- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 62/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2004 - 2009
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 62/2004/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Phan Văn Khải |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/02/2004 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính |
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 62/2004/NĐ-CP
Nghị định 62/2004/NĐ-CP: Phê chuẩn 17 đơn vị bầu cử và 57 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre
Nghị định số 62/2004/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 18 tháng 2 năm 2004, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử cùng số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre trong nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Theo nghị định, tỉnh Bến Tre sẽ có tổng cộng 17 đơn vị bầu cử. Số đại biểu được bầu lên tới 57 đại biểu cho Hội đồng nhân dân tỉnh trong nhiệm kỳ này. Cụ thể, mỗi đơn vị bầu cử sẽ có số lượng đại biểu khác nhau, tùy thuộc vào quy định theo từng đơn vị hành chính.
Danh sách cụ thể về các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị được ghi nhận như sau: Tại thị xã Bến Tre, được chia thành hai đơn vị bầu cử, mỗi đơn vị bầu 3 đại biểu. Các huyện khác như Giồng Trôm, Ba Tri, Châu Thành, Bình Đại, Mỏ Cày, Thạch Phú, và Chợ Lách cũng có các đơn vị bầu cử riêng với số lượng đại biểu tương ứng từ 3 đến 4 đại biểu cho mỗi đơn vị.
Cụ thể, huyện Giồng Trôm có 4 đại biểu từ mỗi đơn vị bầu cử, cấp huyện Ba Tri cũng có cấu trúc tương tự. Huyện Mỏ Cày bao gồm 3 đơn vị bầu cử, với số đại biểu là 4, 3, và 3. Huyện Thạch Phú và huyện Chợ Lách mỗi huyện cũng sẽ bầu 3 đại biểu từ mỗi đơn vị bầu cử của họ.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm thực hiện Nghị định này. Nghị định đánh dấu một bước quan trọng trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, qua đó góp phần vào phát triển và quản lý hoạt động chính quyền địa phương tại tỉnh Bến Tre trong nhiệm kỳ sắp tới.
Xem chi tiết Nghị định 62/2004/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 12/03/2004
Tải Nghị định 62/2004/NĐ-CP
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 62/2004/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 2 NĂM 2004
PHÊ CHUẨN SỐ LƯỢNG, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ BẦU CỬ
VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE NHIỆM KỲ 2004 - 2009
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 429/2003/NQ-UBTVQH của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 23 tháng 12 năm 2003 về ấn định ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 17 (mười bảy) đơn vị bầu cử, 57 (năm mươi bảy) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phan Văn Khải
DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH BẾN TRE NHIỆM KỲ 2004 – 2009
| TT | ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH | ĐƠN VỊ BẦU CỬ | SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ |
| 1 | Thị xã Bến Tre | Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 | 03 đại biểu 03 đại biểu |
| 2 | Huyện Giồng Trôm | Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 | 04 đại biểu 04 đại biểu |
| 3 | Huyện Ba Tri | Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 | 04 đại biểu 04 đại biểu |
| 4 | Huyện Châu Thành | Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 | 03 đại biểu 04 đại biểu |
| 5 | Huyện Bình Đại | Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 | 03 đại biểu 03 đại biểu |
| 6 | Huyện Mỏ Cày | Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 | 04 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu |
| 7 | Huyện Thạch Phú | Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 | 03 đại biểu 03 đại biểu |
| 8 | Huyện Chợ Lách | Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 | 03 đại biểu 03 đại biểu |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!