Thông tư 198/2011/TT-BTC về phí hoa tiêu hàng hải

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
------------------

Số: 198/2011/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VIỆC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHÍ HOA TIÊU HÀNG HẢI VÀ CƠ CHẾ ĐẶT HÀNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ HOA TIÊU HÀNG HẢI

 

 

Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 14/6/2005;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28/11/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải và Nghị định số 49/2011/NĐ-CP ngày 21/6/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28/11/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải;

Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Sau khi thống nhất với Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 7162/BGTVT-TC ngày 02/11/2011, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng, nộp ngân sách nhà nước phí hoa tiêu hàng hải và cơ chế đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu hàng hải như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định việc thu, quản lý, sử dụng, nộp ngân sách nhà nước về phí hoa tiêu hàng hải (sau đây viết gọn là phí hoa tiêu) và hướng dẫn cơ chế đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu hàng hải (sau đây viết gọn là dịch vụ hoa tiêu) trong phạm vi cả nước.

2. Đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng tại thông tư này là các tổ chức hoa tiêu hàng hải (sau đây gọi tắt là công ty hoa tiêu) đủ điều kiện thực hiện cung ứng dịch vụ hoa tiêu theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 173/2007/NĐ-CP ngày 28/11/2007 của Chính phủ  và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 2. Cơ quan đặt hàng.

Bộ Giao thông vận tải (hoặc cơ quan do Bộ Giao thông vận tải có quyết định ủy quyền) thực hiện việc đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu trong phạm vi cả nước (sau đây được viết là cơ quan đặt hàng).

Điều 3. Cung ứng dịch vụ hoa tiêu và đơn giá đặt hàng dịch vụ hoa tiêu hàng hải.

1. Cung ứng dịch vụ hoa tiêu bao gồm:

a) Cung cấp dịch vụ dẫn tàu thuỷ đi trên luồng hàng hải để vào, rời cảng biển và khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi.

b) Cung cấp dịch vụ dẫn tàu thuỷ di chuyển trong cảng.

c) Cung cấp các dịch vụ hoa tiêu khác có liên quan.

2. Công ty hoa tiêu được cơ quan đặt hàng ký hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu theo đơn giá đặt hàng do Nhà nước quy định. Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ hoa tiêu thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn các công ty hoa tiêu lập phương án giá, tổ chức thẩm định phương án giá và có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Tài chính quyết định đơn giá đặt hàng theo quy định.

Điều 4. Thu, quản lý, sử dụng và nộp ngân sách nhà nước phí hoa tiêu.

1. Tổ chức thu phí:

a) Phí hoa tiêu là khoản thu của ngân sách nhà nước được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí. Các công ty hoa tiêu trực tiếp thu phí hoa tiêu khi cung cấp dịch vụ hoa tiêu.

b) Công ty hoa tiêu sử dụng biên lai thu phí, lệ phí hàng hải thống nhất theo quy định hiện hành và không phải nộp thuế giá trị gia tăng khi thu phí hoa tiêu. Công ty hoa tiêu có trách nhiệm thu đúng, thu đủ và kịp thời phí hoa tiêu.

c) Chi phí cho việc tổ chức thu phí hoa tiêu được tính trong đơn giá đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu.

2. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí hoa tiêu:

a) Nguồn phí hoa tiêu thu được trong năm được nộp 100% vào ngân sách trung ương. Hàng tháng, trong vòng 20 ngày đầu của tháng tiếp theo, công ty hoa tiêu có trách nhiệm kê khai với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính và nộp vào ngân sách trung ương số tiền phí hoa tiêu đã thực thu được trong tháng.

b) Nguồn thu phí hoa tiêu nộp ngân sách nhà nước được ngân sách trung ương cân đối 100% cho nhiệm vụ đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu.

3. Quy trình lập, phân bổ, giao dự toán thu phí hoa tiêu thuộc ngân sách nhà nước:

a) Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra dự toán thu phí hoa tiêu thuộc ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính thông báo cho Bộ Giao thông vận tải; Bộ Giao thông vận tải thông báo cho cơ quan đặt hàng.

Trên cơ sở số kiểm tra được thông báo, cơ quan đặt hàng lập dự toán thu phí hoa tiêu gửi Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Giao thông vận tải để gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

b) Phân bổ và giao dự toán:

Căn cứ dự toán thu phí hoa tiêu hàng năm được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải phân bổ và giao dự toán thu phí hoa tiêu cho cơ quan đặt hàng trước ngày 31 tháng 12 hàng năm; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước.

c) Căn cứ dự toán thu phí hoa tiêu được phân bổ, cơ quan đặt hàng đặt hàng các công ty hoa tiêu thu phí hoa tiêu cùng với việc đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4. Tổng hợp quyết toán nguồn thu phí hoa tiêu:

Kết thúc năm tài chính, công ty hoa tiêu có trách nhiệm báo cáo số tiền thu phí hoa tiêu đã nộp ngân sách trung ương đến ngày 31 tháng 12 cho cơ quan đặt hàng và cơ quan thuế địa phương nơi công ty hoa tiêu hoạt động. Cơ quan đặt hàng thực hiện quyết toán và tổng hợp nguồn thu phí hoa tiêu đã nộp ngân sách trong năm; báo cáo Bộ Giao thông vận tải để tổng hợp số thu ngân sách nhà nước của Bộ Giao thông vận tải hàng năm theo quy định hiện hành.

Điều 5. Lập, phân bổ và giao dự toán chi kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu.

1. Nguồn kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu:

Nguồn kinh phí đặt hàng cung ứng dich vụ hoa tiêu do ngân sách trung ương cân đối 100% từ nguồn phí hoa tiêu thu được nộp ngân sách nhà nước và được bổ sung từ nguồn ngân sách nhà nước.

2. Lập dự toán:

Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra do Bộ Tài chính thông báo, Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập dự toán chi kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu; gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Phân bổ và giao dự toán:

Căn cứ dự toán chi kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu hàng năm được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải lập phương án phân bổ dự toán, tổng hợp cùng dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Giao thông vận tải, gửi Bộ Tài chính thẩm định dự toán theo quy định.

Sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Tài chính về phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, Bộ Giao thông vận tải giao dự toán chi kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu cho cơ quan đặt hàng để tổ chức đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước nơi cơ quan đặt hàng mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện.

Nguyên tắc, quy trình, thời hạn và nội dung phân bổ dự toán chi kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu thực hiện theo quy định của Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 6. Tổ chức đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu.

1. Sau khi có quyết định phân bổ và giao dự toán thu phí hoa tiêu của Bộ Giao thông vận tải, cơ quan đặt hàng tổ chức ký hợp đồng đặt hàng thu phí hoa tiêu và cung ứng dịch vụ hoa tiêu với các công ty hoa tiêu trước ngày 31/12 của năm trước năm thực hiện hợp đồng.

2. Hợp đồng đặt hàng bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Khối lượng dịch vụ đặt hàng;

b) Phí hoa tiêu thu được trong năm nộp ngân sách nhà nước;

c) Đơn giá đặt hàng;

d) Giá trị đặt hàng;

đ) Thời gian thực hiện;

e) Chất lượng thực hiện;

g) Phương thức nghiệm thu, thanh toán;

h) Trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty hoa tiêu khi thực hiện cung ứng dịch vụ hoa tiêu;

i) Trách nhiệm của cơ quan đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu;

k) Các nội dung khác có liên quan nhưng không trái với các quy định của pháp luật.

3. Điều chỉnh giá trị hợp đồng: Thực hiện theo Điều 14 Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Điều 7. Nghiệm thu, thanh toán khối lượng dịch vụ hoa tiêu hoàn thành.

1. Nghiệm thu khối lượng, chất lượng cung ứng dịch vụ hoa tiêu:

Định kỳ hàng quý (trước ngày 20 của tháng kế tiếp), hàng năm, cơ quan đặt hàng tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng cung ứng dịch vụ hoa tiêu đã hoàn thành trong kỳ làm cơ sở thanh toán kinh phí đặt hàng theo mẫu biểu kèm theo Thông tư này.

2. Thanh toán khối lượng dịch vụ hoa tiêu hoàn thành:

Căn cứ Biên bản nghiệm thu giữa cơ quan đặt hàng và công ty hoa tiêu, cơ quan đặt hàng thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để thanh toán khối lượng dịch vụ hoa tiêu hoàn thành.

Điều 8. Kiểm soát chi qua Kho bạc nhà nước.

Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước về nguồn kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu, căn cứ hợp đồng đặt hàng đã ký với công ty hoa tiêu, cơ quan đặt hàng thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để tạm ứng, thanh toán cho công ty hoa tiêu; Kho bạc nhà nước nơi cơ quan đặt hàng mở tài khoản giao dịch kiểm tra hồ sơ, thực hiện kiểm soát chi trước khi tạm ứng, thanh toán theo hợp đồng đặt hàng đã ký.

1. Tạm ứng kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu:

a) Sau khi ký hợp đồng cung ứng dịch vụ hoa tiêu, công ty hoa tiêu được tạm ứng tối đa là 50% giá trị hợp đồng đặt hàng của năm để thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ hoa tiêu.

b) Hồ sơ tạm ứng:

- Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng) của cơ quan đặt hàng;

- Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu đã ký giữa cơ quan đặt hàng và công ty hoa tiêu;

- Quyết định giao dự toán chi của Bộ Giao thông vận tải.

2. Thanh toán kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu:

a) Định kỳ hàng quý cơ quan đặt hàng thu hồi tiền tạm ứng và thực hiện thanh toán giá trị khối lượng cung ứng dịch vụ hoa tiêu hoàn thành cho công ty hoa tiêu theo quy định.

Việc thu hồi tiền tạm ứng được chia đều cho các lần thanh toán và bắt đầu từ lần thanh toán đầu tiên, thu hồi hết số tiền tạm ứng khi thanh toán lần cuối cùng của năm kế hoạch sau khi hoàn thành hợp đồng đặt hàng giữa cơ quan đặt hàng và công ty hoa tiêu.

b) Hồ sơ thanh toán gồm:

- Quyết định giao dự toán của Bộ Giao thông vận tải cho cơ quan đặt hàng;

- Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu ký với công ty hoa tiêu;

- Biên bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng, chất lượng hoàn thành giữa cơ quan đặt hàng và công ty hoa tiêu;

- Bản xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán giữa cơ quan đặt hàng và công ty hoa tiêu.

- Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (thực chi) của cơ quan đặt hàng.

c) Trường hợp đến ngày 31/12 hàng năm, khối lượng dịch vụ hoa tiêu đã hoàn thành và nghiệm thu theo hợp đồng nhưng chưa hoàn thiện thủ tục, hồ sơ thanh toán thì được thanh toán tiếp trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo đúng quy định hiện hành và tổng hợp quyết toán vào niên độ ngân sách năm trước.

3. Trình tự và thủ tục tạm ứng, thanh toán thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước.

Điều 9. Xử lý kinh phí thanh toán khi công ty hoa tiêu cung cấp dịch vụ không đạt hoặc vượt khối lượng hợp đồng đã ký.

1. Trường hợp khối lượng cung ứng dịch vụ hoa tiêu do công ty hoa tiêu cung ứng trong năm không đạt theo hợp đồng đã ký, công ty hoa tiêu được thanh toán kinh phí tương ứng với khối lượng dịch vụ hoàn thành được nghiệm thu.

2. Trường hợp khối lượng cung ứng dịch vụ hoa tiêu do công ty hoa tiêu cung ứng trong năm vượt khối lượng hợp đồng đã ký và đã được nghiệm thu thì cơ quan đặt hàng thực hiện thanh toán khối lượng hoàn thành ngay trong năm (nếu còn dự toán chi). Trường hợp không đủ nguồn, cơ quan đặt hàng lập dự toán bổ sung kinh phí năm sau; Khi thực hiện phân bổ dự toán kinh phí chi ngân sách hàng năm, cơ quan đặt hàng chủ động báo cáo Bộ Giao thông vận tải dành nguồn kinh phí để thanh toán khối lượng đã thực hiện năm trước, số kinh phí còn lại được phân bổ để thực hiện cho nhiệm vụ đặt hàng dịch vụ hoa tiêu năm kế hoạch.

Điều 10. Trợ giá, trợ cấp cho hoạt động cung ứng dịch vụ hoa tiêu.

Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích ban hành kèm theo Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 11. Quyết toán nguồn kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu.

Cơ quan đặt hàng có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán nguồn kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Bộ Giao thông vận tải thẩm định quyết toán nguồn kinh phí đặt hàng dịch vụ hoa tiêu, tổng hợp chung trong quyết toán của Bộ Giao thông vận tải, gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

Điều 12. Trách nhiệm của công ty hoa tiêu.

1. Công ty hoa tiêu thực hiện thu phí hoa tiêu và cung ứng dịch vụ hoa tiêu theo đúng hợp đồng đã ký với cơ quan đặt hàng và theo quy định của pháp luật.

2. Nguồn kinh phí Nhà nước thanh toán khối lượng đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu hàng năm là doanh thu của công ty hoa tiêu; Công ty hoa tiêu thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định. Công ty hoa tiêu thực hiện hạch toán kế toán và quản lý tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp đăng ký hoạt động.

Điều 13. Công tác kiểm tra.

Công ty hoa tiêu chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan tài chính, thuế và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc thu, nộp phí hoa tiêu; việc sử dụng nguồn kinh phí đặt hàng của nhà nước; việc quản lý giá và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 14. Hiệu lực thi hành.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2012, áp dụng từ năm tài chính 2012 và thay thế Thông tư số 91/2007/TT-BTC ngày 31/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải và các quy định trước đây trái với quy định của Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- VP Trung ương và các Ban của Đảng;
- VP Quốc hội; VP Chủ tịch nước;
- VP Chính phủ;
- Viện KSNDTC; Toà án NDTC;
- VP BCĐ phòng chống tham nhũng TW;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc CP;
- Cục Hàng hải Việt Nam;
- Cục thuế, kho bạc các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các công ty hoa tiêu hàng hải;
- Công báo;
- Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;
- Các Vụ thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT, Cục TCDN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Hiếu

 

Mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 198/2011/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính:

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

BIÊN BẢN NGHIỆM THU

Dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải hoàn thành quý..........(năm)

Căn cứ Thông tư số.........../2011/TT-BTC ngày.......tháng.......năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng, nộp ngân sách nhà nước phí hoa tiêu hàng hải và cơ chế đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu hàng hải;

Căn cứ Hợp đồng số.......ngày.......tháng.......năm.......giữa Bộ Giao thông vận tải (hoặc cơ quan chuyên ngành do Bộ Giao thông vận tải ủy quyền) và Công ty Hoa tiêu.......,

Hôm này, ngày.......tháng.......năm......., chúng tôi gồm:

- Bên A: Bộ Giao thông vận tải (hoặc cơ quan chuyên ngành do Bộ Giao thông vận tải ủy quyền), địa chỉ.......

Đại diện theo Pháp luật là Ông (bà).....................Chức vụ.............

- Bên B: Đại diện Công ty Hoa tiêu............., địa chỉ.......

Cùng nhau lập Biên bản nghiệm thu khối lượng cung ứng dịch vụ hoa tiêu hàng hải đã hoàn thành trong quý.......(năm.......) như sau:

 

1/ Tình hình thực hiện thu, nộp ngân sách nhà nước phí hoa tiêu hàng hải:

- Tổng số phí phải thu theo biên lai thu phí trong kỳ:

- Tổng số phí đã thu:

- Tổng số phí đã nộp NSNN:

- Tổng số phí còn phải nộp NNSN:

2/ Tình hình thực hiện nhiệm vụ đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu hàng hải:

TT

Dịch vụ

Đơn giá

Khối lượng đặt hàng theo hợp đồng

Khối lượng hoàn thành được nghiệm thu

Chất lượng dịch vụ

Giá trị được thanh toán

(Đồng)

1

2

3

4

5

6

7 = 3 x 5

1

Dịch vụ dẫn tàu thuỷ đi trên luồng hàng hải để vào, rời cảng biển.

 

 

 

 

 

2

Dịch vụ dẫn tàu thuỷ di chuyển trong cảng

 

 

 

 

 

3

Các dịch vụ hoa tiêu khác có liên quan

 

 

 

 

 

 

Tồng cộng

 

 

 

 

 

3/ Tình hình thanh toán kinh phí:

- Kinh phí đã tạm ứng:

- Kinh phí được thanh toán:

- Thu hồi tạm ứng lần này:

- Kinh phí còn được thanh toán (+) hoặc phải thu hồi (-):

4/ Các kiến nghị, đề xuất của 02 bên:

 

Đại diện bên A

Đại diện bên B

 

 

Thuộc tính văn bản
Thông tư 198/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc thu, quản lý, nộp ngân sách nhà nước phí hoa tiêu hàng hải và cơ chế đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu hàng hải
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 198/2011/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Văn Hiếu
Ngày ban hành: 30/12/2011 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Hàng hải
Tóm tắt văn bản
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

 

MINISTRY OF FINANCE
--------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness

----------------
No.: 198/2011/TT-BTC
Hanoi , December 30, 2011
 
CIRCULAR
GUIDING THE COLLECTION, MANAGEMENT, USE AND REMITTANCE INTO STATE BUDGET OF MARINE PILOTAGE FEES AND MECHANISM OF ORDERING MARITIME PILOTAGE SERVICES
Pursuant to Vietnam Maritime Code dated 14/6/2005;
Pursuant to the Ordinance No.38/2001/PL-UBTVQH10 dated August 28, 2001 of charges and fees of the National Assembly Standing Committee;
Pursuant to the Decree No.118/2008/ND-CP dated 27/11/2008 of the Government regulating functions, duties, powers and organizational structure of Ministry of Finance;
Pursuant to the Decree No.60/2003/ND-CP dated 06/6/2003 of the Government detailing and guiding the implementation of the State Budget Law;
Pursuant to the Decree No.173/2007/ND-CP dated November 28, 2007 of the Government of the organization and operation of maritime pilotage and the Decree No.49/2011/ND-CP dated 21/06/2011 of Government amending and supplementing Article 11 of Decree No.173/2007/ND-CP dated 28/11/2007 of the Government of organization and operation of maritime pilotage;
Pursuant to the Decision No.256/2006/QD-TTg dated 09/11/2006 of the Prime Minister promulgating the Regulations on bidding, ordering, assigning the plan of production and supply of public-utility products and services;
After agreement with the Ministry of Transport at the Official Dispatch No.7162/BGTVT-TC dated 02/11/2011, Ministry of Finance guides the collection, management, use, remittance of state budget of marine pilotage fees and mechanism of ordering maritime pilots services as follows:
Article 1. Scope of governing and subjects of application.
1. Scope of governing: This Circular provides for the collection, management, use, remittance of state budget of maritime pilotage fees (hereinafter referred to as pilotage fees) and guides on the mechanism of ordering maritime pilotage services (hereinafter referred to as pilotage services) in the whole country.
2. Subjects of application: Subjects to this Circular are the maritime pilotage organizations (hereinafter referred to as pilotage companies) that are eligible for the provision of pilotage services as specified in Article 4 of the Decree No.173/2007/ND-CP dated 28/11/2007 of the Government and the related State management agencies.
Article 2. Ordering agencies.
Ministry of Transport (or agencies authorized by the Ministry of Transport) shall place orders for pilotage services within the whole country (hereinafter referred to as the ordering agencies).
Article 3. Provision of pilotage services and unit price of maritime pilotage service order.
1. Provision of pilotage services includes:
a) Provision of the vessel-steering service on maritime channels for entering, leaving the seaport and the offshore petroleum exploitation area.
b) Provision of the vessel-steering service for travelling in the port.
c) Provision of other related pilotage services.
2. The pilotage companies are signed ordering contract of pilotage services with the ordering agencies according to the unit prices as regulated by the State. The economic and technical norms of pilotage services shall comply with the provisions of the Ministry of Transport.
Ministry of Transport guides the pilotage companies to make the price plans, organize the evaluation of price plan and sends written request to the Ministry of Finance for the decision of the ordering unit prices as stipulated.
Article 4. Collection, management, use and remittance into state budget of pilotage fees.
1. Organization of collecting fees:
a) The pilotage fees are the revenues of state budget provided for in the list of charges issued under the Ordinance on fees and charges. The pilotage companies directly collect pilotage fees when they supply the pilotage services.
b) The pilotage companies use uniformed receipts of maritime charges, fees in accordance with current regulations and do not have to pay value added tax when collecting the pilotage fees. The pilotage companies are responsible for correct, full and timely collection of pilotage fees.
c) Costs for the organization of collecting pilotage fees are included in the ordering unit price of pilotage services.
2. Management, use of collection source of pilotage fees:
a) Source of pilotage fees collected during the year is remitted 100% into the central budget. Every month, within first 20 days of the next month, the pilotage companies are responsible for declaring to the tax office where their headquarters are located and remitting into the central budget the amount of pilotage fees actually collected in the previous month.
b) The collection source of pilotage fees remitted into state budget shall be balanced 100% by central state for the task of ordering pilotage services.
3. The process of establishment, allocation, and assignment of pilotage fees revenue estimates of the state budget:
a) Each year, based on inspected figure of pilotage fee estimates of the state budget notified by the Finance Ministry to the Ministry of Transport; the Transport Ministry shall inform it to the ordering agencies.
Based on the inspected figure to be informed, the ordering agencies make collection estimate of pilotage fees and send it to the Ministry of Transport for consideration and general synthesis in the State budget estimates of the Ministry of Transport for sending to the Ministry of Finance to synthesize according to the provisions of the State Budget Law and the guiding documents.
b) Allocation and assignment of estimates:
Based on collection estimate of annual pilotage fees assigned by the competent authorities, the Ministry of Transport allocates and assigns collection estimate of pilotage fees to the ordering agencies before December 31 of every year, at the same time, sends it to the Ministry of Finance and the State Treasury.
c) Based on assigned collection estimate of pilotage fees, the ordering agencies shall order the pilotage companies collecting pilotage fees along with order pilotage services as provided for in Article 6 of this Circular.
4. Settlement synthesis of pilotage revenue:
At the end of financial year, the pilotage companies are responsible for reporting the amount of pilotage fees remitted into central budget up to December 31 for the ordering agencies and the local tax offices where they are operating. The ordering agencies shall settle and synthesize the pilotage fees which are remitted into budget within the year; report to the Ministry of Transport for synthesizing the annual state budget revenues of the Ministry of Transport in accordance the current regulations.
Article 5. Formulation, allocation, and assignment of funding expenditure estimate of ordering pilotage services.
1. Source of funds for ordering pilotage services:
The funds for ordering pilotage services shall be balanced 100% by central budget from the pilotage fees to be remitted into state budget, and supplemented by the state budget.
2.  Formulation of estimates:
Each year, based on inspected figure which is informed by Ministry of Finance, the Ministry of Transport shall estimate the expenditure of ordering pilotage services and send it to the Ministry of Finance for synthesis in accordance with provisions of the State budget Law.
3. Allocation and assignment of estimate:
Based on annual expenditure estimate for ordering pilotage service assigned by the competent authorities, the Ministry of Transport shall make the plan of estimate allocation and synthesize together with state budget estimate of the Ministry of Transport, and send it to the Ministry of Finance for estimate appraisal in accordance with regulations.
After consulting the Ministry of Finance on the plan for allocation of estimates of revenues and expenses of state budget, the Ministry of Transport shall assign expenditure estimate for ordering pilotage service to the ordering agencies for organizing the ordering of pilotage services; at the same time, send it to the Ministry of Finance, State Treasury where the ordering agencies open their transaction accounts for coordinating implementation.
Principles, procedures, time limits and contents of allocation of expenditure estimate for ordering pilotage service must comply with the provisions of Circular No.59/2003/TT-BTC of 23/06/2003 of the Ministry of Finance guiding the implementation of the Decree No.60/2003/ND-CP dated 06/06/2003 of the Government detailing and guiding the State Budget Law.
Article 6. Organizations of ordering pilotage services
1. After having the decision of allocation and asignment of collection estimate of pilotage fees of the Ministry of Transport, the ordering agencies sign the ordering contract of collection of pilotage fees and provision of pilotage services with the pilotage companies before 31/12 of the year preceding the year of contract performance.
2. Ordering contract includes the following major contents:
a) The volume of ordered services;
b) The pilotage fees collected in the year to remit into state budget;
c) Ordering unit Price;
d) The ordering value;
e) Time of performance;
đ) Quality of performance;
e) Method of acceptance and payment;
h) The responsibilities and obligations of the pilotage companies when performing the provision of pilotage services;
i) The responsibilities of the ordering agency of pilotage services;
k) Other related contents but not contrary to the provisions of law.
3. Adjustment of the contract value: To comply with Article 14 of the Decision No.256/2006/QD-TTg dated 09/11/2006 of the Prime Minister promulgating the Regulations on bidding, ordering, assigning the plan of production and supply of public-utility products and services.
Article 7. Acceptance, payment of completed quantity of pilotage services.
1. Acceptance of quantity, quality of provided pilotage services:
Quarterly (before the 20th of the following month), annually the ordering agencies shall organize the acceptance of quantity and quality of completed pilotage services during the period for used as a basis for payment for ordering cost by the form attached to this Circular.
2. Payment for completed pilotage service quantity:
Based on the acceptance minute between the ordering agency and the pilotage company, the ordering agency shall withdraw estimates at the State Treasury to pay for the completed pilotage service quantity.
Article 8. Control of expenditures through the State Treasury.
Based on state budget estimates on funding source of ordering pilotage services, based on ordering contracts signed with the pilotage companies, the ordering agencies shall withdraw estimates at the State Treasury to advance, pay for the pilotage companies; State Treasury where the ordering agencies open their transaction accounts shall inspect the dossiers, control the expenditures before advancing, paying according to the signed ordering contracts.
1. Advance of expenditure of ordering pilotage services:
a) After signing the pilotage service provision contract, pilotage companies are advanced up to 50% of ordering contract value of the year in order to perform the task of supplying pilotage services.
b) Dossier of advance:
- A written request for withdrawal of state budget (in advance) of the ordering agencies;
- An ordering contract of public-utility pilotage services which was signed between the ordering agency and the pilotage company;
- The decision on assignment of expenditure estimates of the Ministry of Transport.
2. Payment for costs of ordering pilotage services:
a) Quarterly, the ordering agency recovers the advance payment and makes payment for the completed amount of pilotage services to the pilotage company in accordance with the regulations.
The recovery of the advance payment is equally divided for the times of payments and started from the first payment, all advance payment shall be fully recovered at the last payment of the plan year after the ordering contract between ordering agency, and the pilotage company is completed.
b) Dossier for payment includes:
- The decision on assigning estimates of the Ministry of Transport to the ordering agency;
- The ordering contract of pilotage services signed with the pilotage company;
- Minutes of acceptance and certification of completed quantity and quality of pilotage services made between the ordering agency and the pilotage company;
- The written valuation of the quantity of completed work under the contract requested for payment made between the ordering agency and the pilotage company.
- The written request for estimate withdrawal of state budget (actual expenditure) of the ordering agency.
c) In case of up to 31/12 every year, the quantity of the pilotage services accepted and completed under the contract but its procedures and dossier have not yet been completed, they shall be continued to pay in the settlement adjustment period in accordance with current regulations and the settlement shall be synthesized into the budget year of previous year.
3. The order and procedures for advance payment, payments are made under the provisions of Decree No.60/2003/ND-CP dated 06/6/2003 of the Government detailing and guiding the implementation of the Law on State Budget and the current guidelines of the State.
Article 9. Handling of payment in case of the pilotage companies’ unsatisfactory service provision or exceeding the volume signed in the contract.
1. In case the quantity of pilotage services provided by the pilotage company during the year does not meet the quantity of pilotage services as stated in the signed contract, the pilotage company is paid corresponding to the quantity of completed and accepted pilotage services.
2. In case the quantity of pilotage services provided by pilotage company during the year exceeds the quantity of pilotage services as stated in the signed contract, and has been accepted, the ordering agency shall pay the completed quantity right in the year (if expenditure budget is still available). If the budget is not enough, the ordering agency estimates additional funding for next year; When allocating annual buget expenditure estimates, the ordering agency actively reports to the Ministry of Transport for funding to make payment for the quantity made in previous year, the remaining fund is allocated to perform the task of ordering pilotage service in the planning year.
Article 10. Price subsidies, financial support for the provision of pilotage services.
To comply with the provisions of Article 16 of Regulations on bidding, ordering, assigning the plan of production and provision of public-utility products and services, issued together with Decision No.256/2006/QD-TTg dated 09/11/2006 of the Prime Minister.
Article 11. Settlement of budget for ordering pilotage services.
The ordering agencies are responsible for making report of settlement of budget for ordering pilotage services in accordance with provisions of the Law on State Budget; the Ministry of Transport appraises the funding settlement of ordering pilotage services, synthesizes generally in the settlement of the Ministry of Transport, sends it to the Ministry of Finance for the evaluation in accordance with provisions of the State Budget Law and other guiding documents.
Article 12. Responsibilities of the pilotage companies.
1. The pilotage companies shall collect pilotage fees and provide for pilotage services in accordance with the contract signed with the ordering agency and according to the provisions of law.
2. State fund used for the payment for annual quantity of ordering pilotage services is turnover of the pilotage companies; the pilotage companies shall declare and pay tax according to regulations. The pilotage companies perform accounting and financial management as prescribed by current law in accordance with the each type of business registration.
Article 13. The inspection.
The pilotage companies are subject to the period or irregular inspection, examination and supervision of financial agencies, tax offices and related state management agencies in the collection and payment of pilotage fees; the use of ordering funds of the state, the price management and business production activities of the companies under the provisions of current law.
Article 14. Effect.
This Circular takes effect from February 15, 2012, applied from the 2012 fiscal year and replaces the Circular No.91/2007/TT-BTC dated 31/07/2007 of the Ministry of Finance guiding the elaboration, assignment of plan and financial management in the sector of public-utility service provision of maritime pilots and regulations which are previously contrary to the provisions of this Circular.
During the implementation, if any problems arise, the related units shall report to the Ministry of Finance for consideration and settlement. /.
 

 
 
FOR MINISTER
DEPUTY MINISTER




Tran Van Hieu

 
Forms issued together with Circular No.198/2011/TT-BTC dated December 30, 2011 of the Ministry of Finance:

MINISTRY OF TRANSPORT
--------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness

----------------

 
ACCEPTANCE MINUTE
Of public-utility service of maritime pilots completed in quarter..........(year)
Pursuant to the Circular No.........../2011/TT-BTC on date ....... month ....... year 2011 of the Ministry of Finance guiding the collection, management, use and remittance of state budget of maritime pilotage fees and ordering mechanism of maritime pilotage services;
Pursuant to the Contract No........ on date ....... month ....... year ....... between the Ministry of Transport (or specialized agency authorized by the Ministry of transport) and the Pilotage Company, .......
Today, on date ....... month ....... year ....... we are:
- Party A: The Ministry of Transport (or specialized agency authorized by the Ministry of transport), address .......
Legal representative is Mr (Mrs) ..................... Position.............
- Party B: Representative of Pilotage Company ............., address.......
Jointly establishing the Minute of acceptance for quantity of maritime pilotage service completed in quarter....... (year......) as follows:
1 / The implementation of collection and remittance of state budget of maritime pilotage fees:
- Total fees required to collect according to receipts of fees collection in the period:
- Total fees collected:
- Total fees paid in state budget:
- Total remaining fees required to collect in state budget:
2 / The implementation of task of ordering maritime pilotage services:

No.
Services
Unit price
Ordering quantity under contract
Quantity completed and accepted
Quality of service
Value to be paid
(VND)
1
2
3
4
5
6
7 = 3 x 5
1
Service of vessel-steering on maritime channel for entering, leaving seaports.
 
 
 
 
 
2
Service of vessel-steering for travelling in the ports
 
 
 
 
 
3
Other concerned pilotage services
 
 
 
 
 
 
Total
 
 
 
 
 

3/ Situation of payment:
- Expense has been advanced:
- Expense has been paid:
- Withdrawal of advance of this time:
- Expense remained for payment (+) or required to withdraw (-):
4/ Recommendations, proposals of two parties:
 

Representative of Party A
Representative of Party B

 
 
 
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!