• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1451/QĐ-UBND Lai Châu 2026 Quy trình vận hành hệ thống trợ lý ảo hỗ trợ thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 17/09/2026 16:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1451/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Ban hành Quy trình vận hành hệ thống trợ lý ảo hỗ trợ cá nhân, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính (thử nghiệm có kiểm soát)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1451/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1451/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1451/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình vận hành h thng tro hỗ trợ cá nhân, tổ chức
trong thực hiện thủ tục hành chính (th nghim có kim soát)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định s142/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo;
Căn cứ Quyết định số 1290/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học Công nghệ về việc hướng dẫn một số nguyên tắc về nghiên
cứu, phát triển các hệ thống trí tuệ nhân tạo;
Căn cứ Công văn số 557/BKHCN-CĐSQG ngày 31 tháng 3 năm 2025 ca
B Khoa hc Công ngh ng dn mt s nguyên tắc chung đối vi công
chc, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà c s dng các mô hình
ngôn ng ln (Tro hành chính công AI) phc vng vic;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành h thng tr
o hỗ trợ nhân, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính (th nghim
kim soát).
1451
10
7
2
Điều 2. Quyết định y hiệu lực kể từ ngày .
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các t chức, cá nn có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUBND tỉnh: V, C, CB;
- Lưu: VT, Hcc4.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
QUY TRÌNH
Vận hành H thng tro h tr cá nhân, t chc trong thc hin
th tc hành chính ng (thử nghiệm có kiểm soát)
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày / /2026
ca y ban nhân dân tnh Lai Châu)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh đi tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này quy định trình tự, trách nhiệm, quy trình thực hiện đối với các
hoạt động xây dựng, chuẩn hóa, kiểm duyệt, nạp và cập nhật dữ liệu; hướng dẫn
người dân, tổ chức, doanh nghiệp tra cứu thủ tục hành chính; htrợ trích xuất
thông tin từ giấy tờ, tài liệu để điền biểu mẫu và nộp hồ sơ; tiếp nhận, xử lý phản
ánh; kiểm soát chất lượng; ghi nhận nhật hệ thống; đánh giá rủi ro tạm dừng
tính năng khi cần thiết.
Quy trình này không điều chỉnh việc ban hành quyết định hành chính, phê
duyệt kết quả giải quyết thủ tc hành chính hoặc xử hồ thuộc thẩm quyền
của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
2. Đối tượng áp dng
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh;
- Đơn vị cung cấp Trợ lý ảo hành chính công;
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
1. Hệ thống Trợ ảo hỗ trợ nhân/tổ chức thực hiện thủ tục hành chính
(gọi tắt Trợ lý ảo hành chính công) tỉnh Lai Châu là hệ thống ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, hình ngôn ngữ lớn, nhận dạng giọng nói, nhận dạng tự quang
4
học, trích xuất dữ liệu các công nghệ liên quan để hỗ trợ người dân, tổ chức,
doanh nghiệp tìm hiểu, chuẩn bị và thực hiện thủ tục hành chính.
2. Dữ liệu tri thức hành chính công tập hợp dữ liệu đã được quan
thẩm quyền chuẩn hóa, kiểm duyệt cho phép sử dụng để hệ thống trả lời, hướng
dẫn hoặc hỗ trợ nhập liệu liên quan đến thủ tục hành chính.
3. Kết quả đầu ra của Trợ ảo hành chính công nội dung trả lời, gợi ý,
thông tin được trích xuất, biểu mẫu được điền tự động hoặc các nội dung htrợ
khác do hệ thống tạo ra trong quá trình tương tác với người sử dụng.
4. Nhận dạng tự quang học (OCR) chức năng nhận diện, trích xuất
thông tin từ hình ảnh giấy tờ, tài liệu do người sử dụng cung cấp để hỗ trợ điền
biểu mẫu hoặc phục vụ việc kiểm tra thông tin hồ sơ.
5. Phiên bản dữ liệu là tập hợp dữ liệu được phê duyệt để nạp vào hệ thống
tại một thời điểm nhất định, phiên bản, thời điểm áp dụng, phạm vi áp dụng
và người chịu trách nhiệm phê duyệt.
6. Sự cố hệ thống tình trạng hệ thống hoạt động sai lệch, trả lời sai, trích
xuất dữ liệu sai, gián đoạn dịch vụ, mất an toàn thông tin hoặc nguy ảnh
hưởng quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng.
Điều 3. Nguyên tắc vận hành và sử dụng Trợ lý ảo hành chính công
1. Trợ ảo hành chính công được vận hành theo nguyên tắc lấy người dân
làm trung tâm; bảo đảm thuận tiện, dễ tiếp cận, dễ hiểu, dsử dụng phù hợp
với điều kiện thực tế của tỉnh Lai Châu.
2. Trợ ảo hành chính công chỉ chức năng hỗ trợ cung cấp thông tin,
hướng dẫn và hỗ trợ nhập liệu hoặc nộp hồ sơ đối với một số thủ tục hành chính
thông dụng; không thay thế công chức, viên chức trong việc tiếp nhận, kiểm tra,
thẩm định, xử lý và quyết định kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
3. Thông tin cung cp Tr o hành chính công phi bảo đảm tính chính
xác, đầy đ thng nht vi các ngun d liu chính thức; được cp nht thường
xuyên khi có thay đổi v chính sách, pháp lut hoc quy trình nghip v.
4. Không sử dụng kết quả đầu ra của Trợ lý ảo hành chính công làm căn cứ
duy nhất để tiếp nhận hồ sơ, từ chối hồ sơ, yêu cầu bổ sung hồ sơ, kết luận hồ sơ
hợp lệ hoặc ban hành quyết định hành chính.
5. Việc xử lý dữ liệu cá nhân trong Trợ lý ảo hành chính công phải tuân thủ
nguyên tắc đúng mục đích, đúng phạm vi, tối thiểu cần thiết, có kiểm soát, có khả
năng truy vết và có cơ chế xử lý khiếu nại, phản ánh.
5
6. Các quan, đơn v, t chc, nhân khi tham gia vn hành s dng
Tr o hành chính công phi tuân th các quy định ti Quy chế qun lý, khai
thác và s dng H thng tro h tr nhân, t chc trong thc hin th tc
hành chính công và quy trình vận hành được quy định tại văn bản này.
Điều 4. Mục tiêu, yêu cầu
1. Mục tiêu
Quy trình vận hành Trợ ảo hành chính công được xây dựng nhằm quy đnh
ni dung, thi gian trách nhim trong qtrình thu thp d liệu đầu vào, d
liu điu chnh, b sung và kiểm soát, đánh giá chất lượng; ng dn, h tr các
quan, đơn vị chuyên môn, các nhân, t chc doanh nghip trong quá trình
tìm hiu và tiếp nhn hoc np h sơ giải quyết th tc hành chính; bảo đảm Tr
o hành chính công hot đng thông sut hiu quả, đáp ứng kp thi nhu cu
tra cu, thc hin th tc hành chính ca người dân, các nhân, t chc doanh
nghip; góp phn nâng cao chất lượng cung cp dch v công ci cách hành
chính; tăng năng suất, hiu qu lao động ca cán b, công chc, viên chc và tiết
kim thi gian và chi phí tuân th cho người dân và doanh nghip. Quá trình này
giúp khơi thông nguồn lc, tạo môi trường đầu minh bch, thun li xây
dng nn hành chính kiến to, lấy người dân làm trung tâm.
2. Yêu cầu
Quy trình hướng dẫn vận hành Trợ lý ảo hành chính công phải xác định rõ
số lượng quy trình, nội dung của từng quy trình và trách nhim của các đơn vị, cá
nhân liên quan trong tng quy trình.
Điu 5. Quy trình vn hành Tr o hành chính công
Trảo hành chính công được xây dng, vn hành theo bn quy trình sau:
1. Quy trình thu thp, chun hóa, kim duyt, np d liệu đầu vào cho Tr
o hành chính công.
2. Quy trình chnh lý/thu hi d liu và khôi phc h thng v phiên bn n
định khi cn thiết.
3. Quy trình s dng Tr o hành chính công phc v nhu cu ca nhân,
t chc
4. Quy trình kim soát chất lượng ca Tro hành chính công.
CHƯƠNG II
QUY TRÌNH THU THP, CHUN HÓA, KIM DUYT, NP D LIU
ĐẦU VÀO CHO TRO HÀNH CHÍNH CÔNG
6
Điu 6. Ngun d liệu đầu vào cho Tr lý hành chính công
1. Dữ liệu được sử dụng cho hệ thống bao gồm:
a) Quyết định công b thủ tục hành chính, danh mc thủ tục hành chính, quy
trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền;
b) Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ đã được công
bố công khai và đang còn hiệu lực;
c) Câu hỏi, tình huống, hướng dẫn nghiệp vụ đã được quan chuyên môn
kiểm duyệt;
d) Biểu mẫu, tờ khai, thành phần hồ sơ, hướng dẫn nộp hồ điện tđược
cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố;
đ) Dữ liệu phản ánh, đánh giá chất lượng câu trả lời, lỗi phát sinh trong quá
trình thử nghiệm đã được xử lý, phân loại không chứa thông tin mật hoặc
thông tin cá nhân không cần thiết.
2. Không đưa vào Tr o hành chính công dữ liệu thuộc bí mật nhà nước;
dữ liệu chưa được phép công bố; dliệu không nguồn gốc; dữ liệu nhân
không phục vụ trực tiếp việc hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính; dliệu có khả
năng gây hiểu nhầm về thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
Điu 7. Quy trình thu thập, chuẩn hóa và kiểm duyệt dữ liệu ban đầu
1. Trách nhim thc hiện/người thc hin: Các s, ban, ngành tnh công
chc, viên chức được giao nhim v.
2. Quy trình thu thập, chuẩn hóa kiểm duyệt dữ liệu ban đầu được thực
hiện theo các bước sau:
Bước 1. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phạm vi quản
soát, tổng hợp danh mục thủ tục hành chính, quy trình nội bộ, biểu mẫu,
thành phần hồ sơ, văn bản quy phạm pháp luật tài liệu hướng dẫn có liên quan.
Bước 2. Đầu mối chuyên môn của từng cơ quan chuẩn hóa dữ liệu theo mẫu
thống nhất, bảo đảm mỗi nội dung thông tin về nguồn trích dẫn, ngày ban hành,
ngày hiệu lực, tình trạng hiệu lực, đơn vị chịu trách nhiệm phạm vi áp dụng.
Bước 3. quan chuyên môn tự kiểm tra bước đầu vtính đầy đủ, tính chính
xác, sự phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn giải quyết thủ tục hành chính
để gửi cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tnh kim soát hình thc, phm vi, tính
phù hp tính sn sàng ca d liệu trước khi chuyn cho Đơn v cung cp Tr
7
o hành chính công để nạp dữ liệu. Việc cung cấp dữ liệu đchuyển cho đơn
vị cung ứng hệ thống phải được lập thành văn bản trong đó nêu phạm vi dữ
liệu, cơ quan chu trách nhiệm nội dung, người phê duyệt, thời điểm nạp và phạm
vi áp dụng.
3. Thi gian thc hin: Vic thu thp, chuẩn hóa kiểm duyệt dữ liệu ban
đầu cho Tr o hành chính công phải đưc thc hiện xong trưc khi trin khai
kim th Tro hành chính công.
Điu 8. Quy trình nạp dữ liệu, kiểm thử công bố phiên bản dữ liệu
cập nhật
1. Trách nhim thc hiện/người thc hin: Đơn vị cung cp Tr o hành
chính công.
2. Quy trình thc hin
a) Bước 1: Trên sở văn bản đề nghị nạp dữ liệu của Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Đơn vị cung cấp Tr o hành chính công chỉ được nạp dữ liệu
sau khi dữ liệu đã được kiểm duyệt theo quy trình tại Điều 7 Quy định này.
b) Bước 2. Tổ chức kiểm thử nội bộ đối với các nhóm câu hỏi, tình huống,
biểu mẫu kịch bản sử dụng phổ biến trước khi đưa vào thử nghiệm phục vụ
người dân. Nội dung kiểm thử tối thiểu đối với các nhóm nội dung sau: Câu hỏi
thường gặp về thành phần hồ , trình tự, cách thức thực hiện, thời hạn giải quyết,
phí lệ phí; tình huống thay đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc thay thế thủ tục hành
chính; biểu mẫu, tkhai sử dụng chức năng trích xuất điền thông tin tự
động; các câu hỏi nhạy cảm ddẫn đến hiểu nhầm về thẩm quyền, kết quả giải
quyết hoặc tư vấn pháp lý cá nhân hóa…
Kết quả kiểm thử phải được lập thành biên bản hoặc báo cáo điện tử, làm
căn cứ công bố phiên bản dữ liệu trên hệ thống thử nghiệm. Phiên bản dữ liệu
chính thức trong giai đoạn thử nghiệm phải được lưu trữ tối thiểu các thông tin:
phiên bản, ngày cập nhật, nội dung thay đổi, đơn vị chịu trách nhiệm và trạng
thái áp dụng.
Bước 3. Công bố phiên bản dữ liệu mới để phục vụ người dân, tổ chức.
CHƯƠNG III
QUY TRÌNH CHỈNH LÝ/THU HỒI DỮ LIỆU
Điều 9. Căn cứ để chỉnh lý/thu hồi dữ liệu trên Trợ ảo hành chính công
Việc cập nhật, điều chỉnh dữ liệu được thực hiện khi một trong các căn
cứ sau đây
8
1. Văn bản quy phạm pháp luật, quyết định công bố thủ tục hành chính, quy
trình nội bộ hoặc biểu mẫu có thay đổi;
2. Phát hiện hệ thống trả lời sai, thiếu, không còn phù hợp hoặc có khả năng
gây hiểu nhầm;
3. phản ánh của người dân, tổ chức, doanh nghiệp, cán bộ tiếp nhận hồ
sơ hoặc cơ quan chuyên môn;
4. Có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, giám sát
hoặc đánh giá thử nghiệm.
Điều 10. Quy trình chnh lý/thu hi d liu và khôi phc h thng
1. Trách nhim thc hin:
- Đơn vị ch trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tnh;
- Đơn vị phi hp: các s, ban, ngành tỉnh Đơn v cung cp Tr o
hành chính công.
2. Quy trình thc hin gồm các bưc sau:
c 1. Ghi nhn, phân loi ni dung cn chnh lý, thu hi hoc li phát sinh
t phn ánh ca người s dng, cán b tiếp nhận, quan chuyên môn, kết qu
kim soát chất lượng hoc cnh báo ca h thng.
ớc 2. Văn phòng y ban nhân dân tnh xem xét mức độ nh hưởng; trường
hp li nghiêm trng, li lp li, du hiệu “ảo giác”, dùng sai căn cứ pháp
hoặc hướng dn sai thành phn h sơ, quy trình, thẩm quyn thì gửi văn bn yêu
cầu Đơn vị cung cp Tr o hành chính công tm dng, n hoc gii hn ni
dung, tính năng lỗi gửi văn bản đến các quan, đơn v liên quan để
kim tra, rà soát, xác nhn li ni dung.
ớc 3. Các quan, đơn vị kim tra, soát, xác nhn ni dung gửi Văn
phòng UBND tỉnh để tiến hành tng hợp, đánh giá gi yêu cầu đến Đơn vị
cung cp h thống xác định nguyên nhân li phiên bn n đnh gn nhất để
chnh lý, thu hi d liu hoc khôi phc h thng khi cn thiết.
ớc 4. Đơn vị cung cp Tr o hành chính công thc hin chnh lý, thu
hi d liu hoc khôi phc h thng v phiên bn ổn định đã được Văn phòng y
ban nhân dân tnh chp thun.
c 5. Sau khi x lý, h thng phải được kim th lại đối vi ni dung, th
tc, biu mu hoc tính năng đã phát sinh lỗi; ch đưa vào vn hành tr li khi đạt
yêu cu.
9
c 6. Toàn b quá trình x phải được lưu vết, lp báo cáo v nguyên
nhân, phm vi ảnh hưởng, bin pháp khc phục, đơn v chu trách nhim và thi
hn hoàn thành.
3. Vic khôi phc h thng không thay thế trách nhim chnh lý, thu hi hoc
cp nht d liu. Sau khi h thống được đưa về phiên bn ổn định, các quan
chuyên môn tiếp tc rà soát, chun hóa và gi d liệu chính xác để cp nht theo
quy trình kim duyt.
CHƯƠNG IV
QUY TRÌNH SDỤNG HỆ THỐNG PHỤC VỤ CÁ NHÂN, TCHỨC
Điu 11. Quy trình tri nghim tra cu, hỏi đáp thông tin v th tc
hành chính công
1. Đối tượng s dng: Cá nhân, t chức (sau đây gọi tắt là người s dng).
2. Quy trình trải nghiệm tra cứu, hỏi đáp thông tin thủ tục hành chính được
thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Người sử dụng truy cập hệ thống thông qua kênh được công bố gồm
tổng đài, trang thông tin điện tử, app ứng dụng hoặc kios htrợ tại các Trung tâm
Phục vụ hành chính công địa phương.
ớc 2. Hệ thống hiển thị thông báo về phạm vi hỗ trợ, giới hạn trách nhiệm
của Trợ ảo cảnh báo người sử dụng phải kiểm tra thông tin trước khi sử dụng.
Bước 3. Người sử dụng nhập câu hỏi bằng văn bản, giọng nói hoặc lựa chọn
thủ tục hành chính cần tìm hiểu.
Bước 4. Hệ thống xử yêu cầu, truy xuất dữ liệu tri thức hành chính công
đã được kiểm duyệt và phản hồi thông tin phù hợp.
Bước 5. Người sử dụng kiểm tra nội dung phản hồi; trường hợp chưa rõ,
thể yêu cầu hệ thống giải thích lại bằng ngôn ngữ đơn giản hơn hoặc hướng dẫn
theo từng bước.
Bước 6. Khi nội dung vượt quá phạm vi hỗ trợ của hệ thống, hệ thống phải
hướng dẫn người sử dụng liên hệ quan, công chức thẩm quyền hoặc kênh
hỗ trợ chính thức.
Điều 12. Quy trình h tr đin thông tin vào t khai, mẫu đơn khi thực
hin th tc hành chính và np h
1. Đối tượng áp dng
a) Cán b, công chc, viên chức được giao tiếp nhn gii quyết th tc
10
hành chính (sau đây gọi tt là cán b);
b) Cá nhân, t chc.
2. Quy trình thc hin
a) Quy trình áp dụng đối vi cán b, công chc, viên chức được giao tiếp
nhn và gii quyết h sơ tại b phn mt ca
Bước 1. Cán bộ tiếp nhận nhu cầu hỗ trợ của người dân, tổ chức, doanh
nghiệp và giải thích rõ chức năng hỗ trợ của Tr o hành chính công.
Bước 2. Người dân, tổ chức, doanh nghiệp đồng ý sử dụng chức năng hỗ trợ
trích xuất dữ liệu và cung cấp giấy tờ, tài liệu cần thiết.
Bước 3. Cán bộ thực hiện quét, chụp hoặc tải giấy tờ lên hthống trong phạm
vi thủ tục hành chính đang được hỗ trợ; không tải lên giấy tờ không cần thiết.
Bước 4. Hệ thống trích xuất thông tin và điền vào biểu mẫu dự thảo.
Bước 5. Cán bộ kiểm tra bộ kết quả trích xuất, đối chiếu với giấy tờ gốc
và yêu cầu người dân xác nhận thông tin.
Bước 6. Người dân, tổ chức, doanh nghiệp, xác nhận hoặc xác nhận điện
tử đối với biểu mẫu đã được điền trước khi hồ được tiếp nhận hoặc chuyển
sang bước xử lý tiếp theo.
Bước 7. Cán bộ hoàn thiện thao tác tiếp nhận hồ sơ theo quy trình giải quyết
thủ tục hành chính hiện hành; Tro hành chính công không tự động xác định
hồ sơ hợp lệ hoặc thay thế nghiệp vụ tiếp nhận h sơ.
b) Quy trình áp dụng đối vi cá nhân, t chc và doanh nghip
Bước 1. Người sử dụng lựa chọn thủ tục hành chính cần thực hiện biểu
mẫu, tờ khai cần hỗ trợ điền thông tin.
Bước 2. Tr o hành chính công hiển thị thông báo về việc xử dữ liệu
nhân, phạm vi sử dụng giấy tờ được tải lên và yêu cầu người sử dụng xác nhận
đồng ý.
Bước 3. Người sử dụng tải lên hoặc chụp ảnh giấy tờ, tài liệu cần thiết để
Tr o hành chính công trích xuất thông tin.
Bước 4. Tr o hành chính công thực hiện nhận dạng tquang học,
trích xuất các trường thông tin liên quan hiển thị kết quả trích xuất dạng
thể kiểm tra, chỉnh sửa.
Bước 5. Người sử dụng kiểm tra, đối chiếu từng trường thông tin với giấy tờ
gốc; chỉnh sửa các trường sai, thiếu hoặc không phù hợp.
11
Bước 6. Người sử dụng xác nhận tính chính xác của thông tin được điền tự
động trước khi hệ thống sinh biểu mẫu hoặc chuyển sang bước nộp hồ sơ.
Bước 7. Tr o hành chính công tạo biểu mẫu/tờ khai dự thảo; người sử
dụng tiếp tục hoàn thiện các trường thông tin còn thiếu.
Bước 8. Xác thực thông tin người dùng bằng cách sdụng một trong các
phương thức sau: Sử dụng số điện thoại (mã OTP), mã QR, VNeID, sinh trắc học
(vân tay, mống mắt, khuôn mặt, giọng nói…).
Bước 9. Hoàn thiện hồ sơ và nộp
- Htrnộp hồ sơ trên hệ thống: Trợ lý o nh cnh công tiếp tục htrtích
hợp các thành phần hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia để hoàn thiện quy trình
nộp hồ sơ cho các tổ chức, cá nhân đối với một số thủ tục hành chính thông dụng.
- Trên cơ sở tờ khai đã được Trợ lý ảo hành chính công điền, người sử dụng
in và xác nhận để hoàn thiện hồ sơ trước khi nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Trung tâm hành chính công cấp tỉnh/cấp xã.
ớc 10. Tr o hành chính ng lưu nhật thao tác theo quy định, không
lưu giữ bản ảnh giấy tờ quá thời hạn, phạm vi và mục đích đã được xác định.
3. Trường hợp Tr o hành chính công trích xuất sai, cán bộ thực hiện sửa
thủ công, ghi nhận lỗi và chuyển thông tin lỗi theo quy trình xử phản ánh, lỗi
hệ thống.
Cán bộ, công chức, viên chức không được sử dụng tài khoản nhân của
người dân để thực hiện thao tác nếu chưa được người dân đồng ý; không được
lưu, sao chép, chuyển tiếp giấy tờ của người dân ra ngoài hệ thống.
Điều 13. Quy trình xử dữ liệu nhân giấy tờ được tải lên Tr
o hành chính công
1. Dữ liệu nhân, giấy tờ tùy thân, giấy tờ hồ hành chính do người sử
dụng cung cấp chỉ được xử để hỗ trợ tra cứu, trích xuất thông tin, điền biểu mẫu
tích hợp để nộp hồ trên Cổng dịch vụ công quốc gia để phục vụ việc thực
hiện thủ tục hành chính theo yêu cầu của người sử dng.
2. Trước khi tải giấy tờ, Tr o hành chính công phải thông báo tối thiểu
các nội dung: Loại dữ liệu được xử lý; mc đích xử lý; đơn vị quản lý, vận hành;
thời hạn lưu trữ; quyền kiểm tra, chỉnh sửa, phản ánh, yêu cầu xóa hoặc hạn chế
xử lý dữ liệu theo quy định pháp luật.
3. Việc xử dữ liệu nhân được thực hiện theo các bước: Thông báo
lấy xác thực; tiếp nhận giấy tờ; trích xuất thông tin; hiển thị để kiểm tra; người sử
12
dụng xác nhận; sử dụng cho biểu mẫu hoặc hồ sơ; lưu trữ hoặc xóa dữ liệu theo
chính sách đã công bố.
4. Không sdụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu nhân do người sử dụng cung
cấp để huấn luyện mô hình, phát triển sản phẩm thương mại, chia sẻ cho bên thứ
ba hoặc phục vụ mục đích ngoài phạm vi thử nghiệm nếu chưa có căn cứ pháp lý
và chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
5. Đơn vị cung cấp Tr o hành chính công phải chế xóa, ẩn danh
hóa hoặc giới hạn truy cập đối với dữ liệu nhân sau khi hoàn thành mục đích
xử lý, phù hợp với yêu cầu bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin.
6. Trường hợp phát hiện nguy lộ lọt, truy cập trái phép hoặc xử sai mục
đích dữ liệu nhân, Đơn vị cung cấp Trợ lý ảo hành chính công phải báo cáo
ngay cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quan thẩm quyền để xử
theo quy định.
CHƯƠNG V
QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CỦA HỆ THỐNG
Điu 14. Kim soát chất lượng ca Tro hành chính công
1. Trách nhim thc hin:
- Đơn vị ch trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tnh;
- Đơn vị phi hp: Các s, ban, ngành tỉnh; Đơn v cung cp Tr o hành
chính công.
2. Việc kiểm soát chất lượng hệ thống được thực hiện hằng tuần trong giai
đoạn đầu thử nghiệm hằng tháng khi hệ thống vận hành ổn định, trừ trường
hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra đột xuất.
3. Nội dung kiểm soát chất lượng gồm:
Kiểm tra tỷ lệ câu hỏi được trả lời thành công, tỷ lệ câu hi không cóu trả
lời, tỷ lệ câu trả lời bị phản ánh sai hoặc chưa phù hợp;
Kiểm tra tỷ lệ trích xuất đúng các trường thông tin trong biểu mẫucác lỗi
nhận dạng ký tự quang học thường gặp;
Kiểm tra dliệu hết hiệu lực, dữ liệu chồng chéo hoặc dữ liệu nguy
gây hiểu nhầm;
Kiểm tra thời gian phản hồi, tình trạng gián đoạn dịch vụ và lỗi truy cập;
Kiểm tra việc lưu nhật ký, phân quyền tài khoản, cảnh báo người dùng x
lý dữ liệu cá nhân;
13
Kiểm tra phản ánh, khiếu nại, đề xuất cải tiến của người dân, t chức, doanh
nghiệp và cán bộ sử dụng.
4. Quy trình thực hiện
Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trích xuất báo cáo t Tr o
hành chính công gửi cho đầu mi các sở, ban, ngành để nghiên cứu, đánh giá đối
vi các nội dung có liên quan đến câu tr li ca Tr lý o hành chính công.
c 2: Các s, ban, ngành rà soát, kiểm tra, đánh giá các nội dung do Tr
o hành chính công h tr đánh giá nội dung chưa phù hp kết lun nguyên
nhân và gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tng hp.
ớc 3: Văn phòng y ban nhân dân tnh phi hp với Đơn vị cung cp h
thống để điu chnh li các nội dung chưa phù hợp sau khi kim soát.
4. Kết quả kiểm soát chất lượng phải được lập thành báo cáo, trong đó nêu
sliệu, lỗi phát hiện, nguyên nhân, biện pháp xử lý, thời hạn xử và đơn vị
chịu trách nhiệm.
5. Các lỗi ảnh ởng trực tiếp đến quyền lợi người n hoặc an toàn dữ liệu
phải được ưu tiên xử trước các lỗi về trải nghiệm, giao diện hoặc tối ưu hiệu ng.
CHƯƠNG VI
TRÁCH NHIM THC HIN
Điu 15. Trách nhim các s, ngành tnh y ban nhân dân các xã,
phường trên địa bàn tnh
1. T chc trin khai thc hin các nhim v đưc giao tại Quy đnh này.
2. Phi hp với đơn v qun vn hành Tr o hành chính công
đơn vị cung cp Tr o hành chính công để khc phc kp thi các s c khi
phát sinh.
Điu 16. Trách nhim ca các cá nhân, t chc, doanh nghip
1. Tuân thủ đúng quy trình hướng dẫn vận hành và sử dụng tại quy định này
Quy chế qun lý, khai thác s dng H thng tr o h tr nhân, t
chc trong thc hin th tc hành chính.
2. Chịu trách nhiệm xác thực lại tính chính xác độ tin cậy của thông tin
trước khi sử dụng vào mục đích công việc của cá nhân, tổ chức.
Điều 17. Trách nhiệm của Đơn vị cung cấp Trợ lý ảo hành chính công
1. Bảo đảm an toàn, an ninh, độ tin cậy kịp thời phát hiện, khắc phục sự
cố có khả năng gây tổn hại đến con người, tài sản, dữ liệu hoặc trật tự xã hội.
14
2. Phối hợp với đầu mối các sở, ban, ngành tỉnh để nạp dữ liệu ban đầu cho
Trợ ảo hành chính công, dữ liệu điều chỉnh, bổ sung trong quá trình vận hành
Trợ lý ảo hành chính công.
Điều 18. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy trình này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các vấn đề vướng mắc, phát sinh chưa
phù hợp với quy định của pháp luật hoặc thực tiễn địa phương, các cơ quan, đơn
vị phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo quan thẩm
quyền xem xét, sửa đổi cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1451/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy trình vận hành hệ thống trợ lý ảo hỗ trợ cá nhân, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính (thử nghiệm có kiểm soát)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1451/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1451/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×