• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 15629-CV/VPTW 2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về việc lấy ý kiến góp ý Quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động các cơ quan, tổ chức đảng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/06/2025 09:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Văn phòng Trung ương Đảng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 15629-CV/VPTW Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Phạm Gia Túc
Trích yếu: Về việc lấy ý kiến góp ý Quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động các cơ quan, tổ chức đảng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 15629-CV/VPTW

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 15629-CV/VPTW

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 15629-CV/VPTW PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Admincv15629.doc
BAN CHP HÀNH TRUNG ƯƠNG
VĂN PHÒNG
*
S 15629-CV/VPTW
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
________________________________
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 m 2025
V/v lấy ý kiến góp ý Quy định vgiao dịch điện t
trong hoạt động các quan, tổ chức đảng
Kính gửi
:
- Các đảng uỷ trực thuộc Trung ương,
- Các quan đảng ở Trung ương,
- c tỉnh uỷ, thành uỷ,
- Đảng uỷ Bộ Khoa học và Công nghệ,
- Đảng uỷ Bộ Tài chính,
- Đảng uỷ Bộ Tư pháp,
- Đảng uỷ Bộ Ni vụ,
- Ban Cơ yếu Chính phủ,
Thực hiện nhiệm vụ theo Đán Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, Văn
phòng Trung ương Đảng rà soát, điều chỉnh dự thảo Quy định của Ban thư
về giao dịch điện tử trong hoạt động các cơ quan, tổ chức đảng để thay thế Quy
định số 269-QĐ/TW, ngày 25/11/2024 của Ban thư về giao dịch điện tử trong
hoạt động các quan đảng nhằm đáp ứng các yêu cầu mới về trao đổi thông tin
trên môi trường điện tử theo quy định.
Thực hiện Quy chế làm việc, Văn phòng Trung ương Đảng đề nghc đồng
chí góp ý o dự thảo Quy định (dự thảo Quy định gửi kèm theo).
Văn bản p ý gửi về Văn phòng Trung ương Đảng (qua Cục Chuyển đổi
số - yếu) trước ngày 03/7/2025 để tổng hợp. Sau thời gian trên nếu không nhận
được ý kiến tham gia coi như đồng ý với dự thảo (bn word gửi địa chỉ thư
Internet: thucpd@vptw.dcs.vn). Thông tin chi tiết liên hệ: Đồng c Phạm Đình Thức,
Chuyên viên, Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu; điện thoại: 0986117752.
Văn phòng Trung ương Đảng đề nghị các đồng chí quan tâm thực hin.
Nơi nhận:
- Như trên,
- Đồng chí Chánh Văn phòng
Trung ương Đảng báo cáo),
- Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu,
- u Văn phòng Trung ương Đảng.
K/T CHÁNH VĂN PHÒNG
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG
Phạm Gia Túc
BAN CHẤP NH TRUNG ƯƠNG
*
Số -QĐ/TW
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
________________________________
Hà Nội, ngày tháng m 2025
QUY ĐỊNH
về thực hiện giao dịch điện tử
trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng
_______
- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị
và Ban Bí thư khoá XIII;
- n c Ngh quyết s 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 ca B Chính tr
v đột p phát trin khoa học, công nghệ, đổi mi ng tạo và chuyển đổi
s quc gia;
- Căn cứ các Luật của Quốc hội nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt
Nam: Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, ngày 22/6/2023; Luật Công
nghệ thông tin s 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006; Lut yếu số
05/2011/QH13, ngày 26/11/2011; Luật An toàn thông tin mạng số
86/2015/QH13, ngày 19/11/2015; Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14, ngày
12/6/2018; Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14, ngày 15/11/2018;
- Căn cứ Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban thư
Trung ương Đảng về phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng;
- Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, ngày 23/10/2024 của Chính ph
quy định về giao dịch điện tử của quan nhà nước hệ thống thông tin phục
vụ giao dịch điện tử;
- Căn cứ Ngh định s 68/2024/-CP, ngày 25/6/2024 ca Chính ph
Quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ;
- Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, ngày 10/4/2007 của Chính phủ về
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP, ngày 09/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Xét đề nghị của Văn phòng Trung ương Đảng,
Ban thư Trung ương Đảng quy định về thực hiện giao dịch điện tử
trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng như sau :
I- QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích
Quy định về thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan,
tổ chức đảng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số toàn diện gắn kết chặt chẽ với bo
đảm an toàn, an ninh thông tin, góp phần đổi mới phương thức lãnh đạo, lề lối
DELLcv15629%28pl%29 (1)
2
m việc, nâng cao hiệu quả, chất lượng các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo và điều
hành của các cấp y quan, tổ chức đảng, thực hiện cải cách hành chính
trong Đảng.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này quy định về giao dịch điện tử trong các quan, tổ chức
đảng, không áp dụng đối với hồ thuộc danh mục tuyệt mật, hồ bhạn chế
trong giao dịch điện tử theo quy định riêng của Đảng.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
1. quan, tổ chức, nhân chủ quản hthống thông tin phục vụ giao
dịch điện tử trong các cơ quan, tổ chức đảng.
2. quan, tổ chức, nhân trong các quan, tổ chức đảng từ Trung
ương đến cơ sở tham gia giao dịch điện tử.
3. Đảng viên tham gia thủ tục hành chính trong Đảng trên môi trường
điện tử.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :
1. Giao dịch điện tử trong các cơ quan, tổ chức đảng: Là giao dịch điện tử
giữa các quan, tổ chức, nhân trong hệ thống tổ chức của Đảng giữa
đảng viên với các quan, tổ chức Đảng thông qua phương tiện điện tử hoạt
động trên môi trường điện tử.
2. Chủ quản hệ thống thông tin phục v giao dịch điện tử trong các cơ quan,
tổ chức đảng: Là cơ quan, tổ chức, cá nhân thẩm quyn quản lý trực tiếp đối vi
h thống thông tin phục vgiao dịch điện tử trong các cơ quan đảng.
3. Chứng thư số: Là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số cấp.
4. Giao dịch điện tử tự động: giao dịch điện tử được thực hiện tự động
từng phần hoặc toàn bộ thông qua hệ thống thông tin đã được thiết lập sẵn.
5. Hủy hiệu lực của văn bản điện tử: biện pháp làm cho văn bn điện
tử không còn giá trị sử dụng trên hệ thống thông tin.
6. Tiêu hủy văn bản điện tử: Là biện pp làm cho văn bản điện tử không
còn tồn tại trên hệ thống thông tin, không thể truy cập tham chiếu đến thông
tin đã được chứa trong văn bản điện tử
Điều 5. Nguyên tắc chung thực hiện giao dịch điện tử
1. Việc thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động của các quan, tổ
chức đảng phải phù hợp với quy định của Lut Giao dịch điện tử và của pháp
luật liên quan, tuân thủ Quy định này và quy định khác có liên quan của Đảng.
2. Nội dung giao dịch phải tuân thủ các quy định liên quan của Đảng
Nhà nước.
DELLcv15629%28pl%29 (1)
3
Điều 6. Ứng dụng, phát triển và quản lý hoạt động giao dịch điện tử
1. Các quan, tổ chức đảng cán bộ, công chức, viên chức sử dụng
giao dịch điện tử trong hoạt động của quan mình; ưu tiên đầu hạ tầng kỹ
thuật ng nghệ số đáp ứng yêu cầu phát triển giao dịch điện tử; đảm bo an
toàn, an ninh thông tin và bảo mật dữ liệu.
2. Văn phòng Trung ương Đảng chịu trách nhiệm phát triển quản
hoạt động các ứng dụng phục vụ giao dịch điện tử trong các cơ quan đảng.
3. Việc quản hoạt động giao dịch điện tử được thực hiện theo quy định
của Chính phủ Quy định này. Các quan đảng có trách nhiệm quản hoạt
động giao dịch điện tử trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
II- CHỮ KÝ SỐ, DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ ĐỊNH
DANH ĐIỆN TỬ
Điều 7. Về chữ ký s trong các cơ quan đảng
Chữ ký số s dng trong các quan đảng loi chký điện t an
tn, đáp ng các điều kiện theo quy định của Đảng và Nhà nước và do T
chức cung cấp dch vchứng thực chký schuyên dùng công vụ, Ban Cơ
yếu Chính phủ cp.
Điều 8. Giá trị pháp lý của chữ ký số
1. Trường hợp pháp luật quy định n bản cần chữ thì yêu cầu đó
đối vi một văn bản điện tử được xem đáp ứng nếu văn bản điện tử đó được
ký bằng chữ ký số.
2. Chữ số của người thẩm quyền được sử dụng để c văn bản
điện tử mà người đó cần ký theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp văn bản cần được đóng dấu của quan theo quy
định của pháp lut thì yêu cầu đó được xem đáp ứng nếu văn bản điện tử
được ký bởi chữ ký số của người thẩm quyền theo quy định của pháp lut về
quản lý và sử dụng con dấu.
Điều 9. Về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
1. Dịch vụ chứng thực chữ số trong các quan đng được cung cấp
bởi Tổ chức cung cấp dịch vchứng thực chữ số chuyên dùng công vụ, Ban
Cơ yếu Chính phủ.
2. Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì bảo đảm kỹ thuật thiết lập, quản
lý, vận hành, sử dụng hệ thống chứng thực chữ số do Ban Cơ yếu Chính phủ
phát triển trên mạng thông tin diện rộng của Đảng.
Điều 10. Trách nhiệm của các quan đảng trong việc sử dụng dịch
vụ chứng thực chữ ký số
1. Thực hiện trách nhiệm của "người quản thuê bao" đối với việc đăng
, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định.
DELLcv15629%28pl%29 (1)
4
2. Phối hợp bảo đảm kỹ thuật quản lý, vn hành, sử dụng hệ thống chứng
thực chữ số do Ban yếu Chính phủ phát triển trên mạng máy tính nội bộ
của cơ quan mình.
Điều 11. Định danh điện tử
1. Mỗi nhân được cấp định danh điện tử thống nhất, gắn với phương
thức xác thực được xác định bằng một trong các biện pháp xác thực quy định tại
điểm b, khoản 2 Điều 12 của Quy định này.
2. Mỗi quan, tổ chức được cấp định danh điện tử thống nhất, gn với
chữ số của người thẩm quyền theo quy định của pháp luật v quản
sử dụng con dấu.
III- VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
Điều 12. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
1. Văn bản điện tử phải phù hợp với quy định của Đảng đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu về quản lý nhà nước. Hình thức thể hiện, việc khởi tạo, gửi, nhận
văn bản điện tử giá trị pháp của văn bản điện tử được thực hiện theo Luật
giao dịch điện tử.
2. Văn bản điện tử giá trị bản gốc khi được thực hiện một trong các
biện pháp sau:
a) Văn bản điện tử được ký số bởi cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi tạo
văn bản điện tử theo thẩm quyền được phân công.
b) Hệ thống thông tin biện pháp bảo đảm toàn vẹn văn bản điện tử
trong quá trình truyền gửi, nhận, lưu trữ trên hệ thống; chức năng gắn, kiểm
tra lưu trữ du thời gian điện tử cho văn bản điện tử; thực hiện ghi nhận
quan, tổ chức hoặc cá nhân đã khởi tạo văn bản điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc
nhân trách nhiệm liên quan đã tham gia xử văn bản điện tử áp dng
một trong các biện pháp sau để xác thực cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi tạo
văn bản điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan tham
gia xử văn bản điện tử: xác thực bằng chứng thư số, xác thực bằng sinh trắc
học, xác thực từ hai yếu tố trở lên trong đó yếu tố xác thực dùng một
lần hoặc mã xác thực ngẫu nhiên.
c) Biện pháp khác các bên tham gia giao dịch thống nhất lựa chọn,
bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ, phù hợp
với quy định của Luật giao dịch điện tử.
Điều 13. Về việc sử dụng chữ ký số đối với văn bản điện tử
1. Thể thức văn bản điện tử được thực hiện theo quy định của Văn phòng
Trung ương Đảng.
2. Văn bản điện tử khi được phát hành giao dịch phải đủ chữ số
của cá nhân hoặc tổ chức có trách nhiệm ký văn bản điện tử theo quy định.
3. Đối với văn bản điện tử cần số giá trị như văn bản giấy được
tay và không cần đóng dấu thì văn bản đó được xem là đáp ứng nếu được ký
bởi chữ ký số của cá nhân.
DELLcv15629%28pl%29 (1)
5
4. Đối với văn bản điện tử cần số giá trị như văn bản giấy được
ký tay và đóng dấu thì văn bản đó được xem là đáp ứng nếu được ký bởi chữ ký
số của người thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản sử dụng
con dấu.
5. Trong trường hợp văn bản điện tử chỉ chữ số của người thẩm
quyền thì hệ thống thông tin quản lý văn bản điện tử phải có khả năng nhận biết
xác thực việc đã xử lý của người có trách nhiệm theo quy định của pháp luật
trong quá trình xử lý văn bản điện tử đến người ký cuối cùng.
Điều 14. Tạo lập, xử lý, quản lý văn bản điện tử
Việc tạo lập, phát hành, giao nộp, gửi, nhận, lưu trữ, thu hồi, huỷ văn bản
điện tử được thực hiện theo quy định của Văn phòng Trung ương Đảng.
Điều 15. Chuyển tvăn bản giấy sang văn bản điện tử
1. Phương thức chuyển đổi từ văn bản giấy sang văn bản điện tử:
a) Văn bản giấy được chuyển thành điện tử bằng hình thức sao chụp
chuyển thành tệp tin trên hệ thống thông tin, hoặc
b) Nội dung của chứng từ giấy được chuyển thành dữ liệu để lưu vào hệ
thống thông tin.
c) Trên thông điệp dữ liệu được chuyển đổi từ văn bản giấy, quan, tổ
chức, nhân thể lựa chọn hiển thị bổ sung phản hồi nhanh (QR) hoặc
hình thức hóa khác chứa các thông tin trên để phục vụ việc tra cứu sử
dụng thông tin bằng phương tiện điện tử.
2. Văn bản điện tử được chuyển đổi từ văn bản giấy phải đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Phản ánh đầy đủ nội dung của văn bản giấy;
b) Cá nhân hoặc quan, tổ chức thực hiện (hoặc chịu trách nhim về) vic
chuyển đổi văn bn giấy thành văn bn điện t hoặc ký stn văn bản điện t sau
khi được chuyển đổi từ chứng từ giy hoặc đưc xác thực bng một trong c biện
pp c thực quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 của Văn bản này.
3. Chứng từ điện tử được chuyển đổi từ chứng từ giấy giá trị như
chứng từ giấy trừ trường hợp có quy định khác của Đảng.
Điều 16. Chuyển văn bản điện tử sang văn bản giấy
1. quan, tổ chức, nhân đóng vai trò khởi tạo văn bản điện tử hoặc
vai trò chủ quản hệ thống thông tin thể in văn bản từ dữ điện tử để lưu trữ,
đối chiếu thông tin hoặc xuất trình cho quan thẩm quyền kiểm tra thông
tin về văn bn hoặc cung cấp cho c quan, tổ chức nhu cầu tra cứu, xác
minh thông tin trong phạm vi quy định của Đảng và Pháp luật nhà nước.
2. quan, tổ chức, nhân thể yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin
xác nhận việc thực hiện giao dịch điện tử dưới dng giấy để xuất trình cho
quan thẩm quyền kiểm tra thông tin về văn bản hoặc cung cấp cho các
DELLcv15629%28pl%29 (1)
6
quan, tổ chức, nhân khác nhu cầu tra cứu, xác minh thông tin trong phạm
vi quy định của Đảng Pháp luật nhà nước. Việc yêu cầu c nhận này khi
được thực hiện tại cơ quan của Đảng phải tuân thủ quy định, trình tự, thủ tục về
cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.
3. Văn bản giấy được chuyển đổi từ văn bản điện tử phải đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Phản ánh đầy đủ, chính xác nội dung của chứng từ điện tử;
b) thông tin thể hiện văn bản đã được xử lý trên hệ thống thông tin
tên của hệ thống thông tin hoặc tên của chủ quản hệ thống thông tin;
c) Có mã định danh của văn bản điện tử để phục vụ việc tra cứu, xác minh
thông tin hoặc có họ tên, chữ ký của người thực hiện chuyển đổi;
d) con dấu của quan, tổ chức thực hiện việc chuyển đổi trong
trường hợp phải thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận
giữa các bên giao dịch.
đ) Tra cứu được tại bất kthời điểm nào trong thời gian h thống thông
tin hoạt động bình thường.
4. Trên văn bản giấy được chuyển đổi từ văn bản điện tử, quan, tổ
chức, nhân thlựa chọn hiển thị bổ sung phản hồi nhanh (QR) hoặc
các hình thức mã hóa khác chứa các thông tin trên để phục vụ việc tra cứu bằng
phương tiện điện tử đối với thông điệp dữ liệu tạo lập trên hệ thống thông tin.
5. Văn bản giấy được chuyển đổi từ văn bản điện tử có giá trị như văn bản
điện tử trừ trường hợp quy định khác của Đảng.
6. Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn xác định danh mục văn bản
điện tử cần chuyển sang văn bản giấy giá trpháp của văn bản điện tử khi
chuyển sang văn bản giấy.
Điều 17. Sửa đổi văn bản điện t
1. Việc sửa đi văn bản đin tử khi ca được phê duyệt chính thức
hoặc chưa được truyền đi đthực hiện giao dịch điện t thc hiện theo quy
tnh quản lý của cơ quan, t chức, cá nn khởi tạo văn bn hoặc chủ quản
hthng thông tin.
2. Việc sửa đổi văn bn điện tử sau khi đã được phê duyệt chính thức
hoặc sau khi đã được truyền đi đthực hiện giao dịch điện tử cần được thực
hiện lại từ khâu khởi tạo và bảo đảm tuân thủ quy định riêng theo từng lĩnh vực
của Đảng.
3. Hệ thống thông tin phải ghi nhận người thực hiện, thi điểm thực hiện,
các thông tin khác liên quan đến việc sửa đổi văn bản điện tử.
Điều 18. Lưu trữ văn bản điện tử
Đáp ứng yêu cầu được đề cập tại khoản 3 Điều 26 của Quy định này.
DELLcv15629%28pl%29 (1)
7
Điều 19. Hủy hiệu lực của văn bản điện tử
1. Văn bản điện tử bị hủy hiệu lực theo một trong các điều kiện sau:
a) Văn bản bị hủy theo quy trình, quy định của đơn vị khởi tạo, xử lý văn
bản điện tử trên cơ sở tuân thủ các quy định theo từng lĩnh vực của Đảng.
b) Văn bản bị hủy trên sở đồng ý xác nhận của các bên tham gia
giao dịch. Xác nhận này được thể hiện bng một trong các cách sau: Văn bản có
chữ ký của các bên tham gia giao dch hoặc đại diện được ủy quyền của các bên
tham gia giao dịch (nếu văn bản điện tử thì áp dụng quy định về giá trị pháp
theo Điều 12 của Quy định này); đề nghị hủy văn bản của một bên tham gia
giao dịch chấp nhận đề nghị hủy văn bản của (các) bên còn lại bằng hình
thức thư điện tử hoặc thông điệp dữ liệu được tạo trên cùng hệ thống thông tin
khởi tạo hoặc lưu trữ văn bn điện tử, được xác thực bằng một trong các biện
pháp được chấp nhận áp dụng cho văn bản điện tử quy định tại Điều 12 của Quy
định này.
2. Văn bản điện tử đã hủy hiệu lực phải được đánh dấu, ghi nhận thời
điểm, người thực hiện hủy hiệu lực trên hệ thống thông tin và thông báo tới các
bên liên quan.
3. Văn bản điện tử đã hủy hiệu lực phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu
của các quan Đảng thẩm quyền theo thời hạn lưu trữ quy định theo từng
lĩnh vực của Đảng.
4. Thời điểm văn bản điện tử bhủy hiệu lực thì đồng thời văn bản giấy
đã chuyển đổi từ văn bản điện tử này (nếu có) cũng bị mất hiệu lực không
còn giá trị sử dụng.
Điều 20. Tiêu hủy văn bản điện tử
1. Văn bản điện tử, văn bản giấy chuyển đổi từ văn bản điện tử đã hết thời
hạn lưu trữ theo quy định nếu không quyết định khác của quan thẩm
quyền thì được phép tiêu hủy.
2. Việc tiêu hủy văn bản điện tử không được làm ảnh hưởng đến tính toàn
vẹn của các văn bản điện tử chưa tiêu hủy phải bảo đảm sự hoạt động bình
thường của hệ thống thông tin.
3. Hệ thống tng tin phải ghi nhận việc tiêu hủy n bn điện tử i dạng
danh mục kèm tng tin vthi điểm và người thực hiện tiêu hủy n bản điện tử,
lưu trdanh mc y trên hệ thống, sẵn sàng cho việc tra cứu khi cần thiết.
Điều 21. Niêm phong văn bản điện t
1. Thẩm quyền niêm phong văn bản điện tử thực hiện theo quy định của
pháp luật về niêm phong tài liệu, vật chứng phục vụ quá trình kiểm tra, thanh
tra, kiểm toán, điều tra.
2. Việc niêm phong văn bản điện tử phải bảo đảm:
a) Không m ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống thông
tin và các tác nghiệp của tổ chức, cá nhân;
DELLcv15629%28pl%29 (1)
8
b) thể khôi phục toàn vn văn bản điện tử bị niêm phong tại hthống
thông tin của tổ chức, cá nhân sau thời hạn niêm phong;
c) Xác định được việc truy cập, thay đổi nội dung của chứng từ điện tử bị
niêm phong.
d) Hệ thống thông tin phải đánh dấu văn bản điện tử bị niêm phong và ghi
nhận thời điểm, người thực hiện niêm phong văn bản điện tử.
3. Sau khi quan thẩm quyền quyết định thực hiện các biện pháp
niêm phong thì tchức, cá nhân không được phép truy cập, khai thác, sao chép,
sửa đổi hoặc sử dụng văn bản điện tử y trong hệ thống thông tin của mình để
giao dịch hoặc sử dụng cho mục đích khác.
Điều 22. Sử dụng hệ thống thông tin điện tử
1. Văn bản điện tử được phép gửi, nhận, xử lý, lưu trữ giữa quan, tổ
chức, nhân với hệ thống thông tin điện tử hoặc giữa các hệ thống thông tin
điện tvới nhau theo quy định. Đối với văn bản điện tử có yếu tố Mật, phải đáp
ứng yêu cầu tích hợp giải pháp Cơ yếu khi đưa lên môi trường điện tử và trong
quá trình thực hiện gửi, nhận, xử lý và lưu trữ văn bản.
2. Văn phòng Trung ương Đảng các ban Trung ương Đảng hướng dẫn
việc quản lý, gửi, nhận, xử lý, lưu trữ văn bản điện tử trong các hệ thống thông
tin chuyên ngành thuộc thẩm quyền.
IV- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA ĐẢNG TRÊN MÔI TRƯỜNG
ĐIỆN TỬ
Điều 23. Thực hiện thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường
điện tử
1. Đảng viên tham gia các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường
điện tử thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.
2. Quy trình thực hiện theo hướng dẫn quy định của Đảng pháp luật
nhà nước về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
3. Văn phòng Trung ương Đảng, các Ban Trung ương Đảng hướng dn
về trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện
tử theo thẩm quyền.
Điều 24. Định danh xác thực khi tham gia thực hiện thủ tục hành
chính của Đảng trên môi trường điện tử
Các cá nhân, tổ chức tham gia thực hiện thủ tục hành chính của Đảng trên
môi trường điện tử phải được định danh xác thực bằng một trong các biện
pháp xác thực quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 12 của Quy định này.
V KHO LƯU TRỮ SỐ VÀ LƯU TRỮ ĐIỆN TỬ
Điều 25. Kho lưu trữ số
1. Các quan đảng trách nhiệm thiết lập duy trì kho lưu trữ số
chuyên dụng, đảm bảo các tiêu chí sau:
DELLcv15629%28pl%29 (1)
9
a) Có hạ tầng kỹ thuật độc lập, ổn định và bảo mật cao.
b) Bảo đảm khả năng lưu trữ dài hạn, truy xuất chính xác, ngăn chặn can
thiệp trái phép.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về lưu trữ điện tử và bảo mật dữ liệu.
2. Kho lưu trữ số phải:
a) Cho phép truy cập phân quyền.
b) Ghi nhận đầy đủ lịch sử khai thác, chỉnh sửa, truy xuất tài liệu.
c) Tự động sao lưu định kỳ và có phương án phục hồi sau sự cố.
3. Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì ban hành ng dẫn kỹ thuật về
mô hình và tiêu chuẩn vận hành kho lưu trữ số.
Điều 26. Lưu trữ điện tử
1. Việc lưu trữ điện tử tuân thủ các quy định của Đảng pháp luật lưu
trữ của Nhà nước.
2. Về thời hạn lưu trữ tài liệu điện tử, được phân loại theo nguyên tắc:
a) Lưu trữ vĩnh viễn: đối với tài liệu có giá trị lịch sử, pháp lý, hoặc được
xác định là nguồn sử liệu quan trọng.
b) Lưu trữ có thi hạn: từ 2 năm đến 70 năm, tùy theo mức độ quan trọng,
tần suất khai thác và quy định của Đảng.
Văn phòng Trung ương Đảng hướng dn cụ thể danh mục tài liệu theo
phân loại trên.
3. Đối với văn bản điện tử, quan, đơn vị thực hiện lưu trữ phải đảm
bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật giao dịch điện tử.
4. Công tác lưu trữ dữ liệu, hồ dưới hình thức điện tử yếu tố Mật
cần tích hợp giải pháp bảo mật của Cơ yếu khi đưa lên môi trường điện tử.
Điều 27. Khai thác, sử dụng và bảo mật tài liệu lưu trữ điện tử
1. quan, tổ chức, nhân chỉ được khai thác tài liu lưu trữ số theo
phạm vi quyền hạn được phân công và quy định về bảo mật thông tin của Đảng.
2. Hệ thống lưu trữ điện tử phải ghi nhận các thao tác truy cập, chỉnh sửa,
sao lưu và khai thác tài liệu của từng người dùng.
3. Việc cung cấp thông tin tài liệu lưu trữ điện tử ra bên ngoài phải tuân
thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước.
VI - GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
Điều 28. Giao dịch điện tử giữa các hệ thống thông tin điện tử
1. Việc trao đổi thông tin dữ liệu điện tử giữa các hệ thống thông tin điện
tử nội bộ trong các quan Đảng được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của cơ quan đảng.
DELLcv15629%28pl%29 (1)
2. Việc trao đổi thông tin dữ liệu điện tử giữa c hệ thống thông tin điện
tử của Đảng với các sở dữ liệu Quốc gia, hệ thống thông tin bên ngoài tuân
thủ theo Khung Kiến trúc tổng thể Quốc gia số Kiến trúc thống nhất trong
các cơ quan đảng hiện hành; phù hợp với định hướng chuyển đổi số Quốc gia.
Điều 29. Giao dịch điện tử tự động
1. Giao dch đin tử tự động là giao dịch được thực hiện toàn bộ hoặc một
phần bởi hệ thống thông tin đã được cấu hình trước không sự can thiệp
trực tiếp của con người tại thời điểm diễn ra giao dịch.
2. Các hệ thống thực hiện giao dịch tự động phải đáp ứng:
a) Có cơ chế kiểm soát quy trình, phát hiện và ngăn ngừa lỗi hệ thống.
b) Ghi nhận đầy đủ nhật hthống, bao gồm nội dung giao dịch, thời
điểm, người chịu trách nhiệm kiểm duyệt.
c Được kiểm tra, đánh giá bảo mật và an toàn định kỳ.
3. Trường hợp giao dịch tự động gây ra sai lệch thông tin, quan chủ
quản hệ thống chịu trách nhiệm khắc phục báo cáo quan thẩm quyền
theo quy định.
Điều 30. Sử dụng chữ ký số đối với giao dịch điện tử
1. quan, tổ chức, nhân tham gia giao dịch điện tử phải sử dụng chữ
số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ,
Ban yếu Chính phủ cấp để xác thực văn bản điện tử và c giao dịch, tác
nghiệp liên quan.
2. Văn phòng Trung ương Đảng, các ban Trung ương Đảng hướng dẫn
danh mục giao dịch điện tử bắt buộc phải sử dụng chữ ký số theo thẩm quyền.
Điều 31. Bảo đảm an toàn, bảo mật
1. Cơ quan, t chức, cá nhân có tch nhim quản lý, bo v, định k
kiểm tra, rà st, tăng cường các biện pháp bảo đm an tn, an ninh thông
tin cho h thng tng tin điện tcủa mình; chịu squản , gm t, kiểm
tra ca các cơ quan có thẩm quyền; bo đm hoạt đng tin cy, liên tc, an
tn, kp thời khắc phc sự c (nếu có) của h thống thông tin điện t khi
tiến hành giao dịch điện tử.
2. Ban yếu Chính phủ bảo đảm cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
số, bảo mật thông tin; phối hợp tổ chức giám sát an toàn thông tin trên mạng
thông tin diện rộng của Đảng.
3. Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với các quan liên
quan hướng dẫn chi tiết yêu cầu, giải pháp kỹ thuật và tổ chức bảo đảm an toàn,
an ninh và bảo mật trong giao dịch điện tử; bảo đảm hoạt động tin cậy, liên tục,
an toàn của hthống chứng thực chữ số các hệ thống thông tin điện tử
khác trên mạng thông tin diện rộng của Đảng.
DELLcv15629%28pl%29 (1)
VII - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức
1. Các Đảng uỷ trực thuộc Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng,
quan đảng Trung ương, tỉnh uỷ, thành uỷ trách nhiệm làm tốt công tác
tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phối hợp với các cơ quan liên quan có biện
pháp quản lý, bảo đảm kỹ thuật, an toàn an ninh thông tin cho việc thực hiện
giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan đảng.
2. Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với các Ban Trung ương
Đảng các quan nnước liên quan trách nhiệm hướng dẫn, nắm tình
hình, kiểm tra việc triển khai thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động của
các cơ quan đảng, định kỳ báo cáo kiến nghị với Ban Bí thư bổ sung, sửa đổi
Quy định khi cần thiết.
3. Ban yếu Chính phủ triển khai các giải pháp cơ yếu trên môi trường
điện tử trong giao dịch điện tử của các cơ quan đảng để xác thực, bảo mật thông
tin, dữ liệu theo quy định.
Điều 33. Trách nhiệm của cá nhân
Cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia giao dịch điện tử trong hoạt
động của các cơ quan đảng có trách nhiệm: Bảo mật thông tin; quản lý, sử dụng,
bảo mật chữ số của mình theo quy định; sdụng giao dịch điện tử, các hệ
thống thông tin điện tử đúng thẩm quyền.
Mọi vi phạm các điều, khoản trong Quy định này, tuỳ theo mức độ đều bị
xử kỷ luật hành chính hoc truy cứu trách nhiệm theo quy định của Đảng
của pháp luật.
Điều 34. Điều khoản thi hành
Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nơi nhận :
- Các cơ quản Trung ương,
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương,
- Các tỉnh ủy, thành ủy,
- Các đồng chí Uỷ viên
Ban Chấp hành Trung ương,
- Ban Cơ yếu Chính phủ,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
T/M BAN BÍ THƯ
Trần Cẩm Tú

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 15629-CV/VPTW của Văn phòng Trung ương Đảng về việc lấy ý kiến góp ý Quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động các cơ quan, tổ chức đảng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×