Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 15629-CV/VPTW 2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về việc lấy ý kiến góp ý Quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động các cơ quan, tổ chức đảng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/06/2025 09:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Văn phòng Trung ương Đảng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 15629-CV/VPTW Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Phạm Gia Túc
Trích yếu: Về việc lấy ý kiến góp ý Quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động các cơ quan, tổ chức đảng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 15629-CV/VPTW

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 15629-CV/VPTW

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 15629-CV/VPTW PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 15629-CV/VPTW DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

VĂN PHÒNG

*

Số 15629-CV/VPTW

V/v lấy ý kiến góp ý Quy định về giao dịch điện tử
trong hoạt động các cơ quan, tổ chức đảng

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

_________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2025

Kính gửi:

- Các Đảng ủy trực thuộc Trung ương,

- Các cơ quan đảng ở Trung ương,

- Các tỉnh ủy, thành ủy,

- Đảng ủy Bộ Khoa học và Công nghệ,

- Đảng ủy Bộ Tài chính,

- Đảng ủy Bộ Tư pháp,

- Đảng ủy Bộ Nội vụ,

- Ban Cơ yếu Chính phủ,

Thực hiện nhiệm vụ theo Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, Văn phòng Trung ương Đảng rà soát, điều chỉnh và dự thảo Quy định của Ban Bí thư về giao dịch điện tử trong hoạt động các cơ quan, tổ chức đảng để thay thế Quy định số 269-QĐ/TW, ngày 25/11/2024 của Ban Bí thư về giao dịch điện tử trong hoạt động các cơ quan đảng nhằm đáp ứng các yêu cầu mới về trao đổi thông tin trên môi trường điện tử theo quy định.
Thực hiện Quy chế làm việc, Văn phòng Trung ương Đảng đề nghị các đồng chí góp ý vào dự thảo Quy định (dự thảo Quy định gửi kèm theo).
Văn bản góp ý gửi về Văn phòng Trung ương Đảng (qua Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu) trước ngày 03/7/2025 để tổng hợp. Sau thời gian trên nếu không nhận được ý kiến tham gia coi như đồng ý với dự thảo (bản word gửi địa chỉ thư Internet:  [email protected]). Thông tin chi tiết liên hệ: Đồng chí Phạm Đình Thức, Chuyên viên, Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu; điện thoại: 0986117752.
Văn phòng Trung ương Đảng đề nghị các đồng chí quan tâm thực hiện.
 

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như trên,

- Đồng chí Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (để báo cáo),

- Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu,

- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

K/T CHÁNH VĂN PHÒNG

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

 

 

Phạm Gia Túc

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 ___________________

Số:   -QĐ/TW

Hà Nội, ngày  tháng  năm 2025

QUY ĐỊNH

về thực hiện giao dịch điện tử
 trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng

____________________________

- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIII;

- Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

- Căn cứ các Luật của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, ngày 22/6/2023; Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006; Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13, ngày 26/11/2011; Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, ngày 19/11/2015; Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14, ngày 12/6/2018; Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14, ngày 15/11/2018;

- Căn cứ Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng;

- Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;

- Căn cứ Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, ngày 25/6/2024 của Chính phủ Quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ;

- Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP, ngày 09/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

- Xét đề nghị của Văn phòng Trung ương Đảng,

Ban Bí thư Trung ương Đảng quy định về thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng như sau:

I- QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Mục đích

Quy định về thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số toàn diện gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, góp phần đổi mới phương thức lãnh đạo, lề lối

làm việc, nâng cao hiệu quả, chất lượng các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của các cấp ủy và cơ quan, tổ chức đảng, thực hiện cải cách hành chính trong Đảng.

Đang theo dõi

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định về giao dịch điện tử trong các cơ quan, tổ chức đảng, không áp dụng đối với hồ sơ thuộc danh mục tuyệt mật, hồ sơ bị hạn chế trong giao dịch điện tử theo quy định riêng của Đảng.

Đang theo dõi

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong các cơ quan, tổ chức đảng.

Đang theo dõi

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các cơ quan, tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ sở tham gia giao dịch điện tử.

Đang theo dõi

3. Đảng viên tham gia thủ tục hành chính trong Đảng trên môi trường điện tử.

Đang theo dõi

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Giao dịch điện tử trong các cơ quan, tổ chức đảng: Là giao dịch điện tử giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hệ thống tổ chức của Đảng và giữa đảng viên với các cơ quan, tổ chức Đảng thông qua phương tiện điện tử hoạt động trên môi trường điện tử.

Đang theo dõi

2. Chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong các cơ quan, tổ chức đảng: Là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong các cơ quan đảng.

Đang theo dõi

3. Chứng thư số: Là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp.

Đang theo dõi

4. Giao dịch điện tử tự động: Là giao dịch điện tử được thực hiện tự động từng phần hoặc toàn bộ thông qua hệ thống thông tin đã được thiết lập sẵn.

Đang theo dõi

5. Hủy hiệu lực của văn bản điện tử: Là biện pháp làm cho văn bản điện tử không còn giá trị sử dụng trên hệ thống thông tin.

Đang theo dõi

6. Tiêu hủy văn bản điện tử: Là biện pháp làm cho văn bản điện tử không còn tồn tại trên hệ thống thông tin, không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin đã được chứa trong văn bản điện tử

Đang theo dõi

Điều 5. Nguyên tắc chung thực hiện giao dịch điện tử

Đang theo dõi

1. Việc thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng phải phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và của pháp luật liên quan, tuân thủ Quy định này và quy định khác có liên quan của Đảng.

Đang theo dõi

2. Nội dung giao dịch phải tuân thủ các quy định liên quan của Đảng và Nhà nước.

Đang theo dõi

Điều 6. Ứng dụng, phát triển và quản lý hoạt động giao dịch điện tử

Đang theo dõi

1. Các cơ quan, tổ chức đảng và cán bộ, công chức, viên chức sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động của cơ quan mình; ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật công nghệ số đáp ứng yêu cầu phát triển giao dịch điện tử; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật dữ liệu.

Đang theo dõi

2. Văn phòng Trung ương Đảng chịu trách nhiệm phát triển và quản lý hoạt động các ứng dụng phục vụ giao dịch điện tử trong các cơ quan đảng.

Đang theo dõi

3. Việc quản lý hoạt động giao dịch điện tử được thực hiện theo quy định của Chính phủ và Quy định này. Các cơ quan đảng có trách nhiệm quản lý hoạt động giao dịch điện tử trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.

Đang theo dõi

II- CHỮ KÝ SỐ, DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ VÀ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ

Đang theo dõi

Điều 7. Về chữ ký số trong các cơ quan đảng

Chữ ký số sử dụng trong các cơ quan đảng là loại chữ ký điện tử an toàn, đáp ứng các điều kiện theo quy định của Đảng và Nhà nước và do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, Ban Cơ yếu Chính phủ cấp.

Đang theo dõi

Điều 8. Giá trị pháp lý của chữ ký số

Đang theo dõi

1. Trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đó đối với một văn bản điện tử được xem là đáp ứng nếu văn bản điện tử đó được ký bằng chữ ký số.

Đang theo dõi

2. Chữ ký số của người có thẩm quyền được sử dụng để ký các văn bản điện tử mà người đó cần ký theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Trong trường hợp văn bản cần được đóng dấu của cơ quan theo quy định của pháp luật thì yêu cầu đó được xem là đáp ứng nếu văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

Đang theo dõi

Điều 9. Về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số

Đang theo dõi

1. Dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các cơ quan đảng được cung cấp bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, Ban Cơ yếu Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì bảo đảm kỹ thuật thiết lập, quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống chứng thực chữ ký số do Ban Cơ yếu Chính phủ phát triển trên mạng thông tin diện rộng của Đảng.

Đang theo dõi

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan đảng trong việc sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số

Đang theo dõi

1. Thực hiện trách nhiệm của "người quản lý thuê bao" đối với việc đăng ký, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định.

Đang theo dõi

2. Phối hợp bảo đảm kỹ thuật quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống chứng thực chữ ký số do Ban Cơ yếu Chính phủ phát triển trên mạng máy tính nội bộ của cơ quan mình.

Đang theo dõi

Điều 11. Định danh điện tử

Đang theo dõi

1. Mỗi cá nhân được cấp định danh điện tử thống nhất, gắn với phương thức xác thực được xác định bằng một trong các biện pháp xác thực quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 12 của Quy định này.

Đang theo dõi

2. Mỗi cơ quan, tổ chức được cấp định danh điện tử thống nhất, gắn với chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

Đang theo dõi

III- VĂN BẢN ĐIỆN TỬ

Đang theo dõi

Điều 12. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử

Đang theo dõi

1. Văn bản điện tử phải phù hợp với quy định của Đảng và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quản lý nhà nước. Hình thức thể hiện, việc khởi tạo, gửi, nhận văn bản điện tử và giá trị pháp lý của văn bản điện tử được thực hiện theo Luật giao dịch điện tử.

Đang theo dõi

2. Văn bản điện tử có giá trị là bản gốc khi được thực hiện một trong các biện pháp sau:

Đang theo dõi

a) Văn bản điện tử được ký số bởi cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi tạo văn bản điện tử theo thẩm quyền được phân công.

Đang theo dõi

b) Hệ thống thông tin có biện pháp bảo đảm toàn vẹn văn bản điện tử trong quá trình truyền gửi, nhận, lưu trữ trên hệ thống; có chức năng gắn, kiểm tra và lưu trữ dấu thời gian điện tử cho văn bản điện tử; thực hiện ghi nhận cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã khởi tạo văn bản điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan đã tham gia xử lý văn bản điện tử và áp dụng một trong các biện pháp sau để xác thực cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi tạo văn bản điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan tham gia xử lý văn bản điện tử: xác thực bằng chứng thư số, xác thực bằng sinh trắc học, xác thực từ hai yếu tố trở lên trong đó có yếu tố là mã xác thực dùng một lần hoặc mã xác thực ngẫu nhiên.

Đang theo dõi

c) Biện pháp khác mà các bên tham gia giao dịch thống nhất lựa chọn, bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ, phù hợp với quy định của Luật giao dịch điện tử.

Đang theo dõi

Điều 13. Về việc sử dụng chữ ký số đối với văn bản điện tử

Đang theo dõi

1. Thể thức văn bản điện tử được thực hiện theo quy định của Văn phòng Trung ương Đảng.

Đang theo dõi

2. Văn bản điện tử khi được phát hành và giao dịch phải có đủ chữ ký số của cá nhân hoặc tổ chức có trách nhiệm ký văn bản điện tử theo quy định.

Đang theo dõi

3. Đối với văn bản điện tử cần ký số và có giá trị như văn bản giấy được ký tay và không cần đóng dấu thì văn bản đó được xem là đáp ứng nếu được ký bởi chữ ký số của cá nhân.

Đang theo dõi

4. Đối với văn bản điện tử cần ký số và có giá trị như văn bản giấy được ký tay và đóng dấu thì văn bản đó được xem là đáp ứng nếu được ký bởi chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

Đang theo dõi

5. Trong trường hợp văn bản điện tử chỉ có chữ ký số của người có thẩm quyền thì hệ thống thông tin quản lý văn bản điện tử phải có khả năng nhận biết và xác thực việc đã xử lý của người có trách nhiệm theo quy định của pháp luật trong quá trình xử lý văn bản điện tử đến người ký cuối cùng.

Đang theo dõi

Điều 14. Tạo lập, xử lý, quản lý văn bản điện tử

Việc tạo lập, phát hành, giao nộp, gửi, nhận, lưu trữ, thu hồi, hủy văn bản điện tử được thực hiện theo quy định của Văn phòng Trung ương Đảng.

Đang theo dõi

Điều 15. Chuyển từ văn bản giấy sang văn bản điện tử

Đang theo dõi

1. Phương thức chuyển đổi từ văn bản giấy sang văn bản điện tử:

Đang theo dõi

a) Văn bản giấy được chuyển thành điện tử bằng hình thức sao chụp và chuyển thành tệp tin trên hệ thống thông tin, hoặc

Đang theo dõi

b) Nội dung của chứng từ giấy được chuyển thành dữ liệu để lưu vào hệ thống thông tin.

Đang theo dõi

c) Trên thông điệp dữ liệu được chuyển đổi từ văn bản giấy, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn hiển thị bổ sung mã phản hồi nhanh (QR) hoặc hình thức mã hóa khác chứa các thông tin trên để phục vụ việc tra cứu và sử dụng thông tin bằng phương tiện điện tử.

Đang theo dõi

2. Văn bản điện tử được chuyển đổi từ văn bản giấy phải đáp ứng các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Phản ánh đầy đủ nội dung của văn bản giấy;

Đang theo dõi

b) Cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức thực hiện (hoặc chịu trách nhiệm về) việc chuyển đổi văn bản giấy thành văn bản điện tử hoặc ký số trên văn bản điện tử sau khi được chuyển đổi từ chứng từ giấy hoặc được xác thực bằng một trong các biện pháp xác thực quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 của Văn bản này.

Đang theo dõi

3. Chứng từ điện tử được chuyển đổi từ chứng từ giấy có giá trị như chứng từ giấy trừ trường hợp có quy định khác của Đảng.

Đang theo dõi

Điều 16. Chuyển văn bản điện tử sang văn bản giấy

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng vai trò khởi tạo văn bản điện tử hoặc vai trò chủ quản hệ thống thông tin có thể in văn bản từ dữ liệu điện tử để lưu trữ, đối chiếu thông tin hoặc xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thông tin về văn bản hoặc cung cấp cho các cơ quan, tổ chức có nhu cầu tra cứu, xác minh thông tin trong phạm vi quy định của Đảng và Pháp luật nhà nước.

Đang theo dõi

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể yêu cầu chủ quản hệ thống thông tin xác nhận việc thực hiện giao dịch điện tử dưới dạng giấy để xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thông tin về văn bản hoặc cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu tra cứu, xác minh thông tin trong phạm vi quy định của Đảng và Pháp luật nhà nước. Việc yêu cầu và xác nhận này khi được thực hiện tại cơ quan của Đảng phải tuân thủ quy định, trình tự, thủ tục về cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

Đang theo dõi

3. Văn bản giấy được chuyển đổi từ văn bản điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Phản ánh đầy đủ, chính xác nội dung của chứng từ điện tử;

Đang theo dõi

b) Có thông tin thể hiện văn bản đã được xử lý trên hệ thống thông tin và tên của hệ thống thông tin hoặc tên của chủ quản hệ thống thông tin;

Đang theo dõi

c) Có mã định danh của văn bản điện tử để phục vụ việc tra cứu, xác minh thông tin hoặc có họ tên, chữ ký của người thực hiện chuyển đổi;

Đang theo dõi

d) Có con dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện việc chuyển đổi trong trường hợp phải thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa các bên giao dịch.

Đang theo dõi

đ) Tra cứu được tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian hệ thống thông tin hoạt động bình thường.

Đang theo dõi

4. Trên văn bản giấy được chuyển đổi từ văn bản điện tử, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn hiển thị bổ sung mã phản hồi nhanh (QR) hoặc các hình thức mã hóa khác chứa các thông tin trên để phục vụ việc tra cứu bằng phương tiện điện tử đối với thông điệp dữ liệu tạo lập trên hệ thống thông tin.

Đang theo dõi

5. Văn bản giấy được chuyển đổi từ văn bản điện tử có giá trị như văn bản điện tử trừ trường hợp có quy định khác của Đảng.

Đang theo dõi

6. Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn xác định danh mục văn bản điện tử cần chuyển sang văn bản giấy và giá trị pháp lý của văn bản điện tử khi chuyển sang văn bản giấy.

Đang theo dõi

Điều 17. Sửa đổi văn bản điện tử

Đang theo dõi

1. Việc sửa đổi văn bản điện tử khi chưa được phê duyệt chính thức hoặc chưa được truyền đi để thực hiện giao dịch điện tử thực hiện theo quy trình quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi tạo văn bản hoặc chủ quản hệ thống thông tin.

Đang theo dõi

2. Việc sửa đổi văn bản điện tử sau khi đã được phê duyệt chính thức hoặc sau khi đã được truyền đi để thực hiện giao dịch điện tử cần được thực hiện lại từ khâu khởi tạo và bảo đảm tuân thủ quy định riêng theo từng lĩnh vực của Đảng.

Đang theo dõi

3. Hệ thống thông tin phải ghi nhận người thực hiện, thời điểm thực hiện, các thông tin khác liên quan đến việc sửa đổi văn bản điện tử.

Đang theo dõi

Điều 18. Lưu trữ văn bản điện tử

Đáp ứng yêu cầu được đề cập tại khoản 3 Điều 26 của Quy định này.

Đang theo dõi

Điều 19. Hủy hiệu lực của văn bản điện tử

Đang theo dõi

1. Văn bản điện tử bị hủy hiệu lực theo một trong các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Văn bản bị hủy theo quy trình, quy định của đơn vị khởi tạo, xử lý văn bản điện tử trên cơ sở tuân thủ các quy định theo từng lĩnh vực của Đảng.

Đang theo dõi

b) Văn bản bị hủy trên cơ sở đồng ý và xác nhận của các bên tham gia giao dịch. Xác nhận này được thể hiện bằng một trong các cách sau: Văn bản có chữ ký của các bên tham gia giao dịch hoặc đại diện được ủy quyền của các bên tham gia giao dịch (nếu là văn bản điện tử thì áp dụng quy định về giá trị pháp lý theo Điều 12 của Quy định này); đề nghị hủy văn bản của một bên tham gia giao dịch và chấp nhận đề nghị hủy văn bản của (các) bên còn lại bằng hình thức thư điện tử hoặc thông điệp dữ liệu được tạo trên cùng hệ thống thông tin khởi tạo hoặc lưu trữ văn bản điện tử, được xác thực bằng một trong các biện pháp được chấp nhận áp dụng cho văn bản điện tử quy định tại Điều 12 của Quy định này.

Đang theo dõi

2. Văn bản điện tử đã hủy hiệu lực phải được đánh dấu, ghi nhận thời điểm, người thực hiện hủy hiệu lực trên hệ thống thông tin và thông báo tới các bên liên quan.

Đang theo dõi

3. Văn bản điện tử đã hủy hiệu lực phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của các cơ quan Đảng có thẩm quyền theo thời hạn lưu trữ quy định theo từng lĩnh vực của Đảng.

Đang theo dõi

4. Thời điểm văn bản điện tử bị hủy hiệu lực thì đồng thời văn bản giấy đã chuyển đổi từ văn bản điện tử này (nếu có) cũng bị mất hiệu lực và không còn giá trị sử dụng.

Đang theo dõi

Điều 20. Tiêu hủy văn bản điện tử

Đang theo dõi

1. Văn bản điện tử, văn bản giấy chuyển đổi từ văn bản điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định nếu không có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy.

Đang theo dõi

2. Việc tiêu hủy văn bản điện tử không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các văn bản điện tử chưa tiêu hủy và phải bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.

Đang theo dõi

3. Hệ thống thông tin phải ghi nhận việc tiêu hủy văn bản điện tử dưới dạng danh mục kèm thông tin về thời điểm và người thực hiện tiêu hủy văn bản điện tử, lưu trữ danh mục này trên hệ thống, sẵn sàng cho việc tra cứu khi cần thiết.

Đang theo dõi

Điều 21. Niêm phong văn bản điện tử

Đang theo dõi

1. Thẩm quyền niêm phong văn bản điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về niêm phong tài liệu, vật chứng phục vụ quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra.

Đang theo dõi

2. Việc niêm phong văn bản điện tử phải bảo đảm:

Đang theo dõi

a) Không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống thông tin và các tác nghiệp của tổ chức, cá nhân;

Đang theo dõi

b) Có thể khôi phục toàn vẹn văn bản điện tử bị niêm phong tại hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân sau thời hạn niêm phong;

Đang theo dõi

c) Xác định được việc truy cập, thay đổi nội dung của chứng từ điện tử bị niêm phong.

Đang theo dõi

d) Hệ thống thông tin phải đánh dấu văn bản điện tử bị niêm phong và ghi nhận thời điểm, người thực hiện niêm phong văn bản điện tử.

Đang theo dõi

3. Sau khi Cơ quan có thẩm quyền quyết định và thực hiện các biện pháp niêm phong thì tổ chức, cá nhân không được phép truy cập, khai thác, sao chép, sửa đổi hoặc sử dụng văn bản điện tử này trong hệ thống thông tin của mình để giao dịch hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Đang theo dõi

Điều 22. Sử dụng hệ thống thông tin điện tử

Đang theo dõi

1. Văn bản điện tử được phép gửi, nhận, xử lý, lưu trữ giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân với hệ thống thông tin điện tử hoặc giữa các hệ thống thông tin điện tử với nhau theo quy định. Đối với văn bản điện tử có yếu tố Mật, phải đáp ứng yêu cầu tích hợp giải pháp Cơ yếu khi đưa lên môi trường điện tử và trong quá trình thực hiện gửi, nhận, xử lý và lưu trữ văn bản.

Đang theo dõi

2. Văn phòng Trung ương Đảng và các ban Trung ương Đảng hướng dẫn việc quản lý, gửi, nhận, xử lý, lưu trữ văn bản điện tử trong các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc thẩm quyền.

Đang theo dõi

IV- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA ĐẢNG TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ

Đang theo dõi

Điều 23. Thực hiện thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử

Đang theo dõi

1. Đảng viên tham gia các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

Đang theo dõi

2. Quy trình thực hiện theo hướng dẫn quy định của Đảng và pháp luật nhà nước về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Đang theo dõi

3. Văn phòng Trung ương Đảng, các Ban Trung ương Đảng hướng dẫn về trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 24. Định danh và xác thực khi tham gia thực hiện thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử

Các cá nhân, tổ chức tham gia thực hiện thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử phải được định danh và xác thực bằng một trong các biện pháp xác thực quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 12 của Quy định này.

Đang theo dõi

V - KHO LƯU TRỮ SỐ VÀ LƯU TRỮ ĐIỆN TỬ

Đang theo dõi

Điều 25. Kho lưu trữ số

Đang theo dõi

1. Các cơ quan đảng có trách nhiệm thiết lập và duy trì kho lưu trữ số chuyên dụng, đảm bảo các tiêu chí sau:

Đang theo dõi

a) Có hạ tầng kỹ thuật độc lập, ổn định và bảo mật cao.

Đang theo dõi

b) Bảo đảm khả năng lưu trữ dài hạn, truy xuất chính xác, ngăn chặn can thiệp trái phép.

Đang theo dõi

c) Đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về lưu trữ điện tử và bảo mật dữ liệu.

Đang theo dõi

2. Kho lưu trữ số phải:

Đang theo dõi

a) Cho phép truy cập phân quyền.

Đang theo dõi

b) Ghi nhận đầy đủ lịch sử khai thác, chỉnh sửa, truy xuất tài liệu.

Đang theo dõi

c) Tự động sao lưu định kỳ và có phương án phục hồi sau sự cố.

Đang theo dõi

3. Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì ban hành hướng dẫn kỹ thuật về mô hình và tiêu chuẩn vận hành kho lưu trữ số.

Đang theo dõi

Điều 26. Lưu trữ điện tử

Đang theo dõi

1. Việc lưu trữ điện tử tuân thủ các quy định của Đảng và pháp luật lưu trữ của Nhà nước.

Đang theo dõi

2. Về thời hạn lưu trữ tài liệu điện tử, được phân loại theo nguyên tắc:

Đang theo dõi

a) Lưu trữ vĩnh viễn: đối với tài liệu có giá trị lịch sử, pháp lý, hoặc được xác định là nguồn sử liệu quan trọng.

Đang theo dõi

b) Lưu trữ có thời hạn: từ 2 năm đến 70 năm, tùy theo mức độ quan trọng, tần suất khai thác và quy định của Đảng.

Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn cụ thể danh mục tài liệu theo phân loại trên.

Đang theo dõi

3. Đối với văn bản điện tử, cơquan, đơn vị thực hiện lưu trữ phải đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật giao dịch điện tử.

Đang theo dõi

4. Công tác lưu trữ dữ liệu, hồsơ dưới hình thức điện tử có yếu tố Mật cần tích hợp giải pháp bảo mật của Cơ yếu khi đưa lên môi trường điện tử.

Đang theo dõi

Điều 27. Khai thác, sử dụng và bảo mật tài liệu lưu trữ điện tử

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được khai thác tài liệu lưu trữ số theo phạm vi quyền hạn được phân công và quy định về bảo mật thông tin của Đảng.

Đang theo dõi

2. Hệ thống lưu trữ điện tử phải ghi nhận các thao tác truy cập, chỉnh sửa, sao lưu và khai thác tài liệu của từng người dùng.

Đang theo dõi

3. Việc cung cấp thông tin tài liệu lưu trữ điện tử ra bên ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

VI - GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ

Đang theo dõi

Điều 28. Giao dịch điện tử giữa các hệ thống thông tin điện tử

Đang theo dõi

1. Việc trao đổi thông tin dữ liệu điện tử giữa các hệ thống thông tin điện tử nội bộ trong các cơ quan Đảng được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của cơ quan đảng.

Đang theo dõi

2. Việc trao đổi thông tin dữ liệu điện tử giữa các hệ thống thông tin điện tử của Đảng với các Cơ sở dữ liệu Quốc gia, hệ thống thông tin bên ngoài tuân thủ theo Khung Kiến trúc tổng thể Quốc gia số và Kiến trúc thống nhất trong các cơ quan đảng hiện hành; phù hợp với định hướng chuyển đổi số Quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 29. Giao dịch điện tử tự động

Đang theo dõi

1. Giao dịch điện tử tự động là giao dịch được thực hiện toàn bộ hoặc một phần bởi hệ thống thông tin đã được cấu hình trước mà không có sự can thiệp trực tiếp của con người tại thời điểm diễn ra giao dịch.

Đang theo dõi

2. Các hệ thống thực hiện giao dịch tự động phải đáp ứng:

Đang theo dõi

a) Có cơ chế kiểm soát quy trình, phát hiện và ngăn ngừa lỗi hệ thống.

Đang theo dõi

b) Ghi nhận đầy đủ nhật ký hệ thống, bao gồm nội dung giao dịch, thời điểm, người chịu trách nhiệm kiểm duyệt.

Đang theo dõi

c) Được kiểm tra, đánh giá bảo mật và an toàn định kỳ.

Đang theo dõi

3. Trường hợp giao dịch tự động gây ra sai lệch thông tin, cơ quan chủ quản hệ thống chịu trách nhiệm khắc phục và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 30. Sử dụng chữ ký số đối với giao dịch điện tử

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử phải sử dụng chữ ký số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, Ban Cơ yếu Chính phủ cấp để xác thực văn bản điện tử và các giao dịch, tác nghiệp liên quan.

Đang theo dõi

2. Văn phòng Trung ương Đảng, các ban Trung ương Đảng hướng dẫn danh mục giao dịch điện tử bắt buộc phải sử dụng chữ ký số theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 31. Bảo đảm an toàn, bảo mật

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, định kỳ kiểm tra, rà soát, tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin điện tử của mình; chịu sự quản lý, giám sát, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm hoạt động tin cậy, liên tục, an toàn, kịp thời khắc phục sự cố (nếu có) của hệ thống thông tin điện tử khi tiến hành giao dịch điện tử.

Đang theo dõi

2. Ban Cơ yếu Chính phủ bảo đảm cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, bảo mật thông tin; phối hợp tổ chức giám sát an toàn thông tin trên mạng thông tin diện rộng của Đảng.

Đang theo dõi

3. Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn chi tiết yêu cầu, giải pháp kỹ thuật và tổ chức bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật trong giao dịch điện tử; bảo đảm hoạt động tin cậy, liên tục, an toàn của hệ thống chứng thực chữ ký số và các hệ thống thông tin điện tử khác trên mạng thông tin diện rộng của Đảng.

Đang theo dõi

VII - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức

Đang theo dõi

1. Các Đảng ủy trực thuộc Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, cơ quan đảng ở Trung ương, tỉnh ủy, thành ủy có trách nhiệm làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phối hợp với các cơ quan liên quan có biện pháp quản lý, bảo đảm kỹ thuật, an toàn an ninh thông tin cho việc thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan đảng.

Đang theo dõi

2. Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với các Ban Trung ương Đảng và các cơ quan nhà nước liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, nắm tình hình, kiểm tra việc triển khai thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan đảng, định kỳ báo cáo và kiến nghị với Ban Bí thư bổ sung, sửa đổi Quy định khi cần thiết.

Đang theo dõi

3. Ban Cơ yếu Chính phủ triển khai các giải pháp cơ yếu trên môi trường điện tử trong giao dịch điện tử của các cơ quan đảng để xác thực, bảo mật thông tin, dữ liệu theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 33. Trách nhiệm của cá nhân

Cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan đảng có trách nhiệm: Bảo mật thông tin; quản lý, sử dụng, bảo mật chữ ký số của mình theo quy định; sử dụng giao dịch điện tử, các hệ thống thông tin điện tử đúng thẩm quyền.

Mọi vi phạm các điều, khoản trong Quy định này, tuỳ theo mức độ đều bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của Đảng và của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 34. Điều khoản thi hành

Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Đang theo dõi

 

Nơi nhận :

- Các cơ quan ở Trung ương,

- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương,

- Các tỉnh ủy, thành ủy,

- Các đồng chí Ủy viên

Ban Chấp hành Trung ương,

- Ban Cơ yếu Chính phủ,

- Lưu: Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BAN BÍ THƯ

 

 

 

Trần Cẩm Tú

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 15629-CV/VPTW của Văn phòng Trung ương Đảng về việc lấy ý kiến góp ý Quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động các cơ quan, tổ chức đảng

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 15629-CV/VPTW (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadCông văn 15629-CV/VPTW (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×