- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định chi tiết quản lý giá dịch vụ hàng không
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 01/04/2026 09:46 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Hàng không | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Xây dựng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư quy định chi tiết về quản lý giá dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ XÂY DỰNG
Số: /2026/TT-BGTVT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Dự thảo ngày 17.03.2026
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết về quản lý giá dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 và Luật số
140/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải & An toàn giao thông và Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chi tiết về quản lý giá
dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy đnh chi tiết về quản lý giá dch v thuộc lĩnh vực hàng
không.
2. Thông tư này áp dng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dng và
quản lý giá dch v thuộc lĩnh vực hàng không.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau:
1. Giá dch v vận chuyển hành khách hàng không nội đa thường lệ hạng
phổ thông cơ bản là giá dch v hành khách phải trả cho hành trình sử dng trong
khoang phổ thông của tàu bay đối với hạng dch v đáp ứng được yêu cầu cơ bản

2
của đa số hành khách trên chuyến bay nội đa thường lệ từ dch v mặt đất cho
đến dch v trên không.
2. Giá dch v tăng thêm là giá dch v hành khách phải trả cho các dch v
mà hành khách có quyền lựa chọn sử dng hay không sử dng do hãng hàng không
cung cấp nhằm đáp ứng yêu cầu của hành khách trên chuyến bay từ dch v mặt
đất cho đến dch v trên không.
3. Nhm đường bay phát triển kinh tế - x hội là những đường bay c khoảng
cách dưới 500 km, bay đi, đến các cảng hàng không quy đnh tại khoản 1 Điều 6
Thông tư này.
4. Chuyến bay chuyển cảng hàng không là chuyến bay không vận chuyển
thương mại (không phát sinh doanh thu).
Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ định giá dịch vụ
1. Giá dch v thuộc lĩnh vực hàng không được đnh giá theo nguyên tc và
căn cứ quy đnh tại Điều 22 Luật Giá.
2. Mức giá, khung giá, mức tối đa giá dch v do Bộ Xây dựng đnh giá chưa
bao gồm thuế giá tr gia tăng.
3. Giá dch v thuộc lĩnh vực hàng không phải đảm bảo tương xứng với nội
dung cung cấp dch v, đồng thời phản ánh minh bạch các hạng mc dch v cấu
thành và chất lượng dch v tương ứng.
Điều 4. Quy định về đồng tiền thanh toán dịch vụ
1. Đối với dch v vận chuyển hành khách hàng không nội đa thường lệ: Giá
dch v vận chuyển hành khách hàng không nội đa thường lệ bán trong lãnh thổ
Việt Nam được quy đnh bằng đồng Việt Nam (VND). Việc niêm yết, thanh toán
tiền sử dng dch v thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND).
2. Đối với dch v quy đnh tại điểm a, b khoản 1 Điều 7 Thông tư này (trừ
nhượng quyền khai thác dch v tại cảng hàng không):
a) Giá dch v cung cấp cho chuyến bay nội đa được quy đnh bằng đồng
Việt Nam (VND). Việc niêm yết, thanh toán tiền sử dng dch v thực hiện bằng
đồng Việt Nam (VND);
b) Giá dch v cung cấp cho chuyến bay quốc tế được quy đnh bằng đô la
Mỹ (USD). Việc niêm yết, thanh toán tiền sử dng dch v thực hiện theo quy
đnh của pháp luật về ngoại hối.
3. Đối với nhượng quyền khai thác dch v tại cảng hàng không: Đơn giá
hoặc doanh thu tính giá nhượng quyền khai thác dch v tại cảng hàng không được
quy đnh bằng đồng Việt Nam (VND). Việc niêm yết, thanh toán tiền sử dng
dch v thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND).
Điều 5. Chính sách ưu đãi
1. Đối với hãng hàng không có tổng số tiền thanh toán các khoản sử dng

3
dch v ghi trên ha đơn hàng tháng tách biệt dch v cung ứng cho chuyến bay
quốc tế, chuyến bay nội đa của dch v cất cánh, hạ cánh tàu bay và điều hành
bay đi, đến được hưởng các mức ưu đi như sau:
a) Đối với các dch v cung cấp cho chuyến bay quốc tế
Giá dch v ghi trên ha đơn thanh toán (USD)
Mức giảm (%)
Trên 125.000 USD đến dưới 250.000 USD
1,5%
Từ 250.000 USD đến dưới 750.000 USD
2,5%
Từ 750.000 USD đến dưới 1.500.000 USD
3,5%
Từ 1.500.000 USD trở lên
5%
b) Đối với các dch v cung cấp cho chuyến bay nội đa
Giá dch v ghi trên ha đơn thanh toán (VND)
Mức giảm (%)
Trên 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng
1,5%
Từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng
2,5%
Từ 15 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng
3,5%
Từ 30 tỷ đồng trở lên
5%
2. Đối với hoạt động bay đào tạo, huấn luyện phi công (không kết hợp khai
thác thương mại) tại Việt Nam: không thu tiền sử dng dch v điều hành bay đi,
đến và cất cánh, hạ cánh tàu bay trong 36 tháng đầu kể từ ngày cơ sở đào tạo thực
hiện chuyến bay đào tạo, huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương
mại) đầu tiên.
3. Đối với hãng hàng không Việt Nam lần đầu tiên tham gia khai thác th
trường vận chuyển hàng không: áp dng mức giá bằng 50% mức giá dch v cất
cánh, hạ cánh tàu bay và dch v điều hành bay đi, đến do Bộ Xây dựng đnh mức
giá; thời hạn áp dng 36 tháng kể từ ngày bt đầu khai thác.
4. Đối với hãng hàng không khai thác chuyến bay quốc tế thường lệ đi, đến
Việt Nam tại thời điểm không có hng nào khai thác thường lệ trong khoảng thời
gian ít nhất 12 tháng trước đ và duy trì hoạt động tối thiểu 12 tháng liên tc: áp
dng mức giá bằng 50% mức giá dch v cất cánh, hạ cánh tàu bay và dch v
điều hành bay đi, đến do Bộ Xây dựng đnh mức giá. Thời hạn áp dng: 12 tháng
kể từ ngày bt đầu khai thác tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất,
Đà Nẵng, Phú Quốc, Cam Ranh; 24 tháng kể từ ngày bt đầu khai thác tại các
cảng hàng không còn lại.
5. Tại các cảng hàng không mới được đưa vào khai thác:
a) Đối với hãng hàng không mới tham gia khai thác chuyến bay quốc tế

4
thường lệ đi, đến Cảng hàng không quốc tế Long Thành và duy trì hoạt động tối
thiểu 12 tháng liên tc (không bao gồm các hãng hàng không khai thác chuyến
bay quốc tế thường lệ đi, đến đang khai thác tại Cảng Hàng không quốc tế Tân
Sơn Nhất trong thời gian tối thiểu 12 tháng trước đ kể từ ngày Cảng Hàng không
quốc tế Long Thành được đưa vào khai thác): Áp dng mức giá bằng 50% mức
giá dch v cất cánh, hạ cánh tàu bay do Bộ Xây dựng đnh mức giá; thời hạn áp
dng 24 tháng kể từ ngày bt đầu khai thác.
b. Đối với hãng hàng không tham gia khai thác chuyến bay thường lệ đi, đến
các cảng hàng không mới của Việt Nam và duy trì hoạt động tối thiểu 12 tháng
liên tc (trừ Cảng hàng không quốc tế Long Thành): Áp dng mức giá bằng 50%
mức giá dch v cất cánh, hạ cánh tàu bay do Bộ Xây dựng đnh mức giá; thời hạn
áp dng 24 tháng kể từ ngày bt đầu đưa cảng hàng không vào khai thác.
6. Trường hợp hãng hàng không thuộc đối tượng áp dng nhiều mức ưu đi
theo quy đnh tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này thì được áp dng mức ưu
đi cao nhất.
7. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dch v chủ động áp dng mức ưu đi giá
theo quy đnh tại Điều này.
Điều 6. Quy định về nhóm cảng hàng không
Các giá dch v quy đnh tại Điều 14, Điều 16, Điều 18, Điều 20, Điều 21
của Thông tư này được đnh mức giá, khung giá phân loại theo nhóm cảng hàng
không như sau:
1. Nhóm A: Nhóm cảng hàng không tại đa bàn c điều kiện kinh tế - xã hội
kh khăn, điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt kh khăn bao gồm cảng hàng không
Côn Đảo, Điện Biên, Cà Mau, Rạch Giá.
2. Nhóm B: Các cảng hàng không không còn lại bao gồm:
a) Nhóm cảng hàng không quốc tế cửa ngõ: cảng hàng không quốc tế Nội
Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Phú Quốc, Cam Ranh;
b) Nhóm cảng hàng không không khác không thuộc quy đnh tại Khoản 1 và
điểm a, Khoản 2 Điều này.
3. Trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp cảng hàng không rà soát, đề xuất
Bộ Xây dựng xem xét điều chỉnh danh mc cảng hàng không quy đnh tại Điều
này để phù hợp với kế hoạch đầu tư xây dựng cảng hàng không, quy hoạch cảng
hàng không và điều kiện kinh tế - xã hội tại đa bàn.
Điều 7. Định giá
1. Cc Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm đnh phương án giá, báo
cáo Bộ Xây dựng ban hành văn bản đnh giá các dch v sau:
a) Dch v được đnh giá c thể: Dch v cất cánh, hạ cánh tàu bay; Dch v
điều hành bay đi, đến; Dch v phc v hành khách tại cảng hàng không; Dch v

5
điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý;
b) Dch v được đnh khung giá: Dch v cho thuê sân đậu tàu bay; Dch v
cho thuê quầy làm thủ tc hành khách; Dch v cho thuê băng chuyền hành lý;
Dch v cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; Dch v phc v kỹ thuật
thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không; Dch v phân loại tự động
hành lý đi; Dch v tra nạp xăng dầu hàng không; Dch v sử dng hạ tầng hệ
thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không; nhượng quyền khai
thác dch v tại cảng hàng không, bao gồm các dch v nhượng quyền: nhà ga
hành khách; nhà ga, kho hàng ha; phc v kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa
chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết b hàng không; cung cấp suất ăn hàng
không; cung cấp xăng dầu hàng không; bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang thiết b tàu bay tại Việt Nam;
c) Dch v được đnh giá tối đa: Dch v vận chuyển hành khách hàng không
nội đa thường lệ hạng phổ thông cơ bản.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dch v tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm
lập phương án giá theo yêu cầu của Bộ Xây dựng, Cc Hàng không Việt Nam và
chu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của các số liệu, dữ liệu
trong phương án giá và các tài liệu, hồ sơ kèm theo.
3. Việc lập, thẩm đnh hồ sơ phương án giá, ban hành văn bản đnh giá hoặc
điều chỉnh giá thực hiện theo quy đnh tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Ngh
đnh số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy đnh chi
tiết một số điều của Luật Giá.
Điều 8. Đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ
1. Đối tượng không thu tiền sử dng dch v cất cánh, hạ cánh tàu bay; dch
v điều hành bay đi, đến; dch v điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt
Nam quản lý:
a) Chuyến bay chuyên cơ;
b) Chuyến bay công v;
c) Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu
trợ lũ lt, thiên tai và làm nhiệm v nhân đạo khác;
d) Chuyến bay sau khi cất cánh tại cảng hàng không Việt Nam phải quay trở
lại hạ cánh tại điểm xuất phát vì lý do bất khả kháng (thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu
hành khách, khủng bố, tội phạm, theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền).
2. Đối tượng không thu tiền sử dng dch v phc v hành khách tại cảng
hàng không:
a) Hành khách đi trên các chuyến bay thuộc đối tượng không thu tiền sử dng
dch v tại khoản 1 Điều này;

6
b) Hành khách quá cảnh trong vòng 24 giờ (không bao gồm hành khách quá
cảnh đi nối chuyến nội đa - quốc tế và ngược lại): chỉ áp dng trong trường hợp
chặng đến và đi từ Việt Nam được xuất trên cùng một vé hành khách và hành lý;
c) Thành viên tổ bay (kể cả trường hợp bay chuyển cảng hàng không);
d) Trẻ em dưới 02 tuổi: tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên.
đ) Hành khách đi trên chuyến bay mà trước đ tàu bay phải thực hiện hạ cánh
tại cảng hàng không khác (không phải điểm hạ cánh dự kiến) vì lý do bất khả
kháng (thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm, theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
Điều 9. Kê khai giá
1. Danh mc dch v thực hiện kê khai giá: dch v quy đnh tại điểm b, c,
d khoản 1 Điều 7 của Thông tư này.
2. Cc Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện việc tiếp nhận văn bản kê
khai giá theo quy đnh của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan.
3. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá thực hiện theo quy đnh tại
Điều 17 Ngh đnh số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy đnh chi tiết một số điều của Luật Giá.
Điều 10. Niêm yết giá
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dch v thực hiện việc niêm yết giá dch v theo
quy đnh tại Điều 29 Luật Giá.
Điều 11. Công khai thông tin về giá
Tổ chức, cá nhân thực hiện công khai thông tin về giá theo quy đnh tại khoản
1, 2, 4 và 5 Điều 6 Luật Giá.
Chương II
GIÁ DỊCH VỤ THUỘC LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG
Điều 12. Giá dịch vụ điều hành bay đi, đến
1. Đối tượng thu tiền sử dng dch v: Doanh nghiệp kinh doanh dch v
điều hành bay đi, đến các cảng hàng không Việt Nam.
2. Đối tượng thanh toán tiền sử dng dch v: hãng hàng không có tàu bay
thực hiện chuyến bay đi, đến tại các cảng hàng không Việt Nam.
3. Mức giá dch v áp dng đối với chuyến bay quốc tế tính cho mỗi lượt
điều hành hạ cánh hoặc cất cánh tại các cảng hàng không Việt Nam.
4. Mức giá dch v áp dng đối với chuyến bay nội đa bao gồm lượt điều
hành cất cánh và lượt điều hành hạ cánh tại cảng hàng không Việt Nam.
7
5. Quy đnh tính giá trong một số trường hợp đặc biệt
a) Thu bằng 50% mức giá quy đnh tương ứng đối với: trực thăng, tàu bay
không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ; tàu bay phải hạ cánh tại các điểm hạ
cánh khác (không phải điểm dự đnh hạ cánh) vì lý do bất khả kháng (thời tiết, kỹ
thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm, theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền), áp dng cho cả chặng bay về điểm dự đnh hạ cánh theo kế
hoạch; tàu bay thực hiện các chuyến bay hiệu chuẩn thiết b dẫn đường, hạ cánh
vì lý do kỹ thuật, bay chuyển cảng hàng không đến các điểm cất hoặc hạ cánh tại
Việt Nam;
b) Thu bằng 30% mức giá quy đnh đối với: tàu bay thực hiện chuyến bay
đào tạo huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại). Việc tàu bay
thực hiện hạ cánh kỹ thuật phc v huấn luyện, đào tạo và cất cánh ngay sau khi
tiếp đất không được xác đnh là lượt cất cánh, hạ cánh để tính giá dch v.
c) Trường hợp cất và hạ cánh tại cùng một điểm thì mức giá tính theo ki-
lô-mét (km) điều hành thực tế. Việc xác đnh cự ly điều hành bay thực tế (S) được
tính theo công thức: S= Vht × T × 70%. Trong đ:
Vht là vận tốc hành trình của máy bay được công bố trong tài liệu của nhà
sản xuất máy bay (km/h);
T là thời gian bay thực tế của máy bay;
Trường hợp do lỗi điều hành bay, doanh nghiệp kinh doanh dch v điều
hành bay đi, đến các cảng hàng không thương thảo với đối tượng sử dng dch v
điều hành bay đi, đến để thanh toán một cách hợp lý các chi phí thực tế phát sinh
do tàu bay quay lại điểm nơi xuất phát.
Điều 13. Giá dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt
Nam quản lý
1. Đối tượng thu tiền sử dng dch v: Doanh nghiệp kinh doanh dch v
điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
2. Đối tượng thanh toán tiền sử dng dch v: hãng hàng không có tàu bay
thực hiện chuyến bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
3. Mức giá dch v đối với chuyến bay thường lệ được áp dng đối với
chuyến bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý và chuyến bay qua vùng
trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
4. Đối với chuyến bay không thường lệ: áp dng mức giá bằng 120% mức
giá quy đnh đối với chuyến bay thường lệ.
Điều 14. Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay
1. Đối tượng thu tiền sử dng dch v: Doanh nghiệp kinh doanh dch v
cất cánh, hạ cánh tàu bay tại cảng hàng không Việt Nam.
8
2. Đối tượng thanh toán tiền sử dng dch v: hãng hàng không có tàu bay
thực hiện chuyến bay hạ cánh tại các cảng hàng không Việt Nam.
3. Mức giá dch v cất cánh, hạ cánh tàu bay được tính đối với một (01)
lượt tàu bay thực hiện hạ cánh tại cảng hàng không.
4. Mức giá dch v đối với chuyến bay hạ cánh tại các cảng hàng không
nhóm A: thu bằng 60% mức giá quy đnh phù hợp với trọng tải cất cánh tối đa
tương ứng đối với chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không nhóm B.
5. Quy đnh tính giá trong một số trường hợp đặc biệt
a) Thu bằng 50% mức giá quy đnh tương ứng đối với: trực thăng, tàu bay
không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ; tàu bay hạ cánh tại điểm hạ cánh khác
(không phải điểm hạ cánh dự kiến) vì lý do bất khả kháng (thời tiết, kỹ thuật, cấp
cứu hành khách, khủng bố, tội phạm, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền), áp dng cho cả chặng bay về điểm dự đnh hạ cánh theo kế hoạch; tàu bay
thực hiện các chuyến bay hiệu chuẩn thiết b dẫn đường, hạ cánh vì lý do kỹ thuật,
bay chuyển cảng hàng không đến các điểm cất hoặc hạ cánh tại Việt Nam;
b) Thu bằng 30% mức giá quy đnh đối với: tàu bay thực hiện chuyến bay
đào tạo huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại). Việc tàu bay
thực hiện hạ cánh kỹ thuật phc v huấn luyện, đào tạo và cất cánh ngay sau khi
tiếp đất không được xác đnh là lượt cất cánh, hạ cánh để tính giá dch v;
c) Đối với các chuyến bay nội đa hạ cánh trong khung giờ có tổng số
chuyến bay theo lch bay do Cc Hàng không Việt Nam cấp phép dưới 30% so
với tham số điều phối đường hạ cất cánh của cảng hàng không: thu bằng 85% mức
giá dch v quy đnh;
Trường hợp do lỗi của doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cảng
hàng không, thương thảo với các đơn v để thanh toán một cách hợp lý các chi phí
thực tế phát sinh do tàu bay phải quay lại cảng hàng không nơi xuất phát.
Điều 15. Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không
1. Đối tượng thu tiền sử dng dch v: Doanh nghiệp kinh doanh dch v
khai thác nhà ga hành khách.
2. Đối tượng thanh toán tiền sử dng dch v: hành khách đi tàu bay làm
thủ tc đi từ nhà ga tại các cảng hàng không Việt Nam.
3. Quy đnh tính giá trong trường hợp đặc biệt: trẻ em từ 2 đến dưới 12 tuổi
(tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên) thu bằng 50% mức giá áp dng quy
đnh.
4. Đối với hành khách đi chuyến bay nội đa nối chuyến quốc tế:
a) Chặng nội đa: thu giá dch v phc v hành khách quốc nội quy đnh tại
cảng hàng không nơi xuất phát;
9
b) Chặng quốc tế: thu giá dch v phc v hành khách quốc tế quy đnh tại
cảng hàng không trung chuyển.
5. Đối với hành khách đi chuyến bay quốc tế nối chuyến nội đa: thu giá
dch v phc v hành khách quốc nội quy đnh tại cảng hàng không trung chuyển.
Điều 16. Giá dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay
1. Đối tượng thu tiền sử dng dch v: Doanh nghiệp kinh doanh dch v
sân đậu tàu bay.
2. Đối tượng thanh toán tiền sử dng dch v: hãng hàng không sử dng
dch v này tại các cảng hàng không Việt Nam.
3. Khung giá dch v phân loại đối với chuyến bay quốc tế và chuyến bay
nội đa. Trường hợp tàu bay đậu lại phc v cho cả chuyến bay quốc tế và chuyến
bay nội đa: giá thuê sân đậu theo chuyến được xác đnh bằng bình quân của giá
áp dng đối với chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội đa.
4. Khung giá áp dng đối với chuyến bay tại cảng hàng không nhóm A: thu
bằng 70% mức thu tương ứng quy đnh tại các cảng hàng không nhóm B.
5. Khung giá áp dng đối với chuyến bay của hãng hàng không chọn sân
bay của Việt Nam làm sân bay căn cứ: áp dng bằng 50% mức thu tương ứng quy
đnh đối với chuyến bay nội đa.
6. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, tàu bay phải đậu lại sân bay không
phải là sân bay căn cứ của hãng hàng không: áp dng mức thu bằng 50% mức thu
đang thực hiện đối với loại tàu bay tương ứng.
7. Thời gian đậu lại là khoảng thời gian được tính từ thời điểm đng chèn
và thời điểm rút chèn khỏi bánh tàu bay.
Thời gian đậu lại trên 18 giờ đến 24 giờ được tính là 01 ngày; đối với tàu
bay đậu lại trên 24 giờ và cất cánh trong vòng 24 giờ tiếp theo, thời gian đậu lại
được tính thêm 01 ngày. Cách tính này sẽ được áp dng để tính thời gian đậu lại
trong những khoảng 24 giờ tiếp theo.
Điều 17. Giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay
1. Đối tượng thu tiền sử dng dch v: Doanh nghiệp kinh doanh dch v
cho thuê cầu dẫn khách.
2. Đối tượng thanh toán tiền sử dng dch v: hãng hàng không, đơn v
cung ứng dch v mặt đất sử dng dch v này tại các cảng hàng không Việt Nam.
3. Khung giá dch v quy đnh áp dng đối với chuyến bay sử dng 02 lượt
cầu dẫn khách (đưa khách xuống và lượt đn khách lên). Trường hợp chuyến bay
chỉ sử dng 01 lượt cầu dẫn khách: thu bằng 50% khung giá quy đnh.
4. Đối với chuyến bay nội đa kết hợp quốc tế: thu bằng 65% mức thu tương
ứng đối với chuyến bay quốc tế.
10
Điều 18. Giá dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách
1. Đối tượng thu tiền sử dng dch v: Doanh nghiệp kinh doanh dch v
thuê quầy làm thủ tc hành khách.
2. Đối tượng thanh toán tiền sử dng dch v: hãng hàng không, đơn v
cung ứng dch v mặt đất sử dng dch v này tại các cảng hàng không Việt Nam.
3. Khung giá dch v thuê quầy làm thủ tc hành khách đi tàu bay tính theo
02 phương thức: theo tháng và theo từng chuyến bay.
4. Khung giá dch v áp dng đối với chuyến bay tại cảng hàng không nhóm
A: thu bằng 70% mức thu tương ứng tại cảng hàng không nhóm B.
5. Trường hợp quầy thủ tc được sử dng phc v cho cả chuyến bay quốc
tế và chuyến bay nội đa: giá thuê quầy theo tháng được xác đnh bằng bình quân
của giá thuê theo tháng áp dng đối với chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội
đa.
6. Nội dung dch v gồm: Mặt bằng bố trí quầy bc; Quầy; Máy tính, trang
thiết b liên quan (không bao gồm phần mềm máy tính chuyên dng); Bảng thông
báo quầy; Băng chuyền gn với quầy; Điện, nước phc v khu vực quầy; Chi phí
sửa chữa, quản lý có liên quan.
7. Khung giá dch v thuê các loại quầy làm thủ tc hành khách khác gồm:
quầy tại cửa ra máy bay (boarding counter); quầy đầu đảo (service desk); quầy
chuyển tiếp (transit counter): thu bằng 20% mức thu tương ứng đối với quầy làm
thủ tc hành khách đi tàu bay tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B.
8. Thời gian sử dng quầy, số quầy cho từng chuyến bay, phương thức sử
dng dch v theo tháng hay theo từng chuyến bay thực hiện theo thỏa thuận của
đơn v cung cấp và sử dng dch v trên cơ sở thông lệ, năng lực cung ứng quầy
của từng cảng hàng không và quy đnh của hãng hàng không về thời gian làm thủ
tc hàng không.
Điều 19. Giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý
1. Đối tượng thu tiền sử dng dch v: Doanh nghiệp kinh doanh dch v
cho thuê băng chuyền hành lý.
2. Đối tượng thanh toán tiền sử dng dch v: tổ chức, cá nhân sử dng
băng chuyền hành lý đến tại các cảng hàng không chưa c dch v xử lý hành lý
tự động.
3. Dch v này áp dng tại các cảng hàng không chưa c dch v phân loại
tự động hành lý đi.
Điều 20. Giá dịch vụ phân loại tự động hành lý đi
1. Đối tượng thu tiền sử dng dch v: Doanh nghiệp kinh doanh dch v
phân loại tự động hành lý đi.
11
2. Đối tượng thanh toán tiền sử dng dch v: tổ chức, cá nhân sử dng
băng chuyền phân loại tự động hành lý đi tại các cảng hàng không Việt Nam.
3. Khung giá áp dng đối với chuyến bay tại cảng hàng không nhóm A: thu
bằng 70% mức thu tương ứng đối với cảng hàng không nhóm B.
Điều 21. Giá dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại
các cảng hàng không
1. Đối tượng thu tiền sử dng dch v: Doanh nghiệp kinh doanh dch v
phc v kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói.
2. Đối tượng thanh toán tiền sử dng dch v: hãng hàng không trong nước
sử dng dch v này tại các cảng hàng không nhóm A.
3. Nội dung dch v bao gồm: Dch v cất cánh, hạ cánh tàu bay (chiếm tỷ
trọng 20% của giá phc v mặt đất trọn gói); Dch v dẫn tàu bay (nếu có); Phc
v kỹ thuật thương mại mặt đất (trên cơ sở đảm bảo nhu cầu tối thiểu của chuyến
bay và năng lực thực tế của từng cảng hàng không); Dch v sử dng phương tiện
nhà ga có liên quan trực tiếp tới việc phc v các chuyến bay và dch v thuê văn
phòng đại diện hãng vận chuyển (không bao gồm sân đỗ ô tô); Sân đậu máy bay
(trong thời gian miễn thu 02 giờ đầu đậu lại).
Điều 22. Giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không
1. Đối tượng thu tiền sử dng dch v: Doanh nghiệp kinh doanh dch v
tra nạp xăng dầu hàng không.
2. Đối tượng thanh toán tiền sử dng dch v: hãng hàng không sử dng
dch v tra nạp xăng dầu bằng xe chuyên dng (xe có chứa nhiên liệu và hệ thống
công nghệ bơm) tại các cảng hàng không Việt Nam.
3. Nội dung dch v: tra nạp xăng dầu bằng xe ô tô chuyên dng (xe lp xi
téc chở nhiên liệu hàng không được lp đặt hệ thống công nghệ thích hợp, để tra
nạp nhiên liệu hàng không cho tàu bay hoặc hút nhiên liệu hàng không từ tàu bay)
tại các cảng hàng không Việt Nam, không bao gồm dch v cung ứng nhiên liệu.
Điều 23. Giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp
nhiên liệu tại cảng hàng không
1. Đối tượng thu tiền sử dng dch v: Doanh nghiệp kinh doanh dch v
sử dng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không.
2. Đối tượng thanh toán tiền sử dng dch v: các tổ chức, cá nhân kinh
doanh dch v và hãng hàng không sử dng dch v này tại các cảng hàng không
Việt Nam.
3. Nội dung dch v: dch v tra nạp nhiên liệu từ hệ thống tra nạp ngầm
qua xe truyền tiếp đến tàu bay (xe không chứa nhiên liệu, chỉ có hệ thống công
nghệ bơm).
12
Điều 24. Giá nhượng quyền khai thác dịch vụ tại cảng hàng không
1. Đối tượng thu tiền sử dng dch v: Doanh nghiệp cảng hàng không.
2. Đối tượng thanh toán tiền sử dng dch v: Doanh nghiệp kinh doanh
các dch v quy đnh tại khoản 3 Điều này.
3. Nhượng quyền khai thác dch v tại cảng hàng không bao gồm các dch
v nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng ha; phc v kỹ thuật
thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết b hàng
không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không; bảo dưỡng
tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết b tàu bay tại Việt Nam.
4. Khung giá nhượng quyền khai thác dch v tại cảng hàng không được
tính theo tỷ lệ % doanh thu của dch v tương ứng (không bao gồm thuế giá tr
gia tăng) bao gồm các dch v nhượng quyền: khai thác nhà ga hành khách; khai
thác nhà ga, kho hàng hóa; phc v kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo
dưỡng phương tiện, trang thiết b hàng không; bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết b tàu bay tại Việt Nam.
5. Khung giá nhượng quyền khai thác dch v tại cảng hàng không được
tính theo đơn giá trên sản lượng của dch v tương ứng bao gồm các dch v
nhượng quyền: cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không.
6. Doanh thu hoặc sản lượng để tính giá nhượng quyền khai thác không bao
gồm doanh thu hoặc sản lượng của các công ty cung cấp dch v cho chính doanh
nghiệp mình và công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ cung ứng
dch v cho công ty mẹ.
Điều 25. Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường
lệ hạng phổ thông cơ bản
1. Dch v vận chuyển hành khách hàng không nội đa thường lệ hạng phổ
thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam được đnh giá phân loại theo cự ly
nhm đường bay gồm:
a) Nhm I. Dưới 500km (nhm đường bay phát triển kinh tế - xã hội và
nhm đường bay khác);
b) Nhóm II. Từ 500km đến dưới 850km;
c) Nhóm III. Từ 850km đến dưới 1000km;
d) Nhóm IV. Từ 1000km đến dưới 1280km;
e) Nhóm V. Từ 1.280km trở lên.
2. Mức giá tối đa dch v quy đnh đ bao gồm toàn bộ chi phí hành
khách phải trả cho 01 vé máy bay, không bao gồm các khoản thu sau:
a) Thuế giá tr gia tăng;
b) Phí đảm bảo an ninh hành khách, hành lý;
c) Giá dch v phc v hành khách tại cảng hàng không (thu hộ doanh

13
nghiệp kinh doanh dch v khai thác nhà ga hành khách);
d) Giá dch v tăng thêm.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1. Tổ chức triển khai thực hiện các quy đnh về quản lý giá theo quy đnh
tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; giao các Cảng
v hàng không giám sát, đôn đốc việc thực hiện quy đnh về giá dch v tại cảng
hàng không.
2. Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy đnh của pháp luật về giá dch
v thuộc lĩnh vực hàng không theo thẩm quyền.
3. Thông báo danh mc các đường bay nội đa theo nhóm cự ly bay.
4. Công bố danh mc đường hàng không bay qua vùng thông báo bay do
Việt Nam quản lý trên cơ sở báo cáo của đơn v cung cấp dch v điều hành bay
qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
5. Công bố danh mc các cảng hàng không theo nhóm sản lượng tra nạp
đnh kỳ 01 lần/năm trên cơ sở báo cáo của các doanh nghiệp cung ứng dch v tra
nạp xăng dầu hàng không.
6. Công bố, cập nhật điều chỉnh tham số điều phối đường hạ, cất cánh tại
các cảng hàng không phù hợp với khả năng đáp ứng của hạ tầng cảng hàng không.
Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ
1. Thực hiện các quy đnh về quản lý giá theo quy đnh tại Thông tư này và
các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Lập phương án giá hoặc báo cáo đánh giá chi tiết về các yếu tố hình thành
giá dch v hoặc cung cấp kp thời, chính xác, đầy đủ số liệu, tài liệu có liên quan
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phc v việc đnh giá hoặc
triển khai áp dng các biện pháp quản lý, điều tiết giá khác theo quy đnh.
3. Chấp hành văn bản đnh giá của Bộ Xây dựng.
4. Kê khai, niêm yết, công khai thông tin về giá dch v theo quy đnh.
5. Giảm giá dch v phù hợp với các chính sách miễn, giảm thuế, phí nhằm
hỗ trợ người tiêu dùng.
6. Kê khai, niêm yết, công khai thông tin về giá dch v theo quy đnh.

14
7. Giải quyết kp thời các khiếu nại về giá dch v; bồi thường thiệt hại do
hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy đnh của pháp luật.
8. Chấp hành quyết đnh thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này c hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 44/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy đnh cơ chế, chính sách quản lý giá dch
v vận chuyển hàng không nội đa và giá dch v chuyên ngành hàng không.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư
này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dng văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đ./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cc Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Giao thông, Tạp chí Giao thông vận tải;
- Lưu: VT, VTải (B5).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định chi tiết về quản lý giá dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.