN TRÚC
2.1. Tầm nhìn kiến trúc
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính ngành nông nghiệp và môi
trường là hệ thống thông tin duy nhất, tập trung, thống nhất của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, được hình thành trên cơ sở hợp nhất Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông
tin một cửa điện tử, để tiếp nhận, giải quyết, theo dõi, đánh giá chất lượng thực hiện
thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết
của ngành nông nghiệp và môi trường ở cả ba cấp: Bộ, tỉnh và xã.
Hệ thống được tích hợp toàn diện với Cổng Dịch vụ công quốc gia - điểm “một
cửa số” tập trung quốc gia; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thông qua các nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu
quốc gia (NDXP, NDOP) và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ (LGSP); hướng
tới cắt giảm tối đa thành phần hồ sơ dựa trên dữ liệu và cung cấp dịch vụ công chủ
động, không giấy tờ.
2.2. Các nguyên tắc kiến trúc
Kiến trúc Hệ thống được xây dựng và triển khai theo mười nguyên tắc sau:
Bảng 1: Các nguyên tắc kiến trúc
TT
Nguyên tắc
Nội dung
1
Thống nhất một
hệ thống
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ duy trì 01 Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tập trung, vận hành thống nhất
từ Trung ương tới địa phương; không xây dựng hệ thống
trùng lặp chức năng. Bộ không duy trì cổng dịch vụ công
12
TT
Nguyên tắc
Nội dung
riêng; Cổng Dịch vụ công quốc gia là kênh giao tiếp duy
nhất với người dân, doanh nghiệp.
2
Chuẩn hóa toàn
quốc
Quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử (eForm) của từng thủ
tục hành chính được chuẩn hóa và áp dụng thống nhất trên
phạm vi toàn quốc.
3
Tuân thủ kiến trúc
và tiêu chuẩn
chung
Phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung, Khung kiến trúc số
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật hiện hành để bảo đảm khả năng liên thông,
tích hợp và tái sử dụng.
4
Tích hợp qua nền
tảng dùng chung
Mọi kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC ngành
nông nghiệp và môi trường với Cổng DVCQG, Hệ thống
điều phối giải quyết TTHC và phần mềm chuyên ngành phải
thực hiện thông qua NDXP, NDOP hoặc LGSP; kết nối liên
thông văn bản qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
5
Lấy người dùng
làm trung tâm
Bảo đảm trải nghiệm thống nhất, thân thiện, dễ sử dụng cho
người dân, doanh nghiệp và cán bộ; bảo đảm khả năng tiếp
cận đối với mọi nhóm người dùng.
6
Lấy dữ liệu làm
trung tâm, tái sử
dụng dữ liệu
Lấy dữ liệu làm trung tâm, chuẩn hóa mô hình dữ liệu, hạn
chế thu thập và lưu trữ trùng lặp, bảo đảm dữ liệu có khả
năng kết nối, chia sẻ, tái sử dụng và truy xuất nguồn gốc.
Không yêu cầu tổ chức, cá nhân khai lại thông tin hoặc nộp
lại hồ sơ, giấy tờ đã có dữ liệu điện tử; ưu tiên khai thác dữ
liệu từ các kho dữ liệu và cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên
ngành.
7
Kế thừa tối đa
Kế thừa tối đa chức năng, dữ liệu lịch sử, quy trình vận hành
và kết quả đầu tư hiện có; nâng cấp, mở rộng trên Nền tảng
giải quyết TTHC đã được đầu tư. Việc đầu tư mới chỉ thực
hiện đối với các thành phần chưa có hoặc thành phần hiện
có không đáp ứng yêu cầu sau khi đã xem xét khả năng nâng
cấp, tích hợp, mở rộng và tái sử dụng.
8
Không gián đoạn
dịch vụ
Bảo đảm việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC liên
tục, thông suốt trong toàn bộ quá trình điều chỉnh, hợp nhất
và chuyển đổi.
13
TT
Nguyên tắc
Nội dung
9
Kiến trúc mở,
hướng dịch vụ
Áp dụng kiến trúc microservice, đóng gói container, giao
tiếp qua API chuẩn; các chức năng dùng chung được nền
tảng hóa để mở rộng nhanh, tránh lập trình lại. Thiết kế bảo
đảm tính linh hoạt, khả năng thay thế, nâng cấp và thích ứng
với thay đổi công nghệ; hạn chế phụ thuộc vào công nghệ
hoặc nhà cung cấp cụ thể, ưu tiên cấu hình thay vì mã hóa
cứng. Khi lựa chọn giải pháp hạ tầng, điện toán đám mây
được xem xét là phương án ưu tiên khi đáp ứng yêu cầu về
an toàn, hiệu quả và chất lượng dịch vụ.
10
An toàn thông tin
theo cấp độ
Yêu cầu an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
phải được xem xét ngay từ giai đoạn thiết kế, phát triển, triển
khai và vận hành Hệ thống; thực hiện nhận diện, đánh giá
rủi ro, xác định biện pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc
phục phù hợp. Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ
3; bảo vệ dữ liệu cá nhân; giám sát, ứng cứu sự cố và bảo
đảm hoạt động liên tục 24/7.
2.3. Vị trí của Hệ thống trong các khung kiến trúc
Trong Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc số cấp bộ, Hệ
thống thuộc Lớp 3 - Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung, nhóm ứng dụng phục vụ
Chính phủ số. Hệ thống phải ưu tiên sử dụng, tích hợp và tái sử dụng năng lực của
Thành phần dùng chung phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; kết nối với Cổng Dịch
vụ công quốc gia, các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định.
Trong Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Hệ thống là “hệ thống thông tin của bộ,
ngành”, được tích hợp với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác qua Nền tảng chia
sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP).
Trong Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Quyết định số
5445/QĐ-BNNMT), Hệ thống thuộc Tầng Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung, nhóm
ứng dụng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Đối với địa phương, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh không thực
hiện tiếp nhận và giải quyết đối với các thủ tục hành chính đã được cung cấp dịch vụ
công trực tuyến theo mô hình tập trung tại Hệ thống của Bộ; hệ thống cấp tỉnh được
kết nối, đồng bộ dữ liệu giải quyết TTHC (thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia) để
tra cứu, khai thác, theo dõi, thống kê, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện thủ tục
hành chính tại địa phương.
14
III. KIẾN TRÚC TỔNG THỂ
3.1. Mô hình kiến trúc tổng thể
Mô hình kiến trúc tổng thể thể hiện vị trí của Hệ thống trong hệ sinh thái các nền
tảng số quốc gia, mối quan hệ với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống điều phối
giải quyết thủ tục hành chính, các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, các hệ thống
nội bộ của Bộ và các cơ quan tại 34 tỉnh, thành phố. Mô hình được thể hiện tại Hình 1.
Hình 1: Mô hình kiến trúc tổng thể Hệ thống thông tin GQTTHC ngành NN&MT
Các nội dung chính của mô hình như sau:
- Hệ thống cung cấp dịch vụ công đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết của cấp Bộ, cấp tỉnh và cấp xã theo mô hình tập trung, tích hợp trên Cổng
15
Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian,
công sức và tránh đầu tư trùng lặp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường không duy trì cổng dịch vụ công riêng. Cổng
Dịch vụ công quốc gia là kênh giao tiếp duy nhất với người dân, doanh nghiệp; Hệ
thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính là kênh truy cập của cán bộ, công chức,
viên chức; Bộ phận một cửa các cấp là kênh tiếp nhận trực tiếp;
- Hệ thống được kết nối, đồng bộ và chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc
gia thông qua NDXP và NDOP, bao gồm: đồng bộ các danh mục dùng chung; đồng bộ
thông tin thủ tục hành chính từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đồng bộ
hồ sơ, quá trình xử lý và kết quả giải quyết thủ tục hành chính lên Cổng Dịch vụ công
quốc gia;
- Hệ thống kết nối, khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Trong
thời gian Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia chưa sẵn sàng, Hệ thống kết nối trực tiếp tới
các cơ sở dữ liệu của bộ, ngành: dân cư, xác thực VNeID, bảo hiểm xã hội, doanh
nghiệp… thông qua các nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia;
- Hệ thống được tích hợp với phần mềm chuyên ngành của các Cục, Vụ, kho dữ
liệu chuyên ngành và kho dữ liệu tổng hợp của Bộ thông qua LGSP của Bộ, theo lộ
trình trưởng thành dữ liệu, bảo đảm thuận lợi, không gây xáo trộn cho người dân và
doanh nghiệp;
- Đối với các dịch vụ công đã tái cấu trúc toàn trình dữ liệu: khai thác trực tiếp dữ
liệu từ Kho dữ liệu tổng hợp của Bộ và Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia để hình thành
dịch vụ công chủ động, cắt giảm 100% giấy tờ đính kèm và triển khai biểu mẫu điện
tử ngay trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Đối với các dịch vụ công còn lại: biểu mẫu điện tử do Bộ thiết kế, chuẩn hóa
trên Hệ thống và được cung cấp để người dân, doanh nghiệp thực hiện trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia; dữ liệu vẫn được tái sử dụng tối đa từ Kho dữ liệu hồ sơ thủ tục hành
chính, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân và các cơ sở dữ liệu quốc gia,
chuyên ngành;
- Hệ thống hỗ trợ cán bộ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và các
điểm tiếp nhận cấp xã tại 34 địa phương thực hiện việc nhập liệu, tiếp nhận và xử lý
hồ sơ nộp trực tiếp, bảo đảm tính bao trùm, phục vụ mọi đối tượng người dân;
- Kết quả xử lý được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia dưới dạng dữ liệu
số và đường liên kết tải kết quả điện tử (tệp kết quả được lưu trữ tại Hệ thống), phục
vụ trả kết quả cho người dân một cách tập trung.
16
3.2. Mô hình kiến trúc phân lớp
Hệ thống được thiết kế theo 07 phân lớp chức năng và 02 trục xuyên suốt, thể hiện
tại Hình 2.
Hình 2: Mô hình kiến trúc phân lớp Hệ thống thông tin GQTTHC ngành Nông
nghiệp và Môi trường
Cấu trúc phân lớp bảo đảm tách biệt trách nhiệm giữa các thành phần, cho phép
nâng cấp, thay thế từng phần mà không ảnh hưởng đến toàn hệ thống.
17
Bảng 2: Mô tả các phân lớp kiến trúc
Phân lớp
Vai trò và thành phần chính
1. Người dùng
Người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; cán bộ một
cửa cấp Bộ và tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh,
điểm tiếp nhận cấp xã; chuyên viên thụ lý, xử lý hồ sơ; lãnh đạo
Cục, Vụ, Sở; quản trị hệ thống cấp Bộ và cấp tỉnh/lĩnh vực; các
hệ thống bên ngoài.
2. Kênh giao tiếp
Cổng Dịch vụ công quốc gia (kênh giao tiếp duy nhất với người
dân, doanh nghiệp); Hệ thống điều phối giải quyết TTHC (kênh
của cán bộ, công chức, viên chức); giao diện tác nghiệp một cửa
điện tử; kênh tiếp nhận trực tiếp tại Bộ phận một cửa cấp Bộ, cấp
tỉnh, cấp xã; VNeID/SSO; SMS, thư điện tử, tổng đài, trợ lý ảo.
3. Nghiệp vụ
Công bố, công khai TTHC; xác thực tài khoản số; tiếp nhận hồ
sơ; phân loại, số hóa, ký số; thụ lý, xử lý, thẩm định, phối hợp liên
thông; ký duyệt, phát hành, trả kết quả; thu phí, lệ phí, biên lai
điện tử; theo dõi, thống kê, đánh giá chất lượng phục vụ, xử lý
phản ánh kiến nghị.
4. Ứng dụng
Các phân hệ: Một cửa điện tử; Tiếp nhận hồ sơ trực tuyến; Quy
trình động; Biểu mẫu điện tử (eForm); Kho quản lý dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá nhân; Thống kê, báo cáo; Dữ liệu tích hợp và
tích hợp Cổng DVCQG; Quản trị danh mục dùng chung, người
dùng, phân quyền; Ký số; Thông báo và tiện ích hỗ trợ.
5. Dịch vụ nền
tảng
API Gateway; các dịch vụ lõi nghiệp vụ dạng microservice (hồ
sơ, thủ tục, quy trình, tập tin, tích hợp); nền tảng thực thi quy trình
BPMN; hàng đợi và luồng sự kiện; bộ nhớ đệm và quản lý phiên;
quản lý định danh, xác thực, phân quyền tập trung; dịch vụ tập tin,
OCR, ký số; dịch vụ tích hợp LGSP/NDXP/NDOP.
6. Dữ liệu
Cơ sở dữ liệu tác nghiệp; Kho dữ liệu hồ sơ TTHC; Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân; danh mục dùng chung; kho
tập tin, đối tượng; dữ liệu báo cáo, thống kê, chỉ số; dữ liệu nhật
ký, kiểm toán.
7. Hạ tầng CNTT
và truyền thông
Trung tâm dữ liệu Bộ NN&MT (site chính) và site dự phòng; nền
tảng ảo hóa, container (RKE2/Kubernetes); máy chủ tính toán, lưu
trữ SAN/NAS, Object Storage; thiết bị mạng, cân bằng tải, kết nối
TSLCD/Internet, IPv6 dual-stack; thiết bị đầu cuối, thiết bị số hóa
và đọc thẻ căn cước.
18
Phân lớp
Vai trò và thành phần chính
Trục An toàn
thông tin
Bảo vệ vùng mạng; bảo vệ máy chủ, máy trạm; bảo vệ ứng dụng;
bảo vệ dữ liệu; quản lý truy cập đặc quyền; giám sát, ứng cứu sự
cố; sao lưu, phục hồi, bảo đảm hoạt động liên tục.
Trục Quản trị,
vận hành và giám
sát
Quy chế quản lý, vận hành; quản trị danh mục, cấu hình quy trình,
eForm; quản trị tài khoản, phân quyền theo phân cấp; giám sát
hiệu năng, sự cố; quản lý phiên bản, triển khai; hỗ trợ người dùng;
đo lường chỉ số chất lượng phục vụ.
IV. KIẾN TRÚC NGHIỆP VỤ
4.1. Bản đồ năng lực nghiệp vụ
Kiến trúc nghiệp vụ xác định các nhóm năng lực nghiệp vụ mà Hệ thống phải đáp
ứng, độc lập với giải pháp công nghệ, làm cơ sở để thiết kế các phân hệ ứng dụng và
mô hình dữ liệu. Bản đồ năng lực nghiệp vụ được thể hiện tại Hình 3, gồm năm nhóm
năng lực: (A) phục vụ người dân, doanh nghiệp; (B) tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ
phận một cửa; (C) thụ lý, xử lý chuyên môn; (D) quản trị, cấu hình nghiệp vụ; (E) theo
dõi, giám sát, đánh giá.
Hình 3: Kiến trúc nghiệp vụ - Bản đồ năng lực nghiệp vụ giải quyết TTHC
19
4.2. Phạm vi lĩnh vực chuyên ngành
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với toàn bộ thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp Bộ, cấp tỉnh và cấp xã trong các lĩnh vực chuyên
ngành nêu tại Bảng 3.
Danh mục và số lượng thủ tục hành chính cụ thể của từng lĩnh vực, cấp thực hiện
và mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến được xác định theo quyết định công bố
thủ tục hành chính của Bộ trưởng; được đồng bộ tự động từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính và cập nhật thường xuyên theo kết quả rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính hằng năm.
Kiến trúc này không quy định số lượng thủ tục hành chính cố định; Hệ thống phải
bảo đảm khả năng bổ sung, sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành chính và thiết lập dịch vụ công
trực tuyến mới bằng cấu hình, không phải lập trình lại.
Bảng 3: Danh mục lĩnh vực chuyên ngành thuộc phạm vi cung cấp dịch vụ công
TT
Lĩnh vực chuyên ngành
TT
Lĩnh vực chuyên ngành
1
Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng
sinh học
12
Khoa học và Công nghệ
2
Biến đổi khí hậu
13
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông
thôn
3
Biển và hải đảo
14
Lâm nghiệp và Kiểm lâm
4
Đất đai
15
Nông nghiệp
5
Đo đạc, bản đồ và thông tin địa
lý
16
Quản lý chất lượng nông lâm sản và
thủy sản
6
Khí tượng, thủy văn
17
Quản lý Đê điều và Phòng, chống
thiên tai
7
Môi trường
18
Thủy lợi
8
Tài nguyên nước
19
Thủy sản và Kiểm ngư
9
Viễn thám
20
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
10
Chăn nuôi và Thú y
21
Quản lý doanh nghiệp
11
Giảm nghèo
22
Tổng hợp
20
4.3. Tác nhân tham gia hệ thống
Bảng 4: Danh mục tác nhân của hệ thống
TT
Tác nhân
Mô tả
1
Người dân, doanh
nghiệp
Thực hiện các thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia; tra cứu, nhận kết quả, đánh giá sự hài lòng, gửi
phản ánh kiến nghị.
2
Chuyên viên một
cửa
Cán bộ một cửa cấp Bộ, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh và điểm tiếp nhận cấp xã: tiếp nhận hồ sơ trực
tuyến và trực tiếp, số hóa, thu phí, in phiếu, trả kết quả.
3
Chuyên viên xử lý
Thụ lý, thẩm định, xác minh, dự thảo kết quả giải quyết thủ
tục hành chính theo phân công.
4
Lãnh đạo đơn vị
Xem xét, phê duyệt, ký số và phát hành kết quả; theo dõi
công việc, xem thống kê, báo cáo.
5
Quản trị hệ thống
Gồm quản trị hệ thống cấp cao của Bộ và quản trị địa
phương/lĩnh vực: cấu hình vận hành, giám sát hệ thống,
quản lý và phân quyền người dùng.
6
Hệ thống khác
Các hệ thống được tích hợp: Cổng DVCQG, Hệ thống điều
phối, cơ sở dữ liệu quốc gia, phần mềm chuyên ngành, hệ
thống một cửa quốc gia, hệ thống thanh toán, EMC…
4.4. Quy trình nghiệp vụ chung
Quy trình nghiệp vụ chung tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính
được áp dụng thống nhất trên Hệ thống, thể hiện tại Hình 4, gồm 14 bước với sự tham
gia của sáu nhóm chủ thể: người dân và doanh nghiệp; Cổng Dịch vụ công quốc gia và
Hệ thống điều phối; Bộ phận một cửa; đơn vị thụ lý, xử lý chuyên môn; lãnh đạo ký
duyệt; các hệ thống, cơ sở dữ liệu được tích hợp.
21
Hình 4: Quy trình nghiệp vụ chung tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC
4.5. Quy trình phân loại, số hóa hồ sơ, giấy tờ
Việc số hóa hồ sơ, giấy tờ trong tiếp nhận, xử lý và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được thực hiện theo nguyên tắc phân loại quy định tại Nghị định số
45/2020/NĐ-CP (đã được sử đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 310/2026/NĐ-
CP) và Nghị định 118/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
367/2025/NĐ-CP và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP). Quy trình được thể hiện chi tiết
tại Hình 5.
22
Hình 5: Quy trình phân loại, số hóa hồ sơ, giấy tờ gắn với tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính
Các loại hồ sơ, giấy tờ bắt buộc phải số hóa gồm:
- Giấy tờ trong thành phần hồ sơ mà cá nhân, tổ chức nộp là kết quả giải quyết
của thủ tục hành chính trước đó;
- Giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải số hóa theo quy định của pháp luật chuyên
ngành;
- Giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải số hóa theo yêu cầu quản lý do Bộ trưởng
quyết định;
- Kết quả xử lý hồ sơ của các cơ quan, đơn vị tham gia trong quá trình tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính;
- Kết quả giải quyết của thủ tục hành chính.
23
Hồ sơ, giấy tờ còn lại không thuộc năm trường hợp nêu trên được số hóa theo
nhu cầu trên cơ sở đề nghị của cá nhân, tổ chức; trường hợp này cá nhân, tổ chức phải
trả chi phí số hóa theo quy định pháp luật.
Tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào đối với tài liệu số hóa thực hiện theo Thông
tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số; thể thức và kỹ thuật trình bày bản sao từ văn bản
giấy sang văn bản điện tử thực hiện theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 5 tháng 3
năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư. Thời hạn bảo quản hồ sơ thủ tục hành
chính điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật chuyên
ngành, trong đó xác định cụ thể khung thời hạn lưu trữ phục vụ mục đích sử dụng
thường xuyên, mục đích quản lý và mục đích lưu trữ vĩnh viễn.
4.6. Quy trình kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu
Việc tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, Hệ thống với Cổng Dịch vụ công quốc gia nhằm cắt giảm thủ tục,
cắt giảm các bước kiểm tra, xác nhận; không yêu cầu cung cấp lại hồ sơ, giấy tờ, thông
tin, kết quả giải quyết đã được số hóa; đồng thời công nhận tính pháp lý của kết quả
giải quyết thủ tục hành chính đã ký số trong tất cả các giao dịch với cơ quan nhà nước.
Quy trình được thể hiện tại Hình 6, gồm sáu bước.
Hình 6: Quy trình kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu phục vụ giải quyết TTHC
24
Trong bước nhập thông tin tiếp nhận, thứ tự ưu tiên truy vấn dữ liệu được xác
định như sau:
- Thông tin người nộp hồ sơ được tự động điền theo thông tin danh tính số đã
xác thực;
- Thông tin biểu mẫu được lấy từ các cơ sở dữ liệu quốc gia (dân cư, đăng ký
doanh nghiệp, thuế…) thông qua mã số định danh; các thông tin khác được truy vấn từ
Kho dữ liệu hồ sơ TTHC của Hệ thống; các thông tin chưa có thì cán bộ nhập bổ sung;
- Thành phần hồ sơ được truy xuất theo thứ tự ưu tiên: (1) Kho dữ liệu hồ sơ
TTHC của Hệ thống; (2) Kho danh mục dữ liệu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thông
qua mã loại giấy tờ và thông tin định danh; (3) trường hợp giấy tờ không tồn tại trong
các kho dữ liệu thì sử dụng tệp tin số hóa hoặc tệp tin chứng thực do chuyên viên một
cửa thực hiện.
Trường hợp khi tiếp nhận phát hiện thông tin trong hồ sơ, giấy tờ chưa thống
nhất với thông tin, dữ liệu, hồ sơ, giấy tờ điện tử trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì thực hiện tiếp nhận hồ sơ giấy; việc điều chỉnh, sửa đổi
thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
V. KIẾN TRÚC ỨNG DỤNG
5.1. Mô hình kiến trúc ứng dụng
Kiến trúc ứng dụng của Hệ thống gồm 09 phân hệ với 31 chức năng, tương ứng
09 nhóm chức năng tại Điều 5 và Phụ lục Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT (được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN), được tổ chức thành bốn nhóm ứng
dụng: (1) nhóm tác nghiệp giải quyết thủ tục hành chính (tiếp nhận và giải quyết thủ
tục hành chính; ký số và tích hợp Cổng eSign); (2) nhóm quản lý danh mục, hồ sơ, quy
trình (quản lý danh mục, hồ sơ, biểu mẫu, thủ tục hành chính; quản lý tài khoản); (3)
nhóm điều hành, báo cáo và tiện ích (điều hành, tác nghiệp; báo cáo thống kê; các tiện
ích); (4) nhóm dữ liệu, liên thông và tích hợp (Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức
và cá nhân; liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin). Các chức năng phục vụ tổ chức,
cá nhân (nộp hồ sơ, tra cứu, thanh toán, nhận kết quả) được cung cấp trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia theo khoản 3 Điều 5 Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT. Mô hình được
thể hiện tại Hình 7.
25
Hình 7: Kiến trúc ứng dụng - Danh mục các phân hệ của Hệ thống thông tin
GQTTHC ngành NN&MT
Hệ thống bảo đảm đầy đủ các chức năng, tính năng kỹ thuật quy định tại Thông
tư số 21/2023/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, tính năng
kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và Thông
tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30/6/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh. Các chức năng, tính năng kỹ
thuật của Hệ thống quy định chi tiết tại Phụ lục Danh mục về tính năng, chức năng của
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC ngành nông nghiệp và môi trường.
5.2. Danh mục phân hệ chức năng
26
Bảng 5: Danh mục các phân hệ chức năng của Hệ thống
TT
Phân hệ
Chức năng chính
1
Quản lý tài khoản
- Tài khoản của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành
chính tuân thủ theo quy định tại Điều 40 Nghị định số
69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy
định về định danh và xác thực điện tử;
- Quản lý tài khoản cán bộ của Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính: Quản lý tài khoản của cán bộ;
kích hoạt tài khoản; Quản trị nhóm người sử dụng và
người sử dụng; Phân quyền theo quy trình xử lý thủ tục
hành chính.
2
Quản lý danh
mục, hồ sơ, biểu
mẫu, thủ tục hành
chính
Quản lý danh mục điện tử dùng chung; Danh mục thủ
tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến; Quản lý danh
mục trạng thái xử lý thủ tục hành chính; Hồ sơ điện tử,
biểu mẫu điện tử không tương tác, biểu mẫu điện tử
tương tác; Luân chuyển hồ sơ; Chu trình lưu chuyển, xử
lý của thủ tục; Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ thủ tục
hành chính; Hiển thị trực quan chu trình lưu chuyển thủ
tục hành chính.
3
Ký số và tích hợp
với Cổng eSign
Ký số và tích hợp với Cổng eSign.
4
Tiếp nhận và giải
quyết thủ tục hành
chính
Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính; Tiếp nhận bổ sung
hồ sơ; Phân công thẩm định hồ sơ; Thẩm định hồ sơ; Phê
duyệt hồ sơ; Dừng thực hiện thủ tục hành chính; Trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
5
Các tiện ích
In trực tiếp từ phần mềm; Thông báo, nhắc việc tình hình
hồ sơ thuộc thẩm quyền xử lý, giải quyết của cán bộ,
hiển thị theo loại hồ sơ ở giao diện làm việc của cán bộ;
Tìm kiếm thông tin theo các thuộc tính cơ bản gắn với
hồ sơ thủ tục hành chính, theo từng tiêu chí hoặc kết hợp
với các tiêu chí khác nhau; Cung cấp trợ lý ảo hỗ trợ cán
bộ, công chức, viên chức thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
6
Báo cáo thống kê
Báo cáo thống kê; Quản lý biểu mẫu báo cáo; Thống kê
tình trạng giải quyết hồ sơ.
7
Điều hành, tác
nghiệp
Tra cứu tình trạng hồ sơ; Cung cấp các thông tin về chỉ
đạo, điều hành.
27
TT
Phân hệ
Chức năng chính
8
Kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ
chức và cá nhân
Quản trị Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá
nhân; Sử dụng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức
và cá nhân.
9
Liên thông, tích
hợp và chia sẻ
thông tin
Liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin với các hệ thống
(Thanh toán điện tử; Cổng eSign; Hóa đơn điện tử; Bưu
chính công ích; Dịch vụ trao đổi thông tin khác); Liên
thông, tích hợp và chia sẻ thông tin với Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
5.3. Nguyên tắc thiết lập dịch vụ công trực tuyến mới
Việc thiết lập dịch vụ công trực tuyến cho một thủ tục hành chính được thực hiện
hoàn toàn trên Hệ thống thông qua các chức năng đã được nền tảng hóa, không phải
lập trình lại, gồm các bước: thiết lập biểu mẫu điện tử nộp hồ sơ trực tuyến; kiểm tra
biểu mẫu điện tử; phê duyệt biểu mẫu điện tử; dự thảo mẫu kết quả giải quyết thủ tục
hành chính; thiết lập và kiểm tra quy trình điện tử, đảm bảo quy trình điện tử phù hợp
với thủ tục hành chính đã công bố, quy trình nội bộ đã được phê duyệt, không phát sinh
thêm nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân; phê duyệt và đưa dịch vụ công vào vận hành.
VI. KIẾN TRÚC DỮ LIỆU
6.1. Mô hình kiến trúc dữ liệu
Kiến trúc dữ liệu của Hệ thống được tổ chức theo năm lớp: thu thập và tạo lập;
điều phối, xử lý; lưu trữ dữ liệu; tổng hợp, phân tích; khai thác, chia sẻ. Mô hình thể
hiện luồng dữ liệu từ nguồn đến người sử dụng, được trình bày tại Hình 8.
28
Hình 8: Kiến trúc dữ liệu - Phân lớp dữ liệu, các kho dữ liệu và luồng dữ liệu
6.2. Các kho dữ liệu của Hệ thống
Hệ thống quản lý các kho dữ liệu chính sau:
a) Kho dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính: lưu trữ điện tử đối với các hồ sơ,
giấy tờ được số hóa nhưng không thuộc dữ liệu của các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành hoặc hệ thống thông tin dịch vụ công tập trung. Kho dữ liệu bao
gồm: dữ liệu hồ sơ đăng ký thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công (đơn đăng ký
và các thành phần hồ sơ kèm theo); dữ liệu về thông tin người làm thủ tục, chủ sở hữu
hồ sơ được lưu trữ dưới dạng dữ liệu đặc tả; dữ liệu về tiến trình, lịch sử xử lý, nội
29
dung và tệp tin phát sinh trong quá trình xử lý hồ sơ; kết quả giải quyết thủ tục hành
chính.
b) Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân: gồm danh mục dữ liệu
hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính và danh mục dữ liệu kết quả thực hiện thủ tục hành
chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và trên Hệ thống; tệp tin chứng thực điện tử;
tệp tin do cá nhân, tổ chức có chữ ký số chủ động cập nhật. Cán bộ, công chức, viên
chức chỉ được truy cập, khai thác thông tin, tài liệu trong Kho khi được tổ chức, cá
nhân đồng ý và chỉ sử dụng cho mục đích giải quyết thủ tục hành chính theo quy định
của pháp luật.
c) Cơ sở dữ liệu tác nghiệp: lưu trữ dữ liệu hồ sơ, thủ tục, quy trình, người
dùng, cấu hình và các dữ liệu phục vụ vận hành hằng ngày của Hệ thống.
d) Danh mục dùng chung: danh mục cơ quan, đơn vị, chức vụ; lĩnh vực, thủ
tục, giấy tờ, biểu mẫu; phí, lệ phí; quy trình và trạng thái xử lý; hình thức nộp và nhận
kết quả; được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
đ) Kho tập tin, đối tượng: lưu trữ tệp tin đính kèm, bản quét, kết quả điện tử
đã ký số trên hệ thống lưu trữ đối tượng (Object Storage), bảo đảm hiệu suất khai thác
và quản lý tệp tin.
e) Dữ liệu nhật ký, kiểm toán: nhật ký giao dịch tích hợp; lưu vết toàn bộ thao
tác của người dùng; nhật ký truy cập Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
6.3. Đối tượng quản lý và mô hình dữ liệu mức khái niệm
Các đối tượng quản lý chính của Hệ thống được xác định như sau:
Bảng 6: Danh mục đối tượng quản lý và quy mô dữ liệu
TT
Tên đối tượng quản lý
Số lượng lớp, bảng
dữ liệu
1
Thông tin tổ chức
1
2
Thông tin cá nhân
1
3
Thông tin hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
8
4
Thông tin thủ tục hành chính
8
5
Thông tin người dùng
4
6
Quy trình thực hiện thủ tục hành chính
4
Mô hình dữ liệu mức khái niệm thể hiện các thực thể chính và quan hệ giữa
chúng được trình bày tại Hình 9. Mô hình dữ liệu mức lô-gic và Từ điển dữ liệu chi
tiết được lập theo Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển
30
dữ liệu ngành Nông nghiệp và Môi trường ban hành tại Quyết định số 1805/QĐ-
BNNMT.
Hình 9: Mô hình dữ liệu mức khái niệm - Các thực thể chính và quan hệ
6.4. Nguyên tắc quản trị dữ liệu
- Dữ liệu bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”;
- Mỗi cá nhân, tổ chức có một định danh duy nhất, cho phép liên kết và chia sẻ
dữ liệu giữa các hệ thống;
- Thống nhất mã số giấy tờ, mã kết quả giải quyết của từng thủ tục hành chính
theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
- Tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và Khung quản trị, quản lý dữ liệu,
Từ điển dữ liệu ngành Nông nghiệp và Môi trường;
31
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật; việc khai thác, sử dụng lại
thông tin của tổ chức, cá nhân phải đúng mục đích và được sự đồng ý của chủ thể dữ
liệu;
- Bảo đảm chất lượng dữ liệu ngay từ khâu tiếp nhận: kiểm tra tính đúng đắn của
dữ liệu đầu vào, khử trùng lặp và đối soát định kỳ với các cơ sở dữ liệu nguồn.
VII. KIẾN TRÚC TÍCH HỢP
7.1. Mô hình kiến trúc tích hợp
Kiến trúc tích hợp xác định các kênh và giao diện kết nối giữa Hệ thống với các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu bên ngoài. Toàn bộ kết nối giữa Hệ thống, Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính và phần mềm
chuyên ngành phải được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia (NDXP), Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP) hoặc Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu cấp bộ (LGSP). Mô hình được thể hiện tại Hình 10.
Hình 10: Kiến trúc tích hợp - Các giao diện kết nối, chia sẻ dữ liệu
32
7.2. Danh mục giao diện kết nối
Bảng 7: Danh mục các giao diện kết nối, chia sẻ dữ liệu
TT
Hệ thống kết nối
Kênh
Nội dung trao đổi
1
Cổng Dịch vụ công quốc
gia
NDXP/NDOP
Đồng bộ danh mục dùng chung; đồng
bộ hồ sơ, trạng thái, kết quả; đăng
nhập một lần; xác thực, liên kết tài
khoản số; phản ánh kiến nghị; đánh
giá sự hài lòng
2
Hệ thống điều phối giải
quyết TTHC
NDXP/NDOP
Tiếp nhận, điều hướng và theo dõi
quá trình luân chuyển, xử lý hồ sơ
giữa Cổng DVCQG và Bộ, địa
phương
3
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về thủ tục hành chính
NDXP/NDOP
Đồng bộ thông tin thủ tục hành chính,
thành phần hồ sơ, mã giấy tờ, mã kết
quả, phí và lệ phí
4
Hệ thống định danh, xác
thực điện tử VNeID
NDXP/NDOP
Định danh, xác thực điện tử; xác
minh danh tính người nộp hồ sơ
5
CSDL quốc gia, CSDL
chuyên ngành (bao gồm
09 CSDL theo Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP
và các CSDL quốc gia,
chuyên ngành khác theo
lộ trình công bố của các
bộ, ngành)
NDXP/NDOP
Tra cứu, xác minh dữ liệu phục vụ tự
động điền biểu mẫu và cắt giảm
thành phần hồ sơ
6
Hệ thống thanh toán trực
tuyến của Cổng
DVCQG
NDXP/NDOP
Khởi tạo giao dịch, thanh toán qua
mã QR, đối soát, hoàn tiền; hóa đơn,
biên lai điện tử
7
Hệ thống EMC
NDXP/NDOP
Đồng bộ dữ liệu theo dõi, đánh giá
việc giải quyết TTHC theo thời gian
thực
8
Dịch vụ bưu chính công
ích
NDXP/NDOP
Đăng ký nhận và trả kết quả qua bưu
chính; tra cứu tình trạng vận chuyển
9
Phần mềm chuyên
ngành các Cục, Vụ
LGSP
Trao đổi dữ liệu nghiệp vụ hai chiều;
trường hợp đặc thù được điều hướng
33
TT
Hệ thống kết nối
Kênh
Nội dung trao đổi
tiếp nhận nhưng mọi trạng thái và kết
quả phải đồng bộ về Hệ thống
10
CSDL chuyên ngành
nông nghiệp và môi
trường, Kho dữ liệu tổng
hợp của Bộ
LGSP
Khai thác dữ liệu để cắt giảm thành
phần hồ sơ, hình thành dịch vụ công
chủ động
11
Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành của Bộ
LGSP / Trục
liên thông văn
bản quốc gia
Liên thông kết quả giải quyết thủ tục
hành chính, phục vụ số hóa, lưu trữ
và tái sử dụng
12
Dịch vụ chứng thực chữ
ký số
API chuyên
dụng
Ký số Plugin CA, SmartCA, Ban Cơ
yếu Chính phủ, ký số SIM, NEAC;
xác thực chữ ký số
13
Hệ thống thông tin
GQTTHC cấp tỉnh
Qua Cổng
DVCQG
Đồng bộ dữ liệu giải quyết TTHC để
địa phương tra cứu, khai thác, thống
kê, tổng hợp, đánh giá
14
Hệ thống một cửa quốc
gia
NDXP/NDOP
Trao đổi hồ sơ, kết quả đối với các
thủ tục hành chính thực hiện theo cơ
chế một cửa quốc gia
15
Dịch vụ SMS, thư điện
tử, tổng đài
API chuyên
dụng
Gửi thông báo trạng thái hồ sơ, mã
xác thực một lần, hỗ trợ người dùng
7.3. Yêu cầu kỹ thuật đối với kết nối
- Kết nối theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chính phủ điện tử; sử dụng giao
thức REST API với định dạng JSON, có cơ chế xác thực dịch vụ và mã hóa kênh truyền
(TLS);
- Ghi nhật ký đầy đủ đối với mọi giao dịch tích hợp; có cơ chế thử lại, hàng đợi
bất đồng bộ, đối soát dữ liệu định kỳ và cảnh báo khi phát sinh sự cố;
- Việc tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa phần mềm chuyên ngành và Hệ
thống phải được duy trì ổn định, thông suốt, tuân thủ các tiêu chuẩn dữ liệu và yêu cầu
kỹ thuật theo kiến trúc chung;
- Trường hợp phần mềm chuyên ngành có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt phức tạp,
liên thông nhiều hệ thống hoặc phải tuân thủ thông lệ quốc tế thì trong ngắn hạn có thể
kết nối và điều hướng việc tiếp nhận hồ sơ từ Hệ thống về giao diện tiếp nhận trên phần
mềm chuyên ngành, nhưng phải bảo đảm trải nghiệm thống nhất cho người dân, doanh
nghiệp và mọi trạng thái, kết quả phải được đồng bộ về Hệ thống;
34
- Trường hợp dịch vụ bị gián đoạn, đơn vị chủ quản phải thông báo tình trạng và
kế hoạch xử lý sự cố đến các đơn vị có liên quan.
VIII. KIẾN TRÚC KỸ THUẬT VÀ HẠ TẦNG
8.1. Kiến trúc kỹ thuật - công nghệ
Hệ thống được thiết kế theo kiến trúc microservice nhằm đáp ứng yêu cầu mở
rộng, linh hoạt và khả năng chịu tải cao; các dịch vụ được đóng gói dạng container và
quản lý tập trung thông qua nền tảng điều phối Kubernetes. Kiến trúc kỹ thuật được
thể hiện tại Hình 11.
Hình 11: Kiến trúc kỹ thuật - Công nghệ và nền tảng triển khai
35
Bảng 8: Danh mục công nghệ triển khai
Thành phần
Công nghệ
Phiên bản (tối
thiêur
Hệ điều hành máy chủ
Ubuntu Server
20.04.5 LTS
Nền tảng lập trình back-end
Spring Boot
4.0.0
Nền tảng lập trình front-end
Angular
v21
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Oracle Database
23c
API Gateway
Kubernetes Ingress (Nginx)
1.19.2
Hàng đợi và luồng sự kiện
Kafka
-
Bộ nhớ đệm
Hazelcast Embedded
3.12.4
Lưu trữ dùng chung
NFS / Object Storage
-
Xử lý quy trình động
Activiti
7.1.0-M7
Proxy và cân bằng tải
F5
-
Giám sát và cảnh báo
Prometheus, Zabbix
5.2.6
Đóng gói ứng dụng
Docker
19.03.13
Nền tảng triển khai
Kubernetes (RKE2)
v1.19.3 trở lên
8.2. Mô hình triển khai mức lô-gic
Hệ thống được cài đặt, vận hành trên hạ tầng tại Trung tâm dữ liệu của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, sử dụng nền tảng Kubernetes phiên bản RKE2 - nền tảng được
thiết kế tuân thủ các tiêu chuẩn bảo mật cao, phù hợp với các hệ thống có yêu cầu
nghiêm ngặt về bảo mật, hiệu quả vận hành tốt và dễ tích hợp với các công cụ giám
sát, tự động hóa. Các node của cụm được phân thành các vai trò riêng biệt, thể hiện tại
Hình 12:
36
Hình 12: Mô hình triển khai mức lô-gic - Cụm Kubernetes RKE2 tại Trung tâm dữ
liệu Bộ NN&MT
Trong đó:
- Helper Node: đóng vai trò máy chủ cài đặt và khởi tạo cụm; được sử dụng để
chạy các công cụ quản lý manifest và cấu hình hệ thống; không tham gia chạy các
thành phần của ứng dụng mà chỉ phục vụ mục đích quản trị, triển khai và bảo trì;
- Infra Nodes: các node hạ tầng, chịu trách nhiệm chạy những dịch vụ nền tảng
quan trọng của hệ sinh thái Kubernetes, giúp tách biệt workload hạ tầng với workload
ứng dụng, bảo đảm tính ổn định và khả năng mở rộng;
- Master Nodes: 03 node quản trị của cụm, bảo đảm tính sẵn sàng cao (HA); cụm
vẫn hoạt động khi một node master gặp sự cố;
37
- Worker Nodes: 08 node chuyên trách chạy các thành phần ứng dụng, cung cấp
tài nguyên tính toán cho các workload dạng container, cho phép mở rộng và phân phối
tải linh hoạt.
Đối với các tác vụ xử lý dữ liệu bất đồng bộ và bộ nhớ đệm, hệ thống sử dụng
Kafka và Redis/Hazelcast được hiệu chỉnh phù hợp để bảo đảm hiệu năng vận hành.
Để bảo đảm hiệu suất khai thác và quản lý tệp tin đính kèm, khuyến nghị sử dụng thiết
bị lưu trữ đối tượng (Object Storage).
Các dịch vụ được thiết kế theo hướng không lưu trạng thái (stateless) và áp dụng
cơ chế tự động mở rộng theo chiều ngang; số lượng phiên bản của từng microservice
tự động tăng hoặc giảm dựa trên các chỉ số giám sát: mức sử dụng CPU, bộ nhớ, lưu
lượng truy cập và thời gian phản hồi dịch vụ. Cơ chế này cho phép hệ thống tự động
tăng tài nguyên khi tải cao và thu hẹp khi tải giảm mà không ảnh hưởng đến người
dùng.
8.3. Mô hình triển khai mức vật lý và phân vùng mạng
Mô hình triển khai mức vật lý bảo đảm tính sẵn sàng cao và cân bằng tải tại site
chính, đồng thời dự phòng cho nguy cơ thảm họa tại site phụ, thể hiện tại Hình 13. Các
vùng mạng được thiết kế như sau:
38
Hình 13: Mô hình triển khai mức vật lý - Phân vùng mạng và phương án dự phòng
Trong đó:
- Vùng mạng biên: cung cấp các kết nối của hệ thống ra bên ngoài Internet, được
triển khai thiết bị tường lửa (tích hợp tính năng IPS/IDS) và thiết bị cân bằng tải F5
(tích hợp tính năng WAF và cân bằng tải);
- Vùng máy chủ ứng dụng: đặt các máy chủ ứng dụng công khai ra Internet, được
bảo vệ bởi tường lửa và thiết bị cân bằng tải;
- Vùng máy chủ cơ sở dữ liệu: đặt các máy chủ cơ sở dữ liệu, được bảo vệ bởi
tính năng tường lửa của hệ quản trị cơ sở dữ liệu và được kiểm soát truy cập bởi tường
lửa;
- Vùng quản trị: đặt các thiết bị quản lý truy cập từ xa (VPN) và các giải pháp
bảo đảm an toàn thông tin như phòng chống mã độc, giám sát tải và giám sát an toàn
thông tin.
Site chính đặt tại Trung tâm dữ liệu Bộ Nông nghiệp và Môi trường; site dự
phòng đặt tại Trung tâm dữ liệu của Cục Chuyển đổi số, chứa số lượng máy chủ dự
39
phòng tối thiểu để bảo đảm cung cấp những dịch vụ cốt lõi nhất khi site chính gặp sự
cố không thể cung cấp dịch vụ.
Yêu cầu bảo đảm an toàn đối với hạ tầng: máy chủ ứng dụng và máy chủ cơ sở
dữ liệu không đặt cùng phân đoạn mạng (VLAN APP khác VLAN DB); bố trí đầy đủ
giải pháp chống tấn công từ chối dịch vụ, tường lửa có tính năng IPS/IDS và SIEM,
tường lửa ứng dụng web, cân bằng tải với cấu hình HA/AA, VPN cho cán bộ quản trị,
quản lý truy cập đặc quyền, phòng chống mã độc, chống thất thoát dữ liệu, kiểm soát
truy cập mạng, tường lửa cơ sở dữ liệu, giám sát tải và hoạt động của các hệ thống công
nghệ thông tin, giải pháp sao lưu dữ liệu và bảo đảm dự phòng kết nối mạng.
8.4. Yêu cầu phi chức năng
- Thời gian phản hồi: thời gian phản hồi thông tin đã tiếp nhận yêu cầu xử lý là
3 giây; thời gian hiển thị đầy đủ là 3 giây; thời gian trả kết quả tìm kiếm thông tin là
10 giây; thời gian phản hồi chậm nhất dưới 30 giây đối với toàn bộ các thao tác;
- Hiệu suất: hiệu suất làm việc trung bình của CPU trên máy chủ dữ liệu và máy
chủ ứng dụng không vượt quá 75%;
- Khả năng phục vụ: đáp ứng ít nhất 8.000 người truy cập đồng thời và ít nhất
5.000 người dùng hoạt động đồng thời;
- Tính sẵn sàng: hệ thống hoạt động liên tục 24 giờ tất cả các ngày trong tuần;
- Giao diện: hiển thị tốt trên máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng,
điện thoại di động; hoạt động trên các trình duyệt thông dụng; sử dụng phông chữ tiếng
Việt theo chuẩn Unicode TCVN 6909:2001 thống nhất trong toàn bộ giao diện;
- Cơ sở dữ liệu: được thiết kế có liên kết giữa các bảng dữ liệu (xác định khóa
chính, khóa phụ, mối quan hệ); hỗ trợ ghi nhật ký giao dịch và có thể cấu hình;
- Chịu lỗi: hiển thị thông báo ngay hoặc không cho phép nhập khi người dùng
nhập dữ liệu không hợp lệ; kiểm soát chặt chẽ tính đúng đắn của dữ liệu đầu vào.
8.5. Yêu cầu về tính sẵn sàng với IPv6
Hệ thống phần mềm được xây dựng theo kiến trúc hỗ trợ IPv6 và triển khai trên
hạ tầng trung tâm dữ liệu của Bộ bảo đảm đầy đủ các điều kiện kỹ thuật cho IPv6 (bộ
định tuyến, bộ chuyển mạch, tường lửa, máy chủ tên miền, máy chủ và môi trường
mạng dual-stack), cụ thể: kiến trúc phần mềm hỗ trợ đầy đủ giao thức IPv6; sử dụng
các giao diện lập trình mạng độc lập giao thức, cho phép hoạt động trên cả IPv4 và
IPv6; hỗ trợ mô hình dual-stack và tự động lựa chọn giao thức phù hợp; hỗ trợ đầy đủ
việc xử lý, ghi nhận và lưu trữ địa chỉ IPv6; tuân thủ các yêu cầu bảo mật khi hoạt động
trên IPv6 và không sử dụng cấu trúc phụ thuộc vào NAT IPv4.
40
IX. KIẾN TRÚC AN TOÀN THÔNG TIN
9.1. Mô hình phòng thủ nhiều lớp
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính ngành nông nghiệp và môi
trường được xác định là hệ thống thông tin cấp độ 3. Kiến trúc an toàn thông tin được
thiết kế theo mô hình phòng thủ nhiều lớp, gồm năm lớp bảo vệ, thể hiện tại Hình 14:
an toàn vùng mạng và kết nối; an toàn ứng dụng; xác thực, phân quyền và truy cập; an
toàn dữ liệu; giám sát, ứng cứu và quản lý.
Hình 14: Kiến trúc an toàn thông tin - Mô hình phòng thủ nhiều lớp (cấp độ 3)
9.2. Yêu cầu an toàn đối với phần mềm
- Bảo đảm khả năng an toàn, bảo mật theo nhiều mức: mức ứng dụng và mức cơ
sở dữ liệu;
- Thiết kế cơ chế kiểm soát tên người sử dụng và mật khẩu truy cập hệ thống;
- Có cơ chế phân quyền linh hoạt: phân quyền theo tổ chức, nhóm người dùng,
theo người sử dụng và theo chức năng; người sử dụng tùy theo phân quyền có thể thao
tác với các chức năng khác nhau và khai thác các vùng dữ liệu khác nhau;
- Hỗ trợ trao đổi thông tin, dữ liệu trên môi trường Internet theo các chuẩn về an
toàn thông tin (SSL/TLS, HTTPS…);
41
- Có khả năng lưu vết tài khoản người dùng, lưu lại tất cả hoạt động của người
dùng khi thay đổi hoặc thao tác trên bất kỳ tính năng nào; lưu vết mọi hoạt động diễn
ra trong toàn bộ hệ thống phục vụ theo dõi, giám sát và xử lý khi hệ thống gặp sự cố;
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại Nghị định số 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an
ninh mạng đối với hệ thống thông tin và các yêu cầu an toàn cơ bản đối với phần mềm
nội bộ theo Quyết định số 742/QĐ-BTTTT.
9.3. Phương án bảo đảm an toàn thông tin
Phương án bảo đảm an toàn thông tin cho Hệ thống đáp ứng các yêu cầu an toàn
về quản lý và về kỹ thuật đối với hệ thống thông tin cấp độ 3. Hồ sơ đề xuất cấp độ
được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định trước khi đưa hệ thống vào vận hành
chính thức; định kỳ rà soát, đánh giá và cập nhật phương án theo diễn biến rủi ro an
ninh mạng. Đường truyền được cấu hình SSL/TLS nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu trong
quá trình lưu chuyển trên mạng. Hệ thống cần bảo đảm:
a. Độ sẵn sàng hệ thống (SLA): Đạt tối thiểu 99,9%, thời gian gián đoạn tối đa
của các phân hệ cốt lõi trực tuyến không quá 45 phút/tháng (trừ lịch bảo trì định
kỳ ngoài giờ hành chính).
b. Chỉ số phục hồi thảm họa (RTO và RPO):
o RTO (Thời gian khôi phục): Tối đa 04 giờ kể từ khi công bố sự cố thảm
họa tại Trung tâm dữ liệu chính.
o RPO (Mức mất dữ liệu tối đa): Đối với dữ liệu nghiệp vụ hồ sơ ≤ 05
phút nhờ cơ chế đồng bộ liên tục sang Trung tâm dữ liệu dự phòng (DR
Site); đối với dữ liệu cấu hình hệ thống ≤ 24 giờ thông qua chính sách sao
lưu hằng ngày.
c. Năng lực Trung tâm dự phòng (DR Site): Bảo đảm năng lực hạ tầng tính toán,
lưu trữ đạt tối thiểu 80% năng lực của Trung tâm dữ liệu chính, sẵn sàng thay
thế vận hành cho Hệ thống chính.
d. Kiểm thử và diễn tập: Định kỳ tối thiểu 01 lần/năm, đơn vị vận hành phối hợp
với các đơn vị có liên quan tổ chức diễn tập kịch bản ngắt kết nối/sập nguồn
Trung tâm dữ liệu chính để kiểm thử quy trình ứng cứu sự cố và chuyển đổi tự
động/bán tự động sang Trung tâm dự phòng.
X. TỔ CHỨC QUẢN TRỊ VÀ VẬN HÀNH KIẾN TRÚC
10.1. Mô hình tổ chức quản trị, vận hành
Mô hình tổ chức quản trị, vận hành Hệ thống được tổ chức theo ba cấp: cấp Bộ,
cấp tỉnh và cấp xã, thể hiện tại Hình 15.
42
Hình 15: Mô hình tổ chức quản trị, vận hành và phân cấp người dùng
a) Cấp Bộ: Cục Chuyển đổi số chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống và
là đầu mối kết nối với các bộ, ngành và địa phương. Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và
Thư viện trực thuộc Cục Chuyển đổi số được giao duy trì, vận hành Hệ thống sau khi
kết thúc nhiệm vụ. Các Cục, Vụ chuyên ngành chủ trì tái cấu trúc quy trình, chuẩn hóa
biểu mẫu điện tử và thụ lý, giải quyết thủ tục hành chính cấp Bộ.
b) Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ chức đào tạo cho
cán bộ cấp tỉnh, cấp xã về vận hành Hệ thống điều phối và quy trình nghiệp vụ theo
mô hình kiến trúc mới; bố trí đầu mối quản trị địa phương thực hiện quản lý tài khoản,
phân quyền cán bộ trên địa bàn và cấu hình quy trình nội bộ theo phân cấp, ủy quyền.
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thực hiện tiếp nhận, số hóa và trả kết quả;
Sở Nông nghiệp và Môi trường thụ lý, xử lý hồ sơ theo thẩm quyền.
c) Cấp xã: Điểm tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ trực
tiếp, hướng dẫn người dân, số hóa và trả kết quả; phòng chuyên môn cấp xã thụ lý, giải
43
quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền; sử dụng chung quy trình điện tử và
biểu mẫu điện tử thống nhất toàn quốc.
10.2. Đào tạo và hỗ trợ vận hành
Việc chuyển sang mô hình Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập
trung làm thay đổi quy trình giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành và địa phương;
do đó công tác đào tạo, tập huấn được tổ chức quy mô, đồng bộ và theo kế hoạch thống
nhất trên phạm vi toàn quốc, cụ thể:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức đào tạo cho cán bộ cấp tỉnh, cấp
xã về vận hành Hệ thống điều phối, quy trình nghiệp vụ theo mô hình kiến trúc mới và
các chức năng liên quan; bảo đảm đội ngũ cán bộ tiếp nhận, luân chuyển, trả kết quả
nắm vững quy trình xử lý hồ sơ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng chương trình đào tạo cho các đơn vị
thuộc ngành dọc về sử dụng và vận hành Hệ thống sau khi nâng cấp; hướng dẫn kỹ
thuật và quy trình xử lý liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ;
- Khuyến khích phát triển học liệu trực tuyến (video hướng dẫn, khóa học điện
tử, tài liệu số) để cán bộ có thể tự học, tự tra cứu trong quá trình vận hành;
- Bố trí nhân sự kỹ thuật, kênh hỗ trợ trực tuyến, đường dây nóng và đầu mối xử
lý sự cố cho địa phương; xác định rõ thời gian phản hồi và xử lý sự cố.
10.3. Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống
Quy chế được xây dựng và ban hành, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
- Trách nhiệm của cơ quan chủ quản, đơn vị vận hành và các đơn vị sử dụng ở
cả ba cấp;
- Quy trình cấp, thay đổi, thu hồi và khóa tài khoản; nguyên tắc phân quyền
người dùng theo phân cấp;
- Quy trình cấu hình thủ tục hành chính, quy trình điện tử, biểu mẫu điện tử và
phê duyệt thay đổi;
- Quy trình tiếp nhận, xử lý sự cố; cam kết mức độ dịch vụ; chế độ trực hỗ trợ;
- Quy định về sao lưu, phục hồi dữ liệu và diễn tập bảo đảm hoạt động liên tục;
- Quy định về giám sát, kiểm tra, đánh giá chất lượng vận hành và chế độ báo
cáo định kỳ;
- Quy định về bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình
khai thác, sử dụng.
XI. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI KIẾN TRÚC
11.1. Các giai đoạn triển khai
Lộ trình chuyển đổi, hợp nhất và triển khai kiến trúc được chia thành năm giai
đoạn, thể hiện tại Hình 16: (1) chuẩn bị và thiết lập nền tảng; (2) kết nối và chuẩn hóa
44
nghiệp vụ; (3) xây dựng dịch vụ công và chuyển đổi dữ liệu; (4) đào tạo, thí điểm và
nhân rộng; (5) hợp nhất và vận hành chính thức.
Hình 16: Mô hình tổ chức quản trị, vận hành và phân cấp người dùng
11.2. Nguyên tắc chuyển đổi
- Không làm gián đoạn dịch vụ: bảo đảm hệ thống hiện tại hoạt động ổn định
trong toàn bộ thời gian chuyển đổi; chỉ dừng hệ thống cũ khi hệ thống mới đã sẵn sàng
vận hành đầy đủ;
- Chỉ chuyển đổi khi hệ thống mới đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật, an toàn
thông tin và đã kết nối thông suốt với Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính,
tránh vận hành song song kéo dài gây sai lệch dữ liệu hoặc giảm hiệu quả vận hành;
- Có phương án dự phòng: chuẩn bị phương án dự phòng kỹ thuật, nhân sự hỗ
trợ và các biện pháp bảo đảm vận hành liên tục; không vận hành song song hai hệ thống
để tiếp nhận hồ sơ mới, nhưng có thể duy trì hệ thống cũ như kênh dự phòng kỹ thuật
trong giai đoạn đầu nếu cần thiết;
- Bảo đảm kế thừa tối đa hệ thống, dữ liệu lịch sử, quy trình và kết quả đầu tư
hiện có.
45
11.3. Xử lý trong giai đoạn chuyển tiếp
Trường hợp địa phương đang có hệ thống vận hành ổn định, có thể áp dụng giai
đoạn chuyển tiếp theo thời hạn do cấp có thẩm quyền quyết định, nhằm bảo đảm người
dùng làm quen với hệ thống mới, đồng thời khắc phục triệt để các lỗi kỹ thuật trước
khi hợp nhất toàn bộ sang hệ thống tập trung. Trong giai đoạn này, Bộ chịu trách nhiệm
giám sát chất lượng vận hành, hỗ trợ cán bộ địa phương, đẩy nhanh tiến độ chuẩn hóa
dữ liệu và quy trình, bảo đảm hoàn thành hợp nhất hệ thống trong thời hạn theo yêu
cầu chung.
Trường hợp Hệ thống chưa đáp ứng các thủ tục đặc thù, báo cáo đặc thù, thống
kê quản trị nội bộ, dữ liệu đặc thù của tỉnh hoặc các tiện ích số phục vụ điều hành của
Ủy ban nhân dân tỉnh, địa phương tiếp tục duy trì Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính cấp tỉnh cho các chức năng này. Việc duy trì phải bảo đảm: không làm
trùng lặp dữ liệu gửi lên Hệ thống điều phối và Cổng Dịch vụ công quốc gia; có cơ chế
đồng bộ hoặc chia sẻ dữ liệu phù hợp theo hướng dẫn của Bộ; chỉ sử dụng cho phạm
vi các chức năng chưa được hệ thống tập trung đáp ứng và không thay thế các thủ tục
đã được chuyển lên hệ thống mới.
XII. ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ KIẾN TRÚC
Bảng dưới đây tổng hợp việc đánh giá sự tuân thủ của kiến trúc Hệ thống đối
với các khung kiến trúc và quy định hiện hành:
Bảng 9: Đánh giá sự tuân thủ các khung kiến trúc và quy định
TT
Khung kiến
trúc/Quy định
Vị trí, yêu cầu đối với Hệ
thống
Đánh giá tuân thủ
1
Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia
số (QĐ 1425/QĐ-
TTg)
Lớp 3 - Ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung: “Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC cấp bộ” phục vụ tiếp
nhận, giải quyết, theo dõi,
đánh giá chất lượng thực
hiện TTHC
Tuân thủ. Kiến trúc xác định
rõ Hệ thống thuộc Lớp 3, ưu
tiên sử dụng và tái sử dụng
năng lực của thành phần dùng
chung
2
Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia
số (QĐ 1425/QĐ-
TTg)
Hệ thống phải kết nối với
Cổng DVCQG, các hệ
thống thông tin và CSDL
chuyên ngành; không trùng
lặp với hệ thống dùng
chung đã có
Tuân thủ. Toàn bộ kết nối
thực hiện qua
NDXP/NDOP/LGSP; duy trì
duy nhất 01 hệ thống tập trung
46
TT
Khung kiến
trúc/Quy định
Vị trí, yêu cầu đối với Hệ
thống
Đánh giá tuân thủ
3
Khung kiến trúc
Chính phủ số Việt
Nam phiên bản 4.0
(QĐ 292/QĐ-
BKHCN)
Hệ thống tập trung, thống
nhất, hình thành trên cơ sở
hợp nhất Cổng Dịch vụ
công và Hệ thống thông tin
một cửa điện tử
Tuân thủ. Kiến trúc thể hiện
rõ mô hình hợp nhất hai thành
phần
4
Khung kiến trúc
dữ liệu quốc gia
(QĐ 2439/QĐ-
TTg)
Hệ thống thông tin của bộ,
ngành, tích hợp với các hệ
thống, CSDL khác qua Nền
tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu (NDOP)
Tuân thủ. Kiến trúc dữ liệu
xác định rõ các lớp dữ liệu,
kho dữ liệu và kênh chia sẻ
qua NDOP
5
Khung kiến trúc số
Bộ NN&MT (QĐ
5445/QĐ-
BNNMT)
Tầng Ứng dụng và nghiệp
vụ dùng chung - nhóm ứng
dụng phục vụ người dân,
doanh nghiệp
Tuân thủ. Hệ thống là ứng
dụng phục vụ giải quyết
TTHC trong Khung kiến trúc
số của Bộ
6
Khung quản trị,
quản lý dữ liệu và
Từ điển dữ liệu
ngành NN&MT
(QĐ 1805/QĐ-
BNNMT)
Yêu cầu về mô hình nghiệp
vụ, mô hình ứng dụng, danh
mục CSDL, mô hình dữ
liệu khái niệm và lô-gic, từ
điển dữ liệu
Tuân thủ. Kiến trúc nghiệp
vụ, ứng dụng và dữ liệu được
lập theo cấu trúc quy định; từ
điển dữ liệu chi tiết lập trong
giai đoạn thiết kế
7
Kiến trúc HTTT
GQTTHC cấp bộ,
cấp tỉnh (CV
5721/BKHCN-
CĐSQG)
Mỗi bộ, ngành chỉ duy trì
một HTTT GQTTHC tập
trung; chuẩn hóa quy trình
điện tử và eForm toàn quốc;
tích hợp nền tảng dùng
chung
Tuân thủ. Đây là căn cứ trực
tiếp để xây dựng kiến trúc này
8
Hướng dẫn triển
khai kiến trúc (CV
7753/BKHCN-
CĐSQG)
Nguyên tắc chuyển đổi, lộ
trình chuyển tiếp, yêu cầu
kết nối, đào tạo và hỗ trợ
vận hành
Tuân thủ. Lộ trình và nguyên
tắc chuyển đổi tại Phần XI
bám sát hướng dẫn
9
Quy chế quản lý,
vận hành Cổng
DVCQG (QĐ
29/2026/QĐ-TTg)
Kết nối thông suốt, liên tục
24/7 với Cổng DVCQG;
thanh toán trực tuyến tập
trung; đánh giá tự động chất
lượng phục vụ
Tuân thủ. Kiến trúc tích hợp
và kiến trúc kỹ thuật đáp ứng
yêu cầu kết nối và vận hành
24/7
47
TT
Khung kiến
trúc/Quy định
Vị trí, yêu cầu đối với Hệ
thống
Đánh giá tuân thủ
10
Thông tư số
21/2023/TT-
BTTTT; Thông tư
số 11/2025/TT-
BKHCN
Chức năng, tính năng kỹ
thuật của HTTT GQTTHC
cấp bộ, cấp tỉnh
Tuân thủ. 09 phân hệ của Hệ
thống bao phủ đầy đủ các
nhóm chức năng quy định
11
Nghị định số
331/2026/NĐ-CP
Bảo vệ an ninh mạng đối
với hệ thống thông tin
Tuân thủ. Hệ thống được xác
định cấp độ 3 với phương án
bảo đảm an toàn thông tin đầy
đủ theo Phần IX
12
Nghị định số
45/2020/NĐ-CP;
Nghị định
310/2026/NĐ-CP;
Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
(sửa đổi tại NĐ
367/2025/NĐ-CP,
309/2026/NĐ-CP)
Số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC; cơ chế một
cửa, một cửa liên thông
Tuân thủ. Quy trình phân loại,
số hóa tại Phần IV bám sát
quy định
XIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Cục Chuyển đổi số chịu trách nhiệm quản lý, cập nhật và hướng dẫn áp dụng
tài liệu Kiến trúc; phối hợp, hướng dẫn địa phương trong quá trình triển khai, vận hành
Hệ thống; chủ trì rà soát, cập nhật Kiến trúc khi có thay đổi về quy định pháp luật,
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia hoặc yêu cầu nghiệp vụ.
- Các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tuân thủ Kiến trúc này khi xây dựng,
nâng cấp phần mềm chuyên ngành và khi thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC ngành nông nghiệp và môi trường; chủ trì tái cấu trúc
quy trình và chuẩn hóa biểu mẫu điện tử thuộc lĩnh vực quản lý.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản
hồi về Cục Chuyển đổi số để tổng hợp, nghiên cứu, điều chỉnh./.
48
PHỤ LỤC
DANH MỤC VỀ TÍNH NĂNG, CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng năm 2026
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
TT
Nhóm
chức năng
Yêu cầu cụ thể
Đối tượng
I
Quản lý tài khoản
1
Quản lý tài
khoản
1. Tài khoản của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục
hành chính tuân thủ theo quy định tại Điều 40 Nghị
định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính
phủ quy định về định danh và xác thực điện tử.
2. Tài khoản cán bộ của Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính, bảo đảm tối thiểu các chức năng
sau:
a) Quản lý tài khoản của cán bộ; kích hoạt tài khoản;
cho phép tìm kiếm, kết xuất thông tin cán bộ phục vụ
báo cáo;
b) Quản trị nhóm người sử dụng và người sử dụng:
Tên, chức danh, phòng, ban, thông tin cá nhân, quyền
truy cập hệ thống;
c) Phân quyền theo quy trình xử lý thủ tục hành chính
(phân quyền theo nhóm, theo cá nhân, theo chức vụ).
Người quản
trị, tổ chức,
cá nhân
II
Quản lý danh mục, hồ sơ, biểu mẫu, thủ tục hành chính
2
Quản lý
danh mục
điện tử
dùng chung
1. Bảo đảm đồng bộ với hệ thống danh mục điện tử
dùng chung quốc gia; của bộ, tỉnh (nếu có) và với các
cơ quan trung ương, Hệ thống thông tin quản lý danh
mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước.
2. Quản lý các danh mục điện tử trong nội bộ hệ thống.
Người quản
trị
3
Danh mục
thủ tục
hành chính,
dịch vụ
công trực
tuyến
1. Hiển thị danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công
trực tuyến của cơ quan, của các đơn vị thuộc, trực
thuộc; cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính.
2. Tổ chức, phân loại thủ tục hành chính, dịch vụ công
trực tuyến theo đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
(tổ chức, cá nhân), theo nhóm dịch vụ (theo chủ đề),
Người quản
trị
49
theo mức độ và cơ quan cung cấp để thuận tiện cho
việc tìm kiếm, sử dụng.
3. Chuẩn hóa về mã, tên thủ tục hành chính, dịch vụ
công trực tuyến; đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về thủ tục hành chính.
4
Quản lý
danh mục
trạng thái
xử lý thủ
tục hành
chính
1. Thiết lập/thiết kế danh mục trạng thái xử lý thủ tục
hành chính, hiển thị trạng thái xử lý trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp
tỉnh, cụ thể như sau:
a) Tiếp nhận hồ sơ
- Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ:
+ Trạng thái: Được tiếp nhận.
+ Thông tin: Ngày tiếp nhận hồ sơ.
- Bộ phận một cửa trả lại hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết:
+ Trạng thái: Yêu cầu bổ sung giấy tờ.
+ Thông tin: Lý do bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bộ phận một cửa trả lại hồ sơ tổ chức, cá nhân yêu
cầu rút hồ sơ:
+ Trạng thái: Đã trả lại.
- Bộ phận một cửa từ chối tiếp nhận:
+ Trạng thái: Dừng xử lý.
+ Thông tin: Lý do từ chối tiếp nhận.
b) Giải quyết thủ tục hành chính
- Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ:
+ Trạng thái: Đang xử lý.
+ Thông tin: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiến hành phân
công xử lý:
+ Trạng thái: Đang xử lý.
+ Thông tin: Vị trí, phòng ban, người xử lý hiện tại.
- Người được giao xử lý tiến hành xử lý hồ sơ trong
trường hợp thủ tục hành chính không quy định phải
thẩm tra, xác minh hồ sơ hoặc có quy định nhưng hồ
sơ đã đủ điều kiện trình cấp có thẩm quyền quyết định:
+ Trạng thái: Đang xử lý.
+ Thông tin: Vị trí, phòng ban, người xử lý hiện tại.
Bộ phận một
cửa, cơ quan
có thẩm
quyền giải
quyết, người
được giao xử
lý
50
- Người được giao xử lý tiến hành xử lý hồ sơ khi thẩm
tra, xác minh hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết:
+ Trạng thái: Yêu cầu bổ sung giấy tờ.
+ Thông tin: Lý do, nội dung cần bổ sung.
- Người được giao xử lý tiến hành xử lý hồ sơ sau khi
thẩm định không đủ điều kiện giải quyết:
+ Trạng thái: Dừng xử lý.
+ Thông tin: Lý do không giải quyết.
- Người được giao xử lý tiến hành xử lý hồ sơ khi hồ
sơ đang lấy ý kiến của các cơ quan liên quan:
+ Trạng thái: Đang xử lý.
+ Thông tin: Vị trí, phòng ban, người xử lý hiện tại.
- Người được giao xử lý tiến hành xử lý hồ sơ khi hồ
sơ thực hiện theo liên thông:
+ Trạng thái: Đang xử lý.
+ Thông tin: Vị trí, phòng ban, người xử lý hiện tại.
- Người được giao xử lý tiến hành xử lý hồ sơ khi hồ
sơ quá hạn giải quyết:
+ Trạng thái: Đang xử lý.
+ Thông tin: Thời hạn xử lý, thời gian quá hạn.
c) Trả kết quả
- Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ được xử lý xong để
trả hồ sơ:
+ Trạng thái: Đã xử lý xong.
+ Thông tin: Đang trả kết quả/Đã trả kết quả.
2. Định nghĩa và quản trị lưu đồ chuyển đổi trạng thái
xử lý trong quá trình hồ sơ luân chuyển trong chu trình
lưu chuyển, xử lý của thủ tục hành chính.
5
Hồ sơ điện
tử, biểu
mẫu điện tử
không
tương tác,
biểu mẫu
điện tử
tương tác
1. Hồ sơ điện tử:
a) Kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành
và Cổng Dịch vụ công quốc gia để kiểm tra tính hợp
lệ, đầy đủ của hồ sơ theo quy định pháp luật, khai thác
dữ liệu điện tử có sẵn, tránh yêu cầu tổ chức, cá nhân
cung cấp lại thông tin;
b) Dữ liệu điện tử của giấy tờ phải có tối thiểu các
trường thông tin: Mã loại giấy tờ; số định danh của tổ
chức, cá nhân (bổ sung họ tên, năm sinh, ngày cấp, cơ
Người quản
trị
51
quan cấp nếu cá nhân không có số định danh cá nhân);
tên giấy tờ; trích yếu nội dung chính của giấy tờ; thời
hạn có hiệu lực; phạm vi có hiệu lực (nếu có);
c) Số hóa các thành phần hồ sơ chưa có dữ liệu điện
tử, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, ký số trước khi
chuyển xử lý;
d) Phải bảo đảm khi in ra hiển thị tương đương như
biểu mẫu giấy và người sử dụng điền thông tin được
dễ dàng, chính xác;
đ) Định dạng tệp tin trong hồ sơ điện tử sau khi số hóa:
Định dạng văn bản hoặc hình ảnh;
e) Cho phép quản lý hồ sơ điện tử như: nhập hồ sơ, tìm
kiếm hồ sơ, xem danh sách hồ sơ, nhập bổ sung hồ sơ.
2. Biểu mẫu điện tử không tương tác:
a) Quản lý, lưu trữ các biểu mẫu hồ sơ thủ tục hành
chính dưới dạng điện tử; cung cấp giao diện để cán bộ
nhập liệu và tổ chức, cá nhân theo dõi;
b) Quản lý căn cứ pháp lý của biểu mẫu;
c) Biểu mẫu có định dạng thống nhất, tuân thủ quy
định pháp luật, bảo đảm khả năng tra cứu, lưu trữ và
chia sẻ dữ liệu, cung cấp đầy đủ thông tin để hỗ trợ tổ
chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành
chính;
d) Thiết lập/thiết kế các biểu mẫu tối thiểu như sau:
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
- Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết;
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Phiếu đánh giá (thường xuyên và định kỳ);
- Các mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
- Các mẫu biểu khác có liên quan (theo nhu cầu thực
tế).
3. Biểu mẫu điện tử tương tác:
a) Cung cấp ở chế độ chọn để người dùng không phải
nhập lại với các dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu của
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp
bộ, cấp tỉnh (gồm cả các cơ sở dữ liệu của các hệ thống
52
thông tin nội bộ của các bộ, tỉnh và các cơ sở dữ liệu
quốc gia, hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ
Trung ương đến địa phương đã kết nối, chia sẻ cho Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ,
cấp tỉnh) tại biểu mẫu điện tử;
b) Hướng dẫn trực tiếp ngay tại từng nơi nhập dữ liệu
của biểu mẫu điện tử để người dùng có thể xem khi
cần thiết;
c) Lưu trữ những thông tin người dùng đã nhập vào
biểu mẫu điện tử tương tác, cho phép xuất ra tệp tin
hoặc in ra giấy;
d) Ký số trực tiếp trên biểu mẫu điện tử;
đ) Bảo đảm đáp ứng các yêu cầu theo quy định pháp
luật hiện hành.
6
Luân
chuyển hồ
sơ
1. Cho phép luân chuyển hồ sơ giữa các đơn vị trong
cơ quan phục vụ việc phối hợp thẩm định hồ sơ.
2. Cập nhật trạng thái xử lý trong quá trình xử lý thủ
tục hành chính.
Cán bộ Tiếp
nhận và Trả
kết quả, Cán
bộ thẩm
định, Văn
thư lưu trữ
7
Chu trình
lưu chuyển,
xử lý của
thủ tục
1. Thiết lập/thiết kế và quản trị chu trình lưu chuyển,
xử lý hồ sơ thủ tục hành chính giữa các phòng, ban
chức năng và nhóm các cán bộ xử lý. Quy trình phải
cho phép điều chỉnh động (linh hoạt trong việc thiết
lập/thiết kế quy trình, thủ tục).
2. Trường hợp quy trình xác định thời gian: Cho phép
thiết lập thời hạn xử lý tại các bước xử lý của chu trình
(lưu ý tổng thời gian xử lý của tất cả các bước phải nhỏ
hơn hoặc bằng thời hạn giải quyết; cho phép thiết lập
thời gian xử lý tại các bước của chu trình xử lý chi tiết
đến đơn vị phút). Trường hợp quy trình không thời hạn
thì không ràng buộc điều kiện tổng thời gian của các
bước với thời gian toàn quy trình.
3. Chu trình lưu chuyển, xử lý phải bao gồm chức năng
yêu cầu người dân, doanh nghiệp bổ sung hồ sơ (Nếu
hồ sơ chưa đủ điều kiện).
4. Chu trình lưu chuyển, xử lý phải thể hiện được việc
giải quyết thủ tục hành chính khi tiếp nhận hồ sơ thông
qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp bộ, cấp tỉnh, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ
Người quản
trị
53
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính từ Trung
ương xuống địa phương.
8
Theo dõi
quá trình xử
lý hồ sơ thủ
tục hành
chính
1. Cho phép lưu vết quá trình xử lý hồ sơ thủ tục hành
chính theo thời gian.
2. Tra cứu tình trạng hồ sơ, kết quả giải quyết hồ sơ.
Lãnh đạo
đơn vị, Lãnh
đạo phòng,
ban, Cán bộ
thẩm định,
Cán bộ Tiếp
nhận và Trả
kết quả, Cán
bộ kiểm soát
thủ tục
9
Hiển thị
trực quan
chu trình
lưu chuyển
thủ tục
hành chính
Trong quá trình định nghĩa và quản trị cũng như báo
cáo, các chu trình lưu chuyển, xử lý hồ sơ thủ tục hành
chính được hiển thị dưới dạng sơ đồ trực quan.
Người quản
trị, Lãnh đạo
phòng, ban,
Lãnh đạo
đơn vị
III
Ký số và tích hợp với Cổng eSign
10
Ký số
Bảo đảm đáp ứng yêu cầu tối thiểu như sau:
1. Cho phép xác thực chủ thể ký và ký số.
2. Cho phép kiểm tra hiệu lực chứng thư chữ ký số.
3. Cho phép kết nối đến Cổng kết nối dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng.
4. Cho phép lưu trữ và hủy bỏ các thông tin kèm theo
thông điệp dữ liệu ký số.
5. Cho phép thay đổi, thêm bớt chứng thư chữ ký số
của cơ quan, tổ chức tạo lập cấp, phát hành chứng thư
chữ ký số.
6. Thông báo bằng chữ hoặc ký hiệu cho chủ thể ký
biết việc ký số vào thông điệp dữ liệu thành công hay
không thành công.
Tất cả cán bộ
11
Tích hợp
với Cổng
eSign
Bảo đảm đáp ứng yêu cầu tối thiểu như sau:
1. Cho phép tích hợp chữ ký số (công cộng, chuyên
dùng công vụ, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an
toàn).
2. Chữ ký số tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chữ ký số theo quy định của pháp luật.
Tất cả cán bộ
54
3. Có chức năng chuyển đổi biểu mẫu điện tử trước khi
ký thành các định dạng tập tin phổ biến như: .pdf, .xml,
.json.
4. Cho phép xem tài liệu đã ký số sau khi hoàn thành
ký số để kiểm tra tính chính xác thông tin của người
ký.
5. Cho phép người ký tải tài liệu đã ký số về thiết bị.
IV
Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính
12
Tiếp nhận
hồ sơ thủ
tục hành
chính
1. Đối với hồ sơ tiếp nhận theo cách thức quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ, bảo đảm:
a) Kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống định danh và
xác thực điện tử để kiểm tra, xác thực thông tin;
b) Kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin
dùng chung, Cổng Dịch vụ công quốc gia để khai thác
thông tin thành phần hồ sơ thủ tục hành chính đã có dữ
liệu điện tử mà không cần khai lại, nộp lại;
c) Hỗ trợ cán bộ tiếp nhận và trả kết quả: Hiển thị danh
mục hồ sơ cần nộp tương ứng với thủ tục hành chính
cần giải quyết;
d) Nhập mới hồ sơ (theo mẫu đơn, mẫu tờ khai và các
giấy tờ, tài liệu liên quan): Các thông tin yêu cầu,
thông tin định danh và các tài liệu đính kèm. Kiểm tra
được tính đầy đủ, đúng quy định của các trường thông
tin đã nhập.
2. Đối với hồ sơ nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia, bảo đảm:
a) Xem danh sách hồ sơ thủ tục hành chính tổ chức, cá
nhân nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia
gửi về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp bộ, cấp tỉnh;
b) Cho phép tìm kiếm đơn giản, tìm kiếm nâng cao hồ
sơ nộp trực tuyến;
c) Từ chối không tiếp nhận hồ sơ, nhập lý do từ chối
(khi chưa tiếp nhận bởi cán bộ tiếp nhận);
Cán bộ một
cửa
55
d) Yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, chính xác), nêu rõ nội dung, lý do và
hướng dẫn cụ thể một lần;
đ) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến và chuyển cán bộ
xử lý tiếp nhận;
e) Hiển thị danh mục các hồ sơ đã tiếp nhận theo loại
hồ sơ với các thông tin: Loại thủ tục hành chính, mã
hồ sơ, nội dung hồ sơ, ngày hẹn trả...;
g) Hỗ trợ khả năng xác minh, khai thác hồ sơ tổ chức,
cá nhân đã có để hỗ trợ đơn giản hóa thành phần hồ
sơ, giấy tờ liên quan đến tổ chức, cá nhân;
h) Hỗ trợ thông báo gửi đến tài khoản Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận
Một cửa.
3. Yêu cầu chung khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành
chính:
a) Mã số hồ sơ thủ tục hành chính do Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tự động, được sử
dụng thống nhất trong hoạt động giao dịch giữa các cơ
quan, đơn vị với tổ chức, cá nhân; giữa các cơ quan,
đơn vị và giữa các hệ thống với nhau.
b) Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, hệ thống có cơ chế
phân biệt hồ sơ tiếp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia; hồ sơ tiếp nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân, qua ủy quyền theo quy định của pháp
luật hoặc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính lưu động
hoặc tại chỗ (kiểm tra, đánh giá ngoài trụ sở) theo quy
định pháp luật;
c) Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải
quyết.
13
Tiếp nhận
bổ sung hồ
sơ
1. Hiển thị danh sách hồ sơ chờ bổ sung.
2. Cho phép cập nhật các thông tin bổ sung khi tổ chức,
cá nhân bổ sung đầy đủ các thông tin, giấy tờ cần thiết.
3. Chuyển xử lý: Theo quy định của pháp luật (theo
phòng, ban hoặc cá nhân).
Cán bộ Tiếp
nhận và Trả
kết quả
56
4. Hỗ trợ thông báo gửi đến tài khoản Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ tiếp nhận
khi tổ chức, cá nhân đã bổ sung thông tin hồ sơ.
14
Phân công
thẩm định
hồ sơ
1. Cho phép người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền,
lãnh đạo phòng, ban phân công cán bộ xử lý xem xét,
thẩm định hồ sơ với những hồ sơ được chuyển xử lý
về cơ quan, phòng, ban.
2. Phân công thẩm định lại.
3. Sẵn sàng liên thông cập nhật trạng thái, vết xử lý hồ
sơ điện tử với các bộ phận một cửa các cấp và các cơ
quan khác trong nội bộ bộ, tỉnh (liên thông nội bộ) qua
nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh.
4. Cho phép đính kèm nhiều hồ sơ và thực hiện ký số
nhiều hồ sơ (nếu có).
Người đứng
đầu cơ quan
có thẩm
quyền, lãnh
đạo phòng,
ban
15
Thẩm định
hồ sơ
1. Hiển thị danh sách các hồ sơ đang giải quyết: Mã hồ
sơ, tên thủ tục hành chính, nội dung hồ sơ, ngày hẹn
trả, trạng thái hồ sơ.
2. Hiển thị đầy đủ thông tin của hồ sơ được chọn xử lý
và các thành phần hồ sơ, tài liệu đính kèm.
3. Hỗ trợ xử lý hồ sơ theo danh mục công việc đã được
quy định: Hồ sơ chờ xử lý, hồ sơ yêu cầu bổ sung, hồ
sơ đã bổ sung chờ xử lý.
4. Tra cứu theo danh mục: Hồ sơ chờ xử lý, hồ sơ yêu
cầu bổ sung, hồ sơ đã bổ sung chờ xử lý, hồ sơ đã tham
gia xử lý.
5. Hỗ trợ xử lý ủy quyền, gia hạn thời gian xử lý hồ sơ
(nếu được phép).
6. Bóc tách, cập nhật thông tin, dữ liệu điện tử của giấy
tờ.
7. Số hóa, cập nhật vào hệ thống.
8. Chuyển bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hồ sơ
không đủ điều kiện (nếu có): thông báo lý do và nội
dung cần bổ sung, thời hạn giải quyết được tính lại sau
khi nhận đủ hồ sơ.
9. Yêu cầu phối hợp xử lý đối với hồ sơ có quy định
phải lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan:
a) Cho phép gửi văn bản điện tử, nêu rõ nội dung, thời
hạn lấy ý kiến và phương thức trả lời;
Cán bộ thẩm
định
57
b) Cho phép cập nhật nội dung, kết quả tham gia ý kiến
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp bộ, cấp tỉnh.
10. Chuyển xử lý trong trường hợp không cần phối
hợp.
11. Trình phê duyệt.
12. Liên thông cập nhật trạng thái, vết xử lý hồ sơ điện
tử với các cơ quan khác liên quan trong nội bộ của bộ,
tỉnh (liên thông nội bộ) qua nền tảng chia sẻ, tích hợp
dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh.
13. Cho phép đính kèm nhiều hồ sơ và thực hiện ký số
nhiều hồ sơ (nếu có).
16
Phê duyệt
hồ sơ
1. Hiển thị danh sách các hồ sơ chờ được phê duyệt.
Cho phép chuyển luồng về phòng ban hoặc cán bộ xử
lý nếu dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính
chưa đạt yêu cầu, cần trình lại.
2. Cho phép ký duyệt nhiều lần (trong trường hợp hồ
sơ phải luân chuyển nhiều lần tới các cơ quan khác để
phối hợp xử lý).
3. Cho phép ký duyệt nhiều hồ sơ (nếu có).
4. Trả lại (Từ chối) hồ sơ, cập nhật ý kiến chỉ đạo.
5. Hiển thị danh sách các hồ sơ đã được ký duyệt. Hiển
thị danh sách hồ sơ trả lại.
6. Hỗ trợ thông báo cho tổ chức, cá nhân hồ sơ quá hạn
giải quyết qua thư điện tử, tin nhắn, điện thoại hoặc
mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép (nếu
có).
7. Liên thông cập nhật trạng thái, vết xử lý hồ sơ điện
tử với các cơ quan khác liên quan trong nội bộ của bộ,
tỉnh (liên thông nội bộ) qua nền tảng chia sẻ, tích hợp
dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh.
Lãnh đạo
đơn vị, Lãnh
đạo phòng,
ban được ủy
quyền phê
duyệt
17
Dừng thực
hiện thủ tục
hành chính
Lưu đầy đủ trạng thái về việc xử lý hồ sơ và dừng thực
hiện thủ tục hành chính đối với trường hợp tổ chức, cá
nhân yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính.
Người quản
trị
18
Trả kết quả
giải quyết
thủ tục
hành chính
1. Cho phép ký số kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, phát hành theo quy định pháp luật về công tác
văn thư để trả bản điện tử cho tổ chức, cá nhân.
Cán bộ Tiếp
nhận và Trả
kết quả
58
2. Hiển thị thông tin các hồ sơ đã giải quyết, tình trạng
trả kết quả của hồ sơ; thời điểm hoàn thành xử lý hồ
sơ, chờ giao trả kết quả (dùng để tính việc đúng hạn
hay quá hạn của hồ sơ).
3. Hỗ trợ thông báo thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính đối với các thủ tục hành chính bắt buộc phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
4. Cập nhật thông tin trả kết quả cho tổ chức, cá nhân,
thời gian trả kết quả và biên lai nộp lệ phí theo quy
định.
5. Cập nhật thông tin người nhận kết quả (trong trường
hợp nhận thay hoặc được ủy quyền nhận).
6. Cập nhật các dữ liệu trả kết quả vào hệ thống. Trong
trường hợp đã có kết quả nhưng tổ chức, cá nhân
không mang đủ hồ sơ bản chính để đối soát thì cập
nhật dữ liệu về việc chưa trả kết quả đến khi đáp ứng
đủ các điều kiện về việc trả kết quả theo quy định.
Trường hợp trả lại hồ sơ, cho phép nhập thông báo nêu
rõ lý do không giải quyết vào mục trả kết quả.
7. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử
bảo đảm thông điệp dữ liệu đáp ứng quy định của pháp
luật, kết quả này được gắn mã số giấy tờ và lưu trữ
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hoặc Kho dữ liệu hồ sơ thủ tục hành
chính của Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính cấp
bộ, cấp tỉnh.
8. Thời hạn bảo quản hồ sơ thủ tục hành chính điện tử
được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ
và pháp luật chuyên ngành.
9. Liên thông thông tin trả kết quả điện tử với các cơ
quan khác liên quan trong nội bộ của bộ, tỉnh (liên
thông nội bộ) qua nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng
chung cấp bộ, cấp tỉnh.
10. Đồng bộ kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản
điện tử, tình trạng trả kết quả của hồ sơ lên Cổng Dịch
vụ công quốc gia để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
V
Các tiện ích
19
Chức năng
in
In trực tiếp từ phần mềm (có thể in ngay tại bước đang
giải quyết và in lại, in sau) các loại giấy tờ sau:
Lãnh đạo
đơn vị, Lãnh
59
1. Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
2. Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
3. Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
4. Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết;
5. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
6. Phiếu đánh giá (thường xuyên và định kỳ).
đạo phòng,
ban, Cán bộ
thẩm định,
Cán bộ Tiếp
nhận và Trả
kết quả, Cán
bộ kiểm soát
thủ tục
20
Thông báo,
nhắc việc
Chức năng thông báo tổng thể tình hình hồ sơ thuộc
thẩm quyền xử lý, giải quyết của cán bộ, hiển thị theo
loại hồ sơ ở giao diện làm việc của cán bộ:
1. Với cán bộ Tiếp nhận và Trả kết quả:
a) Số hồ sơ chờ tiếp nhận;
b) Số hồ sơ chờ bổ sung;
c) Số hồ sơ chờ trả kết quả;
d) Số hồ sơ đã bổ sung, chờ tiếp nhận;
đ) Số hồ sơ đang xử lý;
e) Số hồ sơ từ chối;
g) Số hồ sơ sắp hết hạn;
h) Tất cả hồ sơ.
2. Với cán bộ thẩm định:
a) Số hồ sơ đang thẩm định chờ giải quyết (trong
hạn/quá hạn);
b) Số hồ sơ chờ bổ sung;
c) Số hồ sơ đang trình ký.
3. Với các trưởng phòng, ban:
a) Số hồ sơ chờ phân công thẩm định (trong hạn/quá
hạn);
b) Số hồ sơ chờ duyệt;
c) Số hồ sơ chờ lãnh đạo đơn vị ký duyệt;
d) Số hồ sơ tham gia xử lý.
4. Với lãnh đạo đơn vị: Chức năng thông báo Số hồ sơ
chờ duyệt.
5. Nhắc các công việc quá thời hạn xử lý. Nhắc khi có
công việc chuyển đến cần xử lý.
Tất cả cán bộ
60
6. Hỗ trợ khả năng tích hợp nhắc việc trên các hệ thống
dùng chung khác như các hệ thống thông tin nội bộ
dùng chung của bộ, tỉnh (nếu có).
21
Tìm kiếm
1. Tìm kiếm thông tin theo các thuộc tính cơ bản gắn
với hồ sơ thủ tục hành chính như: Khoảng thời gian
tiếp nhận, lĩnh vực, đơn vị giải quyết, thời hạn giải
quyết, trạng thái giải quyết, thủ tục hành chính, tên
công dân, tên doanh nghiệp.
2. Có thể tìm kiếm theo từng tiêu chí hoặc kết hợp các
tiêu chí với nhau.
Tất cả cán bộ
22
Trợ lý ảo
Cung cấp trợ lý ảo hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức
thực hiện giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
trực tuyến.
Tất cả cán bộ
VI
Báo cáo thống kê
23
Báo cáo
1. Báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí: Lĩnh vực, thời
gian, đơn vị xử lý, trạng thái, quá trình xử lý, cán bộ
xử lý.
2. Hỗ trợ chức năng tạo báo cáo theo các định dạng
phổ biến như văn bản, bảng tính, trình diễn.
3. Thông tin công khai tình trạng xử lý các hồ sơ theo
kỳ.
4. In báo cáo thống kê trực tiếp từ phần mềm.
5. Cho phép tìm kiếm, kết xuất thông tin tổ chức, cá
nhân sử dụng dịch vụ công để phục vụ báo cáo hoặc
khảo sát.
6. Báo cáo thống kê trực quan kết quả giải quyết thủ
tục hành chính dưới dạng đồ họa (biểu đồ, sơ đồ, hình
ảnh...)
Lãnh đạo
đơn vị, Lãnh
đạo phòng,
ban, Cán bộ
thẩm định,
Cán bộ Tiếp
nhận và Trả
kết quả, Cán
bộ kiểm soát
thủ tục
24
Biểu mẫu
báo cáo
1. Cho phép định nghĩa biểu mẫu báo cáo theo tất cả
các thuộc tính gắn với hồ sơ thủ tục hành chính, báo
cáo tình hình xử lý, báo cáo định kỳ.
2. Cá nhân hóa các biểu mẫu báo cáo. Cho phép người
sử dụng lưu các dạng báo cáo của riêng họ và tái sử
dụng khi cần thiết.
3. Tùy chỉnh báo cáo trực quan bằng giao diện.
4. Cho phép kết xuất báo cáo theo các định dạng văn
bản, bảng tính, trình diễn (Ví dụ: .docx, .xlsx, .pdf...)
và theo yêu cầu về chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất
Người quản
trị
61
thuộc thẩm quyền ban hành của bộ, ngành, địa
phương.
25
Thống kê
tình trạng
giải quyết
hồ sơ
Thống kê tình trạng giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
của dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công
trực tuyến một phần, dịch vụ cung cấp thông tin trực
tuyến và tất cả hồ sơ. Các số liệu thống kê tối thiểu
theo tháng, quý, năm, theo lĩnh vực thủ tục hành chính
và từ đầu năm tới thời điểm hiện tại, cụ thể như sau:
1. Số lượng hồ sơ đã tiếp nhận.
2. Số lượng hồ sơ đang xử lý.
3. Số lượng hồ sơ đã giải quyết (đối với hồ sơ được
tiếp nhận trong năm hiện tại).
4. Số lượng hồ sơ được giải quyết đúng hạn.
5. Số lượng hồ sơ giải quyết quá hạn.
6. Số lượng dịch vụ công được dùng.
Tất cả các
đối tượng
VII
Điều hành, tác nghiệp
26
Tra cứu
tình trạng
hồ sơ
1. Tra cứu tình trạng hồ sơ, kết quả giải quyết hồ sơ
của tổ chức, cá nhân.
2. Hỗ trợ tra cứu qua: QR Code, mã số hồ sơ, các ứng
dụng trên nền tảng di động, qua SMS hoặc ứng dụng
OTT được cấp có thẩm quyền cho phép... Yêu cầu tối
thiểu phải có khả năng tra cứu qua mã số hồ sơ.
Cán bộ Tiếp
nhận và Trả
kết quả
27
Chỉ đạo,
điều hành
Cung cấp các thông tin về chỉ đạo, điều hành:
1. Thông tin tác nghiệp hồ sơ cần xử lý.
2. Thông tin công khai tình trạng xử lý các hồ sơ theo
kỳ: số hồ sơ xử lý đúng hạn, số hồ sơ quá hạn.
3. Tra cứu, hướng dẫn về thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân.
4. Thông tin chi tiết quá trình xử lý hồ sơ như: Trạng
thái hồ sơ; hồ sơ đang ở bộ phận nào; hồ sơ đã qua các
bước xử lý nào; bộ phận nào bị quá hạn, cán bộ nào
trực tiếp xử lý (nếu có); hồ sơ sắp đến hạn trả.
Lãnh đạo
đơn vị, Lãnh
đạo phòng,
ban, Người
quản trị, Tổ
chức, cá
nhân nộp hồ
sơ
VII
I
Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân
28
Quản trị
Kho quản
lý dữ liệu
Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân bảo
đảm:
Người quản
trị, Cán bộ
được cấp có
62
điện tử của
tổ chức và
cá nhân
1. Có thể cấu hình đồng bộ danh mục thủ tục hành
chính, kết quả và thành phần hồ sơ giấy tờ.
2. Có thể tái sử dụng giấy tờ từ Kho quản lý dữ liệu
điện tử cấp bộ, cấp tỉnh; trường hợp không có giấy tờ
thì Kho quản lý dữ liệu điện tử cấp bộ, cấp tỉnh mới có
yêu cầu truy vấn từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Thống kê được tình hình lưu trữ và tái sử dụng giấy
tờ trên Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá
nhân.
4. Có thể thiết kế biểu mẫu động cho các loại giấy tờ
lưu trữ trên Kho để lưu trữ các trường thông tin quan
trọng của giấy tờ.
5. Có thể thống kê dung lượng lưu trữ của từng tổ chức
và cá nhân.
6. Đáp ứng khả năng lưu trữ hồ sơ tiếp nhận và kết quả
giải quyết thủ tục hành chính theo các quy định về lưu
trữ của pháp luật hiện hành.
7. Đáp ứng khả năng chuyển đổi hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính điện tử ra văn bản giấy.
8. Các thông tin sẵn có được đồng bộ với Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
thẩm quyền
giao quản trị
29
Sử dụng
Kho quản
lý dữ liệu
điện tử của
tổ chức và
cá nhân
1. Cho phép lưu và tái sử dụng các thành phần hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử.
2. Cho phép lưu hồ sơ bị từ chối tiếp nhận của tổ chức,
cá nhân.
3. Cung cấp Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức,
cá nhân để hỗ trợ tổ chức, cá nhân quản lý, lưu giữ
thông tin, dữ liệu điện tử liên quan đến giao dịch hành
chính của tổ chức, cá nhân.
Người quản
trị, Cán bộ
thẩm định,
Cán bộ Tiếp
nhận và Trả
kết quả, Cán
bộ được cấp
có thẩm
quyền giao
quản trị
IX
Liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin
30
Liên thông,
tích hợp và
chia sẻ
thông tin
với các hệ
thống
1. Bảo đảm khả năng tích hợp thanh toán điện tử.
2. Bảo đảm khả năng tích hợp Cổng eSign.
3. Bảo đảm khả năng tích hợp hóa đơn điện tử.
4. Bảo đảm khả năng tích hợp dịch vụ bưu chính/bưu
chính công ích.
Người quản
trị
63
5. Bảo đảm khả năng tích hợp các phần mềm, cơ sở dữ
liệu (Ví dụ: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phần
mềm quản lý văn bản, CSDL Lý lịch tư pháp, hộ tịch,
đăng ký kinh doanh, tra cứu thông tin hồ sơ doanh
nghiệp...).
6. Bảo đảm khả năng tích hợp các dịch vụ trao đổi
thông tin, tối thiểu bao gồm:
a) Dịch vụ thư điện tử (email);
b) Dịch vụ cung cấp qua internet (ứng dụng OTT được
cấp có thẩm quyền cho phép);
c) Dịch vụ tin nhắn SMS;
d) Ứng dụng của bộ ngành, địa phương (nếu có); Các
ứng dụng do các bộ, ngành, địa phương quản lý, giúp
trao đổi thông tin, dữ liệu giữa tổ chức, cá nhân với cơ
quan Chính phủ như ứng dụng iHanoi, Hue-S...
31
Liên thông,
tích hợp và
chia sẻ
thông tin
với Cổng
Dịch vụ
công quốc
gia
1. Thực hiện liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin
với Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định hiện
hành.
2. Bảo đảm đồng bộ đầy đủ thông tin, trạng thái về tình
hình tiếp nhận, giải quyết và kết quả giải quyết thủ tục
hành chính với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Người quản
trị

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3846/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính ngành nông nghiệp và môi trường, phiên bản 2.0

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3846/QĐ-BNNMT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3846/QĐ-BNNMT
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×